1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Văn 8 theo ppct nghệ an font Times

269 894 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 269
Dung lượng 2,25 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Giúp học sinh cảm nhận được tâm trạng hồi hộp, cảm giác bỡ ngỡ củanhân vật “tôi” ở buổi tựu trường đầu tiên trong đời, học sinh thấy được ngòi bút văn xuôi giàu chất thơ, gợi dư vị trữ

Trang 1

- Giúp học sinh cảm nhận được tâm trạng hồi hộp, cảm giác bỡ ngỡ của

nhân vật “tôi” ở buổi tựu trường đầu tiên trong đời, học sinh thấy được ngòi bút

văn xuôi giàu chất thơ, gợi dư vị trữ tình man mác của Thanh Tịnh

B Chuẩn bị.

- Giáo viên: Soạn giáo án,đọc tư liệu tham khảo

- Học sinh: Ôn lại một số bài văn bản nhật dụng ở chương trình Ngư văn 7.Soạn

bài

C Tiến trình tiết dạy.

*Ổn định tổ chức lớp.(1phút)

* Kiểm tra bài cũ (5phút)

?Trong chương trình ngữ văn 7 bài học văn bản đầu tiên là bài gì? Của tác giả

nào? Em hãy tóm tắt lại văn bản đó

G/v nhận xét, cho điểm

* Bài mới.

Hướng dẫn học sinh đọc văn bản

+Đoạn văn diễn tả dòng tâm trạng của

nhân vật “tôi” nên cần đọc với giọng thay

đổi theo dòng tâm trạng của nhân vật

Cho học sinh đọc văn bản

Cho học sinh đọc chú thích * SGK tr8

?Qua phần chú thích * em hãy tóm tắt về

nhà văn Thanh Tịnh

?Văn bản “Tôi đi học” của Thanh Tịnh

được viết theo thể loại gì

Bài văn được viết theo dòng hồi tưởng của

nhà văn về những ngày đầu tựu trường

?Em hãy chỉ ra quá trình hồi tưởng của tác

giả về buổi tựu trường đầu tiên thể hiện

Trang 2

trong bài.

?Em hãy nêu những hoàn cảnh và thời

điểm khiến tác giả nhớ về buổi tựu trường

đầu tiên của mình

?Vì sao vào thời điểm đó tác giả lại nhớ về

buổi tựu trường đầu tiên của mình

?Tâm trạng của nhân vật tôi khi nhớ về

những kỉ niệm buổi tựu trường đầu tiên

như thế nào

?Để diễn tả tâm trạng đó tác giả đã sử

dụng những từ ngữ như thế nào? Em hãy

phân tích giá trị biểu cảm của những từ

ngữ đó

lúc ở sân trường+ Tâm trạng, cảm giác của nhân vật

“tôi”trong lớp học3-Phân tích

a-Khơi nguồn nỗi nhớ.

-Thời điểm: Cuối thu-Cảnh thiên nhiên: Lá ngoài đường rụngnhiều, mây bàng bạc

-Cảnh sinh hoạt: Mấy em nhỏ cùng mẹ tớitrường

Thời điểm khai giảng hàng năm

-Tâm trạng: Náo nức; mơn man; tưng bừng;rộn rã

Cảm xúc chân thực, cụ thể góp phần rútngắn khoảng cách thời gian giữa quá khứ

- Học lại bài cũ, kể tóm tắt lại văn bản

-Soạn tiếp phần còn lại của văn bản( Tâm trạng của nhân vật tôi theo

những dòng hồi tưởng về buổi tựu trường đầu tiên

Trang 3

- Giúp học sinh cảm nhận được tâm trạng hồi hộp, cảm giác bỡ ngỡ của

nhân vật “tôi” ở buổi tựu trường đầu tiên trong đời, học sinh thấy được ngòi bút

văn xuôi giàu chất thơ, gợi dư vị trữ tình man mác của Thanh Tịnh

2.Kĩ năng :

- Rèn kĩ năng đọc diễn cảm, phát hiện và phân tích tâm trạng nhân vật

“tôi”, liên tưởng đến buổi tựu trường đầu tiên của bản thân

3.Thái độ :

- Qua bài giáo dục học sinh có những tình cảm trong sáng khi hồi ức về

tuổi thơ của mình, đặc biệt là ngày đầu tiên tới trường, học hỏi cách viết truyện

ngắn của Thanh Tịnh

B Chuẩn bị:

- Giáo viên:Soạn giáo án, đọc tài liệu tham khảo

- Học sinh: Học bài cũ, soạn trước bài mới

C Tiến trình bài dạy.

*Ổn định tổ chức lớp.(1phút)

* Kiểm tra bài cũ.(5phút)

? Em hãy trình bày những hiểu biết của em về nhà văn Thanh Tịnh và tác

phẩm “ Tôi đi học”

.Giáo viên nhận xét, cho điểm

*.Bài mới.

Hoạt động của GV- HS Nội dung cần đạt

?Khi nhớ về những kỉ niệm buổỉ tựu

trường đầu tiên những cảm xúc của

mình được tác giả miêu tả như thế

nào

? Những hình ảnh, chi tiết nào trong

văn bản cho ta biết được tâm trạng

của chú bé khi cùng mẹ tới trường

?khi kể truyện trong đoạn văn này tác

giả sử dụng nghệ thuật gì.Em có

nhận xét gì về nghệ thuật này

*Tâm trạng của cậu bé lần đầu tiên

đến trường Có sự thay đổi lớn

?Khi đã cùng mẹ đến trước trường

II Tìm hiểu văn bản.(Tiếp )

- “Tôi có ý nghĩ …lướt ngang trên ngọn núi …”

Cách kể truyên nhẹ nhàng , miêu tả những cảmgiác bằng những lời văn giàu chất thơ , hình ảnh sosánh đầy thơ mộng

cho thấy sự thay đổi lớn trong “tôi”

c-Tâm trạng và cảm nhận của nhân vật tôi lúc ở sân trường và khi nghe thấy tên mình.

-Sân trường dày đặc những người Người nào quần

Trang 4

làng Mĩ Lí nhân vật tôi đã nhìn thấy

cảnh tượng gì.Tâm trạng ra sao

?Khi nghe thấy tiếng trống và khi

nghe đến tên mình nhân vật tôi đã có

tâm trạng gì

?Vì sao nhân vật tôi lại bất giác dúi

đầu vào lòng mẹ nức nở khóc khi sắp

vào lớp

?Qua tìm hiểu trên em thấy nhân vật

tôi là một cậu bé như thế nào Cậu có

phải là người yếu đuối không

?Em có nhận xét gì về cách miêu tả

tâm trạng của nhân vật tôi

?Nhân vật tôi khi bước vào chỗ ngồi

có tâm trạng như thế nào

?Hình ảnh một con chim liệng đến

đứng trên bậc cửa sổ hót mấy tiếng

rụt rè rồi vỗ cánh bay đi có phải đơn

thuần chỉ có nghĩa thực hay không.Vì

?Em hãy kể lại những kỉ niệm ngày

đầu tiên đến trường của bản thân?

?Hãy nêu những cảm xúc của em khi

đi tới trường trong ngày đầu tiên đó?

áo cũng sạch sẽ gương mặt vui tươi sáng sủa

… nảy sinh cảm giác mới “đâm ra lo sợ vẩn vơ… bỡngỡ đứng nép bên người thân …thêm vụng và ước aothầm được như những người học trò cũ ”

-Tiếng trống trường vang lên đã làm “vang dội cảlòng”cảm thấy mình chơ vơ , vụng về lúng túng -Vì xa lạ sợ hãi của một cậu bé nông thôn rụt rèkhông phải là một cậu bé yếu đuối (Cảm giác nhấtthời)

Dùng lối so sánh , từ ngữ miêu tả tâm trạngchính xác cảm xúc của nhân vật

d-Tâm trạng của nhân vật tôi khi ngồi vào trong lớp học.

-Nhìn cái gì cũng thấy mới,thấy hay hay, cảm giáclạm nhận (Nhận bừa)-Chỗ ngồi kia là của riêng mình,nhìn bạn mới quen mà thấy quyến luyến

-Hình ảnh có ý nghĩa tượng trưng gợi sự luối tiếcnhững ngày trẻ thơ chơi bời tự do đã chấm dứt đểbước vào giai đoạn mới của cuộc đời-Làm học sinh-Cách kết thúc truyện tự nhiên bất ngờ Dòng chữ

“Tôi đi học” vừa khép lại bài văn và mở ra một thếgiới mới Dòng chữ gợi cho ta hồi nhớ lại buổi thiếuthời, thể hiện chủ đề truyện

-Ông đốc: Từ tốn, bao dung

-Thày giáo trẻ: Vui tính, giàu tình yêu thương

-Phụ huynh: Chu đáo, trân trọng ngày khai trường Trách nhiệm, tấm lòng của gia đình nhà trườngđối với thế hệ trẻ tương lai

III Tổng kết

1.Nghệ thuậtCác yếu tố miêu tả, biểu cảm đan xen đặc sắc

Trang 5

Tiết 3 : Tiếng việt :

Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ

A Mục tiêu

1.Kiến thức :

- Giúp học sinh hiểu rõ cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ và mối quan hệ

về cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ

- Giáo viên:Soạn giáo án, đọc tài liệu tham khảo

- Học sinh: Học bài cũ, ôn lại kiến thức về từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa

C Tiến trình bài dạy.

* Ổn định tổ chức lớp.(1phút)

* Kiểm tra bài cũ.(5phút)

?Em hãy nhắc lại kiến thức : Thế nào là từ đồng nghĩa? Thế nào là từ tráinghĩa? Lấy ví dụ cụ thể?

- Cho học sinh nhận xét

- Giáo viên nhận xét, cho điểm

*Bài mới.

GV ghi sơ đồ SGK tr 10 lên bảng

Học sinh quan sát sơ đồ

1Từ ngữ nghĩa rộng, từ ngữ nghĩa hẹp.

a.Ví dụ (SGK tr 10) b.Nhận xét.

