1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Giao tiếp đồ họa kỹ thuật xây dựng phần 10 pps

25 343 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 0,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

‘3 — Khi vẽ tách một số nút của kết cấu, trục các thanh phải vẽ song song với các thanh tương ứng trên sơ đồ hình học.. Trong hồ sơ của một kết cấu thép thường có các bản vẽ sau : ~ §ø đ

Trang 1

Bảng 12.2 trình bày cách biểu diễn đơn giản lỗ, bulông và đỉnh tán trên mat phẳng vuông

góc và trên mặt phẳng // với các trục của chỉ tiết

Bảng 12.2 KÝ HIỆU QUY UGC LO, BULONG HOAC BINH TÁN LẮP TRONG LỖ

lỗ, phải ghi kỹ hiệu đúng của lỗ và các | ~ Cột bên trái thể hiện ký hiệu trên mặt phẳng vuông chỉ tiết lắp nối theo Tiêu chuẩn có liên góc với trục của chỉ tiết

quan VI dụ: lỗ có đường kính 13mm là Ì ~ Cột bên phải thể hiện ký hiệu trên mặt phẳng / với

¢ 13; Bu lông có ren hệ mới, đường kính | trục của chỉ tiết

42mm, chiéu dai 50mm được ghỉ:

M12x50 ; cón đỉnh tán cũng kích thước

trên được ghi như sau: Ó 12x50

224

Trang 2

“05

12.3.2 Ghép bang han

Người ta phân ra các loại mối hàn : Hàn dối dinh, hàn góc, hàn chữ T, hàn chập, hàn điểm a) Cách biểu diễn và ký hiệu quy ước các mối ghép bằng hàn (TCVN 3746-83 tuong đương với ISO 2553—1984)

Một mối hàn dược biểu diễn quy ước bằng các ký hiệu sau:

— Ký hiệu cơ bản mối hàn và ký biệu phụ (khi cần thiết)

— Một số kích thước liên quan dến mối hàn

Bang 12.3 KY HIEU CO BAN CUA MOI HAN THUONG GAP TREN BAN VỀ XÂY DỰNG

Vi du mối hàn đối đầu chữ V phẳng (H.12-4): -

Ngoài ra còn các chỉ dẫn bổ sung như mối hàn theo chu vi kín (H.12.5a) và mối hàn thực hiện ở công trường (H.12.5b)

— Kích thước mối hàn: Kích thước liên quan đến mật cắt mối hàn được ghi bên trái ký hiệu; kích thước đọc theo mối bàn ghi ở bên phải

a) b) Mối hàn ở công trường

hoặc hiện trường

Hình 12-4 ._ Hình 12-5

225

Trang 3

Bang 12.5 CÁCH GHI KÍCH THƯỚC CHỦ YẾU

sil

4 Mối hàn : Semele FEC)

a) Luôn phải ghỉ chữ a hoặc z ở trước trị số kích thước (H.12~6)

b) Tam giác ÌŠ có thể ghỉ ngay trên đường dóng nằm ngang

1: chiêu dài mối hàn (không kể các chỗ lốm ở đâu)

(e) : khoảns cách giữa các đoạn hàn kê nhau

n : số các đoạn hàn

4,z: xem số2

— Đường dẫn chỉ: mối

hàn : gồm đoạn nằm ngang và

đoạn xiên tận cùng bằng mũi

tên chỉ vào mối hàn (H.12-?)

