1.2/ Kĩ năng: - Học sinh thực hiện được: Tiếp tục rèn kỹ năng đọc, phân tích lược đồ tự nhiên các luồng nhập cư vào Châu Mĩ, để rút ra những kiến thức về qui mô lãnh thổ và sự hình thành
Trang 1CHƯƠNG TRÌNH HỌC KÌ II
Tiết 39 - Bài 34
Ngày dạy: 29/12/2014 THỰC HÀNH:
SO SÁNH NỀN KINH TẾ
CỦA BA KHU VỰC CHÂU PHI
- Học sinh thực hiện được: Rèn luyện kỹ năng phân tích, so sánh
- Học sinh thực hiện thành thạo: Kĩ năng đọc bản đồ, các kĩ năng trình bày vấn đề
1.3/ Thái độ: Yêu thích học tập bộ môn.
2 NỘI DUNG HỌC TẬP:
So sánh nền kinh tế ba khu vực Châu Phi
3 CHUẨN BỊ:
3.1 Giáo viên - Bản đồ kinh tế Châu Phi.
3.2 Học sinh: - Tập bản đồ.
4 TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
4.1 Ổn định tổ chức và kiểm diện: Kiểm diện
4.2 Kiểm tra miệng: Không kiểm tra
4.3 Tiến trình bài học:
Hoạt động của giáo viên
* Hoạt động 1:(1 phút)
Giới thiệu bài:
* Hoạt động 2: (14 phút)
Bài tập 1:
* Mục tiêu: Học sinh biết
đọc và kể tên các quốc gia
ở Châu Phi.
Cho HS thảo luận nhóm
(6 nhóm – 7’).
N1,2: Tên các quốc gia ở
Châu Phi có thu nhập bình
quân đầu người >1000
USD/ năm? Các quốc gia
TN >1000 USD/ng/năm
MaRốc,Angiêri, AiCập
Namibia,
TN<200USD /ng/năm Nigiê, Sát
Buốckina,Phaxô, Eâtiôbia,Xômali,
Xiêralêôn
Nhận xét về sự phân hoá - Các nước vùng Địa Trung Hải và cực Nam C.Phi có mức thu nhập
Trang 2này chủ yếu nằm ở khu vực
nào của Châu Phi?
N3,4: Tên các quốc gia
có thu nhập BQ đầu người
< 200 USD/ năm? Các
quốc gia này chủ yếu nằm
ở khu vực nào của Châu
Phi?
N5,6: Nêu nhận xét về
sự phân hoá thu nhập bình
quân đầu người giữa ba
khu vực kinh tế Châu Phi?
- Cho các nhóm trình bày,
* Mục tiêu: Học sinh biết
so sánh đặc điểm kinh tế
của ba khu vực Châu Phi.
Lập bảng so sánh đặc
điểm kinh tế của ba khu
vực Châu Phi?
- Yêu cầu HS điền vào
bảng, GV chuẩn kiến thức:
Đặc điểm chung của nền
kinh tế Châu Phi:
thu nhập giữa
- Khu vực Trung Phi có mức thu nhập bình quân đầu người thấp nhất trong
ba khu vực kinh tế của Châu Phi
2 Bài tập 2:
Khu vực Đặc điểm chính của nền kinh tế Bắc Phi - Kinh tế tương đối phát triển trên cơ sở các ngành dầu khí và du lịch.
Trung Phi
- Kinh tế chậm phát triển, chủ yếu dựa vào khai thác lâm sản, khoáng sản và trồng cây CN xuất khẩu
Hãy nêu những nét đặc trưng của nền kinh tế Châu phi?
Kinh tế phát triển không đồng đều Nam Phi là khu vực có nền kinh tế phát triển nhất
5.2 Hướng dẫn học tập:
* Đối với bài học ở tiết này:
- Về hoàn thành bài tập bản đồ
* Đối với bài học ở tiết tiếp theo:
Trang 3- Tìm hiểu về Châu Miõ Tại sao nói Châu Mĩ là “ Tân thế giới”? Ai đã tìm ra Châu Mĩ.
- Biết được vị trí địa lí của Châu Mĩ trên bản đồ.
- Trình bày được những đặc điểm về tự nhiên, dân cư- kinh tế Châu Mĩ và trong từng khu vực của Châu Mĩ.
- Giải thích đặc điểm khí hậu Châu Mĩ.
- Trình bày được Hiệp định mậu dịch tự do Bắc Mĩ (NAFTA).
2/ Kĩ năng:
- Sử dụng bản đồ để trình bày đặc điểm tự nhiên, dân cư, kinh tế trong từng khu vực của Châu Mĩ.
- Phân tích lát cắt địa hình Bắc Mĩ, lược đồ công nghiệp Hoa Kì.
- Phân tích sự phân hóa của môi trường tự nhiên theo độ cao và hướng sườn
ở dãy An-đét.
- Học sinh biết: Biết được vị trí, giới hạn của Châu Mĩ trên bản đồ
- Học sinh hiểu: Học sinh hiểu vàtrình bày được những đặc điểm khái quát về lãnh thổ, dân cư, dân tộc của Châu Mĩ
1.2/ Kĩ năng:
- Học sinh thực hiện được: Tiếp tục rèn kỹ năng đọc, phân tích lược đồ tự nhiên các luồng nhập cư vào Châu Mĩ, để rút ra những kiến thức về qui mô lãnh thổ và sự hình thànhdân cư Châu Mĩ
- Học sinh thực hiện thành thạo: Kĩ năng làm việc cá nhân, trình bày vấn đề
1.3/ Thái độ:
Trang 4- Thói quen: Yêu thích học tập bộ môn.
- Tính cách: Ý thức trách nhiệm trong học tập và biết tự học tập bộ môn với lòng say mê
2 NỘI DUNG HỌC TẬP: Khái quát về vị trí địa lí và Thành phần chủng tộc ở Châu Mĩ
3 CHUẨN BỊ:
3.1.Giáo viên: - Bản đồ tự nhiên Châu Mĩ
- Lược đồ các luồng nhập cư vào Châu Mĩ
- Bảng số liệu diện tích các châu lục trên thế giới
3.2.Học sinh: - Tập bản đồ.
4 TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
4.1 Ổn định tổ chức và kiểm diện: Kiểm diện
4.2 Kiểm tra miệng: ( Không).
4.3 Tiến trình bài học:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học
Hoạt động 1: (1 phút) Giới thiệu bài:
Tiết 40: “Khái quát Châu Mĩ”
Hoạt động 2: (15 phút) Tìm hiểu về Một lãnh thổ
rộng lớn:
* Mục tiêu: Học sinh biết và trình bày được vị trí,
giới hạn của Châu Mĩ trên bản đồ
- HS quan sát bản đồ tự nhiên Châu Mĩ:
Xác định vị trí, giới hạn Châu Mĩ ?
Từ 83039’B (kể cả đảo) - 55054’N
Từ 71050’B (không kể cả đảo) - 55054’N
- Như vậy Châu Mĩ nằm ở nửa cầu nào?
- Tại sao nói Châu Mĩ nằm hoàn toàn ở nữa cầu Tây?
Lưu ý: Ranh giới phân chia nửa cầu Đông và nửa
Cầu Tây là hai đường kinh tuyến 200T và 1600Đ
(thay vì là đường 00 và 1800) => Châu Mĩ nằm hoàn
toàn ở nửa cầu Tây
- HS dựa vào bản đồ tự nhiên Châu Mĩ , kết hợp bản
đồ tự nhiên thế giới hãy:
Xác định vị trí giáp giới của Châu Mĩ?
.Xác định các đường chí tuyến, xích đạo, 2 đường
vòng cực?
.Vị trí, lãnh thổ Châu Mĩ so với các châu lục khác có
điểm khác biệt cơ bản nào?
- HS trả lời, bổ sung,
1.Một lãnh thổ rộng lớn:
- Nằm ở nửa cầu Tây
- Trãi dài từ vùng cực Bắc đếnvùng cận cực Nam
(83039’B - 55054’N)
- Phía Bắc giáp với Bắc Băngdương
Trang 5- GV chuẩn xác, mở rộng:
· Châu Á, Châu Aâu, Châu Phi, Châu Đại Dương
nằm ở nửa cầu Đông
· Châu Á, Châu Aâu nằm ở nửa cầu Bắc
· Còn Châu Mĩ có lãnh thổ trãi dài gần 139 vĩ độ,
nên Châu Mĩ có đủ các đới tự nhiên thuộc cả 3 vành
đai nhiệt trên mặt địa cầu
· Châu Mĩ là châu lục bao gồm hai đại lục (Lục địa
Bắc Mĩ có diện tích 24,2 triệu km2 Lục địa Nam Mĩ
có diện tích 17,8 triệu km2, nối liền 2 lục địa là eo đất
Panama)
- Cho HS thảo luận nhóm ( 4 nhóm - 4’).
Vị trí của Châu Mĩ và châu Phi có những điểm
giống và khác nhau như thế nào?
- Giống: Cả hai đều nằm đối xứng nhau qua đường
xích đạovà có hai đường chí tuyến đi qua lãnh thổ
- Khác: Lãnh thổ Châu Mĩ trãi dài hơn về phía hai
cực và các đường chí tuyến đi qua phần hẹp của lãnh
thổ Còn Châu Phi thì hai đường chí tuyến đi qua
phần lãnh thổ mở rộng Vì vậy, thiên nhiên châu Mĩ
ôn hoà và phong phú hơn thiiên nhiên châu Phi rất
nhiều
Cho biết Châu Mĩ tiếp giáp với những đại dương
nào?
GV giải thích: Do vị trí nằm tách biệt ở nửa cầu
Tây, có các đại dương lớn bao bọc => mãi đến thế kỉ
XV người Châu Aâu mới biết đến Châu Mĩ
Xác định vị trí kênh đào kênh đào Panama trên bản
đồ? Cho biết ý nghĩa của kênh đào này?
GV mở rộng về kênh đào Panama:
- Kênh Panama được tiến hành đào trong 35 năm tại
eo Panama, nơi hẹp nhất của Châu Mĩ , không quá 50
km
- Hai đại dương lớn Thái Bình Dương và Đại Tây
Dương được nối với nhau hết sức thuận lợi bởi kênh
đào Panama => Là1 hệ thống giao thông đường thuỷ
có vai trò lớn lao về kinh tế, quân sự
- Phía Đông giáp với Đại TâyDương
- Phía Tây giáp với Thái BìnhDương
- Diện tích rộng 42 triệu km2
Trang 6Hoạt động 3: (15 phút)Tìm hiểu về Vùng đất của
dân nhập cư Thành phần chủng tộc đa dạng:
* Mục tiêu: Học sinh trình bày được đặc điểm dân cư,
dân tộc Châu Mĩ
- Cho HS quan sát bảng số liệu diện tích các châu lục
cho biết:
Châu Mĩ đứng thứ mấy về diện tích? Sau châu lục
nào?
( Thứ 2 , sau châu A)Ù
Trước thế kỉ XVI chủ nhân của Châu Mĩ là gì?
Thuộc chủng tộc nào?
Là người Anh- điêng và người Exkimô thuộc chủng
tộc Môngôlôit
- Dựa vào lược đồ các luồng nhập cư Châu Mĩ, hãy :
Xác định các luồng nhập cư vào Châu Mĩ?
Nêu các luồng nhập cư vào Châu Mĩ?
Chủng tộc Mônâgôlôit từ Châu Á sang Châu Mĩ
25.000 năm trước đây Họ chia thành người Exkimô ở
vùng Bắc Châu Mĩ và người Anhđiêng phân bố khắp
Châu Mĩ Họ có nền văn hoá độc đáo, phát triển tới
trình độ tương đối cao
- HS đọc phần 2 SGK / trang 109, kết hợp vốn hiểu
biết hãy:
Cho biết những nét cơ bản của người Exkimô và
Anhđiêng? (Về hoạt động kinh tế, phân bố địa bàn
sinh sống? Các nền văn hoá của các bộ lạc cổ Mai-a,
Axơtếch, Inca ?)
GV bổ sung và mở rộng những hiểu biết cho HS
về nền văn minh Maia, Axơtếch, Inca.
Từ sau phát kiến của Crix-tôp CôLông (Côlômbô)
1492, thành phần dân cư Châu Mĩ có sự thay đổi như
thế nào?
- Từ H35.2/ SGK hãy cho biết:
Các luồng nhập cư vào Châu Mĩ có vai trò quan
trọng như thế nào đến sự hình thành cộng đồng dân
cư Châu Mĩ?
GV mở rộng: Người Aâu thuộc chủng tộc Ơrôpêôit
và người Phi thuộc chủng tộc Nêgrôit đều nhập cư
vào Châu Mĩ , nhưng thân phận và mục đích của họ
đến Tân thế giới thì lại khác nhau hoàn toàn
Thực dân da trắng Châu Âu ồ ạt đến Châu Mĩ, ra
2 Vùng đất của dân nhập cư Thành phần chủng tộc đa dạng:
- Trước thế kỉ XVI có ngườiExkimô và người Anhđiêngthuộc chủng tộc Môngôlôit sinhsống
- Từ thế kỉ XVI - XX, Châu Mĩcó đầy đủ các chủng tộc chínhtrên thế giới
- Các dân tộc ở Châu Mĩ đã hoàhuyết, tạo nên thành phần ngườilai
Trang 7sức cướp bóc, khai thác tài nguyên và đất đai màu
mỡ để lập đồn điền, tiêu diệt người Anhđiêng, dồn
họ về phía Tây, nơi có địa hình hiểm trở, khí hậu
khắc nghiệt
Còn người da đen Châu Phi thì bị cưỡng bức bỏ quê
hương sang Châu Mĩ làm nô lệ , phục vụ mục đích
của người da trắng, họ bị đối xử rất tồi tệ, phải lao
động cực nhọc
Giải thích tại sao có sự khác nhau về ngôn ngữ giữa
dân cư ở khu vực Bắc Mĩ với dân cư ở Trung và Nam
Mĩ?
GV mở rộng: Cư dân của Bắc Mĩ ( Hoa Kì và
Canađa) là con cháu người Aâu từ Anh, Pháp, Đức
di cư sang từ thế kỉ XVI – XVIII Tiếng nói chính là
tiếng Anh, đồng thời phong tục tập quán chịu ảnh
hưởng của người Anh mà tổ tiên của họ là người
Aêng-lô-xắc-xông (bộ lạc Aêng-lô-xăc-xông hình
thành ở Anh vào khoảng trước thế kỉ XV, được coi là
ngôn ngữ tiếng Anh cổ) Như vậy, Châu Mĩ
Aêng-lô-xăc- xông chỉ có phần Bắc Châu Mĩ gồm Hoa Kì và
Canađa
- Cư dân ở Trung Mĩ và Nam Mĩ kể cả quần đảo
Aêng-ti, từ sông Riô-Gianđê cho tới đảo đất lửa bị
thực dân Tây Ban Nha và Bồ Đào Nha thống trị gần
4 thế kỉ ( từ đầu thế kỉ XVI - XIX) Họ đưa vào đây
nền văn hoá Latinh nên phần chân lục này mang tên
là Châu Mĩ La tinh
5 Tổng kết và hướng dẫn học tập:
5.1 Tổng kết
Chọn câu đúng trong các câu sau:
Câu nào sau đây đúng với vai trò của kênh đào Panama:
a Mở rộng giao lưu hàng hải giữa hai bờ Đông và Tây Châu Mĩ
b Khai thông con đường từ TBD sang ĐTD
c Rút ngắn đường biển từ Châu Mĩ sang Châu Phi
d Rút ngắn đường biển từ CuBa sang Việt Nam
Điền vào chổ trống những cụm từ thích hợp để trở thành câu đúng:
- Châu Mĩ rộng 42 triệu km 2 nằm hoàn toàn ở nửa cầu Tây, lãnh thổ trãi dài từ vòng cực Bắc đến tận vùng cực Nam khoảng 139 vĩ độ.
- Châu Mĩ gồm hai lục địa: Lục địa Bắc Mĩ có diện tích 24,2 triệu km 2 và lục địa Nam
Mĩ có diện tích 17,8 triệu km 2 Nối liền 2 lục địa là eo đất Panama rộng không đầy 50km 5.2 Hướng dẫn học tập:
Trang 8* Đối với bài học ở tiết này:
- Về học kỹ bài
- Hoàn thành bài tập bản đồ
* Đối với bài học ở tiết tiếp theo:
- Chuẩn bị bài: “Thiên nhiên Bắc Mĩ”
- Tìm hiểu về các khu vực địa hình và khí hậu Bắc Mĩ
- Học sinh biết: Biết được vị trí địa lí, giới hạn của Bắc Mĩ
- Học sinh hiểu vàtrình bày được đặc điểm địa hình Bắc Mĩ Trình bày và giải thích ởmức độ đơn giản đặc điểm khí hậu Bắc Mĩ Trình bày được đặc điểm sông và hồ lớn củaBắc Mĩ
1.2/ Kĩ năng:
- Học sinh thực hiện được: Kĩ năng sử dụng bản đồ để trình bày đặc điểm tự nhiên Bắc
Mĩ Phân tích lát cắt địa hình Bắc Mĩ
- Học sinh thực hiện thành thạo: Kĩ năng đọc bản đồ và kĩ năng tự làm việc với bản đồ.1.3/ Thái độ:
- Thói quen: Học sinh yêu thích học tập bộ môn
- Tính cách: Ý thức trách nhiệm trong việc bảo vệ môi trường
2 NỘI DUNG HỌC TẬP: Các khu vực địa hình và đặc điểm khí hậu.
3 CHUẨN BỊ:
3.1 Giáo viên: - Bản đồ tự nhiên Châu Mĩ.
- Lược đồ các kiểu khí hậu Châu Mĩ
- Lát cắt địa hình Bắc Mĩ cắt ngang Hoa Kì theo vĩ tuyến 400B
3.2 Học sinh : - Tập bản đồ địa lí.
4 TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
4.1 Ổn định tổ chức và kiểm diện: Kiểm diện
4.2 Kiểm tra miệng:
Hãy nói rõ vị trí địa lí Châu Mĩ ?
Châu Mĩ nằm hoàn toàn ở nửa cầu tây
Trang 9Phía Bắc giáp với Bắc Băng dương Phía Đông giáp với Đại Tây Dương Phía Tâygiáp với Thái Bình Dương.
4.3 Tiến trình bài học:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học
* Hoạt động 1: ( 1 phút) Giới thiệu bài:
Bắc Mĩ có các dạng địa hình nào ? Đặc điểm ra sao?
Ta vào bài học hôm nay
Tiết 41: “Thiên nhiên Bắc Mĩ”
- Dựa vào lược đồ 36.2, cho biết vị trí địa lí, giới hạn
của Bắc Mĩ ?
Từ vòng cực bắc đến vĩ tuyến 150B
* Hoạt động 2: (17 phút) Tìm hiểu về Các khu vực
địa hình.
* Mục tiêu: Học sinh biết vị trí địa lí, giới hạn của
Bắc Mĩ Trình bày được đặc điểm địa hình Bắc Mĩ.
- Dựa vào lược đồ 36.2 và lát cắt 36.1 SGK hãy:
Cho biết từ Tây sang Đông địa hình Bắc Mĩ có thể
chia thành mấy miền địa hình?
Chia làm 3 miền:
· Phía Tây là núi Cooc-đie
· Giữa là đồng bằng trung tâm
· Phiá đông là núi già Apalat
- Xác định giới hạn các miền địa hình trên bản đồ?
- GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm (4 nhóm - 3
phút)
Nội dung:
+ Nhóm 1: Đặc điểm hệ thống núi Cooc-đie ? Kể tên
các khoáng sản nơi đây?
+ Nhóm 2: Đặc điểm miền đồng bằng trung tâm ?
+ Nhóm 3: Kể tên các sông và hồ lớn ở Bắc Mĩ ? Giá
trị kinh tế của sông, hồ nơi đây ?
+ Nhóm 4: Miền núi già và sơn nguyên phía đông có
đặc điểm gì ?
- Các nhóm lần lượt trình bày kết quả
- Nhóm 1 trình bày kết quả
- GV mở rộng, bổ sung:
Cooc-đie là một trong những miền núi lớn trên thế
giới, chạy từ eo Bêrinh đến giáp Trung Mĩ Quá trình
tạo sơn của Cooc-đie đến nay vẫn chưa chấm dứt tạo
1/ Các khu vực địa hình.
a Hệ thống Cooc-đie ở phía Tây:
- Là hệ thống núi trẻ cao, đồ sộ,dài 9000km, chạy theo hướng Bắc
Trang 10· Phía Đông là dãy Thạch Sơn (Rốcki), từ bờ biển
Bắc Băng Dương đến tận Bắc Mêhicô cao 3000m, có
nhiều ngọn gần 4000m
· Phía Tây, có nhiều dải nhỏ, hẹp từ 2000 - 4000m
· Ở giữa các dãi núi phía Đông và Tây là chuỗi cao
nguyên và bồn địa từ Bắc xuống Nam, cao từ 500
-2000m
- Nhóm 2 trình bày kết quả
- Nhóm 3 trình bày kết quả
Xác định trên bản đồ hệ thống Hồ Lớn và hệ thống
sông Mitxixipi - Mitxuri và nêu giá trị to lớn của hệ
thống sông và hồ của miền
Lưu ý: Hệ thống Hồ Lớn chủ yếu là hồ băng hà ,
quan trọng nhất là ngũ Hồ (hồ Thượng, Mi-si-gân,
Eâriê, Ontariô ) là hồ nước ngọt lớn nhất thế giới
(diện tích 245.000km2), nằm trên các độ cao khác
nhau, có các đoạn sông nhỏ nối liền và đổ thành thác
có giá trị thuỷ điện rất lớn
Hệ thống sông Mitxixipi-Mitxuri dài 7000km, được
nối liền Hồ Lớn bằng các kênh đào Do đó, tạo nên
mạng lưới giao thông đường thuỷ rất có giá trị giữa
hệ thông sông, hồ và Đại Tây Dương
- Kết quả trình bày của nhóm 4
GV: Dùng lát cắt H 36.1 và bản đồ tự nhiên Châu
Mĩ phân tích mối tương quan giữa các miền địa hình
ở Bắc Mĩ
Hệ thống Cooc-đie phía Tây như bức tường thành
ngăn chặn gió Tây ôn đới từ Thái Bình Dương vào
nội địa , có vai trò như hàng rào khí hậu giữa miền
ven biển phía Tây (sườn đón gió) có mưa nhiều và ở
sườn phía Đông, các cao nguyên nội địa ít mưa
Dãy Apalat phía Đông thấp và hẹp nên ảnh hưởng
của Đại Tây Dương đối với Bắc Mĩ vào sâu hơn, rộng
Gồm nhiều dãi chạy song song,xen kẻ các cao nguyên và sơnnguyên
- Có nhiều khoáng sản quí, chủ yếulà kim loại màu, trữ lượng cao
b Miền đồng bằng ở giữa:
- Có dạng lòng máng lớn
- Cao ở phía Bắc và Tây Bắc, thấpdần phía Nam và Đông Nam
- Hệ thống hồ và sông có giá trịkinh tế cao
c Miền núi già và sơn nguyên ở phía Đông:
Là miền núi già, cổ, thấp, có hướngĐông Bắc - Tây Nam, có nhiềukhoáng sản trên dãi Apalát
Trang 11Miền đồng bằng trung tâm , cấu trúc như một lòng
máng khổng lồ tạo nên một hành lang cho các khối
khí lạnh từ Bắc Băng Dương tràn sâu xuống phía
Nam và các khối khí nóng từ phía Nam tràn lên, dễ
dàng gây nên sự nhiểu loạn thời tiết trong toàn miền
* Hoạt động 3: (13 phút) Tìm hiểu về Sự phân hoá
khí hậu:
* Mục tiêu: Học sinh trình bày và giải thích ở mức
độ đơn giản đặc điểm khí hậu Bắc Mĩ.
- Dựa lược đồ các kiểu khí hậu Bắc Mĩ kết hợp H36.3
Cho biết Bắc Mĩ có các kiểu khí hậu nào? Kiểu khí
hậu nào chiếm diện tích lớn nhất?
Bắc Mĩ có các kiểu khí hậu: Hàn đới, ôn đới, nhiệt
đới,… Khí hậu ôn đới chiếm diện tích lớn nhất
- Tại sao khí hậu Bắc Mĩ có sự phân hoá theo chiều
Bắc - Nam?
Do lãnh thổ trãi dài trên nhiều vĩ độ
- Dựa vào bản đồ tự nhiên Châu Mĩ và lược đồ các
kiểu khí hậu Bắc Mĩ :
- Cho biết sự khác biệt về khí hậu giữa phần Đông
và Tây kinh tuyến 1000T ?
Do địa hình ngăn cản gió từ Thái Bình Dương, sườn
đón gió nhiều mưa,
- Ngoài 2 sự phân hoá khí hậu nêu trên khí hậu Bắc
Mĩ còn phân hóa như thế nào ?Thể hiện rõ nét ở
đâu?
Khí hậu phân hóa theo độ cao (miền núi Cooc-đi-e)
- Đặc điểm chung của khí hậu Bắc Mĩ ?
- Liên hệ khí hậu Việt Nam
2 Sự phân hoá khí hậu:
- Khí hậu Bắc Mĩ đa dạng và phânhoá theo chiều từ Bắc – Nam và từĐông sang Tây Ngoài ra có sựphân hoá theo độ cao (miền núi trẻCooc-đie)
5 Tổng kết và hướng dẫn học tập:
5.1 Tổng kết:
Hãy trình bày đặc điểm địa hình Bắc Mĩ bằng bản đồ tư duy ?
5.2 Hướng dẫn học tập:
* Đối với bài học ở tiết này:
Trang 12- Về học kỹ bài
- Hoàn thành bài tập bản đồ
* Đối với bài học ở tiết học tiếp theo:
- Chuẩn bị bài “ Dân cư Bắc Mĩ”
- Tìm hiểu số dân, sự phân bố dân cư cũng như tiến trình đô thị hóa ở Bắc Mĩ
6 Phụ lục: Bản đồ tư duy về địa hình Bắc Mĩ.
- HS biết được sự phân bố dân cư Bắc Mĩ gắn liền với quá trình khai thác lãnh thổ
- HS nắm được các luồng di chuyển dân cư và quá trình đô thị hóa Bắc Mĩ
- Hiểu rõ tầm quan trọng của quá trình đô thị hóa
1.2/ Kĩ năng:
- Học sinh thực hiện được: Kĩ năng đọc bản đồ dân cư
- Học sinh thực hiện thành thạo: Các kiõ năng phân tích lược đồ dân cư, kĩ năng trình bàyvấn đề, kĩ năng làm việc theo nhóm nhỏ,…
1.3/ Thái độ:
- Thói quen: Giáo dục ý thức trong công tác dân số, việc bảo vệ môi trường
- Tính cách: Học sinh tích cực trong việc tuyên truyền chính sách dân số kế hoạch hóa giađình; ý thức trách nhiệm trong việc bảo vệ môi trường
2 NỘI DUNG HỌC TẬP: Sự phân bố dân cư và đặc điểm đô thị.
3 CHUẨN BỊ:
3.1.Giáo viên: Bản đồ phân bố dân cư và các đô thị Châu Mĩ.
3.2.Học sinh : Tập bản đồ.
Trang 134 TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
4.1 Ổn định tổ chức và kiểm diện: Kiểm diện
4.2 Kiểm tra miệng:
Chọn câu trả lời đúng nhất trong câu sau:
Mối quan hệ giữa địa hình và khí hậu của Bắc Mĩ nào sau đây là đúng:
a Địa hình và khí hậu tương đối đơn giản
b Địa hình và khí hậu rất phức tạp và đa dạng
c Địa hình phức tạp nhưng khí hậu đơn giản
d Địa hình đơn giản nhưng khí hậu đa dạng
4.3 Tiến trình bài học:
Hoạt động 1: (1 phút) Giới thiệu bài:
- Các quốc gia ở khu vực Bắc Mĩ ?
- Số dân nơi đây như thế nào ? Đặc điểm ra sao ?
Ta vào bài học hôm nay
Tiết 42 – Bài 37: “Dân cư Bắc Mĩ”
Hoạt động 2: (15 phút) Tìm hiểu sự phân bố dân cư:
* Mục tiêu: Trình bày và giải thích sự phân bố dân
cư Bắc Mĩ
- Số dân Bắc Mĩ (2001) là bao nhiêu?
- Mật độ dân số như thế nào?
Dân số Bắc Mĩ: 415,1 triệu người (Năm 2001)
Mật độ dân số: 20 người / km2
Liên hệ: Việt Nam:
- DSố: 79,7 triệu người (2002)
- Số dân Việt Nam hiện nay 87,84 triệu người
(Thống kê ngày 31/12/2011)
Tây Ninh:
- DSố: 1.067.674 người (2009)
- MĐDS: 265 người/km2.
- Dựa vào lược đồ H37.1/ SGK hãy: Nêu nhận xét
tình hình phân bố dân cư ở Bắc Mĩ ?
Dân cư phân bố không đều
- GV hướng dẫn HS thảo luận nhĩm (4 nhĩm - 3 phút)
N1: Nêu tên và xác định khu vực có mật độ dân số
1 Sự phân bố dân cư:
- Dân số: 415,1 triệu người(2001)
- Mật độ dân số: 20 người / km2
Trang 14 N4: Nêu tên và xác định khu vực có mật độ dân số
từ 51 - 100 người / km2 và trên 100 người/km2?
=> Giải thích sự phân bố đó
- Các nhóm trình bày, bổ sung GV chuẩn kiến thức
theo bảng sau:
MĐDS
người /km 2 Vùng phân bố chủ yếu Giải thích về sự phân bố
Dưới 1 - Bán đảo Alaxca vàphía Bắc Canađa. - Khí hậu rất lạnh giá, là nơi thưa dân nhất BắcMĩ.Từ 1 – 10 - Phía Tây khu vực hệthống núi Cooc-đie. - Có địa hình hiểm trở, khí hậu khắc nghiệt, dâncư thưa thớt.Từ 11 – 50 - Dải đồng bằng venbiển Thái Bình Dương. - Sườn đón gió phía Tây cooc-đie, mưa nhiều,khí hậu cận nhiệt , tập trung dân đông.Từ 51 – 100 - Phía Đông Hoa Kì
- Là khu vực công nghiệp sớm phát triển, mứcđộ đô thị hoá cao,tập trung nhiều thành phố, khucông nghiệp lớn, nhiều hải cảng lớn, nên dân cưđông nhất Bắc Mĩ
Trên 100
- Ven bờ phía nam HồLớn và vùng duyên hảiĐông Bắc Hoa Kì
- Công nghiệp phát triển sớm, mức độ đô thị hoácao
- Hãy nói rõ sự phân bố dân cư Bắc Mĩ ?
GV: Sự phân bố dân cư Bắc Mĩ ngày nay đang biến
động cùng với các chuyển biến kinh tế của các quốc gia
trên lục địa này Do đó, sự phân bố dân cư có sự thay
đổi, một bộ phận dân cư Hoa Kì đang di chuyển từ các
vùng công nghiệp truyền thống, lâu đời phía Nam Hồ
Lớn và Đông Bắc ven Đại Tây Dương tới các vùng công
nghiệp mới, năng động hơn ở phía Nam và ven Thái
Bình Dương
Hoạt động 3: (15 phút) Tìm hiểu đô thị Bắc Mĩ
* Mục tiêu: Trình bày đặc điểm đô thị Bắc Mĩ.
- Cho HS dựa vào lược đồ “ Phân bố dân cư và đô thị
Bắc Mĩ”, hãy:
+ Nêu tên các đô thị có qui mô dân số:
Trên 10 triệu dân?
Từ 5 - 10 triệu dân?
Từ 3 - 5 triệu dân?
+ Đô thị hóa ở Bắc Mĩ như thế nào?Nhận xét và giải
- Phân bố dân cư không đều.Mật độ dân số có sự khác biệtgiữa miền bắc và miền nam,giữa phía tây và phía đông
2 Đặc điểm đô thị:
- Hơn ¾ dân cư Bắc Mĩ sống
Trang 15thích nguyên nhân về sự phân bố các đô thị ở Bắc Mĩ ?
Quá trình công nghiệp hoá phát triển cao, các thành phố
ở Bắc Mĩ phát triển rất nhanh, đã thu hút số dân lớn phục
vụ trong các ngành công nghiệp và dịch vụ Vì vậy tỉ lệ
dân thành thị cao
- Quan sát hình 37.2, học sinh rút ra nhận xét về thành
phố Si-ca-gô Si-ca-gô có nhiều tòa nhà cao ốc chen
chúc bên nhau, vì thế dân số ở Si-ca-gô rất đông, chủ
yếu hoạt động trong các ngành công nghiệp và dịch vụ
- HS xem đoạn video về thành phố NiuYork của Hoa Kì
- Nhiều thành phố đông dân và tiến trình đô thị hóa
nhanh ở Bắc Mĩ ảnh hưởng như thế nào đến đời sống và
môi trường ?
(Gây ô nhiễm không khí, khó khăn việc làm, nhiều vấn
đề về an ninh, trật tự công cộng và vấn đề xã hội cần
phải quan tâm giải quyết)
- Các thành phố của nước ta như thế nào và trách nhiệm
của mỗi chúng ta ?
Nhiều thành phố đẹp và có nền kinh tế - xã hội phát
triển Tuy nhiên chúng ta cần phải biết giữ gìn và bảo vệ
để mỗi thành phố của chúng ta ngày càng đường hoàng
hơn, lộng lẫy hơn và chúng ta hãy cùng vì một lãnh thổ
không ô nhiễm môi trường và không tệ nạn xã hội
Liên hệ Tây Ninh, ngày 12/12/2012 Thị Xã Tây Ninh
được nhà nước công nhận là đô thị loại 3, đây là dấu
hiệu đáng mừng cho tỉnh nhà đang trên tiến trình phát
triển kinh tế
- Ngày nay, nhiều ngành công nghiệp phát triển với trình
độ kĩ thuật cao đã làm thay đổi sự phân bố dân cư và các
thành phố mới ở Bắc Mĩ như thế nào?
trong các đô thị Đô thị hóanhanh
- Vào sâu trong nội địa đô thịnhỏ và thưa
- Gầy đây, sự xuất hiện nhiềuthành phố mới ở miền nam vàduyên hải Thái Bình Dương đãdẫn tới sự phân bố lại dân cưHoa Kì
5 Tổng kết và hướng dẫn học tập:
Trang 16NiuYork, Si-ca-gô, Mê-hi-cô xiti, Lôt-an-giơ-let,…
5.2 Hướng dẫn học tập:
* Đối với bài học ở tiết này:
- Về học kĩ bài
- Hoàn thành bài tập bản đồ
* Đối với bài học ở tiết học tiếp theo:
- Ôn lại phần thiên nhiên Bắc Mĩ thuận lợi cho sự phát triển nông nghiệp như thế nào?
- Sưu tầm tranh ảnh, tài liệu về nông nghiệp các nước Bắc Mĩ
- Chuẩn bị bài 38 ” Kinh tế Bắc Mĩ”
- HS nhận biết các hình thức tổ chức sản xuất nông nghiệp ở Bắc Mĩ
- HS hiểu rõ sản xuất nông nghiệp phụ thuộc vào thuơng mại và tài chính, có khó khăn vềthiên tai Sự phân bố một số nông sản quan trọng của Băc Mĩ
Trang 172 NỘI DUNG HỌC TẬP: Nông nghiệp tiên tiến
3 CHUẨN BỊ:
3.1 Giáo viên: Bản đồ kinh tế Châu Mĩ
3.2 Học sinh: Tập bản đồ
4 TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
4.1 Ổn định tổ chức và kiểm diện: Kiểm diện
4.2 Kiểm tra miệng:
+ Hãy nối cột A và cột B sao cho đúng:
1 Dải đồng bằng hẹp, ven biển TBD 1 - e a Từ 1- 10 người / km2
2 Bán đảo Alaxca và Bắc Canađa 2 - c b Trên 100người / km2
3 Phía tây của hệ thống núi Cooc-đie 3 - a c Dưới 1 người / km2
4 Phía Nam Hồ Lớn và duyên hải Đông Bắc
Hoa Kì
4 - b d Từ 50 - 100 người / km2.
5 Phía Đông Hoa Kì 5 - d e Từ 11 - 100 người / km2
4.3 Tiến trình bài học:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học
Hoạt động 1: (1 phút)
Giới thiệu bài:
Hoạt động 2: (25 phút) Tìm hiểu về nền nông nghiệp
tiên tiến.
* Mục tiêu: Học sinh nắm vững và trình bày nền nông
nghiệp Bắc Mĩ
- Vận dụng kiến thức đã học hãy :
Cho biết nông nghiệp Bắc Mĩ có những điều kiện tự
nhiên thuận lợi và khó khăn gì?
Đồng bằng trung tâm có diện tích đất nông nghiệp rất
lớn
Hệ thống sông, hồ lớn cung cấp nước, phù sa màu mỡ
Nhiều kiểu khí hậu, thuận lợi cho việc hình thành các
vành đai nông nghiệp chuyên môn hoá cao
Có nhiều giống cây trồng, vật nuôi có chất lượng và
năng suất cao
Việc sử dụng khoa học kỹ thuật trong nông nghiệp
như thế nào?
Các trung tâm khoa học kỹ thuật hỗ trợ đắc lực cho
việc tăng năng suất cây trồng và vật nuôi, công nghệ
sinh học được ứng dụng mạnh mẽ trong sản xuất
1 Nền nông nghiệp tiên tiến:
a Những điều kiện tự nhiên và trình độ khoa học kĩ thuật.
- Các điều kiện tự nhiên thuậnlợi (đồng bằng, sông, hồ, khíhậu, cây trồng… )
- Có trình độ khoa học kỹ thuậttiên tiến
Trang 18Phương tiện thiết bị cơ giới nông nghiệp đứng đầu thế
giới, phục vụ các khâu sản xuất và thu hoạch nông
sản
Tiếp thị nông sản qua mạng internet, máy vi tính nối
mạng để trao đổi thông tin khoa học, để ứng dụng vào
sản xuất Tính toán phương án gieo trồng, nắm giá cả
thị trường
Giáo dục môi trường:
- Bằng kiến thức đã học hãy phân tích mối quan hệ
giữa sản xuất nông nghiệp ở Bắc Mĩ và môi
trườngnhư thế nào?
Việc sử dụng nhiều lượng phân hoá học và thuốc trừ
sâu đã gây nên hiện tượng gì cho môi trường?
Việc sử dụng nhiều phân hoá học và thuốc trừ sâu
trong nông nghiệp => ô nhiễm môi trường nghiêm
trọng như: ô nhiễm đất, nước ở Hoa Kì và Canađa
GV bổ sung thêm về các hình thức tổ chức sản
xuất nông nghiệp.
- Cho HS quan sát H38.1/ SGK => cho thấy thu hoạch
bông được tiến hành cơ giới hoá, năng suất cao, sản
phẩm chất lượng thuận lợi chế biến, cho sản phẩm
chất lượng ổn định, giá trị bông nâng cao
- Do điều kiện tốt cho nông nghiệp Bắc Mĩ phát triển,
nền nông nghiệp Bắc Mĩ có đặc điểm gì nổi bật?
Bảng số liệu nông nghiệp các nước Bắc Mĩ cho thấy tỉ
lệ lao động trong nông nghiệp của các nước Bắc Mĩ ra
sao? Hậu quả sản xuất như thế nào?
* GV phân tích rõ:
Tỉ lệ lao động trong nông nghiệp từng bước cho thấy
trình độ phát triển ở Canađa và Hoa Kì cao hơn
Mêhicô
Sản lượng bình quân theo đầu người cho thấy ở
Canađa và Hoa Kì có khả năng xuất khẩu lương thực
- Cho biết nông nghiệp Bắc Mĩ có những khó khăn và
hạn chế như thế nào?
Thời tiết và khí hậu có nhiều biến động thất thường
Chịu sự cạnh tranh với thị trường thế giới, chủ yếu là
Liên minh Châu Aâu và Ôxtrâylia
- Các hình thức tổ chức sản xuấthiện đại
b Đặc điểm nông nghiệp Bắc Mĩ:
- Nông nghiệp phát triển mạnhđạt trình độ cao
- Phát triển được nền nôngnghiệp hàng hoá với qui mô lớn
- Nền nông nghiệp ít sử dụng laođộng, sản xuất ra khối lượnghàng hoá cao, năng suất laođộng rất lớn
c Những hạn chế trong nông nghiệp ở Bắc Mĩ:
- Nông sản có giá thành cao bịcạnh tranh mạnh
- Gây ô nhiễm môi trường (do sử
Trang 19 GV thông tin thêm:
- Để duy trì sản lượng cao, chính phủ Canađa và Hoa
Kì trợ cấp tiền cho nông nghiệp, để tiếp tục sản xuất
một khối lượng dư thừa nông sản hàng hoá, tạo điều
kiện cho Hoa Kì lũng đoạn giá cả thị trường nông sản
hàng hoá xuất khẩu thế giới
- Việt Nam bị Hoa Kì đánh thuế chống phá giá làm
sụt giảm sản lượng xuất khẩu cá Basa năm 2003 sang
N1,2 : Sự phân bố sản xuất nông nghiệp có sự phân
hoá như thế nào từ Bắc xuống Nam?
N3,4: Sự phân bố sản xuất nông nghiệp có sự phân
hoá như thế nào từ phía Tây sang phía Đông?
GV lưu ý:
Sự phân hoá từ Bắc - Nam phụ thhuộc vào điều kiện
tự nhiên
.Sự phân hoá Đông - Tây phụ thuộc vào điều kiện địa
hình là chủ yếu
- HS trình bày, bổ sung GV chuẩn kiến thức
· Phía Nam Canađa và Bắc HoaKì: lúa mì
· Xuống phía Nam : ngô, lúa
mì, chăn nuôi bò sữa
·Vịnh Mêhicô: cây công nghiệpnhiệt đới và cây ăn quả
- Có sự phân hoá từ Tây - Đông: · Ở vùng núi và cao nguyênphía Tây phát triển chăn nuôi · Phía Đông hình thành cácvành đai chuyên canh cây côngnghiệp và vành đai chăn nuôi
Trang 20Bắc Canađa khí hậu giá lạnh, nhưng đã ứng dụng
khoa học kĩ thuật trồng trọt trong nhà kính
Quần đảo cực Bắc rất lạnh, người Exkimô khai thác
thiên nhiên săn bắt, đánh cá…
Đồng bằng Canađa rừng lá kim được khai thác cung
cấp cho công nghiệp gỗ và giấy
5 Tổng kết và hướng dẫn học tập:
5.2 Hướng dẫn học tập:
* Đối với bài học ở tiết này:
- Về nhà học kỹ bài
- Hoàn thành bài tập bản đồ
* Đối với bài học ở tiết học tiếp theo:
- Sưu tầm tài liệu, tranh, ảnh nói về công nghiệp Bắc Mĩ, chủ yếu của Hoa Kì, khucông nghiệp “ Vành đai Mặt Trời”
- Chuẩn bị bài “ Kinh tế Châu Mĩ (tt)”
· Tìm hiểu: Tại sao nói công nghiệp Bắc Mĩ chiếm vị trí hàng đầu thế giới ?
Hiệp định Mậu dịch tự do Bắc Mĩ ( NAFTA)
Trang 213.1 Giáo viên: - Bản đồ kinh tế Bắc Mĩ.
3.2 Học sinh: - Tập bản đồ.
4 TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
4.1 Ổn định tổ chức và kiểm diện : Kiểm diện
4.2 Kiểm tra miệng:
- Cho biết những điều kiện nào làm cho nền nông nghiệp Hoa Kì, Canađa phát triển đến trình độ cao?
a Điều kiện tự nhiên thuận lợi
b Ưu thế về KHKT hiện đại
c Hình thức tổ chức sản xuất tiên tiến
d Tất cả các câu trên đều đúng.
- Trình bày sự phân bố sản xuất nông nghiệp ở Bắc Mĩ?
Sự phân bố sản xuất nông nghiệp ở Bắc Mĩ phân hoá từ Bắc xuống Nam…
Phân hoá từ Tây sang Đông
4.3 Tiến trình bài học:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
Hoạt động 1: ( 1 phút)
Giới thiệu bài:
Tiết 44: “Kinh tế Bắc Mĩ (tt)”
Hoạt động 2: (16 phút) Tìm hiểu về công nghiệp
chiếm vị trí hàng đầu trên thế giới:
* Mục tiêu: Trình bày đặc điểm nền công nghiệp
Bắc Mĩ
- Hãy cho biết và xác định trên bản đồ vị trí các
nước Bắc Mĩ có nền công nghiệp phát triển cao?
Hoa Kì, Canađa
- Dựa vào H 39.1 nêu sự phân bố các ngành công
nghiệp Bắc Mĩ
Hoa Kì: Ngành công nghiệp đạt công nghệ cao
(điện tử, vi điện tử, hàng không, vũ trụ… chế tạo ô
2 Công nghiệp chiếm vị trí hàng đầu trên thế giới:
Trang 22tô, hoá chất…
Canađa: Chế biến gỗ, luyện kim màu, lọc dầu…
Mêhicô: Cơ khí, luyện kim màu, lọc dầu, hoá
chất
=> Hoa Kì đứng đầu thế giới với đầy đủ các
ngành công nghiệp đứng đầu thế giới tập trung
cao trong các công ty xuyên quốc gia
- Kể tên những ngành truyền thống phát triển
mạnh ở Hoa Kì?
- Những cuộc khủng hoảng kinh tế ở Hoa Kì xảy
ra trong thời gian nào?
1970 - 1973; 1980 - 1982
- Đã ảnh hưởng đến nền kinh tế Hoa Kì ra sao?
Sản xuất công nghiệp ở Hoa Kì có những biến
động lớn
- Kể tên các ngành công nghiệp quan trọng của
Canađa và Mêhicô?
Canađa: Khai thác khoáng sản, luyện kim, lọc
dầu, chế tạo xe lửa, hoá chất…
.Mêhicô: Khai thác dầu khí và quặng kim loại
màu, hoá dầu, chế biến thực phẩm…
- Đặc điểm của công nghiệp Bắc Mĩ ?
Hoạt động 3: (9 phút) Tìm hiểu hoạt động dịch
vụ chiếm tỉ trọng cao trong nền kinh tế:
* Mục tiêu: Học sinh nắm vững và trình bày
ngành dịch vụ Bắc Mĩ
- Dựa vào bảng số liệu cơ cấu kinh tế Bắc Mĩ
(Năm 2001)
Cho biết vai trò của ngành dịch vụ ở Bắc Mĩ?
- Cho HS thảo luận nhóm (6 nhóm - 4 phút):
N1,2: So sánh cơ cấu GDP trong ngành công
nghiệp ở Canađa, Hoa Kì, Mêhicô?
N3,4: So sánh cơ cấu trong GDP nông nghiệp
- Các nước Bắc Mĩ có nền côngnghiệp hiện đại, phát triển cao; côngnghiệp chế biến chiếm ưu thế
- Gần đây, nhiều ngành CN mũi nhọnnhư điện tử, hàng không vũ trụ,…được chú trọng phát triển
3 Dịch vụ chiếm tỉ trọng cao trong nền kinh tế:
- Các ngành dịch vụ đóng vai tròquan trọng ở Bắc Mĩ như: Ngành tàichính, ngân hàng, bảo hiểm, bưuchính viễn thông…
Trang 23giữa Canađa, Hoa Kì, Mêhicô?
N5,6: So sánh cơ cấu GDP dịch vụ giữa Canađa,
- Hiệp định mậu dịch tự do Bắc Mĩ được thông
qua vào năm nào? (1993)
- Do các nước nào thông qua?
Hoa Kì, Canađa, Mêhicô
- Mục đích hình thành?
Khối kinh tế gồm 468 triệu người (2001), có
nguồn tài nguyên phong phú về nguyên liệu lẫn
nhiên liệu Nhằm kết hợp thế mạnh của 3 nước
tạo nên một thị trường chung rộng lớn, tăng sức
mạnh trên thị trường thế giới Hoa Kì và Canađa
là 2 quốc gia có nền kinh tế phát triển cao, công
nghệ hiện đại, còn Mêhicô lại có nguồn lao động
dồi dào, giá lại rẽ Trong nội bộ NAFTA thì Hoa
Kì chiếm phần lớn kim ngạch xuất khẩu và vốn
đầu tư nước ngoài vào Mêhicô
- Kim ngạch xuất khẩu của Hoa Kì so với Canađa
như thế nào? Hoa Kì chiếm trên 80% kim ngạch
xuất khẩu của Canađa
4 Hiệp định mậu dịch tự do Bắc Mĩ (NAFTA).
- Hiệp định mậu dịch tự do Bắc Mĩđược Hoa Kì, Ca-na-đa và Mê-hi-côthông qua vào năm 1993
- Nhằm cạnh tranh có hiệu quả hơntrên thị trường thế giới
5 Tổng kết và hướng dẫn học tập:
5.1 Tổng kết:
Nêu và xác định các ngành công nghiệp quan trọng của các nước Bắc Mĩ?
Các ngành công nghiệp mũi nhọn của Bắc Mĩ là các ngành công nghệ cao như điện tử, viđiện tử, hàng không vũ trụ,…
Hiệp định mậu dịch tự do Bắc Mĩ có ý nghĩa đối với các nước Bắc Mĩ :
a Hình thành khối kinh tế có tài nguyên phong phú
b Có nguồn nhân lực dồi dào, công nghệ hiện đại
c Nhằm cạnh tranh có hiệu quả hơn trên thị trường thế giới
d Cả 3 câu a, b,c đều đúng.
5 Hướng dẫn học tập:
* Đối với bài học ở tiết học này:
Trang 24TÌM HIỂU VÙNG CÔNG NHIỆP TRUYỀN THỐNG Ở ĐÔNG BẮC HOA KÌ Và VÙNG CÔNG NGHIỆP “VÀNH ĐAI
- Về học kỹ bài
- Hoàn thành bài tập bản đồ,
* Đối với bài học ở tiết học tiếp theo:
- Chuẩn bị bài 40 “ Thực hành: Tìm hiểu vùng công nghiệp “Vành đai Mặt Trời”
- Học sinh biết các thời kỳ sa sút của kinh tế Hoa Kì
- Nắm vững cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật làm thay đổi sự phân bố sản xuất côngnghiệp Hoa Kì Sự thay đổi trong cơ cấu sản xuất công nghiệp ở vùng công nghiệp ĐôngBắc và “Vành đai Mặt Trời”
1.2/ Kĩ năng:
- Học sinh thực hiện được: Tiếp tục rèn kỹ năng phân tích lược đồ công nghiệp để cónhận thức về sự chuyển dịch các yếu tố làm thay đổi cơ cấu nông nghiệp của vùng côngnghiệp truyền thống và “vành đai mặt trời”
Rèn kỹ năng phân tích số liệu thống kê, để thấy sự phát triển mạnh mẽ của “vành đaimặt trời”
- Học sinh thực hiện thành thạo: Kĩ năng trình bày vấn đề, kĩ năng làm việc độc lập
1.3/ Thái độ:
- Thói quen: Hiểu rõ hơn về ý thức phòng chống ô nhiễm môi trường
- Tính cách: Tích cực trong phòng chống ô nhiễm môi trường
2 NỘI DUNG HỌC TẬP: Các vùng công nghiệp ở Bắc Mĩ.
3 CHUẨN BỊ:
3.1 Giáo viên: - Bản đồ kinh tế Châu Mĩ
- Lược đồ phân bố dân cư và đô thị Châu Mĩ
3.2 Học sinh: - Tập bản đồ.
4 TỒ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
4.1 Ổn định tổ chức và kiểm diện : Kiểm diện.
4.2 Kiểm tra miệng: (Kiểm tra 15’).
* Đề kiểm tra:
Trang 251/ Tại sao nói ngành công nghiệp Bắc Mĩ chiếm vị trí hàng đầu thế giới ?
Hãy kể tên các ngành công nghiệp quan trọng Bắc Mĩ ? (6đ)
2/ Hiệp định mậu dịch tự do Bắc Mĩ (Nafta) được thông qua vào thời gian nào ? Nộidung và ý nghĩa của hiệp định ? (4đ)
HS kể tên các ngành công nghiệp Bắc Mĩ (2đ)
2/ Hiệp định mậu dịch tự do Bắc Mĩ được thông qua vào năm 1993 (1đ)
Ý nghĩa của hiệp định: (3đ)
- Hình thành khối kinh tế có nguồn tài nguyên phong phú
- Có nguồn nhân lực dồi dào
- Nhằm cạnh tranh có hiệu quả hơn trên thị trường thế giới
4.3 Tiến trình bài học:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học
Hoạt động 1: (1 phút)
Giới thiệu bài:Tiết 45 Thực hành
Tìm hiểu vùng công nghiệp truyền
thống ở Đông Bắc Hoa Kì và vùng công
nghiệp vành đai mặt trời”
Hoạt động 2: (13 phút)
* Mục tiêu: Trình bày được các ngành
công nghiệp truyền thống ở Đông Bắc
Hoa Kì.
Bài 1:
- GV cho HS thảo luận nhóm, mỗi
nhóm thảo luận một vấn đề theo yêu
cầu của bài.
- Các nhóm trình bày, bổ sung
- GV chuẩn kiến thức
ND1: Vị trí của vùng CN truyền thống
ở Đông Bắc ? Xác định vị trí đó trên
bản đồ?
ND2: Tên các đô thị lớn ở Đông Bắc
Hoa Kì (xếp từ lớn đến nhỏ)?
Bài 1:
Vùng CN truyền thống ở Đông Bắc Hoa Kì:
- Nằm ở phía Đông Bắc, lãnh thổ của quốc giatrãi rộng từ vùng Hồ Lớn đến ven bờ ĐTD
* Các đô thị lớn ở Bắc Mĩ:
- Niu-Ióoc
- Sicagô; Oasinhtơn
- Đitơroi, Philađenphia
- Chivơlen, Inđiarapôlit, Bôxtơn
* Các ngành công nghiệp chính:
Trang 26ND3: Tên các ngành công nghiệp
chính ở đây?
ND4: Các ngành CN truyền thống
vùng Đông Bắc có thời kì bị sa sút tại
sao?
Hoạt động 3: (15 phút)
* Mục tiêu: Học sinh nắm và trình
bày sự phát triển vành đai công
nghiệp mới ở Bắc Mĩ.
Bài 2:
- Cho biết hướng chuyển dịch vốn và
lao động ở Hoa Kì?
- Tại sao có sự chuyển dịch vốn và lao
động trên lãnh thổ Hoa Kì?
- Vị trí của vùng công nghiệp “ Vành
đai Mặt Trời” có những thuận lợi gì?
- Luyện kim đen, hoá chất, ô tô, dệt, thực phẩm,năng lượng, hàng không
* Các ngành công nghiệp vùng Đông Bắc có thời
kì sa sút vì:
- Công nghệ lạc hậu
- Bị cạnh tranh gay gắt của Liên minh châu Aâu,các nước CN mới có công nghệ cao và điển hìnhlà sức cạnh tranh mãnh liệt của hàng hoá NhậtBản, ngày càng chinh phục rộng rãi thị hiếu củangười tiêu dùng ở Hoa Kì, nhờ giá trị thẩm mĩ vàchất lượng cao
- Bị ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tếliên tiếp (1970 - 1973 ; 1980 – 1982)
Bài 2:
Sự phát triển của vành đai công nghiệp mới:
- Từ các vùng công nghiệp truyền thống phíaNam Hồ Lớn và Đông Bắc Hoa kì ven Đại TâyDương, tới các vùng công nghiệp mới phía namvà ven Thái Bình Dương
- Do tác động của cuộc cách mạng khoa học kĩthuật và toàn cầu hoá nền kinh tế thế giới
Cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật đã làm xuấthiện nhiều ngành công nghiệp hiện đại gắn liềnvới việc hình thành các trung tâm công nghiệpnghiên cứu khoa học ở phía Nam và phía TâyHoa Kì, tạo điều kiện cho sự xuất hiện của “Vành đai mặt trời”
Do nhu cầu phát triển nhanh của vành đai côngnghiệp mới, đã thu hút vốn và lao động trên toànHoa Kì tập trung đầu tư vào các ngành kỹ thuậtcao cấp mới
- Vị trí: Nằm ở phía Nam của lãnh thổ Hoa Kì,
trên 4 khu vực : Bán đảo Floriđa, Vùng ven biểnvịnh Mêhicô, vùng ven biển phía Tây Nam Hoa
Kì và vùng ven biển Tây Bắc giáp biên giớiCanađa
- Thuận lợi:
Trang 27Gần luồng nhập khẩu nguyên liệu chính từ vịnhMêhicô lê.
Gần luồng nhập khẩu nguyên liệu từ ĐTD vào,tập trung từ các nước châu Mĩ La tinh Đây cũnglà khu vực tiêu thụ sản phẩm công nghiệp củaHoa Kì
5 Tổng kết và hướng dẫn học tập:
5.1 Tổng kết:
- GV hướng dẫn lại các bước tiến hành của các bài tập
- Cho HS xác định lại 2 vùng công nghiệp quan trọng của Hoa Kì trên bản đồ
5.2 Hướng dẫn học tập:
* Đối với bài học ở tiết này:
- Về hoàn thành bài tập bản đồ Ôân lại cấu trúc địa hình Bắc Mĩ
Sự phân hoá khí hậu của Bắc Mĩ
* Đối với bài học ở tiết tiếp theo:
- Xem bài “ Thiên nhiên Trung và Nam Mĩ”
- Tìm hiểu về : Eo đất Trung Mĩ, quần đảo Ăng - ti và Nam Mĩ
- Biết được vị trí địa lí, giới hạn, phạm vi của khu vực Trung và Nam Mĩ
- Trình bày được đặc điểm tự nhiên cơ bản của eo đất Trung Mĩ, quần đảo Ăng-ti, lục địaNam Mĩ
- So sánh được địa hình Bắc Mĩ với địa hình Nam Mĩ; giữa địa hình Trung Mĩ và quần đảoAêng ti, giữa khu vực đông và tây Nam Mĩ
1.2/ Kĩ năng:
- Học sinh thực hiện được: Xác định vị trí địa lí và qui mô lãnh thổ của khu vực Trung vàNam Mĩ trên bản đồ Tiếp tục củng cố kỹ năng so sánh, phân tích các đặc điểm khu vực
Trang 28địa hình Từ đó rút ra sự khác biệt giữa địa hình Trung Mĩ và quần đảo ăng ti, giữa khu vựcĐông và Tây Nam Mĩ.
- Học sinh thực hiện thành thạo: Kĩ năng xác định vị trí địa lí các khu vực; kĩ năng trìnhbày vấn đề
1.3/ Thái độ:
- Thói quen: Giúp học sinh tăng thêm lòng yêu thích học tập bộ môn
- Tính cách: Tự tin trong học tập
2 NỘI DUNG HỌC TẬP: Đặc điểm tự nhiên khu vực Trung và Nam Mĩ
3 CHUẨN BỊ:
3.1.Giáo viên: - Bản đồ tự nhiên Châu Mĩ.
3.2.Học sinh: - Tập bản đồ
4 TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
4.1 Ổn định tổ chức và kiểm diện: Kiểm diện
4.2 Kiểm tra miệng:
- Đặc điểm cấu trúc địa hình Bắc Mĩ?
Phân thành 3 miền:
- Phía Tây là hệ thống núi trẻ Cooc-đie
- Ở giữa là miền đồng bằng
- Ở phía Đông là núi già và sơn nguyên
4.3 Tiến trình bài học:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học
* Hoạt động 1: ( 1 phút)
Giới thiệu bài: Thiên nhiên Trung và Nam Mĩ như thế
nào ? Ta vào bài hôm nay
Tiết 46: Thiên nhiên Trung và Nam Mĩ
* Hoạt động 2:(10 phút) Tìm hiểu về khái quát tự nhiên:
* Mục tiêu: Học sinh trình bày khái quát tự nhiên khu vực
Trung và Nam Mĩ.
- GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm
Chia 6 nhóm, thảo luận 4 phút
Nội dung
Dựa vào bản đồ tự nhiên Châu Mĩ và nội dung đoạn đầu
trong mục 1 SGK, hãy cho biết đặc điểm vị trí lãnh thổ của
khu vực Trung và Nam Mĩ theo gợi ý sau:
+ Nằm trong khoảng từ vĩ độ nào đến vĩ độ nào ?
+ Tiếp giáp với những nước nào, đại dương nào ?
+ Gồm những phần đất nào ?
+ Diện tích khu vực là bao nhiêu ?
+ Nơi rộng nhất, hẹp nhất là bao nhiêu km?
+ Những đặc điểm về vị trí và lãnh thổ trên có ảnh hưởng gì
tới khí hậu của khu vực ?
1 Khái quát tự nhiên:
- Vị trí: Nằm trong khoảng
230B và 550N
- Lãnh thổ: Gồm eo đấtTrung Mĩ, quần đảo Aêng tivà lục địa Nam Mĩ
- Diện tích: 20,5 triệu km2
- Nơi rộng nhất: 5.150 km
Trang 29+ Ý nghĩa kinh tế của kênh đào Panama ?
- Đại diện các nhóm trình bày dựa trên bản đồ tự nhiên
- GV chuẩn xác kiến thức
+ Trãi dài qua nhiều vĩ độ (78 vĩ độ), có nhiều đới khí hậu
+ Kênh đào Panama là con đường giao thông ngắn nhất từ
Thái Bình Dương sang Đại Tây Dương
* Hoạt động 3: (8 phút)Tìm hiểu về Eo đất Trung Mĩ và
quần đảo Aêngti :
* Mục tiêu: Trình bày đặc điểm eo đất Trung Mĩ và quần
đảo Aêng ti.
- Dựa vào H.41.1, bản đồ tự nhiên Châu Mĩ, cho biết:
+ Địa hình eo đất Trung Mĩ và quần đảo Aêng Ti có đặc
điểm gì?
Hệ thống núi Coóc- đie chạy dọc Bắc Mĩ kết thúc ở eo
Trung Mĩ, phần lớn là núi và cao nguyên
+ Cho biết đặc điểm địa hình quần đảo Aêng Ti?
Có hình dạng tựa như 1 vòng cung nằm từ cửa vịnh Mêhicô
đến bờ đại lục Nam Mĩ, địa hình núi cao và đồng bằng ven
biển
+ Eo đất Trung Mĩ và quần đảo Ăng ti nằm trong môi
trường tự nhiên nào ?
+ Loại gió thổi quanh năm là gì ? Hướng gió ?
+ Ảnh hưởng của hoạt động núi lửa trong khu vực ?
- HS lần lượt trình bày GV hoàn chỉnh
GV: ở các sườn núi phía đông của Trung Mĩ và các đồng
bằng ven vịnh Mêhicô có mưa nhiều, rừng rậm nhiệt đới
bao phủ
- Vì sao ở phía Đông eo đất Trung Mĩ và các đảo có mưa
nhiều hơn ở phía Tây?
Vì phía Đông sườn núi đón gió Tín phong thổi thường
xuyên từ biển vào => mưa nhiều rừng rậm phát triển
- Vậy khí hậu và thực vật phân hoá theo hướng nào?
- Liên hệ thực tế: Thiên nhiên khu vực này có gì giống
thiên nhiên Việt Nam ? HS trình bày
(cắt qua đồng bằng dôn), nơi hẹp nhất đi qua eoPanama
A-ma-a Eo đất Trung Mĩ và quần đảo Aêngti :
- Phần lớn nằm trong môitrường nhiệt đới, có gió tínphong hoạt động
- Eo đất Trung Mĩ là nơi tậncùng của dải Cooc-đie nhiềunúi lửa hoạt động
- Quần đảo Aêng Ti gồm vôsố đảo quanh biển Caribê,các đảo có địa hình núi caovà đồng bằng ven biển
- Khí hậu và thực vật phânhóa theo hướng Đông - Tây
Trang 30* Hoạt động 4: (12 phút)Tìm hiểu về Khu vực Nam Mĩ.
* Mục tiêu: Trình bày đặc điểm khu vực Nam Mĩ.
- Quan sát bản đồ tự nhiên và lược đồ H 41.1 SGK hãy:
+ Cho biết đặc điểm địa hình Nam Mĩ ?
Phân thành 3 khu vực: Núi trẻ Anđét ở phía Tây; đồng
bằng ở giữa; sơn nguyên ở phía Đông
- Cho HS thảo luận nhóm: (6nhóm – 4’)
N1,2: Cho biết đặc điểm hệ thống núi trẻ Anđét ở phía
Tây?
Bổ sung: Mạch núi trẻ Anđét dài trên 1000km, gồm
nhiều dải chạy song song , nhiều đỉnh cao 5000m - 6000m
Là bức tường thành hùng vĩ, phân hoá khí hậu, thực vật,
trở ngại giao thông cho con người giữa sườn Đông và Tây
Phần trung tâm Anđét nổi tiếng về khoáng sản và kim loại
màu, kim loại nhẹ, kim loại hiếm
N3,4: Cho biết đặc điểm của đồng bằng?
Đồng bằng: Ôrinôcô hẹp, nhiều đầm lầy.
Đồng bằng Pampa, Laplata: địa hình cao ở phía Tây => là
vùng chăn nuôi và vựa lúa lớn
- Đồng bằng Amadôn: Diện tích rộng khoảng 5 triệu km2,
đất tốt nhưng rừng rậm bao phủ phần lớn khó khai phá
N5,6: Cho biết đặc điểm của sơn nguyên ở phía Đông?
Sơn nguyên: Braxin, Guyan có độ cao trung bình 300
-600m, thuận tiện cho việc sản xuất và sinh hoạt, đất tốt, khí
hậu ôn hoà, diện tích đồng cỏ lớn, giàu khoáng sản
- Địa hình Nam Mĩ có điểm gì giống và khác với địa hình
Bắc Mĩ?
- HS trình bày GV hoàn chỉnh
Phía Tây - Hệ thống Cooc-đie chiếm gần ½
Bắc Mĩ
- Hệ thống Anđét caođồ sộ hơn, nhưng chiếmdiện tích nhỏ hơn
- Là chuỗi đồng bằngnối liền nhau, là cácđồng bằng thấp, trừ ĐBPampa cao ở phía ĐôngNam
- Phía đông: các sơn nguyênđược hình thành từ lâu đời,cao nguyên núi lửa
- Khoáng sản: đồng, sắt, dầumỏ, khí đốt,…
5 Tổng kết và hướng dẫn học tập:
Trang 315.1 Tổng kết:
Đặc điểm địa hình lục địa Nam Mĩ ?
Địa hình khu vực Nam Mĩ có đặc điểm:
- Phía tây là hệ núi trẻ An đét cao và đồ sộ,
- Ở giữa là chuổi đồng bằng
- Phía đông là các cao nguyên tương đối thấp và bằng phẳng…
5.2 Hướng dẫn học tập:
* Đối với bài học ở tiết này:
- Về học kỹ bài
- Hoàn thành bài tập bản đồ
* Đối với bài học ở tiết tiếp theo:
- Chuẩn bị bài: “ Thiên nhiên Trung và Nam Mĩ (tt)”
Tìm hiểu về khí hậu và các môi trường tự nhiên của Trung và Nam Mĩ
- Học sinh thực hiện được:
Rèn luyện kỹ năng phân tích các mối quan hệ của các yếu tố địa hình - khí hậu - các yếutố tự nhiên khác
Rèn luyện kỹ năng phân tích, so sánh sự phân hoá của địa hình và khí hậu
Rèn kỹ năng thiết lập các bản đồ tư duy trong học tập
- Học sinh thực hiện thành thạo: Kĩ năng trình bày vấn đề, kĩ năng hoạt động tập thể
1.3/ Thái độ:
- Thói quen: Ý thức trách nhiệm hơn trong việc bảo vệ tài nguyên môi trường tránh nguy
cơ hoang mạc hóa
- Tính cách: Tự tin trong học tập và tích cực trong bảo vệ môi trường
2 NỘI DUNG HỌC TẬP: Sự phân hóa tự nhiên Trung và Nam Mĩ
Trang 323.1.Giáo viên: - Bản đồ tự nhiên Châu Mĩ.
3.2 Học sinh: - Tập bản đồ
4 TIẾN TRÌNH:
4.1 Ổn định tổ chức và kiểm diện: Kiểm diện
4.2 Kiểm tra miệng:
Hãy trình bày đặc điểm địa hình Nam Mĩ bằng bản đồ tư duy ?
HS thực hiện
4.3 Tiến trình bài học:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học
* Hoạt động 1: (1 phút)
Giới thiệu bài:
Trung và Nam Mĩ gồm những cảnh quan chính nào và
đặc điểm ra sao ? Ta vào bài hôm nay.
Tiết 47: “Thiên nhiên Trung và Nam Mĩ (tt)”
* Hoạt động 2: (14 phút) Tìm hiểu về sự phân hóa tự
nhiên.
* Mục tiêu: Nắm vững sự phân hóa tự nhiên Trung và
Nam Mĩ.
HS phân tích lược đồ tự nhiên và ảnh SGK từ đó nắm
vững kiến thức và qua đó hình thành cho các em kĩ
năng sống cần thiết trong học tập bộ môn.
- Cho HS nhắc lại vị trí, giới hạn của khu vực Trung Mĩ và
Nam Mĩ
- HS thảo luận cặp đôi, thời gian 2 phút
- Dựa vào H42.1 cho biết Trung và Nam Mĩ có các kiểu
khí hậu nào? Đọc tên?
Em có nhận xét gì về các kiểu khí hậu ở nơi đây ?
2 Sự phân hoá tự nhiên:
a Khí hậu:
- Có gần đủ các kiểu khí hậutrên trái đất, trong đó khí hậuxích đạo và cận xích đạo chiếm
Trang 33- HS trình bày, GV hoàn chỉnh.
- Dọc theo kinh tuyến 700T từ Bắc - Nam trên lục địa Nam
Mĩ có các kiểu khí hậu nào?
Cận xích đạo, xích đạo, nhiệt đới, cận nhiệt đới, ôn đới.
- Dọc theo chí tuyến Nam (23027’N) từ Đông sang Tây
trên lục địa Nam Mĩ có các kiểu khí hậu nào?
Hải dương, lục địa, núi cao, địa trung hải.
- Như vậy khí hậu phân hoá như thế nào?
Phân hóa theo chiều Bắc - Nam, Đông - Tây, phân hoá từ
thấp lên cao thể hiện ở vùng núi Anđét.
- Sự khác nhau giữa vùng khí hậu lục địa Nam Mĩ với khí
hậu eo đất Trung Mĩ và quần đảo Aêngti?
GV: Khí hậu ở eo đất Trung Mĩ và quần đảo Aêngti không
phân hoá phức tạp như ở Nam Mĩ, do địa hình đơn giản, giới hạn lãnh
thổ hẹp
Khí hậu lục địa Nam Mĩ phân hoá phức tạp chủ yếu có các
kiểu khí hậu thuộc đới nóng và ôn đới Vì lãnh thổ trãi dài trên
nhiều vĩ độ, kích thước rộng lớn, địa hình phân hoá nhiều dạng
- Sự phân hoá các kiểu khí hậu ở Trung và Nam Mĩ có
mối quan hệ như thế nào đối với sự phân bố địa hình?
Theo địa hình, khí hậu giữa khu Tây (dãy An-đét) và khu Đông
(đồng bằng trung tâm và cao nguyên phía đông) của Nam Mĩ có sự
phân hóa khác nhau
GV kết luận: Khu vực Trung và Nam Mĩ do ảnh hưởng của địa
hình và sự phân hoá đa dạng của khí hậu Lãnh thổ là không gian địa
lý rộng, khu vực có gió Tín phong hoạt động thường xuyên, các
dòng biển nóng và lạnh chảy ven bờ Do đó, ảnh hưởng rất lớn tới
môi trường tự nhiên
- Tự nhiên của lục địa Nam Mĩ và Châu Phi giống nhau ở
điểm nào?
Đại bộ phận lãnh thổ hai lục địa nằm ở đới nóng
- Dựa vào lược đồ các môi trường tự nhiên và nội dung
SGK, hãy cho biết Trung và Nam Mĩ có các môi trường
chính nào?
- HS trình bày
- GV hoàn chỉnh: Các kiểu môi trường: Rừng xích đạo,
rừng rậm nhiệt đới, rừng thưa và xa van, thảo nguyên,
hoang mạc, bán hoang mạc
- HS thảo luận nhóm: (4 nhóm – 4 phút).
b Các đặc điểm khác của môi trường tự nhiên:
Trang 34Nội dung
Nhóm 1: Nơi phân bố của môi trường xích đạo xanh
quanh năm và rừng rậm nhiệt đới?
Nhóm 2: Nơi phân bố của môi trường rừng thưa xavan
và thảo nguyên Pampa?
Nhóm 3: Nơi phân bố của môi trường hoang mạc, bán
hoang mạc và thiên nhiên thay đổi từ Bắc Nam, từ thấp
-cao?
Nhóm 4: Dựa vào H 42.1, giải thích vì sao dải đất phía
tây Anđét lại hình thành hoang mạc ?
- HS các nhóm trình bày,bổ sung GV chuẩn kiến thức
theo bảng
1 Rừng rậm xanh quanh năm, điển hình nhất thế giới. - Đồng bằng Amadôn
2 Rừng rậm nhiệt đới - Phía Đông eo đất Trung Mĩ và quần đảo Aêngti
3 Rừng thưa xavan - Phía Tây eo đất Trung Mĩ, quần đảo Aêngti và đồngbằng Oârinôcô.
4 Thảo nguyên Pampa - Đồng bằng Pampa
5 Hoang mạc, bán hoang mạc - Đồng bằng duyên hải Tây Anđét, cao nguyên Patagônia.
6 Thiên nhiên thay đổi từ Bắc -Nam, từ chân núi lên đỉnh núi. - Miền núi Anđét
- GV hoàn chỉnh về cảnh quan tự nhiên ở Trung và Nam
Mĩ
- GV giải thích lại cho HS rõ vì sao dải đất duyên hải
phía Tây Anđét lại có hoang mạc ?
Miền đồng bằng duyên hải phía Tây vùng Trung Anđét
có hoang mạc là vì chịu ảnh hưởng của dòng biển lạnh
Pê-ru, quanh năm hầu như không có mưa, khí hậu khô
khan nhất châu lục này
- Giáo dục HS ý thức bảo vệ môi trường chống nguy cơ
hoang mạc hóa
- Thiên nhiên Trung và Nam Mĩphong phú, đa dạng, có sự khácbiệt từ Bắc xuống Nam, từ thấplên cao
5 Tổng kết và hướng dẫn học tập:
5.1 Tổng kết:
Kể tên các môi trường tự nhiên chính của Trung và Nam Mĩ bằng bản đồ tư duy
Trang 355.2 Hướng dẫn học tập:
* Đối với bài học tiết này:
- Về học kỹ bài Hoàn thành bài tập bản đồ
* Đối với bài học ở tiết tiếp theo:
- Chuẩn bị bài: “ Dân cư xã hội Trung và Nam Mĩ”
Tìm hiểu: Dân cư, và quá trình đô thị hoá ở Trung và Nam Mĩ
6 Phụ lục:
Trang 36- Biết sự phân bố dân cư Trung và Nam Mĩ.
- Trình bày và giải thích một số đặc điểm dân cư ở Trung và Nam Mĩ
- Nắm vững tiến trình đô thị hóa Trung và Nam Mĩ; so sánh với quá trình đô thị hóa ởBắc Mĩ
1.2/ Kĩ năng:
- Học sinh thực hiện được: Rèn kỹ năng phân tích, so sánh, đối chiếu trên lược đồthấy rõ được sự phân bố dân cư và đô thị Châu Mĩ, nhận thức được sự khác biệt trong phânbố dân cư Bắc Mĩ, Trung và Nam Mĩ
- Học sinh thực hiện thành thạo: Kĩ năng giao tiếp, kĩ năng trình bày vấn đề,
1.3/ Thái độ:
- Thói quen: Giáo dục học sinh ý thức trách nhiệm trong bảo vệ môi trường
- Tính cách: Tự tin trong học tập và tích cực trong bảo vệ môi trường
2 NỘI DUNG HỌC TẬP: Dân cư Trung và Nam Mĩ và đô thị hóa
3 CHUẨN BỊ:
3.1.Giáo viên: - Bản đồ dân cư và các đô thị Châu Mĩ.
3.2 Học sinh: - Tập bản đồ
4 TỔÀ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
4.1 Ổn định tổ chức và kiểm diện: Kiểm diện.
4.2 Kiểm tra miệng:
Trình bày đặc điểm khí hậu Trung và Nam Mĩ ?
Trung và Nam Mĩ có gần đủ các kiểu khí hậu trên trái đất Khí hậu có sự phân hóa Bắc – Nam, Đông – Tây và từ thấp lên cao.
Trang 37 Hãy chọn câu trả lời đúng
Thiên nhiên Trung và Nam Mĩ phong phú, đa dạng nhưng chủ yếu thuộc môi trường:
a/ Đới ôn hòa b/ Đới lạnh
4.3 Tiến trình bài học:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học
* Hoạt động 1: (1 phút) Giới thiệu bài: Các nước Trung
và Nam Mĩ đều trải qua quá trình đấu tranh lân dài giành độc
lập, chủ quyền Dân cư nơi đây phân bố như thế nào và tiến
trình đô thị hóa ra sao ? Ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay
Bài 43 – Tiết 48 “Dân cư Trung và Nam Mĩ”
* Hoạt động 2: (2 phút)
- GV hướng dẫn HS về tìm hiểu sơ lược lịch sử các
nước khu vực Trung và Nam Mĩ từ nội dung SGK
- Dựa vào H35.2, Cho biết khái quát lịch sử nhập cư
của Trung và Nam Mĩ?
Gồm nhiều luồng nhập cư của người Tây Ban Nha,
Bồ Đào Nha, chủng tộc Nêrôit, Môgôlôit cổ
- Em có nhận xét gì về thành phần chủng tộc ở Trung
và Nam Mĩ ?
GV: Sự hình thành dân cư gắn liền với sự hình
thành chủng tộc người lai và nền văn hoá Mĩ Latinh
độc đáo, tạo điều kiện cho các quốc gia trong khu vực
xoá bỏ nạn phân biệt chủng tộc
- Thực tế ngày nay thành phần dân cư Trung và Nam
Mĩ là tộc người gì? Có nền văn hoá nào? Nguồn gốc
nền văn hoá đó như thế nào?
- HS quan sát bản đồ dân cư Châu Mĩ:
- Dân cư Trung và Nam Mĩ tập trung chủ yếu ở đâu ?
Thưa thớt nơi nào ?
Tập trung ở ven biển,
Thưa thớt ở hệ núi An đét và đồng bằng A-ma-dôn
- Tại sao dân cư lại thưa thớt ở phía Nam hệ thống núi
An đét và đồng bằng A-am-dôn ?
1 Sơ lược lịch sử: (Đọc SGK)
2 Dân cư Trung và Nam Mĩ:
- Thành phần chủng tộc đa dạng
- Phần lớn là người lai, có nền vănhoá Latinh độc đáo (do sự kết hợp
3 dòng văn hoá Anh-điêng, Phi vàÂu)
Trang 38bằng A-ma-dôn nhiều rừng rậm và chưa được khai
phá hợp lí
- Vậy dân cư Trung và Nam Mĩ phân bố như thế nào?
-Tình hình phân bố dân cư Trung và Nam Mĩ có điểm
gì giống và khác với sự phân bố dân cư Bắc Mĩ?
- Giống: Cả hai khu vực dân cư phân bố thưa ở hai hệ
thống núi (Anđét và Cooc-die)
- Khác: · Bắc Mĩ dân cư tập trung đông ở đồng bằng
trung tâm
·Trung và Nam Mĩ dân cư thưa thớt trên đồng
bằng Amadôn
Giáo dục MT:
- Tình hình phân bố dân cư không đều, chỉ tập trung ở
một số khu vực như vậy sẽ có ảnh hưởng như thế nào
đến môi trường?
Gây ô nhiễm môi trường, không khí, nước; đất đai bị
thoái hóa
- Cần phải có biện pháp giải quyết như thế nào?
- Là HS chúng ta phải có thái độ như thế nào đối với
vấn đề trên?
- Tại sao dân cư sống thưa thớt trên một số vùng của
Châu Mĩ mà H43.1 / SGK thể hiện?
Bắc Canađa khí hậu khắc nghiệt, lạnh giá chỉ có
người Exkimô và Anh-điêng chịu rét giỏi
Ở hai hệ thống núi Cooc-đie, vùng núi và cao
nguyên Bắc Mĩ, phía Nam Anđét có khí hậu hoang
mạc khô hạn ít người sinh sống
Đồng bằng Amadôn có khí hậu nóng ẩm, rừng rậm,
đất đai màu mỡ nhưng chưa khai thác hợp lí ít
người sinh sống
- Tỉ lệ tăng dân tự nhiên nơi đây ?
* Hoạt động 4: (16 phút) Tìm hiểu đô thị hoá:
* Mục tiêu: Nắm vững tiến trình đô thị hóa ở
Trung và Nam Mĩ.
- Sự phân bố dân cư không đều · Chủ yếu tập trung ở ven biển,cửa sông và trên các cao nguyên · Thưa thớt ở các vùng nội địa
- Sự phân bố dân cư phụ thuộc vàođiều kiện khí hậu và địa hình củamôi trường sinh sống
- Tỉ lệ gia tăng dân tự nhiên cao(1,7%)
3 Đô thị hoá:
Trang 39- HS thảo luận nhóm : (4 nhóm – 5 phút).
Nhóm 1: Tốc độ đô thị hóa khu vực này có đặc
điểm gì? Sự phân bố các đô thị trên 3 triệu dân ở
Trung và Nam Mĩ có gì khác so Bắc Mĩ ?
Tốc độ đô thị hóa nhanh.
· Các đô thị trên 3 triệu dân có ở ven biển, còn Bắc
Mĩ có cả trong nội địa
· Trung và Nam Mĩ có nhiều đô thị trên 5 triệu dân
hơn Bắc Mĩ
Nhóm 2: Kể tên các đô thị trên 5 triệu dân ? Đặc
điểm quá trình đô thị hóa ở Trung và Nam Mĩ ?
Đô thị hóa nhanh
Nhóm 3: Quá trình đô thị hóa ở Trung và Nam Mĩ
khác với Bắc Mĩ như thế nào ?
Trung và Nam Mĩ đô thị hóa nhanh, tự phát
Bắc Mĩ: phát triện đô thị gắn liền với phát triển kinh
tế, công nghiệp hóa,
Nhóm 4: Những vấn đề kinh tế - xã hội nảy sinh do
đô thị hóa ở Trung và Nam Mĩ ?
- Liên hệ Việt Nam trong việc phát triển đô thị và qua
đó giáo dục HS ý thức trong việc bảo vệ môi trường
chống ô nhiễm
Đô thị hóa ở nước ta đô thị hóa có kế hoạch
- Tốc độ đô thị hóa nhanh nhất thếgiới Tỉ lệ dân đô thị chiếm 75%dânsố
- Đô thị hóa tự phát, đô thị hóanhanh khi nền kinh tế chưa pháttriển
- Các đô thị lớn như: Xaopaolô,Riôgianêrô, Buênốt Ai-rét…
- Đô thị hóa quá nhanh và tự phátlàm kinh tế chậm phát triển, thiếuviệc làm, thiếu nhà ở, ùn tắt giaothông, ô nhiễm môi trường, một sốdân đô thị phải sống ở ngoại ô trongcác khu nhà ổ chuột,
5 Tổng kết và hướng dẫn học tập:
5.1 Tổng kết:
Hiện nay các đô thị lớn nhất của Trung và Nam Mĩ là:
a/ Bu-ê-nôt Ai-ret, Ri-ô đê Gia-nê-rô, Xao Pao Lô
b/ Xan-ti-a-gô, Li-ma
c/ Bô-gô-ta, Mê-hi-cô Xi-ti
d/ Tất cả đều đúng
Những vấn đề kinh tế – xã hội nảy sinh do đô thị hóa ở Trung và Nam Mĩ ?
HS trình bày GV có thể thiết lập bằng bản đồ tư duy (Kèm bảndồ)
5.2 Hướng dẫn học tập:
* Đối với bài học ở tiết này:
Trang 40- Về nhà học kỹ bài
- Hoàn thành bài tập bản đồ
* Đối với bài học ở tiết học tiếp theo:
- Xem lại phần : Thiên nhiên Trung và Nam Mĩ có lợi thế gì cho nông nghiệp ?
- Chuẩn bị bài “ Kinh tế Trung và Nam Mĩ”.
6 Phụ lục: