thoại, thực hành, động não Bài 3: - Giáo viên gợi ý yêu cầu học sinh thảo luận tìm cách giải.. - Nghe giáo viên chốt ý * Hoạt động 3: Nắm nghĩa và hoàn cảnh sử dụng 3 thành ngữ / SGK 6
Trang 1Thứ hai, ngày 26 tháng 09 năm 2011
TẬP ĐỌC
SỰ SỤP ĐỔ CỦA CHẾ ĐỘ A-PÁC-THAI
I Mục đích yêu cầu: Đọc đúng từ phiên âm tiếng nước ngoài và các số liệu thống kê
trong bài Hiểu nội dung: chế độ phân biệt chủng tộc ở Nam Phi và cuộc đấu tranh đòibình đẳng của những ngươ'i da màu (Trả lời được các câu hỏi trong SGK)
II Chuẩn bị: Tranh (ảnh) mọi người dân đủ màu da, đứng lên đấu tranh, tài liệu sưu tầm
về chế độ A-pác-thai (nếu có) SGK, vẽ tranh, sưu tầm tài liệu về nạn phân biệt chủng tộc
III Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
2 Bài cũ: Ê-mi-li con
3 Giới thiệu bài mới:
“Sự sụp đổ của chế độ A-pác-thai”
4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh
luyện đọc
- Hoạt động lớp, cá nhân
Phương pháp: Thực hành, đàm thoại,
giảng giải
- Để đọc tốt bài này, thầy lưu ý các em
đọc đúng các từ ngữ và các số liệu
thống kê sau (giáo viên đính bảng nhóm
có ghi: a-pác-thai, Nen-xơn Man-đê-la,
1/5, 9/10, 3/4, hủy bỏ sắc lệnh phân biệt
chủng tộc, cuộc tổng tuyển cử đa sắc
tộc) vào cột luyện đọc
- Học sinh nhìn bảng đọc từng từ theoyêu cầu của giáo viên
- Các em có biết các số hiệu
5
1 và 4
3 cótác dụng gì không?
- Làm rõ sự bất công của chế độ phânbiệt chủng tộc
- Trước khi đi vào tìm hiểu nội dung,
cho học sinh luyện đọc, mời 1 bạn xung
phong đọc toàn bài
- Học sinh xung phong đọc
- Bài này được chia làm 3 đoạn, mỗi lần
xuống dòng là 1 đoạn Giáo viên cho
học sinh bốc thăm chọn 3 bạn có số
hiệu may mắn tham gia đọc nối tiếp
theo đoạn
- Học sinh bốc thăm + chọn 3 số hiệu
- 3 học sinh đọc nối tiếp theo đoạn
- Học sinh bốc thăm + chọn 3 số hiệu
- Yêu cầu học sinh đọc toàn bài - Học sinh đọc lại
- Yêu cầu 1 học sinh đọc từ khó đã giải
nghĩa ở cuối bài học → giáo viên ghi
bảng vào cột tìm hiểu bài
- Học sinh nêu các từ khó khác
- Giáo viên giải thích từ khó (nếu học
sinh nêu thêm)
- Để học sinh lắm rõ hơn, giáo viên sẽ
đọc lại toàn bài
- Học sinh lắng nghe
* Hoạt động 2: Tìm hiểu bài - Hoạt động nhóm, lớp
Trang 2Phương pháp: Thảo luận nhóm, đàm
thoại
- Để đọc tốt văn bản này, ngoài việc
đọc rõ câu, chữ, các em còn cần phải
nắm vững nội dung
- Giáo viên chia nhóm ngẫu nhiên:
+ Có 5 loại hoa khác nhau, giáo viên sẽ
phát cho mỗi bạn 1 loại hoa bất kì
- Học sinh nhận hoa
+ Yêu cầu học sinh nêu tên loại hoa mà
mình có
- Học sinh nêu
+ Học sinh có cùng loại trở về vị trí
nhóm của mình
- Học sinh trở về nhóm, ổn định, cửnhóm trưởng, thư kí
- Giao việc:
+ Đại diện các nhóm lên bốc thăm nội
dung làm việc của nhóm mình
- Đại diện nhóm bốc thăm, đọc to yêucầu làm việc của nhóm
- Yêu cầu học sinh thảo luận - Học sinh thảo luận
- Các nhóm trình bày kết quả
Để biết xem Nam Phi là nước như thế
nào, có đảm bảo công bằng, an ninh
không?
- Nam Phi là nước rất giàu, nổi tiếng vìcó nhiều vàng, kim cương, cũng nổitiếng về nạn phân biệt chủng tộc với têngọi A-pác-thai
- Ý đoạn 1: Giới thiệu về đất nước NamPhi
Giáo viên chốt: - Các nhóm khác bổ sung
Một đất nước giàu có như vậy, mà vẫn
tồn tại chế độ phân biệt chủng tộc Thế
dưới chế độ ấy, người da đen và da màu
bị đối xử ra sao? Giáo viên mời nhóm 2
- Gần hết đất đai, thu nhập, toàn bộ hầmmỏ, xí nghiệp, ngân hàng trong tayngười da trắng Người da đen và da màuphải làm việc nặng nhọc, bẩn thỉu, bị trảlương thấp, phải sống, làm việc, chữabệnh ở những khu riêng, không đượchưởng 1 chút tự do, dân chủ nào
- Ý đoạn 2: Người da đen và da màu bịđối xử tàn tệ
Giáo viên chốt: - Các nhóm khác bổ sung
Trước sự bất công đó, người da đen, da
màu đã làm gì? Giáo viên mời nhóm 3 - Bất bình với chế độ A-pác-thai, ngườida đen, da màu ở Nam Phi đã đứng lên
đòi bình đẳng
- Ý đoạn 3: Cuộc đấu tranh dũng cảmchống chế đổ A-pác-thai
Giáo viên chốt:
Trước sự bất công, người dân Nam Phi
đã đấu tranh thật dũng cảm Thế họ có
được đông đảo thế giới ủng hộ không?
Giáo viên và học sinh sẽ cùng nghe ý
kiến của nhóm 4
- Yêu hòa bình, bảo vệ công lý, khôngchấp nhận sự phân biệt chủng tộc
Giáo viên chốt:
Khi cuộc đấu tranh giành thắng lợi đất - Nen-xơn Man-đê-la: luật sư, bị giam
Trang 3nước Nam Phi đã tiến hành tổng tuyển
cử Thế ai được bầu làm tổng thống?