Ký hiệu và các kích thước liên

quan của mối hàn được ghi

phía trên của đoạn dóng nằm

ngang nếu là mối hàn thấy từ

a5 | 300

Hình 12-6

"Phía kia" "Phía mũi tên" "Phía mũi tên" "Phía kia"

Mũi tên Mũi tên

a) Mối hàn ở phía mũi tên b) Mối hàn ở phía bên kia

Hình 12-7 Phía mũi tên phía mũi tên và ghỉ phía dưới nếu mối hàn ở phía kia mũi tên (phía nét đứt trên hình 12~6)

226

Trang 4

12.4 ĐẶC ĐIỂM CỦA BẢN VẼ KẾT CẤU THÉP

Trang 5

‘3

— Khi vẽ tách một số nút của kết cấu, trục các thanh phải vẽ song song với các thanh

tương ứng trên sơ đồ hình học Độ nghiêng của các thanh được ghỉ nhờ các tam giác như trên

— Không được vẽ các đường dóng

bulông trên các mặt phẳng // trục của

chúng (H.12—11)

— Các phần tử giống nhau (bulông,

định tán ) được ghỉ như trên hình a

12-12

— Trên hình chiếu và hình cất chỉ —

phận nằm ngay sau các phẩn tử này

Những phân nằm sâu ở phía trong không

cẩn biểu điễn bằng nét đứt Trên hình

chiếu, cho phép không vẽ một số chỉ tiết

không cần thiết, nhất là khi chúng che

khuất những bộ phận quan trọng cân

biểu diễn hơn

Trang 6

20 tư,

~ Để cho hình vẽ được sáng sủa và rõ ràng, mặt cắt của các chỉ tiết không gạch chéo mà

để trắng Nếu bản vẽ có tỷ lệ nhỏ, cho phép tô đen mặt cắt như trên hình 12~13

— Trên bản vẽ, mỗi thanh thép đều được đánh số Các con số này viết bằng chữ số

A — rap trong vòng tròn đường kính 7 — 10 mm va ghi theo một thứ tự nhất định (từ trái sang phải, hoặc từ trên xuống dưới)

12.5 GIỚI THIỆU MỘT SỐ BẢN VỀ KẾT CẤU THÉP VÀ TRÌNH TỰ VE CÁC HÌNH BIỂU

DIỄN CỦA KẾT CẤU THÉP

Trong hồ sơ của một kết cấu thép thường có các bản vẽ sau :

~ §ø đồ công trình : Trên bản vẽ này trình bày mặt bằng với các kích thước của nhịp, bước cột, vị trí đường cáu trục và các hình cắt ngang với các kích thước chủ yếu như độ cao của các thanh thấp nhất của vì kèo, độ cao đường ray cầu trục (H.12-14)

~ Bản vẽ sơ đồ lắp đặt kết cấu : chỉ rõ vị trí tương đối của các kết cấu cần lắp ghép vào nhau Các kết cấu có ghi ký hiệu

~ Bản vẽ chế tạo : là bản vẽ với đây đù các hình biểu điển và kích thước để có thể thi công kết cấu đó ở công trường hay trong nhà máy Đối với công trình nhà cửa thường có bản vẽ mặt cắt ngang công trình (H.12~15) và các bản vẽ tách nút chỉ tiết (H.12—16)

229

Trang 8

Hình 12-16 Hình vẽ tách một nút dàn thép

231

Trang 9

Oy Sa

Dưới đây nêu hai thi du về vẽ tách nút kết cấu thép

Hình 12-17 trình bày một nút đàn vì kèo thép liên kết bằng hàn Hình chiếu chính của

nút được vẽ ở vị trí làm việc Các thanh của nút đều song song với các thanh tương ứng trên sơ

đồ Hình cắt I-I là hình cất xoay Mặt phẳng cắt thứ nhất song song với thanh đứng, mặt phẳng

cắt thứ hai thẳng góc với thanh cánh thượng

Trang 10

Hình 12-18 trình bày một nút dàn thép liên kết bằng đỉnh tần, ở đây có vẽ tách bản nút

12.6 TRINH TU VE CÁC HINH BIEU DIEN CỦA MỘT NÚT KẾT CẤU THÉP

Trinh tự vẽ các hình biểu diễn của một nút kết cấu thép thường như sau :

1, Vẽ đường trục của các thanh thép thuộc nút cần biểu dién (dựa vào sơ đồ hình học của kết cấu) ; các đường trục này giao nhau tại một diểm

