TUẦN 20: Ngày soạn: 01012014 TIẾT 36: Ngày dạy: 02012014 Bài 31: VÙNG ĐÔNG NAM BỘ A MỤC TIÊU: 1.Kiến thức : Nhận biết vị trí địa lí, giới hạn lãnh thổ và nêu ý nghĩa của chúng đối với việc phát triển kinh tế xã hội Trình bày được đặc điểm tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên của vùng; những thuận lợi, khó khăn của chúng đối với phát triển kinh tế xã hội Trình bày được đặc điểm dân cư, xã hội của vùng và tác động của chúng tới sự phát triển kinh tế xã hội 2.Kỹ năng : Xác định trên bản đồ, lược đồ vị trí, giới hạn của vùng, các trung tâm kinh tế lớn và vùng kinh tế trọng điểm phía Nam. Phân tích biểu đồ, số liệu thống kê để hiểu và trình bày đặc điểm tự nhiên, dân cư, xã hội của vùng. 3 Thái độ: Giáo dục ltình yêu quê hương đất nước, ý thức bảo vệ tài nguyên môi trường Tích hợp: HS biết nguy cơ ô nhiễm môi trường do chất thải công nghiệp và đô thị ngày càng tăng, việc bảo vệ môi trường trên đất liền và trên biển là nhiệm vụ quan trọngcủa vùng.
Trang 1TUẦN 20: Ngày soạn: 01/01/2014
TIẾT 36: Ngày dạy: 02/01/2014
- Phân tích biểu đồ, số liệu thống kê để hiểu và trình bày đặc điểm tự nhiên, dân cư, xã hội của vùng
3/ Thái độ: Giáo dục ltình yêu quê hương đất nước, ý thức bảo vệ tài nguyên môi trường
* Tích hợp: HS biết nguy cơ ô nhiễm môi trường do chất thải công nghiệp và đô thị ngày càng tăng,
việc bảo vệ môi trường trên đất liền và trên biển là nhiệm vụ quan trọngcủa vùng
B/ CHUẨN BỊ :
1.Chuẩn bị của giáo viên :
- Bản đồ tự nhiên Việt Nam - Bản đồ khu vực Đông Nam Á
- Lược đồ tự nhiên Đông Nam Bộ - Tài liệu, tranh ảnh về tự nhiên Đông Nam Bộ
2.Chuẩn bị của học sinh :
- Tìm hiểu trước bài mới, sgk, vở bài tập, tập bản đồ
C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY0 HỌC:
I.Ổn định tổ chức : Kiểm tra sĩ số học sinh ( 1’)
II.Kiểm tra bài cũ: ( 5’)
GV: Gọi vài học sinh đọc đoạn văn về tình hình sản xuất, phân bố, nơi tiêu thụ của hai loại cây
công nghiệp lâu năm là chè và cà phê
GV: Nhận xét và ghi điểm
III.Giảng bài mới :
(1’) Là một vùng đất mới trong lịch sử phát triển của đất nước, Đông Nam Bộ có nhiều thuận lợivới tiềm năng kinh tế lớn hơn các vùng khác, có vị thế quan trọng đối với cả nước và khu vực Để cóhiểu biết về Đông Nam Bộ, bài hôm nay ta cùng tìm hiểu điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiênnhiên có ảnh hưởng như thế nào đối với sự phát triển kinh tế của vùng và vì sao Đông Nam Bộ cósức hút mạnh mẽ đối với lao động cả nước
10’ Hoạt động 1: h/đ cặp 2 em/
nhóm
? Dựa vào H31.1 Xác định ranh
giới vùng Đông Nam Bộ ?
1 HS trả lời và xác định trênlược đồ
I VỊ TRÍ ĐỊA LÝ VÀ GIỚI HẠN LÃNH THỔ.
- Phía Bắc và ĐôngBắc giáp Tây Nguyên
Trang 2? Nêu ý nghĩa vị trí địa lí của
vùng ?
GV: Dùng bản đồ khu vực Đông
Nam Á phân tích vị trí của thành
phố Hồ Chí Minh với thủ đô các
nước trong khu vực
Hoạt động 2: h/đ nhóm
GV: Chia lớp thành 6 nhóm thảo
luận các câu hỏi sau
- Nhóm1,2: Dựa vào bảng 31.1
và hình 31.1 hãy nêu đặc điểm tự
nhiên và tiềm năng kinh tế trên
đất liền của vùng Đông Nam
Bộ ?
GV: Nhận xét và ghi bảng
? Loại cây công nghiệp nào
trong vùng chiếm phần lớn diện
tích và sản lượng của cả nước ?
GV: Đông Nam Bộ là vùng
chuyên canh cây công nghiệp
hàng đầu đất nước Đặc biệt là
cây cao su
- Nhóm 3,4: Vì sao Đông Nam
Bộ có điều kiện phát triển mạnh
kinh tế biển ?
? Quan sát H31.1, hãy xác định
các sông Đồng Nai, sông Sài
Gòn, sông Bé Vì sao phải bảo
vệ và phát triển rừng đầu nguồn,
hạn chế ô nhiễm nước của các
TL:- Vùng nằm vĩ độ thấp( dưới 12 ·B), ít bão và gióphơn…
- Vị trí chuyển tiếp giữa vùngkinh tế giàu tiềm năng lớn vềnông nghiệp lớn nhất nước ta
Giữa cá vùng có tài nguyênrừng giàu có, trữ lượng khoángsản, thủy năng phong phú.BiểnĐông – Tiềm năng kinh tế biểnlớn
- Là trung tâm khu vực ĐôngNam Á
HS: Thảo luận nhóm, đại diệnnhóm trả lời, các nhóm khácnhận xét và bổ sung
TL: Địa hình thoải, độ cao trungbình , đất badan - đất xám, khíhậu nóng ẩm cận xích đạo,nguồn sinh thủy tốt Mặtbằng xây dựng tốt, các câytrồng thích hợp ( cao su, đậutương, lạc, mía…)
TL: Biển ấm, ngư trường rộng,hải sản phong phú, gần đườnghàng hải quốc tế, thềm lục địanông rộng giàu tiềm năng dầukhí Khai thác dầu khí,đánh bắt hải sản, giao thông,dịch vụ, du lịch biển
HS xác định các sông trên lượcđồ
- Do đất trồng cây công nghiệpchiếm tỉ lệ lớn, dt rừng còn rất ítnên nguồn sinh thủy bị hạn chế
và Duyên hải NamTrung Bộ
- Tây và Nam kềĐBSCL
- Đông và Đông Namgiáp biển…
- Là cầu nối giữa TâyNguyên và duyên hảiNam Trung Bộ vớiđồng bằng sông CửuLong, giữa đất liền vớibiển đông giàu tiềmnăng
- Là đầu mối giao lưukinh tế – xã hội của cáctỉnh phía Nam với cảnước và quốc tế quamạng lưới các loại hìnhgiao thông
II ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN.
