TUẦN 1: Ngày soạn: 12082013TIẾT 1: Ngày dạy: 13082013Bài 1: CỘNG ĐỒNG CÁC DÂN TỘC VIỆT NAMA MỤC TIÊU: 1 Kiến thức: Nêu được một số đặc điểm về dân tộc: Việt Nam có 54 dân tộc; mỗi dân tộc có những đặc trưng văn hóa thể hiện trong ngôn ngữ, trang phục, phong tục, tạp quán.Dẫn ra được các dẫn chứng để thấy được các dân tộc có trình độ phát triển kinh tế khác nhau, chung sống đoàn kết cùng xây dựng và bảo vệ tổ quốc.Trình bày được sự phân bố các dân tộc ở nước ta. 2. Kỹ năng :Phân tích bảng số liệu về số dân phân theo thành phần dân tộc.Thu thập thông tin về một dân tộc. 3. Thái độ: Giáo dục tinh thần tôn trọng đoàn kết các dân tộc, tinh thần yêu nước.B CHUẨN BỊ:1. Giáo viên: Bản đồ phân bố các dân tộc Việt Nam Bộ tranh ảnh về Đại gia đình dân tộc Việt Nam2. Học sinh: Đọc kỹ bài trước ở nhàC PHƯƠNG PHÁP: Trực quan, đàm thoại, vấn đáp……D CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: IỔn định :( 1p) Kiểm tra sĩ số IIKiểm tra bài cũ: (2p)GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS về SGK, tập vở ... IIIBài mới :
Trang 1TUẦN 1: Ngày soạn: 12/08/2013
TIẾT 1: Ngày dạy: 13/08/2013
- Phân tích bảng số liệu về số dân phân theo thành phần dân tộc
- Thu thập thông tin về một dân tộc
3 Thái độ :
Giáo dục tinh thần tôn trọng đoàn kết các dân tộc, tinh thần yêu nước.
1 Giáo viên:
- Bản đồ phân bố các dân tộc Việt Nam
- Bộ tranh ảnh về Đại gia đình dân tộc Việt Nam
II/Kiểm tra bài cũ: (2p)
GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS về SGK, tập vở
III/Bài mới :
Việt Nam là một quốc gia đông dân tộc, các dân tộc Việt Nam sống bình đangú với nhau trongcông cuộc xây dựng và bảo vệ tổ quốc Mỗi dân tộc đều có những nét riêng về văn hoá từ đó làmcho văn hoá VN càng thêm phong phú và đa dạng
GV: Dùng tập ảnh "VN hình ảnh
54 dân tộc".Giới thiệu một số dân
tộc tiêu biểu cho các vùng đất
Trang 2HOẠT ĐỘNG 1.
? Nước ta có bao nhiêu dân tộc?
? Kể tên các dân tộc mà em biết?
? Nêu vài nét khái quát về dân tộc
kinh và một số dân tộc khác ?
GV Đưa ra một số dẫn chứng,
tranh ảnh, hoặc bộ tem minh hoạ
về cộng đồng dân tộc Việt Nam
• Nhóm Nam Á: Việt, Mường,
Môn, Khơ me…
• Nhóm Tày Thái: Tày, Thái, Ka
Dân tộc Chăm: mang họ mẹ
Dân tộc Kinh: cưới vợ…
GV: Hướng dẫn HS quan sát H1.1
biểu đồ cơ cấu dân tộc nhận xét:
? Dân tộc nào có số dân đông
nhất? chiếm tỉ lệ bao nhiêu? Phân
HS Trả lời
HS: -Làm đường thốt nốt,
khảm bạc (Khơme) -Dệt thổ cẩm, thêu(Tày, Thái)
-Làm gốm trồng bông,
- Nước ta có 54 dân tộc
- Mỗi dân tộc có nhữngnét văn hoá riêng, thểhiện ở ngôn ngữ, trangphục, phong tục, tậpquán…Làm cho nềnvăn hoá Việt Nam thêmphong phú
- Dân tộc Kinh có sốdân đông nhất 86% dân
số cả nước Là dân tộc
có nhiều kinh nghiệmtrong thâm canh lúanước, là lực lượng laođộng đông đảo trongcác ngành kinh tế và
Trang 3? Các dân tộc ít người phân bố ở
đâu? Chiếm tỉ lệ bao nhiêu %?
? Hãy kể tên các vị lãnh đạo cấp
cao của Đảng và Nhà nước ta là
người dân tộc ít người mà em
biết?
? Quan sát hình 1.2 em có suy
nghĩ gì về lớp học ở vùng cao ?
GV Kết luận các dân tộc cùng
bình đẳng, đoàn kết trong quá
trình xây dựng và bảo vệ tổ quốc:
Chuyển ý: VN là quốc gia có
nhiều thành phần dân tộc Đại đa
số các dân tộc có nguồn gốc bản
địa, cùng chung sống dưới mái
nhà của nước Việt Nam thống
nhất Địa bàn sinh sống các dân
tộc được phân bố như thế nào, ta
cùng tìm hiểu mục 2
HOẠT ĐỘNG 2 GV: Treo bản đồ phân bố các dân
tộc Việt Nam và giới thiệu kí
hiệu
? Dựa vào bản đồ "Phân bố dân
tộc VN" và hiểu biết của mình,
hãy cho biết dân tộc Việt ( Kinh)
phân bố chủ yếu ở đâu?
GV: Dựa vào vốn hiểu biết cho
biết các dân tộc ít người phân bố
chủ yếu ở đâu?
? Dựa vào SGK và bản đồ phân
bố dân tộc Việt Nam, hãy cho biết
địa bàn cư trú cụ thể của các dân
khoa học kĩ thuật
- Các dân tộc ít người
có số dân và trình độkinh tế khác nhau, mỗidân tộc có kinh nghiệmsản xuất riêng
Trong sản xuất và đờisống , trong các hoạtđộng văn hóa, kinh tế
xã họi đều có sự đónggóp của các dân tộc ítngười
- Người Việt Nam định
cư ở nước ngoài cũng
là một bọ phận củacộng đồng các dân tộcViệt Nam
II SỰ PHÂN BỐ CÁC DÂN TỘC
1 Dân tộc Việt (kinh)
- Phân bố rộng khắpnước song chủ yếu ởđồng bằng, trung du vàduyên hải
2 Các dân tộc ít người
- Các dân tộc ít ngườichiếm 13,8% sống chủyếu ở miền núi và trung
du
Trang 4tộc ít người? Xác định trên bản
đồ
? Hãy cho biết cùng với sự phát
triển của nền kinh tế sự phân bố
và đời sống của đồng bào các dân
tộc ít người có những sự thay đổi
lớn như thế nào ?
? Cho biết em thuộc dân tộc nào,
dân tộc em đứng thứ mấy về số
dân trong cộng đồng các dân tộc
Việt nam? Địa bàn cư trú chủ yếu
của dân tộc em?
? Hãy kể một số nét văn hóa tiêu
biểu của dân tộc em ?
GV: Hiện nay các dân tộc đều
bình đẳng, thương yêu và cùng sát
cánh bên nhau xây dựng nước
CHXHCN Việt Nam ngày càng
giàu đẹp …
-Khu vực trường sơn tâynguyên : Ê -đê, Gia-rai, Ba-
na, Cơ-ho-Người chăm, Khơme, Hoasống ở cực nam trung bộ vànam bộ
HS: Định canh, định cư, xóa
đói giảm nghèo, Nhà nướcđầu tư xây dựng cơ sở hạtầng, đường, trường, trạm,công trình thủy điện, khaithác tiềm năng du lịch
HS: đã có nhiều thay đổi
HS: Tự giới thiệu về dân tộc
mình
+ Khu vực Trung du vàmiền núi Bắc bộ là địabàn cư trú của trên 30dân tộc ít người Cácdân tộc chủ yếu: Tày,Nùng, Thái, Mường,Dao, Mông
+ Khu vực Trường Sơn– Tây Nguyên là địabàn cư trú của 20 dậctộc: Ê -đê, Gia-rai, Ba-
na, Cơ-ho…
+ Duyên hải cực namTrung bộ và Nam bộ: Người chăm, Khơme,Hoa…
- Hiện nay sự phân bốcác dân tộc đã có nhiềuthay đổi
Trang 5TUẦN 1: Ngày soạn: 14/08/2012
TIẾT 2: Ngày dạy: 16/08/2012
A/ MỤC TIÊU:
1.Kiến thức:
- Trình bày được một số đặc điểm của dân số nước ta, nguyên nhân và hậu quả
- Hiểu dân số đông và gia tăng dân số nhanh đã gây sức ép đối với tài nguyên, môi trường; thấyđược sự cần thiết phải phát triển dân số có kế hoạch để tạo sự cân bằng về dân số và môi trường,tài nguyên nhằm phát triển bền vững
2 Kỹ năng.
- Vẽ và phân tích biểu đồ dân số Việt Nam
- Phân tích và so sánh tháp dân số nước ta các năm 1989 và 1999
3 Thái độ:
Có ý thức chấp hành các chính sách của NN về dân số và môi trường
* Tích hợp: không đồng tình với những hành vi đi ngược với chính sách của NN về dân số,
môi trường và lợi ích của cộng đồng
B/ CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên:
- Biểu đồ dân số Việt Nam
- Tháp dân số Việt Nam năm1989, 1999
- Tranh ảnh về một số hậu quả của dân số tới môi trường , chất lượng cuộc sống
II Kiểm tra bài cũ : (5p)
- Nước ta có bao nhiêu dân tộc? Các dân tộc khác nhau ở mặt nào? Cho ví dụ?
- Hãy cho biết dân tộc Việt (kinh) phân bố chủ yếu ở đâu? Hiện nay sự phân bố của ngườiViệt (kinh) có gì thay đổi nguyên nhân chủ yếu của sự thay đổi đó?