2 Vẽ dường bao của các thanh

trọng tâm của tiết diện thanh thép),

Các đường này được xác định dựa

vào các trị số Zạ hay X, Y có trong

Trang 11

~ Nếu nút kết cấu được liên kết bằng định tán, dé đơn giản hoá việc lắp ghép, người ta vẽ thanh

thép sao cho trục hình học của thanh thép trùng với đường tâm của hàng định tán (H.12 ~20) Khoảng cách từ tâm hàng đỉnh tán đến mép của thép góc cũng được xác định nhờ các trị số a, a, có trong sổ

tay kỹ thuật (xem các bảng 12.6, 12.7)

3 Bố trí các đinh tán, các mối hàn; chú ý khoảng cách giữa các đinh tán

Trang 12

22,2 23,0 21,9

23,5 25,1 25,9

Trang 16

.e

1 BAN VE KET CAU GO

13.1 KHÁI NIỆM CHUNG

Kết cấu gỗ là tên gọi chung của các công trình hoặc bộ phận công trình làm bằng vật liệu

gỗ hay chủ yếu bằng vật liệu gỗ Ưu điểm chính của loại vật liệu này là nhẹ, dễ gia công, dễ lắp đặt đồng thời cách nhiệt và cách âm tốt, khả năng chịu lực khá cao so với khối lượng riêng của

nó, đặc biệt là các loại gỗ thuộc nhóm A (đinh, lim, sến, táu ) Vì vậy kết cấu gỗ được dùng rất rộng rãi trong xây dựng cơ bản dưới nhiều đạng khác nhau như: cột, vì kèo, sàn, khung nhà trong các nhà dân dụng và công nghiệp; dàn câu, cầu phao trong các công trình giao thông; cầu tâu, bến cảng, cửa âu thuyền, cửa van trong các công trình thuỷ lợi

Trong xây dựng, gỗ được dùng ở dạng căy gỗ tròn hoặc gỗ xế (gỗ hộp và gỗ ván) Căn cứ vào dặc tính kỹ thuật và khả năng chịu lực của gỗ người ta chia gỗ thành nhóm, mỗi nhóm phù hợp với một phạm vi sử dụng nhất định Về kích thước, cây gỗ tròn dùng trong xây dựng thường có đường kính từ 150mm trở lên và dài từ 1m đến 4,5m Riêng đối với gỗ xẻ, kích thước mật cắt được tiêu chuẩn hoá để thuận tiện trong khâu gia công và tiết kiệm trong sử dụng

Ký hiệu các loại gỗ và mặt cắt của chúng được trình bày trong bảng 13.1 (theo TCVN 4610-88)

n - số lượng các thanh gỗ (ở đây n =2}

D - trị số đường kính của thanh gỗ

{- trị số chiều dài của thanh gỗ

Trang 17

1 ~ trị số chiều dài của thanh gỗ

— Ký hiệu chưng cho các loại gỗ tấm

Chú thích : Các ký hiệu trên đây dùng cho các bản vẽ có tỷ lệ lớn hơn 1: 50

Đối với các bản vẽ có tỷ lệ 1: 50 hoặc nhỏ hơn thì trên mật cắt vẽ các dường gạch gạch xiên 45°

so với dường bao, cách nhau 1—1,5mm

13.2 CÁC HÌNH THỨC LIÊN KẾT CỦA KẾT CẤU GỖ

Gỗ tự nhiên cũng như gỗ đã qua gia công nói chung có kích thước hạn chế cả vẻ chiều

dài lẫn mặt cất Để đáp ứng diều kiện chịu lực và tạo thành các đạng kết cấu có hình dáng và

kích thước theo yêu cầu của thiết kế, người ta phải liên kết các thanh gỗ bằng nhiều hình thức

khác nhau như: liên kết mộng, liên kết chêm, chốt, liên kết bằng keo Ngoài ra còn dùng nhiều

chỉ tiết ghép nối phụ như bu-lông, dinh vít, đình dia, đai thép, bản thép

Dưới đây trình bày một số hình thức liên kết thường dùng trong kết cấu gỗ

13.2.1 Mộng một răng hoặc mộng hai răng : Thường ding để liên kết các thanh gỗ ở

dâu vì kèo Trên hình 13~1 trình bày loại mộng một răng liên kết hai thanh gỗ tròn trên hình