- Vùng đất liền Địahình thoải, tiềm nănglớn về đất; có hai loạichủ yếu là đất ba dan
và đất xám rất thíchhợp với cây côngnghiệp có giá trị xuấtkhẩu cao
- Vùng biển, thềm lụcđịa có nguồn dầu khílớn đang được khaithác, nguồn thủy sảnphong phú, giao thôngvận tải và du lịch biểnphát triển
Trang 3dòng sông ở Đông Nam Bộ ?
? Sông nào có tầm quan trọng
dụng đất cao so với tỉ lệ chung
cả nước Điều đó nói lên trình độ
phát triển khá mạnh và mức độ
thu hút khá lớn tài nguyên đất
vào sản xuất và đời sống
? Hãy phân tích những khó khăn
của vùng ĐNB trong việc phát
triển kinh tế – xã hội và nêu biện
pháp khắc phục ?
* Tích hợp: nguy cơ ô nhiễm
môi trường do chất thải công
nghiệp và đô thị ngày càng tăng,
việc bảo vệ môi trường trên đất
liền và trên biển là nhiệm vụ
của tốc độ đô thị hóa và phát
triển công nghiệp tới môi trường
đô thị hóa và công nghiệp pháttriển mạnh nguy cơ ô nhiễm cácdòng sông rất lớn nên hạn chế
sự ô nhiễm nước ở ĐNB
? Sông Đồng Nai vì lưu vựcsông hầu như phủ kín lãnh thổcủa vùng
TL:- Khó khăn: trên đất liền ítkhoáng sản, dt rừng không lớnđang suy giảm, ô nhiễm môitrường đất và biển rất lớn
- Biện pháp: Sử dụng hợp lí, tiếtkiệp nguồn tài nguyên khoángsản, trồng cây gây rừng, giảm
sự ô nhiễm môi trường đến mức
có thể
HS: Thảo luận 2em/bànTL: - Tốc độ đô thị hóa nhanh55.5% tỉ lệ dân thành thị, Côngnghiệp phát triển mạnh làm chonguy cơ ô nhiễm môi trường trởnên nặng nề
- Ô nhiễm môi trường do khaithác vận chuyển dầu
HS: đọc bảng 31.2 để rút ranhận xét
TL: Tốc độ tăng trưởng kinh tếcao, thu hút mạnh lao động,
III ĐẶC ĐIỂM DÂN
CƯ – XÃ HỘI.
- Dân cư đông, nguồnlao động dồi dào, lànhnghề và năng động,
Trang 4- Các tiêu chí thấp hơn cả nước
có ý nghĩa gì ?
GV: Làm việc ở ĐNB những
người có tay nghề cao thì có thu
nhập cao, còn lao động chưa qua
đào tạo có mức thu nhập thấp
gặp nhiều khó khăn trong cuộc
sống Do đó vấn đề việc làm và
thất nghiệp còn chiếm tỉ lệ cao
chỉ thấp hơn mức trung bình của
TL: - Khu dự trữ sinh quyển củathế giới – Rừng Sác – huyệnCần Giờ
- Địa đạo Củ Chi, nhà tù CônĐảo, Bến cảng nhà Rồng…
Câu 2: Vì sao ĐNB có sức thu hút mạnh mẽ đối với lao động cả nước ?
Câu 3: Đông Nam Bộ còn gặp nhiều khó khăn nào trong việc phát triển KT – XH
a- Tài nguyên khoáng sản trên đất liền ít
b- DT rừng tự nhiên chiếm tỉ lệ thấp
c- Ô nhiễm môi trường do chất thải công nghiệp và đô thị hóa
d- Tất cả a,b,c đều đúng
V Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo ( 1’)
Tìm hiểu trước bài 32 “Vùng Đông Nam Bộ” ( TT)
- Trả lời câu hỏi in nghiêng sgk
- Một số tranh ảnh về các địa danh du lịch trong vùng, tranh ảnh về vấn đề môi trường trong vùng
Trang 5TUẦN 21: Ngày soạn: 7/01/2014
TIẾT 37: Ngày giảng: 9/01/2014
+ Cơ cấu sản xuất cân đối, đa dạng
+ Một số ngành công nghiệp quan trọng: dầu khí, điện, cơ khí, điện tử, công nghệ cao, chế biếnlương thực thực phẩm
+ Tên các trung tâm công nghiệp lớn
- Nông nghiệp:
+ Chiếm tỉ trọng nhỏ nhưng giữ vai trò quan trọng
+ Là vùng trọng điểm cây công nghiệp nhiệt đới của nước ta
- Lược đồ kinh tế Đông Nam Bộ
D/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
I/ Ổn đinh lớp:1’
II/ Kiểm tra bài cũ: 6’
? Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên ảnh hưởng như thế nào đến sự phát triển kinh tế ởĐông Nam Bộ ?
? Vì sao Đông Nam Bộ có sức hút mạnh mẽ đối với lao động cả nước ?
III/ bài mới:
Đônh Nam Bộ là vùng có cơ cấu tiến bộ nhất so với các vùng trong cả nước Công nghiệp – xâydựng chiếm tỉ trọng cao nhất trong GDP; Nông – lâm – ngư nghiệp chiếm tỉ trọng nhỏ nhưng vẫn giữvai trò quan trọng Vậy tình hình phát triển kinh tế của Đông Nam Bộ ra sao, vùng có những trungtâm công nghiệp lớn nào Chúng ta tìm hiểu qua bài học hôm nay
Hoạt động 1: h/đ cá nhân
GV: Giới thiệu sơ luợc tình
hình công nghiệp của nước ta ?
? Dựa vào SGK mục 1 kết hợp
bảng 32.1 cho biết đặc điểm cơ
cấu sản xuất công nghiệp trước
- Sau 1975: Cơ cấu côngnghiệp cân đối bao gồm công
I/ Tình hình phát triển kinh tế:
Trang 6gì ?
? Căn cứ bảng 32.1 nhận xét tỉ
trọng công nghiệp – xây dựng
trong cơ cấu kinh tế của vùng
Đông Nam Bộ và của cả nước ?
? Dựa vào H32.2 hãy nhận xét
sự phân bố sản xuất công
nghiệp ở Đông Nam Bộ ?
- Tập trung ở đâu
- Gồm những ngành công
nghiệp quan trọng nào
? Vì sao sản xuất công nghiệp
tập trung chủ yếu ở Thành phố
Hồ Chí Minh ?
? Cho biết những khó khăn
trong phát triển công nghiệp
công nghiệp lâu năm và hàng
nămở Đông Nam Bộ ?
Nhóm 2: Vì sao cây công
nghiệp được trồng nhiều ở
Đông Nam Bộ ?
nghiệp nặng, CN nhẹ, hàng tiêudùng, xây dựng mới một sốngành công nghiệp hiện đại
Khu vực có vốn đầu tư nước
HS trả lời:Công nghiệp – xâydựng chiếm tỉ trọng cao trong
cơ cấu kinh tế của vùng và caohơn so với cả nước
HS: Tập trung chủ yếu ở 3trung tâm lớn là: Thành phố HồChí Minh, Biên Hòa, Bà Rịa –Vũng Tàu
HS dựa vào H32.2 đọc cácngành công nghiệp của 3 trungtâm lớn nhất vùng
- Lực lượng lao động tại chổchưa phát triển về lượng vàchất
- Công nghệ chậm đổi mới
- Nguy cơ ô nhiểm môi trườngcao
HS: Thảo luận nhóm, đại diệnnhóm trả lời, các nhóm khácnhận xét và bổ sung
- Là vùng trọng điểm sản xuấtcây công nghiệp
- phân bố rộng rãi, đa dạng,chiếm diện tích khá lớn
- Cây CN hàng năm cũng là thếmạnh của vùng gồm: lạc, mía,đậu tương, thuốc lá…
- vùng có thế mạnh để pháttriển :
+ Thổ nhưỡng: đất badan và đấtxám
công nghệ cao, chế biến lươngthực, thực phẩm xuất khẩu,hàng tiêu dùng
- Công nghiệp – xây dựngchiếm tỉ trọng lớn ( 59,3%)trong cơ cấu kinh tế của vùng
và cả nước
- Công nghiệp tập trung chủyếu ở Thành phố Hồ Chí Minh( 50%), Biên Hòa, Bà Rịa –Vũng Tàu
2 Nông nghiệp 15’
Trang 7Nhóm 3: Cây công nghiệp lâu
năm nào chiếm diện tich lớn
nhất ? vì sao cây công nghiệp
đó được trồng nhiều ở vùng này
? Ngoài cây công nghiệp vùng
còn trồng cây gì khác ?
GV chuẩn kiến thức
? Tuy nhiên để đẩy mạnh sản
xuất nông nghiệp của vùng cần
giải quyết tốt những vấn đề
nào?
? Quan sát H 32.2 xác định vị
trí hồ Dầu Tiếng, hồ Thủy điện
Trị An Nêu vai trò của hai hồ
chứa nước này đối với sự phát
triển nông nghiệp của vùng
+ Cơ sở công nghiệp chế biến
+ Thị trường xuất khẩu
- Cây cao su ưa khí hậu nóng
- Thị trường tiêu thụ rộng và ổnđịnh như: TQ, Bắc Mĩ, Liênminh Châu Âu
HS trả lời: Thủy lợi, bảo vệ vàphát triển rừng đầu nguồn –rừng ven biển, cơ cấu giống câytrồng vật nuôi và đầu ra cho sảnphẩm
HS trảlời
- Cây công nghiệp lâu năm vàhàng năm phát triển mạnh đặcbiệt là cây cau su, hồ tiêu, điều,mía đường, đậu tương, thuốclávà cây ăn quả
- Chăn nuôi gia súc, gia cầmtheo hướng chăn nuôi côngnghiệp
IV/ Củng cố: 6’
? Tình hình sản xuất cây công nghiệp ở ĐNB thay đổi như thế nào từ sau khi đất nước thồng nhất ? Nhờ những điều kiện thuận lợi nào mà ĐNB trở thành vùng sản xuất cây công nghiệp lớn nhấtcủa cả nước ?
? Khu vực công nghiệp phát triển mạnh ở Đông Nam Bộ là do những nguyên nhân sau ?
a- Vị trí địa lí thuận lợi
Trang 8TUẦN 22: Ngày soạn: 21/1/2014
TIẾT 38: Ngày dạy: 23/1/2014
A/ MỤC TIÊU:
1/ Kiến thức:
Trình bày được đặc điểm phát triển kinh tế của vùng
- Dịch vụ:
+ Chiếm tỉ trọng cao trong cơ cấu GDP
+ Cơ cấu đa dạng, tình hình phát triển của một số ngành dịch vụ ( giao thông vận tải, thương mại,
du lịch)
Nêu được tên các trung tâm kinh tế
TP HCM, Biên Hòa, Vũng Tàu, ba trung tâm này tạo thành tam giác công nghiệp mạnh của vùngkinh tế trọng điểm phía Nam
Nhận biết vị trí , giới hạn và vai trò của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam
- Tên của các tỉnh, thành phố thuộc vùng kinh tế trọng điểm phía Nam
- Vai trò: quan trọng không chỉ với Đông Nam Bộ mà còn các tỉnh phía Nam và cả nước
2 Kĩ năng
- Xác định trên bản đồ, lược đồ vị trí, giới hạn vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ
- Phân tích biểu đồ, số liệu thống kê để hiểu và trình bày đặc điểm sự phát triển kinh tế của vùng
II Kiểm tra bài cũ: 5’
? Nhờ những điều kiện thuận lợi nào mà ĐNB trở thành vùng sản xuất cây công nghiệp lớnnhất cả nước
III Bài mới:
của vùng so với cả nước?
