Kĩ năng: - Quan sát thí nghiệm, hình ảnh thí nghiệm và rút ra tính chất hóa học của muốicacbonat - Xác định phản ứng có thực hiện được hay không và viết các phương trình hóa học.. Kiến
Trang 1Bài 29: AXIT CACBONIC VÀ MUỐI CACBONAT
I MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: HS biết được:
- H2CO3 là axit1 yếu, không bền
- Tính chất hóa học của muối cacbonat
2. Kĩ năng:
- Quan sát thí nghiệm, hình ảnh thí nghiệm và rút ra tính chất hóa học của muốicacbonat
- Xác định phản ứng có thực hiện được hay không và viết các phương trình hóa học
- Nhận biết một số muối cacbonat cụ thể
3. Thái độ: HS yêu thích bộ môn hóa học
II THIẾT BỊ – ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Hóa chất: dd NaHCO3, dd Na2CO3, dd HCl, dd K2CO3, dd Ca(OH)2, dd CaCl2
- Dụng cụ: ống nghiêm, kẹp gỗ, đèn cồn, diêm
III PHƯƠNG PHÁP: thực hành, trực quan, vấn đáp, thuyết trình.
IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
- Y/c HS dự đoán: Muối cacbonat có
những tính chất hóa học của muối hay
không?
- Y/c HS làm từng TN để kiểm tra dự
đoán
1/Phân loại: 2loại
Muối cacbonat: CaCO 3 , Na 2 CO 3 … Muối hidrocacbonat: Ca(HCO 3 ) 2 , NaHCO 3 …
Trang 2GV nhấn mạnh:
+ Muối cacbonat chỉ tác dụng được với
axit mạnh
+ Muối hidrocacbonat tác dụng với
kiềm tạo thành muối trung hòa và nước
+ Điều kiện để xảy ra các phản ứng.
Y/c HS đọc SGK, quan sát hình 3.16
SGK, nêu hiện tượng, viết PTHH
- Y/c HS đọc SGK và nêu thêm một số
ứng dụng khác
- Tác dụng với axit: Muối cacbonat tác dụng
với dd axit mạnh hơn axit cacbonic tạo thành muối và giải phóng khí CO 2
Na 2 CO 3 + H 2 SO 4 → Na 2 SO 4 + H 2 O + CO 2
2NaHCO 3 + H 2 SO 4 → Na 2 SO 4 + 2H 2 O + CO 2
- Tác dụng với dd bazơ: Một số dd muối
cacbonat phản ứng với dd bazơ tạo thành muối cacbonat không tan và bazơ mới
K 2 CO 3 + Ca(OH) 2→2KOH + CaCO 3
*Chú ý: Muối hidrocacbonat tác dụng với kiềm tạo thành muối trung hòa và nước
NaHCO 3 + NaOH→ Na 2 CO 3 + H 2 O
- Tác dụng với dd muối: dd muối cacbonat có
thể tác dụng với một số dd muối khác tạo thành
2 muối mới.
Na 2 CO 3 + CaCl 2 → 2NaCl + CaCO 3
Muối cacbonat bị phân huỷ bởi nhiệt.
CaCO 3 CaO + H 2 O 2NaHCO 3 Na 2 CO 3 + H 2 O + CO 2
3/ Ứng dụng(SGK)
III/ Chu trình cacbon trong tự nhiên
- Cho HS quan sát tranh: Chu trình C
và tạo thành chu trình cacbon trong tự nhiên.
4. Củng cố: BT 1, 2, 3 SGK Đọc mục “Em có biết”
5. Dặn dò:
- Học bài;
- BT 4, 5 SGK;
- Xem trước bài 30: “Silic Công nghiệp silicat”
- Tìm hiểu về quy trình sản xuất đồ gốm, sứ; sản xuất thủy tinh; sản xuất xi măng
Trang 3Tiết 38 Ngày dạy: 30/12/2014
Bài 30: SILIC- CÔNG NGHIỆP SILICATI/ MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: HS nắmđược: Tính chất của Si, SiO2 và ứng dụng của nó trong CN silicat
II/ THIẾT BỊ – ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh ảnh, mẫu vật về: gốm sứ, thuỷ tinh, xi măng
III/ PHƯƠNG PHÁP: trực quan, vấn đáp, thuyết trình.
IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
? Nêu trạng thái thiên nhiên của Si?
- Y/c HS đọc mục I.2, trả lời câu hỏi:
- Si là nguyên tố có nhiều trong vỏ TĐ
- Trong thiên nhiên Si chỉ tồn tại ở dạng hợp chất: cát trắng, đất sét (cao lanh) 2/ Tính chất:
- HS đọc mục I.2, trả lời câu hỏi
- Tính chất vật lí: là chất rắn, màu xám, có
vẻ sáng của kim loại, khó nóng chảy, dẫn điện kém.
- Si là phi kim hoạt động hóa học yếu
- Tác dụng với oxi ở nhiệt độ cao:
Si + O 2 →t o
SiO 2
II/ Silic đioxit(SiO 2 )
? SiO2 thuộc loại oxit gì?
? SiO2 có những tính chất hóa học nào? - SiO
2 là oxit axit.
+Tác dụng với kiềm ở nhiệt độ cao:
SiO 2 + 2NaOH →t o
Na 2 SiO 3 + H 2 O + Tác dụng với oxxit kiềm ở t o cao:
SiO 2 + CaO→t o
CaSiO 3
+ SiO 2 không phản ứng với nước.
III/ Sơ lược về CN silicat
? Nguyên liệu sản xuất đồ gốm, sứ?
? Các công đoạn của quá trình sản xuất?
1/ Sản xuất đồ gốm, sứ.
a/ Nguyên liệu chính: đất sét, thạch anh, fenpat.
b/ Các công đoạn chính:SGK)
Trang 4? Nguyên liệu sản xuất xi măng?
? Các công đoạn của quá trình sản xuất?
(Hoạt động của lò quay)
? Nguyên liệu sản xuất thuỷ tinh?
? Các công đoạn của quá trình sản xuất?
? Các phản ứng hóa học xảy ra?
c/ Cơ sở sản xuất:(SGK) 2/ Sản xuất xi măng: (CaSiO3 và Ca(AlO2)2)
a/ Nguyên liệu chính: đất sét, đá vôi, cát b/ Các công đoạn chính:(SGK)
CaCO 3 CaO + CO 2
CaO + SiO 2 CaSiO 3
Ca(OH) 2 + Al 2 O 3 Ca(AlO 2 ) 2 + H 2 O
c/ Cơ sở sản xuất:(SGK) 3/ Sản xuất thuỷ tinh: (CaSiO3 và Na2SiO3)
a/ Nguyên liệu chính: Cát thạch anh (cát trắng), đá vôi và xôđa (Na 2 CO 3 )
- Xem trước bài 31: “Sơ lược bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học”
- Chuẩn bị bảng tuần hoàn Mendeleev
- Ôn tập cấu tạo nguyên tử
Duyệt của Tổ trưởng
Trang 5Bài 3: SƠ LƯỢC VỀ BẢNG TUẦN HOÀN
CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌCI/ MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: HS biết nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong bảng tuần hoàn; Cấu tạo
của bảng tuần hoàn;
2. Kĩ năng: Quan sát bảng tuần hoàn, ô nguyên tố cụ thể, nhóm I và VII, chu kì 2, 3 và
rút ra nhận xét về ô nguyên tố, về chu kì và nhóm
3. Thái độ: HS tích cực học tập.
II/ THIẾT BỊ - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng tuần hoàn phóng to, ô nguyên tố phóng to, chu kì 2, 3 phóng to, nhóm I, VII phóng to
III/ PHƯƠNG PHÁP: trực quan, vấn đáp, thuyết trình
IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định: KTSS
2 KTBC:
- Hãy nêu tính chất hoá học của Si và SiO2 Viết các PTHH minh họa
- Thành phần của thuỷ tinh? Các PTHH xảy ra trong quá trình sản xuất thuỷ tinh
3 Bài mới:
I/ Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong bảng tuần hoàn.
- Y/c HS đọc SGK
? Nêu nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố
trong bảng tuần hoàn?
- HS đọc SGK,
- Các nguyên tố hóa học trong bảng tuần
hoàn được sắp xếp theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân nguyên tử.
II/ Cấu tạo bảng tuần hoàn
- Dùng bảng tuần hoàn phóng to để giảng
về cấu tạo bảng tuần hoàn
- Y/c HS quan sát ô 11, 12 cho biết thông
tin về 2 ô nguyên tố
? Ô nguyên tố cho ta biết những thông tin
gì?
- Giới thiệu: Số hiệu nguyên tử = điện
tích hạt nhân = số e trong nguyên tử
Số hiệu nguyên tử trùng với số thứ tự
của nguyên tố trong bảng tuần hoàn
? Chu kỳ là gì?