III Bài mới :
Dân số, tình hình gia tăng dân số và những hậu quả kinh tế chính trị của nó đã trở thành mốiquan tâm không chỉ riêng của mỗi quốc gia mà của cả cộng đồng quốc tế Ở mỗi quốc gia, chínhsách dân số luôn có vị trí xứng đáng trong các chính sách của nhà nước Sớm nhận rõ vấn đề này,
ở nước ta, Đảng và chính phủ đã đề ra mục tiêu dân số và ban hành hàng loạt chính sách để đạtđược mục tiêu ấy Để tìm hiểu vấn đề dân số, sự gia tăng dân số và cơ cấu dân số ở nước ta có đặcđiểm gì, ta nghiên cứu nội dung bài hôm nay
8’
GV: Giới thiệu số liệu của ba lần tổng
điều tra dân số ở nước ta:
Lần 1:(1/4/1979) nước ta có
52,46triệu người
I SỐ DÂN
Trang 6Tính đến 0 giờ ngày 1/4/2009 số dân
của VN là (86 triệu người)
? Với số dân đông như trên có thuận
lợi và khó khăn gì cho sự phát triển
kinh tế của nước ta?
HOẠT ĐỘNG 2
GV: Cho HS quan sát biểu đồ (hình
2.1)
? Nêu nhận xét về tình hình tăng dân
số qua chiều cao các cột dân số?
? Dân số tăng nhanh là yếu tố dẫn
đến hiện tượng gì ?
GV yêu cầu HS đọc thuật ngữ"bùng
nổ dân số" SGK trang 152
? Qua hình 2.1 hãy nêu nhận xét
đường biểu diễn tỉ lệ gia tăng tự nhiên
có sự thay đổi như thế nào?
HS:1954- 1960:Tăng nhanh(cao nhất
gần 4%)
1976-2003:Có xu hướng giảm
dần(thấp nhất 1,3%(2003)
? Vì sao có sự thay đổi đó?
*Tích hợp Do đó hiện nay mỗi người
dân chúng ta cần phải có ý thức, thực
hiện nghiêm túc chính sách dân số của
Nhà nước ; « dù trai hay gái chỉ hai là
HS:Thuận lợi:Nguồn lao
động lớn ;Thị trường tiêuthụ rộng lớn
Khó khăn:Tạo sức ép lớnđối với tài nguyên môitrường và việc nâng caochất lượng cuộc sống củangười dân
HS :Dân số tăng nhanh
- Việt Nam là mộtnước đông dân đứngthứ 13 trên thế giới
II GIA TĂNG DÂN
SỐ
- Dân số nước ta tăngnhanh liên tục
- Hiện tượng “bùngnổ” dân số nước ta bắtđầu từ cuối những năm
50 chấm dứt vào trongnhững năm cuối thế kỉXX
- Nhờ thực hiện tốt kếhoạch hoá gia đình nênnhững năm gần đây tỉ
lệ gia tăng dân số tựnhiên đã giảm
Trang 7? Vì sao tỉ lệ gia tăng của dân số giảm
nhưng số đân vẫn tăng nhanh?
GV
: Chia lớp cho HS thảo luận (3p)
? Dân số đông và tăng nhanh đã gây
ra hậu quả gì? (kinh tế, xã hội, môi
trường)
GV phân mỗi nhóm một vấn đề
GV Cho HS xem một số hình ảnh về
môi trường bị hủy hoại do con người
khai thác bừa bãi … chuẩn xác kiến
thức theo sơ đồ ( Bảng phụ 1)
? Nêu những lợi ích của sự giảm tỉ lệ
gia tăng dân số tự nhiên ở nước ta?
? Hiện nay tỉ lệ sinh, tử của nước ta
như thế nào?
GV: Tính đến ngày 1/4/2009 tỉ lệ gia
tăng dân số của Việt Nam là 1,2%
? Tỉ lệ gia tăng tự nhiên giữa thành thị
và nông thôn, miền núi như thế nào?
GV: treo bản đồ VN
? Dựa vào bảng 2.1, kết hợp với bản
đồ hãy xác định các khu vực có tỉ lệ
gia tăng dân số cao nhất, thấp nhất,
các khu vực có tỉ lệ gia tăng dân số
cao hơn trung bình cả nước? Vì sao?
HOẠT ĐỘNG 3
? Dựa vào bảng 2.2 hãy: nhận xét tỉ lệ
hai nhóm dân số nam nữ thời kỳ
1979-1999?
? Tại sao cần phải biết kết cấu dân số
HS:Cơ cấu dân số VN
trẻ, số phụ nữ ở tuổi sinh
đẻ cao(khoảng 45-50 vạnphụ nữ bước vào tuổisinh đẻ hàng năm )
HS : Thảo luận, rồi đại
diện nhóm báo cáo kếtquả, bổ sung
HS: Tỉ lệ gia tăng tự
nhiên ở thành thị và khucông nghiệp thấp hơnnhiều so với nông thôn,miền núi
Tỉ lệ nam và nữ còn thayđổi theo vùng lãnh thổ,
có vùng tỉ lệ nữ nhiềuhơn nam hoặc ngược lại
HS: trả lời
- Tỉ lệ gia tăng dân số
tự nhiên còn khác nhaugiữa các vùng
III CƠ CẤU DÂN
SỐ
Trang 8theo giới(tỉ lệ nữ, tỉ lệ nam) ở mỗi
quốc gia?
? Nhận xét cơ cấu dân số theo nhóm
tuổi nước ta thời kỳ 1979-1999?
GV yêu cầu hs đọc mục 3 SGK để
hiểu rõ hơn tỉ số giới tính
GV giải thích: tỉ số giới tính không
cân bằng và thường thay đổi theo
nhóm tuổi, theo thời gian và không
gian, nhìn chung trên thế hiện nay là
98,6 nam thì có 100 nữ Tuy nhiên lúc
mới sinh ra nam thường cao hơn nữ
(trung bình 103-106 nam /100 nữ ),
đến tuổi trưởng thành gần bằng nhau
Sang lứa tuổi già ,số nữ cao hơn số
nam
? Hãy nêu nguyên nhân của sự khác
biệt về tỉ số giới tính ở nước ta?
HS:Nhóm từ 0-14 tuổi:
Nam từ 21,8 giảm xuống20,1 xuống17,4
Nữ từ 20,7 18,9 16,1
-Nhóm từ 15-59 tuổi vàtrên 60 tuổi tăng dần
HS nêu
- Nước ta có cơ cấudân số trẻ Tỉ lệ trẻ em
có xu hướng giảm, tỉ lệngười trong độ tuổi laođộng và ngoài tuổi laođộng tăng lên
- Tỉ lệ nữ còn cao hơn
tỉ lệ nam có sự khácnhau giữa các vùng
IV Củng cố: (5p)
- Trình bày số dân và gia tăng dân số ở nước ta?
- Nêu những lợi ích của sự giảm tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên ở nước ta?
- HS phải vẽ 2 đường trên cùng một trục toạ độ một đường thể hiện tỉ suất tử một đường thểhiện tỉ suất sinh Khoảng cách giữa 2 đường là tỉ lệ gia tăng dân so?
V.Hướng dẫn, dặn dò: (1p)
- Tính tỉ lệ gia tăng dân số : lấy tỉ suất sinh trừ đi tỉ suất tử (đơn vị tính %) chia10
- Chuẩn bị bài sau: Bài 3 phân bố dân cư và các loại hình quần cư
- Sưu tầm tư liệu, tranh ảnh liên quan đến bài học
BẢNG PHỤ 1
TUẦN 2: Ngày soạn: 18/8/2013
HẬU QUẢ GIA TĂNG DÂN SỐ
XÃ HỘI
Trang 9TIẾT 3: Ngày dạy: 20/8/2013
VÀ CÁC LOẠI HÌNH QUẦN CƯ
Ý thức được sự cần thiết phát triển đô thị trên cơ sở phát triển công nghiệp, bảo vệ môi
trường nơi đang sống Chấp hành chính sách của nhà nước về phân bố dân cư
II Kiểm tra bài cũ (5p)
- Trình bày số dân và gia tăng dân số ở nước ta? Hậu quả?
- Nêu những lợi ích của sự giảm tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên ở nước ta
III Bài mới :
(1’) Cũng như các nước trên thế giới sự phân bố dân cư ở nước ta phụ thuộc vào nhân tố tựnhiên, kinh tế xã hội, lịch sử tùy theo thời gian và lãnh thổ cụ thể, các nhân tố ấy tác động vớinhau tạo nên một bức tranh phân bố dân cư như hiện nay
Bài học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu bức tranh đó và biết được nó đã tạo nên sự đa dạng
về hình thức quân cư ở nước ta như thế nào ?
10’
HOẠT ĐỘNG 1 GV
: Cho số liệu: Năm 2003 mật độ dân
số Lào là 24 người/km2, mật độ
Inđônêxia 115 người/km2 TháiLan 123
người/km2, mật độ thế giới 47 người/km2
Trang 101989,1999,2003 để thấy mật độ dân số
ngày càng tăng ,(bảng 3.2)
? Quan sát lược đồ phân bố dân cư Việt
Nam hình 3.1 nhận xét:Phân bố dân cư
trong sự phân bố lại dân cư không?
Chuyển ý: Nước ta là nước nông nghiệp
đại đa số dân cư sống ở vùng nông thôn
Tuy nhiên điều kiện tự nhiên tập quán
sản xuất, sinh hoạt mỗi vùng có các kiểu
quần cư khác nhau
HOẠT ĐỘNG 2 GV: Cho HS làm việc theo nhóm.