GV: cho thảo luận nhóm (3p), đại
diện nhóm trình bày bổ sung
3 Dịch vụ:
- Dịch vụ rất đa dạng gồm các họat động thương mại, du lịch vận tải
- Tỉ trọng các loại dịch vụ
có biến động
Trang 9* Nhóm 1: Quan sát H 14.1 cho
biết từ TPHCM đi các thành phố
khác bằng những loại hình giao
thông nào?
* Nhóm 2: Phân tích vai trò đầu
mối giao thông vận tải của
TPHCM?
* Nhóm 3: Quan sát H 33.1 và
kiến thức đã học cho biết vì sao
ĐNB có sức hút mạnh đầu tư nước
ngoài?
* Nhóm 4: Hoạt động xuất khẩu
của TPHCM có những thuận lợi
gì?
? Tại sao tuyến du lịch từ TPHCM
đến Đà Lạt, Nha Trang, Vũng Tàu
quanh năm nhộn nhịp?
TL: - Nhiều loại hình giao
thông: Oâtô, đường sắt, biển,hàng không
TL: - Các tuyến đường trong
hệ thống giao thông của vùngtaọ thành mạng lưới quy tụ tại TPHCM
là tiêu đề tạo nên sự giao
lưu trong vùng, liên vùng và quốc tế
TL:
: - Vị trí địa lí kinh tế thuận lợi
- Có tiềm lực kinh tế lớn hơn các vùng khác
- Vùng phát triển năng động có trình độ cao về phát triển kinh tế vượt trội
- Số lao động có kĩ thuật, nhạy bén với tiến bộ khoa học, tính năng động vớinền sản xuất hàng hóa
TL:
- Vị trí thuận lợi (cảng Sài Gòn)
- Cơ sở hạ tầng tương đối hoàn thiện và hiện đại
- Nhiều ngành kinh tế phát triển taọ ra nhiều hàng xuất khẩu
- Là nơi thu hút nhiều đầu tư nước ngoài nhất
HS: - TPHCM là trung tâm
vùng du lịch phía Nam, khách du lịch đông
- ĐNB có số dân đông, thu nhập cao nhất nước
- Các điểm du lịch trên
có cơ sở hạ tầng du lịch rất
- TPHCM là đầu mối giao thông vận tải quan trọng hàng đầu của ĐNB
và cả nước
- ĐNB là nơi có sức hút mạnh nhất nguồn đầu tư nước ngoài chiếm 50,1% vốn đầu tư nước ngoài cả nước
Trang 10Hoạt động 2 (13’)
GV: giới thiệu khái quát 3 trung
tâm kinh tế ở ĐNB ( trên bản đồ)
? Xác định vị trí các tỉnh, thành
phố trong vùng kinh tế trọng điểm
phía Nam trên bản đồ kinh tế VN?
- Khí hậu quanh năm tốt cho sức khỏe,phong cảnh đẹp, (đô thị, cao nguyên, bãi biển)
HS: Học sinh xác định.
HS: - Có tốc độ tăng trưởng
kinh tế cao nhất nước
- Tỉ trong GDP của vùng chiếm 35.1% so với cả nước
- Cơ cấu vùng có sự chuyển dịch to lớn Tỉ trọng GDP trong công nghiệp xây dựng lên tới 56,6% cả nước
- Dịch vụ là ngành kinh
tế phát triển mạnh.Giá trị xuất khẩu chiếm 60,3% cả nước
V Các trung tâm kinh tế
và các vùng kinh tế trọng điểm phía Nam:
- Vùng kinh tế trọng điểmphía Nam có vai trò quan trọng đới với ĐNB và đốivới các tỉnh phía nam của
cả nước
IV Củng cố: (5p)
- Yêu cầu 1 HS trả lời, HS lớp theo dõi nhận xét
Câu 1: Ngành dịch vụ của ĐNB phát triển như thế nào?
- Chọn ý đúng: Yêu cầu các nhóm thảo luận và chọn đáp án đúng
Câu 2: Yếu tố tự nhiên chính nào làm cho cơ cấu cây trồng ở Đông Nam bộ khác với Đồng bằngsông Cửu Long
A Địa hình B Khí hậu
C Đất đai D Nguồn nước
Câu 3:
V Hướng dẫn về nhà: (1p)
- Làm các bài tập, câu hỏi cuối bài /SGK
- Chuẩn bị bài mới: Thực hành Chuẩn bị theo yêu cầu bài thực hành
* Rút kinh nghiệm:
Trang 11TUẦN 23: Ngày soạn: 11/2/2014
TIẾT 39: Ngày dạy: 13/2/2014
II Kiểm tra bài cũ: 5’
? Dịch vụ của Đông Nam Bộ có đặc điểm gì nổi bật?
? Phân tích vai trò của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam?
III Bài mới:34’
GV: Nêu mục đích, yêu cầu của tiết thực hành.
- Biểu đồ hình cột
- Trục tung thể hiện tỉ
lệ % chia thành 10 đoạn
- Trục hoành thể hiện tỉtrọng của một số sản phẩm công nghiệp
Chia đều 8 đoạn để thể hiện các ngành công nghiệp trọng điểm theothứ tự
2 HS vẽ trên bảng
HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn
Bài tập 1.
* Vẽ biểu đồ hình cột
Trang 12? Thông qua biểu đồ em rút ra nhận
nghiệp trọng điểm sử dụng nguồn
tài nguyên sẵn có của vùng?
HS: Thảo luận và đại
diện các nhóm lên báocáo kết quả, các nhóm khác nhận xét và bổ sung
TL: - Điện.