Trang 6

?Nghĩa của từ “động vật” rộng hơn hay

hẹp hơn các từ “thú,cá, chim”.?Vì sao

-Nghĩa của từ “động vật” bao hàm cả

phạm vi nghĩa của các từ “thú chim cá”

?Nghĩa của từ “thú” rộng hơn hay hẹp

hơn nghĩa của các từ “voi hươu”.?Vì sao

-Nghĩa của từ “thú” bao hàm cả phạm vi

nghĩa của các từ “voi, hươu”

?Nghĩa của từ “cá” rộng hay hẹp hơn

nghĩa của từ “cá thu, cá rô”.?Vì sao

?Nghĩa của từ “chim” rộng hơn hay hẹp

hơn nghĩa của từ “tu hú, sáo”.?Vì sao

?Nghĩa của các từ “thú, chim, cá” rộng

hơn nghĩa của các từ nào và đồng thời hẹp

hơn nghĩa của các từ nào

?Qua phần tìm hiểu trên em hiểu thế nào

là một từ có nghĩa rộng và một từ có

nghĩa hẹp

?Một từ có thể vừa có đồng thời nghĩa

rộng và có nghĩa hẹp được không.?Vì sao

-Cho học sinh đọc ghi nhớ

-G/v nhấn mạnh ghi nhớ

-Giáo viên cho học sinh lên bảng làm bài

tập

-Cho học sinh nhận xét bài làm của bạn

-Giáo viên nhận xét, cho điểm

-Giáo viên cho học sinh thảo luận theo

…-Nghĩa của từ “thú” rộng hơn nghĩa của các từ

“voi, hươu” vì từ “thú” có nghĩa khái quát , baohàm tất cả các động vất có xương sống bậccao , có lông mao,tuyến vú, nuôi con bằng sữa

…-Rộng hơn vì : Phạm vi nghĩa của từ “cá” baohàm nghĩa các từ “cá rô,cá thu”

-Rộng hơn vì : Phạm vi nghĩa của từ “chim”bao hàm nghĩa các từ “tu hú, sáo”

-Nghĩa của từ “thú, chim, cá” rộng hơn nghĩacủa các từ “voi, hươu, tu hú,sáo, cá rô,cá thu”đồng thời hẹp hơn nghĩa từ “động vật”

*Ghi nhớ SGK tr10

2.Luyện tập.

a-Bài tập 1

a Y phục quần áo

quần đùi; q dài áo dài; sơ mi

b Vũ khí

súng boms.trường; đại bác b.ba càng; b.bi

b-Bài tập 2.

a chất đốt d.nhìnb.nghệ thuật c.thức ăn e.đánh

c-Bài tập 3.

a xe cộ: xe đạp; xe máy; ôtô…

b kim loại: đồng; sắt; vàng…

Trang 7

-Cho học sinh nhận xét bài làm của bạn.

-Giáo viên nhận xét, cho điểm

-Giáo viên cho học sinh lên bảng làm bài

tập

-Cho học sinh nhận xét bài làm của bạn

-Giáo viên nhận xét, cho điểm

G/v hướng dẫn cho học sinh làm bài

c hoa quả: cam; xoài; nhãn…

d họ hàng: họ nội; họ ngoại…

e mang: xách; đeo; gánh…

d-Bài tập 4.

a thuốc lào c bút điện

b thủ quỹ d hoa tai

e-Bài tập 5.

+ Động từ có nghĩa rộng: khóc

+Động từ có nghĩa hẹp: nức nở; sụt sùi

*Củng cố.(3phút)

?Qua bài học em thấy được gì về cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ

?Lấy ví dụ về từ ngữ có nghĩa rộng, ví dụ về từ ngữ có nghĩa hẹp, từ ngữvừa có nghĩa rộng vừa có nghĩa hẹp

Trang 8

B Chuẩn bị:

- Giáo viên:Soạn giáo án, đọc tài liệu tham khảo

- HS: Học bài cũ, ôn lại kiến thức các kiểu văn bản đã học, xem trước bài

mới

C Tiến trình bài dạy.

* Ổn định tổ chức lớp.(1phút)

* Kiểm tra bài cũ.(4phút)

GVkiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh

Nhận xét chung về sự chuẩn bị của học sinh

*Bài mới.

-Tư duy lại văn bản “ Tôi đi học”

?Hãy phát biểu chủ đề của văn bản “Tôi đi

học”

?Em hãy kể lại những kỉ niệm buổi tựu

trường của mình và nêu ý nghĩa, cảm xúc

của bản thân về buổi tựu trường đó

?Từ các nhận thức trên, em hãy cho biết

chủ đề của văn bản là gì

?Căn cứ vào đâu em biết văn bản “Tôi đi

học”nói lên những kỉ niệm của tác giả về

buổi tựu trường đầu tiên

Nhan đề

Các từ ngữ và câu văn

?Tìm và phân tích các từ ngữ, các chi tiết

nêu bật cảm giác mới lạ xen lẫn bở nghỡ

của nhận vật tôi khi cùng mẹ tới trường, khi

cùng các bạn đi vào lớp

-Cảm giác trong sáng nảy nở trong lòng

nhân vật tôi ở buổi tựu trường đầu tiên đã

=>Chủ đề là đối tượng là vấn đề chính (Chủyếu) được tác giả nêu lên, đặt ra trong toàn bộvăn bản

2 Tính thống nhất về chủ đề của văn bản.

-Nhan đề văn bản “ Tôi đi học” cho phép dựđoán văn bản nói về chuyện “Tôi” đi học

-Đó là những kỉ niệm về buổi đầu đi học của

“tôi” nên đại từ “Tôi”, các từ ngữ biểu thị ýnghĩa đi học được lặp đi lắp lại nhiều lần

-Các câu đều nhắc tới kỉ niệm +Hôm nay tôi đi học

+Hàng năm cứ vào… tựu trường

+Tôi quên thế nào được…ấy

+Hai quyển vở mới…nặng

+Tôi …xuống đất

-Trên đường đi học+Cảm nhận về con đường : quen đi lại lắm lầnbỗng thấy lạ, đổi khác

+Thay đổi hành vi: lội qua sông thả diều, đi rađồng nô đùa chuyển thành việc đi học, cố làmnhư một học trò thực sự

-Trên sân trường

+Cảm nhận về sân trường: Ngôi trường cao ráo

và sạch sẽ hơn các nhà trong làng,chuyển thànhxinh xắnoai nghiêm khiến lòng tôi đâm ra lo sợ

Trang 9

được các chi tiết các phương tiện ngôn ngữ

trong văn bản tập chung tô đậm, làm rõ

-G/v cho học sinh thảo luận các câu hỏi

?Các đoạn văn đã trình bày đối tượng và

vấn đề theo một thứ tự như thế nào

? Chủ đề của văn bản trên là gì

G/v hướng dẫn học sinh phất hiện và gạt bỏ

ý lạc hoặc quá xa chủ đề

H/s thảo luận trong bàn điều chỉnh lại các

từ, các ý cho sát với yêu cầu của đề bài

G/v lưu ý: c;g –lạc đề

Sửa lại: b; e; h

vẩn vơ +Cảm giác lúng túng, ngỡ ngàng khi xếp hàngvào lớp Đứng nép bên người thân, chỉ dámnhìn một nửa…

-Trong lớp học

Cảm giác bâng khuâng khi xa mẹ Trước đây

có thể đi chơi cả ngày…giờ đây mới bước vàolớp đã thấy xa mẹ nhớ nhà

+Là sự nhất quán về ý định, ý đồ, cảm xúc củatác giảđược thể hiện trong văn bản

+Thể hiện ở hai phương diện Hình thức

Nội dung

* Ghi nhớ SGK tr12

3.Luyện tập

a-Bài tập 1.

H/s đọc văn bản “Rừng cọ quê tôi”

-Viết về : Rừng cọ quê tôi (Nhan đề)-Vấn đề: Tình cảm của người sông Thao vớirừng cọ

-Theo thứ tự 3 phần:

+Mở bài: Niềm tự hào của người sông Thao vềrừng cọ

+Thân bài: Nói về đẹp của rừng cọ

+Kết bài: Tình cảm gắn bó của người dân sông Thao với rừng cọ

b-Cảm thấy con đường thường đi lại lắm lần tựnhiên thấy lạ

c-lạc đề

d-Một ý…thụ

e-Đến sân trường

g-Rời bàn tay… sợ hãi , chơ vơ

h-Cảm thấy gần gũi, thân yêu đối với lớp học,thầy và những người bạn mới

Trang 10

- Xem trước bài: Bố cục của văn bản.

- Chuẩn bị: Văn bản “Trong lòng mẹ”

- Học sinh bước đầu hiểu được văn hồi ký và đặc sắc của thể văn này qua ngòi bút Nguyên Hồng, thấm được chất trữ tình, lời văn tự truyện chân thành, giàu sức truyền cảm

2.Kĩ năng:- Rèn kỹ năng phân tích nhân vật, cách kể chuyện, củng cố hiểu biết về thể loại tự truyện - hồi kí

3.Thái độ:- Giáo dục tình cảm mẹ con

* Kiểm tra bài cũ: (5')

? Văn bản '' Tôi đi học'' được viết theo thể loại nào, vì sao em biết?

? Biện pháp tu từ nào được sử dụng nhiều trong văn bản? Hãy nhắc lại 3 hình ảnh và phân tích hiệu quả nghệ thuật của nó

Trang 11

- Giọng chậm, tình cảm, chú ý cảm xúc

của nhân vật ''tôi'', cuộc đối thoại, giọng

cay nghiệt của bà cô

- Giáo viên đọc mẫu.-HS đọc

- Học sinh đọc chú thích trong SGK

? Hãy nêu khái quát những hiểu biết của

em về nhà văn Nguyên Hồng

*Văn xuôi Nguyên Hồng giàu chất trữ

tình, dạt dào cảm xúc thiết tha, rất mực

- Giới thiệu thể hồi ký:thể văn ghi lại

những truyện có thật đã xảy ra trong

cuộc đời một con người cụ thể

-?Văn bản được viết theo thể loại nào?

?Truyện được kể ở ngôi thứ mấy?

? Có thể chia đoạn trích thành mấy đoạn

? Ý chính của từng đoạn

- Để hiểu được nhân vật bà cô, chúng ta

cần hiểu được cảnh ngộ của Hồng

? Cảnh ngộ của Hồng có gì đặc biệt

? Nhân vật bà cô xuất hiện qua những chi

tiết, lời nói nào

? Có gì đặc biệt trong cách hỏi của bà cô

về họvới tình yêu thương mãnh liệt, trântrọng

- Tác phẩm

- Tác phẩm là tập hồi ký kể về tuổi thơcay đắng của tác giả; gồm 9 chương.+Đoạn trích là chươngIV của tác phẩm

-Từ khó :SGk+ Giỗ đầu: thuần Việt

+ Đoạn tang, hoài nghi, phát tài, tâm can,thành kiến, cổ tục, ảo ảnh :: từ Hán việt

- Mãn tang, hết tang, hết trở

II Tìm hiểu văn bản

1 Thể loại :Thể hồi ký (tự truyện)

2 Ngôi kể:Ngôi thứ nhất(Xưng tôi)

- ''Tôi đã bỏ chiếc khăn tang ''

- Mẹ tôi ở Thanh Hoá chưa về

 Hồng mồ côi cha; mẹ do nghèo túngphải tha hương cầu thực Hai anh emsống nhờ nhà người cô ruột

=>Tội nghiêp, thèm khát tình yêuthương

* Nhân vật người cô

+ Cô tôi gọi tôi đến, cười hỏi: Hồng, mày

có muốn vào Thanh Hoá không?

Trang 12

? Từ ngữ nào đã phản ánh thực chất thái

độ của bà

* Thái độ của bà cô giả dối được che đậy

dưới giọng ngọt ngào

? Sau lời từ chối của bé Hồng, bà cô lại

hỏi gì

? Nét mặt và thái độ của bà thay đổi ra

sao

? Điều đó thể hiện cái gì

- Giáo viên nhắc học sinh chú ý đến

giọng điệu của bà cô

? Khi Hồng khóc, bà cô đã có thái độ

như thế nào

* Lạnh lùng, vô cảm, giả đối, trơ trẽn

* Ăn nói mâu thuẫn, tráo trở

? Qua phân tích trên em có nhận xét khái

quát gì về bà cô của Hồng

- Giáo viên chốt lại

* Bản chất của bà cô là lạnh lùng độc ác,

thâm hiểm, giả dối Đó là hình ảnh mang

ý nghĩa tố cáo hạng người sống tàn nhẫn,

khô héo cả tình máu mủ, ruột rà trong xã

hội thực dân nửa phong kiến lúc bấy giờ

 Cuộc gặp gỡ và đối thoại do chính bà

cô tạo ra

- ''cười hỏi'' chứ không phải lo lắng hỏi,nghiêm nghị hỏi, âu yếm hỏi Lẽ ra vớimột chú bé thiếu thốn tình thương, chúphải trả lời là có Nhưng chú nhận ra ýnghĩa cay độc của bà cô nên không đáp

- Cười rất kịch : rất giống người đóngkịch rất giả dối, giả vờ Bà cô hỏi vớigiọng ngọt ngào nhưng không hề có ýđịnh tốt đẹp mà như đang bắt đầu 1 tròchơi tai ác đối với đứa cháu đáng thươngcủa mình

- Sao lại không vào? Mợ mày phát tàilắm

- Hai con mắt long lanh chằm chặpnhìn

 lời nói, cử chỉ này chứng tỏ sự giảdối, độc ác của bà, tiếp tục trêu cợt cháu.Hành động tai ác theo dõi cháu

- Mày dại quá thăm em bé chứ

- Hai tiếng em bé ngân dài thật ngọt

 Bà cô đã châm chọc, nhục mạ, sămsoi, hành hạ, động chạm vào vết thươnglòng của Hồng

+ Cách ngân dài 2 tiếng ''em bé'' của bàrất hiệu quả khiến Hồng vô cùng đauđớn: xoáyvào nỗi đau

- Vẫn tươi cười kể các chuyện về chị dâumình(mâu thuẫn với phát tài lắm), rồi đổigiọng vỗ vai nghiêm nghị, tỏ rõ sựthương xót anh trai (bố bé Hồng)

 Bà tỏ ra lạnh lùng trước sự đau đớncủa đứa cháu kể về người mẹ túng thiếuvới thái độ thích thú làm Hồng khổ tâmhơn sau đó mới tỏ vẻ thương xót người

đã mất Thật giả dối trơ trẽn

- Giọng ngọt ngào nhưng mụ hành độngtàn nhẫn: nói xấu mẹ Hồng để Hồng cămghét mẹ, phá vỡ tình mẫu tử của cháu

* Củng cố: (3')

Trang 13

? Phát biểu cảm nghĩ của em về nhân vật bà cô

? Em hiểu thế nào về thể hồi ký

* Hướng dẫn học ở nhà: (1')

- Kể tóm tắt văn bản, nắm được bản chất nhân vật bà cô

- Tìm những câu thành ngữ nói lên bản chất bà cô ( giặc bên Ngô không

- Học sinh bước đầu hiểu được văn hồi ký và đặc sắc của thể văn này quangòi bút Nguyên Hồng, thấm được chất trữ tình, lời văn tự nguyện chân thành,giàu sức truyền cảm

- 2.Kĩ năng :-Rèn kỹ năng phân tích nhân vật, cách kể tchuyện, củng cốhiểu biết về thể loại tự truyện - hồi kí

- 3.Thái độ:- Giáo dục tình cảm mẹ con

B Chuẩn bị:

- GV: Soạn bài

- HS: Học phần tóm tắt, phần phân tích về bà cô , soạn bài

C Tiến trình bài dạy:

* Tổ chức lớp: (1')

* Kiểm tra bài cũ: (5')? Cảnh ngộ của bé Hồng có gì đặc biệt?

-Bà cô của bé Hồng là người như thế nào?

*Bài mới:

? Diễn biến tâm trạng của bé Hồng sau

câu hỏi đầu tiên của bà cô

* Nhân vật bé Hồng

…Nhận ra ý nghĩ cay độc trong giọng nói vànét mặt của bà cô , biết cô chỉ muốn gieo

Trang 14

phát từ lòng kính yêu mẹ, Hồng đã nhận

ra sự cay độc của bà cô

? Sau câu hỏi thứ 2 của bà cô, thái độ

của Hồng như thế nào

? Cảm nghĩ của Hồng sau lần nói thứ 3

? Phân tích nghệ thuật và giá trị của

chúng trong đoạn văn

- Tổ chức cho học sinh thảo luận:

?Khi kể về cuộc đối thoai giữa bà cô

với bé Hồng TG dã sử dụng nghệ thuật

gì ?Dụng ý nghệ thuật ?

Cảm giác sung sướng được gặp mẹ sau

bao ngày xa cách được thể hiện qua

những chi tiết nào?

? Tiếng gọi bối rối của Hồng khi nhìn

thấy mẹ giúp ta hiểu gì về tâm trạng của

+ Đây là chi tiết thể hiện rất rõ phong

cách văn chương Nguyên Hồng : sâu

sắc, nồng nhiệt

? Cử chỉ, hành động và tâm trạng của bé

Hồng khi gặp mẹ

- Không muốn tình thương yêu và quí mến

mẹ bị những rắp tâm tanh bẩn xâm phạm …

- Lòng càng thắt lại, khoé mắt cay cay đau đớn, tủi nhục, thương mẹ, thương thân

- Nước mắt ròng ròng rớt xuống hai bên méprồi chan hoà đầm đìa ở cằm và ở cổ

 xúc động tích tụ, trào dâng , không kìmnén nổi khi Hồng thấy rõ mục đích mỉa mai,nhục mạ của bà cô đã trắng trợn phơi bày '' 2tiếng em bé ngân dài xoắn chặt tâm cantôi''

- Thể hiện những cảm xúc tâm trạng nhânvật: đau xót mà vẫn tin yêu mẹ Càng nhận ra

sự thâm độc của người cô, Hồng càng đauđớn uất hận; càng trào lên cảm xúc yêuthương mãnh liệt đối với người mẹ bất hạnhcủa mình

- Cổ họng tôi đã nghẹn ứ khóc không ra tiếng

 đau đớn uất hận đến cực điểm

- Giá những cổ tục như hòn đá hay cục thuỷtinh nát vụn mới thôi

=> NT so sánh, lời văn dồn dập hình ảnh, cácđiệp từ mạnh mẽ: bộc lộ lòng căm tức tột độbằng các chi tiết đầy ấn tượng

-Nghê thuật:đối lập-.> Lên án cái xấu, khẳngđịnh tình mẫu tử không thể chia cắt

b Cuộc gặp gỡ cảm động của hai mẹ con

 Cảm giác tủi thẹn trong Hồng được làm

rõ bằng một so sánh kỳ lạ độc đáo và đầy sứcthuyết phục Cái hay của nó là rất phù hợpvới việc bộc lộ tâm trạng thất vọng cùng cực

Trang 15

? Khi ở trong lòng mẹ Hồng có cảm

giác như thế nào

* Cách biểu cảm trực tiếp, tg đã mô tả

cảm giác sung sướng đến cực điểm của

? Nhận xét của em về đoạn cuối chương

này - Học sinh phát biểu

? Hãy nhận xét khái quát về nghệ thuật

của đoạn trích

? Chất trữ tình được thể hiện ở những

phương diện nào

? Phát biểu về nội dung đoạn trích

? Nhắc lại đặc điểm thể hồi ký

của Hồng : tột cùng hạnh phúc và tột cùngđau khổ, cảm giác gần với cái chết

- Thở hồng hộc, trán đẫm mồ hôi, ríu cả chântay, oà lên khóc

 hành động cuống cuồng,vội vã, nhữngbuồn vui, hờn tủi biến thành giọt nước mắt.Nhưng khác với trước đây là: dỗi hờn màhạnh phúc, tức tưởi mà mãn nguyện

- Sung sướng nhận thấy mẹ không còm cõi

xơ xác mà ngược lại

 người mẹ hiện lên cụ thể, sinh động bộc

lộ tình con yêu thương quý trọng mẹ

- Cảm giác ấm áp mơn man khắp da thịt''phải bé lại và lăn voà lòng mẹ êm dịu vôcùng''

 cảm giác sung sướng đến cực điểm củađứa con khi ở trong lòng mẹ được diễn tảbằng cảm hứng đặc biệt say mê cùng nhữngrung động cực kỳ tinh tế Nó tạo ra 1 khônggian của ánh sáng, màu sắc, hương thơm vừa

lạ lùng, vừa gần gũi Nó là hình ảnh về mộtthế giới đang bừng nở, hồi sinh, 1 thế giớidịu dàng kỷ niệm và ăm ắp tình mẫu tử

- Chú bé Hồng bồng bềnh trong cảm giác vuisướng, rạo rực không mảy may nghĩ ngợi.Những lời cay độc, những tủi cực chìm đitrong dòng cảm xúc miên man ấy

- Biểu cảm trực tiếp  thể hiện xúc độngtình cảm của bé Hồng và khơi gợi cảm xúccủa người đọc

III.

Tổng kết 1 Nghệ thuật

Chất trữ tình thắm đượm:

+ Tình huống và nội dung truyện: hoàn cảnhđáng thương; người mẹ khổ cực; lòng yêuthương mẹ

+ Dòng cảm xúc phong phú của chú bé Hồng+ cách thể hiện của tác giả : kể với bộc lộcảm xúc, hình ảnh thể hiện tâm trạng, các sosánh giàu sức gợi cảm, lời văn giàu cảm xúc

2 Nội dung

*Ghi nhớ: SGK

Học sinh đọc ghi nhớ SGK (tr 21)

Trang 16

- Nhà văn của phụ nữ và nhi đồng, dành cho

họ tấm lòng chứa chan thương yêu và thái độnâng niu trân trọng; thấm thía nỗi tủi cực của

họ, thấu hiểu trân trọng vẻ đẹp tâm hồn, đứctính cao quí của họ

* Củng cố : (3')

? Bức tranh trong SGK có ý nghĩa gì.? Kể tóm tắt đoạn trích

* Hướng dẫn học ở nhà: (2')

- Nắm được nội dung và nghệ thuật của truyện

-nhân vật bé Hồng có thể gợi cho người đọcnhững suy tư gì về số phận conngười trong xã hội cũ?

- Soạn bài ''Tức nước vỡ bờ''

Ngày: 22/8/2011 Tiết 7 – Tiếng việt:

-2.Kĩ năng :- Rèn luyện kỹ năng lập trường từ vựng và sử dụng trường từvựng trong nói, viết

3.Thái độ:- - Học sinh có ý thức sử dụng từ hợp lý, đúng nghĩa

* Kiểm tra bài cũ: (5')

? Thế nào là từ nghĩa rộng và từ nghĩa hẹp

? Giải BT 5 SGK tr 11 và BT 6 SBT tr5

*Bài mới:

I Thế nào là trường từ vựng

Trang 17

GV ghi ví dụ lên bảng phụ

? Các từ in đậm dùng để chỉ đối tượng

là người, động vật hay sinh vật? Tại

sao em biết được điều đó

* Các từ in đậm chỉ bộ phận của cơ thể

con người.? Nét chung về nghĩa của

nhóm từ trên là gì

? Vậy theo em trường từ vựng là gì

-Cho học sinh đọc ghi nhớ

-Nhấn mạnh ghi nhớ

Cho hs đọc mục 2 và rút ra kết luận?

Cho ví dụ minh họa?

? Trường từ vựng và cấp độ khái quát

của nghĩa từ ngữ khác nhau ở đặc điểm

=> Trường từ vựng là tập hợp các từ có ít nhấtmột nét chung về nghĩa

+ Cơ sở để hình thành trường là đặc điểm chung về nghĩa

+ Không có đặc điểm chung về nghĩa thì không có trường

3.Kết luận:ghi nhớ (sgk)

B Lưu ý

1 Cấp bậc của trường từ vựng và tác dụng của cách chuyển trường từ vựng

* a Một trường từ vựng có thể bao gồm nhiềutrường từ vựng nhỏ

* b Các từ trong 1 trường từ vựng có thể khácnhau về từ loại

* c - Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc nhiều trường từ vựng khác nhau

* d Cách chuyển trường từ vựng làm tăng tính nghệ thuật của ngôn từ và khả năng diễn đạt

+ Phân tích ví dụ trong SGK Suy nghĩ của con người: tưởng,nghĩ, ngỡ Hành động của con người: mừng ,vui , buồn Cách xưng hô của con người: cô, cậu, tớ -Mối quan hệ giữa trường từ vựng với các biện pháp tu từ từ vựng : ẩn dụ, nhân hoá, so sánh

2 Phân biệt trường từ vựng và cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ

Trường từ vựng Cấp độ KQ của

nghĩa từ ngữ-Là 1 tập hợp những

từ có ít nhất 1 nét chung về nghĩa, trong đó các từ có

-Là một tập hợp các từ có quan hệ

SS về phạm vi nghĩa rộng hay hẹp

Trang 18

? Tìm các từ thuộc trường từ vựng

''người ruột thịt''

? Hãy đặt tên trường từ vựng cho mỗi

dãy từ đưới đây

-Yêu cầu học sinh làm việc theo nhóm

và báo cáo kết quả, viết kq bài tập lên

giấy trong (phiếu học tập)

-Bật máy chiếu đánh giá kết quả bài

tập của học sinh (Dùng bảng phụ)

-Gọi hs nhóm khác nhận xét

?Các từ in đậm trong đoạn văn thuộc

trường từ vựng nào

?Xếp các từ :mũi, nghe, tai, thính,

điếc, thơm, rõ vào đúng trường từ

vựng của nó theo bảng: khứu giác,

thính giác

?Tìm các trường từ vựng của mỗi từ

sau đây : lưới, lạnh, tấn công

- Giáo viên hướng dẫn lấy ví dụ

thể khác nhau về từ loại

VD: Trường từ vựng

về ''cây''+Bộ phận của cây:thân, rễ, cành

(DT)+H.dáng của cây:

cao, thấp, to, bé

(TT)

trong đó các từ phảicùng từ loại

VD: +tốt (rộng) đảm đang(hẹp) TT

-+bàn(rộng)- bàn gỗ(hẹp)  DT

+đánh(rộng) - cắn (hẹp)  ĐT

II Luyện tập

1 Bài tập 1

- Học sinh đọc bài tập 1 SGK + tôi, thày tôi, mẹ tôi, em tôi, cô tôi

Thính giáctai, nghe, điếc, rõ,

Trang 19

- Trường tính chất của thực phẩm: lạnh (đồ lạnh); nóng(thực phẩm nóng có hàm lượng đạm cao)

- trường tính chất tâm lí hoặc tình cảm của con người: lạnh (tính hơi lạnh); ấm (ở bên chị

1.Kiến thức - Học sinh nắm được bố cục văn bản , đặc biệt là cách sắp xếp

các nội dung trong phần thân bài

-Học sinh biết xây dựng bố cục văn bản mạch lạc, phù hợp với đối tượng và

nhận thức của người đọc

2.Kĩ năng :- Rèn luyện kỹ năng nói, viết theo bố cục văn bản

3.Thái độ:- - HS có ý thức xây dựng bố cục cho văn bản nói và viết

B Chuẩn bị:

- GV: Xem lại các văn bản: Tôi đi học, Trong lòng mẹ; tham khảo bố cục

văn bản trong tiếng việt 9 (cũ)

- HS: Xem trước các bài tập trong bài

C.Tiến trình bài dạy:

* Tổ chức lớp: (1')

* Kiểm tra bài cũ: (5')? thế nào là chủ đề của văn bản ? Tính thống nhất

về chủ đề của văn bản là gì.? Giải bài tập 3 (SGK - tr 14 )

*.Bài mới:

- Hướng dẫn học sinh ôn lại kiến

thức lớp 6, 7

I Bố cục của văn bản

1 Ví dụ:Văn bản:Người thầy đạo cao đức trọng

Trang 20

Mở bài, thân bài, kết bài.

? Cho biết nhiệm vụ của từng phần

-Cho học sinh đọc ghi nhơSGK

- Y/c học sinh xem lại phần thân

bài của văn bản ''Tôi đi học''

? Phần thân bài kể về những sự

kiện nào

? Các sự kiện ấy được sắp xếp theo

thứ tự nào

- Xem lại văn bản ''Trong lòng mẹ''

? Hãy chỉ ra những diễn biến của

tâm trạng cậu bé Hồng

? Khi tả người vật, con vật, phong

cảnh em sẽ lần lượt miêu tả theo

trình tự nào

? Hãy cho biết cách sắp xếp các sự

việc trong thân bài văn bản: Người

thầy đạo cao đức trọng

? Từ những ví dụ trên hãy cho biết

cách sắp xếp nội dung phần thân

bài của văn bản tuỳ thộc vào những

yếu tố nào

? Tác dụng của việc sắp xếp ấy

2 Nhận xét:

- Chia làm 3 phần+ Phần 1: Từ đầu đến không màng danh lợi+ Phần 2: tiếp đến không cho vào thăm

+ Phần 3: còn lại

- Nhiệm vụ từng phần:

+ Phần 1: giởi thiệu ông Chu Văn An+ Phần 2: Công lao, uy tín và tính cách của ông(2 đoạn văn)

+ Phần 3: Tình cảm của mọi người đối với ông

- Luôn gắn bó chặt chẽ với nhau

- Tập trung làm rõ cho chủ đề của văn bản làngười thầy dạo cao đức trọng

ở sân trường, trong lớp học

- Sắp xếp theo liên tưởng đối lập những cảm xúc

về cùng một đối tượng trước đây và buổi tựutrường đầu tiên

- Tình thương mẹ và thái độ căm ghét cực độnhững cổ tục đã đầy đoạ mẹ khi bà cô bịachuyện nói xấu

- Niềm vui sướng cực độ của cậu bế Hồng khiđược ở trong lòng mẹ

- Có thể sắp xếp theo trình tự không gian (tảphong cảnh)

- Chỉnh thể - bộ phận (tả người, vât, con vật)

Trang 21

- Cho học sinh đọc ghi nhớ SGK

? Phân tích cách trình bày ý trong

1.Kiến thức - Qua đoạn trích giúp học sinh thấy được bộ mặt tàn ác bất

nhân của chế độ xã hội đương thời và tình cảnh đau thương của người nông dân

cùng khổ trong xã hội ấy, cảm nhận được cái quy luật của hiện thực: Có áp bức

có đấu tranh; thấy được vẻ đẹp tâm hồn và sức sống tiềm tàng của người phụ nữ

nông dân, thấy được những nét đặc sắc trong nghệ thuật viết truyện của tác giả

2.Kĩ năng :- Rèn kĩ năng phân tích nhân vật qua đôi thoại, cử chỉ, hành

động

3.Thái độ:- Giáo dục học sinh có tấm lòng thương cảm, quý trọng người

phụ nữ, căm ghét chế độ người bóc lột người

B Chuẩn bị:

- GV: Soạn giáo án, ảnh chân dung Ngô Tất Tố, tác phẩm “Tắt đèn”

- HS: Soạn bài ở nhà

Trang 22

C Tiến trình bài dạy:

* Tổ chức lớp: (1')

* Kiểm tra bài cũ: (3')

? Phân tích tâm trạng của bế Hồng khi gặp lại mẹ và khi ở trong lòng mẹ

-G/v cho học sinh nhận xét và nhận xét cho điểm

*.Bài mới.

- Giáo viên đọc mẫu

về nông thôn trước cách mạng, tuyên truyềnvăn nghệ phục vụ kháng chiến

2 Tác phẩm:

-Gồm 26 chươg->viết về xã hội nông thonđương thời

-Đoạn trích từ chương 18 của tác phẩm-> Kể

về việc chị Dậu đối đầu với tên cai lệ để bảo

-Vụ thuế đang trong thời điểm gay gắt

-Gd chị dậu rơi vào tình thế nguy ngập

* Nhân vật cai lệ

+ Hành đông:sầm sập tiến vào, trợn ngược 2mắt, giật phắt cái thừng, bịch mấy bịch, tátđánh bốp, nhảy vào, sấn đến

+ ngôn ngữ: quát, thét, chửi, mắng, hầm hè.+ Đánh trói anh Dậu đang ốm nặng

Trang 23

* Cai lệ là tên tay sai chuyên nghiệp

của xã hội bạo tàn

- Tổ chức học sinh thảo luận nhóm,

giáo viên phát phiếu học tập, y/c trả

lời những câu hỏi sau:

+ cai lệ được miêu tả bằng những

hành động, lời nói như thế nào ?

+ Nhận xét về nghệ thuật khắc hoạ

nhân vật của tác giả

+ Tính cách nhân vật cai lệ được bộc

?Chị chăm sóc chồng như thế nào

?Em có nhận xét gì về chị qua việc

làm đó

*Chị đảm đang dịu dàng, hết lòng

yêu thương chồng con

?Khi 2 tên tay sai sầm sập tiến vào

chị Dậu đã cự lai bằng cách nào?

?Khi tên cai lệ đáp lại lời van

xincuar chị bằng hành động độc ác

thì chị Dậu đẫ có thái độ hành động

gì?

? Do đâu mà chị Dậu có sức mạnh lạ

lùng như vậy.( Do lòng căm hờn

nhưng cái gốc vẫn là lòng yêu

thương đã tạo lên sức mạnh.)

mạng dẫn đường chị sẽ là người đi

+ Bỏ ngoài tai những lời van xin, đáp lạibằng những lời đểu cáng

 Hắn là công cụ bằng sắt vô tri vô giác.Hắn đại diện cho ''nhà nước'' lên sẵn sànggây tội ác không chùn tay

- Nghệ thuật : Miêu tả kết hợp bằng các chitiết điển hình về bộ dạng, lời nói hành động

để khắc hoạ nhân vật.=> cai lệ là kẻ hốnghách tàn bạo không còn nhân tính Xã hộiphong kiến là xã hội bất công tàn ác

*Nhân vật chi Dâu

+, Chăm sóc chồng-Múc cháo, quạt cháo ,bưng một bát đến mờichồng, ngồi xem chồng ăn có ngon không

=>Là người phụ nữ đảm đang, hiền dịu+, Đối đầu với tay sai

-Run run.:nhà cháu…

-Tha thiết: xin ông cháu van ông

=>Người nông dân thấp cổ bé họng đã lễphép nhẫn nhục van xin

-Liều mạng cự lại-nghiến răng…mày…bà…

- túm lấy cổ hắn ấn dúi ra cửa

-túm tóc hắn lẳng một cái ngã nhào ra thềm

=>NT:kết hợp các phương thức biểuđạt,miêu tả diễn biến tâm lí nhân vật, phéptương phản->nổi bật chị Dậu

=>Chị Dậu dịu dàng mà cứng cỏi, giàu tìnhthương có sức sống mạnh mẽ,tiềm tàng sứcphản khang- Điển hình cho phụ nữ VN chânthực vẹn toàn, đẹp đẽ

III Tổng kết

1 Nghệ thuật

Trang 24

đầu trong đấu tranh Nguyễn Tuân

đã viết '' tôi đã gặp chị Dậu ở một

đám đông phá kho thóc Nhật, ở 1

cuộc cướp chính quyền ''

? Nêu khái quát giá trị nghệ thuật

của đoạn trích

? Giá trị nôị dung của văn bản

- Gọi học sinh đọc ghi nhớ

? Em hiểu thế nào về nhan đề của

đoạn trích và nhận xét của Nguyễn

Tuân: Với tác phẩm ''Tắt đền'' , Ngô

tất Tố đã xui người nông dân nổi

- Ngôn ngữ kể chuyện, miêu tả, đối thoại đặcsắc: Bình dị nhưng lại có nét rất riêng

2 Nội dung * Ghi nhớ: SGK - Tr 33

IV Luyện tập

- Tức nước vỡ bờ phản ánh quy luật xã hội

có áp bức có đấu tranh, con giun xéo lắmcũng quằn, con đường sống của quần chúng

bị áp bức chỉ có thể là con đường đấu tranh.Nhận xét của Nguyễn Tuân rất xác đáng

- Lên án xã hội cũ, cảm thông với ngườinông dân, cổ vũ tinh thần phản kháng của

họ, tin vào phẩm chất tốt đẹp của họ

* Củng cố: (3')

- Nhắc lại giá trị nội dung và nghệ thuật của đoạn trích?

- Phát biểu cảm nghĩ về nhân vật chị Dậu qua đoạn trích?

* HD học ở nhà: (1')Tóm tắt đoạn trích, nắm được giá trị nội dung nghệ thuật

-Soạn bài : ''Lão Hạc''

- GV:xem lại cách trình bày nội dung đoạn văn ở sách TiếngViệt9(cũ)

- HS:đọc trước bài ở nhà, suy nghĩ trả lời câu hỏi

C.Tiến trình bài dạy:

* Tổ chức lớp: (1')

* Kiểm tra bài cũ(4')

Trang 25

?Cách sắp xếp, bố trí nội dung phần thân bài của văn bản

-Giải bài tập 3sgk trang 27

G/v nhận xét, cho điểm

* Bài mới:

-Gọi học sinh đọc văn bản

?Văn bản trên gồm mấy ý

?Mỗi ý được viết thành mấy đoạn văn

?Dấu hiệuhình thức nào giúp em nhận

biết đoạn văn

?Vậy theo em đoạn văn là gì

Giáo viên nói thêm :đoạn văn là đơn

vị trên câu , có vai trò quan trọng

trong việc tạo lập văn bản

?Tìm từ ngữ có tác dụng duy trì đối

tượng trong văn bản

? tìm câu then chốt của đoạn văn

? Tại sao em biết đó là câu then chốt

của đoạn văn

? Từ tìm hiểu trên em thấy câu chủ đề

là gì

? Chúng đóng vai trò gì trong văn bản

? Các câu khác có mối quan hệ như

thế nào đối với câu chủ đề

* Câu chủ đề định hướng nội dung

cho cả đoạn văn

I Thế nào là đoạn văn:

1 Ví dụ:

-Văn bản: ''Ngô Tất Tố và tác phẩm Tắtđèn''

2.Nhận xét:

-Gồm 2 ý : +Giới thiệu TG và sự nghiệp sáng tác+Giới thiệu TP Tắt đèn

-Mỗi ý được viết thành một đoạn văn -Viết hoa lùi đầu dòng và chấm xuống dòng

a Ví dụ

b Nhận xét :

-Đoạn1:Ngô Tất Tố,ông,học giả,nhà báo,nhà văn=>Từ ngữ có tác dụng duy trì đốitượng

-Đoạn văn 2: Câu: ''Tắt đèn'' là tác phẩmtiêu biểu nhất của Ngô Tất Tố

+ Vì nó mang ý khái quát của cả đoạn (vềnội dung)

+ Lời lẽ ngắn gọn, thường có đủ 2 thànhphần chính(về hình thức)

- Các câu khác trong đoạn văn có mối quan

hệ chặt chẽ về ý nghĩa với câu chủ đề (quan

hệ chính - phụ)

c Kết luận

Trang 26

- Cho học sinh đọc ghi nhớ

- Cho học sinh xem lại các đoạn văn

mục I,II SGK

? Cho biết đoạn văn nào có câu chủ

đề và đoạn văn nào không có câu chủ

* câu chủ đề có thể nằm ở đầu hoặc

cuối đoạn văn

? Cho biết cách trình bày ý ở mỗi

đoạn văn

- Giáo viên chốt lại:

? Vậy em hãy nêu cách trình bày nội

dung đoạn văn

? Nội dung bài học cần ghi nhớ mấy

ý

- Cho học sinh đọc ghi nhớ

? Văn bản sau đây có thể chia thành

mấy ý? Mỗi ý được diễn đạt băng

mấy đoạn văn

? Hãy phân tích cách trình bày nội

dung trong 3 đoạn văn

- Cho câu chủ đề :'' Lịch sử ta đã có

nhiều cuộc kháng chiến vĩ đại chứng

tỏ tinh thần yêu nước của dân ta'' Hãy

viết 1 đoạn văn theo cách diễn dịch,

sau đó biến đổi đoạn văn đó thành

đoạn văn quy nạp

*Ghi nhớ: (ý 2 - Tr 36)

2 Cách trình bày nội dung đoạn văn

a ví dụ:

b Nhận xét:

- Đoạn văn 1 (mụcI) không có câu chủ đề

- Đọan văn 2 (mụcI) có câu chủ đề

- Đoạn văn 3 (mụcII) có câu chủ đề

- Đoạn 2 câu chủ đề nằm ở đầu đoạn

- Đoạn 3 câu chủ đề nằm ở cuối đoạn

- Đoạn 1: Các ý được lần lượt trình bàytrong các câu bình đẳng với nhau=> songhành

Đoạn 2: ý chính nằm trong câu chủ đề ởđầu đoạn, các câu tiếp theo cụ thể hoá ýchính (chính – phụ=>Diễn dịch-

Đoạn 3: ý chính nằm trong câu chủ đề ởcuối đoạn văn, cac câu trước nó nêu ý cụthể câu chủ đề chốt lại (phụ -chính) )=>Quy nạp

3 Bài tập 3

- Câu chủ đề

- Các câu khai triển:

Câu 1: Khởi nghĩa Hai Bà TrưngCâu 2: Chiến thắng của Ngô QuyềnCâu 3: Chiến thắng của nhà TrầnCâu 4: Chiến thắng của Le LợiCâu 5: Kháng chiến chống Pháp thànhcông

Câu 6: Kháng chiến chống Pháp cứu nước

Trang 27

- Giáo viên hướng dẫn học sinh

toàn thắng

 đổi sang quy nạp: trước câu chủ đềthường có các từ: vì vậy, cho lên, do đó,tóm lại

* Củng cố: (4')

- Nhắc lại các nội dung cần nắm trong bài:

? Khái niệm đoạn văn

1.Kiến thức - Học sinh ôn lại kiểu bài tự sự đã học ở lớp 6, có kết hợp với

kiểu bài biểu cảm đã học ở lớp 7: chú ý tả người, kể việc, kể những cảm xúc của

tâm hồn mình

2.Kĩ năng :-Học sinh luyện tập viết bài văn và đoạn văn

3.Thái độ:- Bồi dưỡng tình cảm gia đình, bạn bè, người thân

B Chuẩn bị.

- GV:Tham khảo các đề TLV trong SGK , xem lại kiểu bài tự sự , biểu

cảm - HS:Ôn lại kiểu bài tự sự , biểu cảm

C Tiến trình tiết kiểm tra:

* Tổ chức lớp: (1')

* Kiểm tra việc chuẩn bị của học sinh (3')

Trang 28

1 Đề bài : Em hãy kể lại những kỉ niệm ngày đầu tiên đi học của mình

2 Yêu cầu cần đạt :

a Mở bài :

- Nêu lí do nhớ lại ngày tựu trường đầu tiên

- Ấn tượng sâu đậm về buổi tựu trường

b Thân bài :

-Những kỉ niệm có thể kể lại( Những cảm xúc của bản thân khi chuẩn bị đi; Khi

đi trên đường đến trường; Khi đứng trên sân trường; Khi xếp hàng cùng các bạn;Khi nhận thày giáo chủ nhiệm; Khi vào lớp; Khi ngồi vào ghế trong lớp học bàiđầu tiên.)

-Những kỉ niệm có thể được kể theo trình tự:

+ Thời gian, không gian

+ Diễn biến tâm trạng

+ Mỗi kỉ niệm để lại ấn tượng cảm xúc sâu đậm được trình bày thành một đoạn

c Kết bài :

-Kết thúc những kỉ niệm bằng dòng cảm xúc của bản thân về ngày đầu đi học

3 Biểu điểm.

-Bài viết đúng thể loại tự sự có kết hợp yếu tố miêu tả, biểu cảm nhuần nhuyễn,

khéo léo, giàu cảm xúc, văn viết mạch lạc (điểm giỏi).

-Đảm bảo đúng thể loại, có cảm xúc, diễn đạt có chỗ chưa mạch lạc, sai một số

lỗi (điểm khá).

-Đúng thể loại ,ít yếu tố cảm xúc, sai nhiều lỗi diễn đạt và chính tả (điểm trung bình).

-Bài làm vụng về, diễn đạt yếu , sai quá nhiều lỗi chính tả(điểm yếu).

*Thu bài (2')-Rút kinh nghiệm ý thức làm bài

-Củng cố về kiểu bài tự sự có vận dụng yếu tố biểu cảm

*.HD về nhà; (2')-Ôn lại kiểu bài tự sự , xem lại các bài ''Tôi đi học'', ''Trong

lòng mẹ'' ,''Tức nước vỡ bờ'' để học tập cách kể , tả

-Xem trước bài''Liên kết đoạn văn trong văn bản'' - Chuẩn bị văn bản Lão Hạc

Tuần 4

Tiết 13 Ngày : 10/9/2011 Văn bản : LÃO HẠC

(Nam Cao)

A Mục tiêu:

1.Kiến thức:- Học sinh thấy được tình cảnh khốn cùng và nhân cách caoquý của nhân vật lão Hạc, qua đó hiểu thêm về số phận đáng thương và vẻ đẹptâm hồn đáng trọng của người nông dân Việt Nam trước cách mạng tháng Tám

- Thấy được lòng nhân đạo sâu sắc của nhà văn Nam Cao :thương cảm ,trân trọng

- Bước đầu hiểu về đặc sắc nghệ thuật truyện ngắn Nam Cao

Trang 29

2.Kĩ năng:- Rèn kĩ năng tìm hiểu, phân tích nhân vật qua ngôn ngữ đốithoại, độc thoại , hình dáng, cử chỉ ,hành động;kĩ năng đọc diễn cảm.

3.Thái độ:- Giáo dục lòng yêu thương con người

B Chuẩn bị:

- GV: ảnh chân dung Nam Cao , tập truyện ngắn Nam Cao ,soạn bài

- HS:tóm tắt truyện ngắn ''Lão Hạc'',soạn trước bài ở nhà

C Tiến trình bài dạy:

I.Ổn định tổ chức lớp: (1')

II Kiểm tra bài cũ: (5')

1 Từ nhân vật chị Dậu em có thể khái quát gì về số phận và phẩmcách của người nông dân Việt Nam trước cách mạng tháng Tám ?

2 Em hiểu gì về nhan đề ''Tức nước vỡ bờ''?

- G/v cho học sinh nhậ xét.G/v nhận xét cho điểm

III Bài mới:

- Giới thiệu bài :cho học sinh xem ảnh Nam Cao và tập truyện ngắn của ông

-Đọc văn bản

Đọc với giọng biến hoá đa

dạng ,chú ý ngôn ngữ độc thoại, đối

thoại phù hợp với từng nhân vật

Giáo viên đọc mẫu

?Sự nghiệp sáng tác của ông

?Nêu đôi nét về văn bản “Lão Hạc”

-

?Nếu tách thành hai phần theo dấu

cách trong SGK thì nội dung mỗi

Tác phẩm :

-Học sinh nêu tên một số tác phẩm của ông.-Là truyện ngắn xuất sắc viết về người nôngdân(1943)

II Tìm hiểu văn bản

-Vợ chết, con trai bỏ đi đồn điền cao su-Cậu Vàng làm bạn

=>Cực khổ,cô đơn

+,Tâm trạng của lão Hạc sau khi bán cậu

Vàng

Trang 30

chuyện bán cậu Vàng với ông giáo

? Câu ''Những vết nhăn xô lại ép

cho nước mắt chảy ra'' có sức gợi tả

như thế nào

?Cái hay của cách miêu tả ở đoạn

văn trên của tác giả là gì

? Qua đó em có thể hình dung lão

Hạc là người như thế nào

?Sâu xa hơn, đằng sau sự đau đớn

của việc bán cậu Vàng, ta còn hiểu

gì về lão Hạc

?Lão Hạc nhờ cậy ông giáo việc gì?

?Vì sao lão phải làm như vậy?

?Qua đó em hiểu thêm gì về lão

- Tác giả sử dụng một loạt từ ngữ giàu tínhgợi cảm,từ láy:ầng ậng, móm mém, hu hu lột tả sự đau đớn , hối hận, xót xa, thương tiếcdâng trào, đang vỡ oà

=> Lão ốm yếu, nghèo khổ nhưng giàu lòngyêu thương, tình nghĩa, thuỷ chung

-Ta càng thấm thía lòng thương con sâu sắccủa người cha nghèo khổ Lão Hạc có lẽ đãmòn mỏi đợi chờ và ăn năn ''mắc tội với con.Cảm giác day dứt vì không cho con bán vườncưới vợ nên lão có tích cóp dành dụm để khoảlấp cảm giác ấy .Dù rất thương cậu Vàngnhưng cũng không thể phạm vào đồng tiền,mảnh vườn cho con

+Lão Hạc nhờ cậy ông giáoGửi mảnh vườn và 30 đồng bạc-Từ chối mọi sự giúp đỡ

=>Lão Hạc là người giàu đức hi sinh,tình yêuthương con sâu sắc, giàu lòng tự trọng

IV Củng cố: (5')? Kể tóm tắt truyện ''Lão Hạc''.

? Nêu và phân tích những nét tâm trạng chính của lão Hạc sau khi bán con chó

V Hướng dẫn học ở nhà: (1')

- Học lại bài cũ.- Đọc và kể tóm tắt lại truyện “lão Hạc”

- Soạn tiếp phần bài còn lại của truyện theo câu hỏi Đọc –Hiểu văn bảnSGK

Trang 31

- Bước đầu hiểu được đặc sắc nghệ thuật truyện ngắn Nam Cao: khắc hoạ nhânvật tài tình, cách dẫn chuyện tự nhiên, hấp dẫn, sự kết hợp giữa tự sự, triết lí vớitrữ tình.

II Kiểm tra bài cũ: (5')

? Em hãy tóm tắt văn bản Lão Hạc

? Phân tích tâm trạng của lão Hạc sau khi bán cậu vàng

-G/v cho học sinh nhận xét G/v nhận xét, cho điểm

III.Bài mới

? Qua việc lão Hạc nhờ vả ông

giáo, em có nhận xét gì về nguyên

nhân và mục đích của việc này

Sau khi gửi ông giáo tiền và vườn

Thông qua hành vi, cử chỉ và ý

nghĩ của nhân vật tôi nhà vă Nam

+ Cái chết của lão Hạc

-Vật vã trên giường, đầu tóc rũ rượi , giậtmạnh, nảy lên,

-Sử dụng nhiều từ láy :vật vã, rũ rượi, xộcxệch, long sòng sọc, tru tréo

 Tạo hình ảnh cụ thể, sinh động về cáichết dữ dội,thê thảm, bất ngờ

-Cái chết đau đớn về thể xác nhưng chắcchắn lão lại thanh thản về tâm hồn vì đãhoàn thành nốt công việc đối với con và bàcon hàng xóm về đám tang của mình

=> số phận và tính cách của lão và cũng

là những người nhân dân nghèo trong xãhội cũ, tố cáo xã hội thực dân nửa phongkiến đẩy người lương thiện đến cái chết

b Nhân vật ông giáo

+Đối với lão Hạc_Tôi muốm ôm choàng…khóc-An ủi, bùi ngùi…

Trang 32

Cao đã bày tỏ điều gì?

Đoạn văn '' Chao ôi ! Đối với

những người ở quanh ta đáng

buồn'' và '' Không! cuộc đời chưa

hẳn một nghĩa khác''

? Tại sao ông giáo lại suy nghĩ

như vậy

Đáng buồn theo nghĩa khác:

những con người tốt đẹp như lão

Hạc mà không được sống phải tìm

cái chết vật vã dữ dội

Thái độ của Tg?

* Tác phẩm của Nam Cao có chiều

sâu tâm lý và thắm đượm triết lý

nhân sinh sâu sắc

? Hãy nhận xét về giá trị nghệ

thuật của truyện

? Truyện phản ánh điều gì? Thái

độ của tác giả

-Cho hoc sinh đọc ghi nhớ

-G/v nhấn mạnh ghi nhớ

? Em còn biết tác phẩm nào của

Nam Cao viết về cuộc đời đau

thương của người nghèo với lòng

đồng cảm và tin yêu nhà văn

* Đối với HS khá

? Qua đoạn trích ''Tức nước vỡ bờ''

và truyện ngắn “Lão Hạc” em hiểu

như thế nào về cuộc đời và tính

cách người nông dân trong xã hội

-Nắm lấy cái vai gầy ôn tồn…

=>Lòng yêu thương ,trân trọng, cảm thông+Cách nhìn về conn người và cuộc đời-Chao ôi! đối vơi những người ở quanhta…

-Cuộc đời quả thật …đáng -

- Cuộc đời chưa hẳn đã đáng buồn, hayđáng buồn theo một nghĩa khác

=>Trân trọng, yêu thương người nghèo khổ->Tinh thân nhân đạo, đồng cảm III Tổng kết.

- Số phận đau thương của nhân dân trong

xã hội cũ, phẩm chất cao quý tiềm tàng củahọ

- Lòng yêu thương, trân trọng của nhà vănđối với người nhân dân

* Ghi nhớ: (SGK)

III Luyện tập

- Học sinh bộc lộ: Chí Phèo; Lang Rận…

- Tình cảnh của người nông dân trong xãhội cũ: nghèo khổ, bế tắc, bị bần cùng hoátrong xã hộ thực dân nửa phong kiến

- Họ có vẻ đẹp tâm hồn cao quý, lòng tậntuỵ hi sinh vì người thân

( ''Tức nước vỡ bờ'' sức mạnh của tìnhthương, của tiềm năng phản kháng ''LãoHạc'': ý thức về nhân cách, lòng tự trọng,yêu thương )

IV Củng cố: (5')

?Cái chết của lão Hạc đã thể hiện phẩm chất cáo quý nào của người nôngdân bàn cùng trước cách mạng tháng 8/1945

Trang 33

1.Kiến thức:- Học sinh hiểu được thế nào là từ tượng hình, tượng thanh

2.Kĩ năng:- Rèn kỹ năng sử dụng từ tượng hình, tượng thanh

3.Thái độ: - Có ý thức sử dụng từ tượng hình, từ tượng thanh để tăng thêmtính hình tượng, tính biểu cảm trong giao tiếp

B Chuẩn bị:

- Giáo viên: Bảng phụ ghi bài tập nhanh

- Học sinh: Đọc trước bài ở nhà và suy nghĩ trả lời câu hỏi trong SGK

C Tiến trình bài dạy:

III Bài mới :

? Từ nào mô phỏng âm thanh của tự

nhiên, con người

? Tác dụng của những từ đó trong văn

+ Từ ngữ mô tả âm thanh của tự nhiên, củacon người: hu hu, ư ử.->Gợi âm thanh cụthể=>Từ tương thanh

Trang 34

- Giáo viên treo bảng phụ, yêu cầu

học sinh làm bài tập nhanh

? Tìm từ tượng hình, tượng thanh trong

đoạn văn

+ ĐV: Anh Dậu uốn vai ngáp dài một

tiếng Uể oải, chống tay xuống phản,

anh vừa rên vừa ngỏng đầu lên Run

rẩy cất bát cháo, anh mới kề vào đến

miệng, cai lệ và người nhà lý trưởng

đã sầm sập tiến vào với những roi

song, tay thước và dây thừng

- Cho học sinh đọc ghi nhớ

- G/v nhấn mạnh ghi nhớ

? Tìm từ tượng hình và tượng thanh

trong những câu sau.(trích ''Tắt đèn''

của Ngô Tất Tố)

? Tìm 5 tượng hình gợi tả dáng đi của

người

? Phân biệt ý nghĩa của các từ tượng

thanh tả tiếng cười: cười ha hả, cười hì

hì, cười hô hố, cười hơ hớ

? Đặt câu với các từ tượng hình, tượng

thanh đã cho

- Giáo viên đánh giá, cho điểm

của tự nhiên, của con người

* Gợi tả hình ảnh, âm thanh cụ thể, sinhđộng có giá trị biểu cảm cao

- Học sinh thảo luận nhóm

+ Cười ha hả: to, sảng khoái, đắc ý+ Cười hì hì: vừa phải, thích thú, hồn nhiên+ Cười hô hố: to, vô ý, thô

+ Cười hơ hớ: to, hơi vô duyên

? Nêu khái niệm từ tượng hình, tượng thanh

? Tác dụng của từ tượng hình , tượng thanh

V Hướng dẫn học ở nhà: (1')

- Học thuộc ghi nhớ

- Làm bài tập 5: Ví dụ: ''Động Hương Tích'' - Hồ Xuân Hương

Bày đặt kìa ai khéo khéo phòm Giọt nước hữu tình rơi thánh

Trang 35

Nứt ra một lỗ hỏm hòm hom

Người quen cõi Phật chen chân xọc

Kẻ lạ bầu tiên mỏi mắt dòm

thótCon đường vô trạo cúi lomkhom

Lâm tuyền quyến cả phồn hoalại

Rõ khéo trời già đến dở dom

- Xem trước bài: ''Từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội

-Viết được các đoạn văn liên kết mạch lạc, chặt chẽ

2.Kĩ năng”-Rèn kỹ năng dùng phương tiện liên kết để tạo liên kết hìnhthức và liên kết nội dung

3 Thái độ: HS có ý thức sử dụng liên kết mỗi khi viết các đoạn văn

B Chuẩn bị:

- Giáo viên: Xem lại bài ''Liên kết trong đoạn văn'' trong SGK Tiếng Việt(cũ) để liên hệ với kiến thức của bài

- Học sinh: đọc trước bài ở nhà và suy nghĩ trả lời câu hỏi trong SGK

C.Tiến trình tiết dạy:

I Tổ chức lớp: (1')

II Kiểm tra bài cũ: (5')

? Thế nào là đoạn văn? Từ ngữ chủ đề? Câu chủ đề

? Có mấy cách trình bày nội dung trong một đoạn văn ? Nêu đặc điểm từngcách

? Giải bài tập 4(tr37- SGK); bài tập 5(tr18- SBT)

III Bài mới.

- Gọi học sinh đọc

? Hai đoạn văn ở mục I.1 có mối

liên hệ gì không? Tại sao

? Hai đoạn văn ở mục I.2 có đặc

điểm khác gì với 2 đoạn mục I.1

I Tác dụng của việc liên kết các đoạn văn trong văn bản

1 Ví dụ: SGK tr50; 51

- 2 Nhận xét:

-Đoạn 1:Cảnh sân trương Mĩ Lí trong ngàykhai trương

_Đoạn 2:Cảnh sân trường khi chưa đi học

- Hai đoạn văn cùng viết về ngôi trường nhưngkhông cosự gắn bóvới nhau giữa 2 đoạn cònlỏng lẻo, hụt hẫng

- Thêm cụm từ ''Trước đó mấy hôm''

- Td: Từ ''đó'' tạo sự liên tưởng cho người đọc

Trang 36

? Cụm từ đó có tác dụng gì.

? Điểm khác với 2 đoạn văn trên

* Tạo ra sự liên kết chặt chẽ  các

từ

'' trước đó mấy hôm'' là phương tiện

liên kết 2 đoạn văn

? Với cụm từ trên, 2 đoạn văn đã

liên hệ với nhau như thế nào

? Vậy em hãy cho biết tác dụng của

việc liên kết đoạn văn

Giáo viên chốt theo ghi nhớ

*Ghi nhớ ý 1trang 53

Xác định các phương tiện liên kết

đoạn văn trong 3 ví dụ a, b, d

? Cho biết mối quan hệ về ý nghĩa

giữa các đoạn văn trong từng ví dụ

? Kể thêm các phương tiện liên kết

đoạn văn trong mỗi ví dụ

- Giáo viên yêu cầu học

sinh đọc lại 2 đoạn văn

? Tìm câu liên kết giữa 2 đoạn văn

? Tại sao câu đó lại có tác dụng liên

với đoạn văn trước Chính sự liên tưởng nàytạo lên sự gắn kết chặt chẽ giữa 2 đoạn văn vớinhau, làm cho 2 đoạn văn liền ý liền mạch

- So với 2 đoạn văn trên ở đây có sự phân định

rõ thời gian hiện tại và quá khứ

- Có dấu hiệu về ý nghĩa xác định thời quá khứcủa sự việc và cảm nghĩ nhờ đó 2 đoạn văn trởlên liền mạch

3 Kết luận

- Học sinh thảo luận, suy nghĩ tìm ra tác dụngcủa việc liên kết đoạn văn

II Cách liên kết các đoạn văn trong văn bản

1 Dùng từ ngữ để liên kết các đoạn văn

- Ví dụ a: trước hết, đầu tiên, cuối cùng, saunữa, sau hết, trở lên, mặt khác

- Ví dụ b: nhưng, trái lại, tuy vậy, tuy nhiên,ngược lại, thế mà, vậy mà, nhưng mà

- Ví dụ d: tóm lại, nhìn chung, nói tóm lại,tổng kết lại, nói một cách tổng quát thì, nói chocùng, có thể nói

- Câu: Ái dà, lại còn chuyện đi học nữa cơ đấy

- Câu đó nối tiếp và phát triển ý ở cụm từ ''bố

Trang 37

? Từ đó em rút ra kết luận gì

- Gọi học sinh đọc ghi nhớ

? Bài cần nắm những nội dung gì

- Cho học sinh đọc ghi nhớ SGK

- G/v nhấn mạnh ghi nhớ

? Tìm các từ ngữ có tác dụng liên

kết đoạn văn trong những đoạn

trích và cho biết mối quan hệ ý

nghĩa gì

? Chọn các từ ngữ hoặc câu thích

hợp đã cho điền vào chỗ trống để

làm phương tiện liên kết đoạn văn

đóng sách cho mà đi học'' trong đoạn văn trên

c Kết luận:

 Ngoài từ ngữ còn có thể dùng câu nối đểliên kết đoạn văn

- Tác dụng liên kết đoạn văn

- Cách liên kết đoạn văn trong văn bản

- Học thuộc ghi nhớ; làm bài tập 3 (tr55- SGK)

- Giáo viên giới thiệu 2 đoạn văn để học sinh tham khảo:

“ Cái đoạn chị Dậu đánh nhau với tên cai lệ là một đoạn tuyệt khéo Giả sử

vì quá yêu nhân vật của mình mà tác giả để cho chị Dậu đánh phủ đầu tên cai lệchẳng hạn thì câu chuyện sẽ giảm đi sức thuyết phục rất nhiều Đằng này chịDậu đã cố gắng nhẫn nhịn hết mức, chỉ đến khi chị không thể cam tâm nhìnchồng đau ốm mà vẫn bị tên cai lệ nhẫn tâm hành hạ thì chị mới vùng lên Chị

đã chiến đấu và chiến thắng bằng sức mạnh của lòng căm thù sâu sắc

Miêu tả khách quan và chân thực cái đoạn chị Dậu đánh nhau với tên cai lệnhư vậy, tác giả đã khẳng định tính đúng đắn của quy luật tức nước vỡ bờ Đó làcái tài của ngòi bút Ngô Tất Tố Nhưng gốc của cái tài ấy lại là cái tâm ngờisáng của ông khi ông đặc biệt nâng niu trân trọng những suy nghĩ và hành độngcủa người nông dân tuy nghèo nhưng không hèn, có thể bị cường quyền ức hiếpnhưng không bao giờ chịu khuất phục.”

- Xem trước bài ''Tóm tắt văn bản tự sự''

Tuần 5

Tiết 17 Ngày soạn: 15/9/2010

Tiếng Việt: TỪ NGỮ ĐỊA PHƯƠNG VÀ BIỆT NGỮ XÃ HỘI

A Mục tiêu cần đạt:

Trang 38

1.Kiến thức:

- HS hiểu rõ thế nào là từ địa phương và biệt ngữ xã hội

2.Kĩ năng:

- Biết sử dụng từ địa phương và biệt ngữ xã hội đúng lúc, đúng chỗ, tránh lạm

dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội gây khó khăn trong giao tiếp

3.Thái độ:

- Có thái độ sử dụng từ ngữ đúng lúc ,đúng chỗ,hợp hoàn cảnh giao tiếp

B Chuẩn bị:

- Giáo viên :bảng phụ ghi phần kiểm tra bài cũ;sưu tầm một số từ ngữ địa

phương và biệt ngữ xã hội

-Học sinh sưu tầm từ địa phương và biệt ngữ xã hội

C Tiến trình bài dạy:

I Tổ chức lớp: (1')

II Kiểm tra bài cũ: (4')

.Thế nào là từ tượng hình, tượng thanh? tác dụng?

III.Bài mới:

-Gọi học sinh đọc ví dụ , chú ý các từ

in đậm

? bắp, bẹ đều có nghĩa là ngô, nhưng

từ nào được dùng phổ biến hơn

?Tại sao

? Trong ba từ trên, những từ nào được

gọi là từ địa phương

- Cho học sinh đọc ghi nhớ

-Gọi học sinh đọc ví dụ trong SGK

?Tại sao tác giả dùng hai từ mẹ và mợ

-Hai từ ''bắp'', ''bẹ'' là từ địa phương vì nó chỉđược dùng trong phạm vi hẹp, chưa có tínhchuẩn mực văn hoá

Từ toàn dân Từ địa phương

Trang 39

phong kiến thường dùng.

Cho h/s thảo luận câu hỏi

? Khi sử dụng lớp từ ngữ này cần lưu

ý điều gì? Tại sao

* Khi sử dụng cần lưu ý: đối tượng

giao tiếp, tình huống giao tiếp, hoàn

cảnh giao tiếp

? Trong tác phẩm văn thơ, các tác giả

có thể sử dụng lớp từ này, vậy chúng

có tác dụng gì

* Trong văn thơ, tác giả thường sử

dụng để tô đậm sắc thái địa phương

hoặc tầng lớp xuất thân, tính cách của

nhân vật

? có nên sử dụng lớp từ này 1 cách

tuỳ tiện không? Tại sao

* Không nên lạm dụng

? Lấy VD những câu thơ văn, lời nói

có sử dụng từ ngữ địa phương hoặc

biệt ngữ xã hội mà em biết

- Cho học sinh đọc ghi nhớ SGK

- Học sinh trao đổi thảo luận+ Cần lưu ý đến đối tượng giao tiếp (Người đốithoại, người đọc); tình huống giao tiếp(nghiêm túc, trang trọng hay suồng sã, thânmật); hoàn cảnh giao tiếp (thời đại đang sống,môi trường học tập, công tác ) để đạt hiệu quảgiao tiếp cao

+ Tô đậm sắc thái địa phương hoặc tầng lớpxuất thân, tính cách của nhân vật

+ Không nên lạm dụng vì nó dễ gây ra sự tốinghĩa, khó hiểu

- Đứng bên ni đồng ngó bên tê đồng

- Rứa là hết chiều ni em đi mãiCòn mong chi ngày trở lại Phước ơi

- Dân chợ búa: Hôm nay tôi kiếm được 1 lít(100 000đ) đấy

- Chuyện vui: Cô gái đi xe va vào đâu đất(mô);gẫy mấy cái sao (răng) kia cả cái mông (tê) Tránh sử dụng (sai) do hiểu sai

Trang 40

? Tìm một số từ ngữ địa phương nơi

em ở hoặc ở vùng khác mà em biết,

nêu từ ngữ địa phương tương ứng

- Giáo viên tổ chức cho học sinh thi

giữa các đội

- Các đội báo cáo kết quả

- Giáo viên đánh giá tuyên dương đội

làm tốt

(Củng cố về từ địa phương)

? Tìm một số từ ngữ của tầng lớp học

sinh hoặc của tầng lớp xã hội khác mà

em biết và giải thích nghĩa của các từ

ngữ đó

(Củng cố về biệt ngữ xã hội )

+ chộ: thấy+ chẻo: 1 loại nước chấm+ tắc: 1 loại quả họ quít+ ngái: xa

- Nam Bộ:

+ nón: mũ, nón+vườn: vườn,miệt vườn (nôngthôn)

+ thơm: quả dứa+ chén: cái bát

+ ghe: thuyền + mận: quả doi+ trái: quả+ cá lóc: cá quả+ vô: vào

- Th a Thiên - Hu :ừa Thiên - Huế: ế:

+ đào: quả doi+ mè: vừng+ Sương: gánh

+ bọc: cái túi áo+ tô: cái bát

- Nói làm gì với dân phe phẩy (mua bán bấthợp pháp)

- Nó đẩy con xe ấy rồi (bán)

3 Bài tập 3:

a(+); b(-); c(-); d(-); e(-); g(-)

IV Củng cố: (2')

- Thế nào là từ địa phương và biệt ngữ xã hội?

- Khi sử dụng từ địa phương và biệt ngữ xã hội cần chú ý điều gì?

V Hướng dẫn học ở nhà: (2')

- Học thuộc ghi nhớ của bài; xem trước bài ''Trợ từ, thán từ''

- Làm bài tập 4, 5 tr59 - SGK

Gợi ý bài tập 4:

'' Răng không, cô gái trên sông

Ngày mai cô sẽ từ trong đến ngoài

Thơm như hương nhụy hoa lài

Sạch như nước suối ban mai giữa rừng

(Tố Hữu)

(Răng: saoThừa Thiên - Huế)

'' Bây chừ sông nước về ta

Đi khơi, đi lộng, thuyền ra thuyền vào

(Bây chừ: bây giờchi: gì, sao

rứa: thế, vậy)

Ngày đăng: 24/10/2014, 20:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w