- Giới thiệu:
Số thứ tự của chu kì = số lớp e
? Bảng tuần hoàn có mấy chu kì?
- GT : + Chu kì 1, 2, 3 là chu kì nhỏ
+ Chu kì 4, 5, 6, 7 là chu kì lớn
- Quan sát bảng tuần hoàn phóng to
- HS quan sát ô 11, 12 cho biết thông tin về
2 ô nguyên tố
1 Ô nguyên tố: cho biết: số hiệu nguyên
tử, KHHH, tên nguyên tố, NTK của nguyên tố.
- Ghi bài
- Bảng tuần hoàn có 7 chu kì
- Nghe
Trang 6(chu kì 7 chưa hoàn chỉnh)
- Y/c HS đọc SGK từ đó vận dụng tìm
hiểu chu kì 1, 2, 3 (về số lượng nguyên tố,
điện tích hạt nhân của nguyên tố)
? Nhóm là gì?
? Các nguyên tố trong cùng nhóm I, VII
có gì giống nhau (số e lớp ngoài cùng, tính
chất hóa học, điện tích hạt nhân)
- Xem tiếp phần còn lại
- Xem lại tính chất hóa học của O, Cl, C, Si, Fe, Cu,
Trang 7Bài 31: SƠ LƯỢC VỀ BẢNG TUẦN HOÀN
CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC (tt)I/ MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Qui luật biến đổi tính chất trong chu kì, nhóm; Ý nghĩa của bảng HTTH
2 Kĩ năng: Dự đoán tính chất cơ bản của nguyên tố khi biết vị trí của nó trong bảng
tuần hoàn; Biết cấu tạo của nguyên tố suy ra vị trí và tính chất của nó
3 Thái độ: HS tích cực học tập.
II/ THIẾT BỊ – ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng tuần hoàn phóng to, ô nguyên tố phóng to, chu kì 2, 3 phóng to, nhóm I, VIIphóng to
III/ PHƯƠNG PHÁP: trực quan, vấn đáp, thuyết trình.
IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1. Ổn định: KTSS
2. KTBC: (Kết hợp trong bài mới)
3. Bài mới:
III/ Sự biến đổi tính chất của các nguyên tố trong bảng tuần hoàn
- Y/c HS quan sát chu kì 2 trả lời câu hỏi:
? Số e lớp ngoài cùng của các nguyên tố
trong cùng chu kì biến đổi như thế nào?
? Sự biến đổi tính kim loại và phi kim
như thế nào?
? Đứng đầu chu kì, cuối chu kì và kết
thúc chu kì là những loại nguyên tố nào?
* BT: Tương tự xét chu kì 3
- Y/c HS quan sát nhóm I, VII trả lời câu
hỏi:
? Số lớp e của các nguyên tử từ trên
xuống dưới biến đổi như thế nào?
? Tính kim loại và phi kim trong cùng
nhóm biến đổi như thế nào?
1/ Trong một chu kì:
- HS quan sát chu kì 2 trả lời câu hỏi
- Trong một chu kì theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân:
+ Số e lớp ngoài cùng của nguyên tử tăng dần tư 1 đến 8.
+ Tính kim loại của các nguyên tố giảm dần, đồng thời tính phi kim của các nguyên
- HS quan sát nhóm I, VII trả lời câu hỏi
- Trong một nhóm khi đi tư trên xuống dưới
theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân: + Số lớp e của nguyên tử tăng dần.
+ Tính kim loại của các nguyên tố tăng dần, đồng thời tính phi kim của các nguyên
tố giảm dần.
IV/ Ý nghĩa của bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học:
- Y/c hs đọc vd SGK
- BT: Cho nguyên tố B có số hiệu nguyên
tử là 19, chu kì 4, nhóm 1 Hãy cho biết
cấu tạo nguyên tử, tính chất của nguyên
1/ Biết vị trí của nguyên tố ta có thể suy đoán cấu tạo nguyên tử và tính chất của nguyên tố.
- Đọc vd SGK
- Hs làm VD tương tự
Trang 8tố B và so sánh với các nguyên tố lân cận.
- Y/c hs đọc SGK
- BT 2/101 SGK
2/ Biết cấu tạo của nguyên tử của nguyên tố
ta có thể suy đoán vị trí, tính chất của nguyên tố đó.
- Xem trước bài 32: “Luyện tập chương 3”
- Ôn tập kiến thức về: tính chất hóa học của phi kim; tính chất, ứng dụng, điều chếClo; tính chất, ứng dụng của C, Si;các hợp chất của C, Si
Duyệt của Tổ trưởng
Trang 9Bài 32: LUYỆN TẬP CHƯƠNG III: PHI KIM,
SƠ LƯỢC VỀ BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC
II/ THIẾT BỊ – ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Các câu hỏi để hướng dẫn HS ôn tập
- Bài tập vận dụng
III/ PHƯƠNG PHÁP: vấn đáp, thuyết trình.
IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
- Y/c HS thiết lập sơ đồ chuyển hóa thể
hiện tính chất của phi kim: phi kim, hợp
chất khí với hidro, oxit axit, muối
- BT: Cho các loại chất: clo, nước clo, khí
hidro clorua, nước Giaven, muối clorua
Hãy thiết lập sơ đồ biểu diễn tính chất hóa
học của clo
- Y/c HS nhắc lại cấu tạo, qui luật biến đổi
tính kim loại, phi kim theo chu kì, nhóm
1/ Tính chất của phi kim
H 2 S (2) S + Fe →t o
FeS (3) S + O 2 →t o
2FeCl 3
(3 Cl 2 + 2NaOH →NaCl + NaClO (4) Cl 2 + H 2 O→ HCl + HClO
Trang 10- Gọi 1 HS lên bảng làm BT 4
* GV gọi HS khác nhận xét, sữa chửa (nếu
cần) và ghi điểm
- 4 HS lên bảng làm BT 3
Bài tập 3 (1) C + CO 2 →t o
2CO (2) C + O 2→t o
(6)CO 2 +2NaOH→Na 2 CO 3 + H 2 O (7) CaCO 3→t o
A (Na) là kim loại mạnh hơn Li, Mg.
A (Na) là kim loại yếu hơn K.
Trang 11Tiết 42 Ngày dạy: 13/01/2015
Bài 33: THỰC HÀNH : TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA PHI KIM VÀ HỢP CHẤT CỦA CHÚNG
I/ MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Biết được: mục đích, các bước tiến hành, kĩ thuật thực hiện các thí
nghiệm:
- Cacbon khử đồng (II) oxit ở nhiệt độ cao
- Nhiệt phân muối NaHCO3
- Nhận biết muối cacbonat và muối clorua cụ thể
2. Kĩ năng:
- Sử dụng dụng cụ và hóa chất để tiến hành an toàn, thành công các thí nghiệm trên
- Quan sát, mô tả, giải thích hiện tượng TN và viết được các phương trình hóa học
- Viết tường trình thí nghiệm
3. Thái độ: GD tính cẩn thận, tiết kiệm… trong học tập và thực hành hoá học
II/ THIẾT BỊ – ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Hoá chất: Bột CuO, bột than, nước vôi trong [Ca(OH)2], NaHCO3 bột, NaCl (rắn),
Na2CO3 (rắn), CaCO3, dd HCl, dd AgNO3, nước cất
- Dụng cụ: (4 nhóm + 1 bộ GV) ống nghiệm, giá ống nghiệm, nút cao su, ống dẫn khí,đèn cồn
III/ PHƯƠNG PHÁP: thực hành, trực quan, vấn đáp, thuyết trình.
IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
- Quan sát, theo dõi
- Làm TN 1, quan sát hiện tượng, giải thích, viếtPTHH
1/ Thí nghiệm 1: Cacbon khử CuO ở nhiệt độ cao.
- Cách tiến hành: Trộn hỗn hợp CuO: C theo tỉ lệ: 1:2 Cho 1 ít hh vào ống nghiệm Lắp dụng
cụ như hình 3.9 SGK Đun nóng đáy ống nghiệm bằng ngọn lửa đèn cồn
- Hiện tượng: Xuất hiện kim loại màu đỏ; nước vôi trong bị đục.
- Giải thích: C đã khử CuO thành Cu và giải phóng khí CO 2
b/ Thí nghiệm 2: Nhiệt phân muối NaHCO 3
Cách tiến hành: Lấy một thìa nhỏ NaHCO 3 cho vào ống nghiệm Lắp dụng cụ như hình 3.16
Trang 12- Hướng dẫn HS cách tiến hành
- Tổ chức cho HS TN
- Quan sát, theo dõi
- Hướng dẫn HS xây dựng sơ đồ nhận
Xây dựng sơ đồ nhận biết
3/ Thí nghiệm 3: Nhận biết muối cacbonat và muối clorua
+Mẫu thử nào có sủi bọt khí là NaHCO 3
+Mẫu thử còn lại là NaCl PTHH:
NaHCO 3 + HCl→ NaCl + H 2 O + CO 2
II/ Viết bảng tường trình:
- HS hoàn thành bảng tường trình.
4. Nhận xét buổi thực hành: Kết thúc buổi thực hành
- HS: Hoàn thành bảng tường trình; dọn vệ sinh
- GV: Nhận xét buổi thực hành về: trật tự, an toàn, mức độ thành công
5. Dặn dò:
- Thu bản tường trình của HS, chấm và lấy điểm 15 phút.
- Chuẩn bị bài 34: “Khái niệm về hợp chất hữu cơ và hóa học hữu cơ”
- Ôn tập về các hợp chất của cacbon, chu trình C
Duyệt của Tổ trưởng
Trang 13Tiết 44 Ngày dạy: 20/01/2015
CHƯƠNG IV: HIDROCACBON – NHIÊN LIỆU
Bài 34: KHÁI NIỆM VỀ HỢP CHẤT HỮU CƠ
VÀ HOÁ HỌC HỮU CƠ
I/ MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Biết được
- Khái niệm về hợp chất hữu cơ và hóa học hữu cơ
- Phân loại hợp chất hữu cơ
- Công thức phân tử, công thức cấu tạo và ý nghĩa của nó
2. Kĩ năng
- Phân biệt được chất vô cơ hay hữu cơ theo CTPT
- Quan sát thí nghiệm, rút ra kết luận
- Tính phần trăm các nguyên tố trong một hợp chất hữu cơ
- Lập công thức phân tử hợp chất hữu cơ dựa vào thành phần phần trăm các nguyên tố
3. Thái độ: HS yêu thích bộ môn hoá học
II/ THIẾT BỊ – ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Hoá chất: bông, nước vôi trong
- Dụng cụ: cốc thuỷ tinh, ống nghiệm, đũa thuỷ tinh
III/ PHƯƠNG PHÁP: trực quan, vấn đáp, thuyết trình.
IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1. Ổn định: KTSS
2. Kiểm tra bài cũ: (Kết hợp bài mới)
3. Bài mới :
I/ Khái niệm về hợp chất hữu cơ:
- Giới thiệu một số đồ dùng và thức ăn
Bài tập: Trong các hợp chất sau hợp
chất nào là hợp chất hữu cơ: MgCO3,
CH3Cl, CH4, CO2, C2H6O, CCl4
- Cho 1 số công thức hợp chất hữu cơ:
1/ Hợp chất hữu cơ có ở đâu:
- Cá nhân làm bài tập: Hợp chất hữu cơ là:
CH3Cl, CH4, C2H6O, CCl4
3/ Các hợp chất hữu cơ được phân loại như thế nào:
- Theo dõi
Trang 14CH4, C2H4, C6H6, C2H6O, CH3Cl,
C2H5O2N
? HCHC được chia làm mấy nhóm?
? Nêu nhận xét về thành phần phân tử
của các chất trong mỗi nhóm?
- Dựa vào thành phần phân tử, các hợp chất hữu cơ được chia thành 2 loại chính:
+ Hidro cacbon: phân tử chỉ có 2 nguyên tố: hidro và cacbon.
VD: CH 4 , C 2 H 4 , C 6 H 6 …
+ Dẫn xuất hidrocacbon: ngoài cacbon và hidro, trong phân tử còn có các nguyên tố khác: oxi, nitơ, clo….
VD: C 2 H 6 O, CH 3 Cl, C 2 H 5 O 2 N…
II/ Khái niệm về hoá học hữu cơ:
- Y/c HS đọc SGK,
? Ngành hoá học hữu cơ là gì?
? Tầm quan trọng của ngành hóa học
hữu cơ?
- HS đọc SGK
- Hoá học hữu cơ là ngành chuyên nghiên
cứu về các hợp chất hữu cơ và những chuyển đổi của chúng.
