1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Văn 8 ( HKI )

21 362 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 219,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Từ hiện tại nhà văn nhớ về dĩ vãng:biến chuyển của trời đất cuối thu và hình ảnh các em nhorutj rè núp dưới nón mẹ lần đầu tiên đến trường gợi cho nhân vật “tôi” nhớ lại ngày đầu ti

Trang 1

Tuần: 1 NS:

Tiết: 1,2 ND:

TÔI ĐI HỌC

Thanh Tịnh

A/ Mục tiêu cần đạt:

-Cảm nhận tâm trạng hồi hộp,cảm giác bỡ ngỡ của nhân vật “tôi” ở buổi tưụ trường đầu tiên trong đời.

-Thâùy được ngòi bút văn xuôi giàu chất thơ,gợi dư vị trữ tình man mác của Thanh Tịnh.

B/ Chuẩn bị:

GV:Tranh ảnh minh họa Nghiên cứu STK+SGK Giáo án

HS:Soạn trước bài.

C/Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học:

Truyện ngắn “tôi đi học” in

trong tập truyện “Quê mẹ”,

xuất bản 1941.

-Truyện có bố cục theo dòng

hồi tưởng theo trình tự thời

HĐ2:Đọc hiểu văn bản.

Hãy trình bày những hiểu biết của em về nhà văn Thanh Tịnh?

Hãy trình bày tác phẩm?

Truyện có bố cục theo trình tự n ào?

Gv đọc và hướng dẫn cách đọc tác phẩm.

HĐ3: phân tích.

Thanh Tịnh có mặt trên khá nhiều lĩnh vực:truyện ngắn, truyện dài,thơ, ca dao, bút kí văn học …….

Toàn bộ tác phẩm là những

kỉ niệm mơn man của buổi tựu trường.

Theo trình tự thời gian Của buổi tựu trường.

Từ hiện tại nhớ về quá khứ.

Những kỉ niệm được diễn

Trang 2

Từ hiện tại nhà văn nhớ về dĩ

vãng:biến chuyển của trời đất

cuối thu và hình ảnh các em

nhorutj rè núp dưới nón mẹ

lần đầu tiên đến trường gợi

cho nhân vật “tôi” nhớ lại

ngày đầu tiên của buổi tựu

trường.

2.Tâm trạng của nhân vật

“tôi”.

-Nghe gọi đến tên “tôi” giật

mình và lúng túng.

-Cảm thấy sợ khi sắp phải rời

tay mẹ.

-Vừa ngỡ ngàng,hồi hộp lại

vừa tự tin,nhân vật

“tôi”nghiêm trang bước vào

giờ học đầu tiên.

3.Tình cảm của người lớn đối

với các em.

-Cha mẹ chuẩn bị đầy đủ cho

con ở buổi tựu trường

-Oâng đốc từ tốn ,bao dung.

-Thầy giáo trẻ vui tính, giàu

tình yêu thương.

4.Nghệ thuật.

-Kết họp hài hòagiữa kể,

miêu tả,với bộc lộ tâm trạng

cảm xúc.

-Hình ảnh so sánh đặc sắc.

Những gì đã gợi lên trong lòng nhân vật “tôi” kỉ niệm về buổi tựu trường đầu tiên?đọc toàn bộ truyện ngắn, em thấy những kỉ niệm này được nhà văn diễn tả theo trình tự nào?

HẾT TIẾT 1

Hãy tìm những hình ảnh, chi tiết chứng tỏ tâm trạng hồi hộp,cảm giác bỡ ngỡ của nhân vật “tôi” khi cùng mẹ đi đén trường, tới trường khi nghe gọi tên và phải rời tay mẹ cùng các bạn đi vào lớp, khi ngồi tronh lớp đón nhận tiết học đầu tiên?

Em có nhận xét gì về thái độ cử chỉ của người lớn đối với các em lần đầu đi học?

(đó là mt giáo dục ấm áp là nguồn nuôi dưỡng các

em trưởng thành.) Hãy tìm và phân tích các hình ảnh ss ?

Nhận xét về đặc sắc nghệ thuật của truyện ngắn này?

(toát lên chất trữ tìnhthiết tha,êm dịu)

tả theo trình tự thời gian -trên con đường đến trường -khi nhìn thấy ngôi trường -khi ngồi vào bàn học buổi học đầu tiên.

Tâm trạng hồi hộp ,bỡ ngỡ Cảnh vật, con đường đến trường, bộ quần áo mới,… nâng niu mấy quyển vở….

Hồi hộp khi nghe gọi đến tên

Cảm thấy vừa gần gũi vừa

xa lạ với mọi người

vừa ngỡ ngàng vừa tự tin Cha mẹ chuẩn bị tập,sách, quần áo mới…

Qua hình ảnh về người lớn chúng ta nhận ra trách nhiệm và tấm lòng của nhàtrường đv thế hệ trẻ.

Hình ảnh ss:

“tôi quên đãng”

“ý nghĩ…ngọn núi”

Bố cục theo dòng hồøi tưởng theo trình tự thời gian.

Nội dung trả lời phần ghi nhớ SGK

Trang 3

III/TỔNG KẾT:

Trong cuộc đời mỗi con

người,kỉ niệm trong sáng của

tuổi học trò ,

Nhất là buổi tựu trừơng đầu

tiên thường được ghi nhớ

mãi.TT đã diễn tả dòng cảm

nghĩ này bằng nghệ thuật tự

sự xen miêu tả và biểu cảm

với những rung động tinh tế

qua truyện ngắn”tôi đi học”.

HĐ 4: CỦNG CỐ Hãy trình bày nội dung và nhệ thuật của văn bản”tôi

-Hãy phân tích nội dung và nghệ thuật của văn bản?

HĐ6:Dặn dò

-Học bài:nd ghi -Kể lại văn bản -Soạn:Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ.

+Từ ngữ nghĩa rộng?nghĩa hẹp?

-Vừa ngỡ ngàng,hồi hộp lại vừa tự tin,nhân vật

“tôi”nghiêm trang bước vào giờ học đầu tiên.

Nghệ thuật.

-Kết hợp hài hòagiữa kể, miêu tả,với bộc lộ tâm trạng cảm xúc.

-Hình ảnh so sánh đặc sắc Thực thiện theo yêu cầu

Tuần:1 NS: CẤP ĐỘ KHÁI QUÁT CỦA NGHĨA TỪ NGỮ

Tiết:3 ND:

A/MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

Trang 4

-Hiểu được cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ và mqh với cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ -Thông qua bài học rèn luyện tư duy trong việc nhận thức mqh giữa cái chung và cái riêng.

B/CHUẨN BỊ:

GV: soạn giáo án+ bảng phụ

HS:Soạn trước bài.

C/ KIỂM TRA BÀI CŨ:

-Kể tóm tắt văn bản tôi đi học của Thanh Tịnh?

-Hãy phân tích tâm trạng của nhân vật “tôi” trong vb “tôi đi học”?

D/TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Trang 5

Nội dung hoạt động Hoạt động của GV Hoạt động của HS

I/ TỪ NGỮ NGHĨA RỘNG

TỪ NGỮ NGHĨA HẸP.

Nghĩa của một từ ngữ có thể

rôïng hơn hoạêc hẹp hơn nghĩa

của từ ngữ khác

Một từ ngữ được coi là có

nghĩa rộng khi phạm vi nghĩa

của từ ngữ đó bao hàm phạm

vi nghĩa của một số từ ngữ

khác

Một từ ngữ được coi là có

nghĩa hẹp khi phạm vi nghĩa

của từ ngữ đó được bao hàm

trong phạm vi nghĩa của từ

ngữ khác.

Một từ ngữ có nghĩa rộng đv

những từ ngữ này,đồng thời có

có thể có nghĩa hẹp hơn đv từ

ngữ khác.

II/ LUYỆN TẬP:

1.BT1:Lập sơ đồ kquát.

Và hẹp hơn nghĩa của từ nào?

từ nghĩa rộng ?từ nghĩa hẹp?

HĐ 3:luyện tập Hãy lập sơ đồ khái quát các từ trên?

Gọi HS lên bảng làm

GV cùng các nhóm còn lại sửa chữa.

Gọi HS đọc bài tập 2,3,4,5 và thảo luận làm các bài tập trên.

(5ph)

GV sửa

Nghĩa của từ “động vật”rộng hơn vì nó bao hàm các từ:cá, thú ,chim…

Nghĩa của từ thú rộng hơn vì

từ “thú” bao gồm:hươu, voi, sưtử, cáo

Rộng hơn nghĩa của từ:gà, vịt,chim và hẹp hơn nghĩa của từ

“động vật”.

Ghi nhớ SGK.

Thảo luận lập sơ đồ (3 ph)

Các nhóm trình bày kết quả thảo luận

Ghi vở.

Đọc bài tập Thảo luận Trình bày Ghi nhận.

Từ ngữ nghĩa rộng là TN bao hàm từ ngữ khác.

Từ ngữ nghĩa hẹp là từ ngữ nghĩa

Trang 6

Tuần:1 NS: TÍNH THỐNG NHẤT VỀ CHỦ ĐỀ CỦA VĂN BẢN

Tiết :4 ND:

A.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

-Nắm được chủ đề văn bản, tính thống nhất về chủ đề văn bản.

-Biết viết một văn bản đảm bảo tính thống nhất về chủ đề.

-Biết xác định và duy trì đối tượng trình bày,lựa chọn ,sắp xếp các phần sao cho văn bản tập trung nêu bật ý kiến,cảm xúc của mình.

B.CHUẨN BỊ:

GV: nghiên cứu SGK+ STK Giáo án

HS: soạn trước bài.

C KIỂM TRA BÀI CŨ:

Hãy trình bày cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ? Nêu ví dụ minh họa

D TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Nội dung hoạt động Hoạt động của GV Hoạt động của học sinh

I/ CHỦ ĐỀ CỦA VĂN BẢN:

Chủ đề là đối tượng và vấn đề

chính mà văn bản biểu đạt.

II/ TÍNH THỐNG NHẤT VỀ

CHỦ ĐỀ CỦA VĂN BẢN:

Vb có tính thống nhất về chủ đề

khi chỉ biểu đạt chủ đề xác định

không xa rời hay lạc sang chủ đề

khác.

Để viết hoặc hiểu một vb,cần

xác định chủ đề,đề mục trong

quan hệ giữa các phần trong vb

và các từ ngữ then chốt thường

lập đi lập lại.

III/LUYỆN TẬP:

HĐ 1:KHỞI ĐỘNG Bài mới: tính thống nhất về chủ đề của văn bản là một trong những đặc trưng quan trọng tạo nên vb ở hai phương diện: nội dung và hình thức.

Hãy phát biểu chủ đề vb?

Chủ đề là gì?

Căn cứ vào đâu mà em biết vb”tôi đi học”nói lên những kỉ niệm của tg về buổi tựu trường đầu tiên?

Thế nào là tính thống nhất của vb? Làm thế nào để bảo đảm tính thống nhất đó? Tính thống nhất về chủ đề của văn bản là gì?

HĐ3:LUYỆN TẬP.

Đọc vb “tôi đi học”

Nhớ lại ngày đầu tiên đi học của nhân vật tôi

+hôm nay tôi đi học.

+hằng năm….tựu trường.

+tôi quên thế nào….

Nhớ kỉ niệm buổi tựu trường đầu tiên.

Ghi nhớ SGK

+dựa vào nhan đề.

+Trên đường đi học.

+Trong lớp học.

các chi tiết, p tiện ngôn từ tập trung khắc họa hình ảnh này

Vb có tính thống nhất về chủ đề khi chỉ biểu đạt chủ đề đã xác định, không xa rời hay lạc sang chủ đề khác.

Trang 7

1.BT1: xác định chủ đề.

a.Đề tài vb thể hiện ở chủ đề về

rừng cọ.các ý xoay quanh đtượng

rừng cọ.

b.Cđ:thể hiện sự gắn bó và tình

cảm yêu thương của người dân

Sông Thao với rừng cọ quê

hương.

c.Chủ đề được thể hiện ở toàn

vb từ việc miêu tả rừng cọ đến

cuộc sống của người dân.

d.Các câu thể hiện chủ đề:

- “chẳng có….trập trùng”

3.BT3: điều chỉnh các từ các ý:

-Các ý lạc chủ đề: c,g.

-Diễn đạt chưa tốt:b, e.

Gọi HS đọc các bài tập 1, 2, 3

Yêu cầu thảo luận 5 phút

Gọi các nhóm trình bày

GV cùng các nhóm còn lại sửa chữa

HĐ4: CỦNG CỐ +Chủ đề của vb là gì?

+Như thế nào gọi là tính thống nhất về chủ đề của văn bản?

+Chủ đề của vb thể hiện ở các khía cạnh nào ?

HĐ5:DẶN DÒ -Học bài -Xem lại các bài tập -Soạn bài:Trong lòng mẹ- Nguyên Hồng

+Đọc vb +Tìm hiểu tác giả, nội dung và nghệ thuật của tác phẩm.

Đọc các bài tập

Thảo luận +nhóm 1 BT1 Trình bày: +nhóm 2 BT2 +nhóm 3 BT3

Lắng nghe,ghi nhận

Cđ là đối tượng và vấn đề chính mà vb biểu đạt.

Vb có tính thống nhất về chủ đề khi chỉ biểu đạt chủ đề xác định không xa rời hay lạc sang chủ đề khác.

Để viết hoặc hiểu một vb,cần xác định chủ đề,đề mục trong quan hệ giữa các phần trong vb và các từ ngữ then chốt thường lập đi lập lại.

Khi biểu đạt chủ đề xác định

Dựa vào nhan đề,đề mục, từ ngữ then chốt.

Thực thiện đúng theo yêu cầu GV.

Tuần 2 NS: TRONG LÒNG MẸ

Tiết 5,6 ND: Nguyên Hồng

A/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT.

_Hiẻu được tình cảnh đáng thương và nỗi đau tinh thần của nhân vật chú bé Hồng.Cảm nhận được tình cảm yêu thương nồng nhiệt đối với mẹ.

_Bước đầu hiểu được hồi kí và đặc sắc của thể văn này qua ngòi bút Nguyên Hông

Trang 8

B/CHUẨN BỊ:

GV: tranh ảnh+SGK+ STK  giáo án

HS: Soạn trước bài.

C/ KIỂM TRA BÀI CŨ:

_Chủ đề của văn bản là gì? Ví dụ minh họa?

_Trình bày tính thống nhất về chủ đề của văn bản?

D/ TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.

Nội dung hoạt động Hoạt động của GV Hoạt động của HS

_”Những ngày thơ ấu” là tập

hồi kí kể về tuổi thơ cay đắng

của tác giả.

_Tác phẩm gồm 9

chương.Đoạn trích thuộc

chương 4.

II/PHÂN TÍCH:

1.Người cô trong cuộc đối

thoại với bé Hồng:

_Hoàn cảnh bé Hồng: mất

cha ,vắng mẹ sống nhờ bà cô.

_Bà cô nói với bé Hồng:”mầy

có vào Thanh Hóa chơi với mẹ

mầy không?”

+Gợi cho bé Hồng nỗi nhớ

mẹ da diết, em khao khát được

gặp mẹ.

HĐ 1:KHỞI ĐỘNG Bài mới: “Những ngày thơ ấu” là tập hồi kí ghi lại tuổi thơ đầy cay đắng của tác giả.

HĐ 2:ĐỌC HIỂU VĂN BẢN.

Hãy trình bày những hiểu biết của

em về nhà văn Nguyên Hồng?

Nêu những nét chính về tập hồi kí

“những ngày thơ ấu”

Hướng dẫn hs đọc tp.

Gv cùng hs giải thích từ ngữ khó.

HẾT TIẾT 1

Chiều hôm đó em đã nhìn thấy một người giống mẹ mình em đã chới với gọi “mẹ ,mẹ ơi” Tiếng gọi ấy cho em hiểu gì về tâm trạng của bé Hồng ?

Oâng viết nhiều tiểu thuyết, kí ,thơ đặc biệt làbộ tiểu thuyết sử thi nhiều tập

NH đã hướng ngòi bút của mình về những người cùng khổ

Tác phẩm NNTÂ gồm 9 chương.

Đoạn trích thuộc chương 4 của tác phẩm.

Nghèo túng ,cha nghiện ngập rồi mất Mẹ đi bước nữa trong khi chưa đoạn tang chồng.

Đi tha phương kiếm sống

-“mầy muốn vào TH…”

-“mẹ mầy ăn bận rách rưới, mặt xanh bủng, người gầy còm…”

Làm cho bé Hồng căm ghét mẹ, hiểu sai về mẹ.

Nỗi khao khát cháy bỗng muốn gặp mẹ vì đay là chú bé thiếu tình thương.

Xa mẹ rất lâu , em rất nhớ mẹ.

Em muốn nhìn mẹ mình có giống với lời bà cô nói không.

Trang 9

+Lời bà cô đầy mâu thuẫn

cố ý gieo rắc vào bé Hồng

những ý nghĩ xấu để bé Hồng

khinh miệt và xa lánh mẹ.

2.Tình yêu thương mãnh liệt

của bé Hồng đối với me.

_Mới “thoáng thấy” mẹ

,Hồng đã đuổi theo gọi bối rối.

_Hồng ríu cả chân rồi khóc.ï

_Em thấy mẹ không còm

cõi,xơ xácgương mặt vẫn

tươi sáng.

Cuộc gặp gỡ thât bất ngờ

nhưng đầy niềm sung sướng với

tình cảm dâng đầy.

3.Chất trữ tình thể hiện trong

đoạn trích:

Đoạn trích thể hiện những

cảm xúc căm giận ,xót xa và

yêu thương điều thống

thiết.cách thể hiện ấy đã góp

phần quan trọng tạo nên chất

trữ tình của chương hồi kí.

III/TỔNG KẾT.

Đoạn trích kể lại một cách

chân thực và cảm động những

cay đắng, tủi cực cùng tình

yêu thương cháy bổng của nhà

văn thời thơ ấu với người mẹ

bất hạnh.

Và mẹ em cũng về thật ,cuộc gặp gỡ đã diễn ra như thế nào?Em cảm nhận ntn về cuộc gặp gỡ đó.

Cách thể hiện của tác giả trong văn bản có góp phần quan trọng tạo nên chất trữ tình của chương hồi kí không?

HĐ 4:TỔNG KẾT.

Hãy trình bày nội dung và nghệ thuật của đoạn trích “Trong lòng mẹ” của Nguyên Hồng ?

-Hãy kể diễn cảm văn bản “trong lòng mẹ”

HĐ 6: DẶN DÒ.

+Học bài : nội dung ghi.

+Kể lại vb +Soạn bài:Trường từ vựng.

-Khái niệm?

-Thực hành ?

Cuộc gặp gỡ thật bất ngờ nhưng đầy niềm sung sướng với tình cảm dâng đầy, Hồng như đang nằm trong lòng mẹ.

Đoạn trích kết hợp nhuần nhiễn giữa kể và bộc lộ cảm xúc.

Biện pháp so sánh đặc sắc.

Lời văn được viết với cảm xúc mơn man, dạt dào.

Nd :kể lại tuổi thơ cay đắng của bé Hồng.

Nt: kể ,tả , kết hợp bộc lộ tình cảm cảm xúc tạo nên sức hấp dẫn của chương hồi kí.

Bà cô cố ý gieo rắc vào bé Hồng những ý nghĩ xấu để bé Hồng kinh miệt và xa lánh mẹ….

-Hồng gọi mẹ bối rối khi thấy mẹ -Sà vào lòng mẹ.

-Vô cùng sung sướng khi được ở bên mẹ.

Kể diễn cảm.

Tình yêu thương mãnh liệt của bé Hồng đối với me.

_Mới “thoáng thấy” mẹ ,Hồng đã đuổi theo gọi bối rối.

_Hồng ríu cả chân rồi khóc….

Thực thiện theo yêu cầu.

Tuần:2 NS: TRƯỜNG TỪ VỰNG

Tiết :7 ND:

A/MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

_Hiểu được thế nào là trường từ vựng,biết xác lập các trường từ vựng đơn giản.

_Hiểu được mối liên quan giữa trường từ vựng với các hiện tượng ngôn ngữ đã học như:đồng nghĩa, trái nghĩa,…giúp ích cho việc học văn và làm văn.

B/CHUẨN BỊ:

Trang 10

GV :nghiên cứu SGK+STK  giáo án.

HS : soạn trước bài.

C/KIỂM TRA BÀI CŨ :

+Hãy kể tóm tắt văn bản “Trong lòng mẹ “ của Nguyên Hồng.

+Hãy phân tích tình cảm thương yêu mãnh liệt của bé Hồng đối với mẹ?

D/TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Nội dung hoạt động Hoạt động của GV Hoạt động của HS

I/THẾ NÀO LA Ø TRƯỜNG TỪ

VỰNG.?

Trường từ vựng là tập hợp của

những từ có ít nhất một nét

chung về nghĩa.

II/ LUYỆN TẬP:

1 Bài tập 1.

Các từ ngữ thuộc trường từ

vựng “người ruột thịt” trong

văn bản “Trong lòng mẹ “là các

từ :thầy ,mợ,cô,…

2.Bài tập 2:Đặt tên trường từ

vựng.

a D ụng cụ đánh bắt thủy sản

bDụng cụ để đựng.

c.H oạt động của chân.

dTrạng thái tâm lý.

eTính cách.

g Dụng cụ để viết.

HOẠT ĐỘNG 1:KHỞI ĐỘNG Bài mới:cơ sở của trường từ vựng là tính hệ thống của từ vựng về mặt ngữ nghĩa …

HĐ2:HT KIẾN THỨC MỚI Gọi 1 hs đọc mục 1

Em hãy cho biết các từ:mặt ,mắt, da,gò má,đầu, đùi có nét chung nào về nghĩa?

Hãy nêu vd như trên?

Thế nào là trường từ vựng?

Gọi hs đọc phần lưu ý.

Trường hợp a,b,c giúp các em thấy được điều gì?

Gv diễn giảng và nêu ví dụ cụ thể.

HĐ 3:LUYỆN TẬP.

Gọi hs đọc bài tập 1 Yều cầu hs trả lời tại chỗ

Hs đọc bài tập 2.

Gọi 5 hs lên bảng làm

Gọi hs khác nhận xét ,bổ snng.

GV sửa

Đọc mục 1 Các từ trên có nét chung là chỉ bộ phận cơ thể người.

Nêu vd.

TTV là tập hợp những từ có nét nghĩa chung.

a.tính hệ thống của trường.

b.đặc điểm ngữ pháp của các từ cùng trường.

c.tính phức tạp của vấn đề(1 từ có thể có nhiều trường từ vựng khác nhau

d.Mqh giữa trường từ vựng với các biện pháp tu từ từ vựng.

Đọc bài tập Trả lời

Bài tập 1.

Các từ ngữ thuộc trường từ vựng

“người ruột thịt” trong văn bản

“Trong lòng mẹ “là các từ :thầy ,mợ,cô,…

2.Bài tập 2:Đặt tên trường từ vựng.

a D ụng cụ đánh bắt thủy sản

Ngày đăng: 13/07/2014, 03:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w