Chúng ta sẽ cùng nghe phần giới thiệu
của nhóm 5
cầm 27 năm trời vì cuộc đấu tranh chốngchế độ A-pác-thai, là người tiêu biểu chotất cả người da đen, da màu ở Nam Phi
- Các nhóm khác bổ sung
- Giáo viên treo ảnh Nen-xơn
Man-đê-la và giới thiệu thêm thông tin
- Học sinh lắng nghe
- Yêu cầu học sinh cho biết nội dung
chính của bài
- Học sinh nêu tổng hợp từ ý 3 đoạn
* Hoạt động 3: Luyện đọc đúng - Hoạt động cá nhân, lớp
Phương pháp: Thực hành, thảo luận
- Văn bản này có tính chính luận Để
đọc tốt, chúng ta cần đọc với giọng như
thế nào? Thầy mời học sinh thảo luận
nhóm đôi trong 2 phút
- Mời học sinh nêu giọng đọc
- Học sinh thảo luận nhóm đôi
- Đọc với giọng thông báo, nhấn giọngcác số liệu, từ ngữ phản ánh chính sáchbất công, cuộc đấu tranh và thắng lợicủa người da đen và da màu ở Nam Phi
- Mời học sinh đọc lại - Học sinh đọc
Giáo viên nhận xét, tuyên dương
* Hoạt động 4: Củng cố
- Thi đua: trưng bày tranh vẽ, tranh ảnh,
tài liệu đã sưu tầm nói về chế độ
A-pác-thai ở Nam Phi?
- Học sinh trưng bày, giới thiệu
Giáo viên nhận xét, tuyên dương
5 Tổng kết - dặn dò:
- Xem lại bài
- Chuẩn bị: “ Tác phẩm của Sin-le và
tên phát xít”
- Nhận xét tiết học
Trang 4LUYỆN TẬP
I Mục tiêu: Biết tên gọi, kí hiệu và mối quan hệ của các đơn vị đo diện tích Biết chuyển
đổi các đơn vị đo diện tích, so sánh các số đo diện tích và giải bài toán có liên quan BTcần làm 1a (2 số đo đầu)- 1b (2 số đo đầu),2, 3 cột 1, 4 Thực hiện bồi giỏi
II Chuẩn bị: Phấn màu - Bảng phụ Vở bài tập, SGK, bảng con
III Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
2 Bài cũ:
- Học sinh lần lượt ghi kết quả bài 3/32
- Học sinh nêu miệng bài 4
Giáo viên nhận xét - ghi điểm - Lớp nhận xét
3 Giới thiệu bài mới:
Để củng cố, khắc sâu kiến thức về đổi
đơn vị đo diện tích, giải các bài toán
liên quan đến diện tích Chúng ta học
tiết toán “Luyện tập”
4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Củng cố cho học sinh
cách đổi các đơn vị đo diện tích đã học
- Hoạt động cá nhân
Phương pháp: Đ thoại, thực hành,
động não
Bài 1:
- Yêu cầu học sinh đọc đề - 2 học sinh đọc yêu cầu đề bài
- Học sinh nhắc lại mối quan hệ giữa 2
đơn vị đo diện tích liên quan nhau - Học sinh đọc thầm, xác định dạng đổibài a, b, c
- Học sinh làm bài
Giáo viên chốt lại - Lần lượt học sinh sửa bài
Bài 2:
- Yêu cầu học sinh đọc đề bài - 2 học sinh đọc yêu cầu đề bài
- Học sinh nêu cách làm - Học sinh đọc thầm, xác định dạng bài
(so sánh)
- Học sinh làm bài
Giáo viên nhận xét và chốt lại - Lần lượt học sinh sửa bài giải thích tại
sao điền dấu (<, >, =) (Sửa bài chéo)
Phương pháp: Đ thoại, thực hành,
động não
Bài 3:
- Giáo viên gợi ý yêu cầu học sinh thảo
luận tìm cách giải
- 2 học sinh đọc đề
- Phân tích đề
- Giáo viên theo dõi cách làm để kịp
thời sửa chữa
- Học sinh làm bài
- Học sinh sửa bài
Trang 5 Giáo viên chốt lại
* Hoạt động 3: - Hoạt động nhóm đôi (thi đua)
Phương pháp: Đ Thoại, thực hành
- Giáo viên gợi ý cho học sinh thảo luận
nhóm đôi để tìm cách giải và tự giải
- 2 học sinh đọc đề
- Học sinh phân tích đề - Tóm tắt
- Học sinh nêu công thức tìm diện tíchhình bình hành
Giáo viên nhận xét và chốt lại - Học sinh làm bài
- Học sinh sửa bài
12 ha 4 a = a
8 ha 7 a = a
* Hoạt động 4: Củng cố - Hoạt động cá nhân
Phương pháp: Đ Thoại, động não, thực
hành
(Thi đua ai nhanh hơn)
- Củng cố lại cách đổi đơn vị
- Tổ chức thi đua 4 ha 7 a = a 8 ha 7 a 8 m2 = m2
Giáo viên chốt lại vị trí của số 0 đơn
vị a
5 Tổng kết - dặn dò:
- Làm bài nhà
- Chuẩn bị: “Luyện tập chung”
- Nhận xét tiết học
Trang 6ĐẠO ĐỨC
CÓ CHÍ THÌ NÊN ( tiết 2)
I Mục tiêu: Biết được một số biểu hiện cơ bản của người sống có ý chí; người có ý chí
có thể vượt qua được khó khăn trong cuộc sống Cảm phục và noi theo những gương có ýchí vượt lên những khó khăn trong cuộc sống để trở thành người có ích cho gia đình và xãhội
KNS: KN tư duy phê phán biết đánh giá phán đoán những quan niệm những hành vi thiếu
ý chí trong học tập và trong cuộc sống; KN đặt mục tiêu vượt khó khăn vươn lên trongcuộc sống và trong học tập; KN trình bày suy nghĩ ý tưởng
II Chuẩn bị: Tìm hiểu hoàn cảnh khó khăn của một số bạn học sinh trong lớp, trường III Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
2 Bài cũ:
- Đọc lại câu ghi nhớ, giải thích ý nghĩa
của câu ấy
- 1 học sinh trả lời
3 Giới thiệu bài mới:
- Có chí thì nên (tiết 2) - Học sinh nghe
4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Thảo luận nhóm làm
bài tập 2
Phương pháp: Thảo luận, thực hành,
động não
- Tìm những bạn có hoàn cảnh khó khăn
trong lớp, trường (địa phương) và bàn cách
giúp đỡ những bạn đó
- Học sinh làm việc theo nhóm, liệt kêcác việc có thể giúp đỡ các bạn (về vậtchất, tinh thần)
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả thảoluận của nhóm mình
- Khen tinh thần giúp đỡ bạn vượt khó
của học sinh trong lớp và nhắc nhở các
em cần có gắng thực hiện kế hoạch đã
lập
- Lớp trao đổi, bổ sung thêm những việccó thể giúp đỡ được các bạn gặp hoàncảnh khó khăn
* Hoạt động 2: Học sinh tự liên hệ - Làm việc cá nhân
Phương pháp: Thực hành, đàm thoại
- Nêu yêu cầu - Tự phân tích thuận lợi, khó khăn của
bản thân (theo bảng sau)STT Các mặt của đời sống Thuận lợi Khó khăn
1 Hoàn cảnh gia đình
2 Bản thân
3 Kinh tế gia đình
4 Điều kiện đến trường và học tập
- Trao đổi hoàn cảnh thuận lợi, khó khăncủa mình với nhóm
Trang 7→ Phần lớn học sinh của lớp có rất
nhiều thuận lợi Đó là hạnh phúc, các
em phải biết quí trọng nó Tuy nhiên, ai
cũng có khó khăn riêng của mình, nhất
là về việc học tập Nếu có ý chí vươn
lên, cô tin chắc các em sẽ chiến thắng
được những khó khăn đó
- Mỗi nhóm chọn 1 bạn có nhiều khókhăn nhất trình bày với lớp
- Đối với những bạn có hoàn cảnh đặc
biệt khó khăn như Ngoài sự giúp đỡ
của các bạn, bản thân các em cần học
tập noi theo những tấm gương vượt khó
vươn lên mà lớp ta đã tìm hiểu ở tiết
trước
* Hoạt động 3: Củng cố
- Tập hát 1 đoạn:
“Đường đi khó không khó vì ngăn sông
cách núi mà khó vì lòng người ngại núi
e sông” (2 lần)
- Học sinh tập và hát
- Tìm câu ca dao, tục ngữ có ý nghĩa
giống như “Có chí thì nên” - Thi đua theo dãy
5 Tổng kết - dặn dò:
- Thực hiện kế hoạch “Giúp bạn vượt
khó” như đã đề ra
- Chuẩn bị: Nhớ ơn tổ tiên
- Nhận xét tiết học
Trang 8LỊCH SỬ
QUYẾT CHÍ RA ĐI TÌM ĐƯỜNG CỨU NƯỚC
I Mục tiêu: Biết ngày 5-6-1911 tại bến Nhà Rồng (Thành phố Hồ Chí Minh), với lòng
yêu nước thương dân sâu sắc, Nguyễn Tất Thành (tên của Bác Hồ lúc đó) ra đi tìm đườngcứu nước
II Chuẩn bị: Một số ảnh tư liệu về Bác như: phong cảnh quê hương Bác, cảng Nhà Rồng,
tàu La-tu-sơ Tờ-rê-vin Bản đồ hành chính Việt Nam, chuông SGK, tư liệu về Bác
III Các hoạt động:
2 Bài cũ:
- Phan Bội Châu và phong trào Đông
Du
- Giáo viên treo một giỏ trái cây Trò
chơi “Bão thổi” → 3 em - 3 học sinh chọn 1 quả (có đính câu hỏi) → đọccâu hỏi → trả lời + Hãy nêu hiểu biết của em về Phan
Bội Châu?
- Học sinh nêu
+ Hãy thuật lại phong trào Đông Du? - Học sinh nêu
+ Vì sao phong trào thất bại? - Học sinh nêu
GV nhận xét + đánh giá điểm
3 Giới thiệu bài mới:
“Quyết chí ra đi tìm đường cứu nước” - 1 học sinh nhắc lại tựa bài
→ Giáo viên ghi bảng
4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Nguyễn Tất Thành ra đi
tìm đường cứu nước
- Hoạt động lớp, nhóm
Phương pháp: Thảo luận, vấn đáp,
giảng giải
- Giáo viên chia nhóm ngẫu nhiên →
lập thành 4 (hoặc 6) nhóm - Học sinh đếm số từ 1, 2, 3, 4 Các em có sốgiống nhau họp thành 1 nhóm → Tiến hành họp
thành 4 nhóm
- Giáo viên cung cấp nội dung thảo
luận:
a) Em biết gì về quê hương và thời niên
thiếu của Nguyễn Tất Thành
b) Nguyễn Tất Thành là người như thế
nào?
c) Vì sao Nguyễn Tất Thành không tán
thành con đường cứu nước của các nhà
yêu nước tiền bối?
d) Trước tình hình đó, Nguyễn Tất
Thành quyết định làm gì?
- Đại diện nhóm nhận nội dung thảo luận → đọcyêu cầu thảo luận của nhóm
Trang 9→ Hiệu lệnh thảo luận trong 3 phút - Các nhóm thảo luận, nhóm nào hoàn thành thí
đính lên bảng
- Giáo viên gọi đại diện nhóm đọc lại
kết quả của nhóm
- Đại diện nhóm trình bày miệng → nhóm khácnhận xét + bổ sung
Giáo viên nhận xét từng nhóm → rút
ra kiến thức
Giáo viên nhận xét từng nhóm → giới
thiệu phong cảnh quê hương Bác
Giáo viên nhận xét
Giáo viên nhận xét
Giáo viên nhận xét + chốt :
Với lòng yêu nước, thương dân, Nguyễn
Tất Thành đã quyết chí ra đi tìm đường
cứu nước
Dự kiến kết quả thảo luận:
a) Nguyễn Tất Thành tên lúc nhỏ là NguyễnSinh Cung, sinh ngày 19/5/1890, tại làng Sen,huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An Cha là NguyễnSinh Sắc, một nhà nho yêu nước Cậu bé lớn lêntrong hoàn cảnh nước nhà bị Pháp xâm chiếm.b) Là người yêu nước, thương dân, có ý chí đánhđuổi giặc Pháp Anh khâm phục các vị yêu nướctiền bối nhưng không tán thành cách làm của cáccụ
c) Vì Nguyễn Tất Thành nghĩ rằng cụ Phan BộiChâu dựa vào Nhật chống Pháp là điều rất nguyhiểm, chẳng khác gì “đưa hổ cửa trước, rước beocửa sau” Còn cụ Phan Chu Trinh thì là yêu cầuPháp làm cho nước ta giàu có, văn minh là điềukhông thể, “chẳng khác gì đến xin giặc rủ lòngthương”
d) Quyết định ra đi tìm ra con đường mới để cóthể cứu nước, cứu dân
* Hoạt động 2: Quá trình tìm đường
cứu nước của Nguyễn Tất Thành
- Hoạt động lớp, cá nhân
Phương pháp: Đóng vai, vấn đáp, đàm
thoại
- Tiết trước, cô đã phân công các em
chuẩn bị tiểu phẩm “Nguyễn Tất Thành
ra đi tìm đường cứu nước” Mời các em
lên thực hiện phần chuẩn bị của mình
- 3 học sinh thực hiện tiểu phẩm (1 người dẫnchuyện, Nguyễn Tất Thành, anh Tư Lê)
- Các em vừa xem qua tiểu phẩm, qua
tiểu phẩm đó, hãy cho biết:
a) Nguyễn Tất Thành ra nước ngoài để
làm gì? a) Học sinh nêu: để xem nước Pháp và các nướckhác → tìm đường đánh Pháp b) Anh lường trước những khó khăn nào
khi ở nước ngoài?
b) Học sinh nêu: sẽ gặp nhiều điều mạo hiểm,nhất là khi ốm đau
c) Theo Nguyễn Tất Thành, làm thế
nào để có thể sống và đi các nước khi ở
nước ngoài?
c) Làm tất cả việc gì để sống và để đi bằngchính đôi bàn tay của mình
Trang 10d) Nguyễn Tất Thành ra đi tìm đường
cứu nước tại đâu? Lúc nào?
d) Tại Bến Cảng Nhà Rồng, vào ngày 5/6/1911
→ Giáo viên giới thiệu ảnh Bến Cảng
Nhà Rồng và tàu La-tu-sơ Tờ-rê-vin
Giáo viên chốt:
Ngày 5/6/1911, với lòng yêu nước,
thương dân, Nguyễn Tất Thành đã
quyết chí ra đi tìm đường cứu nước
- 1 học sinh đọc lại
* Hoạt động 3: Củng cố - Hoạt động nhóm bàn, cá nhân
Phương pháp: Động não, trò chơi, hỏi
đáp
- Giáo viên phát mỗi bàn 1 chuông Phổ
biến luật chơi trò chơi “Hái hoa dâng
Bác”
- Giáo viên nêu câu hỏi → nói từ “Hết”
→ nhóm nào lắc chuông trước được
quyền trả lời → trả lời Đ : 1 bông hoa
- Học sinh thi đua
* Một số câu hỏi:
- Nguyễn Tất Thành là tên gọi của Bác
Hồ, đúng hay sai?
- Vì sao Nguyễn Tất Thành quyết chí ra
đi tìm đường cứu nước?
- Nguyễn Tất Thành ra đi tìm đường
cứu nước vào thời gian nào?
- Nguyễn Tất Thành ra đi tìm đường
cứu nước tại đâu?
- Vì sao Bến Cảng Nhà Rồng được công
nhận là 1 di tích lịch sử?
- Bến Cảng Nhà Rồng nằm ở Tp.HCM
hay Hà Nội?
(GV kết hợp yêu cầu học sinh xác định
vị trí Tp.HCM trên bản đồ)
Giáo viên nhận xét → tuyên dương
5 Tổng kết - dặn dò:
- Học bài
- Chuẩn bị: “Đảng Cộng sản Việt Nam”
- Nhận xét tiết học
Trang 11Thứ năm, ngày 29 tháng 09 năm 2011
LUYỆN TỪ VÀ CÂU MỞ RỘNG VỐN TỪ: HỮU NGHỊ - HỢP TÁC
I Mục đích yêu cầu: Hiểu được nghĩa các từ có tiếng hữu, tiếng hợp và biết xếp vào các
nhóm thích hợp theo yêu cầu của BT1, BT2 Biết đặt câu với 1 từ, 1 thành ngữ theo yêucầu của BT3, BT4
II Chuẩn bị: Giỏ trái cây bằng bìa giấy, đính sẵn câu hỏi (KTBC) - 8 ngôi nhà bằng bìa
giấy , phần mái ghi 2 nghĩa của từ “hữu”, phần thân nhà để ghép từ và nghĩa Nam châm Tranh ảnh thể hiện tình hữu nghị, sự hợp tác giữa các quốc gia - Bìa ghép từ + giải nghĩa cáctừ có tiếng “hợp” Từ điển Tiếng Việt
-III Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
2 Bài cũ: “Từ đồng âm”
- Bốc thăm số hiệu để kiểm tra bài cũ 4
học sinh
- Tổ chức cho học sinh chọn câu hỏi
(bằng bìa vẽ giỏ trái cây với nhiều loại
quả hoặc trái cây nhựa đính câu hỏi)
- Tổ chức cho học sinh nhận xét, bổ
sung, sửa chữa
- Giáo viên đánh giá
- Nhận xét chung phần KTBC
- Học sinh chọn loại trái cây mình thích (Mặtsau là câu hỏi) và trả lời:
1) Thế nào là từ đồng âm? Nêu một VD về từđồng âm
2) Phân biệt nghĩa của từ đồng âm: “đường”trong “con đường”, “đường cát”
3) Đặt câu để phân biệt các nghĩa của từ đồngâm
4) Phân biệt “từ đồng âm” và “từ đồngnghĩa” Nêu VD cụ thể
3 Giới thiệu bài mới:
(Theo sách giáo viên / 150) - Học sinh nghe
4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Nắm nghĩa những từ có
tiếng “hữu” và biết đặt câu với các từ
ấy
- Hoạt động nhóm, cá nhân, lớp
Phương pháp: Thảo luận nhóm, giảng
giải, thực hành, hỏi - đáp
- Tổ chức cho học sinh học tập theo 4
nhóm - Học sinh nhận bìa, thảo luận và ghép từ vớinghĩa (dùng từ điển)
- Yêu cầu: Ghép từ với nghĩa thích hợp
của từ rồi phân thành 2 nhóm:
+ “Hữu” nghĩa là bạn bè
+ “Hữu” nghĩa là có
⇒ Khen thưởng thi đua nhóm sau khi
- Phân công 3 bạn lên bảng ghép, phần thânnhà với mái đã có sẵn sau khi hết thời gianthảo luận
- HS cùng giáo viên sửa bài, nhận xét kết quảlàm việc của 4 nhóm
Trang 12công bố đáp án và giải thích rõ hơn
nghĩa các từ
→ Chốt: “Những ngôi nhà các em vừa
ghép được tuy màu sắc, kiểu dáng có
khác nhau, nội dung ghép có đúng, có
sai nhưng tất cả đều rất đẹp và đáng
quý Cũng như chúng ta, dù có khác
màu da, dù mỗi dân tộc đều có bản sắc
văn hóa riêng nhưng đều sống dưới một
mái nhà chung: Trái đất Vì thế, cần
thiết phải thể hiện tình hữu nghị và sự
hợp tác giữa tất cả mọi người”
(Cắt phần giải nghĩa, ghép từ nhóm 1
hữu dụng: dùng được việc
- HS đọc tiếp nối nghĩa mỗi từ
- Suy nghĩ 1 phút và viết câu vào nháp → đặtcâu có 1 từ vừa nêu → nối tiếp nhau
- Nhận xét câu bạn vừa đặt
Nghe giáo viên chốt ý
Đọc lại từ trên bảng
* Hoạt động 2: Nắm nghĩa những từ có
tiếng “hợp” và biết đặt câu với các từ