- Xem trước bài 35: “Cấu tạo phân tử hợp chất hữu cơ”
- Xem lại hóa trị của các nguyên tố thường gặp
Duyệt của Tổ trưởng
Trang 15Tiết 45 Ngày dạy: 26/01/2015
Bài 35: CẤU TẠO PHÂN TỬ HỢP CHẤT HỮU CƠ
I/ MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Biết được:
- Đặc điểm cấu tạo phân tử hợp chất hữu cơ, công thức cấu tạo hợp chất hữu cơ và ýnghĩa của nó
2. Kĩ năng:
- Quan sát mô hình cấu tạo phân tử, rút ra được đặc điểm cấu tạo phân tử HCHC
- Viết được một số công thức cấu tạo (CTCT) mạch hở, mạch vòng của một số chấthữu cơ đơn giản (<4C) khi biết CTPT
3. Thái độ: HS tích cực học tập
II/ THIẾT BỊ – ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Quả cầu cacbon, oxi, hidro, các thanh nối tượng trưng cho hóa trị
III/ PHƯƠNG PHÁP: trực quan, vấn đáp, thuyết trình.
IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1. Ổn định: KTSS
2. Kiểm tra bài cũ
? Hợp chất hữu cơ là gì? Hợp chất hữu cơ được phân loại như thế nào?
3. Bài mới :
I/ Đặc điểm cấu tạo hợp chất hữu cơ:
- Y/c HS tính hoá trị của các nguyên tố C,
H, O trong các hợp chất: CO2, H2O
- GV thông báo hóa trị của các nguyên tố
trên trong các hợp chất hữu cơ:
+ Trong phân tử HCHC, các nguyên tử
liên kết với nhau theo đúng hóa trị của
chúng: C hóa trị IV, H hóa trị I, O hóa
trị II.
+ Mỗi liên kết được biểu diễn bằng một
nét gạch nối giữa 2 nguyên tử.
- GV biểu diễn bằng mô hình, giới thiệu
liên kết
- Giới thiệu mạch Cacbon: Những
nguyên tử cacbon trong phân tử hợp
chất hữu cơ có thể liên kết trực tiếp với
nhau tạo thành mạch cacbon.
? Có mấy loại mạch C? Cho VD?
? Tính hóa trị của cacbon trong CTCT của
C2H6?
- Viết CTCT của C4H10
1/ Hóa trị và liên kết giữa các nguyên tử:
- HS tính hoá trị của các nguyên tố C, H, Otrong các hợp chất: CO2, H2O
- Tính hóa trị của cacbon trong CTCT của
C2H6
- HS viết CTCT của C4H10
Trang 16? Nêu nhận xét về trật tự liên kết giữa các
nguyên tử trong phân tử hợp chất hữu cơ?
- Mỗi HCHC có một trật tự liên kết xác định giữa các nguyên tử trong phân tử.
III/ Công thức cấu tạo
- Y/c HS đọc SGK, trả lời câu hỏi:
? CTCT là gì?
- Biểu diễn CTCT của C2H6O
GV giới thiệu về 2 CTCT vừa viết được
(tên, tính chất)
? CTCT cho biết điều gì?
- CTCT là công thức biểu diễn đầy đủ liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử.
VD: CTCT của rượu etylic:
H H
H – C – C – O – H
H H
- CTCT cho biết thành phần phân tử và trật
tự liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử.
Trang 17Tiết 46 Ngày dạy: 27/01/2015
Bài 36: MÊ TAN (CTPT: CH 4 ; PTK: 16) I/ MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: HS biết được:
- Công thức phân tử, công thức cấu tạo, đặc điểm cấu tạo của metan
- Tính chất vật lý: Trạng thái, màu sắc, tính tan trong nước, tỉ khối so với không khí
- Tính chất hóa học: Tác dụng với Clo (phản ứng thế), với oxi (Phản ứng cháy)
- Metan được dùng làm nhiên liệu và nguyên liệu trong đời sống và sản xuất
II/ THIẾT BỊ – ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Hóa chất: khí mêtan, dd Ca(OH)2
- Dụng cụ: ống nghiêm, kẹp gỗ, ống thuỷ tinh vuốt nhọn, cốc thuỷ tinh Mô hình phân tử Metan
III/ PHƯƠNG PHÁP: trực quan, vấn đáp, thuyết trình
IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
? Trong tự nhiên metan có ở đâu?
- Cho HS quan sát khí mêtan đựng trong lọ
? Nêu tính chất vật lý của mêtan?
? Metan nặng hay nhẹ hơn không khí? Vì
sao?
- Đọc SGK
- Metan có nhiều trong các mỏ khí (khí thiên nhiên), trong mỏ dầu (khí mỏ dầu), trong các mỏ than (khí mỏ than), trong bùn ao (khí bùn ao).
- HS quan sát khí mêtan đựng trong lọ
- Metan là chất khí không màu, không
mùi, nhẹ hơn không khí
II/ Cấu tạo phân tử
- Lắp mô hình
? Viết CTCT của metan, nêu số liên kết
giữa C và H?
- GV giới thiệu về liên kết đơn
- Quan sát mô hình và viết CTCT củametan, nêu số liên kết giữa C và H
CTCT: H
H – C – H
H
- Trong phân tử mêtan có 4 liên kết đơn
C – H
III/ Tính chất hoá học
Trang 18- Y/c HS quan sát hình 4.5 SGK, trả lời:
? Sản phẩm sinh ra khi đốt cháy metan là
gì? Dấu hiệu nhận biết?
- Y/c HS quan sát hình 4.6 SGK, nêu hiện
tượng
- GV giải thích hiện tượng dựa vào PTHH
- GV mở rộng: nguyên tử Cl có thể lần lượt
thay thế các nguyên tử H trong phân tử
H H + H – Cl Viết gọn: CH 4 + Cl 2→as
- GT thêm ứng dụng của metan:
+ Metan là nguyên liệu để điều chế H 2
- Đánh số TT các lọ khí thử, lấy mẫu thử
- Lần lượt đốt các mẫu thử và thu sản phẩm vào ống nghiệm
- Cho nước vôi trong vào 2 mẫu sản phẩm
- Nếu mẫu nào làm đục nước vôi trong thì chất khí ban đầu là CH4 Còn lại là H2
CH4 + 2O2 →t o CO2 + 2H2O2H2 + O2 →t o 2H2O
→
Trang 19Tuần 25 Ngày soạn: 30/01/2015
Tiết 47 Ngày dạy: 02/02/2015
Bài 37: ETILEN (CTPT: C 2 H 4 ; PTK: 28) I/ MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: HS biết được
- Công thức phân tử, công thức cấu tạo, đặc điểm cấu tạo của etilen
- Tính chất vật lý: Trạng thái, màu sắc, tính tan trong nước, tỉ khối so với không khí
- Tính chất hóa học: Phản ứng cộng với brom trong dung dịch, phản ứng trùng hợp tạoP.E, phản ứng cháy
- Ứng dụng: Làm nguyên liệu điều chế nhựa P.E, ancol (rượu) etylic, axit axetic
2. Kĩ năng:
- Quan sát thí nghiệm, hiện tượng thực tế, hình ảnh thí nghiệm rút ra nhận xét về cấu tạo và tính chất etilen
- Viết PTHH dạng CTPT và CTCT thu gọn
- Phân biệt khí etilen với khí metan pằng phương pháp hóa học
- Tính phần trăm khí etilen trong hỗn hợp khí đã tham gia phản ứng ở đktc
3. Thái độ: HS yêu thích môn hóa học.
II/ THIẾT BỊ – ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Hóa chất: etilen, dd brom loãng
- Dụng cụ: ống nghiêm, kẹp gỗ, ống thuỷ tinh vuốt nhọn, ống dẫn khí Mô hình phântử etilen; tranh mô tả thí nghiệm dẫn etilen qua dd brom
III/ PHƯƠNG PHÁP: trực quan, vấn đáp, thuyết trình
IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1. Ổn định: KTSS
2. Kiểm tra bài cũ
- Nêu cấu tạo của phân tử metan Tính chất hóa học của mêtan, viết PTHH minh hoạ.Cho biết phản ứng giữa metan với clo là phản ứng gì?
3. Bài mới:
I/ Tính chất vật lý
- Y/c Hs đọc SGK
? Nêu tính chất vật lý của etilen?
? Trong phòng thí nghiệm, thu etilen bằng
phương pháp nào?
- Hs đọc SGK
- Etilen là chất khí không màu, không mùi,
ít tan trong nước.
- Do ít tan trong nước ta thu khí etilen bằngphương pháp đẩy nước
II/ Cấu tạo phân tử
? Viết CTCT của etilen?
- GV giới thiệu liên kết đôi: Giữa 2
nguyên tử C trong phân tử etilen, có liên
kết đôi Trong liên kết đôi có một liên kết
kém bền, liên kết này dễ bị đứt ra trong
Trang 20các phản ứng hóa học.
- Y/c HS lắp mô hình phân tử etilen - Lắp mô hình phân tử etilen dạng rỗng
III/ Tính chất hoá học
- Biểu diễn TN đốt cháy etilen
- Y/c HS nêu nhận xét, dự đoán sản phẩm,
viết PTHH
- Biểu diễn thí nghiệm dẫn etilen qua dd
brom
- Y/c HS quan sát tranh mô tả TN dẫn
metan qua dd brom và TN dẫn etilen qua
Nhìn chung, các chất có liên kết đôi
(tương tự etilen) dễ tham gia phản ứng
- Ở điều kiện thích hợp (t o , p, xt), các phân
tử etilen kết hợp được với nhau tạo thành poli etilen (P.E)
… + CH 2 =CH 2 + CH 2 =CH 2 +… →xt,to,P
…- CH 2 –CH 2 –CH 2 –CH 2 –…
- Ghi bài
- Nghe
Trang 21Tuần 25 Ngày soạn: 30/01/2015
Tiết 48 Ngày dạy: 03/02/2015
Bài 38: AXETILEN (CTPT: C 2 H 2 ; PTK: 26) I/ MỤC TIÊU:
1. Kiến thức HS biết được :
- Công thức phân tử, công thức cấu tạo, đặc điểm cấu tạo của axetilen
- Tính chất vật lý: Trạng thái, màu sắc, tính tan trong nước, tỉ khối so với không khí
- Tính chất hóa học: Phản ứng cộng với brom trong dung dịch, phản ứng cháy
- Ứng dụng: Làm nhiên liệu và nguyên liệu trong công nghiệp
2. Kĩ năng :
- Quan sát thí nghiệm, hiện tượng thực tế, hình ảnh thí nghiệm rút ra nhận xét về cấutạo và tính chất axetilen
- Viết PTHH dạng CTPT và CTCT thu gọn
- Phân biệt khí axetilen với khí metan bằng phương pháp hóa học
- Tính phần trăm thể tích khí axetilen trong hộn hợp khí đã tham gia phản ứng ở đktc
- Cách điều chế axetilen từ CaC2 và CH4
3. Thái độ: HS yêu thích môn hóa học.
II/ THIẾT BỊ – ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Hóa chất: đất đèn, nước, dd brom loãng
- Dụng cụ: Bình cầu, phễu chiết, chậu thuỷ tinh, ống dẫn khí, bình thu khí Mô hìnhphân tử axetilen
III/ PHƯƠNG PHÁP: trực quan, vấn đáp, thuyết trình
IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1. Ổn định: KTSS
2. Kiểm tra bài cũ
So sánh tinh chất hóa học của mêtan và etilen Viết PTHH minh họa
? Nêu tính chất vật lý của axetilen?
- HS quan sát, nêu tính chất vật lý củaaxetilen
- Axetilen là chất khí không màu, không mùi, ít tan trong nước.
II/ Cấu tạo phân tử
? So sánh CTPT của etilen và axetilen,
viết CTCT của axetilen?
- GV giới thiệu liên kết ba và đặc điểm
cấu tạo của nó: Giữa 2 nguyên tử C
trong phân tử axêtilen, có liên kết ba.
Trong liên kết ba có hai liên kết kém
bền, dễ bị đứt lần lượt trong các phản
ứng hóa học.
-Y/c HS lắp mô hình phân tử axetilen
CTCT: H – C C – H Viết gọn:CH CH
- Ghi bài
- HS lắp mô hình phân tử axetilen
Trang 22III/ Tính chất hoá học
- Biểu diễn thí nghiệm: đốt cháy axetilen
- GV làm TN dẫn khí C2H2 qua dd brom,
y/c HS quan sát, nêu hiện tượng
? Do đâu mà axetilen làm mất màu dd
- HS quan sát, nêu hiện tượng
Axetilen đã phản ứng với brom trong dd
(làm mất màu dd brom).
- Do trong phân tử có liên kết ba kém bền
- HS viết PTHH
(1)CH≡ CH + Br–Br Br–CH=CH–Br (2)Br–CH=CH–Br+Br-Br→Br 2 CHCHBr 2
Viết gọn:
C 2 H 2 + 2Br 2 → C 2 H 2 Br 4
- Nghe
IV/ Ứng dụng
- Y/c HS đọc SGK, nêu ứng dụng của
axetilen Axetilen là nhiên liệu và nguyên liệu trong công nghiệp.
V/ Điều chế
- Y/c HS quan sát hình 4.12 SGK, mô tả
quá trình hoạt động của thiết bị, giải thích
vai trò của bình đựng dd NaOH
- Gv giới thệu thêm pp nhiệt phân metan
cũng thu được axetilen
- Mô tả quá trình hoạt động của thiết bị, giảithích vai trò của bình đựng dd NaOH
Cho canxi cacbua (thành phần chính
của đất đèn) phản ứng với nước.