GV: yêu cầu HS dựa vào SGK Quan sát
lược đồ các tranh ảnh về quần cư, tìm đặc
điểm chung của quần cư nông thôn, sự
khác nhau về quần cư nông thôn ở các
HS: Dân số nước ta phân
bố không đều, giữa nôngthôn, thành thị, đồngbằng …
HS: Dân cư sống đông
đúc ở đồng bằng ven biển
và các đô thị, do thuận lợi
về điều kiện sinh sống
HS: Thưa thớt ở miền núi
HS: Giảm tỉ lệ sinh, phân
bố lại dân cư, lao độnggiữa các vùng và cácngành kinh tế, cải tạo xâydựng nông thôn mới…
HS: thảo luận nhóm (3p),
rồi lên báo cáo, bổ sung
- Việt Nam thuộcnhóm các nước cómật độ dân số caotrên thế giới
- Dân cư nước taphân bố không đều:+ Tập trung đông ởđồng bằng, ven biển
và các đô thị; thưathớt ở miền núi, caonguyên Đồng bằngsông Hồng có mật
độ dân số cao nhất;Tây bắc và Tâynguyên có mật độdân số thấp nhất
- Khoảng 74% dân
số sống ở nông thôn26% ở thành thị(2003)
II CÁC LOẠI HÌNH QUẦN CƯ
1 Quần cư nông thôn
- Các điểm quần cưnông thôn thườngphân bố trãi rộngtheo lãnh thổ
- Các điểm quần cưnông thôn có qui mô
Trang 11
GV: Cho HS miêu tả cách sinh hoạt, sản
xuất của người dân ở địa phương mình
đang sống
? Hãy nêu những thay đổi của quần cư
nông thôn mà em biết?
GV: Nhận xét, kết luận:
Cùng với quá trình CNH - HĐH nông
nghiệp, nông thôn, diện mạo làng quê
đang có nhiều thay đổi Tỉ lệ người
không làm nông nghiệp ở nông thôn ngày
càng tăng
? Quan sát lược đồ phân bố dân cư Việt
Nam (hình 3.1), hãy nêu nhận xét về sự
phân bố các đô thị của nước ta Giải thích
vì sao?
? Sự khác nhau về hoạt động kinh tế cách
bố trí nhà giữa nông thôn và thành thị
như thế nào?
? Ở thành thị dân cư thường làm những
công việc gì? vì sao?
? Địa phương em thuộc loại hình nào?
? Ngày nay người dân có xu hướng sinh
sống ở loại quần cư nào nhiều hơn? Vì
sao
* Tích hợp: GD HS Không phải ai lên
TP sống và làm việc cũng đều gặp thuận
lợi Muốn sống và làm việc ở thành thị
dễ và có thu nhập cao đòi hỏi phải có
trình độ cao, do đó chúng ta phải không
ngừng cố gắng học tập thật tốt
HOẠT ĐỘNG 3 GV: Qua số liệu ở bảng 3.1:
? Nêu nhận xét về số dân thành thị và tỉ
lệ dân thành thị của nước ta
HS: Nêu hiểu biết của
mình về sự thay đổi củaquần cư nông thôn: vềđường xá, nhà máy, xinghiệp … ( nếu có)
HS: Các đô thị của nước
ta tập trung chủ yếu là ởnhững vùng đồng bằngchâu thổ ven sông, venbiển
HS nêu sự khác nhau
HS: Ở thành thị dân cư
thường tham gia sản xuấtcông nghiệp , thươngmại, dịch vụ
HS nêu HS: Quần cư đô thị.
Cùng với sự phát triểncủa nền kinh tế, côngnghiệp, thương mại, dulịch ngày càng thu hútnhiều lao động
HS nhận xét:
- Số dân thành thị tăng
- Tỉ lệ dân thành thị cònthấp
dân số khác nhau vàđược gọi tên khácnhau tùy theo dântộc và địa bàn cưtrú
- Diện mạo làng quê
có nhiều thay đổitheo hướng gần lạithành thị
2 Quần cư thành thị
- Đô thị có nhiềuchức năng, cácthành phố là nhữngtrung tâm kinh tế,chính trị, văn hóa,khoa học kĩ thuậtquan trọng
III ĐÔ THỊ HOÁ
- Tỉ lệ dân thành thịcòn thấp
Trang 12? Cho biết sự thay đổi tỉ lệ dân thành thị
đã phản ánh quá trình đô thị hóa ở nước
ta như thế nào?
GV
: So với thế giới thì đô thị hoá của
nước ta còn thấp hơn nhiều
-Tô-ki-ô năm 2000 có 27 triệu người
-Niu I-ooc năm 2000 có 21 triệu người
? Tỉ lệ dân đô thị nước ta còn thấp chứng
tỏ điều gì?
? Việc tập trung quá đông dân vào các
thành phố lớn gây ra hiện tượng gì?
? Kể tên một số TP’ lớn nước ta ?
HS: Số dân thành thị và tỉ
lệ dân thành thị tăng liêntục, giai đoạn 1995 -2000tăng nhanh nhất
=> Quá trình đô thị hoá ởnước ta đang diễn ra vớitốc độ ngày càng cao
HS: Tỉ lệ dân đô thị nước
ta còn thấp, điều đóchứng tỏ trình độ đô thịhoá thấp, trong nền kinh
tế nông nghiệp vẫn conggiữ vai trò quan trọng
Quá trình đô thị hoá
ở nước ta đang diễn
ra với tốc độ ngàycàng cao: Số dân đôthị tăng, qui mô đôthị được mở rộng;Tuy nhiên trình độ
đô thị hoá còn thấp
- Các đô thị nước taphần lớn thuộc loạivừa và nhỏ
IV Củng cố: (5p)
- Dựa vào bản đồ dân cư trình bày đặc điểm phân bố dân cư của nước ta và giải thích?
- Nêu đặc điểm của các loại hình quần cư ở nước ta ?
- Quan sát bảng số liệu 3.2 rút ra nhận xét về sự phân bố dân cư không đều và sự thay đổi mật độdân số ở các vùng của nước ta
V Hướng dẫn, đặn dò: (1P)
- Làm bài tập số 3 SGK trang 14
- Chuẩn bị bài sau: Bài 4 lao động và việc làm chất lượng cuộc sống, trang 15/SGK
TUẦN 2: Ngày soạn: 20/8/2013
Trang 13TIẾT 4: Ngày dạy: 22/8/2013
CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG
A/ MỤC TIÊU:
1/Kiến thức:
- Trình bày được đặc điểm về nguồn lao động và sử dụng lao động
- Nêu được sức ép của dân số đối với giải quyết việc làm ở nước ta
- Trình bày được hiện trạng chất lượng cuộc sống ở Việt Nam còn thấp, không đồng đều, đangđược cải thiện
+ Chứng minh được môi trường sống cũng là một trong những tiêu chuẩn của chất lượng cuộcsống chất lượng cuộc sống của người dân Việt Nam còn chưa cao, một phần do môi trường sốngcòn nhiều hạn chế
+ Chỉ ra được môi trường sống ở nhiều nơi đang bị ô nhiễm, gây ảnh hưởng đến sức khỏe củangười dân
* Tích hợp: Bảo vệ môi trường, tuyên truyền mọi người bảo vệ môi trường lên án những hành vi
làm ô nhiễm môi trường
B/ CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên:
- Các biểu đồ về cơ cấu lao động
- Bảng số liệu thống kê về sử dụng lao động, chất lượng cuộc sống
- Tranh ảnh thể hiện sự tiến bộ nâng cao chất lượng cuộc sống
II/Kiểm tra bài cũ: (5p)
- Dựa vào bản đồ dân cư trình bày đặc điểm phân bố dân cư của nước ta và giải thích?
- Nêu đặc điểm , chức năng của các loại hình quần cư?
III/ Giới thiệu vào bài mới:
(1’) Nguồn lao động là nhân tố quan trọng hàng đầu của sự phát triển kinh tế xã hội, có ảnhhưởng quyết định đến việc sử dụng các nguồn lực khác.Tất cả của cải vật chất và các giá trị tinhthần để thỏa mãn nhu cầu của xã hội do con người sản xuất ra.Song không phải bất cứ ai cũngtham gia sản xuất mà chỉ một bộ phận dân số có đủ sức khỏe và trí tuệ ở vào độ tuổi nhất định Để
rõ hơn vấn đề lao động,việc làm và chất lượng cuộc sống ở nước ta ,chúng ta cùng tìm hiểu nộidung bài hôm nay
Trang 14TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG
lượng lao động giữa thành
thị và nông thôn Giải
đổi cơ cấu lao động theo
HS - Nguồn lao động nước ta
rất dồi dào, tốc độ tăng nhanh,
TB tăng khoảng 1 triệu laođộng/năm
- Lao động tạp trung chủ yếu ở
khu vực nông thôn Năm 2003nông thôn 75,8%, thành thị24,2% Sở dĩ lực lượng laođộng nông thôn nhiều hơn thànhthị vì nước ta là một nước nôngnghiệp
HS: Thảo luận báo cáo, bổ
sung
* Mặt mạnh:
- Người lao động có nhiều kinhnghiệm trong sản xuất nông,lâm, ngư nghiệp, thủ côngnghiệp , có khả năng tiếp thukhoa học kĩ thuật
* Hạn chế:
về thể lực và trình độ chuyênmôn
HS: Chất lượng lao động của
nước ta còn rất thấp.Số lao động
có trình độ chuyên môn kĩ thuậtcao tập trung chủ yếu ở thànhthị
HS: Mở các trường đào tạo, phù
hợp với yêu cầu của xã hội, cóchính sách khuyến khích ngườidân quan tâm học tập
HS :
- Lao động có việc làm tăng
- Tỉ lệ lao động trong công
I NGUỒN LAO ĐỘNG
VÀ SỬ DỤNG LAO ĐỘNG
1 Nguồn lao động
- Nguồn lao động nước tarất dồi dào và tăng nhanh.Lao động tạp trung chủyếu ở khu vực nông thôn
- Người lao động ViệtNam có nhiều kinh nghiệmtrong sản xuất nông, lâm,ngư nghiệp, thủ côngnghiệp , có khả năng tiếpthu khoa học kĩ thuật
- Nguồn lao động nước tacòn hạn chế về thể lực vàtrình độ chuyên môn Songchất lượng lao động đangđược nâng cao
2 Sử dụng lao động
Trang 15ngành ở nước ta?
