- Độ chia nhỏ nhất ĐCNN của thước là độ dài giữa 2 vạch chia liên tiếp trên thước.. = Độ chia nhỏ nhất ĐCNN của thước là độ dài giữa hai vạch chia liên tiếp trên thước.. Vì sao chọn thướ
Trang 1Tuần: 01 – Tiết: 01 Ngày soạn: 15/08/2009
Chương 1: Cơ học
Bài 01: Đo độ dài
1/ Mục tiêu:
1/ Kiến thức:
- Kể tên một số dụng cụ đo độ dài
- Biết xác định giới hạn đo (GHĐ), độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) của dụng cụ đo
2/ Kỹ năng:
- Biết ước lượng gần đúng một số độ dài cần đo
- Biết đo độ dài của một số vật thơng thường
- Biết tính giá trị trung bình các kết quả đo
- Biết sử dụng thước đo phù hợp với vật cần đo
3/ Thái độ:
Rèn luyện tính cẩn thận, ý thức hợp tác trong hoạt động thu thập thơng tin trong nhĩm
11/ Chuẩn bị:
Đối với cả lớp: Tranh vẽ to thước kẻ cĩ GHĐ 20cm và ĐCNN là 2mm; Tranh vẽ to bảng kết quả 1.1
Đối với mỗi nhóm học sinh: 1 thước thẳng cĩ ĐCNN là 1mm; 1 thước dây cĩ ĐCNN là 1mm; 1 thước cuộn cĩ ĐCNN là 0,5cm; 1 tờ giấy kẻ bảng kết quả đo độ dài bảng 1.1
111/ Tổ chức các hoạt động:
Nội dung Trợ giúp của giáo viên Hoạt động của học sinh
1/ Hoạt động 1: Tổ chức, giới thiệu kiến thức cơ bản của chương, đặt vấn đề (15 phút)
* Yêu cầu HS đọc thơng tin trang 5 SGK, trao đổi nhĩm trình bày những vấn đề cần tìm hiểu trong chương
* Yêu cầu HS xem tranh của chương và tả lại bức tranh đĩ
* Nhấn mạnh những kiến thức cần tìm hiểu trong chương
* Hoạt động nhĩm:
+ Đọc thơng tin SGK
+ Đại diện nhĩm trả lời: Lực là gì? Trọng lực là gì? Khối lượng là gì? Đo độ dài, thể tích, lực, khối lượng như thế nào? Cĩ những máy
cơ đơn giản nào thường dùng? Chúng giúp ích gì cho hoạt động của con người?
* Hoạt động cá nhân: Xem ảnh, trình bày theo nhận thức
* Ghi nhận những kiến thức cần tìm hiểu mà GV thơng báo
2/ Hoạt động 2: Tổ chức tình huống học tập trong bài 1: Đo độ dài và ơn lại đơn vị đo độ dài (15 phút) I/ Đơn vị đo độ dài:
- Đơn vị đo độ dài hợp pháp là mét,
ký hiệu m.
- Đơn vị đo độ dài thường dùng
nhỏ hơn mét là đềsimét (dm),
* Yêu cầu HS đọc tình huống SGK,
GV hỏi: Câu chuyện của hai chị em nêu lên vấn đề gì? Hãy nêu các phương án giải quyết
* Yêu cầu HS đọc thơng tin SGK, nêu câu hỏi gọi HS trả lời
? Đơn vị đo độ dài là gì? Ký hiệu?
? Hãy kể bội và ước của mét?
Trang 2* GV đặt vấn đề: Tại sao trước khi
đo độ dài chúng ta lại thường phải ước lượng độ dài vật cần đo?
