c Hướng dẫn HS đọc diễn cảm bài -Củng cố về mối quan hệ của các đơn vị đo diện tích.. -Rèn kĩ năng chuyển đổi các đơn vị đo diện tích, so sánh các số đo diện tích và giải các bài toán có
Trang 1LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 6
Sự sụp đổ của chế độ A-pác-thaiLuyện tập
Dùng thuốc oan toàn
Có chí thì nên ( t2 )
BA 6/10/09
TLV T CT ĐL
Luyện tập làm đơn Hec-ta
Ê-mi-li,conĐất và rừng
T Ư 7/10/09
TĐ LTVC T KT
Tác phẩm của Si-le và tên Phát xít
Mở rộng vốn từ hữu nghị - hợp tác Luyện tập
Chuẩn bị nấu ăn
NĂM 8/10/09
LTVC T LS MT
Dùng từ đồng âm để chơi chữ Luyện tập chung
quyết chí ra đi tìm đường cứu nước
Vẽ trang trí: Vẽ họa tiết trang trí qua trục
SÁU 9/10/09
T TLV KH HĐTT KC
Luyện tập chungLuyện tập tả cảnh Phòng bệnh sốt rét Sinh hoạt chủ nhiệm
Kể chuyện chứng kiến hoặc tham gia
Tuần 6: Thứ hai ngày 5 tháng 10 năm 2009
Tiết 1: Chào cờ Tiết 2: Tập đọc
Trang 2II/ Các hoạt động dạy-học:,
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Bài mới:
1.1Giới thiệu bài:
1.2Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài:
a) Luyện đọc:
-Mời 3 HS khá, giỏi nối nhau đọc toàn
bài
-GV giới thiệu ảnh cựu Tổng thống
Nam Phi Nen-xơn Man-đê-la và tranh
minh hoạ bài
-Cho HS nối tiếp đọc đoạn GV kết hợp
sửa lỗi phát âm và giải nghĩa từ khó
-Cho HS luyện đọc theo cặp
-Mời 1-2 HS đọc cả bài
-GV đọc bài
b) Tìm hiểu bài:
-Cho HS đọc thầm đoạn 2
+Dưới chế độ A-pác-thai, người da đen
bị đối xử như thế nào?
*Rút ý 1: Người dân Nam Phi dưới chế
độ A-pác-thai
-Mời một HS đọc đoạn 3
+Người dân Nam Phi đã làm gì để xoá
bỏ chế độ phân biệt chủng tộc?
+Vì sao cuộc đấu tranh chống chế độ
A-pác-thai được đông đảo mọi người
trên thế giới ủng hộ?
*Rút ý 2: Cuộc đấu tranh chống chế độ
A-pác-thai thắng lợi
-Em hãy giới thiệu về vị tổng thống
đầu tiên của nước Nam Phi?
-Nội dung chính của bài là gì?
-GV chốt lại ý đúng và ghi bảng
-Hai HS khá-giỏi đọc toàn bài
-HS quan sát
-HS đọc nối tiếp đoạn
+Đoạn 1: Từ đầu > tên gọi thai
+Đoạn 2: Tiếp > Dân chủ nào +Đoạn 3: Đoạn còn lại
-Người da đen phải làm những công việc nặng nhọc, bẩn thỉu; bị trả lương thấp…
-Người da đen ở Nam Phi đã đứng lên đòi bình đẳng Cuộc đấu tranh của họ cuối cùng đã giành được thắng lợi
-Vì chế độ A-pác-thai là chế độ phân biệt chủng tộc xấu xa nhất hành tinh…
-HS giới thiệu
-Một vài HS nêu
Trang 3c) Hướng dẫn HS đọc diễn cảm bài
-Củng cố về mối quan hệ của các đơn vị đo diện tích
-Rèn kĩ năng chuyển đổi các đơn vị đo diện tích, so sánh các số đo diện tích và giải các bài toán có liên quan
II/ Các hoạt động dạy-học:
1 Kiểm tra bài cũ:
-Cho HS nêu bảng đơn vị đo diện tích
-Mời 1 HS nêu yêu cầu
-Cho học sinh nêu cách làm
-GV hướng dẫn: Trước hết phải đổi ra
3cm2 5mm2 đơn vị mm2 Sau đó khoanh
vào kết quả đúng
*Bài tập 3:
-Mời 1 HS nêu yêu cầu
-Muốn so sánh được ta phải làm gì?
-GV hướng dẫn HS đổi đơn vị đo rồi so
Trang 4-Mời 1 HS đọc yêu cầu.
-Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì?
-Muốn biết căn phòng đó có diện tích
bao nhiêu mét vuông ta làm thế nào?
-Cho HS làm vào vở
-Chữa bài
Căn phòng đó có diện tích: …mét vuông?
Bài giải:
Diện tích của một viên gạch lát nền là:
40 x 40 = 1600 ( cm2 )Diện tích căn phòng là:
1600 x 150 = 240000 ( cm2 )Đổi:
I/ Mục tiêu: Sau bài học HS có khả năng:
-Nhận thức được sự cần thiết phải dùng thuốc an toàn:
-Xác định khi nào nên dùng thuốc
-Nêu những điểm cần chú ý khi dùng thuốc và khi mua thuốc
II/ Đồ dùng dạy học:
- Có thể sưu tầm một số vỏ đựng và bản hướng dẫn sử dụng thuốc
- Hình trang 24;25 SGK Thẻ từ cho HĐ 3
III/ Hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ :
2 Bài mới:
2.1 Giới thiệu bài:
2.2 Hoạt động 1: Làm việc theo cặp
*Mục tiêu: Khai thác vốn hiểu biết của HS về một số thuốc và trường hợp cần sử dụng thuốc đó
*Cách tiến hành:
-Cho HS trao đổi theo cặp theo nội
dung câu hỏi sau:
+Bạn đã dùng thuốc bao giờ chưa và
dùng trong trường hợp nào?
-GV gọi một số cặp lên bảng để hỏi và
trả lời nhau trước lớp
-Mời các nhóm khác bổ sung
-GV: khi bị bệnh , chúng ta cần dùng
thuốc để chữa trị Tuy nhiên ,nếu sử
-HS nối tiếp nhau hỏi và trả lời-HS chú ý lắng nghe
Trang 5-Xỏc định được khi nào nờn dựng thuốc.
-Nờu được những điểm cần chỳ ý khi phải dựng thuốc và khi mua thuốc
-Nờu được tỏc hại của việc dựng khụng đỳng thuốc, khụng đỳng cỏch và khụng đỳng liều lượng
2.4 Hoạt động 3: Trũ chơi: “ Ai nhanh, ai đỳng”
*Mục tiờu: Giỳp HS khụng chỉ biết cỏch sử dụng thuốc an toàn mà cũn biết cỏch tận dụng giỏ trị dinh dưỡng của thức ăn để phũng trỏnh bệnh tật
*Cỏch tiến hành:
-Y/ C mỗi nhúm đưa thẻ từ để trống đó chuẩn bị ra Cử 2-3 HS làm trọng tài 1 HS làm quản trũ
Tiến hành chơi:
-Quản trũ đọc cõu hỏi
-Cỏc nhúm thảo luận và viết đỏp ỏn vào thẻ,giơ nhanh Trọng tài và GV KL nhúm thắng cuộc
3 Củng cố-dặn dũ: GV cho HS trả lời cỏc cõu hỏi trong mục thực hành
Tiết 5: Đạo đức
$6: Có chí thì nên (tiết 2)I/ Mục tiêu:
Học song bài này, HS biết:
-Ngườicú ý chớ cú thể vượt qua được khú khăn trong cuộc sống
-Biết được một ssố biểu hiện cơ bản của người cú ýchớ vượt khú
-Xác định đợc những thuận lợi , khó khăn của mình; biết đề ra kế hoạch để vợt qua khó khăn của bản thân
II/ Hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ
-Cho HS đọc phần ghi nhớ
2 Bài mới:
2.1Hoạt động 1:
Trang 6* Mục tiêu: Mỗi nhóm nêu đợc một tấm gơng tiêu biểu để kể cho cả lớp cùng nghe.
* Cách tiến hành
-GV chia lớp thành nhóm 5
-Cho HS thảo luận nhóm về những tấm
gơng đã su tầm đợc
- Mời đại diện từng nhóm lên trình bày
kết quả thảo luận
-HS thảo luận theo nhóm 6
-Đại diện các nhóm lên trình bày
-HS suy nghĩ và trả lời-HS cùng nhau xây dựng kế hoạch
2.2 Hoạt động 2: Tự liên hệ ( bài tập 4, SGK)
+ HS trao đổi những khó khăn của mình với nhóm
+ Mỗi nhóm chọn 1-2 bạn có nhiều khó khăn hơn trình bày trớc lớp
+ Cả lớp thảo luận tìm cách giúp đỡ những bạn có nhiều khó khăn ở trong lớp.+ GV kết luận
Trang 7Biết cách viết một lá đơn đúng qui định về thể thức,đủ nội dung cần thiết,trình bày
lí do ,nguyện vọng rõ ràng
II/ Đồ dùng dạy –học :
-Một số tranh, ảnh về thẳm hoạ mà chất đọc màu da cam gây ra
-VBT in mẫu đơn Bảng viết những điều cần chú ý (SGK, tr.60 )
III/ Các hoạt động dạy –học :
1- Kiểm tra bài cũ :
-GV kiểm tra vở của một số HS đã viết lại đoạn văn tả cảnh ở nhà (sau tiết trả bài văn tả cảnh cuối tuần 5 )
2-Dạy bài mới:
2.1-Giới thiệu bài:
GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học
2.2-Hướng dẫn học sinh luyên tập :
* bài tập 1:
-Cho HS đọc bài “Thần chết mang tên
bảy sắc cầu vòng”
-Chất độc màu da cam gây ra những
hậu quả gì với con người?
-Cho HS viết đơn
-Mời HS nối tiếp nhau đọc đơn
Trả lời câu hỏi:
-Chất độc màu da cam đã phá huỷ hơn hai triệu ha rừng, làm xói mòn và khô cằn đất, diệt chủng nhiều loạ muôn thú, gây ra những bệnh guy hiểm cho những người nhiễm độc và cho con cái họ hiện tại cả nước ta có khoảng 70 nghìn người lớn, từ 200- 300 nghìn trẻ em là nạn nhân của chất độc màu da cam -Chúng ta cần thăm hỏi ,động viên giúp
đỡ các gia đình có người nhiễm chất độc màu da cam ; Vận động mọi người cùng giúp đỡ ; Lao động công ích gây quỹ ủng hộ …
Trang 8về kỹ năng viết đơn của HS
2- Củng cố dặn dò :
-GV nhận xét tiết học, khen những học sinh viết đơn đúng thể thức yêu cầu những
HS viết đơn chưa đạt về nhà hoàn thiện
-Dặn HS về nhà tiếp tục quan sát cảnh sông nước và ghi lại kết quả quan sát để chuẩn bị cho tiết tập làm văn “ luyện tập tả cảnh sông nước”
- Biết chuyển đổi các đơn vị đo diện tích (trong mối quan hệ với héc-ta.)
II/ Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1- Kiểm tra bài cũ:
2- Bài mới:
2.1 Giới thiệu đơn vị đo diện tích héc-ta
- GV giới thiệu: “Thông thường khi đo
diện tích một thửa ruộng, một khu
rùng…người ta dùng đơn vị héc- ta”
- GV giới thiệu : “1héc ta bằng 1 héc-
tô- mét vuông” và héc- ta viết tắt là ha
- 1 ha bằng bao nhiêu mét vuông?
2.2 Thực hành:
* Bài tập 1
- Mời 1 HS nêu yêu cầu
- Cho HS làm vào bảng con
* Bài tập 2:
- Mời 1 HS nêu yêu cầu
- Cho HS tự làm bài rồi chữa bài
* Bài tập 3.(Dành cho khá ,giỏi)
Cho HS tự nêu yêu cầu của bài rồi làm
bài và chữa bài Khi chữa bài, yêu cầu
HS nêu cách làm
1ha = 1hm2
1ha = 10 000m2
Bài giải:
a) 4 ha = 40 000m2
20ha= 200 000m2
b) 60 000m2 = 6ha
800 000m2 = 80ha Kết quả là: 22 200ha = 222km2
*Cách làm:
85km2 < 850 ha
Ta có: 85km2 = 8500 ha, 8500ha > 850
ha, nên 85 km2 > 850 ha Vậy ta viết S vào ô trống
Trang 9* Bài tập 4.
- Mời một HS nêu yêu cầu
- Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì?
Muốn biết diện tích mảnh đất dùng để
xây toà nhà đó là bao nhiêu m2 ta làm
3 Củng cố-dặn dò: GV nhận xét giờ học
Chính tả ( Nhớ - viết ):
Ê- MI-LI, CON
I/ Mục tiêu:
-Nhớ-viết đúng bàI chính tả,trình bày đúng hình thức thể thơ tự do
-Nhận biết được các tiếng chứa ưa,ươ và cách ghi dấu thanh theo yêu cầu BT2;tìm được tiếng chứa ưa,ươ thích hợp trong 2,3 câu thành ngữ,tục ngữ ở BT3
(HS khá,giỏi làm cả BT3,hiểu nghĩa các thành ngữ,tục ngữ)
II/ Đồ dùng dạy học
Một số tờ phiếu khổ to phô tô nội dung BT3, hoặc bảng nhóm
III/ Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
HS viết những tiếng có nguyên âm đôi, uô, ua( VD : suối, ruộng, tuổi, mùa, lúa,
lụa…) và nêu quy tắc đánh dấu thanh ở những tiếng đó
2 Dạy bài mới :
2.1Giới thiệu bài
GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học
2.2Hướng dẫn HS Viết chính tả (nhớ-viết)
-Mời 2 HS đọc thuộc lòng 2 khổ thơ 3,4
-Cả lớp đọc thầm, chú ý các dấu câu, tên
riêng
-Chú Mo-ri-xơn nói với con điều gì khi
từ biệt?
-GV đọc những từ khó: Ê- mi- li,
Oa-sinh- tơn, linh hồn…cho HS viết vào
bảng con
-Nêu cách trình bày bài?
-Cho HS viết bài( HS tự nhớ viết)
- Chú nói trời sắp tối… khi mẹ đến, hãy
ôm hôn mẹ cho cha và nói với mẹ: “ Cha đi vui, xin mẹ đừng buồn”
-HS viết vào bảng con
-HS nêu
-Học sinh nhớ và tự viết hai khổ thơ ba, bốn vào vở
Trang 10-GV thu 8 bài để chấm và chữa lỗi
-GV nhận xột chung
2.3 Hướng dẫn HS làm bài tập
chớnh tả:
* Bài tập 2:
- Mời 1 HS đọc yờu cầu
- Cho HS làm bài vào vở
- Chữa bài
* Bài tập 3
- Cho 1 HS nờu yờu cầu
- Cho HS làm bài vào bảng nhún
-Cỏc tiếng chứa ưa, ươ: lưa, thưa, mưa,
giữa, tưởng, nước, tươi, ngược
-Nhận xột cỏch ghi dấu thanh:
+Trong tiếng giữa (khụng cú õm cuối) :
dấu thanh đặt ở chữ cỏi thứ hai Cỏc
tiếng lưa, thưa, mưa khụng cú dấu
thanh vỡ mang thanh ngang
+Trong cỏc tiếng tưởng, nước, ngược
( cú õm cuối ): dấu thanh đặt ở chữ cỏi thứ hai…
-HS thảo luận và ghi kết quả vào bảng nhúm
-Đại diện nhúm trỡnh bày
-HS thi đọc thuộc lũng
3 Củng cố dặn dũ: GV nhận xột giờ học
Địa lớ:
$6: Đất và rừngI/ Mục tiêu:
Học song bài này, HS: : phe ra lớt ,đất phự sa
- Phõn biệt được đặc điểm rừng rậm nhiệt đới, rừng ngập mặn
- Nêu đợc một số đặc điểm của đát phe-ra-lít và đất phù sa;rừng rậm nhiệt đới và rừng ngập mặn
II/ Đồ dùng dạy học.
- Bản đồ địa lý tự nhiên Việt Nam
- Bản đồ phân bố rừng Việt Nam(nếu có)
- Tranh ảnh thực vật và động vật của rừng Việt Nam( nếu có)
III/ Các hoạt động dạy-học:
a Kiểm tra bài cũ:
-Nêu vai trò của biển?
b Bài mới :
Trang 112.1 Giới thiệu bài:
2.2.Nội dung:
a) Đất ở nớc ta:
*Hoạt động 1: ( Làm việc theo cặp )
-GV yêu cầu HS đọc SGK và hoàn
thành bài tập sau:
+Kể tên và chỉ vùng phân bố hai loại
đất chính ở nớc ta trên Bản đồ Địa lý
Tự nhiên Việt Nam
-Đại diện một số HS trình bày kết quả
thảo luận trơc lớp
-Mời một số HS lên bảng chỉ trên Bản
đồ Địa lý Tự nhiên Việt Nam vùng
phân bố hai loại đất chính ở nớc ta
-GV sửa chữa và giúp HS hoàn thiện
phần trình bày
-GV kết luận: Đất là nguồn tài nguyên
quý giá nhng chỉ có hạn Vì vậy, việc
sử dụng đất cần đi đôi với bảo vệ và cải
tạo
-Nêu một số biện pháp bảo vệ và cải
tạo đất ở địa phơng?
b) Rừng ở nớc ta:
*Hoạt động 2: (làm việc theo nhóm 5)
-GV phát phiếu thảo luận
-Cho HS thảo luận
-Mời đại diện các nhóm trình bày
Phe-ra-+Phe-ra-lít ở vùng đồi núi, đất có màu
đỏ hoặc vàng, thờng nghèo mùn
+Phù sa ở đồng bằng đợc hình thành do sông ngòi bồi đắp, rất màu mỡ
-HS chỉ bản đồ
-Biện pháp:+Bón phân hữu cơ
+Trồng rừng để chống xói mòn…
-HS thảo luận nhóm 5 theo câu phiếu thảo luận mà GV phát
-Vai trò của rừng: Cung cấp gỗ và các loại động thực vật quý, Điều hoà khí hậu…
Thứ tư ngày 7 thỏng 10 năm 2009
Tập đọc:
$12: TÁC PHẨM CỦA SI-LE VÀ TấN PHÁT XÍT.
Trang 12I/ Mục tiêu
-Đọc đúng các tên riêng (Si-le,Pa-ri, Hit-le,….)
-Bước đầu đọc diễn cảm bài văn
2.Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi cụ già người Pháp thông minh ,biết phân biệt người Pháp với bọn phát xít Đức và dạy cho bọn sĩ quan hống hách nhẹ nhàng mà sâu cay.(Trả lời được các câu hỏi 1,2,3.)
II/ Đồ dùng dạy-học:
Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK Thêm ảnh nhà văn Đức Si –le
III/ Các hoạt động dạy –học
1-Kiểm tra bài cũ:
HS đọc bài Sự sụp đổ của chế độ a- pác –thai,trả lời các câu hỏi trong bài học
2-Bài mới:
2.1-Giới thiệu bài:
2.2-Hướng dẫn học sinh luyện đọc và tìm hiểu bài:
a-Luyện đọc
-Mời 3 HS nối tiếp nhau đọc toàn bài
-Cho HS quan sát tranh minh hoạ bài
-Giáo viên giới thiệu Si-le và ảnh của
ông
-Cho HS chia đoạn
-Cho HS đọc nối tiếp đoạn ,GV kết hợp
sửa lỗi phát âm và giải nghĩa từ mới ,
khó
-Cho HS đọc theo nhóm
-Mời 2 HS đọc toàn bài
-GV đọc diễn cảm toàn bài
b) Tìm hiểu bài:
-Câu chuyện xảy ra ở đâu, khi nào?Tên
phát xít nói gì khi gặp những người
trên tàu?
-Vì sao tển sĩ quan Đức có thái độ bực
tức với ông cụ người Pháp?
-Em hiểu thái độ của ông cụ đối với
người Đức và tiếng Đức như thế nào?
-Lời đáp của ông cụ ở cuối truyện ngụ
ý gì?
C) Hướng dẫn HS đọc diễn cảm:
-HS đọc
-Đoạn 1: Tư đầu đến “Chào ngài”
-Đoạn 2: Tiếp cho đến “Điềm đạm trả lời”
-Vì cụ đáp lại lời hắn một cách lạnh lùng …
-Cụ già đánh giá Si–le là một nhà văn quốc tế
-Ông cụ thông thạo tiếng Đức, ngưỡng
mộ nhà văn Đức Si-le nhưng căm …-Si-le xem các người là kẻ cướp
Trang 13-GV chọn đoạn từ “Nhận thấy vẻ ngạc
nhiên” đến hết
-Cho HS đọc đoạn nối tiếp
-HS tìm giọng đọc diễn cảm cho mỗi
-Một số tờ phiếu đã kẻ ngang phân loại để HS làm bài tập 1, 2
III/ Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
-HS nêu định nghĩa về từ đồng âm,
- Đặt câu để phân biệt nghĩa của từ đồng âm
2 Bài mới:
2.1 Giới thiệu bài:
-GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học
2.2 Hướng dẫn HS làm bài tập
* Bài tập 1:
- Cho HS đọc yêu cầu
- Cho HS làm việc theo nhóm 4
- Mời đại diện 3 nhóm lên bảng thi làm
b) Hữu có nghĩa là có: Hữu ích, hữu hiệu, hữu tình, hưu dụng
* Lời giải a) Hợp có nghĩa là gộp lại thành lớn hơn: Hợp tác, hợp nhất, hợp lực,b)Hợp có nghĩa là đúng với yêu cầu, đòi
Trang 14* Bài tập 3.
- Mời 1 HS nêu yêu cầu
- GV nhắc học sinh: Mỗi em ít nhất đặt
2 câu; một câu với từ ở bầi tập 1, một
câu với từ ở bài tập 2
*ND các câu thành ngữ:
-Bốn biển một nhà: Người ở khắp nơi đoàn kết như người trong 1 GĐ…
-Kề vai sát cánh: Sự đồng tâm hợp lực…
-Chung lưng đấu cật: Tương tự kề vai sát cánh
-Giải các bài toán có liên quan đến diện tích đã học
II/ Các hoạt động dạy học chủ yếu
1-Kiểm tra bài cũ:
-Mời một HS nêu yêu cầu
-GV cho HS tự làm bài vào bảng con
Trang 15-Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì?
Muốn biết lát sàn cả căn phòng hết bao
nhiêu tiền ta làm thế nào?
-Cho HS làm vào vở
-Chữa bài
* Bài tập 4: (Dành cho HS khá,giỏi)
-GV cho HS tự đọc bài toán và giải bài
toán rồi chữa bài
-Lưu ý HS đọc kỹ câu hỏi trong bài
toán dể thấy rằng phải tính diện tích
khu đất đó theo 2 đơn vị mét vuông và
Đáp số: 6720000 đồng
Bài giải:
Chiều rộng cuả khu đất đó là:
200 x3:4 =150 (m) Diện tích khu đất đó là:
200 x150 =30000 (m2)
30 000m2 = 3 ha Đáp số: 30 000m2,3ha 3
3-Củng cố dăn dò: - GV nhận xét giờ học
- Nhắc HS về ôn lại bảng đơn vị đo diện tích
KĨ THUẬT:
CHUẨN BỊ NẤU ĂN
I Mục tiêu dạy học:Giúp học sinh:
-Nêu được những công việc chuẩn dị nấu ăn
-Biết cách thực hiện một số công việc chuẩn bị nấu ăn
-Có ý thức vận dụng kiến thức đã học để giúp đỡ gia đình
II Thiết bị dạy và học:
-Tranh ảnh một số loại yhực phẩm thông thường, bao gồm 1 số loại rau xanh, củ, quả, thịt, trứng ,cá…
-Một số loại rau xanh,củ, quả còn tươi.Dao thái, dao gọt.Phiếu đánh giá kết quả học tập