- Chế biến lương thực,thực phẩm
- Các ngành công nghiệp hóa chất, vật liệu xây dựng
Đại diện nhóm trả lời, các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- Các ngành công nghiệp trọng điểm vùng ĐNB thể hiện thế mạnh sản xuất công nghiệp của vùng và chiếm gần 60% giá trị sản lượng công nghiệp của cả nước
- Các ngành có tỉ trọng ưu thế cao so với cả nước: Nhiênliệu ( dầu thô 100%); Cơ khí điện tử; Hóa chất)
Bài tập 2:
a - Khai thác nhiên liệu
- Điện
- Chế biến lương thực, thựcphẩm
b - Ngành chế biến lương thực, thực phẩm
- Ngành công nghiệp dệt may
c - Các ngành công nghiệp khai thác nhiên liệu, ngành điện
- các ngành công nghiệp
cơ khí điện tử
- Các ngành công nghiệp hóa chất, vật liệu xây dựng
d - Là vùng có tốc độ tăng trưởng kinh tế cao, tỉ trọng GDP của vùng so với cả nước351% (2002) Giá trị gia tăng bình quân đầu người (2002) đạt 17,84 tr đồng,gấp 2,6 lần mước bình quân của cả nước
- Công nghiệp là thế mạnh của vùng,sản xuất côngnghiệp của vùng chiếm 56,5% giá trị sản lượng công
Trang 13nghiệp của cả nước (2002) < TPHCM là trung tâm công nghiệp lớn nhất chiếm 50,4% giá trị sản lượng toàn vùng (2002).
- Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam có ba trung tâm kinh tế lớn tạo lên ba cực tam giác phát triển công nghiệp đã đạt trình độ cao về phát triển kinh tế, vượt trước nhiều mặt
so với vùng khác trong cả nước
…………(4)…………
Trả Lời: (1) 7,2%; (2) 13,7%; (3) Các ngành kinh tế; (4) Dầu thô, cơ
khí, điện tử, Hóa chất dệt may, chế biến lương thực và thực phẩm
V Hướng dẫn về nhà : (1p)
- Chuẩn bị kĩ bài mới: “Vùng đồng bằng sông Cửu Long”
+ Trả lời các câu hỏi in nghiêng sgk
+ Tìm hiểu một số sáng kiến của người dân ở Đồng bằng Sông Cửu long trong “sống chungvới lũ”
* Rút kinh nghiệm:
Trang 14TUẦN 24: Ngày soạn: 18/1/2014
TIẾT 40: Ngày dạy: 20/1/2014
- Đặc điểm: đông dân; ngoài người Kinh, còn có người Khơ-me, người Chăm, người Hoa
- Thuận lợi: nguồn lao động dồi dào, có kinh nghiệm sản xuất nông nghiệp hàng hóa; thị trườngtiêu thụ lớn
- Khó khăn: mặt bằng dân trí chưa cao (dẫn chứng)
II Bài mới:
Đồng bằng Sông Cửu Long là vùng có vị trí địa lí thuận lợi, nguồn tài nguyên đất, khí hậu, nước,sinh vật phong phú, đa dạng; người dân lao động cần cù, năng động thích ứng linh hoạt với sản xuấthàng hóa Đó là những điêu kiện quan trọng để xây dựng Đồng bằng Sông Cửu Long thành vùngkinh tế động lực
Hoạt động 1
GV: Treo bản đồ lên.
? Quan sát lược đồ vùng cho
biết vùng gồm mấy tỉnh? Diện
tích? Dân số?
? Xác định ranh giới của vùng
trên đất liền và các đảo, quần
HS: - 13 tỉnh
- Diện tích 39.734 km2
- Dân số: 16,7 tr người(2002)
HS: Lên xác định: các đảo và
quần đảo trong vịnh Thái Lan
I Vị trí địa lí, giới hạn lãnh thổ:12’
Trang 15? Dựa vào hình 35.1, em hãy
cho biết các loại đất chính ở
? Nêu vai trò của sông Cửu
Long? (sông Tiền, Sông Hậu)?
và biển Đông.(Đảo Phú Quốc,Côn Đảo, các quần đảo: Qđ HàTiên, Qđ Thổ Chu,
1 HS trả lời:
Nằm gần Xích đạo -> có khíhậu cận xích đạo -> phát triểnnông nghiệp nhất là cây lúanước
- Gần ĐNB nên nhận được sự
hổ trợ nhiều mặt: công nghiệpchế biến, thị trường tiêu thụ,xuất khẩu
- Nằm gần trung tâm ĐNA vàgiáp CPC nên thuận lợi tronggiao lưu kinh tế-xã hội với cácnước trong khu vực ĐNA vàcác nước trong Tiểu vùng Sông
- Đất phèn: Đông Tháp, Long
An, phía Tây Nam
- Đất mặn: dọc ven biển
HS Trả lời, HS khác nhậnxét, bổ sung
1 HS trả lời, HS khác nhậnxét
- Là vùng tận cùng phíaTâyNam của tổ quốc ta
- Giáp Cam-pu-chia; VịnhThái Lan; biển Đông; vùngĐNB
Vùng có đk thuận lợi đểphát triển kinh tế trên đấtliền và trên biển, mở rộngquan hệ hợp tác với cácnước trong Tiểu vùng sông
- Có 3 loại đất chính giá trịkinh tế cao: phù sa ngọt( 1,2 tr ha); đất phèn, mặn( 2,5 tr ha nếu cải tạo tốt sẽ
Trang 16? Bên cạnh những thuận lợi,
XH của vùng so với cả nước?
GV: Đời sống người dân ở đây
còn nhiều khó khăn, giao thông
chủ yếu bằng đường sông Đặc
biệt cơ sở hạ tầng còn kém phát
triển, mặt bằng dân trí còn thấp
? Theo em, tại sao nói để phát
triển kinh tế ở ĐBSCL phải đi
đôi với nâng cao dân trí, phát
triển đô thị?
GV: Bên cạnh những khó
khăn, dân cư ở ĐBSCL cũng
có những đức tính quý báu
như: có kinh nghiệm SXNN
hàng hóa, thích ứng nhanh với
nền kinh tế thị trường…
HS Trả lời, HS khác bổ sung
- Mùa lũ kéo dài (4-5 tháng);
đất phèn, mặn chiếm diện tíchlớn (mùa khô sự xâm nhập củanước biển vào rất sâu trong đấtliền = 50km)
HS Trả lời
1 HS phát biểu, HS khácnhận xét
HS trả lời, HS khác nhậnxét: Mặt bằng dân trí (conngười là yếu tố quyết định)
và phát triển đô thị (cơ sở hạtầng) có tầm quan trọng đặcbiệt trong công cuộc đổimới
có ý nghĩa lớn đối với sảnxuất NN)
* Khó khăn: Mùa lũ kéo
dài, diện tích đất phèn, mặnkhá lớn, thiếu nước vàomùa khô
- Vùng đang được đầu tưlớn để XD dự án thoát lũ,cải tạo đất phèn, mặn; cấpnước vào mùa khô Phươnghướng chủ yếu là chủ động
“sống chung với lũ”
III Đặc điểm dân cư, xã hội:10’
- Dân số trên 16,7 triệungười (2002), đứng thứ 2 cảnước, sau ĐBSH
IV Củng cố: (4p)
Yêu cầu từng học sinh trả lời các câu hỏi sau, HS lớp theo dõi nhận xét, bổ sung (nếu có)
Trang 17- Nêu đặc điểm chủ yếu về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của vùng đồng bằng sôngCửu Long?
- Tình hình dân cư xả hội của vùng có đặc điểm gì?
- Ý nghĩa của việc cải tạo đất phèn, đất mặn ở Đồng bằng Sông Cửu Long?
V Hướng dẫn về nhà: (1p)
- Học bài, trả lời các câu hỏi cuối bài
- Chuẩn bị kĩ bài mới: “Vùng đồng bằng sông Cửu Long” (tt)
+ Trả lời các câu hỏi in nghiêng trong sgk
+ Sưu tầm một số tranh ảnh về cảnh quan du lịch ở Đồng bằng sông Cửu Long
* Rút kinh nghiệm:
Trang 18TUẦN 25: Ngày soạn: 04/3/2014
TIẾT 41: Ngày dạy: 06/3/2014
Bài 36: VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG (TT)
2 Kĩ năng:
- Khái quát khái niệm chủ động sống chung với lũ
- Vận dụng thành thạo phương pháp kết hợp kênh chữ và kênh hình giải thích một số vấn đề bứcxúc ở đồng bằng sông Cửu Long
3/ Thái độ: Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường
* Tích hợp: Một số vấn đề môi trường đặt ra đối với vùng là: cải tạo đất phèn, đất mặn, chống cháy
rừng, bảo vệ sự đa dạng sinh học và môi trường sinh thái rừng ngập mặn
II Kiểm tra bài cũ : (4p)
? Nêu đặc điểm chủ yếu về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của vùng đồng bằngsông Cửu Long?
? Ý nghĩa của việc cải tạo đất phèn, đất mặn ở Đồng bằng Sông Cửu Long?
III Bài mới:
Đồng bằng Sông Cửu Long là vùng trọng điểm lương thực, thữc phẩm đồng thời là vùng xuấtkhẩu nông sản hàng đầu c ủa cả nước Công nghiệp, dịch vụ bắt đầu phát triển Các thành phố CầnThơ, Mỹ Tho, Cà Mau Long Xuyên đang phát huy vai trò là trung tâm công nghiệp lớn của vùng
Hoạt động 1 GV: Treo lược đồ lên.
? Quan sát lược đồ kinh tế vùng và
IV Tình hình phát triển kinh tế:
1 Nông nghiệp:12’
- Diện tích trồng lúa chiếm 51,1% và sản lượng chiếm 51,4% của
cả nước
Trang 19? Nêu ý nghĩa của việc sản xuất
lương khoảng 17,4 tr tấn; Năng xuất
ngành cao cao nhất cà nước 45,8
tạ/ha (2002); sản lượng lúa lớn nhất :
bảo vệ sự đa dạng sinh học và mơi
trường sinh thái rừng ngập mặn
GV: Đồng bằng Sơng Cửu Long
* Nhóm 1: Tại sao đồng bằng sông
Cửu Long có thế mạnh phát triển
- Cơ cấu ngành nông nghiệp cây lương thực chiếm ưu thế tuyệt đối
- Nước ta giải quyết được vấn đề an ninh lương thực
HS: Diện tích đất phèn,
mặn cần cải tạo cịn nhiều, lũ lụt vào mùa mưa trên diện rộng, khô hạn thiếu nước vào mùa khô có nguy
cơ cháy rừng rất lớn…
HS: Thảo luận rồi đại diện
nhóm lên báo cáo, nhận xét
và bổ sung
TL:
- Vùng biển rộng ấm quanh năm
- Vùng rừng ven biển cung cấp nguồn tôm giống tự nhiên, thức ăn cho các vùngnuôi tôm
- Cứ hàng năm cửa sông MêCông đem nguồn thủy sản, lượng phù sa lớn
- Sản phẩm trồng trọt chủ yếu là trồng lúa và nguồn cátôm cũng là nguồn thức ăn
- Vùng trọng điểm sản xuất lương thực lớn nhấttoàn quốc, ĐBSCL giữ vai trò hàng đầu trong việc đảm bảo an toàn lương thực của cả nước
- Luá trồng nhiều ở các tỉnh ven sông Tiền, sôngHậu
- Khai thác và nuôi trồngthủy sản chiếm khoảng 50% tổng sản lượng cả nước
Trang 20* Nhóm 2: Ngoài lúa và thủy sản
vùng có tiềm năng phát triển ngành
nào? Phân bố chủ yếu ở đâu?
? Cây ăn quả của tỉnh Sóc Trăng
được trồng nhiều ở Huyện nào?
Hoạt động 2
? Đọc bảng 36.2 ( Các ngành công
nghiệp…) Vì sao trong cơ cấu sản
xuất công nghiệp, ngành chế biến
? Ý nghĩa của vận tải thủy trong sản
xuất và đời sống dân cư của vùng?
Hoạt động 3
? Xác định vị trí các thành phố Cần
Thơ, Mĩ Tho, Long xuyên, Cà Mau
Thành phố Cần Thơ có điều kiện
thuận lợi gì để trở thành trung tâm
kinh tế lớn nhất vùng?
GV: Hiện nay tỉnh Sóc Trăng đang
đầu tư khoảng 25 tỉ đồng để tái tạo
lại khu căn cứ tỉnh Ủy Mỹ Phước để
trở thành khu du lịch sinh thái và nơi
tượng nhớ các vị anh hùng liệt sĩ …
nghiệp dồi dào, phong phú
là nguồn cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến
HS: Lên xác định trên lược
- Nghề nuôi vịt phát triển
- Nghề trồng rừng có vị trí quan trọng
- Thành phố Cần Thơ cónhiều cơ sở sản xuất công nghiệp
3 Dịch vụ: 7’
- Gồm các ngành chủ yếu:xuất khẩu chủ lực là gaọ, thủy sản đông lạnh
…
- Giao thông thủy có vai trò quan trọng trong sản xuất và đời sống
V Các trung tâm kinh
Cá nhân HS trình bày theo yêu cầu của giáo viên
? Tình sản Xuất nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ của vùng hiện nay như thế nào?
? Chọn ý đúng: Vùng nuôi trồng thủy sản lớn nhất nước ta là:
a Duyên hải Nam trung Bộ
b Đồng bằng sông hồng
c Đồng bằng sông Cửu Long
Trang 21d Bắc Trung Bộ.
V Hướng dẫn về nhà: (1p)
- Xem lại bài đã học
- Chuẩn bị bài mới: “Thực hành ….”
TUẦN 26: Ngày soạn: 18/3/2014
TIẾT 42: Ngày dạy: 20/3/2014
Bài 37: THỰC HÀNH:
Vẽ và phân tích biểu đồ về tình hình sản xuất của ngành
thuỷ sản ở đồng bằng sông Cửu Long
- Củng cố và phát triển các kĩ năng: Xử lí số liệu thóng kê, vẽ và phân tích biểu đồ
- Xác lập mối quan hệ giữa các điều kiện tự nhiên với sự phát triển của ngành thuỷ sản củađồng bằng sông Cửu Long
3/ Thái độ: Giáo dục tính tích cực, cẩn thận chính xác trong học tập.
B/ CHUẨN BỊ:
- Lược đồ tự nhiên, lược đồ kinh tế vùng đồng bằng Sông Cửu Long
- HS: Thước kẻ, bút chì, màu, com pa, máy tính bỏ túi
C/ PHƯƠNG PHÁP:
Gợi mở, thực hành
D/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
I Ổn định lớp:
II Kiểm tra bài cũ:
1 Trình bày tình hình phát triển nông nghiệp của đồng bằng Sông Cửu Long
2 Tại sao đồng bằng Sông Cửu Long có thế mạnh để phát triển nghề nuôi trồng và chế biếnthuỷ sản
III Bài mới:
GV giới thiệu mục tiêu của bài thực hành
* Bài tập 1:
GV: Yêu cầu HS đọc đề bài
? Cho biết cách vẽ biểu đồ cho
bài tập này
GV: Chuẩn kiến thức
GV: Yêu cầu HS quan sát
bảng số liệu hình 37.1 - sgk và
xử lí số liệu từ tuyệt đối sang
tương đối (%) Cả nước =
* Bài tập 1:
Trang 22Cá biển KT 41,5% 4,6% 100%
GV: Yêu cầu HS dựa vào bảng
số liệu vừa xử lí để vẽ biểu đồ
? Với số liệu như đã xư lí thì
nên vẽ biểu đồ gì ? - Biểu đồ dạng cột ghép hoặc
thanh ngang ghép
- HS tiến hành vẽ biểu đồtheo kiểu sau:
- N1+2: Thảo luận câu a
- N3+4: Thảo luận câu b
HS: Thảo luậnnhóm ghi vào bảngnhóm
* Bài tập 2:
a Những thế mạnh để phát triển ngànhthủy sản ở ĐBSCL:
- DT mặt nước rộng lớn, nguồn thủysản phong phú
- Người dân có kinh nghiệm cũng nhưnăng động và nhảy bén với SX kinhdoanh
- Hệ thống cơ sở chế biến phát triển
- Thị trường rộng lớn (EU, Bắc Mĩ,Nhật )
b Thế mạnh nuôi tôm xuất khẩu:
Trang 23- N5+6: Thảo luận câu c.
* Khó khăn:
- Thiếu vốn đầu tư cho đánh bắt xa bờ
- Hệ thống cơ sở chế biến chưa thậthoàn thiện
- Thiếu nguồn giống tốt và an toàn
+ Điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên
+ Đặc điểm dân cư xã hội
+ Tình hình phát triển kinh tế
* Rút kinh nghiệm:
Trang 24TUẦN 27: Ngày soạn: 23/3/2014
TIẾT 43: Ngày dạy: 25/03/2014
ÔN TẬP
A/ MỤC TIÊU:
1/ Kiến thức:
- Củng kiến thức đã học nhằm giúp HS khắc sâu, hiểu rõ những kiến thức đã học của vùng Đông
Nam Bộ và Đồng bằng Sông Cửu Long
- Giúp HS biết vận dụng kiến thức đã học để thực hành kĩ năng và áp dụng vào cuộc sống
- Giúp HS chuẩn bị kiến thức tốt cho bài kiểm tra viết 1 tiết
- HS ôn lại các bài học từ 31 đến bài 37 sgk/ 134
C/ PHƯƠNG PHÁP: Trực quan, tổng hợp, nhóm, gợi mở….
D/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
I Ổn định lớp:1’
II Kiểm tra bài cũ: không
III Bài mới: 43’
GV: Cho HS thảo luận nhóm ( HS làm vào phiếu học tập), đại diện nhóm trình bày, nhóm cònlại nhận xét bổ sung
GV: Bổ sung, chuẩn kíên thức
Nhóm 1,2:
1 VÙNG ĐÔNG NAM ĐỘ:
1 ĐKTN và TNTN ảnh hưởng như thế nào đến sự phát triển kinh tế của vùng ĐNB?
( Gợi ý: Nêu những thuận lợi, những khó khăn)
* Thuận lợi:
+ Địa hình thoải, có độ cao trung bình tạo mặt bằng thuận lợi cho xây dựng
+ Đất xám badan và đất xám, khí hậu cận xích đạo nóng ẩm thích hợp để phát triển nhiều loại cây công nghiệp, cây ăn quả nhiệt đới
+ Biểm ấm, ngư trường rộng, hải sản phong phú, gần đường hàng hải quốc tế; thềm lục địa nông, rộng, giàu tiềm năng dầu khí thuận lợi khai thác dầu khí ở thềm lục địa, đánh bắt hải sản, giao thông, dịch vụ biển, du lịch biển
+ Có nhiều hệ thống sông ngòi, kênh rạch có ý nghĩa lớn về nguồn nước tưới và thủy điện
* Khó khăn
+ Trên đất liền ít khoáng sản
+ Diện tích rừng tự nhiên chiếm tỉ lệ thấp
+ Nguy cơ ô nhiễm môi trường do chất thải công nghiệp và đô thị tăng
Trang 252 Vì sao ĐNB có sức hút mạnh mẽ đối với lao động cả nước?
( Gợi ý: Tự nhiên, dân cư xã hội, trình độ phát triển kinh tế)
- Tự nhiên: Có nhiều điều kiện tự nhiên thuận lợi để phát triển kinh tế
- Nhiều chỉ tiêu phát triển dân cư xã hội cao hơn mức trung bình cả nước: Thu nhập bình quân đầu người, mức độ đô thị hóa, trình độ học vấn, tuổi thọ trung bình, cơ hội tìm kiếm việc làm cao
3 Vì sao cây cao su được trồng nhiều nhất ở ĐNB?
( Gợi ý: Đặc điểm sinh lý của cây cao su, tác động của: khí hậu, đất; nguồn lao động, công nghiệp chế biến, thị trường )
- Khí hậu cận xích đạo nóng ẩm
- Đất xám có diện tích lớn là loại đất thích hợp nhất với cây cao su
- Người lao động có nhiều kinh nghiệm trong trồng cây cao su
- Thành Phố Hồ Chí Minh có nhiều cơ sở chế biến mũ cao su xuất khẩu ra thị trường nước ngoài: Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc…
4 ĐNB có những điều kiện thuận lợi gì để phát triển ngành công nghiệp?
( Gợi ý: Tự nhiên, dân cư, kinh tế)
- Có vị trí thuận lợi, là đầu mối giao thông đường thủy, đường bộ và đường hàng không
- Có điều kiện tự nhiên thuận lợi, tài nguyên thiên nhiên phong phú (dầu khí, hải sản…)
- Có nguồn nông sản phong phú, đầu vào cho ngành công nghiệp chế biến (ca su, điều, cà phê…)
- Nguồn lao động dồi dào, năng động, thị trường tiêu tụ rộng lớn
- Là vùng có cơ cấu kinh tế tiến bộ nhất so với cả nước, có cơ sở hạ tầng phát triển, hệ thống ngân hàng, tài chính, thông tin liên lạc phát triển, môi trường đầu tư thuận lợi
Nhóm 3,4:
2 VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG:
1 Tại sao phải đặt vấn đề phát triển KT-XH đi đôi với nâng cao mặt bằng dân trí và phát triển đô thị ở ĐBSL?
Ở đồng bằng sông Cửu Long, nhiều tiêu chí phát triển dân cư xã hội của vùng còn thấp hơn so với trung bình cả nước đặt biệt chỉ tiêu tỉ lệ người lớn biết chữ và tỉ lệ dân số thành thị hiện đang ở mức thấp so với trung bình cả nước
2 Nêu những điều kiện thuận lợi để ĐBSCL trở thành vùng sản xuất lương thực lớn nhất cả nước.
+ Diện tích đất đai rộng: Gần 4 triệu ha trong đó gần 1,2 tr ha đất phù sa ngọt thuận lợi cho phát triển nông nghiệp qui mô lớn
+ Khí hậu nóng ẩm quanh năm, lượng mưa dồi dào
+ Hệ thống sông ngòi, kênh rạch chằn chịt, đảm bảo nguồn nước tưới
+ Đông dân, người dân có kinh nghiệm trong sản xuất hàng hóa
3.Việc phát triển ngành nuôi trồng và đánh bắt thủy sản ở đồng bằng sông Cửu Long có những thuận lợi và khó khăn gì?
* Thuận lợi:
+ Có vùng biển rộng, khí hậu ấm áp quanh năm, diện tích mặt nước nuôi trồng lớn
+ Vùng rừng ven biển và rừng ngập mặn cung cấp nguồn tôm giống tự nhiên và thức ăn cho tôm Hằng năm lũ đem lại nguồn thủy sản lớn
+ Sản phẩm của ngành trồng trọt là nguồn thức ăn lớn cho các địa phương
+ Lực lượng lao động dồi dào, có kinh nghiệm
+ Ngành chế biến thủy sản phát triển mạnh ở nhiều địa phương, thị trường tiêu thụ đã và đang được mở rộng
Trang 26* Khó khăn:
+ Việc tự phá rừng ngập mặn dẫn đến môi trường bị ô nhiễm và hủy hoại
+ Việc đầu tư đánh bắt xa bờ còn nhiều bất cập, công nghiệp chế biến còn hạn chế
+ Ảnh hưởng của thiên tai: bão lũ…
IV Dặn dò:1’ Học bài để tiết sau kiểm tra 1 tiết
TUẦN 28: Ngày soạn: 23/3/2014
TIẾT 44: Ngày dạy: 25/3/2014
KIỂM TRA 1 TIẾT
A/ MỤC TIÊU:
- Đánh giá mức độ tiếp thu cũng như vận dụng kiến thức đã học của học sinh
- HS tự đánh giá lại tình hình học tập của bản thân mình
- Củng cố lại những kiến thức cơ bản và rèn luyện kĩ năng địa lí cho HS
B/ CHUẨN BỊ: Pho to đề kiểm tra
C/ PHƯƠNG PHÁP: Trắc nghiệm + tự luận
D/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
I Ổn định lớp:
II Phát đề kiểm tra:
III Thu bài:
Chỉ ra được ảnhhưởng của điềukiện nhiên và tài
nhiên đến pháttriển kinh tế xãhội của vùng
1 câu (4đ)
Vùng Đông Nam Bộ (
kinh tế- xã hội)
- Vẽ biểu đồ cơ cấu kinh tế
- Nhận xét biểu đồ
1 câu (3,0đ)
Vùng đồng bằng sông
Cửu Long ( ĐKTN
và TNTN)
Nêu được nhữngđặc điểm về điềukiện tự nhiên vàtài nguyên thiênnhiên thuận lợiđối với sản xuấtlương thực củavùng
Chỉ ra những tácđộng thuận lợi củatừng điều kiện đốivới sản xuất lươngthực
2 câu (3đ)
Trang 27Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của vùng Đông Nam Bộ có những thuận lợi và khó
khăn gì đối với sự phát triển kinh tế -xã hội của vùng?
Cơ cấu kinh tế của Thành phố Hồ Chí Minh năm 2000 ( Đơn vị %)