ấy
- Hoạt động nhóm bàn, cá nhân, lớp
Phương pháp: Thảo luận nhóm, giảng
giải, thực hành, hỏi đáp
- GV đính lên bảng sẵn các dòng từ và
giải nghĩa bị sắp xếp lại - Thảo luận nhóm bàn để tìm ra cách ghépđúng (dùng từ điển)
- Phát thăm cho các nhóm, mỗi nhóm
may mắn sẽ có 1 em lên bảng hoán
chuyển bìa cho đúng (những thăm còn
lại là thăm trắng)
- Mỗi dãy bàn chỉ được 2 bạn may mắn lênbảng → cả lớp 4 em
- Học sinh thực hiện ghép lại và đọc to rõ từ +giải nghĩa
- Nhận xét, đánh giá thi đua - Nhóm + nhận xét, sửa chữa
- Tổ chức cho học sinh đặt câu để hiểu
rõ hơn nghĩa của từ
- Đặt câu nối tiếp
- Lớp nhận xét (Cắt phần giải nghĩa, ghép từ nhóm 2
lên bảng)
⇒ Yêu cầu học sinh đọc lại - Đáp án:
* Nhóm 2:
→ Chốt: “Các em vừa được tìm hiểu về
nghĩa của các từ có tiếng “hữu”, tiếng
“hợp” và cách dùng chúng Tiếp đến,
cô sẽ giúp các em làm quen với 3 thành
ngữ rất hay và tìm hiểu về cách sử dụng
thích hợp: đúng, hợp
* Nhóm 1:
hợp tác:
hợp nhất: hợp làm một hợp lực: sức kết chung lại
Trang 13- Nghe giáo viên chốt ý
* Hoạt động 3: Nắm nghĩa và hoàn
cảnh sử dụng 3 thành ngữ / SGK 65
- Hoạt động cá nhân, nhóm đôi, cả lớp
Phương pháp: Thảo luận nhóm, thực
hành, giảng giải
- Treo bảng phụ có ghi 3 thành ngữ
- Lần lượt giúp học sinh tìm hiểu 3
thành ngữ:
* Bốn biển một nhà
(4 Đại dương trên thế giới → Cùng sống
trên thế giới này)
* Kề vai sát cánh
- Thảo luận nhóm đôi để nêu hoàn cảnh sửdụng và đặt câu
→ Diễn tả sự đoàn kết Dùng đến khi cần kêugọi sự đoàn kết rộng rãi
→ Đặt câu
→ Thành ngữ 2 và 3 đều chỉ sự đồng tâm hợplực, cùng chia sẻ gian nan giữa những ngườicùng chung sức gánh vác một công việc quantrọng
* Chung lưng đấu cật
→ Chốt: “Những thành ngữ, tục ngữ các
em vừa nêu đều cho thấy rất rõ tình hữu
nghị, sự hợp tác giữa người với người,
giữa các quốc gia, dân tộc là những
điều rất tốt đẹp mà mỗi chúng ta đều có
trách nhiệm vun đắp cho tình hữu nghị,
sự hợp tác ấy ngày càng bền chặt Vậy,
em có thể dùng những việc làm cụ thể
nào để góp phần xây dựng tình hữu
nghị, sự hợp tác đáng quý đó?
→ Giáo dục: “Đó đều là những việc
làm thiết thực, có ý nghĩa để góp phần
vun đắp tình hữu nghị, sự hợp tác giữa
mọi người, giữa các dân tộc, các quốc
- Hợp tác với bạn bè thật tốt trong học tập, laođộng (học nhóm, làm vệ sinh lớp cùng tổ,bàn )
* Hoạt động 4: Củng cố - Hoạt động lớp
Phương pháp: Quan sát, hỏi đáp, giảng
giải
- Đính tranh ảnh lên bảng
+ Ảnh lăng Bác Hồ
+ Ảnh về nhà máy thủy điện Hòa Bình
+ Ảnh cầu Mĩ Thuận
+ Tranh
- Giải thích sơ nét các tranh, ảnh trên
- Quan sát tranh ảnh
- Suy nghĩ và đặt tên cho ảnh, tranh bằng từngữ, thành ngữ hoặc câu ngắn gọn thể hiện rõ
ý nghĩa tranh ảnh
VD: Tình hữu nghị ; Cây cầu hữu nghị
- Nêu
- Lớp nhận xét, sửa
5 Tổng kết - dặn dò:
- Làm lại bài vào vở: 1, 2, 3, 4
Trang 14- Chuẩn bị: Ôn lại từ đồng âm và xem
trước bài: “Dùng từ đồng âm để chơi
chữ”
- Nhận xét tiết học
TOÁN
HÉC- TA
I Mục tiêu: Biết: tên gọi, kí hiệu, độ lớn của đơn vị đo diện tích héc- ta Biết quan hệ
giữa héc- ta và mét vuông Chuyển đổi các đơn vị đo diện tích (trong mối quan hệ vớihéc- ta) BT cần làm 1a (2 dòng đầu)- 1b cột đầu, 2 Thực hiện bồi giỏi
II Chuẩn bị: Tình huống - Hệ thống câu hỏi - Phấn màu - Bảng phụ - Hình vẽ Chuẩn bị
câu hỏi, câu trả lời, công thức, quy tắc tính diện tích các hình đã học
III Các hoạt động:
2 Bài cũ:
- Hai đơn vị đo diện tích liền nhau gấp hoặc kém
nhau mấy lần: vận dụng đổi
3m2 = a
- 1 học sinh
- Khi viết số đo diện tích mỗi hàng đơn vị đo ứng
mấy chữ số: vận dụng đổi
3m2 8dm2 = dm2
- 1 học sinh
Giáo viên nhận xét - ghi điểm
3 Giới thiệu bài mới:
TGB: Giáo viên gợi ý cho học sinh tìm các sự vật có
hình chữ nhật và hình vuông → Vậy để tính được
diện tích các sự vật có hình vuông, hình chữ nhật như
thế nào? Cách tính ra sao? Thầy trò chúng ta cùng
nhau ôn lại công thức, cách tính S hình chữ nhật, S
hình vuông qua tiết học
- Học sinh ghi bảng
4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Ôn công thức, quy tắc tính diện tích
hình chữ nhật, diện tích hình vuông
- Hoạt động cá nhân
Phương pháp: Đ thoại, thực hành, động não
- Muốn tìm diện tích hình vuông ta làm sao?
- Nêu công thức tính diện tích hình vuông? S = a x a
- Muốn tìm diện tích hình chữ nhật ta làm sao?
- Nêu công thức tính diện tích hình chữ nhật? S = a x b
- Muốn tìm diện tích hình chữ nhật ta cần biết gì?
- Lưu ý HS nêu sai giáo viên sửa
- Giáo viên dặn HS tìm hiểu trước các bài tập ở nhà,
tìm cách giải
- Giáo viên vào lớp chia nhóm ngẫu nhiên tìm hiểu 3
Trang 15bài tập
- Giáo viên gợi ý
1) Đọc đề?
2) Phân tích đề?
3) Tìm phương pháp giải?
- Giáo viên cho học sinh bốc thăm chọn bài - Đại diện nhóm bốc thăm
- Giáo viên yêu cầu học sinh thảo luận 7’ - Học sinh thảo luận
* Đại diện nhóm trình bày cách giải (Bài 1) - Học sinh trình bày
- Lớp lắng nghe, bổ sung
- Giáo viên đặt câu hỏi gợi mở để học sinh tìm cách
giải khác
Giáo viên chốt ý: chọn cách giải - Học sinh làm bài
- Giáo viên tổ chức cho học sinh sửa bài
* Tương tự các nhóm khác lên trình bày
- Giáo viên tổ chức cho học sinh sửa bài - Học sinh sửa bài (bốc thăm xổ số)
- Học sinh trình bày
Bài 2: Tóm tắt - Phân tích
- Giáo viên gợi mở học sinh đặt câu hỏi - Học sinh
trả lời
Số gạch men để lát nền = S nền : S1viên gạch
- Lớp nhận xét, bổ sung - Đề bài hỏi gì?
Giáo viên nhận xét - Muốn tìm số gạch men để lát nền
nhà ta cần biết gì?
- Giáo viên yêu cầu học sinh làm bài vào vở - Học sinh làm bài
- Học sinh sửa bài
- Học sinh nhận xét
- Giáo viên yêu cầu HS tự nêu hoặc còn thời gian GV
cho HS tìm hiểu bằng cách đặt câu hỏi
a) S hình vuông = cạnh x cạnh Chu vi : 4
- Giáo viên yêu cầu học sinh làm bài vào vở a) : 60kg
S hình vuông : ? kg ? tạ
- Giáo viên tổ chức cho HS sửa bài
Giáo viên nhận xét
Phương pháp: Thực hành, động não, thuyết trình
- Giáo viên gợi ý cho học sinh - Thi đua giải nhanh
2) Tìm chiều rộng thực sự
3) Tìm S thực sự
4) Đổi đơn vị diện tích đề bài cần hỏi
- Giáo viên tổ chức cho học sinh sửa bài (ai nhanh
nhất)
- Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại nội dung luyện
tập
- Thi đua: tính S hai hình sau:
- Học sinh giải vở nháp
- Đại diện 4 bạn (4 tổ) giải bảng lớp
Trang 164 c m
* Đáp án:
- Học sinh ghép thành 1 hình vuôngrồi tính
5 Tổng kết - dặn dò:
- Về nhà ôn lại kiến thức vừa học
- Xem trước bài Luyện tập
- Nhận xét tiết học
KHOA HỌC
DÙNG THUỐC AN TOÀN
I Mục tiêu: Nhận thức được sự cần thiết phải dùng thuốc an toàn: Xác định khi nào nên
dùng thuốc Nêu những điểm cần chú ý khi dùng thuốc và khi mua thuốc
KNS: KN phản ánh kinh nghiệm bản thân về cách sử dụng một số loại thuốc thông dụng
KN xử lí thông tin, phân tích, đối chiếu để dùng thuốc đúng liều, đúng cách, an toàn
II Chuẩn bị: Các đoạn thông tin và hình vẽ trong SGK trang 20, 21 SGK
III Các hoạt động:
2 Bài cũ: Thực hành nói “không !” đối
với rượu, bia, thuốc lá, ma tuý
- Giáo viên treo lẵng hoa - Mời 3 học
sinh chọn bông hoa mình thích
+ Nêu tác hại của thuốc lá?
+ Nêu tác hại của rượu bia?
+ Nêu tác hại của ma tuý?
Giáo viên nhận xét - cho điểm - HS khác nhận xét
3 Giới thiệu bài mới: Trong mỗi
chúng ta ai ai cũng đã từng có 1 lần bị
bệnh, mỗi lần bệnh như vậy ba mẹ rất
lo lắng có thể cho chúng ta đi bác sĩ
nếu sốt cao, hoặc cho chúng ta uống
thuốc Tuy nhiên thuốc chính là con
dao 2 lưỡi nếu chúng ta sử dụng không
đúng có thể gây nhiều chứng bệnh, có
thể gây chết người Bài học hôm nay
sẽ giúp chúng ta biết cách dùng thuốc
an toàn
- Giáo viên ghi bảng
4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Kể tên thuốc bổ, thuốc
kháng sinh
Phương pháp: Sắm vai, đối thoại,
giảng giải
- Giáo viên cho HS chơi trò chơi “Bác
sĩ” (phân vai từ tiết trước)
- Cả lớp chú ý lắng nghe - nhận xét Mẹ: Chào Bác sĩ
Trang 17Bác sĩ: Con chị bị sao?
Mẹ: Tối qua cháu kêu đau bụngBác sĩ: Há miệng ra để Bác sĩ khám nào Họngcháu sưng và đỏ
Bác sĩ: Chị đã cho cháu uống thuốc gì rồi?
Mẹ: Dạ tôi cho cháu uống thuốc bổBác sĩ: Họng sưng thế này chị cho cháu uống thuốcbổ là sai rồi Phải uống kháng sinh mới khỏi được
- Giáo viên hỏi: Em hãy kể một vài
thuốc bổ mà em biết? - B12, B6, A, B, D
- Em hãy kể vài loại kháng sinh mà em
- Giáo viên chuyển ý: Khi bị bệnh
chúng ta nên dùng thuốc để chữa trị
Tuy nhiên để biết thuốc kháng sinh là
gì Cách sử dụng thuốc kháng sinh an
toàn chúng ta cùng nhau thảo luận
nhóm
- Nhóm 5 và 6: Tìm hiểu và sưu tầm các thông tinvề tác hại của ma tuý
* Hoạt động 2: Nêu được thuốc kháng
sinh, cách sử dụng thuốc kháng sinh an
toàn
- Hoạt động nhóm,lớp
Phương pháp: Thảo luận, đàm thoại,
giảng giải
- Giáo viên chia nhóm ngẫu nhiên
(Đếm số hoặc phát thể từ hoa, quả,
vật)
(Câu hỏi gắn sau thuyền)
- HS nhận câu hỏi
- Đọc yêu cầu câu hỏi
- Giáo viên dẫn dắt học sinh vào câu
chuyện vựơt thác để tìm đến bến bờ tri
thức
- Học sinh thảo luận
Dặn dò vượt thác an toàn
* Nhóm 1, 2 trả lời, giáo viên nhận xét * Nhóm 1, 2: Thuốc kháng sinh là gì?
- Giáo viên hỏi: Khi bị bệnh ta phải
làm gì? (Báo cho người lớn, dùng thuốc
tuân theo sự chỉ dẫn của Bác sĩ)
→ Là thuốc chống lại những bệnh nhiễm trùng,những bệnh do vi khuẩn gây ra
Giáo viên chốt - ghi bảng * Nhóm 3, 4: Kể tên 1 số bệnh cần dùng thuốc
kháng sinh và 1 số bệnh kháng sinh không có tácdụng
- Giáo viên hỏi: khi dùng thuốc chúng
ta phải tuân thủ qui định gì? (Không
dùng thuốc khi chưa biết chính xác
cách dùng, khi dùng phải thực hiện các
điều đã được Bác sĩ chỉ dẫn)
→ Viêm màng não, nhiễm trùng máu, tả, thươnghàn
- Một số bệnh kháng sinh không chữa được, nếudùng có thể gây nguy hiểm: cúm, viêm gan
Giáo viên chốt - ghi bảng * Nhóm 5, 6: kháng sinh đặc biệt gây nguy hiểm với
những trường hợp nào?
- Giáo viên hỏi: Đang dùng kháng sinh
mà bị phát ban, ngứa, khó thở ta phải → Nguy hiểm với người bị dị ứng với 1 số loạithuốc kháng sinh, người đang bị viêm gan
Trang 18làm gì? (Ngừng dùng thuốc, không
dùng lại kháng sinh đó nữa)
* Hoạt động 3: Sử dụng thuốc khôn
ngoan
- Hoạt động lớp
Phương pháp: Thực hành, trò chơi,
đàm thoại
- Giáo viên chốt, chuyển: phụ nữ có
thai hoặc đang cho con bú tránh dùng
thuốc nếu không thật cần thiết Tuy
nhiên họ có thể dùng vi-ta-min hay
viên sắt mà không gây nguy hiểm Vậy
để cung cấp vi-ta-min cho cơ thể chúng
ta có rất nhiều con đường Chúng ta
hay là nhửng nhà dược sĩ hướng dẫn
cho mọi người cách sử dụng thuốc khôn
ngoan qua trò chơi “Đi siêu thị, đi nhà
thuốc”
- Giáo viên nêu luật chơi: 3 nhóm đi
siêu thị chọn thức ăn chứa nhiều
min, 3 nhóm đi nhà thuốc chọn
vi-ta-min dạng tiêm và dạng uống?
- Học sinh trình bày sản phẩm của mình
- 1 học sinh làm trọng tài - Nhận xét
Giáo viên nhận xét - chốt
- Giáo viên hỏi:
+ Vậy min ở dạng thức ăn,
vi-ta-min ở dạng tiêm, uống chúng ta nên
chọn loại nào?
- Chọn thức ăn chứa vi-ta-min
+ Theo em thuốc uống, thuốc tiêm ta
nên chọn cách nào?
- Không nên tiêm thuốc kháng sinh nếu có thuốcuống cùng loại
Giáo viên chốt - ghi bảng
* Hoạt động 4: Củng cố - Hoạt động lớp, cá nhân
Phương pháp: Luyện tập, thực hành
- Giáo viên phát phiếu luyện tập, thảo
luận nhóm đôi
Giáo viên nhận xét → Giáo dục: ăn
uống đầy đủ các chất chúng ta không
nên dùng vi-ta-min dạng uống và tiêm
vì vi-ta-min tự nhiên không có tác dụng
phụ
- Học sinh sửa miệng
- Vi-ta-min uống điều chế các chất hóa
học Chúng ta còn có 1 loại vi-ta-min
thiên nhiên rất dồi dào đó là ánh nắng
buổi sáng → Vi-ta-min D nhưng để thu
nhận vi-ta-min có hiệu quả chỉ lấy từ 7
→ 8 giờ 30 sáng là tốt nhất → nắng
trưa nhiều tia tử ngoại - Xay sát gạo
không nên xay kĩ, vo gạo kĩ sẽ mất rất
nhiều vi-ta-min B1 → Tóm lại khi dùng
Trang 19thuốc phải tuân theo sự chỉ dẫn của
Bác sĩ, không tự tiện dùng thuốc bừa
bãi ảnh hưởng đến sức khoẻ
5 Tổng kết - dặn dò:
- Xem lại bài + học ghi nhớ
- Chuẩn bị: Phòng bệnh sốt rét - Nhận xét tiết học
Thứ tư, ngày 28 tháng 09 năm 2011
TẬP ĐỌC
TÁC PHẨM CỦA SIN-LE VÀ TÊN PHÁT XÍT
I Mục đích yêu cầu: Đọc đúng các tên người nước ngoài trong bài; bước đầu đọc diễn
cảm được bài văn Hiểu ý nghĩa: Cụ già người Pháp đã dạy cho tên sĩ quan Đức hống hách
1 bài học sâu sắc (Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3)
II Chuẩn bị: Tranh minh họa SGK/67 - Một số tác phẩm của Sin-le (nếu có) SGK
III Các hoạt động:
2 Bài cũ: “Sự sụp đổ của chế độ
A-pác-thai”
Giáo viên nhận xét bài cũ quaphần
kiểm tra bài cũ
- Học sinh lắng nghe
3 Giới thiệu bài mới:
“Tác phẩm của Sin-le và tên phát xít”
4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Luyện tập - Hoạt động cá nhân, lớp
Phương pháp: Thực hành, đàm thoại,
giảng giải
- Thầy mời 1 bạn đọc toàn bài - 1 học sinh đọc toàn bài
- Trước khi luyện đọc bài, thầy lưu ý
các em đọc đúng các từ ngữ sau: Sin-le,
Pa-ri, Hít-le, Vin-hem-ten, Mét-xi-na,
Oóc-lê-ăng (GV dán từ vào cột luyện
đọc)
- Học sinh đọc đồng thanh cả lớp
- Thầy có câu văn dài sau, thầy mời các
bạn thảo luận nhóm đôi tìm ra cách
ngắt nghỉ hơi trong 1 phút (GV dán câu
văn vào cột luyện đọc)
- Học sinh thảo luận
- Mời 1 bạn đọc câu văn có thể hiện
cách ngắt nghỉ hơi - Một người cao tuổi ngồi bên cửa sổ/ tay cầmcuốn sách/ ngẩng đầu lạnh lùng đáp bằng tiếng
Trang 20Pháp:/ Chào ngài // - 1 học sinh ngắt nghỉ câutrên bảng
- Bài văn này được chia thành mấy
đoạn?
- 3 đoạn Đoạn 1: Từ đầu đến chào ngài Đoạn 2: Tiếp theo điềm đạm trả lờiĐoạn 3: Còn lại
- Thầy mời 3 bản xung phong đọc nối
tiếp theo từng đoạn Sau khi đọc xong, 3
bạn có quyền mời 3 bạn khác đọc nối
tiếp lại Thầy mời bàn , bạn , bạn
- 3 học sinh đọc nối tiếp + mời 3 bạn khác đọc
- Thầy mời 1 bạn đọc lại toàn bài - 1 học sinh đọc
- Để giúp các bạn nắm nghĩa của một
số từ ngữ, thầy mời 1 bạn đọc phần chú
giải → GV ghi bảng vào cột tìm hiểu
bài
- Học sinh đọc giải nghĩa ở phần chú giải
- Thầy giải thích từ khó (nếu HS nêu
thêm)
- Học sinh nêu các từ khó khác
- Để giúp học sinh nắm rõ hơn, thầy sẽ
đọc lại toàn bài, các em chú ý lắng
nghe
- Học sinh lắng nghe
* Hoạt động 2: Tìm hiểu bài - Hoạt động nhóm, lớp
Phương pháp: Thảo luận nhóm, đàm
thoại, giảng giải
- Để đọc diễn cảm văn bản này, ngoài
việc đọc to, rõ, các em còn cần phải
nắm vững nội dung
- Bạn nào cho thầy biết câu chuyện xảy
ra ở đâu? Tên phát xít đã nói gì khi gặp
những người trên tàu?
- Truyện xảy ra trên 1 chuyến tàu ở Pa-ri, thủ đônước Pháp Tên sĩ quan Đức bước vào toa tàu,giơ thẳng tay, hô to: “Hít-le muôn năm”
- Giáo viên chia nhóm nhẫu nhiên Các
em sẽ đếm từ 1 đến 4, bắt đầu là bạn - Học sinh đếm số, nhớ số của mình
- Thầy mời các bạn có cùng số trở về vị
trí nhóm của mình - Học sinh trở về nhóm, ổn định, cử nhómtrưởng, thư kí
- Yêu cầu học sinh thảo luận - Học sinh thảo luận
Giáo viên nhận xét
* Hoạt động 3: Luyện đọc - Hoạt động nhóm, cá nhân
Phương pháp: Thảo luận, thực hành
- Để đọc diễn cảm, ngoài việc đọc
đúng, nắm nội dung, chúng ta còn cần
đọc từng đoạn với giọng như thế nào?
Thầy mời các bạn thảo luận nhóm đôi
trong 2 phút
- Học sinh thảo luận nhóm đôi
- Mời bạn nêu giọng đọc? - Học sinh nêu, các bạn khác bổ sung:
Đoạn 1: nhấn mạnh lời chào của viên sĩ quan.Đoạn 2: đọc những từ ngữ tả thái độ hống háchcủa sĩ quan Sự điềm tĩnh, lạnh lùng của ông già.Đoạn 3: nhấn giọng lời nói dốt của tên sĩ quan
Trang 21và lời nói sâu cay của cụ
- Mời 1 bạn đọc lại toàn bài - 1 học sinh đọc lại
- Thầy sẽ chọn mỗi dãy 3 bạn, đọc tiếp
sức từng đoạn (2 vòng)
- Học sinh đọc + mời bạn nhận xét
Giáo viên nhận xét, tuyên dương
* Hoạt động 4: Củng cố
- Thi đua: Ai hay hơn? Ai diễn cảm
hơn? (2 dãy)
- Mỗi dãy cử 1 bạn chọn đọc diễn cảm 1
đoạn mà mình thích nhất?
- Học sinh 2 dãy đọc + đặt câu hỏi lẫn nhau
Giáo viên nhận xét, tuyên dương
- Giáo viên giới thiệu thêm một vài tác
phẩm của Sin-le (nếu có)
5 Tổng kết - dặn dò:
- Xem lại bài
- Chuẩn bị: “Những người bạn tốt”
- Nhận xét tiết học
Trang 22LUYỆN TẬP
I Mục tiêu: Biết tên goi, kí hiệu và mối quan hệ của các đơn vị đo diện tích đã học Vận
dụng để chuyển đổi, so sánh các số đo diện tích Giải các bài toán có liên quan đến diệntích BT cần làm 1a-b, 2, 3 Thực hiện bồi giỏi
II Chuẩn bị: Hệ thống câu hỏi gợi mở, bảng phụ, phấn màu, tình huống xảy ra trong quá
trình giảng dạy Xem trước, định hướng giải các bài tập giáo viên giao ở tiết trước Vởnháp, SGK
III Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
2 Bài cũ: Luyện tập chung
- Các bài tập về nhà GV và các em đã
sửa ở tiết học trước vào buổi chiều Để
bước sang tiết học mới GV kiểm tra lý
thuyết và vận dụng giải các bài tập nhỏ
về diện tích hình chữ nhật và diện tích
Giáo viên nhận xét - ghi điểm - Lớp nhận xét
Giáo viên nhận xét bài cũ
3 Giới thiệu bài mới:
GTB: Trước khi chia tay các dạng toán
điển hình đã học, các phép tính về + - x :
phân số Hôm nay, thầy trò chúng ta ôn
tập lại những kiến thức cơ bản đó thông
qua tiết “Luyện tập chung”
- GV ghi bảng