Ứơc của mét là đềximét, centimét, milimét
= Mỗi HS thực hiện một phần C1:
Vị trí (1) điền 10, (2) điền 100, (3) điền 10, (4) điền 1 000
* Nghe và ghi nhận thơng tin do
GV cung cấp
* Hoạt động cá nhân:
+ HS1 đọc và thực hiện C2: Ước lượng 1m trên cạnh bàn, dùng thước đo, nhận xét ước lượng và giá trị đo
+ HS2 đọc và thực hiện C3: Ước lượng độ dài gang tay, dùng thước
đo, nhận xét ước lượng và giá trị đo
= Độ dài đo bằng thước và độ dài ước lượng thường ít khi bằng nhau
* Nghe và tìm phương án trả lời vấn đề GV nêu ra
3/ Hoạt động 3: Tìm hiểu dụng cụ đo độ dài (5 phút) II/ Đo độ dài:
- Khi sử dụng bất kỳ dụng cụ nào
cũng cần biết giới hạn đo và độ
chia nhỏ nhất của nĩ.
- Giới hạn đo (GHĐ) là độ dài lớn
nhất ghi trên thước
- Độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) của
thước là độ dài giữa 2 vạch chia
liên tiếp trên thước
* Yêu cầu HS quan sát hình 1.1 và trả lời C4
* Yêu cầu HS đọc thơng tin SGK, nêu cầu hỏi lần lượt gọi HS trả lời
? Khi sử dụng một dụng cụ đo ta cần biết gì?
? Giới hạn đo của thước là gì?
? Độ chia nhỏ nhất của thước là gì?
* Gọi HS thực hiện C5
* GV treo tranh vẽ to thước hướng dẫn HS cách xác định ĐCNN và GHĐ của thước
* Yêu cầu HS lần lượt thực hiện C6
và C7
* Hoạt động cá nhân: Quan sát hình, trả lời C4: Thợ mộc dùng thước dây ( thước cuộn), HS dùng thước kẻ, người bán vải dùng thước mét (thước thẳng)
* Hoạt động cá nhân: Đọc thơng tin SGK, trả lời khi được gọi
= Khi sử dụng bất kỳ dụng cụ đo nào cũng cần biết giới hạn đo và độ chia nhỏ nhất của nĩ
= Giới hạn đo (GHĐ) của thước là
độ dài lớn nhất ghi trên thước = Độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) của thước là độ dài giữa hai vạch chia liên tiếp trên thước
* Thực hiện C5 theo thước mà HS cĩ
* Quan sát hướng dẫn của GV về cách xác định GHĐ và ĐCNN của thước
Trang 3? Vì sao chọn thước đo đĩ?
* GV khẳng định: Việc chọn thước
cĩ ĐCNN và GHĐ phù hợp với độ dài của vật cần đo giúp ta đo chính xác hơn Nêu vài ví dụ cho HS thấy khi chọn thước khơng thích hợp dẫn đến khi đo sai số lớn
+ HS2 thực hiện C7: Thợ may thường dùng thước thẳng cĩ GHĐ 1m hoặc 0,5m để đo chiều dài của vải và dùng thước dây để đo cơ thể của khách hàng
= Vì chọn thước cĩ ĐCNN và GHĐ phù hợp với độ dài của vật cần đo giúp ta đo chính xác hơn
* Nghe và ghi nhận khẳng định của GV
4/ Hoạt động 4: Vận dụng đo độ dài (15 phút)
* Yêu cầu HS đọc SGK và thực hiện theo yêu cầu của SGK
* Yêu cầu HS trình bày kết quả đo
5/ Hoạt động 5: Củng cố + Dặn dị (5 phút)
* Nêu câu hỏi trước lớp, lần lượt gọi HS trả lời
? Đơn vị đo chiều dài là gì?
? Giới hạn đo của thước là gì?
? Độ chia nhỏ nhất của thước là gì?
* Nghe và ghi nhận dặn dị của GV
để thực hiện
Trang 4Tuần: 02 – Tiết: 02 Ngày soạn: 15/08/2009
Bài 02: Đo độ dài (tiếp theo)1/ Mục tiêu:
1/ Kỹ năng:
- Củng cố việc xác định GHĐ và ĐCNN của thước
- Củng cố cách xác định gần đúng độ dài cần đo để chọn thước đo cho phù hợp
- Rèn luyện kỹ năng đo chính xác độ dài của vật và ghi kết quả
- Biết tính giá trị trung bình của đo độ dài
2/ Thái độ:
Rèn tính trung thực thơng qua bảng báo cáo kết quả
11/ Chuẩn bị:
Đối với cả lớp: Hình vẽ phĩng to 2.1, 2.2, 2.3
Đối với mỗi nhóm học sinh: 1 thước đo cĩ ĐCNN 0,5cm; 1 thước đo cĩ ĐCNN 1mm; 1 thước dây; 1 thước cuộn;
1 thước kẹp
111/ Tổ chức các hoạt động:
Nội dung Trợ giúp của giáo viên Hoạt động của học sinh
1/ Hoạt động 1: Kiểm tra kiến thức cũ (10 phút)
Nêu câu hỏi trước lớp, lần lượt gọi HS trả lời
? Hãy kể đơn vị đo chiều dài và đơn vị nào là đơn vị chính?
Đổi đơn vị sau: 1km = ? m;
0,5km = ? m; 1mm = ? m; 1cm = ? m; 1m = ? km; 1m = ? cm; 1m = ? mm
? GHĐ và ĐCNN của dụng cụ đo
là gì?
Xác định GHĐ và ĐCNN của dụng cụ đo mà em cĩ
Hoạt đọng cá nhân: Nghe câu hỏi, trả lời khi được gọi
= Đơn vị đo độ dài thường dùng
là mét (m) đềsimét (dm), centimét (cm), milimét (mm), kilơmét (km) Đơn vị chính là mét
Đổi đơn vị theo yêu cầu của GV = - Giới hạn đo (GHĐ) là độ dài lớn nhất ghi trên thước
- Độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) của thước là độ dài giữa 2 vạch chia liên tiếp trên thước
Xác định GHĐ và ĐCNN của dụng cụ đo mà em cĩ
2/ Hoạt động 2: Cách đo chiều dài (15 phút) I/ Cách đo độ dài: * Cho HS hoạt động nhĩm thảo
luận và trả lời các câu từ C1 →C5
GV quan sát việc trả lời từng nhĩm, gọi đại diện nhĩm trả lời
Lý 6, vì thước kẻ cĩ ĐCNN nhỏ hơn ĐCNN của thước dây, nên kết quả đo chính xác hơn
+ Đại diện nhĩm 3 trả lời C3: Đặt thước đo dọc theo chiều dài cần đo,
Trang 5Khi đo độ dài cần:
- Ước lượng độ dài cần đo
- Chọn thước cĩ GHĐ và ĐCNN
thích hợp
- Đặt thước dọc theo độ dài cần đo
sao cho một đầu của vật ngang
bằng với vạch số 0 của thước
- Đặt mắt nhìn theo hướng vuơng
gĩc với cạnh thước ở đầu kia của
vật
- Đọc và ghi kết quả đo theo vạch
chia gần nhất với đầu kia của
* Nghe và ghi nhớ nhấn mạnh của GV
* Hoạt động cá nhân: Thực hiện khi được gọi
+ HS1: (1) điền độ dài
+ HS2: (2) điền giới hạn đo
+ HS3: (3) điền độ chia nhỏ nhất + HS4: (4) điền dọc theo
+ HS5: (5) điền ngang bằng với + HS6: (6) điền vuơng gĩc
+ HS7: (7) điền gần nhất
3/ Hoạt động 3: Vận dụng (10 phút)
II/ Vận dụng: * Lần lượt gọi HS thực hiện C7 →
C10
* Yêu cầu HS đọc phần cĩ thể em chưa biết
* Hoạt động cá nhân:
+ HS1 trả lời C7: Chọn c
+ HS2 trả lời C8: Chọn c
+ HS3 trả lời C9: (1), (2), (3) = 7cm
+ HS4 trả lời C10: Kinh nghiệm
cĩ đúng khơng
* Hoạt động cá nhân: Đọc phần cĩ thể em chưa biết
4/ Hoạt động 4: Củng cố + Dặn dị (10 phút)
* Yêu cầu HS đo chiều dài quyển vở: Em ước lượng là
bao nhiêu là nên chọn dụng cụ đo cĩ độ chia nhỏ nhất
+ Tiến hành đo, ghi nhận kết quả, đối chiếu với ước lượng
* Bài tập 1-2.8: C 24cm
* Nghe và ghi nhận dặn dị của GV để thực hiện
Tuần: 03 – Tiết: 03 Ngày soạn: 22/08/2009
Trang 6Bài 03: Đo thể tích chất lỏng
Nội dung Trợ giúp của giáo viên Hoạt động của học sinh
1/ Hoạt động 1: Kiểm tra kiến thức cũ + Tạo tình huống học tập (10 phút)
* Nêu câu hỏi trước lớp, gọi HS trả lời
? GHĐ và ĐCNN của thước đo là gì? Tại sao khi đo độ dài em thường ước lượng rồi mới chọn thước?
? Cách đo độ dài như thế nào?
* Yêu cầu một HS đọc tình huống SGK
* GV đặt câu hỏi: Theo em cĩ phương án nào trả lời câu hỏi đĩ?
* Hoạt động cá nhân: Nghe câu hỏi, trả lời khi được gọi
= HS1: - Giới hạn đo (GHĐ) là độ dài lớn nhất ghi trên thước
- Độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) của thước là độ dài giữa 2 vạch chia liên tiếp trên thước
- Để chọn thước thích hợp, giúp ta đo chính xác hơn = HS2: cách đo độ dài:
- Ước lượng độ dài cần đo
- Chọn thước cĩ GHĐ và ĐCNN thích hợp
- Đặt thước dọc theo độ dài cần đo sao cho một đầu của vật ngang bằng với vạch số 0 của thước
- Đặt mắt nhìn theo hướng vuơng gĩc với cạnh thước ở đầu kia của vật
- Đọc và ghi kết quả đo theo vạch chia gần nhất với đầu kia của thước
* Đọc tình huống SGK
* Từng HS tìm phương án trả lời câu hỏi của GV đưa ra
2/ Hoạt động 2: Đơn vị đo thể tích (5 phút) I/ Đơn vị đo thể tích:
Đơn vị đo thể tích thường dùng là
* Hoạt động cá nhân: Đọc thơng tin SGK, tả lời
= Đơn vị đo thể tích là mét khối = Đơn vị đo thể tích chất lỏng thường dùng là lít, mililít, cc…
Trang 7* Lần lượt yêu cầu mỗi HS thực hiện một phần C1.
Chú ý quan sát HS đổi đơn vị
Ca đong nhỏ cĩ GHĐ và ĐCNN 0,5 lít
Can nhựa cĩ GHĐ là 5 lít và ĐCNN là 1 lít
+ HS2 nhận xét
+ HS3 trả lời C3: Chai (hoặc lọ, ca bình…) đã biết sẵn dung tích: chai cơcacơla 1 lít, chai lavi nửa lít hoặc
1 lít, xơ 10 lít, thùng gánh nước 20 lít…
+ HS4 nhận xét
+ HS5 trả lời C4:
Bình a: GHĐ 100ml, ĐCNN 2ml.Bình b: GHĐ 250ml, ĐCNN 50mlBình c: GHĐ 300ml, ĐCNN 50ml + HS6 nhận xét
+ HS7 trả lời C5: Chai, lọ, ca đong cĩ ghi sẵn dung tích; các loại
ca đong (ca, xơ, thùng) đã biết trước dung tích; bình chia độ, bơm tiêm
+ HS8 nhận xét
* Chú ý nghe những điều chỉnh của
GV để cĩ câu trả lời hồn chỉnh
4/ Hoạt động 4: Tìm hiểu cách đo thể tích chất lỏng (5 phút) 2/ Tìm hiểu cách đo thể tích chất
lỏng:
Khi đo thể tích chất lỏng bằng
bình chia độ cần:
- Ước lượng thể tích cần đo
* Lần lượt yêu cầu HS thực hiện C6 → C9, riêng C9 mỗi HS thực hiện một phần
* GV hồn chỉnh C9 cho HS ghi
* Hoạt động cá nhân:
+ HS1 trả lời C6: b) đặt thẳng đứng
+ HS2 trả lời C7: b) đặt mắt nhìn ngang với mực chất lỏng ở giữa bình
+ HS3 trả lời C8: a) 70 cm3; b) 50cm3; c) 40cm3
+ HS5 trả lời C9: (1) - thể tích + HS6 trả lời C9: (2) – GHĐ + HS7 trả lời C9: (3) – ĐCNN +HS8 trả lời C9: (4)- thẳng đứng + HS9 trả lời C9: (5) – ngang + HS10 trả lời C9: (6) - gần nhất
* Nghe nhận xét của GV, ghi vào
Trang 8* Yêu cầu HS trình bày kết quả đo.
6/ Hoạt động 6: Vận dụng + Củng cố + Dặn dị (10 phút)
* Yêu cầu HS làm bài tập 3.1 và 3.2 SBT
* Nêu câu hỏi trước lớp lần lượt gọi HS trả lời
? Đơn vị đo thể tích là gì?
? Dụng cụ đo thể tích là gì?
? Đo thể tích chất lỏng như thế nào?
+ HS2 thực hiện 3.2: C 100cm3 và 2cm3
* Hoạt động cá nhân: Nghe câu hỏi, trả lời
= Đơn vị đo thể tích thường dùng
là mét khối (m 3 ) và lít (l).
= Để đo thể tích chất lỏng cĩ thể dùng bình chia độ, ca đong…
= Khi đo thể tích chất lỏng bằng bình chia độ cần:
- Ước lượng thể tích cận đo
- Chọn bình chia độ cĩ GHĐ và ĐCNN thích hợp
Trang 9Bài 04: Đo thể tích chất rắn không thấm nước
1/ Mục tiêu:
1/ Kiến thức:
- Biết đo thể tích của vật rắn khơng thấm nước
- Biết sử dụng các dụng cụ đo chất lỏng để đo thể tích vật rắn bất kỳ khơng thấm nước
111/ Tổ chức các hoạt động:
Nội dung Trợ giúp của giáo viên Hoạt động của học sinh
1/ Hoạt động 1: Kiểm tra kiến thức cũ + Tạo tình huống học tập (10 phút)
* Nêu câu hỏi trước lớp, gọi HS trả lời
? Để đo thể tích chất lỏng em dùng dụng cụ nào? Nêu
nước như hình 4.1 thì đo thể tích bằng cách nào?
* Hoạt động cá nhân: Nghe câu hỏi, trả lời
= Để đo thể tích chất lỏng cĩ thể dùng bình chia độ,
ca đong…
Khi đo thể tích chất lỏng bằng bình chia độ cần:
- Ước lượng thể tích cận đo
* Dự đốn các phương án đo thể tích của chất rắn khơng thấm nước nêu trên
2/ Hoạt động 2: Cách đo thể tích vật rắn khơng thấm nước (15 phút) I/ Cách đo thể tích vật rắn khơng
thấm nước:
* Quan sát hình 4.2 trả lời C1, cĩ gọi HS nhận xét
* Quan sát hình 4.3 trả lời C2, cĩ gọi HS nhận xét
* Hoạt động cá nhân: Quan sát hình, trả lời
+ HS1 trả lời C1: Đo thể tích nước ban đầu cĩ trong bình chia độ (V1 = 150cm3) Thả hịn đá vào bình chia
độ Đo thể tích nước dâng lên trong bình (V2 = 200cm3) Thể tích hịn
đá bằng V2– V1 = 200 – 150 = 50cm3
+ HS2 nhận xét
* Hoạt động cá nhân: Quan sát hình, trả lời
+ HS1 trả lời C2: Khi hịn đá
Trang 10* Yêu cầu mỗi HS thực hiện một phần câu C3.
không bỏ lọt bình chia độ thì đổ đầy nước vào bình tràn, đồng thời hứng nước tràn ra vào bình chứa
Đo thể tích nước tràn ra bằng bình chia độ Đó là thể tích hòn đá
= Đo thể tích vật rắn không thấm nước, có thể dùng bình chia độ , bình tràn
* Hoạt động cá nhân: Mỗi HS thực hiện một phần C3
* Yêu cầu HS trình bày kết quả đo
+ Xem trước bài: Khối lượng –
Đo khối lượng.
+ Cần tìm hiểu: Đơn vị khối
lượng là gì; Dụng cụ đo khối lượng
là gì + Đọc có thể em chưa biết
* Hoạt động cá nhân:
+ HS1 trả lời C4: - Lau khô bát to trước khi dùng Khi nhắc ca ra, không làm đổ hoặc sánh nước ra ngoài Đổ hết nước từ bát vào bình chia độ, không làm đổ nước ra ngoài…
+ HS2 trả lời C5: Theo hiểu biết
Trang 11Bài 05: Khối lượng – Đo khối lượng1/ Mục tiêu:
1/ Kiến thức:
- Biết được số chỉ khối lượng trên túi đựng là gì
- Biết được khối lượng của quả cân 1kg
2/ Kỹ năng:
- Biết sử dụng cân Rơbécvan
- Đo được khối lượng của một vật bằng cân
- Chỉ ra được ĐCNN, GHĐ của cân
3/ Thái độ:
Rèn luyện tính cẩn thận, trung thực khi đọc kết quả
11/ Chuẩn bị:
Đối với cả lớp: Tranh vẽ to các loại cân
Đối với mỗi nhóm học sinh: 1 chiếc cân bất kỳ; 1 cân Rơbécvan; 2 vật nặng để đo
111/ Tổ chức các hoạt động:
Nội dung Trợ giúp của giáo viên Hoạt động của học sinh
1/ Hoạt động 1: Kiểm tra kiến thức cũ + Tạo tình huống học tập (10 phút)
* Nêu câu hỏi trước lớp, gọi HS trả lời
? Đo thể tích vật khơng thấm nước bằng phương
pháp nào?
? Cho biết thế nào là GHĐ và ĐCNN của bình chia
độ?
* GV nêu vấn đề: Em cĩ biết em nặng bao nhiêu
kílơgam khơng? Bằng cách nào em biết?
* Hoạt động cá nhân: Nghe câu hỏi, trả lời khi được gọi
= - Để đo thể tích vật rắn khơng thấm nước, cĩ thể dùng bình chia độ , bình tràn
- Thể tích của vật rắn bất kỳ khơng thấm nước cĩ thể đo bằng cách:
+ Thả chìm vật đĩ vào chất lỏng đựng trong bình chia
độ Thể tích của phần chất lỏng dâng lên bằng thể tích của vật
+ Khi vật rắn khơng bỏ lọt bình chia độ thì thả vật đĩ vào trong bình tràn Thể tích của phần chất
= - Khi sử dụng bất kỳ dụng cụ nào cũng cần biết
giới hạn đo và độ chia nhỏ nhất của nĩ.
- Giới hạn đo (GHĐ) là độ dài lớn nhất ghi trên thước
- Độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) của thước là độ dài giữa 2 vạch chia liên tiếp trên thước
+ HS2 thực hiện C2: 500g chỉ lượng bột giặt trong túi
* Hoạt động cá nhân:
+ HS điền vào chỗ trống hồn thành C3 → C6: (1) – 500g, (2) – 397g, (3) - khối lượng, (4) - lượng + HS trình bày kết quả, trao dổi ,