Bài 2: Muốn biết phân số nào bằng - Giáo viên yêu cầu học sinh làm bài.. Bài 3: Giáo viên yêu cầu học sinh tự qui đồng mẫu số các phân số, sau đó đổi chéo vở để kiểm tra lẫn nhau... - Gi
Trang 143 Tập đọc Sầu riêng Tranh,ảnh về cây sầu ri
22 Kỹ thuật Trồng cây rau, hoa Cây con rau,hoa để trồng
Thứ 3
26/1/10
43 Thể dục Nhảy dây.Trò chơi “Đi qua cầu” CB: Còi,2 em một dây nhảy và dụng cụ.
107 Toán So sánh 2 phân số cùng MS Sử dụng hình vẽ SGK.
22 Lịch sử Trờng học thời Lê Phiếu học tập của HS.
22 Chính tả Nghe viết: Sầu Riêng 4 tờ phiếu to viết NDBT3
43 Khoa học Âm thanh trong cuộc sống Hình minh hoạ1,2,3,4,5.
Thứ 4
27/1/10
43 Luyện từ và câu Chủ ngữ trong câu kể Ai thế nào? 2 tờ phiếu khổ to viết 4 câu kể Ai thế nào?
22 Mỹ thuật Vẽ theo mẫu: Vẽ cái ca và quả
108 Toán Luyện tập Phiếu học tập
22 Kể chuyện Con vịt xấu xí Tranh minh hoạ truyện
22 Địa lý Hoạt động sản xuất của ngời dân ở đồng bằng Nam Bộ Bản đồ nông nghiệp VN;Tranh,ảnh sx NN…Thứ 5
28/1/10 4444 Thể dụcTập đọc Nh bài 43 (tt)Chợ Tết CB:Bàn ghế, dây nhảy…Tranh mionh hoạ bài TĐ
109 Toán So sánh 2 phân số khác mẫu số Sử dụng hình vẽ trong SGK phóng to.
43 Tập làm văn Luyện tập quan sát cây cối Tranh,ảnh một số cây.
44 Khoa học Âm thanh trong cuộc sống (tt) Hình minh hoạ nh SGK.
Thứ 6
29/1/10
44 Luyện từ và câu Mở rộng vốn từ: Cái đẹp Bảng phụ viết ND.BT4;…
22 Đạo đức Lịch sự với mọi ngời (tiết 2) ND:các tình huống,tr.ch
110 Toán Luyện tập Phiếu học tập.
44 Tập làm văn Luyện tập miêu tả các bộ phận 1 tờ phiếu viết LG.BT1
22 Sinh hoạt lớp Nhận xét cuối tuần
Trang 2Thứ 2 ngày 25 tháng 1 năm 2010Toán (Tiết 106) Luyện tập chung.
A Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Củng cố về khái niệm phân số
- Rèn kỹ năng rút gọn phân số, qui đồng mẫu số các phân số
B Các hoạt động dạy học
1.Kiểm tra bài cũ
- Nêu cách qui đồng mẫu số 2 phân số
- Giáo viên chữa bài cho học sinh
Bài 2: Muốn biết phân số nào bằng
- Giáo viên yêu cầu học sinh làm bài
Bài 3: Giáo viên yêu cầu học sinh tự
qui đồng mẫu số các phân số, sau đó
đổi chéo vở để kiểm tra lẫn nhau
- Yêu cầu học sinh trao đổi tìm MSC
bé nhất (a) MSC là 24; b) là 45; c)
là 36; d) là 12
Bài 4:
- Yêu cầu học sinh quan sát hình và
- 2 học sinh lên bảng làm bài, mỗi học sinh rút gọn 2 phân số :
+ Phân số 1463 = 14 : 763 : 7 = 29
+ Phân số 1036 = 10 : 236 : 2 =185
- 2 học sinh lên bảng làm Học sinh cả lớp làm bài vào vở
a)32 1524 24; ;b) 36 2545 45;c) 16 21;
a)13 ; b)23 ; c)52 ; d)35
Trang 3màu trong từng nhóm.
- Yêu cầu học sinh giải thích cách
đọc phân số của mình
- Giáo viên nhận xét ghi điểm
- Học sinh giải thích
3 Củng cố, dặn dò
- Muốn qui đồng MS ta làm thế nào?
- Về nhà luyện tập cho thành thạo
Sầu riêng
A Mục tiêu
Đọc đúng các tiếng từ khó dễ lẫn do ảnh hởng của phơng ngữ: cánh mũi, quyện, hơng bởi, quyến rũ, trổ, vảy cá, giữa lủng lẳng, khẳng khiu, cành ngang, chiều quằn,
Đọc trôi chảy đợc toàn bài, ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ, nhấn giọng những từ ngữ ca ngợi vẻ đẹp đặc sắc của sầu riêng
Đọc diễn cảm toàn bài với giọng tả nhẹ nhàng, chậm rãi
Hiểu nội dung bài: Ca ngợi giá trị và vẻ đẹp đặc sắc của cây sầu riêng
B Đồ dùng dạy học
1.Kiểm tra bài cũ:
- Gọi học sinh đọc thuộc lòng bài thơ
Bè xuôi sông La và trả lời câu hỏi
- Giáo viên nhận xét ghi điểm
- Yêu cầu học sinh đọc từ chú giải
- Yêu cầu học sinh tiếp nối nhau đọc
Trang 4(+) Hoa sầu riêng?
(+) Quả sầu riêng?
(+) Dáng cây sầu riêng?
+ Em có nhận xét gì về cách miêu tả
hoa sầu riêng, quả sầu riêng với
dáng cây sầu riêng
- 2 em đọc
- 2 học sinh đọc thành tiếng Cả lớp
đọc thầm
- Học sinh lắng nghe
- Đọc thầm trao đổi câu hỏi
+ Đặc sản của miền Nam
(+) Trổ vào cuối năm, thơm ngát nh hơng cau, hơng bởi, màu trắng ngà, cánh hoa nhỏ nh vảy cá, hao hao giống cánh sen con lác đác vài nhụy
li ti giữa những cánh hoa
(+) Lủng lẳng dới cành, trông nh những tổ kiến, mùi thơm đậm, bay
xa, lâu tan trong không khí, còn hàng chục mét mới tới nơi để sầu riêng đã ngửi thấy mùi, béo cái béo của trứng, ngọt cái vị của mật ong già hạn, vị ngọt đến đam mê
(+) Thân khẳng, cao vút, cành ngang thẳng đuột, lá nhỏ xanh vàng, hơi khép lại tởng là héo
- Tả rất đặc sắc, vị ngon đến đam mê của trái ngợc hoàn toàn với dáng của cây
- Giáo viên: Việc miêu tả hình dáng không đẹp của cây sầu riêng trái hẳn với hoa, quả của nó để làm nổi bật hơng vị ngọt ngào của quả sầu riêng chín, đó là cách t-
ơng phản mà không phải bất kì ngòi bút nào cũng thể hiện đợc
+ Theo em “quyến rũ” có nghĩa là gì?
+ “Hơng vị quyến rũ đến lạ kì”, em
có thể tìm những từ nào để thay thế
từ: “quyến rũ”
- Giáo viên yêu cầu học sinh tìm
những câu văn thể hiện tình cảm của
tác giả đối với cây sầu riêng?
+ Làm cho ngời khác phải mê mẩn vì cái gì đó
+ Các từ: “hấp dẫn, lôi cuốn, làm say lòng ngời”
- Học sinh tiếp nối nhau đọc Mỗi học sinh đọc một câu:
+ Sầu riêng là loại trái cây quí của miền Nam
+ Hơng vị quyến rũ đến kì lạ
Trang 5- Yêu cầu học sinh trao đổi tìm ý
- Học sinh trao đổi tìm ý chính
Đoạn 1: Hơng vị đặc biệt của quả sầu riêng
Đoạn 2: Những nét đặc sắc của hoa sầu riêng
Đoạn 3: Dáng vẻ kì lạ của cây sầu riêng
- Nội dung chính: Bài văn ca ngợi giá trị và vẻ đẹp đặc sắc của cây sầu riêng
c) Đọc diễn cảm
- Giáo viên treo bảng phụ viết đoạn
văn thứ nhất và hớng dẫn học sinh
đọc
- Giáo viên đọc mẫu
- Yêu cầu học sinh luyện đọc theo
- Yêu cầu học sinh thi đọc diễn cảm
I/Mục tiêu:
Học sinh biết cách chọn cây con, rau, hoa đem trồng
Trồng đợc cây, rau, hoa trên luống hoặc trong bầu đất
Ha, thích trồng cây, quý trọng sản phẩm lao động, việc làm chăm chỉ, đúng kỹ thuật
II/Đồ dùng dạy học:
-Cây con, rau, hoa để trồng
-Túi bầu có chứa đất
-Cuốc, bình tới nớc và vòi hoa sen
III/Hoạt động dạy và học:
1Giới thiệu bài
2.Bài mới:
Trang 6-Hoạt động 1: Hớng dẫn học sinh quy trình trồng cây con
Yêu cầu học sinh đọc nội dung sách giáo khoa
Đặt câu hỏi yêu cầu học sinh nhắc lại công việc chuẩn bị khi trồng rau, hoa
H:Tại sao phải chọn cây con khoẻ, không cong keo, gầy yếu, và khôg bị sâu bệnh,
đứt rễ gẫy ngọn
-Nhắc lại cách chuẩn bị đất khi gieo
H:Cần chuẩn bị cây con nh thế nào?
(Cây con đem trồng phải mập khoẻ, không bị sâu bệnh thì sau khi trồng mới
nhanh bén rễ và phát triển mạnh)
Đất trồng cây con phải đảm bảo sạch, nhỏ không có cỏ thì sau này tiện cho vệc phát triển của cây vàdễ chăm sóc
-Yêu cầu học sinh quan sát hình SGK và nêu cách trồng cây con
H;Giữa cây trồng cần có khoảng cách nh thế nào?
(Mỗi loại cây trồng đều có khoảng cách nhất định theo quy định)
-Hốc trồng cây: Đào hốc trồng những cây to có bầu đất bằng quốc, đào không sâu quá, hẹp quá
-Cho ít phân chuồng ủ vào hốc hoặc phủ một lớp đất mỏng
-Đặt cây vào giữa hốc giữ cho thẳng, lấp đát và tới nớc Nắng thì phải che phủ cho cây từ 3-5 ngày
Hoạt động 2: Giáo viên hớng dẫn các thao tác cho học sinh
Giáo viên làm mẫu chậm, giải thích từng bớc
3.Củng cố dặn dò
Về nhà gieo cây, rau, hao và chăm sóc theo dõi
Thứ ba ngày 26 tháng 1 năm 2010Thể dục (Tiết 43) Nhảy dây - Trò chơi “Đi qua cầu”
B Địa điểm, phơng tiện
Sân tập thoáng mát, đảm bảo nội dung
1 còi, 2 em 1 dây nhảy
C Nội dung và phơng pháp
1 Phần mở đầu: 6 - 10 phút
- Giáo viên phổ biến nội dung giờ học: 1 - 2 phút
- Tập bài thể dục phát triển chung: 2 x 8 nhịp
- Chạy xung quanh sân tập: 1 vòng
Trang 7+ Chơi trò chơi “Kéo ca lừa xẻ” “Bịt mắt bắt dê”
+ Cả lớp nhảy đồng loạt theo nhịp hô 1 lần
+ Giáo viên tuyên dơng em nào nhảy nhiều lần nhất
b) Trò chơi vận động: 7 - 8 phút
- Học trò chơi: “Đi qua cầu”
+ Giáo viên nêu tên trò chơi, phổ biến cách chơi, học sinh chơi thử, sau đó chơi chính thức
+ Cho học sinh tập 1 số lần đi trên mặt đất, sau đó đứng và đi trên cầu để tập làm quen giữ thăng bằng
+ Học sinh tập đi trên cầu theo tổ
3 Phần kết thúc: 4 - 6 phút
- Học sinh chạy nhẹ nhàng kết hợp hít thở sâu: 1 - 2 phút
- Giáo viên hệ thống bài và nhận xét tiết học: 1 - 2 phút
- Về nhà ôn nhảy dây kiểu chụm 2 chân
Trang 8phần bài học SGK lên bảng Lấy đoạn
+ Hãy so sánh độ dài đoạn thẳng AC
và độ dài đoạn thẳng AD
- Yêu cầu học sinh tự so sánh các
cặp phân số, sau đó báo cáo kết quả
trớc lớp
- Giáo viên chữa bài Yêu cầu học
sinh giải thích cách so sánh của
+ 25 < 35
số bé hơn, phân số53có tử số lớn hơn
+ So sánh tử số
+ Tử số của phân số nào lớn hơn thì lớn hơn
- Vì 2 phân số có cùng MS là 7 So sánh 2 tử số ta có 73< 57 nên 3 < 5
- Học sinh so sánh 25< 55
- Học sinh 55 = 1
Trang 9- Giáo viên yêu cầu học sinh làm tiếp
các phần còn lại của bài
- Giáo viên cho học sinh làm bài trớc
- 1 học sinh lên bảng làm bài Học sinh cả lớp làm vào
12 < 1; 54 < 1; 73 > 1
65 > 1; 99 = 1; 127 > 1
A Mục tiêu: Học sinh bài này, học sinh biết:
- Nhà Hậu Lê rất quan tâm tới giáo dục: Tổ chức dạy học, thi cử, nội dung dạy hjc dới thời Hậu Lê
- Tổ chức giáo dục thời Hậu Lê có qui củ, nề nếp hơn
- Coi trọng sự tự học
B Đồ dùng dạy học
- Tranh Vinh qui bái tổ và Lễ xớng danh
- Phiếu học tập của học sinh
C Các hoạt động dạy học
1.Kiểm tra bài cũ
- Những sự việc nào trong bài thể
hiện quyền tối cao của nhà vua?
- Đọc phần đóng khung SGK
- 2 em lên trả lời
- 1 em đọc thuộc
Trang 10- Giáo viên nhận xét ghi điểm.
2 Bài mới
2.1 Giới thiệu bài
2.2 Tìm hiểu bài
Hoạt động 1: Thảo luận nhóm
* Tổ chức giáo dục thời Hậu Lê
- Học sinh đọc nội dung SGK và trả
lời câu hỏi
+ Việc học dới thời Hậu Lê đợc tổ
chức nh thế nào?
+ Trờng học thời Hậu Lê dạy những
điều gì?
+ Chế độ thi cử thời Hậu Lê thế nào?
+ Lập Văn Miếu, xây dựng lại và mở rộng Thái học viện, thu nhận cả con
em thờng dân vào trờng Quốc Tử Giám, trờng có lớp học, chỗ ở, kho trữ sách, ở các đạo đều có trờng do Nhà nớc mở
+ Nho giáo, lịch sử các vơng triều
ph-ơng Bắc
+ Ba năm có một kì thi Hơng và thi Hội, có kiểm thi kiểm tra trình đọc của quan lại
Giáo viên: giáo dục thời Hậu Lê có tổ chức qui củ, nội dung học tập là nho giáo (có nhiều điểm nh đã nêu ở SGK)
- Yêu cầu học sinh làm việc cả lớp
+ Nhà Hậu Lê đã làm gì để khuyến
khích học tập? + Tổ chức lễ đọc tên ngời đỗ, lễ đón rớc ngời đỗ về làng, khắc vào bia đá
tên những ngời đỗ cao rồi cho đặc ở Văn Miếu
3 Củng cố, dặn dò
- Cho học sinh tham khảo hình trong SGK
- Qua bài học lịch sử này em có suy nghĩ gì về giáo dục thời Hậu Lê?
- Đọc mục bài học SGK
- Về nhà đọc bài và trả lời câu hỏi trong SGK
- Câu hỏi 2 sửa lại: Em hãy kể tổ chức giáo dục dới thời Hậu Lê (về tổ chức trờng học, ngời đợc đi học, nền nếp thi cử)
- Nhận xét tiết học
Chính tả (Nghe - viết) (Tiết 22)
-Sầu Riêng
A Mục tiêu
Nghe viết đúng, đẹp đoạn từ Hoa sầu riêng trổ vào cuối năm đến tháng năm ta trong bài Sầu riêng
Trang 11Làm đúng bài tập chính tả phân biệt l/n, hoặc út/úc
B Đồ dùng dạy học
Bảng phụ
Giấy và bút dạ
C Các hoạt động dạy học
1.Kiểm tra bài cũ
- Giáo viên gọi 2 em lên viết từ dễ sai
vào bảng, học sinh khác viết vào vở
- Trổ, cuối năm, tỏa khắp khu vờn, giống cánh sen con lác đác vài nhụy
li ti, cuống, lủng lẳng,
- Học sinh viết vào vở
- Giáo viên có thể lựa chọn phầna hoặc b để sửa chữa lỗi chính tả cho học sinh lớp mình
Bài 2:
- Gọi học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu học sinh tự làm bài
- Giáo viên gọi học sinh nhận xét và
- 1 học sinh đọc thành tiếng trớc lớp
- 2 học sinh làm bài trên bảng lớp Học sinh dới lớp làm bằng bút chì
vào SGK
- 2 đến 3 học sinh làm bài trên bảng lớp Học sinh dới lớp làm bằng bút chì vào SGK
- 2 đến 3 học sinh đọc lại khổ thơ
Nên bé nào thấy đau!
Trang 12- Gọi học sinh đọc yêu cầu bài tập.
- Tổ chức cho học sinh thi làm bài
theo hình thức tiếp sức
- Giáo viên nhận xét kết luận lời giải
đúng
Bé òa lên nức nở
+ Vì khi bé ngã chẳng ai biết, khi mẹ
về, mẹ thơng, mẹ xuýt xoa bé mới thấy đau và òa lên khóc nức nở
- Lời giải:
Con đò lá trúc qua sôngTrái mơ tròn trĩnh, quả bòng đung đ-a
Bút nghiêng lất phất hạt maBút chao, gợn nớc Tây hồ lăn tăn.+ Đoạn thơ cho ta thấy sự tài hoa của các nghệ nhân về hoa văn trên
đồ sành sứ Tất cả thiên nhiên, cây
cỏ đợc khắc họa trên các lọ hoa, bình gộm chỉ cần nghiêng tay là nét vẽ tạo thành hạt ma, chao lại thành gợn sóng trên mặt hồ Tây
+ Hồ Tây là cảnh đẹp ở thủ đô Hà Nội
- 1 học sinh đọc thành tiếng yêu cầu trong SGK
- 2 nhóm thi làm bài tiếp sức Mỗi học sinh làm 1 từ
- 1 học sinh đọc lại đoạn văn sau khi
đã chọn các từ: nắng - trúc -` cúc - lóng lánh - nên - vút - náo nức
3 Củng cố dặn dò
- Vừa rồi các em đã viết bài gì?
- Những lỗi nào các em còn sai? (Học sinh nêu)
- Về nhà viết lỗi sai vào sổ tay
- Học thuộc lòng bài thơ và viết bài văn Cái đẹp vào vở
- Nhận xét tiết học
Khoa học (Tiết 43)
-Âm thanh trong cuộc sống
A Mục tiêu:
Sau bài học, học sinh có thể:
Trang 13- Nêu đợc vai trò của âm thanh trong cuộc sống (giao tiếp với nhau qua nói , hát, nghe, dùng để làm tín hiệu (tiếng trống, tiếng còi xe )
- Nêu đợc ích lợi của việc ghi lại âm thanh
B Đồ dùng dạy học
5 chai hoặc cốc giống nhau
Tranh ảnh về vai trò của âm thanh trong cuộc sống
Tranh ảnh về các loại âm thanh khác nhau
truyền âm thanh trong không khí
- Âm thanh có thể lan truyền qua
những môi trờng nào? Cho ví dụ
- Nhận xét ghi điểm
2 Bài mới
2.1 Giới thiệu bài
- 2 học sinh lên trả lời
2.2 Hoạt động 1: Vai trò của âm thanh trong cuộc sống
- Yêu cầu học sinh quan sát các hình
minh họa trang 86 SGK
+ Vai trò của âm thanh trong cuộc
sống?
- Học sinh quan sát và trả lời
+ Âm thanh giúp cho con ngời giao lu văn hóa, văn nghệ, trao đổi tâm t tình cảm, chuyện trò với nhau, học sinh nghe đợc cô giáo giảng bài, cô giáo hiểu đợc học sinh nói gì
+ Âm thanh con ngời nghe đợc các tín hiệu đã qui định, tiếng trống tr-ờng, tiếng còi xe, tiếng kẻng, tiếng còi báo hiệu có đám cháy, báo hiệu cấp cứu,
+ Âm thanh giúp con ngời th giãn thêm yêu cuộc sống: nghe đợc tiếng chim hót, tiếng gió thổi, tiếng ma rơi, tiếng nhạc dìu dặt
Giáo viên kết luận: Âm thanh rất quan trọng cho cuộc sống chúng ta
Hoạt động 2: Em thích và không thích những âm thanh nào?
- Giáo viên yêu cầu học sinh hoạt
Trang 14Thích
+ Em thích nghe nhạc mỗi lúc rảnh
rỗi, vì tiếng nhạc làm cho em cảm
thấy vui, thoải mái
+ Em thích nghe tiếng chim hót vì nó
làm cho ta có cảm giác yên bình và
vui vẻ
Không thích+ Em không thích nghe tiếng còi ô tô
hú chữa cháy vì nó rất chói tai
+ Em không thích tiếng máy của gỗ vì nó cứ xoèn xoẹt suốt này rất nhức
đầu
Giáo viên kết luận: Mỗi ngời có một sở thích về âm thanh khác nhau Những
âm thanh hay, có ý nghĩa đối với cuộc sống sẽ đợc ghi âm lại, âm thanh có ích lợi
nh thế nào? Các em cùng học tiếp
Hoạt động 3: ích lợi của việc ghi lại đợc âm thanh
+ Em thích nghe bài hát nào? Lúc
muốn nghe bài hát đó em làm nh thế
nào?
- Giáo viên cho học sinh nghe đài và
hỏi:
+ Việc ghi lại âm thanh có lợi ích gì?
+ Hiện nay có những cách ghi âm
+ Việc ghi lại âm thanh còn giúp cho chúng ta không phải nói đi nói lại nhiều lần 1 điều gì đó
+ Hiện nay ngời ta có thể dùng băng hoặc đĩa trắng để ghi âm thanh
Gv nêu: Nhờ có sự nghiên cứu, tìm tòi, sáng tạo của các nhà bác học, đã để lại cho chúng ta những chiếc máy ghi âm đầu tiên Ngày nay, với sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật, ngời ta có thể ghi âm vào băng cát xét, đĩa CD, máy ghi âm,
điện thoại
Hoạt động kết thúc
Trò chơi “Làm nhạc cụ”
+ Giáo viên hớng dẫn các nhóm làm
nhạc cụ: Đổ nớc vào chai hoặc cốc từ
với đến gần đầy Sau đó dùng bút chì
gõ vào chai Các nhóm luyện để có
thể phát ra những âm thanh cao
thấp khác nhau
- Học sinh biểu diễn Học sinh trình bày, nhóm nào tạo ra đợc nhiều âm thanh trầm bổng khác nhau, liền mạch đoạt giải “Ngời nhạc công tài hoa”
Giáo viên kết luận: Khi gõ, chai rung động phát ra Chai nhiều nớc khối lợng lớn hơn sẽ phát ra trầm hơn
3 Củng cố, dặn dò
Học sinh đọc Bạn cần biết
Trả lời câu hỏi
Về nhà làm thí nghiệm và học mục bạn cần biết
Nhận xét tiết học
Trang 15Thứ t ngày 27 tháng 1 năm 2010Luyện từ và câu (Tiết 43) Chủ ngữ trong câu kể Ai thế nào?
-A Mục tiêu
- Hiểu cấu tạo và ý nghĩa của bộ phận chủ ngữ trong câu kể Ai thế nào?
- Xác định đợc bộ phận CN trong câu kể Ai thế nào?
- Viết đoạn văn tả về một loại trái cây trong đó có dùng một số câu kể thế nào?
B Đồ dùng dạy học
- Bảng lớp viết sẵn đoạn văn phần nhận xét
- Bảng phụ viết đoạn văn ở bài tập 1
C Các hoạt động dạy học
1.Kiểm tra bài cũ
- Mỗi học sinh đặt 1 câu kể Ai thế
- Yêu cầu học sinh tự làm bài, dùng
dấu ngoặc đơn đánh dấu câu kể Ai
thế nào?
- Gọi học sinh nhận xét, chữa bài cho
bạn
Bài 2
- Gọi học sinh đọc yêu cầu bài
- Yêu cầu học sinh tự làm bài
Bài 3: Gọi học sinh đọc yêu cầu bài
tập
+ Yêu cầu học sinh trao đổi, thảo
luận
- 2 em đặt câu và xác định CN và VN
- 1 học sinh đọc thành tiếng
- 1 học sinh làm trên bảng, học sinh dới lớp làm bằng chì vào SGK
+ Các cụ già vẻ mặt nghiêm trang
+ Những cô gái thủ đô hớn hở, áo màu rực rõ
- 1 học sinh đọc thành tiếng: xác
định CN của những câu vừa tìm đợc
- 1 em lên bảng Học sinh dới lớp làm bút chì vào SGK
+ Hà Nội// từng bừng màu đỏ+ Cả một vùng trời // bát ngát cờ,
đèn và hoa
+ Các cụ già // vẻ mặt nghiêm trang
Trang 16(+) Chủ ngữ trong các câu trên biểu
thị ý gì?
(+) Chủ ngữ trong các câu trên do
loại từ nào tạo thành?
- Giáo viên kết luận: Chủ ngữ của các
câu đều chỉ sự vật có đặc điểm, tính
- 1 học sinh đọc thành tiếng trớc lớp Học sinh cả lớp đọc thầm SGK
- Nhận xét, chữa bài
+ Đều là các sự vật có đặc điểm đợc nêu ở vị ngữ
(+) Do danh từ hoặc cụm danh từ tạo thành
- Vài em nhắc lại
- 3 em đọc mục ghi nhớ
- Yêu cầu học sinh tiếp nối nhau đọc câu của mình trớc lớp
+ Con mèo nhà em // rất đẹp
CN là con vật, do cụm danh từ tạo thành
+ Cây na // sai trĩu quả
Giáo viên hớng dẫn nh các bài trớc và kết luận:
+ Màu vàng trên lng chú// lấp lánh
+ Bốn cái cánh// mỏng nh giấy bóng
+ Cái đầu// tròn và hai con mắt// long lanh nh thủy tinh
+ Thân chú// nhỏ và thon vàng nh vàng của nắng mùa thu
+ Bốn cánh// khẽ rung rung nh còn đang phân vân
- Giáo viên hỏi:
+ Câu “Ôi chao đẹp làm sao”
là kiểu câu gì?
+ Câu “Chú đậu mặt hồ” là kiểu
câu gì?
- Câu: “Cái đầu tròn thủy tinh”
thuộc kiểu câu kể Ai thế nào? và nó
Trang 17- Gọi học sinh đọc yêu cầu bài.
- Yêu cầu học sinh tự làm bài
- Yêu cầu 3 học sinh lên trình bày
3 Củng cố, dặn dò
- Chủ ngữ biểu thị nội dung gì?
- Chúng thờng do từ ngữ nào tạo thành
- Về nhà học bài và hoàn thành đoạn văn vào vở
- Nhận xét tiết học
-Mĩ thuật (Tiết 22)
Vẽ theo mẫu: Vẽ cái ca và quả
(Gv dạy Mĩ thuật – Soạn giảng)
Toán (Tiết 108)
-Luyện tậpA.Mục tiêu:
Trang 182.1 Giới thiệu bài
2.2 Hớng dẫn luyện tập
Bài 1
- Yêu cầu học sinh tự làm bài
- Giáo viên nhận xét ghi điểm
Bài 2:
- Giáo viên yêu cầu học sinh tự làm
bài, sau đó gọi 1 học sinh đọc bài
làm của mình trớc lớp Yêu cầu học
sinh khác đổi chéo vở để kiểm tra
bài của nhau
- Giáo viên nhận xét bài làm của học
a) 35 > 15; )b 109 >1011c)13 1517 17< ; )d 2519 > 1922
+ Học sinh 2 em lên bảng làm, học sinh khác làm vào vở
Trang 19Kể chuyện (Tiết 22) Con vịt xấu xí
- Chăm chú nghe thầy (cô) kể chuyện, nhớ chuyện
- Lắng nghe bạn kể Nhận xét đúng lời kể của bạn, kể tiếp đợc lời bạn
B Đồ dùng dạy học
- Bốn tranh minh họa SGK
- ảnh thiên nga
C Các hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ
- Gọi 2 em kể câu chuyện về 1 ngời có khả năng hoặc có sức khỏe đặc biệt mà em biết
- Giáo viên nhận xét ghi điểm
2 Bài mới
2.1 Giới thiệu
+ Em đã đọc những câu chuyện nào
của nhà văn An - đéc - xen?
Giáo viên: Nhà văn An - đéc - xen là
ngời Đan Mạch Ông nổi tiếng với
những truyện viết cho thiếu nhi Các
em cùng theo dõi cô kể câu chuyện
- Yêu cầu học sinh dựa vào tranh
minh họa để trả lời câu hỏi
+ Thiên nga ở lại cùng đàn vịt trong
hoàn cảnh nào?
+ Thiên nga cảm thấy nh thế nào khi
+ Học sinh tiếp nối nhau trả lời: Cô
bé bán diêm; Chú lính chì dũng cảm;
Nữ chúa tuyết; Cô bé chăn cừu và chú thợ nạo ống khói; Giấc mơ cuối cùng của cây sồi
+ Thiên Nga cảm thấy buồn vì nó