Chuyển ý Do tốc độ tăng
trưởng lực lượng lao động cao
nên vấn đề việc làm đang là
thách thức lớn đối với nước ta.
Ta cùng tìm hiểu vấn đề này
trong mục II.
Hoạt động 2
? Tại sao nói Việc làm là
vấn đề kinh tế xã hội gay
gắt ở nước ta?
? Tại sao tỉ lệ thất nghiệp
và thiếu việc làm rất cao
nhưng lại thiếu lao động
Chuyển ý : Căn cứ vào chỉ
số phát triển con người ( HDI)
để phản ánh chất lượng dân số
Chất lượng cuộc sống của người
dân VN hiện nay đã được cải
thiện như thế nào ta cùng tìm
hiểu mục III.
Hoạt động 3
GV cho HS đọc SGK nêu
dẫn chứng nói lên chất
lượng cuộc sống của nhân
dân đang được cải thiện
nghiệp- xây dựng và dịch vụngày càng tăng và giảm dần tỉ lệlao động trong nông, lâm, ngưnghiệp
HS -Tình trạng thiếu việc làm ở
nông thôn rất phổ biến Tỉ lệthất nghiệp ở khu vực thành thịcao
- Kinh tế chưa phát triển
- Chất lượng lao động thấp
HS: Chất lượng lao động thấp,
thiếu lao động có kỹ năng, trình
độ đáp ứng của nền côngnghiệp, dịch vụ hiện đại
HS - Phân bố lại lao động và
dân cư -Đa dạng hóa các hoạt độngkinh tế ở nông thôn
-Phát triển hoạt động côngnghiệp
HS Chất lượng cuộc sống
nâng cao, thể hiện: tỉ lệ ngườilớn biết chữ, mức thu nhập bìnhquân đầu người tăng, người dânđược hưởng các chính sách xãhội ngày càng tốt hơn, tuoir thọ
- Số lao động có việc làmngày càng tăng
- Cơ cấu sử dụng lao độngcủa nước ta có sự thay đổitheo hướng tích cực: Giảm
tỉ trọng lao động ở khu vực
I, tăng tỉ trọng lao động ởkhu vực II và III
II VẤN ĐỀ VIỆC LÀM
- Lực lượng lao động dồidào trong điều kiện kinh tếchưa phát triển đã tạo nênsức ép rất lớn đối với vấn
đề giải quyết việc làm
- Do đặc điểm thời vụ củasản xuất nông nghiệp và sựphát triển ngành nghề ởvnoong thôn còn hạn chếnên thiếu việc làm là nétđặc trưng của khu vựcnông thôn
- Tỉ lệ thất nghiệp của khuvực thành thị cả nước khácao khoảng 6%
CUỘC SỐNG
- Chất lượng cuộc sốngcủa nhân dân ngày càngđược cải thiện và đang
Trang 16GV liên hệ thực tế
? Chất lượng cuộc sống
của dân cư như thế nào
giữa các vùng nông thôn
lượng cuộc sống và môi
trường có môi quan hệ
với nhau như thế nào?
trường, tuyên truyền mọi
người bảo vệ môi trường
lên án những hành vi làm
ô nhiễm môi trường
tăng, tỉ lệ tử vong, suy dinhdưỡng ở trẻ em giảm, nhiềudịch bệnh được đẩy lùi…
- Trình bày đặc điểm của nguồn lao động nước ta ?
- Tại sao nói việc làm là vấn đề kinh tế xã hội gay gắt ở nước ta?
- Chúng ta đã đạt được những thành tựu gì trong việc nâng cao chất lượng cuộc sống của ngườidân?
- Nhận xét về sự thay đổi trong sử dụng lao động theo các thành phần kinh tế ở nước ta và ýnghĩa của sự thay đổi đó?
V H ướng dẫn, dặn dò về nhà (1p)
- Chuẩn bị bài mới: Bài 5: Thực hành
Trả lời theo các câu hỏi trong bài
* Rut kinh nghiệm:
TUẦN 3: Ngày soạn: 27/ 8/ 2013
Trang 17TIẾT 5: Ngày dạy: 29/ 8/ 2013
II Kiểm tra bài cũ (6p)
- Trình bày đặc điểm của nguồn lao động nước ta
- Tại sao nói việc làm là vấn đề kinh tế xã hội gay gắt ở nước ta
III Bài mới: 32’
(1’) Kết cấu dân số theo tuổi trên phạm vi cả nước và trong từng vùng có ý nghĩa quan trọng ,
nó thể hiện tổng hợp tình hình sinh tử, tuổi thọ, khả năng phát triển dân số và nguồn lao động Kếtcấu dân số theo độ tuổi và theo giới được biểu hiện trực quan bằng tháp dân số
Để hiểu rõ hơn đặc điểm cơ cấu dân số theo tuổi ở nước ta có chuyển biến gì trong nhữngnăm qua, ảnh hưởng của nó tới sự phát triển dân số như thế nào? ta cùng phân tích tháp dân sốnăm 1989 và năm 1999
13’ Hoạt động 1GV: Giới thiệu khái niệm"Tỉ lệ dân số
phụ thuộc”
GV cho HS Quan sát tháp dân số 1989
và 1999
GV Chia nhóm cho học sinh hoạt động
nhóm Từng đại diện nhóm trình bày,
bổ sung, Giáo viên ghi bảng
Bài tập 1
Trang 18? Nhân xét sự thay đổi cơ cấu dân số
theo độ tuổi ở nước ta? Nguyên nhân?
Hoạt động 3
? Dân số theo độ tuổi có thuận lợi và
khó khăn gì cho phát triển kinh tế?
? Biện pháp khắc phục?
HS Hoạt động nhóm, cử
đại diện trình bày, cácnhóm nhận xét, bổ sung+ Hình dạng tháp dân số+ Các nhóm tuổi từ 0 – 14tuổi; từ 15 – 59, trên 60tuổi
- Trên và trong độ tuổi laođộng tăng sau 10 năm dotiến bộ về y học và đờisống được nâng cao.tuổithọ TB tăng lên
HS - Thuận lợi: Giảm chi
phí cho độ tuổi phụ thuộc
- Khó khăn: Nguồnlao động bồ xung cho saunày rất ít
HS - Phân bố lại dân cư.
- Thực hiện tốt chính sách dân số , pháp lệnh dân số …
- Hình dạng tháp tuổi:Đều có đáy rộng,đỉnh nhọn, sườn dốc
- Dưới tuổi lao độngNăm 1989 lớn hơnnăm 1999
- Trên & trong tuổilao động năm 1989nhỏ hơn 1999
-Tỉ lệ dân số phụthuộc cao song năm
1999 nhỏ hơn năm1989
Bài tập 2
Dưới tuổi lao độnggiảm còn trong vàtrên tuổi lao độngtăng do áp dụng tốtchính sách KHHGĐ
& tiến bộ về y tế…
Bài tập 3 Thuận lợi:
+Cung cấp nguồn laođộng dồi dào
+Thị trường tiêu thụrộng lớn
-Khó khăn;
-Gây sức ép lớn đếnvấn đề giải quyết việclàm
+Tài nguyên cạn kiệt,môi trường ô nhiễm+Chất lượng cuộcsống chậm cải thiện( gây sức ép về giáodục, nhà ở, phúc lợi
xã hội, môi trường…)
-Giải pháp:
+Có kế hoạch giáodục đào tạo hợp lý, tổchức hướng nghiệp
Trang 19dạy nghề.
+Phân bố lại lựclượng lao động theongành và theo lãnhthổ
+Chuyển đổi cơ cấukinh tế theo hướngcông nghiệp hóa, hiệnđại hóa
- Chuẩn bị bài mới: Sự phát triển nền kinh tế VN
+ Tự đọc phần I Nền kinh tế nước ta trước thời kì đổi mới
+ Trả lời các câu hỏi:
? Dựa vào hình 6.1, phân tích xu hướng chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế Xu hướng này thểhiện rõ ở những khu vực nào?
? Dựa vào hình 6.2, xác định các vùng kinh tế ở nước ta, phạm vi lãnh thổ của các vùng kinh
tế trọng điểm Kể tên các vùng kinh tế giáp biển, cac vùng kinh tế không giáp biển
* Rút kinh nghiệm:
TUẦN 3: Ngày soạn: 28/8/2013
Trang 20TIẾT 6: Ngày dạy: 30/ 8/ 2013
ĐỊA LÝ KINH TẾ
A/ MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Trình bày sơ lược về quá trình phát triển của nền kinh tế Việt Nam
- Thấy được chuyển dịch cơ cấu kinh tế là nét đặc trưng của công cuộc đổi mới:
+ Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế: theo ngành, theo lãnh thổ, theo thành phần kinh tế
+ Những thành tựu và thách thức
2. Kỹ năng:
- Phân tích biểu đồ để nhận xét sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế
- Phân tích mối quan hệ giữa phát triển kinh tế với BVMT và phát triển bền vững
3 Thái độ :
- Bồi dưỡng lòng yêu thương và tinh thần xây dựng đất nước
- Không ủng hộ những hoạt động kinh tế có tác động xấu đến môi trường
* Tích hợp: Giáo dục bảo vệ môi trường , phát triển kinh tế bền vững
B/ CHUẨN BỊ :
1 Giáo viên :
- Bản đồ kinh tế chung VN
2 Học sinh :
Đọc và nghiên cứu kỹ bài trước ở nhà
C/ PHƯƠNG PHÁP: Trực quan, gởi mở, phân tích, thảo luận nhóm…
D/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
I Ổn định lớp : (1p)
II Kiểm tra bài cũ: (3’) Kiểm tra bài thực hành của HS
III Bài mới:
(1’) Nền kinh tế nước ta đã trải qua quá trình phát triển lâu dài và nhiều khó khăn.Từ năm 1986
nước ta bắt đầøu công cuộc đổi mới.Cơ cấu kinh tế đang chuyển dịch ngày càng rõ nét theo hướngcông nghiệp hóa, hiện đại hóa Nền kinh tế đạt được nhiều thành tựu nhưng cũng đứng trướcnhiều thách thức.Vậy đó là những thành tựu và thách thức nào?
tại và yếu kém, ảnh hưởng đến
toàn bộ hoạt động kinh tế và đời
sống nhân dân Đại hội VI
(12/1986) của Đảng là mốc lịch sử
quan trọng trên con đường đổi mới
HS Tự tìm hiểu
I Nền kinh tế nước ta trước thời kì đổi mới
Trang 21toàn diện sâu sắc ở nước ta trong
đó có sự đổi mới về kinh tế Nền
kinh tế nước ta trong thời kì đổi
mới như thế nào? Ta tìm hiểu mục
II
Hoạt động 2 Tìm hiểu sự chuyển dịch cơ cấu
kinh tế.
GV Yêu cầu HS đọc thuật ngữ
“chuyển dịch cơ cấu kinh tế” SGK
+ Nhận xét xu hướng thay đổi tỉ
trọng của khu vực nông, lâm, ngư
tăng nhanh những chưa ổn định
Do ảnh hưởng cụôc khủng hoảng
tài chính khu vực cuối 1997 các
họat động kinh tế đối ngoại tăng
? Nước ta có mấy vùng kinh tế?
Xác định, đọc tên trên lược đồ?
HS 1 HS trả lời, HS lớp
nhận xét, bổ sung+ Cơ cấu nghành, cơ cấulãnh thổ, cơ cấu thànhphần kinh tế
+ Tỉ trọng liên tục giảm:
Từ cao nhất 40% (1991)đến năm 2002 còn hơn25%
+ Tỉ trọng tăng nhanh từdưới 25%(năm1991) lêngần 40( năm 2002)
+ Khu vực dịch vụ tăngsong chưa ổn định
=> Do chủ trương CNHHĐH gắn liền đường lốiđổi mới
- Khu vực dịch vụ chiếm tỉtronhj cao nhưng còn biếnđộng
* Chuyển dịch cơ cấu lãnhthổ: Hình thành vùngchuyên canh nông nghiệp;vùng tập trung côngnghiệp, dịch vụ, tạo nêncác vùng kinh tế phát triểnnăng động.; hình thành cácvùng kinh tế trọng điểm:Vùng kinh tế trọng điểmphía Bắc, vùng kinh tếtrọng điểm miền Trung,vùng kinh tế trọng điểm
Trang 22? Quan sát lược đồ kể tên những
vùng kinh tế giáp biển và những
vùng kinh tế không giáp biển?
? Với đặc điểm tự nhiên của các
vùng kinh tế giáp biển có ý nghĩa
gì trong phát triển kinh tế?
GV: Yêu cầu HS tìm hiểu thông
tin sgk và sự hiểu biết của mình
? Nêu nội dung của sự chuyển
dịch cơ cấu thành phần kinh tế
trong quá trình phát triển kinh tế đất
nước Do đó muốn phát triển bền
vững thì phát triển kinh tế phải đi đôi
với việc bảo vệ môi trường bền vững
Mỗi chúng ta cần phải có ý thức cao
trong khâu bảo vệ môi trường ở
khuôn viên trường, lớp và địa phương
và kinh tế biển đảo
HS: Trả lời
HS: Thảo luận nhóm, đại
diện nhóm trình bày,nhóm khác nhận xét, bổsung
phía Nam
- Các vùng kinh tế trọngđiểm có tác động mạnhđến sự phát triển kinh tế xãhội các vùng kinh tế lâncận
* Chuyển dịch cơ cấuthành phần kinh tế: Từ nềnkinh tế chủ yếu là khu vựcnhà nước và tập thể sangnền kinh tế nhiều thànhphần
b Khó khăn:
- Sự phân hóa giàu nghèo
- Môi trường ô nhiễm, tàinguyên cạn kiệt
- Vấn đề việc làm còn bứcxúc
- Nhiều bất cập trong pháttriển VH,GD,Ytế
- Phải cố gắng lớn trongvấn đề hội nhập kinh tế thếgiới
IV Củng cố (5p)
Trang 23- Dựa vào hình 6.2 xác định các vùng kinh tế trọng điểm trên bản đồ?
- Nêu một số thành tựu và thách thức trong phát triển kinh tế xã hội của nước ta?
V Hướng dẫn, dặn dò (2p)
- Học bài ,làm bài tập 2 trang 23
- Chuẩn bị bài 7 "Tìm hiểu các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố nôngnghiệp"
+ Trả lời các câu hỏi in nghiêng trong sgk
+ Ôn lại các kiến thức về khí hậu nước ta đã học ở lớp 8
* Rút kinh nghiệm:
TUẦN 4: Ngày soạn: 4/9/2013
Trang 24TIẾT 7: Ngày dạy: 6/ 9/ 2013
VÀ PHÂN BỐ NÔNG NGHIỆP
A/ MỤC TIÊU
1 Kiến thức : Học sinh cần:
Phân tích được các nhân tố tự nhiên, kinh tế-xã hội ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bốnông nghiệp: tài nguyên thiên nhiên là tiền đề cơ bản, điều kiện kinh tế-xã hội là nhân tố quyếtđịnh
2 Kĩ năng :
- Lập sơ đồ hoá các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố nông nghiệp
- Liên hệ thực tế địa phương
3 Thái độ:
- Bồi dưỡng ý thức bảo vệ môi trường, không ủng hộ những hoạt động làm ô nhiễm, suy giảm vàsuy thoái đất, nước, khí hậu, sinh vật
* Tích hợp: Giúp học sinh hiểu được đất, khí hậu, nước, sinh vật là những tài nguyên quý giá và
quan trọng để phát triển nông nghiệp nước ta Vì vậy cần xử dụng hợp lí tài nguyên đất, khônglàm ô nhiễm, suy thoái các, suy giảm các tài nguyên này
II Kiểm tra bài cũ (5p)
- Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế nước ta thể hiện ở những mặt nào?
- Những thành tựu và thách thức của nền kinh tế nước ta ?
III Giới thiệu vào bài mới:
Cách đây hơn 4000 năm ở lưu vực sông Hồng, tổ tiên ta đã chọn cây lúa làm nguồn sản xuấtchính, đặt nền móng cho nông nghiệp nước nhàphát triển như ngày nay Nông nghiệp có nhữngđặc điểm, đặc thù khác so với các ngành kinh tế khác là phụ thuộc nhiều vào điều kiện tự nhiên.Điều kiện kinh tế xã hội được cải thiện đã tạo điều kiện thúc đẩy nông nghiệp phát triển mạnh mẽ
Để hiểu rõ các nhân tố trên ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố nông nghiệp ở nước ta như thếnào chúng ta cùng tìm hiểu nội dung bài hôm nay
17’ ? Sự phát trỉên và phân bố Hoạt động 1
nông nghiệp phụ thuộc vào
những nguồn tài nguyên nào
của tự nhiên?
? Vì sao nói nông nghiệp phụ
thuộc nhiều vào đất đai và khí
hậu?
HS - Đất, nước, khí hậu, sinh
vật
HS Đối tượng của sản xuất
nông nghiệp là các sinh vật – cơthể sống cần có đủ 5 yếu ố cơ
I Các nhân tố tự nhiên :
Trang 25GV Cho HS thảo luận nhóm
theo các yêu cầu sau:
GV Nhận xét, ghi bảng
?1 Cho biết vai trò của đất đối
với nghành nông nghiệp?
*Tích hợp Tài nguyên đất, nước
ở nước ta đa dạng Tuy nhiên xu
hướng bình quân diện tích đất
trên đầu người ngày một giảm do
gia tăng dân số Cần sử dụng
hợp lí nguồn tài nguyên đất,
không bỏ hoang đất , đi đôi với
việc sử dụng chúng ta cần phải có
biện pháp cải tạo đất không để đất
suy thoái, nâng cao độ phì cho
HS: Thảo luận (3p) rồi đại diện
nhóm lên báo cáo, các nhómkhác nhận xét, bổ sung
Vai trò: Là tài nguyên quí giá.
Là tư liệu sản xuất không thểthay thế được của nghành nôngnghiệp
TL - Pheralít –cây CN nhiệt
đới( cao su, cà phê quy mô lớn)
- Phù sa – cây lúa nước,các cây hoa màu khác
HS ghi bàiHS: Nghe
HS: Cày ải, bón vôi bón phân
…
HS - Nhiệt đới gió mùa ẩm
- Phân hóa rõ theo chiềuBắc vào Nam, theo độ cao, theogió mùa
- Nhiều thiên tai ( dẫnchứng)
1 Tài nguyên đất:
- Tài nguyên đất ởnước ta khá đa dạng.Hai nhóm đất chiếmdiện tích lớn nhất là đấtferalit và đất phù sa.+ Đất phù sa (3 triệuha) tập trung ở Đồngbằng Sông Hồng đồngbăng sông Cửu Long
và các đồng bằng venbiển Miền trung
+ Đất feralit (16 tr ha)chủ yếu ở trung du,miền núi
+ Diện tích đất nôngnghiệp là hơn 9 triệuha
2 Tài nguyên khí hậu:
Khí hậu nhiệt đới ẩmgió mùa; phân hoá đadạng, nhiều thiên tai
3 Tài nguyên nước :
Có nguồn nước phongphú; mạng lưới sôngngòi dày đặc, nguồnnước ngầm dồi dào
Trang 26nước ở nước ta hiện nay như
thế nào?
? Tại sao thuỷ lợi là biện pháp
hàng đầu trong thâm canh nông
nghiệp của nước ta?
GV: Chúng ta cần phải sử
dụng nguồn nước tiết kiệm và
hợp lí, không làm ô nhiễm
nguồn nước …
? Nguyên nhân gây ô nhiễm
nguồn nước Trách nhiệm của
bản thân đối với việc bảo vệ
nguồn nước tránh ô nhiễm
? Trong môi trường nhiệt đới
gió mùa ẩm, tài nguyên sinh
vật nước ta có đặc điểm gì?
? Tài nguyên sinh vật tạo
những cơ sở gì cho sự triển và
phân bố nông nghiệp?
* Tích hợp Chúng ta cần phải có
biện pháp tích cực bảo vệ các
nguồn tài nguyên sinh vật một
cách có hiệu quả nhất, như bảo vệ
cây xanh, giống vật nuôi hay
hoang dã … cần chống đối kịch
liệt những hành vi làm suy giảm
các nguồn tài nguyên sinh vật …
Chuyển ý: Từ sau công cuộc đổi
mới, nền kinh tế nước ta nói chung,
ngành nông nghiệp nói riêng ta đã phát
triển tương đối ổn định và vững chắc,
sản xuất nông nghiệp tăng lên rõ rệt Đó
là thắng lợi của chính sách phát triển
nông nghiệp của Đảng và nhà nước.Ta
cùng tìm hiểu vai trò lớn lao của các
nhân tố kinh tế xã hội trong mục II
cơ cấu cây trồng, mùa vụ
HS: Đang bị ô nhiễm ngày càng
nặng do nước thải từ các nhàmáy, xi nghiệp, thuốc trừ sâutrong nông nghiệp…
HS Đa dạng về hệ sinh thái,
4.Tài nguyên sinh vật:
Nước ta có tài nguyênsinh vật phong phú, là
cơ sở để thuần dưỡngtạo nên các giống câytrồng vật nuôi có chấtlượng tốt, thích nghicao với các điều kiệnsinh thái ở nước ta
II Các nhân tố kinh
tế xã hội
1 Dân cư và lao động:
Nguồn lao động dồidào,Sáng tạo, giàu kinhnghiệm trong sản xuất
Trang 27? Tình hình dân cư và nguồn
lao động nước ta 2003 như thế
nào?
? Những mặt mạnh của nguồn
lao động nước ta?
GV: Yêu cầu HS tìm hiểu sgk
và vốn hiểu biết hãy nêu thực
trạng cơ sở vật chất kĩ thuật
trong sản xuất nông nghiệp
? Quan sát hình 7.1 và 7.2 em
hãy kể tên một số cở vật
chất-kỹ thuật trong nông nghiệp để
minh họa rõ hơn chính sách
trên?
? Đảng và nhà nước có những
chính sách mới để phát triển
nông nghiệp như thế nào?
? Thị trường trong và ngoài
nước như thế nào?
HS: trả lời
HS: Nêu thực trạng
HS:+ Thủy lợi cơ bản đã hoàn
thành + Dịch vụ trồng trọt pháttriển ,phòng trừ dịch bệnh + Các giống mới:Vật nuôi,cây trồng cho năng suất cao
- Thị trường ngoài nướcbiến động
HS: Chính sách kinh tế xã hội
là nhân tố quyết định đến sựphân bố và phát triển nôngnghiệp
nông nghiệp
2 Cơ sở vật chất kĩ thuật: Ngày càng được
hoàn thiện
3 Chính sách phát triển nông nghiệp
- Đảng và nhà nướcban hành nhiều chínhsách mới nhằm thúcđẩy nông nghiệp pháttriển
4 Thị trường trong và
ngoài nước:Được mở
rộng thúc đẩy sản xuấtphát triển
IV Củng cố (4p)
- Nêu đặc điểm nguồn tài nguyên đất?
- Hãy chọn ý đúng: Các nhân tố tự nhiên của nước ta được hiểu là:
a.Hệ hống cơ sở vật chất kĩ thuật
b Tổng thể các nguồn tài nguyên thiên nhiên
c Đường lối chính sách của Đảng và nhà nước
V Hướng dẫn , dặn dò ở nhà (1p)
Trang 28- Chuẩn bị bài mới: Sự phát triển và phân bố dân cư Theo nội dung SGK
- Sưu tầm tài liệu, tranh ảnh về thành tựụ trong sản xuất lương thực, thực phẩm
Phân bố chính Miền núi và trung du, tập
trung chủ yếu ở Tây Nguyên
và Đông Nam Bộ
-Hai đồng bằng châu thổ sôngHồng và sông Cửu Long
Cây trồng thích hợp nhất Cây công nghiệp lâu năm:cà
phê ,che,ø cao su ; Cây côngnghiệp ngắn ngày:sắn, ngô
-Cây lúa nướcCây hoa màu
độ cao theo gió mùa
Đặc điểm 3:
thường xảy ra các thiên tai
Thuận lợi:cây trồng sinh
trưởng phát triển quanh
năm và năng suất cao
nhiều vụ trong năm
Khó khăn :Sâu bệnh ,nấm
mốc phát triển; mùa khô
thiếu nước
Thuận lợi: Nuôi trồng gồm
cả giống cây và con ôn đới
và nhiệt đới Khó khănMiền bắc :vùng núi cao, có mùa đông rét đậm, rét hại ,gió Lào
Bão, lũ lụt ,hạn hán gây tổn thương lớn
về người của cải.
Trang 29TUẦN 4: Ngày soạn: 10/9/2013
TIẾT 8: Ngày dạy: 12/9/2013
- Vẽ và phân tích biểu đồ về sự thay đổi cơ cấu ngành chăn nuôi
- Phân tích mối quan hệ giữa sản xuất nông nghiệp với môi trường
3 Thái độ :
Bồi dưỡng ý thức bảo vệ môi trường
* Tích hợp: Liên hệ việc trồng cây công nghiệp, phá thế độc canh là một trong những biện pháp
bảo vệ môi trường
II Kiểm tra bài cũ: (4p).
? Phân tích những thuận lợi của tài nguyên thiên nhiên đối với sự phát triển và phân bố nôngnghiệp của nước ta
? Kể những nhân tố kinh tế xã hội ảnh hưởng đến sự phát triển của ngành nông nghiệp Cho VD
để thấy roc vi trò của thị trường đối với tình hình sản xuất một số nông sản ở địa phương em
III Giới thiệu bài mới: 34’
VN là một nước nông nghiệp -Một trong những trung tâm xuất hiện sớm nghề trồng lúa ở ĐôngNam Á.Vì thế ,đã từ lâu, nông nghiệp nước ta được đẩy mạnh và được nhà nước coi là mặt trậnhàng đầu.Từ sau đổi mới ,nông nghiệp trở thành ngành sản xuất hàng hóa lớn.Để có được nhữngbước tiến nhảy vọt trong lĩnh vực nông nghiệp.Sự phát triển và phân bố của ngành đã có nhữngchuyển biến gì khác trước,ta cùng tìm hiểu nội dung bài hôm nay
Trang 30những nhóm cây trồng nào
? Nhận xét sự thay đổi tỉ trọng cây
lương thực, cây công nghiệp?
? Sự thay đổi nói lên điều gì?
*Tích hợp: Nói về sự ô nhiễm nguồn
nước do chất thải trong sản xuất lúa
nước do đó việc phát triển cây công
nghiệp đã phá thế độc canh của cây
lúa nước và là một trong những biện
pháp BVMT tích cực
GV Cho HS Quan sát bảng 8.2 (chỉ
tiêu sản xuất lúa)
GV Cho HS thảo luận nhóm
Cảnh thu họach lúa ở Đồng bằng s
Cửu Long Cơ giới hóa trong sản
xuất nông nghiệp ngày càng phát
triển …
Chuyển ý:Các nước đang phát triển thuộc
vùng nhiệt đới và cận nhiệt, sản phẩm cây công
HS - Cây lương thực giảm
6,3%(1990-2002)
- Cây công nghiệp tăng9,2%(1990-2002)
HS Nông nghiệp đang phá
thế độc canh cây lúa Pháthuy thế mạnh nền nôngnghiệp nhiệt đới:chuyểnmạnh sang trồng các câycông nghiệp hàng hóa đểlàm nguyên liệu cho côngnghiệp chế biến và xuấtkhẩu
HS thảo luận nhóm (3p) rồi
đại diện nhóm lên báo cáokết quả
1 Ngành trồng trọt:
- Ngành trồng trọt có cơcấu đa dạng
- Nhiều sản phẩm trồngtrọt đã được xuất khẩunhư: Gạo, cà phê, cao su,trái cây
a Cây lương thực:
- Gồm cây lúa và các câyhoa màu Lúa là câylương thực chính, khôngchỉ đáp ứng nhu cầutrong nước mà còn xuấtkhẩu
- Sản xuất lúa đạt nhiềuthành tựu to lớn:
+ Diện tích, năng suất,sản lượng lúa, sản lượnglúa bình quân đầu ngườiliên tục tăng
+ Cơ cấu mùa vụ đangthay đổi
- Hai vùng trọng điểmlúa lớn nhất là Đồngbằng sông Hồng và Đồngbằng sông Cửu Long
Trang 31nghiệp đã trở thành mặt hàng xuất khẩu quan
trọng, mang lại nguồn thu lớn về ngoại tệ Ở
nước ta các cây công nghiệp được phân bố và
phát triển trên 7 vùng sinh thái nông nghiệp.
Yêu cầu HS dựa vào bảng 8.3 sgk
? Kể tên các loại cây công nghiệp
được trồng nhiều ở nước ta
? Nêu sự phân bố cây công nghiệp
hàng năm và lâu năm ở nước ta
? Xác định trên lược đồ nơi phân bố
của cây cao su, cây cà phê, cây chè
chủ yếu?
? Cho biết lợi ích kinh tế của việc
trồng cây công nghiệp?
? Tiềm năng của nước ta cho việc
phát triển và phân bố cây ăn quả?
? Cây ăn quả phân bố chủ yếu ở
đâu? Xác định trên bản đồ?
? Kể tên mộ số loại cây ăn quả trồng
ở địa phương em nói riêng và tỉnh
Quảng Ngãi nói chung?
? Ngành trồng cây ăn quả nước ta
còn những hạn chế gì?
Hoạt động 2
HS trả lời
HS nêu
HS Cây cao su, cây cà phê
ở tây Nguyên, Đông Nam
Bộ Cây chè ở Trung du vàmiền núi Bắc Bộ
HS Xuất khẩu, nguyên liệu
chế biến, tận dụng tàinguyên đất, phá thế độc ,bảo vệ môi trường
HS Khí hậu, tài nguyên,
- Chú ý khâu chế biến
và thị trường
b Cây công nghiệp:
- Cây công nghiệp pháttriển khá mạnh Phân bốhầu hết trên các vùngsinh thái nông nghiệp.Nhiều sản phẩm xuấtkhẩu: cà phê, cao su,điều, hồ tiêu…
- Các cây công nghiệpchủ yếu:
+ Các cây công nghiệphàng năm: lạc, đậutương, mía, bông, dâutằm…
+ Các cây công nghiệplâu năm: Cà phê, cao su,điều, hồ tiêu…
- Hai vùng trọng điểm vềcây công nghiệp là ĐôngNam Bộ và Tây Nguyên
3 Cây ăn quả:
- Nước ta có nhiều loạiquả, trong đó có nhiềuloại có giá trị
- Các vùng trồng cây ănquả lớn nhất: Đông Nam
Bộ, Đồng bằng sông CửuLong
II Ngành chăn nuôi:
- Chăn nuôi còn chiếm tỉ
Trang 32? Chăn muôi nước ta chiếm tỉ trọng
như thế nào trong nông nghiệp?
Thực tế nói nên điều gì?
? Kể tên các vật nuôi chính ở nước ta
GV: Treo bảng phụ 1 (chưa hoàn
chỉnh) yêu cầu HS hoàn thành bảng
GV: chuẩn kiến thức
? Những khó khăn đối với ngành
chăn nuôi của nước ta hiện nay?
GV: Bổ sung: Nêu sự nguy hiểm của
HS: Ghi bài
HS pát biểu
trọng nhỏ trong nôngnghiệp( 20%)
- Chăn nuôi theo hìnhthức công nghiệp đang
mở rộng
IV Củng cố (4p)
1 HS xác định trên lược đồ các vùng trọng điểm trồng lúa ở nước ta
2 Chè là loại cây được trồng nhiều nhất ở:
A Đồng bằng sông Hồng B Đông Nam bộ
C Tây Nguyên D trung du và miền núi Bắc bộ
V Hướng dẫn, dặn dò về nhà (2p)
- Hướng dẫn làm bài tập 2 sgk trang 33
Vẽ biểu đồ cột chồng ( một cột cho năm 1990, một cột cho năm 2002 trên cùng một hệ trục toạđộ
- Đọc và tìm hiểu kỹ bài mới
Bảng phụ cho hoạt động 2:
sữa…
Cung câp thịt Thịt, trứng
Số lượng Trâu khoảng 3 triệu
con, bò 4 triệu con(năm 2002)
khoảng 23 triệu con Hơn 230 triệu con
du miền núi phía bắc,Bắc trung bộ
Bò:Có nhiều ở Duyênhải Nam Trung bộ
Đồng bằng sôngHồng, đồng bằng sôngCửu Long, trung duBắc bộ
ổơ các vùng đồngbằng
* Rút kinh nghiệm
Trang 33TUẦN 5: Ngày soạn: 11/9/2013
TIẾT 9: Ngày dạy: 13/9/2013
Bài 9: SỰ PHÁT TRIỂN
VÀ PHÂN BỐ LÂM NGHIỆP, THỦY SẢN
A/MỤC TIÊU:
1/ Kiến thức:
- Nêu được thực trạng độ che phủ của rừng ở nước ta: Vai trò của từng loại rừng
- Trình bày được tình hình phát triển và phân bố của ngành lâm nghiệp
- Trình bày được nguồn lợi thủy, hải sản; sự phát triển và phân bố của ngành khai thác, nuôi trồng thủy sản
2 Kỹ năng:
- Phân tích bản đồ để thấy rõ sự phân bố của các loại rừng, bãi tôm, cá
- Phân tích bảng số liệu, biểu đồ để thấy sự phát triển của lâm nghiệp, thủy sản
3 Thái độ
- Có ý thức bảo vệ tài nguyên trên cạn và dưới nước
- Không đồng tình với những hành ví bảo vệ môi trường
* Tích hợp: bảo vệ môi trường
B/ CHUẨN BỊ:
- Bản đồ kinh tế Việt Nam
- Lược đồ lâm nghiệp-thuỷ sản trong SGK
II Kiểm tra bài cũ (6p)
1 Nhận xét và giải thích sự phân bố các vùng trồng lúa ở nước ta ?
2 Nêu những điều kiện thuận lợi để phát triển cây công nghiệp ở nước ta Kể tên các loại cây
công nghiệp lâu năm chủ yếu ở Tây Nguyên, Đông Nam Bộ, Trung du miền núi Bắc Bộ
III Giới thiệu bài mới :
Nước ta có 3/4 diện tích là đồi núi và đường bờ biển dài tới 3260 km, đó là điều kiện thuậnlợi để phát triển lâm nghiệp và thủy sản.Lâm nghiệp và thủy sản đã có đóng góp to lớn cho nềnkinh tế đất nước
? Dựa vào vốn hiểu biết cho biết
thực trạng rừng hiện nay ở nước ta
như thế nào?
GV Rừng tự nhiên liên tục giảm
trong 14 năm qua (1976 -1990)
khoảng 2 tr ha, trung bình mỗi năm
giảm 19 vạn ha
? Vì sao diện tích rừng của nước ta
liên tục giảm?
HS : phát biểu
Trang 34? Quan sát bảng 9.1 cho biết cơ cấu
các loại rừng ở nước ta
? Cho biết chức năng của từng loại
rừng theo mục đích sử dụng?
GV: Nhấn mạnh vai trò của rừng
phòng hộ đối với việc bảo vệ MT
Song thực tế loại rừng này đang bị
tàn phá dẫn đến nhiều hậu quả
nghiệm trọng về môi trường (lũ
quét, trượt lở đất đá…)
Hoạt động 2:
? Cơ cấu ngành lâm nghiệp gồm
những hoạt động chính nào?
? Dựa vào bản đồ kinh tế Việt Nam
cho biết ngành khai thác và chế biến
lâm sản tập trung ở đâu Tên các
trung tâm chế biến
? Vì sao lại có sự phân bố như vậy
? Việc đầu tư trồng rừng đem lại lợi
ích gì cho con người? Tại sao quá
trình khai thác rừng lại phải đi đôi
với trồng mới và bảo vệ rừng
GV Nhấn mạnh đến vấn đề MT
trong việc khai thác loại tài nguyên
này: Nếu khai thác hợp lí thì vừa có
ý nghĩa kinh tế lại vừa BVMT tự
nhiên
GV cho HS Quan sát H 9.1 (mô
hình kinh tế trang trại )
GV phân tích: Với đặc diểm địa
hình nước ta rất thích hợp phát triển
mô hình giữa kinh tế và sinh thái
của kinh tế trang trại nông lâm kết
hợp
? Theo em việc phát triển mô hình
trang trại nông lâm kết hợp có ý
nghĩa như thế nào đối với phát triển
+ Rừng sản xuất cung cấpnguyên liệu cho CN dândụng, xuất khẩu
+ Rừng đặc dụng; Bảo vệsinh thái, bảo vệ các giốngloài quí hiếm (Cúc Phương,
Ba Vì….)
HS: Khai thức rừng và trồngrừng
HS trả lời: Chủ yếu ở miềnnúi và trung du Côngnghiệp chế biến gắn vớivùng nguyên liệu
HS trả lời
HS trả lời
HS: Sự phát triển: Mô hìnhnông, lâm kết hợp điển hìnhcho các hệ sinh thái đem lạihiệu quả cao trong khai thác
và tái tạo đất rừng và tàinguyên rừng nâng cao đồi
- Cơ cấu rừng: Rừngphòng hộ, rừng sảnxuất, rừng đặc dụng
2 Sự phát triển và phân bố ngành lâm nghiệp:
- Khai thác và chếbiến gỗ, lâm sản:+ Mỗi năm khai thác2,5 triệu m3 gỗ Chủyếu ở miền núi vàtrung du
+ Công nghiệp chếbiến gỗ và lâm sảnphát triển ở các vùngnguyên liệu
- Trồng rừng:
+Phấn đấu đến năm
2010 trồng mới 5 triệu
ha rừng, đạt tỉ lệ độche phủ rừng 45%.+ Mô hình nông – lâmkết hợp đang đượcphát triển, góp phầnbảo vệ rừng và nângcao đời sống nhândân
Trang 35Chuyển ý: Ngành thủy sản được coi là
ngành đi đầu trong quá trình đổi mới Được xác
định là một trong những ngành kinh tế mũi
nhọn của đất nước Nước ta đã đứng vào hàng
ngũ những nước có sản lượng khai thác hải sản
trên một triệu tấn kể từ năm 1997
Hoạt động 2
? Vì sao nói nước ta có điều kiện
thuận lợi nào để phát triển nhanh
khai thác, nuôi trồng thủy sản?
? Quan sát H9.2 đọc tên các tỉnh
trọng điểm nghề cá? Ngư trường
trọng điểm nước ta? ( HS lên xác
* Tích hợp : Nguồn lợi thủy sản nước ta
rất phong phú, tuy nhiên nếu chúng ta khai
thác bừa bãi, không hợp lí thì sẽ làm cho
nguồn lợi thủy sản của nước ta ngày càng
cạn kiệt dần, do đó đi đôi với việc khai
thác chúng ta cần phải có biện pháp bảo
vệ, đặc biệt là bảo vệ vùng biển, sông khỏi
bị ô nhiễm…
Chuyển ý: Sự phát triển và phân bố
của ngành như thế nào, ta cùng tìm
HS - Các tỉnh duyên hải
Nam Trung Bộ và Nam Bộ
- 4 ngư trường trọngđiểm
HS
- Bão, gió mùa đông bắc, ônnhiễm môi trường, nguồnlợi suy giảm
- Thiếu vốn đầu tư, trình độ
khai thác còn lạc hậu…thiếuquy hoạch và quản lí
- Nước ta có điều kiện
tự nhiên, tài nguyênthiên nhiên để pháttriển ngành thủy sản+ Có 4 ngư trườngtrọng điểm
+ Có nhiều diện tíchmặt nước có thể khaithác để nuôi trồngthủy sản
+ Dọc bờ biển cónhiều bãi triều, đầmphá, các dải rừng ngậpmặn…
- Khó khăn:
+ Tự nhiên: Các hiệntượng bất thường củathời tiết ( bão, sươngmù…)
+ Kinh tế -Xã hội:Vốn đầu tư khai tháclớn còn hạn chế, MTsuy thoái làm giảmnguồn lợi thủy sản
2 Sự phát triển và phân bố ngành thủy sản
:
- Ngành thủy sản pháttriển nhanh do thịtrường mở rộng Nghề
cá ở các tỉnh Duyênhải Nam Trung bộ vàNam bộ phát triển
Trang 36gì để bảo vệ nguồn lợi thủy sản,
giúp ngành thủy sản phát triển bền
vững
? Những hàng thủy sản nào của tỉnh
Quảng Ngãi ta được nuối nhiều và
xuất khẩu ra nước ngoài?
nhiều hơn nuôi trồng
HS Tôm sú, Cá tra, cá ba
sa…
mạnh
- Khai thác hải sản:+Sản lượng tăngnhanh chủ yếu khaithác ven bờ
+ Các tỉnh khai thácnhiều là Kiên Giang,
Cà Mau, BìnhThuận…
- Nuôi trồng thủy sản:+ Phát triển nhanh đặtbiệt nuôi tôm, cá + Những tỉnh nuôitrồng thủy sản nhiều
là Cà Mau, An Giang,Bến tre…
+ Xuất khẩu thủy sản
đã có những bướcphát triển vượt bậc
- Hiện nay sản lượngthủy sản khai thác vẫnchiếm tỉ trọng lớn hơnsản lượng thủy sảnnuôi trồng nhưng sảnlượng thủy sản nuôitrồng có tốc độ tăngnhanh hơn
IV Củng cố (4p)
Câu 1: Nêu những điều kiện thuận lợi để phát triển ngành thủy sản ở nước ta?
Câu 2: Rừng đặc dụng là:
A Rừng đầu nguồn các con sông B Rừng ngập mặn ven biển
C Rừng nguyên liệu tre, nứa D Vườn quốc gia
Câu 3: Chức năng chủ yếu nhất của rừng phòng hộ là:
A Là khu dự trữ tự nhiên, bảo vệ động vật quí hiếm
B Làm nơi tiến hành nghiên cứu sinh học
C Góp phần hạn chế thiên tai, bảo vệ môi trường sinh thái
D Cung cấp gỗ cho công nghiệp chế biến và xuất khẩu.
V Hướng dẫn, dặn dò về nhà (1p)
- Học thuộc bài
- làm bài tập Câu 3 vẽ biểu đồ cột chồng không cần xử lí số liệu
- Chuẩn bị bài sau: Bài 10 Thực hành: Trả lời các câu hỏi theo nội dung bài thực hành
Trang 37TUẦN 5: Ngày soạn: 15/9/2013
TIẾT 10: Ngày dạy: 17/9/2013
Bài 10
VẼ VÀ PHÂN TÍCH BIỂU ĐỒ VỀ SỰ THAY ĐỔI
CƠ CẤU DIỆN TÍCH GIEO TRỒNG PHÂN THEO
CÁC LOẠI CÂY A/ MỤC TIÊU:
- Rèn kĩ năng vẽ biểu đồ cơ cấu hình tròn
- Rèn kĩ năng đọc biểu đồ, rút ra các nhận xét và giải thích
3 Thái độ: Rèn luyện tính tích cực, tự giác trong học tập
II Kiểm tra bài cũ (4p)
- Xác định trên bản đồ hình 9.2 các vùng phân bố rừng chủ yếu?
- Hãy xác định trên hình 9.2 những ngư trường trọng điểm ở nước ta?
III Bài mới 34’
Giới thiệu mục đích của tiết thực hành
+ Trên lớp mỗi cá nhân phải hoàn thành bài tập 1
+ Các bước tiến hành: Cá nhân/ nhóm
Mỗi HS phải hoàn thành công việc cùng nhóm trao đổi, báo cáo kết quả
Hoạt động 1
GV cho HS thảo luận nhóm
HS Làm việc theo nhóm
Bước1 Lập bảng số liệu đã xử lí
a/ Dựa vào bảng 10.1, hãy vẽ biểu đồ hình tròn
thể hiện diện tích cơ cấu diện tích gieo trồng
các loại cây Biểu đồ năm 1990 có bán kính là
Trang 38b/ Từ bảng số liệu và biểu đồ đã vẽ, hãy nhận
xét về sự thay đổi quy mô diện tích và tỉ trọng
diện tích gieo trồng của các loại cây lương
thực và cây công nghiệp
+ Cây công nghiệp: Diện tích gieo trồng tăng
1138 nghìn ha, tỉ trọng cũng tăng từ 13,3 lên18,2%
IV Kết thúc tiết thực hành (5p)
GV nhận xét quá trình thảo luận của các nhóm và thu bài chấm điểm
V Hướng dẫn, dặn dò về nhà (1p)
Tìm hiểu trước bài tập 2:
+ Cách vẽ biểu đồ đường theo bản số liệu
+ Ôn tập lại bài Sự phát triển và phân bố nông nghiệp để giải thích
* Rút kinh nghiệm:
Trang 39TUẦN 6: Ngày soạn: 17/9/2013
TIẾT 11: Ngày dạy: 20/9/2013
Bài 10
Bài 10
VẼ VÀ PHÂN TÍCH BIỂU ĐỒ VỀ SỰ THAY ĐỔI
CƠ CẤU DIỆN TÍCH GIEO TRỒNG PHÂN THEO CÁC LOẠI CÂY, SỰ TĂNG TRƯỞNG ĐÀN GIA SÚC,GIA CẦM
- Rèn kĩ năng vẽ biểu đồ đường thể hiện tốc độ tăng trưởng
- Rèn kĩ năng đọc biểu đồ, rút ra các nhận xét và giải thích
3 Thái độ: Rèn luyện tính tích cực, tự giác trong học tập
II Kiểm tra bài cũ (4p)
Kiểm tra một số bài thực hành của học sinh ở tiết 10
III Bài mới 34’
Giới thiệu mục đích của tiết thực hành
+ Trên lớp mỗi cá nhân phải hoàn thành bài tập 2 của bài thực hành
+ Các bước tiến hành: Cá nhân/ nhóm
Mỗi HS phải hoàn thành công việc cùng nhóm trao đổi, báo cáo kết quả
GV hướng dẫn HS vẽ biểu đồ đường
a/ Hãy tính tốc độ phát triển đàn trâu bò, đàn
bò, đàn lợn và đàn gia cầm, lấy năm 1990 =
100%
- Đàn trâu
+ 1995=2962,8x100:2854,1=103,8 %
+ 2000=2897,2x100:2854,1=101,5 %
GV Bảng 10.2 người ta đã xử lí số liệu đem số
trâu năm đó (1995) chia số trâu ở gốc (1990)
b/ Vẽ trên cùng một trục hệ toạ độ 4 đường
Bài tập 2:
HS vẽ biểu đồ đường trên hệ trục tọa độ
Trang 40biểu diễn tốc độ tăng đàn gia súc, gia cầm qua
các năm 1990, 1995 và 2000
GV - Gốc toạ độ thường lấy trị số 0 nhưng cũng
có thể lấy một trị số phù hợp ≤ 100
- Trục hoành (năm) có mũi tên theo chiều
tăng gốc toạ độ trùng với năm gốc(1990)
khoảng cách là 5 năm
- Nếu ta lấy gốc toạ độ trị số 80% thì trục
tung sử dụng hợp lí hơn là lấy gốc toạ độ trị số
là 0
c/ Dựa trên hiểu biết cá nhân và kiến thức đã
học , giải thích tại sao đàn gia cầm và đàn lợn
tăng nhanh nhất? Tại sao đàn trâu không tăng?
HS thảo luận nhóm cử đại diện trả lời
HS Đàn lợn và gia cầm tăng nhanh nhất:Đây là
nguồn cung cấp thịt chủ yếu, do nhu cầu về thịt,trứng tăng nhanh và do giải quyết tốt nguồnthức ăn cho chăn nuôi, có nhiều hình thức chănnuôi đa dạng
Đàn trâu không tăng chủ yếu do nhu cầu vềsức kéo đã giảm nhờ cơ giới hoá trong nôngnghiệp