13~—2 là loại mộng hai răng liên kết hai thanh gỗ hộp

Trang 18

Khi vẽ các loại mộng này cần chú ý:

~ Trục của hai thanh và phương của phản lực ở gối tựa đồng quy tại một điểm Trục của thanh xiên phải đi qua điểm giữa của mặt cắt chịu lực của nó và ở loại mộng hai răng thì trục này đi qua đỉnh của răng thứ hai

— Chiều sâu của rãnh mộng h, > 2em đối với gỗ hộp và > 3cm đối với gỗ tròn và không được lớn hơn 1/3 chiều cao h của mặt cắt thẳng góc của thanh ngang Nếu là mộng hai răng thì rãnh mộng thứ hai phải sâu hơn rãnh mộng thứ nhất 2cm

— Khoảng cách 1 từ đầu thanh ngang

đến chân của rãnh mộng thứ nhất lấy khoảng

13.2.3 Méng néi các thanh gỗ : Hình 13-4 a, b trình bày hai hình thức nối dai các thanh

gỗ và hình 13~5 a, b, c là các hình thức ghép nối ở gôc hai thanh gỗ

13.2.4 Mộng ghép nối thanh gỗ xiên và thanh gỗ ngang

Mộng ghép nối thanh gỗ xiên và thanh gỗ ngang thường gặp ở các vì kèo nhà (H.13-6 a,b)

241

Trang 19

13.2.5 Mộng ghép nối vuông góc hai thanh gỗ tròn : Loại mộng này tránh cho các thanh gỗ không bị lãn hoặc trượt Hình 13-7 trình bày hai hình chiếu thẳng góc của loại mộng này và hình vẽ tách của thanh phía dưới Hai thanh gỗ được định vị bằng bulông

1 |b,I, s lần lượt là trị số chiều rộng, chiều dài và bxixs

Trang 20

n ~ số lượng các chêm hoặc chốt

b,s ~ trị số chiều rộng và chiều dày của chêm hoặc chốt

1 ~ trị số chiều dài của chêm hoặc chốt theo phương vuông góc với mặt phẳng bản vẽ trên hình chiếu đứng

5 | | - trị số chiều dài của chất aces?

Đối với các bản võ có tỷ lệ nhỏ hơn 1:50, trén r i

hình chiếu đứng chốt được thể hiện bằng chấm oth r

8 | b, s - trị số chiểu rộng và chiều dày của chốt

| - trị số chiều dài của chốt theo phương vuông

mo La

Trang 21

O - tri sé dudng kinh than dinh

1~ trị số chiều dài của đỉnh kể cả móc

10 |1~ trị số chiều dài của vít

Đối với các bản vẽ có fŸ lệ nhỏ hơn 1:50, trên

hình chiếu đứng, vít được thể hiện bằng một

13.3 NỘI DUNG VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA BẢN VỀ KẾT CẤU GỖ

Một bản vẽ kết cấu gỗ nói chung gồm có: sơ đồ hình học, hình biểu diễn cấu tạo của kết cấu, hình biểu điễn của các nút trong kết cấu, hình vẽ tách các thanh của từng nút và bảng thống kê vật liệu cho toàn bộ kết cấu Đối với các kết cấu đơn giản, chỉ cân vẽ hình biểu diễn cấu tạo mà không cần vẽ tách các nút của kết cấu đó, Với các nút có cấu tạo đơn giản thì không cần vẽ tách các thanh của nút

244

Trang 22

ø

Bro Pag

13.3.1 Sơ đồ hình hoc của kết cấu : Được vẽ ở vị trí làm việc, dùng tỷ lệ nhỏ (1:100 ; 1: 200) và dat ở một chỗ thuận tiện trên bản vẽ đâu tiên của kết cấu Sơ đồ hình học được vẽ bằng nét liền đậm, trên đó ghi các kích thước hình học (chiều dài, chiều cao ) của kết cấu và đôi Mg ghi cả chiều đài của các thanh trong kết cấu đó

13.3.2 Hình biểu diễn cấu tạo của kết cấu : Là hình chiếu thẳng góc của kết cấu ở vị trí làm việc, thường dùng tỷ lệ 1:10; 1:20 hoặc 1:50 Nếu kết cấu đối xứng thì cho phép chỉ vẽ hình biểu điễn cấu tạo một nửa kết cấu Trục của các thanh gỗ trên hình biểu diễn cấu tạo phải song song với các thanh tương ứng trên sơ đồ hình học Để thể hiện rõ các chỗ ghép nối nên sử dụng các loại

hình biểu diễn khác như hình chiếu phụ, hình chiếu riêng phần, các hình cắt hoặc mặt cất

Trên hình biểu diễn cấu tạo cần ghi các kích thước hình học chủ yếu của kết cấu như chiều dài, chiêu cao của kết cấu, khoảng cách giữa tâm của các nút Các thanh gỗ đều được ghi số ký hiệu bằng chữ số (1, 2, 3 ) va dat trong các đường tròn có đường kính 7—10mm

Trên hình 13-8 trình bày sơ đồ hình học và hình biểu diễn cấu tạo của một dàn vì kèo gỗ

có nhịp dài 7,800m Ngoài hai hình chiếu chính của kết cấu người ta còn vẽ các hình chiếu riêng

phần để thể hiện rõ cách đóng đỉnh ở đầu vì kèo và cách nối các thanh xà gồ ở biên và nóc

Trang 23

Trén hình 13-9 là bảng thống kê vật liệu cho vì kèo nói trên Vì các thanh gỗ trong vì kèo có

cấu tạo đơn giản nên có thể vẽ tách các thanh gỗ đó ngay trong bảng thống kê vật liệu, trên đó có

ghi đầy đủ các kích thước để có thể gia công được

13.3.3 Hình vẽ tách các nút của kết cấu : Đối với các kết cấu có cấu tạo tương đối phức

tạp, người ta thường vẽ tách các nút của kết cấu nhằm thể hiện rõ hơn cách ghép nối các thanh Các hình vẽ tách này thường vẽ với tỷ lệ lớn hơn tỷ lệ của hình biểu diễn cấu tạo (1:5; 1: 10) Với các nút có cấu tạo đơn giản, chỉ cần vẽ hình chiếu chính của nó Với các nút phức tạp cần vẽ thêm các hình chiếu bằng, hình chiếu cạnh và khi cần thiết thì dùng cả hình chiếu phụ, hình chiếu riêng phần, hình cắt, mặt cắt và đôi khi cả hình chiếu trục đo của nút

Các thanh của nút cũng được ghi cùng số ký hiệu với các thanh tương ứng trên hình biểu diễn cấu tạo của nút

Cùng với hình vẽ tách của nút, người ta thường vẽ tách các thanh của nút đó để giúp cho việc gia công các thanh gỗ được dễ dàng Hình vẽ tách các thanh của nút được bố trí gần các hình chiếu cơ bản của nút, trục của các thanh thường được đặt nằm ngang Trên hình vẽ tách

246

Ngày đăng: 01/08/2014, 23:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  12.2  trình  bày  cách  biểu  diễn  đơn  giản  lỗ,  bulông  và  đỉnh  tán  trên  mat  phẳng  vuông  góc  và  trên  mặt  phẳng  //  với  các  trục  của  chỉ  tiết - Giao tiếp đồ họa kỹ thuật xây dựng phần 10 pps
ng 12.2 trình bày cách biểu diễn đơn giản lỗ, bulông và đỉnh tán trên mat phẳng vuông góc và trên mặt phẳng // với các trục của chỉ tiết (Trang 1)
Hình  dạng  bể  mặt  mối  hàn  Ký  hiệu  Bảng  12.4 - Giao tiếp đồ họa kỹ thuật xây dựng phần 10 pps
nh dạng bể mặt mối hàn Ký hiệu Bảng 12.4 (Trang 2)
Hình  chiếu  bằng  và - Giao tiếp đồ họa kỹ thuật xây dựng phần 10 pps
nh chiếu bằng và (Trang 4)
Hình  12-16.  Hình  vẽ  tách  một  nút  dàn  thép - Giao tiếp đồ họa kỹ thuật xây dựng phần 10 pps
nh 12-16. Hình vẽ tách một nút dàn thép (Trang 8)
Hình  12-17  trình  bày  một  nút  đàn  vì  kèo  thép  liên  kết  bằng  hàn.  Hình  chiếu  chính  của - Giao tiếp đồ họa kỹ thuật xây dựng phần 10 pps
nh 12-17 trình bày một nút đàn vì kèo thép liên kết bằng hàn. Hình chiếu chính của (Trang 9)
Hình  12-18  trình  bày  một  nút  dàn  thép  liên  kết  bằng  đỉnh  tần,  ở  đây  có  vẽ  tách  bản  nút - Giao tiếp đồ họa kỹ thuật xây dựng phần 10 pps
nh 12-18 trình bày một nút dàn thép liên kết bằng đỉnh tần, ở đây có vẽ tách bản nút (Trang 10)
Bảng  13.1.  KÝ  HIỆU  CÁC  LOẠI  GỖ  VÁ  MẬT  CẮT  CỦA  CHÚNG  (Trích  TCVN  4610-88) - Giao tiếp đồ họa kỹ thuật xây dựng phần 10 pps
ng 13.1. KÝ HIỆU CÁC LOẠI GỖ VÁ MẬT CẮT CỦA CHÚNG (Trích TCVN 4610-88) (Trang 16)
Hình  13-1  Hình  13-2 - Giao tiếp đồ họa kỹ thuật xây dựng phần 10 pps
nh 13-1 Hình 13-2 (Trang 17)
Bảng  13.2.  KÝ  HIỆU  CAC  LOẠI  GHÉP  NOI  KET  CẤU  GỖ  (TCVN  4610-88) - Giao tiếp đồ họa kỹ thuật xây dựng phần 10 pps
ng 13.2. KÝ HIỆU CAC LOẠI GHÉP NOI KET CẤU GỖ (TCVN 4610-88) (Trang 19)
Hình  13-6  Hình  13-7 - Giao tiếp đồ họa kỹ thuật xây dựng phần 10 pps
nh 13-6 Hình 13-7 (Trang 19)
Hình  chiếu  đứng  chốt  được  thể  hiện  bằng  chấm     oth              r - Giao tiếp đồ họa kỹ thuật xây dựng phần 10 pps
nh chiếu đứng chốt được thể hiện bằng chấm oth r (Trang 20)
Hình  chiếu  đứng,  vít  được  thể  hiện  bằng  một - Giao tiếp đồ họa kỹ thuật xây dựng phần 10 pps
nh chiếu đứng, vít được thể hiện bằng một (Trang 21)
Hình  13-10  trình  bày  bản  vẽ  tách  nút  A  của  một  dàn  gỗ  được  tạo  thành  từ  các  thanh  gỗ  hộp - Giao tiếp đồ họa kỹ thuật xây dựng phần 10 pps
nh 13-10 trình bày bản vẽ tách nút A của một dàn gỗ được tạo thành từ các thanh gỗ hộp (Trang 24)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm