1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án địa 8 kì II , hay, mới, chuẩn kiến thức kĩ năng

108 764 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 108
Dung lượng 895 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TUẨN 19: Ngày soạn: TIẾT 19: Ngày dạy: Bài 14: ĐÔNG NAM Á ĐẤT LIỀN VÀ ĐẢO A MỤC TIÊU: 1 Kiến thức: Trình bày được những đặc điểm tự nhiên, dân cư, kinh tế xã hội nổi bật của Đông Nam Á: + Là cầu nối giữa châu Á với châu Đại Dương =>Có vị trí chiến lược quan trọng + Địa hình chủ yếu là đồi núi. Thiên nhiên nhiệt đới gió mùa. + Dân số trẻ, nguồn lao động dồi dào. + Tốc độ phát triển kinh tế khá cao song chưa vững chắc: Nền nông nghiệp lúa nước, đang tiến hành công nghiệp hóa, cơ cấu kinh tế đang có sự thay đổi. 2) Kỹ năng: Đọc và khai thác kíên thức từ bản đồ tự nhiên, dân cư, kinh tế. 3 Thái độ: Đông Nam Á có vị trí chiến lược kể cả về kinh tế và quân sự của châu Á. B CHUẨN BỊ: Lược đồ tự nhiên Châu Á Lược đồ địa hình và hướng gió của Đông Nam Á C PHƯƠNG PHÁP: Trực quan, thảo luận, đàm thoại … D CÁC HOẠT ĐỘNG DẠYHỌC: I. Ổn định lớp: 1’ II. Kiểm tra bài cũ: Không III. Bài mới: (1’) Chúng ta đã nghiên cứu và tìm hiểu thiên nhiên và con người các khu vực của châu Á như: TN Á, Nam Á và Dông Á. Còn phần Đông Nam của lục địa Á – Âu trên chổ tiếp giáp giữa TBD và ÂĐD xuất hiện một hệ thống gồm các bán đảo, các biển, vịnh xen kẻ nhau rất phức tạp. đó là khu vực nào của Châu Á, vị trí, lãnh thổ khu vực có ảnh hưởng tới đặc điểm khu vực như thế nào? IV. Tiến trình bài dạy :

Trang 1

TUẨN 19: Ngày soạn:

TIẾT 19: Ngày dạy:

Bài 14: ĐÔNG NAM Á- ĐẤT LIỀN VÀ ĐẢO A/ MỤC TIÊU:

1/ Kiến thức:

-Trình bày được những đặc điểm tự nhiên, dân cư, kinh tế - xã hội nổi bật của Đông Nam Á: + Là cầu nối giữa châu Á với châu Đại Dương =>Có vị trí chiến lược quan trọng

+ Địa hình chủ yếu là đồi núi Thiên nhiên nhiệt đới gió mùa

+ Dân số trẻ, nguồn lao động dồi dào

+ Tốc độ phát triển kinh tế khá cao song chưa vững chắc: Nền nông nghiệp lúa nước, đang tiến hành công nghiệp hóa, cơ cấu kinh tế đang có sự thay đổi

2) Kỹ năng:

- Đọc và khai thác kíên thức từ bản đồ tự nhiên, dân cư, kinh tế

3/ Thái độ: Đông Nam Á có vị trí chiến lược kể cả về kinh tế và quân sự của châu Á

B/ CHUẨN BỊ:

- Lược đồ tự nhiên Châu Á

- Lược đồ địa hình và hướng gió của Đông Nam Á

C/ PHƯƠNG PHÁP: Trực quan, thảo luận, đàm thoại …

D/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:

I Ổn định lớp: 1’

II Kiểm tra bài cũ: Không

III Bài mới:

(1’) Chúng ta đã nghiên cứu và tìm hiểu thiên nhiên và con người các khu vực của châu Á như:

TN Á, Nam Á và Dông Á Còn phần Đông Nam của lục địa Á – Âu trên chổ tiếp giáp giữa TBD và ÂĐD xuất hiện một hệ thống gồm các bán đảo, các biển, vịnh xen kẻ nhau rất phức tạp đó là khu vực nào của Châu Á, vị trí, lãnh thổ khu vực có ảnh hưởng tới đặc điểm khu vực như thế nào?

IV Tiến trình bài dạy :

1

Trang 2

các điểm cực Bắc, Nam, Đông,

Tây của khu vực thuộc nước nào

?

2) Gồm những bộ phận nào?

Xác định chỉ rõ giới hạn của 2

bộ phận khu vực Đông Nam Á?

Tại sao có tên gọi như vậy?

3) Tại sao coi Đông Nam Á là

cầu nối giữa 2 châu lục và 2 đại

nhiên của khu vực

GV: Cho HS thảo luận (7p) mỗi

nhóm thảo luận 1 trong 4 nội

nhóm thảo luận 1 trong 4 nội

HS: HS trả lời, HS khác nhận xét

Phần đất liền là bán đảo Trung Ấn và phần hải đảo

là quần đảo Mã Lai

HS: Trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung

Khu vực là cầu nối giữa

Ấn Độ Dương và Thái Bình Dương Giữa Châu

Á và Châu Đại dương

HS thảo luận nhóm ghi kết quả vào bảng nhóm

1 Vị trí và giới hạn của khu vực ĐNÁ: ( 16’)

- Nằm giữa vĩ độ: 10,50N  28,50B

- Gồm 2 bộ phận: Có 11 quốc gia

+ Phần đất liền: Bán đảo Trung Ấn

+ Phần hải đảo: Quần đảo Mã Lai

* ý nghĩa: Là cầu nối giữa 2

châu lục( châu Á với châu đại dương ) và cầu nối giữa 2 đại dương ( AĐD và TBD)

Các thung lũng sông chia cắt mạnh địa hình

2 Đồng bằng phù sa màu mỡ, giá trị kinh tế lớn, tập trung đông dân

1 Hệ thống núi hướng vòng cung Đ-T, ĐB-TN, núi lửa

2 Đồng bằng rất nhỏ hẹp ven biển

Khí hậu Nhiệt đới gió mùa- Bảo về mùa hè - thu

Sông ngắn, dốc, chế độ nước đều hòa, ít giá trị giao thông,

có giá trị thủy điện

Cảnh quan - Rừng nhiệt đới

- Rừng thưa rụng lá mùa khô, xavan

- Rừng rậm bốn mùa xanh tốt

Trang 3

2) Các dãy núi phần đất liền phần lớn chạy theo hướng:

A Bắc - Nam B Tây Bắc - Đông Nam

C Đông - Tây D Cả A và B

3) Sông lớn nhất khu vực ĐNA là:

A Sông Mê-kông B Sông Mê-nam

C Sông Hồng D Sông Xa-lu-en

V Hướng dẫn về nhà: ( 1p)

Học bài Chuẩn bị bài “ đặc điểm dân cư- xã hội Đông Nam Á”

- Trả lời các câu hỏi in ngiêng sgk

- Tìm thông tin về phong tục, tập quán, tín ngưỡng của dân tộc một số nước trong khu vực Đông Nam Á

* Rút kinh nghiệm:

TUẦN 19: Ngày soạn:

TIẾT 20: Ngày dạy:

Bài 15: ĐẶC ĐIỂM DÂN CƯ- XÃ HỘI ĐÔNG NAM Á

A/ MỤC TIÊU:

1/ Kiến thức:

- Nêu được ĐNA có số dân đông, dân số tăng khá nhanh, sự phân bố dân cư gắn liền với đặc điểm

kinh tế nông nghiệp với ngành chính là trồng trọt, trong đó trồng lúa nước chiếm vị trí hàng đầu

- Trình bày iết được sự đa dạng trong văn hóa của khu vực

- Phân tích những thuận lợi khó khăn của dân cư xã hội ĐNA đối với sự phát triển kinh tế xã hội

2/ Kỹ năng:

- Phân tích , so sánh số liệu, sử dụng những tư liệu địa lí

3/ Thái độ: Giáo dục tình đoàn kết dân tộc, đoàn kết quốc tế

Trang 4

- Lược đồ các nước Đông Nam á.

C/ PHƯƠNG PHÁP: Trực quan, vấn đáp, động não, phân tích…

D/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

I Ổn định lớp:1’

II Kiểm tra bài cũ: 6’

? Trình bày đặc điểm tự nhiên khu vực Đông Nam Á

? Vì sao phía Bắc khu vực chịu sự ảnh hưởng của đường chí tuyến Bắc mà khí hậu lại không bị khô hạn?

III Bài mới:

Đông Nám Á là cầu nối giữa hai châu lục, hai đại dương với các đường GT ngang dọc trên biển và

nằm giữa hai quốc gia có nền văn minh lâu đời vị trí đó đã ảnh hương tơi đặc điểm dân cư, xã hội của các nước trong khu vực ntn?

15.2 SGK cho biết Đông

Nam Á có bao nhiêu nước kể

tên các nước và thủ đô từng

- Tỉ lệ gia tăng dân số cao hơn Châu á và thế giới

- Ngôn ngữ được dùng phổ biến là Tiếng Anh, Hoa, Mã Lai

HS: - Gồm 11 nước

- trên bán đảo Trung Ấn:

- Các nước trên đảo:

3 lần và tương đương với dân

số của Phi-lip-pin Mức gia tăng dân số của Phi-lip-pin cao hơn Việt Nam Hiện nay

cả 2 nước đều đang thực hiện những chính sách nhằm hạn chế tốc độ gia tăng dân số, cải

1 Đặc điểm dân cư: (18 phút)

- Năm 2002 ĐNA có 536 triệu dân => Là khu vực đông dân, nguồn lao động dồi dào

- Mật độ dân số 119 người/km2

;

Tỉ lệ gia tăng dân số : 1,5% cao hơn mức TB của châu Á và thế giới

- Đa dạng về ngôn ngữ; tôn giáo Hồi giáo, Phật giáo, Thiên chúa giáo, Ki-Tô giáo

4

Trang 5

? Cho nhận xét về dân số khu

nhau, đặc biệt là môi quan hệ

chống giặc ngoại xâm của

nhân dân ba nước VN, CPC,

Lào

- Những thuận lợi và khó

khăn của dân cư trong phát

triển kinh tế - xã hội

áp dụng trong toàn quốc

GV: Treo lược đồ dân cư khu

bằng màu mở thuận lợi sinh

hoạt, sản xuất, xây dựng làng

xóm…

Hoạt động 2:

GV: Cho HS đọc mục 2

(SGK) và kết hợp với hiểu

biết bản thân cho biết những

nét tương đồng và riêng biệt

trong sản xuất và sinh hoạt

của các nước ĐNÁ?

thiện chất lượng cuộc sống

HS: * Thuận lợi:

- Dân số trẻ 50% còn ở độ tuổi lao động là nguồn lao động lớn, thị trường tiêu thụ rộng, tiền công rẻ nên thu hút đầu tư nước ngoài, thúc đẩy KT-XH

* Khó khăn:

- Giải quyết việc làm cho người lao động, diện tích canh tác bình quân đầu người thấp, nông dân đổ về thành phố nhiều… gây nhiều tiêu cực phức tạp cho xã hội

HS: Phân bố dân cư không

đều Dân cư tập trung đông >

100 người/km2 ở vùng ven biển và đồng bằng châu thổ

- Nội địa và các đảo ít dân

+ Thưa thớt ở miền núi và cao nguyên

2 Đặc điểm xã hội: ( 15 phút )

- Các nước trong khu vực Đông Nam Á có cùng nền văn minh

5

Trang 6

? Đặc điểm dân số, phân bố

dân cư, sự tương đồng và đa

dạng trong xã hội của các

nước Đông Nam Á tạo thuận

lợi và khó khăn cho sự hợp

tác giữa các nước như thế

nào?

ngưỡng riêng tạo nên sự đa dạng trong văn hóa của các khu vực

HS:- Giàu tài nguyên thiên

nhiên

- Sản xuất nhiều nông phẩm nhiệt đới có giá trị xuất khẩu cao

HS trả lời Thuận lợi:

Khó khăn: Bất đồng ngôn ngữ, khác nhau về thể chế chính trị …

lúa nước trong môi trường nhiệt đới gió mùa

- Có cùng lịch sử đấu tranh giải phóng dân tộc

- Mỗi nước có những phong tục, tập quán, tín ngưỡng riêng tạo nên sự đa dạng trong văn hóa của khu vực

* Thuận lợi:

+ Dân cư đông: Có nguồn lao dộng dồi dào, thị trường tiêu thụ lớn

+ Đa dạng về văn hóa: Hợp tác phát triển du lịch

+ Có những nét tương đồng dễ hòa hợp trong sự hợp tác toàn diện

- Khó khăn:

+ Sự khác biệt về ngôn ngữ:

khó khăn trong giao tiếp

+ Có sự phát triển chênh lệch về kinh tế

IV Củng cố: (5’)

Từng học sinh trả lời câu hỏi theo yêu cầu của GV

- Xác định tên các nước và thủ đô của các nước khu vực ĐNÁ trên bản đồ?

- Đặc điểm dân cư Đông Nam Á có những thuận lợi và khó khăn gì?

V Hướng dẫn về nhà: (1p)

Xem lại bài và đọc, tìm hiểu kĩ bài 16 : Đặc điểm kinh tế các nước ĐNÁ Trong SGK/54

- Trả lời các câu hỏi in nghiêng sgk

6

Trang 7

TUẦN 20: Ngày soạn:

TIẾT 21: Ngày dạy:

Bài 16: ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á

A/ MỤC TIÊU:

1/ Kiến thức:

- Trình bày được các nước Đông Nam Á có sự phát triển kinh tế nhanh nhưng chưa vững chắc

Nông nghiệp vẫn chiếm vai trò chính Tuy nhiên ở 1 số nước công nghiệp đang trở thành ngành kinh

tế quan trọng

- Giải thích được các đặc điểm kinh tế của Đông Nam Á do có thay đổi trong định hướng và chính sách phát triển kinh tế cho nên kinh tế bị tác động từ bên ngoài, phát triển kinh tế nhưng chưa chú trọng đến bảo vệ môi trường Nông nghiệp vẫn đóng góp tỉ lệ đáng kể trong cơ cấu GDP

2/ Kĩ năng:

- Có kỹ năng phân tích bảng số liệu, đọc bản đồ, phân tích các mối liên hệ địa lí

3/ Thái độ: giáo dục ý thức bảo vệ môi trường

* Tích hợp: HS biết quá trình phát triển kinh tế chưa đi đôi với việc BVMT của nhiều nước Đông

Nam Á đã làm cho cảnh quan thiên nhiên bị phá hoại, đe doạ sự phát triển bền vững của khu vực

7

Trang 8

B/ CHUẨN BỊ:

- Lược đồ kinh tế các nước Đông Nam á.

- Tranh ảnh về các hoạt động kinh tế của các nước Đông Nam á

C/ PHƯƠNG PHÁP: Trực quan, thảo luận nhóm, đàm thoại, gởi mở…

D/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

I Ổn định lớp: 1’

II Kiểm tra bài cũ:6’

? Hãy cho biết những nét tương đồng và những nét khác biệt về dân cư xã hội của các nước Đông

Nam Á? Điều đó có thuận lợi, khó khăn gì trong sự hợp tác giữa các nước trong khu vực?

? Xác định vị trí và đọc tên Thủ đô của 11 quốc gia trong khu vực Đông Nam Á.

III Bài mới:

(1’)Hơn 30 năm qua các nước Đông Nam Á đã có những nỗ lực lớn để thoát khỏi nền kinh tế lạc hậu Ngày nay Đông Nam Á được thế giới biết đến như một khu vực có những thay đổi đáng kể trong kinh tế - xã hội Vậy tình hình phát triển kinh tế - xã hội của các nước Đông Nam Á như thế nào?

4 Tiến trình bài dạy :

8

Trang 9

nước ĐNÁ khi còn là thuộc địa của

các nước đế quốc, thực dân?

Gv: Chuyển ý: khi chiến tranh TG

thứ 2 kết thúc, Việt Nam, Lào,

Campuchia vẫn phải tiếp tục đấu

tranh giành độc lập (đến 1975 mới

kết thúc), các nước khác trong khu

vực đã giành độc lập đều có điều kiện

phát triển kinh tế

? Dựa vào nội dung (SGK) kết hợp

với hiểu biết hãy cho biết các nước

ĐNÁ có những thuận lợi gì để phát

triển kinh tế?

? Dựa vào bảng 16.1 cho biết tình

hình tăng trưởng kinh tế của các nước

trong các giai đoạn:

- 1990-1996: nước nào có mức tăng

đều, tăng bao nhiêu?

- Nước nào tăng không đều? giảm?

- 1996-1998 nước nào có nền kinh tế

kém hơn năm trước?

- Nước nào có mức tăng trưởng giảm

trưởng kinh tế của các nước Đông

trưởng kinh tế của các nước Đông

Nam Á?

? Tại sao mức tăng trưởng của các

nước ĐNÁ giảm 1997-1998 (nợ nước

ngoài)

GV Thái Lan là nước có số nợ 62 tỉ

USD, cuối cùng là khủng hoảng tiền

HS: - ĐKTN: tài nguyên,

khoáng sản…nông sản vùng nhiệt đới

- ĐKXH: khu vực đông dân, nguồn lao động nhiều…thị trường tiêu thụ rộng lớn vốn đầu tư của nước ngoài

xi-a, Thái Lan

HS: Việt Nam, Singapo

HS: Inđônêxia, Philipin,

Thái Lan

HS: Malaysia, Việt Nam,

Singapo

HS: Tăng trưởng kinh tế

cao song chưa vững chắc

HS: Do cuộc khủng hoảng kinh tế năm 1997,

do áp lực gánh nợ quá lớn của một số nước

1 Nền kinh tế của các nước ĐNÁ phát triển khá nhanh song chưa vững chắc:

( 18 phút)

- ĐNÁ là khu vực có điều kiện tự nhiên và xã hội thuận lợi cho sự tăng trưởng kinh tế

- Trong thời gian qua ĐNÁ

đã có tốc độ tăng trưởng kinh tế khá cao như: Xingapo, Malaysia

- Tốc độ kinh tế khu vực phát triển khá cao song chưa vững chắc dễ bị tác động từ bên ngoài

9

Quốc gia

Tỉ trọng ngành

giảm

Tăng 16,8% Tăng 1,4%

Trang 10

IV Củng cố: (4’)

Từng học sinh suy nghĩ và trả lời các câu hỏi theo yêu cầu của giáo viên

1 Vì sao các nước ĐNÁ tiến hành CN hóa nhưng kinh tế phát triển chưa vững chắc?

+ Khẳng định các nước đang tiến hành công nghiệp hóa do có sự chuyển đổi cơ cấu kinh tế, ngành công nghiệp ngày càng đóng góp nhiều hơn vào GDP của từng quốc gia

+ Chưa vững chắc vì dễ bị ảnh hưởng từ các tác động bên ngoài, môi trường chưa được chú trọng bảo vệ

2 Nêu đặc điểm phát triển kinh tế của các nước Đông Nam Á hiện nay?

V Hướng dẫn về nhà (1p)

- Học bài và làm bài tập SGK/57

- GV: Hướng dẫn HS làm bài tập số 2: Thực hiện theo các bước:

+ Tính tỉ lệ sản lượng lúa và cà phê của ĐNA và Châu Á so với thế giới

+ Vẽ biểu đồ hình tròn thể hiện tỉ lệ sản lượng lúa, cà phê của Đông Nam Á với thế giới và của Châu Á với thế giới

- Hướng dẫn chuẩn bị bài mới:

+ Trả lời các câu hỏi in nghiêng sgk

+ Phân tích ngững lợi thế và khó khăn của Việt Nam khi gia nhập ASEAN

Trang 11

TUẦN 20: Ngày soạn:

TIẾT 22: Ngày dạy:

Bài 17: HIỆP HỘI CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á (ASEAN)

- Phân tích tư liệu , số liệu, ảnh địa lí

- Đọc phân tích biểu đồ, tranh ảnh nếu có

3/ Thái độ: HS tự hào về vị thế hiện nay của VN trên trường quốc tế cũng như khu vực, qua đó có ý

thức học tập và rèn luyện bản thân

B/ CHUẨN BỊ:

Lược đồ các nước thành viên ASEAN

C/ PHƯƠNG PHÁP: Trực quan, đàm thoại, động não….

D/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

I Ổn định lớp:1’

II Kiểm tra : 4’

Trình bày tình hình phát triển kinh tế của các nước Đông Nam Á Vì sao các nước Đông Nam Astieesn hành công nghiệp hóa nhưng nền kinh tế phát triển chưa vững chắc?

III Bài mới:

(1’) Vậy Hiệp hội ASEAN thành lập từ ngày tháng năm nào? Nhằm mục đích gì? Việt nam là thành viên thứ mấy vào thời gian nào? Hiện nay hiệp hội có tất cả bao nhiêu thành viên? …

11

Trang 12

Hoạt động 1

GV: Treo bản đồ

? Quan sát bản đồ và H17.1 cho

biết 5 nước đầu tiên tham gia vào

hiệp hội các nước ĐNÁ?

? Việt Nam gia nhập hiệp hội

vào ngày tháng năm nào? Hiện

nay hiệp hội có bao nhiêu thành

viên? Thành viên mới kết nạp

gần đây nhất là thành viên nào?

.? Cho biết những nước nào

tham gia sau VN?

? Mục tiêu của hiệp hội thay đổi

như thế nào qua các năm?

? Nguyên tắc của hiệp hội các

HS: Năm 1995; có 11 nước

thàh viên;

Đông- ti-mo

HS: Mianma, Lào, Campuchia

HS: trong 25 năm đầu được tổ

chức như một khối quân sự từ đầu thập niên 90 của TK XX với mục tiêu chung là giữ vững hòa bình, an ninh, ổn định khu vực

HS: Các nước phát triển giúp

đỡ các nước đang phát triển , đào tạo nghề, chuyển giao khoa học kĩ thuật, công, đưa công nghệ mơi vào sản xuất

và chế biến LTTP, đảm bảo đáp ứng trong khu vực và xuất khẩu…

1 Hiệp hội các nước ĐNÁ:

( 15 phút )

- Thành lập: 8/8/1967 : + Ban đầu có 5 thành viên: Thái Lan, Xin-ga-po, In-đô-nê-xi-a, Phi-lip-pin, Mã-lai.+ Việt Nam gia nhập ASEAN vào ngày 1/7/1995.+ Ngày nay có 11 quốc gia thành viên

- Mục tiêu chung: Giữ vững hòa bình, an ninh, ổn định khu vực và cùng nhau phát triển kinh tế - xã hội trên nguyên tắc tự nguyện, tôn trọng chủ quyền của nhau

2 Hợp tác để phát triển kinh tế xã hội: ( 10 phút )

- Các nước có nhiều điều kiện thuận lợi về tự nhiên, văn hóa, xã hội để hợp tác phát triển kinh tế

+ Vị trí gần gũi thuận lợi cho việc giao thông đi lại hợp tác với nhau

+ Có những nét tương đồng trong sản xuất, sinh hoạt, trong lịch sử nên rất dễ dàng hòa hợp

* Những biểu hiện của sự hợp tác:

- Các nước cùng hợp tác phát triển kinh tế - xã hội

- Nước phát triển giúp đỡ nước còn kém phát triển hơn

- Tăng cường trao đổi hàng

12

Trang 13

? Dựa vào H17.2 (Sgk) cho biết

3 nước trong tam giác tăng

trưởng kinh tế và đã đạt được kết

quả của sự hợp tác như thế nào?

? Những khó khăn của Việt Nam

khi trở thành thành viên của

ASEAN?

? Em hãy nêu vai trò của VN

trong Hiệp hội và thị trường tg?

- Sự hợp tác đã đem lại nhiều kết quả trong kinh tế, văn hóa,

xã hội của mỗi nước

HS:Maylaysia, Singapo, Inđônêxia

- Singapo cải tạo được cơ cấu kinh tế giảm hoạt động cần nhiều lao động, khắc phục thiếu đất, thiếu nhiên liệu

- Inđônêxia, Malaysia khắc phục tình trạng thiếu vốn, tạo việc làm, phát triển nơi lạc hậu thành trung tâm thu hút đầu tư

và nhân lực

HS: Thảo luận nhóm, đại diện

nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổ sung

- Tốc độ mậu dịch tăng rõ từ

1990 → nay 26,8%

- Xuất khẩu gạo

- Nhập xăng dầu, phân bón, thuốc trừ sâu

- Dự án hành lang Đông-Tây, khai thác lợi ích miền trung-xóa đói giảm nghèo

- Quan hệ trong thể thao, văn hóa (Đại hội thể thao Đông Nam Á lần 22/2003 tại Việt Nam)

HS: Chênh lệch về trình độ

kinh tế, khác biệt về thể chế chính trị, bất đồng ngôn ngữ

HS: Không ngừng được nâng

cao, là thành viên không

hóa giữa các nước

- Xây dựng các hệ thống đường giao thông nối liền các nước trong khu vực

- Phối kết hợp cùng khai thác và bảo vệ lưu vực sông Mê-kông

- Đoàn kết , hợp tác cùng giải quyết những khó khăn trong quá trình phát triển

3 Việt Nam trong ASEAN:

( 8 phút ) Việt Nam có rất nhiều cơ hội để phát triển đất nước cả

về kinh tế - xã hội

- Quan hệ mậu dịch:

+ Tốc độ mậu dịch tăng cao 26,8%/năm

+ Tỉ trọng giá trị hàng hóa buôn bán với ASEAN chiếm 32,4 % tổng buôn bán quốc tế

- Quan hệ hợp tác:

+ Liên kết xây dựng các dự

án kinh tế + Quan hệ văn hóa hóa thể thao

- Khó khăn - Thách thức lớn :

+ Sự chênh lệch về trình độ phát triển kinh tế - xã hội+ Sự khác biệt về thể chế chính trị, bất đồng ngôn ngữ

13

Trang 14

thường trực của Hội Đồng Bảo an Liên Hợp Quốc nhiệm

kì 2008 – 2009…

IV.Củng cố: (4p)

Từng HS trả lời các câu hỏi

1 Hãy nêu mục tiêu và nguyên tắc hoạt động của tổ chức ASEAN?

2 Khi là thành viên của ASEAN Việt Nam có những thuận lợi và thách thức ntn?

V.Hướng dẫn về nhà : (1p)

- Trả lời câu hỏi và làm bài tập cuối bài trong SGK/61

- Xem lại bài và đọc kỹ tiếp bài 18 : “TH –Tìm hiểu về Lào và CPC” trang 62 sgk

+ Một nhóm HS vẽ lược đồ tự nhiên, kinh tế Campuchia, một nhóm HS vẽ lược đồ tự nhiên, kinh

tế Lào

+ Chuẩn bị thông tin để trả lời các câu hỏi trong bài

TUẦN 21: Ngày soạn: 12/1/2014

TIẾT 23: Ngày dạy:

Bài 18: THỰC HÀNH:

TÌM HIỂU LÀO VÀ CAM-PU-CHIA

A/ MỤC TIÊU:

1/ Kiến thức:HS

- Tập hợp các tư liệu, sử dụng chúng để tìm hiểu địa lí một quôc gia

- Trình bày lại kết quả làm việc bằng văn bản (kênh chữ + kênh hình)

Trang 15

II Kiểm tra bài cũ: 4’

? Kể tên nước và thủ đô tương ứng của 11 thành viên ASEAN

? Cho biết thuận lợi và khó khăn của Việt Nam khi trở thành thành viên ASEAN.

III Bài mới: 34’

GV: Giới thiệu mục tiêu bài học

1 Hoạt động 1: cá nhân học sinh trả lời theo yêu cầu của giáo viên

Dựa vào H18.1 + H18.2 + Bảng 18.1 và thông tin sgk hãy :

1 Xác định vị trí của Lào và Căm-pu-chia theo dàn ý (giáp quốc gia, giáp biển

Nhận xét khả năng liên hệ với nước ngoài của mỗi nước.)

2 Nêu các đặc điểm tự nhiên của Lào (Địa hình, khí hậu, sông hồ…) Nhận xét những thuận lợi khó khăn của vị trí địa lí và khí hậu mang lại cho sự phát triển nông nghiệp

2 Hoạt động 2: Nhóm.

Nội dung: Tìm hiểu về Lào Cam-pu-chia

Bước 1: Học sinh thảo luận nhóm điền thông tin vào bảng nhóm

Nhóm 1: Tìm hiểu về Lào

Nhóm 2: Tìm hiểu về Campuchia

* Nhóm1A: Tìm hiểu về điều kiện tự nhiên của Lào

* Nhóm 1B: Tìm hiểu về điều kiện tự nhiên của campuchia

Dựa vào hình 18.1, 18.2 và bài 14 trình bày về Lào hoặc campuchia theo các nội dung sau:

- Địa hình: Các dạng núi, cao nguyên, đồng bằng trong lãnh thổ từng nước

- Khí hậu: Thuộc đới khí hậu nào, chịu ảnh hưởng của gió mùa như thế nào? Đặc điểm của mùa khô, mùa mưa

- Sông, hồ lớn

- Nhận xét thuận lợi và khó khăn của vị trí địa lí, khí hậu đối với sự phát triển nông nghiệp

* Nhóm 2A: Những điều kiện dân cư xã hội của Lào

* Nhóm 2B: Những điều kiện dân cư xã hội của Campuchia

Dựa vào bảng 18.1 nhận xét về Lào hoặc campuchia về:

- Số dân, gia tăng, mật độ dân số

- Thành phần dân tộc, ngôn ngữ phổ biến, tôn gióa, tỉ lệ dân biết chữ

- Thu nhập bình quân đầu người

- Tên các thành phố lớn, tỉ lệ dân cư đô thị

Nhận xét tìm năng nguồn nhân lực để phát triển đất nước

* Nhóm 3 A: Tìm hiểu về tình hình phát triển kinh tế của Lào hoặc campuchia

* Nhóm 3 B: Tìm hiểu về tình hình phát triển kinh tế của campuchia

Trang 16

hạn và

ý nghĩa - Phía đông: giáp Việt Nam; phía bắc giáp Trung Quốc và Mi-an-Ma; phía tây

giáp Thái Lan; phía nam giáp chia Nằm hoàn toàn trong nội địa

Cam-pu-=> Liên hệ với các nước khác chủ yếu = đường bộ Muốn đi = đường biển phải thông qua các cảng biển ở miền Trung

VN (Cửa lò, Vinh, Nghệ An)

- Phía đông và đông nam: giáp Việt Nam; phía đông bắc giáp Lào; phía bắc và tây bắc giáp Thái Lan; phía tây nam giáp Vịnh Thái Lan

=> Thuận lợi trong giao lưu với các nước trên thế giới cả = đường biển và đường bộ, đường sông

* Khí hậu: Nhiệt đới gió mùa, mùa hạ gió tây nam từ biển thổi vào, mưa nhiều;

mùa đông chịu ảnh hưởng của gió mùa đông bức lạnh, khô, mưa ít

* Sông ngòi: S.Mê-Công, có nhiều phụ lưu

=> Thuận lợi: Khí hậu nhiệt đới, sông Mê- Công giàu nguồn nước, tiềm năng thủy điện lớn, diện tích rừng còn nhiều

- Khó khăn: Không có đường biên giới biển, đất canh tác ít, thiếu nước trong mùa khô

* Địa hình: Chủ yếu là đồng bằng, chiếm 75% S cả nước, chỉ có một số dãy núi, cao nguyên ở vùng biên giới

* Khí hậu: Nhiệt đới gió mùa nóng quanh năm, mưa phân bố 2 mùa rõ rệt:

- Mùa mưa: có gió tây nam từ vịnh Thái Lan thổi vào , mưa nhiều

- Mùa khô: có gió đông bắc từ lục địa mang không khí hanh khô đến, mưa ít

* Sông ngòi: S.Mê-Công, với nhiều phụ lưu lớn, nhỏ; Biển Hồ

=> Thuận lợi: Đồng bằng chiếm phần lớn diện tích, khí hậu nóng quanh năm cho cây cối phát triển , tăng trưởng nhanh Sông, hồ vừa cung cấp nước vừa cung cấp cá

- Khó khăn: mùa khô thiếu nước nghiêm trọng, mùa mưa có thể bị lũ lụt

- Dân số: 5,5 triệu người

- Tỉ lệ gia tăng tự nhiên cao: 2,3%

- Mật độ thấp : 23 người/km2

- TPDT: 50% Lào, 14% Thái, 13%

Mông, 23% các dân tộc khác

- Ngôn ngữ phổ biến: Lào

- Tôn giáo: 60% theo đạo Phật, 40%

theo các tôn giáo khác

- Tỉ lệ người biết chữ : 56%

- BQ thu nhập/người: 317USD

- Thủ đô: Viêng chăn

- Tỉ lệ dân đô thị thấp: 17%

=> Khó khăn: lao động có trình độ thấp

Chất lượng cuộc sống của người dân thấp

- Dân số: 12,3 triệu người

- Tỉ lệ gia tăng tự nhiên: 1,7%

- Mật độ: 68 người/km2

- TPDT: 90% Khơ-me, 5% Việt, 1%Hoa và 4% Các dân tộc khác

Đặc - Là nước Nông nghiệp, công nghiệp - Cam pu chi phát triển cả công

16

Trang 17

điểm

kinh tế chưa phát triển nhiều.+ Nông nghiệp chiếm 52,9%: Các sản

phẩm chính là: Cà phê, hạt tiêu, lúa gạo, ngô, sa nhân, klhai thác gỗ…

+ Công nghiệp chiếm 22,8% : chưa phát triển, chủ yếu sx Điện, chế biến gỗ, khai thác khoáng sản

+ Dịch vụ chiếm 24,3%

nghiệp, nông nghiệp và dịch vụ+ Nông nghiệp chiếm 37,1%: lúa gao, ngô, cao su, thốt nốt… đánh cá…

+ Công nghiệp chiếm 20,5%: Chưa phát triển, chủ yếu sx xi măng, khai thác kim loại màu, chế biến LTTP

+ Dịch vụ chiếm 42,4%: Du lịch phát triển

IV Đánh giá: 5’

Nhận xét, đánh giá bài làm của các nhóm học sinh.

V Dặn dò: 1’

- Hoàn thiện bài thực hành tìm hiểu về đất nước Lào hoặc Căm Pu Chia vào vở

- Chuẩn bị bài 22 “ Việt Nam, đất nước, con người”

+ Trả lời các câu hỏi in nghiêng trong bài trong sgk

+ Sưu tầm thơ, ca ca ngợi tổ quốc, ca ngợi con người Việt Nam

* Rút kinh nghiệm:

TUẦN 21 Ngày soạn: 16/1/2014

TIẾT 24: Ngày dạy:

ĐỊA LÍ VIỆT NAM

Bài 22: VIỆT NAM- ĐẤT NƯỚC, CON NGƯỜI A/ MỤC TIÊU:

1/ Kiến thức:

- Trình bày được vị thế của Việt Nam trong khu vực Đông Nam Á và trên thế giới

- Nêu được Việt Nam là một trong những quốc gia mang đậm bản sắc thiên nhiên, văn hóa, lịch

sử của khu vực Đông Nam Á

2/ Kỹ năng :

- Phân tích bản đồ, tranh ảnh địa lí

- Sưu tầm tranh ảnh về các hoạt động đối ngoại của VN trong khu vực Đông Nam Á và trên thế giới

3/ Thái độ:Giáo dục lòng yêu quê hương đất nước.

Trang 18

D/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

I Ổn định lớp: 1’

II Kiểm tra bài cũ: Khơng

III Bài mới: 36’

Việt Nam là 1 thành viên của ASEAN từ 25/7/ 1995 vừa mang nét chung của khối nhưng lại cĩ những nét riêng của nước ta về tự nhiên cũng như kinh tế - xã hội Việt Nam cũng đã trở thành thành viên chính thức gia nhập WTO (tổ chức thương mại thế giới từ 1/1/2007) Vậy VN cĩ vị thế như thế nào trong khu vực và trên thế giới => Bài 22: Việt Nam đất nước con người

Hoạt động 1:

GV: Treo bản đồ TG và VN

lên và cho HS:

? Quan sát bản đồ và H17.1

SGK trang 58 cho biết: VN gắn

liền với châu lục và đại dương

nào?

? VN cĩ biên giới chung trên

đất liền, trên biển với những

quốc gia nào?

? VN gia nhập ASEAN vào

năm nào?

GV: VN đang hợp tác một

cách tích cực và tồn diện với

các nước ASEAN và đối tác tin

cậy của quốc tế VN là quốc gia

độc lập cĩ chủ quyền thống

nhất và tồn vẹn lãnh thổ bao

gồm đất liền, các hải đảo,

vùng biển và vùng trời

? Vì sao nĩi VN là một quốc

gia tiêu biểu về tài nguyên, văn

hĩa, lịch sử của ĐNÁ?

Hoạt động 2:

? Trước năm 1975 nền kinh tế

nước ta phát triển như thế nào?

HS: - VN gắn liền với lục địa

Á-Âu và trong khu vực ĐNÁ

- VN cĩ biển Đơng, 1 bộ phận của Thái Bình Dương

- Về lịch sử: VN là lá cờ đầu chống thực dân xâm lược giành độc lập dân tộc trong khu vực

HS: Kém phát triển, lạc hậu.

HS: Việt Nam bị tàn phá nặng

1 Việt Nam trên bản đồ TG:

(16 phút )

- Việt Nam là một quốc gia độc lập cĩ chủ quyền , thống nhất và tồn vẹn lảnh thổ bao gồm: đất liền, các hải đảo, vùng biển và vùng trời

-VN gắn liền với lục địa

Á-Âu nằm ở phía Đơng bán đảo Đơng Dương và nằm gần trung tâm trong khu vực ĐNÁ

-Phía Bắc giáp Trung Quốc, phía Tây giáp Lào

và Cam phu Chia , Phía Đơng giáp Biển Đơng

2 VN trên con đường xây dựng và phát triển: ( 15 phút )

18

Trang 19

? Tình hình Việt Nam sau

chiến tranh (1975) như thế nào?

? Năm 1986 cơng cuộc đổi mới

tồn diện nền kinh tế ở nước ta

đã đạt được những thành tựu

gì?

GV: Sản xuât nơng nghiệp liên

tục phát triển sản lượng lương

thực tăng cao, bảo đảm vững

dầu khí, than, điện, thép…

? Trong những năm qua ở địa

phương ta cĩ những thay đổi

như thế nào?

? Nhận xét bảng số liệu 22.1

SGK về sự chuyển đổi cơ cấu

kinh tế của nước ta?

sự phát triển của đất nước Để

xây dựng được đất nước khơng

cĩ lý gì chúng ta khơng am

hiểu về đất nước, con người

Việt Nam Vậy rõ ràng chúng

ta phải tìm hiểu nghiên cứu Địa

nề, nhân dân phải xây dựng lại đất nước từ điểm xuất phát rất thấp, nhiều lĩnh vực phải xây dựng mới hoàn toàn

HS: Từ 1986 đến nay dưới sự

lãnh đạo sáng suốt của Đảng, nước ta đã giành được thắng lợi tồn diện và vững chắc VN thốt khỏi khủng hoảng kinh tế thời kì sau chiến tranh và liên tục phát triển

HS: Nêu ( đời sống nhân dân

khơng ngừng được cải thiện)

HS: Giảm dần tỉ trọng nơng

nghiệp và tăng dần tỉ trọng cơng nghiệp và dịch vụ trong tổng sản phẩm trong nước

HS: - 2001 – 2010 đưa nước ta

thốt khỏi tình trạng kém phát triển

- Chiến lược đẩy mạnh cơng nghiệp hĩa, hiện đại hĩa theo định hướng phấn đấu đến

2020 nước ta cơ bản thành nước cơng nghiệp

HS: Đọc kĩ, hiểu, làm các bài

tập SGK, cần làm giàu thêm vốn hiểu biết của mình bằng việc sưu tầm tư liệu, khảo sát thực tế, sinh hoạt tập thể ngồi trời, du lịch làm cho bài địa lí trở lên thiết thực và hấp dẫn hơn

- Dưới sự lãnh đạo sáng suốt của ĐCS Việt Nam, đất nước ta đang cĩ những đổi mới to lớn và sâu sắc Vượt qua những khĩ khăn

do chiến tranh để lại và nề nếp sản xuất cũ kém hiệu quả, nhân dân ta đang tích cực xây dựng nền kinh tế

xã hội theo con đường kinh

tế thị trường định hướng XHCN

Phấn đấu đến năm 2020, nước ta cơ bản trở thành một nước cơng nghiệp theo hướng hiện đại

3 Học Địa lý VN như thế nào:

( 5 phút )

19

Trang 20

lý Việt Nam Vậy học Địa lý

Việt Nam như thế nào

- GV hướng dẫn HS làm bài tập số 2 Trang 80/ SGK

- Xem lại bài đã học

- Đọc và tìm hiểu kĩ trước bài mới bài 23 : : “Vị trí, giới hạn, hình dạng lãnh thổ Việt Nam”

* Rút kinh nghiệm:

TUẦN 22: Ngày soạn:

TIẾT 25: Ngày giảng:

Bài 23: VỊ TRÍ - GIỚI HẠN - HÌNH DẠNG LÃNH THỔ VIỆT NAM A/ MỤC TIÊU:

1/ Kiến thức:

- Trình bày được vị trí địa lí, giới hạn (Các điểm cực Bắc, Nam, Đông, Tây), phạm vi lãnh thổ của

nước ta (bao gồm cả phần đất liền và phần biển, ghi nhớ diện tích đất tự nhiên của nước ta) Nêu được ý nghĩa của vị trí địa lí nước ta về mặt tự nhiên, kinh tế - xã hội

- Trình bày được đặc điểm lãnh thổ VN: Kéo dài từ Bắc đến Nam, đường bờ biển uốn cong hình chữ S, phần biển Đông thuộc chủ quyền VN mở rộng về phía đông và đông nam

2/ Kĩ năng: - Sử dụng bản đồ khu vực Đông Nam Á và bản đồ tự nhiên VN để xác định vị trí, giới

hạn, phạm vi lãnh thổ, nhận xét hình dạng lãnh thổ và nêu một số đặc điểm của biển VN

Trang 21

- Bản đồ các nước Đông Nam á.

- Bản đồ tự nhiên VN

C/ PHƯƠNG PHÁP: Trực quan, thảo luận, vấn đáp, gợi mở

D/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

I Ổn định lớp: 1’

II Kiểm tra bài cũ: 4’

? Trình bày những thành tựu trong công cuộc đổi mới toàn diện nền kinh tế - xã hội của nước ta

III Bài mới: 33’

Vị trí địa lí, hình dạng, kích thước lãnh thổ là những yếu tố địa lí góp phần hình thành lãnh thổ

VN Tạo nên đặc điểm chung của thiên nhiên VN và có ảnh hưởng sâu sắc đến mọi hoạt động kinh

tế - văn hóa - xã hội của nước ta => Vậy vị trí địa lí, hình dạng, kích thước lãnh thổ nước ta có những đặc điểm gì?

Hoạt động 1

Dựa vào bảng 23.2 + H23.2 sgk

hãy:

1) Xác định trên bản đồ vị trí

các điểm cực: Bắc, Nam, Đông,

Tây và tọa độ địa lí các điểm

cực của phần đất liền của nước

ta?

2) Xác định từ Bắc đến Nam

nước ta dài bao nhiêu vĩ độ? Từ

Tây sang Đông nước ta rộng

bao nhiêu kinh độ? Diện tích là

múi giờ thứ mấy?

Dựa H23.2 + Sự hiểu biết và

thông tin sgk hãy:

1) Nêu đặc điểm vị trí địa lí VN

về mặt tự nhiên ?

2) Hãy phân tích ảnh hưởng

của vị trí địa lí với môi trường

tự nhiên?

- GV chuẩn kiến thức

+Vị trí nội chí tuyến =>Thiên

nhiênVN mang t/c nhiệt đới

HS: Thảo luận bàn/ nhóm, đại diện trình bày từng câu hỏi theo yêu cầu của GV, HS khác nhận xét

HS: Xác định các điểm cực trên lược đồ

HS: Trả lời : 15011’vĩ độ; 7 kinh độ

HS xác định trên lược đồHS: Múi giờ thứ 7

HS tìm hiểu trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung

1 Vị trí và giới hạn lãnh thổ: 18’

a Phần đất liền:

- Các điểm cực: (Bảng 23.2 sgk/84)

- Giới hạn:

+ Từ Bắc -> Nam: Kéo dài

> 150 vĩ độ+ Từ Tây -> Đông: Rộng

5014/ Kđộ

- Diện tích phần đất liền : 331.1212km2

2) Phần biển:

- Diện tích > 1 triệu km2

- Có hàng nghìn đảo lớn nhỏ và 2 quần đảo lớn là Hoàng Sa và Trường Sa

3) Đặc điểm của vị trí địa

Trang 22

+ Vị trí tiếp xúc của các luồng

gió mùa, các luồng sinh vật =>

TN chịu ảnh hưởng của gió

mùa khá rõ rệt Có hệ thực vật

đa dạng, rụng lá theo mùa…

+ Trung tâm ĐNA là cầu nối

giữa ĐNA đất liền và ĐNA hải

đảo : với đường biên giới

hưởng gì tới các điều kiện tự

nhiên và hoạt động giao thông

vận tải ở nước ta?

GV: Nhận xét, kết luận:

* Ảnh hưởng:

Đối với thiên nhiên: cảnh quan

phong phú, đa dạng và sinh

động có sự khác biệt giữa các

vùng các miền tự nhiên

* Ảnh hưởng của biển vào sâu

trong đất liền làm tăng tính chất

nóng ẩm của thiên nhiên

- Đối với giao thông vận tải:

với hình dạng lãnh thổ như trên

nước ta có thể phát triển nhiều

loại hình giao thông như:

đường bộ, thủy, hàng không

Tuy nhiên giao thông vận tải

cũng gặp không ít khó khăn, trở

ngại do lãnh thổ dài, hẹp và

nằm sát biển làm cho tuyến

đường dễ bị hư hỏng bởi thiên

tai như: bảo, lụt, sóng biển, đặc

biệt là tuyến đường Bắc-Nam

? Đọc tên, xác định các đảo,

- Hình dạng lãnh thổ cong hình chữ S

+ Kéo dài từ Bắc -> Nam

HS: thảo luận (4p) rồi đại diện

nhóm lên trình bày, các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau

HS: Lên xác định trên bản đồ.

nhiên đa dạng, phong phú, nhưng cúng gặp không ít khó khăn về thiên tai( Bão,

lũ lụt, hạn hán)

- Nằm gần trung tâm khu vực ĐNA nên thuận lợi trong việc giao lưu và hợp tác phát triển kinh tế

II) Đặc điểm lãnh thổ:.

(15/)

1) Phần đất liền:

- Hình dạng lãnh thổ cong hình chữ S

+ Kéo dài từ Bắc -> Nam dài 1650km (15 vĩ độ)+ Đường bờ biển hình chữ

S : dài 3260km+ Đường biên giới dài 4550km

22

Trang 23

bán đảo lớn trong biển đông?

? Đảo lớn nhất nước ta thuộc

tỉnh nào?

? Vịnh nào đẹp nhất nước ta?

Hiện đã được UNESCO công

nhận là di sản thiên nhiên thế

giới vào năm 1994?

? Tên quần đảo xa nhất của

nước ta? Thuộc tỉnh thành phố

nào?

? Biển Đông có ý nghĩa như

thế nào?

? Vị trí địa lí của nước ta có ý

nghĩa như thế nào trong phát

triển kinh tế - xã hội?

HS: Phú quốc thuộc tỉnh Kiên

HS: Ý nghĩa chiến lược đối với

Việt Nam về an ninh và phát triển kinh tế

Vị trí địa lí thuận lợi, lãnh thổ

mở rộng là nguồn lực cơ bản giúp chúng ta phát triển toàn diện nền kinh tế xã hội đưa Việt Nam nhanh chóng hòa nhập vào nền kinh tế Đông Nam Á và thế giới

2) Phần biển:

- Phần Biển Đông thuộc chủ quyền Việt Nam Mở rộng về phía đông và đông nam

- Có nhiều đảo và quần đảo

* Biển Đông có ý nghĩa

chiến lược cả về phát triển kinh tế và quốc phòng

IV Củng cố: 5’

1 Chỉ trên bản đồ vị trí giới hạn lãnh thổ VN?

2 Vị trí địa lí và hình dạng lãnh thổ có những thuận lợi và khó khăn gì đối công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ Quốc hiện nay?

- Tạo đk cho VN phát triển kinh tế 1 cách toàn diện cả trên đất liền và trên biển

- Hội nhập và giao lưu dễ dàng với các nước ĐNA và các nước khác trên thế giới

- Phải luôn chú ý bảo vệ đất nước chống giặc ngoại xâm, chống thiên tai

V Dặn dò: 2’

- Trả lời câu hỏi, bài tập sgk/86

- Làm bài tập bản đồ thực hành bài 23

- Nghiên cứu tiếp bài 24:

+ Vì sao nói vùng biển Việt Nam mang tính chất gió mùa?

+ Biển đã mang lại thuận lợi và khó khăn gì đối với kinh tế và đời sống nhân dân ta

23

Trang 24

TUẦN 22 Ngày soạn:

TIẾT 26: Ngày dạy:

Bài 24: VÙNG BIỂN VIỆT NAM

A/ MỤC TIÊU:

1/ Kiến thức:

Nêu được diện tích, trình bày được một số đặc điểm của Biển Đông và vùng biển của nước ta: Là

một biển lớn tương đối kín, nằm trải rộng từ xích đạo tới chí tuyến Bắc, diện tích là 3.447.000km2.Biển nóng quanh năm, chế độ gió, nhiệt của biển và hướng chảy của các dòng biển thay đổi theo mùa, chế độ thủy triều phức tạp

2/ Kĩ năng

- Sử dụng bản đồ khu vực Đông Nam Á và bản đồ tự nhiên VN để xác định vị trí, giới hạn, phạm

vi và nêu một số đặc điểm của biển VN

- Nhận biết sự ô nhiễm biển nước ta và nguyên nhân của nó qua tranh ảnh, trên thực tế

3/ Thái độ: Xây dựng lòng yêu biển, ý thức bảo vệ và xây dựng vùng biển quê hương giàu đẹp.

* Tích hợp: Hs biết nước ta có nguồn tài nguyên biển phong phú, song không phải là tài nguyên vô

tận vì vậy cần phải khai thác hợp lí và bảo vệ môi trường biển Việt Nam

24

Trang 25

B/ CHUẨN BỊ: - Bản đồ tự nhiên VN và bản đồ khu vực Đông Nam Á.

- Lược đồ khu vực biển Đông

- Một số tranh ảnh về ô nhiễm môi trường biển

C/ PHƯƠNG PHÁP: Trực quan, động não, vấn đáp, gợi mở…

D/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

I Ổn định lớp:1’

II Kiểm tra bài cũ:6’

? 1 Xác định trên bản đồ vị trí giới hạn lãnh thổ VN?

? 2 Vị trí địa lí và hình dạng lãnh thổ có những thuận lợi và khó khăn gì đối công cuộc xây dựng

và bảo vệ Tổ Quốc hiện nay?

III Bài mới: 33’

Biển VN có vai trò quan trọng như thế nào đối với việc hình thành cảnh quan tự nhiên VN và ảnh hưởng gì đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước Chúng ta cùng tìm hiểu bài 24

Hoạt động 1 : Diện tích, giới

Biển VN tiếp giáp với vùng

biển của những nước nào bao

quanh Biển Đông?

GV: Biển VN nằm trong biển

Đông có ranh giới chưa được

thống nhất, chưa được xem xét

riêng biệt như phần đất liền mà

xét chung trong Biển Đông

- HS thảo luận nhóm, đại diện nhóm báo cáo - nhận xét, bổ sung

I) Đặc điểm chung của vùng biển VN

1) Diện tích giới hạn: 18’

*Biển Đông:

- Là biển lớn, diện tích khoảng 3447000km2, tương đối kín nằm trải rộng

từ xích đạo tới chí tuyến Bắc

Vùng biển Việt nam là một phần của Biển Đông rộng khoảng 1 triệu km2

b Đặc điểm khí hậu và hải văn của biển:

25

Trang 26

1) Có mấy loại gió? Hướng?

Tốc độ gió?

2) So sánh gió thổi trên biển

với trên đất liền? Nhận xét?

- Nhóm 2: Tìm hiểu chế độ

nhiệt, mưa:

1) Cho biết nhiệt độ nước tầng

mặt thay đổi như thế nào? T0

TB? So sánh với trên đất liền?

2) Chế độ mưa như thế nào?

- Nhóm 3: Tìm hiểu về dòng

biển, chế độ thủy triều và độ

mặm:

1) Xác định hướng chảy của

các dòng biển theo mùa?

2) Thủy triều hoạt động như thế

nào?

3) Độ mặn của biển Đông TB

là bao nhiêu?

? Qua kết quả thảo luận hãy

cho biết Biển VN có những đặc

GV: Biển VN vừa có nét chung

của Biển Đông , vừa có nét

riêng và có rất nhiều tài

nguyên Vậy đó là những tài

nguyên nào?

* Hoạt Động 3: Tìm hiểu về

tài nguyên và môi trường

biển

1) Dựa vào sự hiểu biết hãy kể

tên các tài nguyên của biển

VN? Nêu giá trị kinh tế của các

- Chế độ hải văn (Nhiệt độ, gió, mưa) theo mùa

1) Tài nguyên biển:

- Vùng biển VN nguồn tài nguyên phong phú, đa dạng:

+ TN thủy sản: Giàu tôm,

cá và các hải sản quý khác.+ TN khoáng sản: Dầu khí, khí đốt, muối, cát,

+ TN du lịch: Các danh

26

Trang 27

2) Hãy cho biết những thiên tai

thường gặp ở vùng biển nước

ta?

3) Thực trạng môi trường biển

VN hiện nay như thế nào?

Hoạt động 4: Bảo vệ tài

nguyên môi trường biển

? Muốn khai thác hợp lí và bảo

vệ tài nguyên môi trường biển

chúng ta phải làm gì?

* Tích hợp: Hs biết nước ta có

nguồn tài nguyên biển phong

phú, song không phải là tài

nguyên vô tận vì vậy cần phải

khai thác hợp lí và bảo vệ môi

trường biển Việt Nam

HS phát biểu, HS khác nhận xét

bổ sungBão, cát lấn, xâm nhập mặn,

HS phát biểu, HS khác nhận xét, bổ sung

- Xử lí tốt các lọai chất thải trước khi thải ra môi trường

- Trong khai thác dầu khí phải đặt vấn đề an toàn lên hàng đầu

- Trồng rừng ngập mặn ven biển để cải tạo môi trường biển hạn chế gió bão…

lam, thắng cảnh đẹp

+ Bờ biển dài, vùng biển rộng có nhiều điều kiện xây dựng các hải cảng

- Một số thiên tai thường xảy ra trên vùng biển nước

ta như: mưa, bão, sóng lớn, triều cường…)

2) Môi trường biển:

- Môi trường biển VN còn khá trong lành

- Ô nhiễm nguồn nước biển, suy giảm nguồn hải sản

3) Bảo vệ tài nguyên môi trường biển

- Khai thác hợp lí đi đôi với bảo vệ tài nguyên, môi trường biển

IV Củng cố: (4p)

- Đặc điểm chung của vùng biển Việt Nam?

- Muốn khai thác lâu bền và bảo vệ tốt môi trường biển ta phải làm gì?

- Em hãy cho biết một số tài nguyên của biển nước ta?

V Hướng dẫn về nhà: (1p) - Xem lại bài.Chuẩn bị bài mới bài 25: Lịch sử phát triển của tự nhiên

Việt Nam

TUẦN 23: Ngày soạn:

TIÊT 27: Ngày dạy:

Bài 25: LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN TỰ NHIÊN VIỆT NAM

A/ MỤC TIÊU:

1/ Kiến thức:

- Trình bày được các giai đoạn phát triển của tự nhiaan Việt Nam: từ Tiền Cam-bri  ngày nay

- Ảnh hưởng của mỗi quá trình kiến tạo tới cảnh quan và tài nguyên thiên nhiên nước ta

- Sơ đồ các vùng địa chất kiến tạo

- Bảng niên biểu địa chất

C/ PHƯƠNG PHÁP: Trực quan, động não, vấn đáp, gợi mở…

D/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

27

Trang 28

I Ổn định lớp: 1’

II Kiểm tra bài cũ: 6’

? Xác định vị trí, giới hạn các điểm cực phần đất liền của VN trên bản đồ? Vị trí địa lí và hình dạng lãnh thổ có thuận lợi - khó khăn gì cho công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc ta hiện nay? ? Xác định vị trí vùng biển VN? Biển nước ta có đặc điểm gì? Biển có ý nghĩa như thế nào đối với

sự phát triển kinh tế - xã hội và quốc phòng?

III Bài mới:

Lãnh thổ Việt Nam được tạo lập dần qua các giai đoạn kiến tạo lớn Xu hướng chung của sự phát triển lãnh thổ là phần đất liền ngày càng mở rộng, ổn định và nâng cao dần Cảnh quan tự nhiên nước ta từ hoang sơ, đơn diệu đến đa dạng, phong phú như ngày nay

- * HĐ1: HS thảo luận nhóm: Dựa vào

thông tin sgk + Bảng 25.1 điền tiếp kiến

thức vào bảng sau

Thời gian - Kéo dài hàng

nghìn triệu năm

- Cách đây 570 triệu năm

- Kéo dài 50 triệu năm

- Cách nay 65 triệu năm

- Kéo dài tới ngày nay

- Cách nay khoảng 25 triệu năm

Đặc điểm - Đại bộ phận

LTVN là biển

- Có 1 số mảng nền cổ nằm rải rác trên mặt biển nguyên thủy

- Các loài SV có rất ít và đơn giản

- Khí quyển ít Oxi

- Nhiều cuộc vận động tạo núi lớn đã xảy ra

- Phần lớn LTVN đã trở thành đất liền

- Giới SV phát triển mạnh mẽ: Là thời kì cực thịnh của bò sát, khủng long và cây hạt trần

- Tạo ra những khối núi đá vôi hùng vĩ và những bể than đá có trữ lượng lớn

- Cuối gđ ĐH bị bào mòn, hạ thấp =>

Những bề mặt san bằng cổ

- Vận động tạo núi diễn ra mạnh mẽ

- Giới SV phát triển mạnh mẽ phong phú và hoàn thiện: Cây hạt kín và động vật có vú giữ vai trò thống trị

- Nhiều quá trình tự nhiên xuất hiện

và kéo dài cho tới ngày nay:

+ ĐH Nâng cao làm sông ngòi, núi non trẻ lại, hoạt động mạnh mẽ

+ Hình thành CN ba dan và các ĐB phù sa trẻ

+ Biển Đông mở rộng và tạo các bể dầu khí ở thềm lục địa và ĐB châu thổ

+ Sự tiến hóa của giới SV: Sự xuất hiện của loài người

- Mỗi nhóm báo cáo một giai đoạn

- Nhóm khác nhận xét bổ sung

- GV chuẩn kiến thức vào bảng

* HĐ2: Cá nhân: Qua kiến thức đã tìm

được em có nhận xét gì về lịch sử phát triển

=> Lịch sử phát triển tự nhiên lâu dài của nước ta

đã sản sinh nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú đa dạng

* Kết luận: Lãnh thổ Việt Nam đã trải qua hàng

triệu năm biến đổi, chia thành ba giai đoạn chính:

28

Trang 29

của tự nhiên VN? - Giai đoạn Tiền cambri: tạo lập nền móng sơ khai

- Trả lời các câu hỏi, bài tập sgk/95

- Tìm hiểu bài mới “ Đặc điểm tài nguyên khoáng sản Việt Nam”

+ Trả lời các câu hỏi in nghiêng trong sách giáo khoa

+ Vẽ bản đồ trống: Hình dạng và một số sông lớn ở Việt Nam để tiết sau điền thêm các mỏ khoáng sản lớn của Việt Nam

+ Sưu tầm mộ số tranh ảnh về tác hại của khai thác khoáng sản quá mức đối với môi trường tự nhiên

- Chứng minh được Việt Nam là nước có nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú đa dạng

- Trình bày được sự hình thành các mỏ khoáng sản chính ở nước ta qua các giai đoạn địa chất: Ghi nhớ một số vùng mỏ chính và một số địa danh có các mỏ lớn:

+ Vùng mỏ Đông Bắc với các mỏ sắt, ti tan (Thái Nguyên), than (Quảng Ninh)

+ Vùng mỏ BTBộ với các mỏ Crôm (Thanh Hóa), Thiếc, đá quý (Nghệ An),sắt (HàTĩnh)

Trang 30

3/ Thái độ: Xây dựng ý thức tiết kiệm, tính hiệu quả và sự phát triển bền vững trong khai thác sử

dụng tài nguyên khoáng sản Không đồng tình với việc khai thác khoán sản trái phép

* Tích hợp: Biết việc khai thác, vận chuyển khoáng sản ở một số vùng đã gây ô nhiễm môi

trường, vì vậy việc khai thác khoáng sản cần đi đôi với bảo vệ mô trường

II Kiểm tra bài cũ: 6’

? Trình bày lịch sử phát triển của tự nhiên nước ta

? Cho biết ý nghĩa của giai đoạn Tân kiến tạo đối với sự phát triển lãnh thỗ nước ta hiện nay

III Bài mới:

Đất nước ta có lịch sử phát triển qua hàng trăm triệu năm, cấu trúc địa chất phức tạp Nước ta lại nằm ở khu vực giao nhau của hai vành đai sinh khoáng lớn trên thế giới là ĐTH và TBD Điều đócó ảnh hưởng đến tài nguyên khoáng sản của nước ta như thế nào? => Bài học hôm nay

Hoạt động 1: Việt Nam là nước

giàu tài nguyên khoáng sản

HS dựa vào sự hiểu biết và thông tin

sgk mục 1 hãy cho biết:

1) Tiềm năng tài nguyên khoáng sản

nước ta do ngành địa chất đã khảo

sát, thăm dò được như thế nào?

? Tại sao nước ta lại giàu tài nguyên

khoáng sản như vậy?

GV: Chuẩn kiến thức, bổ sung

GV Giới thiệu: Mỗi giai đoạn kiến

tạo hình thành nên các hệ khoáng

sản đặc trưng (bảng 26,1 sgk/99)

Hoạt động 2: Vấn đề khai thác và

- HS thảo luận cặp/bàn, 1

HS trình bày, HS khác nhận xét, bổ sung

1 HS trả lời: Do nằm ở khu vực giao nhau của 2 vành đai sinh khoáng lớn Địa Trung hải và Thái Bình Dương

Trang 31

bảo vệ tài nguyên khoáng sản

Dựa sự hiểu biết và thông tin sgk

mục 3 hãy:

1) Cho biết thực trạng việc khai thác

tài nguyên khoáng sản ở nước ta

hiện nay?

GV: Cho HS xem một số tranh ảnh

minh họa về việc:

- Sử dung lãng phí tài nguyên

khoáng sản

- Khai thác klhoangs sản làm

ảnh hưởng đến môi trường

2) Các biện pháp cơ bản trong vấn

đề khai thác và bảo vệ tài nguyên

khoáng sản?

* Tích hợp: Biết việc khai thác, vận

chuyển khoáng sản ở một số vùng

đã gây ô nhiễm môi trường, vì vậy

việc khai thác khoáng sản cần đi đôi

với bảo vệ mô trường

HS thảo luận nhóm, đại diện trình bày thực trạng, các nhóm nhận xét bổ sung

- Thực trạng

- Dẫn ra VD để chứng minh từng nội dung

Yêu cầu 2-3 HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung(Yêu cầu HS chỉ rõ vấn đề:

- khai thác như thế nào là hợp lí

- Sử dụng như thế nào là tiết kiệm

- Hiện nay 1 số khoáng sản

có nguy cơ bị cạn kiệt, sử dụng còn lãng phí

- Việc khai thác một số khoáng sản đã làm ô nhiễm môi trường

b) Biện pháp bảo vệ:

- Phải khai thác hơp lí, sử dụng tiết kiệm và có hiệu quả

- Cần thực hiện nghiêm luật khoáng sản của Nhà nước ta

IV/ Củng cố: 8’

- Tại sao có thể nói Việt Nam là một nước giàu có về tài nguyên khoáng sản?

- GV cho HS lên xác định một số mỏ khoáng sản chính trên bản đồ

c Gồm nhiều điểm quặng và tụ khoáng

d Nguồn khoáng sản phong phú và đa dạng

Câu 2: Nêu một số nguyên nhân làm cạn kiệt nhanh chóng tài nguyên khoáng sản.

Câu 3: Hãy xếp các khoáng sản sau vào 4 nhóm: Kim loại đen, kim loại màu, nhiên liệu, phi kim

loại

Than đá, than bùn, dầu khí, sắt, man gan, crôm, titan, vàng, đồng, thiếc, bôxit, apatit, đất hiếm, đá vôi, đá quí

V/ Dặn dò: 2’

- Trả lời câu hỏi - bài tập sgk/98

- Chuẩn bị bài thực hành "Đọc bản đồ VN": Chuẩn bị theo nội dung bài tập 1 và 2 trang 100 sgk + Kẻ trước bảng theo mẫu sgk trang 100

31

Trang 32

+ Xem trước các câu hỏi trong bài thực hành sgk trang 100

* Rút kinh nghiệm:

TUẦN 24: Ngày soạn:

TIẾT 29: Ngày dạy:

- Củng cố, khắc sâu kiến thức về vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ, tổ chức hành chính của nước ta

- Củng cố, khắc sâu các kiến thức về tài nguyên khống sản của VN

2 Kỹ năng: Đọc bản đồ.

3 Thái độ: Giáo dục ý thức học bộ môn.

B/ CHUẨN BỊ:

32

Trang 33

- Bản đồ hành chính và bản đồ khoáng sản Việt Nam

- Bảng phụ

C/ PHƯƠNG PHÁP: Trực quan, thảo luận, vấn đáp, gợi mở

D/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

I Ổn định lớp: 1’

II Kiểm tra bài cũ: 6’

- Tại sao nói Việt Nam là một nước giàu có về tài nguyên khoáng sản?

- Nêu một số nguyên nhân làm cho tài nguyên khoáng sản ngày cáng cạn kiết? Biện pháp khắc phục?

III Bài mới: 30’

GV nêu mục tiêu của bài thực hành

Dựa vào bảng 23.2(sgk/84) 1) Hãy tính xem từ cực

Bắc -> cực Nam nước ta kéo dài trên bao nhiêu độ vĩ

tuyến? Từ cực Tây-> cực Đông nước ta rộng bao

nhiêu độ kinh tuyến?

2) Xác định trên bản đồ hành chính VN vị trí các

điểm cực? Cho biết thuộc các tỉnh nào

* Hoạt Động 3: Nhóm Dựa bảng 23.1(sgk/83) các

nhóm làm theo yêu cầu như trong sgk (kẻ bảng:

Lưu ý chỉ cần đánh dấu X vào các tỉnh ven biển

là đủ)

- Nhóm 1+2: 21 tỉnh đầu tiên

- Nhóm 3+4: từ tỉnh 22->43

- Nhóm 5+6: Từ tỉnh 44-> 64

*HĐ4: Cá nhân, HS làm ra giấy thu chấm điểm

Dựa bản đồ khoáng sản VN H26.1(sgk/97) Hãy xác

định Kí hiệu, nơi phân bố các mỏ khoáng sản chính

trên bản đồ điền vào bảng

I) Đọc bản đồ Hành chính VN:

1)Vị trí giới hạn tỉnh Quảng Ngãi

- Phía Bắc giáp Quảng Nam

- Phía Nam giáp Bình Định

- Phía Tây giáp Kon Tum

- Phía Đông giáp biển Đông

2) Vị trígiới hạn của lãnh thổ VN phần đất liền:

-7 tỉnh giáp Trung Quốc : Điện Biên, Lai Châu, Lào Cai, Hà Giang, Cao Bằng, Lạng Sơn và Quảng Ninh

-10 tỉnh giáp Lào: ĐBiên, SLa, THóa, NgAn, H Tỉnh, Q.Bình, Q.Trị, Thừa Thiên Huế, Q.Nam & Kom Tum

- 10 tỉnh giáp Cam – Pu – Chia: Kom Tum, Gia Lai, Đắk Lắk, Đắk Nông, Bình Phước, Tây Ninh, Long An, Sa Đéc, An Giang, Kiên Giang

II) Đọc bản đồ khoáng sản VN:

Mỗi loại khoáng sản có quy luật phân

bố riêng phù hợp với từng giai đoạn lịch sử hình thành

33

Trang 34

TT Loại khoáng sản Kí hiệu trên bản

Ninh BìnhThái BìnhHòa BìnhQuảng Bình

* Quảng: Quảng Ngãi, Quảng Nam, Quảng trị, Quảng Bình, Quảng Ninh.

2) Hai HS lên bảng: (Mỗi cặp đọc - ghi nhanh 5 kí hiệu khoáng sản, cặp sau không được trùng với cặp trước)

- Một HS đọc tên khoáng sản

- HS kia ghi tên và kí hiệu tương ứng của khoáng sản đó

V Dặn dò: 1’

- Hoàn thiện bài tập thực hành

- Ôn tập từ bài 18 -> bài 27

TUẦN 24: Ngày soạn:

TIẾT 30: Ngày dạy:

Bài 28: ĐẶC ĐIỂM ĐỊA HÌNH VIỆT NAM A/ MỤC TIÊU:

1/ Kiến thức:

- Trình bày và giải thích được đặc điểm chung của địa hình VN:

+ Địa hình đa dạng, đồi núi là một bộ phận quan trọng nhất, chủ yếu là đồi núi thấp

+ Địa hình nhiều bậc kế tiếp nhau: Hướng nghiêng chung của địa hình là hướng Tây Bắc ->

Đ Nam Hai hướng chủ yếu của địa hình là hướng Tây Bắc -> Đông Nam và hướng vòng cung + Địa hình mang tính chất nhiệt đới gió mùa ẩm

2/ Kỹ năng :

- Sử dụng bản đồ địa hình VN để làm rõ một số đặc điểm chung của địa hình

3/ Thái độ: Giáo dục lòng yêu thích học tập bộ môn

34

Trang 35

* Tích hợp: HS biết vai trò của địa hình đối với đời sống sản xuất; một số tác độntích cực, tiêu cực

của con người tới địa hình ở nước ta; sự cần thiết phải bảo vệ dại hình

B CHUẨN BỊ:

- Bản đồ tự nhiên VN

- Tranh ảnh: Núi Phan-xi-phăng, địa hình Cat-xtơ, CN Mộc Châu, đồng bằng…

C/ PHƯƠNG PHÁP:Trực quan, đàm thoại, nhóm, gợi mở, động não…

D/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:

I.Ổn định: 1’

II Kiểm tra bài cũ: 2’

? Lịch sử phát triển của tự nhiên Việt Nam trãi qua những giai đoạn cơ bản nào

II Bài mới:

ta sẽ xét trong bài học hôm nay

Hoạt động 1 :

GV: treo bản đồ tự nhiên VN lên

và giải thích các kí hiệu và cho HS

quan sát bản đồ tự nhiên Việt Nam

cho biết

? Địa hình Việt Nam bao gồm

những dạng nào?

? Dạng địa hình nào chiếm ưu thế?

Nêu sự phân bố dạng địa hình đó

? Phân tích tầm quan trọng của địa

hình đồi núi?

GV: Bổ sung:

- Đồi núi ảnh hưởng đến cảnh

quan chung: Sự xuất hiện các đai

cao tự nhiên theo địa hình,

- Đồi núi ảnh hưởng đến sự phát

triển kinh tế xã hội: Đồi núi có

HS: Đồi núi

1 HS trả lời, HS khác nhận xét( Địa hình Việt Nam đa dạng nhiều loại, trong đó đồi núi chiếm ¾ diện tích lãnh thổ là bộ phận quan trong nhất.)

HS: - Diện tích lớn và là

dạng phổ biến

- Đồi núi ảnh hưởng đến cảnh quan chung và sự phát triển kinh tế xã hội

- Đồi núi ảnh hưởng đến

sự phát triển kinh tế xã hội

HS khác nhận xét, bổ sung

1.Đồi núi là bộ phận quan trong nhất của cấu trúc địa hình Việt Nam:

( 15 phút )

- Đồi núi chiếm ¾ diện tích đất tự nhiên

- Đồi núi phân bố liên tục

và kéo dài trên 1400km ở phía từ miền Tây Bắc tới miền Đông Nam bộ, chủ yếu là đồi núi thấp

35

Trang 36

núi, khối núi lớn ngăn cách và phá

vỡ tính liên tục của dải đồng bằng

ven biển nước ta?

? Tỉnh Quảng Ngãi thuộc dạng địa

hình nào, có đồi núi không?

Hoạt động 2 :

? Trong lịch sử phát triển tự nhiên

Việt Nam lãnh thổ được tạo lập

vững chắc trong giai đoạn nào?

? Đặc điểm địa hình giai đoạn này

như thế nào?

? Sau vận động tạo núi giai đoạn

tân kiến tạo địa hình nước ta có đặc

bằng, cao nguyên trên bản đồ

? Hướng nghiêng địa hình Việt

Nam như thế nào?

GV: Địa hình nước ta được tạo

( Quảng Ngãi thuộc đồng bằng trung du, có đồi núi.)

HS: Giai đoạn cổ kiến tạo

HS: Bề mặt san bằng cổ.

Sau vận động tạo núi giai đoạn tân kiến tạo địa hình nước ta có đặc điểm là địa hình nước ta nâng cao và phân thành nhiều bậc kế tiếp nhau

+ Sự nâng cao với biên độ lớn Phan xi păng 3143m;

Phu Luông 2985m

+ Sự cắt sẻ xâu của dòng nước – thung lũng sông

Đà, sông Mã

HS: Xác định.

- Hướng nghiêng của địa hình là hướng tây bắc đông nam

Đồng bằng chiếm ¼ diện tích đất liền và bị đồi núi ngăn cách thành nhiều khu vực

2 Địa hình nước ta được kiến tạo nâng lên và tạo thành nhiều bậc kế tiếp nhau: ( 10 phút)

- Địa hình phân thành nhiều bậc kế tiếp nhau từ nội địa ra biển: Núi đồi, đồng bằng, bờ biển, thềm lục địa

- Trong từng bậc địa hình lớn còn có các bậc địa hình nhỏ, phân chia theo độ cao

- Địa hình có hai hướng chính:

+ Hướng tây bắc đông

36

Trang 37

dựng ở giai đọan cổ kiến tạo và tân

kiến tạo

Hoạt động 3 :

? Địa hình nước ta bị biến đổi to

lớn bởi những nhân tố chủ yếu

nào?

? Con người đã có tác động tích

cực và tiêu cực tới địa hình như thế

nào?

* Tích hợp: HS biết vai trò của địa

hình đối với đời sống sản xuất; một

số tác động tích cực, tiêu cực của

con người tới địa hình ở nước ta;

sự cần thiết phải bảo vệ địa hình

GV: giới thiệu một số hình ảnh

địa hình caxtơ, rừng bị tàn phá, địa

hình bị xói mòn, hiện tượng lũ

lụt…

- Sự biến đổi của khí hậu, tác động của dòng nước

- Sự biến đổi do tác động của con người

-Đất đá trên bề mặt bị phong hóa mạnh mẽ

- Các khối núi bị cắt xẻ, xâm thực xói mòn

Tác động tích cực của con người: đắp đê ngăn lũ, đào kênh thủy lợi, hồ chứa nước

Tác động tiêu cực: Khai thác khoáng sản, đào bới tạo ra những hố sâu

nam: Dãy Hoàn Liên Sơn, Trường Sơn Bắc

+ Hướng vòng cung: cánh cung sông Gâm, Ngân Sơn

3 Địa hình nước ta mang tính chất nhiệt đới gió mùa và chịu tác động mạnh mẽ của con người:

( 10 phút )

- Địa hình có lớp vỏ phong hóa dày cùng với lớp đất feralit và rừng cây rậm rạp che phủ

- Địa hình bị chia cắt, bào mòn, xâm thực, nhiều hiện tượng lở núi, đất trượt , địa hình cacxtơ với nhiều hang động

- Địa hình nhân tạo ngày càng nhiều, góp phần thay đổi cảnh quan tự nhiên

IV Củng cố : (5p)

Giao nhiệm vụ cho các nhom học sinh (mỗi nhóm một nhiệm vụ), đại diện nhóm báo cáo các nhóm còn lại nhận xét bổ sung

Nhóm 1: Nêu đặc điểm chung của địa hình nước ta?

Nhóm 2: Địa hình nước ta hình thành và biến đổi do những nhân tố chủ yếu nào?

Nhóm 3: Các dạng địa hình sau đây ở nước ta được hình thành như thé nào?

- Địa hình cacxtơ - Địa hình cao nguyên badan

- Địa hình đồng bằng phù sa mới - Địa hình đê sông, đê biển

V Hướng dẫn về nhà: (1p)

- Học bài

- Chuẩn bị bài mới bài 29 : “Các đặc điểm khu vực địa hình”

+ Trả lời câu hỏi in nghiêng sgk

37

Trang 38

+ Sưu tầm một số tranh ảnh về: Đồng bằng sông Hồng, đồng bằng sông Cửu Long, cảnh về một

số vùng núi đẹp, cảnh quan đẹp ở nước ta

TUẦN 25: Ngày soạn:

TIẾT 31: Ngày dạy:

Bài 29: ĐẶC ĐIỂM CÁC KHU VỰC ĐIẠ HÌNH

Trang 39

B/ CHUẨN BỊ:

- Bản đồ tự nhiên VN

- Lược đồ địa hình VN

- Tranh ảnh các khu vực địa hình.(Nếu có)

C/ PHƯƠNG PHÁP: Trực quan, đàm thoại, nhóm, gợi mở, động não…

D/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

I Ổn định lớp: 1’

II Kiểm tra bài cũ: 4’

Hãy nêu đặc điểm chính của địa hình VN? Xác định một số núi cao của Việt nam trên bản đồ tự nhiên Việt Nam

III Bài mới: 33’

Địa hình nước ta đa dạng, phức tạp chia thành các khu vực địa hình khác nhau Mỗi khu vực có những nét nổi bật riêng về cấu trúc, tính chất của đất đá…Mỗi khu vực có những thuận lợi - khó khăn riêng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội

GV: Treo lược đồ địa hình VN,

yêu cầu HS:

1) Hãy cho biết địa hình nước

ta có thể chia làm mấy khu vực

Hoạt động 1: Khu vực đồi núi

GV yêu cầu HS thảo luận nhóm

GV: bổ sung và chuẩn kiến

thức

1 HS phát biểu, HS khác nhận xét: các khu vực địa hình đồi núi, đồng bằng, bờ biển

1 Hs xác định trên lược đồ, HS

cả lớp theo dõi

HS thảo luận nhóm, làm vào bảng phụ

1 Khu vực đồi núi:

* Nhóm 1,2: Đặc điểm vùng núi Đông Bắc, Tây Bắc ( phạm vi, phân bố, độ cao TB, đỉnh cao nhất,

hướng địa hình)

TL:

Đỉnh cao I. Tây Côn Lĩnh 2419m Phan xi păng 3143m

Hướng địa hình. Nhiều cánh cung mở rộng về

phía Bắc và đông bắc quy tụ ở Tam Đảo

Nhiều dải chạy song song hướng tây bắc- đông nam

Trang 40

* Nhóm 3,4: Vùng Trường Sơn Nam và trường Sơn Bắc (phạm vi, phân bố, độ cao TB, đỉnh cao

nhất, hướng địa hình, ành hưởng của địa hình với khí hậu)?

Phạm vi phân bố Nam sông Cả – dãy Bạch Mã Nam Bạch Mã – Đông Nam Bộ

Độ cao địa hình Vùng núi thấp hai sườn không

Đỉnh cao I. Pu Lai Leng 2711m; Rào cỏ

2235m

Ngọc Lĩnh 2598m; Chư giang sin 2405m

Hướng địa hình. Tây Bắc – Đông Nam ( đá vôi

Kẻ Bàng 600 – 800m) Cao nguyên đất đỏ ba dan rộng xếp tầng bề lồi quay ra biển ( Lang bi

GV Cho HS thảo luận nhóm,

điền vào bảng nhóm theo mẫu

- Vùng núi Trường Sơn Bắc

- Vùng núi và cao nguyên Trường Sơn Nam

Ngoài ra ở ĐNB có dạng địa hình bán bình nguyên

2.

Khu vực đồng bằng

a Đồng bằng châu thổ hạ lưu các sông:

hình

- Dọc 2 bên bờ sông có hệ thống đê điều chống lũ vững chắc, dài >2.700km

- Các cánh đồng trở thành các ô trũng thấp, không được bồi đắp phù sa thường xuyên

- Cao TB 2->3m so với mực nước biển thấp, địa hình trũng nhiều vùng bị ngập úng, nhiễm phèn, nhiễm mặn, không có hệ thống đê ngăn lũ

- Ảnh hưởng của thủy triều rất lớn

và mùa lũ một phần lớn S bị ngập nước

1 HS trả lời, HS khác nhận

b Các đồng bằng Duyên hải Trung Bộ:

- S = 15.000km2

- Chia thành nhiều đồng bằng

40

Ngày đăng: 24/07/2014, 14:52

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình tăng trưởng kinh tế của các nước  trong các giai đoạn: - giáo án địa 8 kì II , hay, mới, chuẩn kiến thức kĩ năng
Hình t ăng trưởng kinh tế của các nước trong các giai đoạn: (Trang 9)
Hình đồi núi? - giáo án địa 8 kì II , hay, mới, chuẩn kiến thức kĩ năng
nh đồi núi? (Trang 35)
Hình đối với đời sống sản xuất; một  số tác động tích cực, tiêu cực của  con người tới địa hình ở nước ta; - giáo án địa 8 kì II , hay, mới, chuẩn kiến thức kĩ năng
nh đối với đời sống sản xuất; một số tác động tích cực, tiêu cực của con người tới địa hình ở nước ta; (Trang 37)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w