1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giao an van 8 giua hki

28 333 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 300 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Nắm kĩ nội dung ghi nhớ; làm tiếp bài tập 1.- Đọc và trả lời câu hỏi SGK văn bản: Muốn làm thằng cuộiV. Cảm nhận đợc cái mới mẽ trong một bài thơ thất ngôn bát cú của Tản Đà - Kĩ năng

Trang 1

Ngày giảng :29/11/2010 Tiết 61

Thuyết minh về một thể loại văn học

A Mục tiêu:

- Củng cố kiến thức về kiểu bài thuyết minh Rèn luyện năng lực quan sát, nhận thức,dùng kết quả quan sát mà làm bài thuyết minh

- Kĩ năng thuyết minh một loại văn học

- Thấy đợc vai trò quan trọng của quan sát, tìm hiểu tra cứu để tiến hành làm một bàivăn thuyết minh

B Ph ơng pháp: Đàm thoại, nêu vấn đề

GV ghi đề lên bảng, gọi 1 hs đọc lại đề bài

Yêu cầu HS đọc kĩ 2 bài thơ “ Vào nhà

(T) cho từng tiếng trong hai bài thơ

Dựa vào sự quan sát về quan hệ bằng trắc

giữa các dòng, hãy rút ra kết luận? ( không

cần xem xét các tiếng thứ 1, 3, 5; chỉ xem

xét đối niêm ở tiếng thứ 2, 4, 6)

HS đọc phần nói về vần ở SGK? Hãy cho

biết mỗi bài thơ có những tiếng nào hiệp

vần với nhau?

Hãy cho biết câu thơ bảy tiếng trong bài

ngắt nhịp ntn?

GV gợi ý HS lập dàn bài ? Phần TB nêu u

điểm và nhợc điểm của thể thơ này?

Muốn TM đặc điểm 1 thể loại văn học em

Hoạt động 2: II/ - Luyện tập:

GV cho HS đọc bài tham khảo

“ Truyện ngắn “ ở SGK sau đó làm BT 1

HS đọc nội dung bài tập 1

? Nêu những yếu tố chính của truyện ngắn?

- Lời văn trong sáng, giàu hình ảnh

- Chi tiết bất ngờ

IV Củng cố

- Để tiến hành thuyết minh một thể loại văn học, cần lu ý điều gì?

V Hớng dẫn dặn dò:

Trang 2

- Nắm kĩ nội dung ghi nhớ; làm tiếp bài tập 1.

- Đọc và trả lời câu hỏi SGK văn bản: Muốn làm thằng cuội

 Rỳt kinh nghiệm giờ dạy

………

………

………

………

………

***********************

Ngày dạy: 30/11/2010 Tiết 63: Hớng dẫn đọc thêm: Muốn làm thằng Cuội A Mục tiêu: HS - Hiểu đợc tâm sự của Tản Đà, buồn chán trớc thực tại tầm thờng, muốn thoát li khỏi thực tại ấy bằng một ớc mộng rất “ Ngông” Cảm nhận đợc cái mới mẽ trong một bài thơ thất ngôn bát cú của Tản Đà - Kĩ năng đọc, cảm thụ và phân tích thơ - Thái độ cảm thông với nhà thơ Tản Đà khi ông phải sống trong thực tại ngột ngạt, tù túng của xã hội đơng thời B Ph ơng pháp: Nêu vấn đề, đàm thoại, phân tích C Chuẩn bị: 1/ GV:Nghiên cứu tài liệu, soạn giáo án 2/ HS: Học bài cũ, soạn bài theo câu hỏi SGK D Tiến trình lên lớp: 1 ổn định: 2 Bài cũ: - Đọc thuộc lòng và diễn cảm bài thơ “ Đập đá ở Côn Lôn” và cho biết hoàn cảnh sáng tác và nội dung chính của bài? 3 Bài mới: Bên cạnh bộ phận văn thơ yêu nớc và cách mạng đợc lu truyền bí mật ( nh hai bài thơ của Phan Bội Châu và Phan Chu Trinh chúng ta vừa học), thì trên văn đàn còn có bộ phận văn học hợp pháp, đợc truyền bá công khai xuất hiện những bài thơ sáng tác theo khuynh h-ớng lãng mạn, mà Tản Đà là 1 trong những cây bút nỗi bật nhất Tiết học hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu bài thơ “ Muốn làm thằng cuội cảu Tản Đà để biết đợc tâm sự, nỗi lòng của con ngời tài hoa, tài tử này

Hoạt động 1 : Tỡm hiểu chung

GV hớng dẫn HS đọc nhẹ nhàng, hơi buồn, nhịp thở

từ 4/3-2/2/3

GV đọc mẫu gọi 2 HS đọc lại, HS khác nhận xét

HS đọc các chú thích về từ khó

? Bài thơ này đợc viết theo thể thơ gì?

- Tác giả

- Tác phẩm

- Từ khó

- Thể thơ

Hoạt động 2: Phân tích văn bản:

? Thời gian khơi nguồn cảm hứng để Tản Đà tâm sự

Với Tản Đà than thở điều gì?

- Đêm thu, cảnh thanh vắng chính là lúc lòng ngời

sâu lắng, nỗi buồn thi sĩ càng chất chứa

- Tản Đà gọi chị Hằng để than thở điều gì?

Vì sao Tản Đà lại chán trần thế?

Sống trong xã hội tầm thờng ấy những tâm hồn

thanh cao, có cá tính mạnh mẽ không thể chấp nhận

đợc

? Bế tắc ở cuộc đời trần thế Tản Đà muốn thoát li đi

1/ Bốn câu thơ đầu:

Đêm thu buồn Buồn nhân tình thế Chán trần thế thái

Buồn thân thế-> nỗi buồn đi liền với nỗi chán, chán xã hội ngụt ngạt tầm th-ờng

-> Muốn thoát li lên cung quế: ớc mộng rất “ngông”

Trang 3

? Với ý muốn thoát li lên cung quế em thấy ớc mọng

đó nh thế nào? “ Ngông”- địa chỉ thoát ly lí tởng, vừa

xa lánh trần thế chán ngắt, vừa đợc sống trong bầu

không khí thoải mái, bên ngời đẹp

?Qua tâm trạng chán chờng cuộc đời trần thế của Tản

Đà, qua ớc mọng của ông em hiểu thêm về điều gì

con ngời của thi nhân?

? Em có nhận xét gì về giọng điệu thơ?- Giọng điệu

tự nhiên ( một câu hỏi, một câu xin), hình ảnh thơ thú

vị

HS đọc 4 câu cuối

Trong suy nghĩ của thi nhân, nếu lên cung quế mình

sẽ có những gì? Tâm trạng sẽ chuyển biến ra sao?

Bạn bè của ông lúc đó là ai? - Đợc tri âm cùng gió,

mây; xa cách hẳn cõi trần bụi bặm, bon chen không

còn cô đơn, giải toả đợc mối sầu uất trong lòng?

Trong hai câu cuối, nhà thơ tởng tợng ra điều gì?

Muốn đợc làm chú Cuội để đêm rằm trung thu tháng

tám, cùng trong xuống thế gian mà cời

Vậy theo em nhà thơ cời ai? Cời cái gì và vì sao mà

cời?

 Tản Đà khao khát một cuộc đời

đẹp, thanh cao, vợt lên trên cái tầm thờng

2/ Bốn câu thơ cuối:

- Lên cung quế có bầu có bạn, vui Hình ảnh tởng tợng kì thú, “ Ngông” lãng mạn

Rồi cứ thế gian cời

- Cái cời: Vừa thoả nguyện, hài lòng, hóm hỉnh, ngây thơ, vừa là nụ cời mỉa mai, khinh thế ngạo vật của những nhà nho

- Cời xã hội tầm thờng, những con ngời

lố lăng, bon chen trong cõi trần bui bặm

Hoạt động 3: - Tổng kết:

Bài thơ làm theo thể thất ngôn bát cú những Tản Đà

có những sáng tạo nh thế nào?

Tản Đà thể hiện tâm sự gì qua bài thơ?

- Tâm sự buồn chán, muốn thoát li thực tại

- Nét đẹp trong nhân cách Tản Đà là sự thanh cao”

Đời đục, tiên sinh trong, đời tối tiên sinh sáng”

( Lê Thanh)

1/ Nghệ thuật:

Lời thơ nhẹ nhàng, trong sáng, giản dị

nh lời nói thờng lại pha chút hóm hỉnh duyên dáng, trí tởng tợng dồi dào, táo bạo, hồn thơ lãng mạn, phóng túng

2/ Nội dung:

IV Củng cố:

- Đọc diễn cảm bài thơ và trình bày cảm nhận của em về nhân vật trữ tình trong tác phẩm, cái tôi của Tản Đà- Nguyễn Khắc Hiếu?

V Hớng dẫn dặn dò

- Học thuộc lòng bài thơ - Nắm kĩ nội dung và nghệ thuật - Chuẩn bị tốt cho bài : Ôn tập tiếng Việt  Rỳt kinh nghiệm giờ dạy ………

………

………

………

………

***********************

Ngày dạy:30/111/2010 Tiết 63: Ôn tập tiếng Việt A Mục tiêu: Giỳp HS - Nắm vững những nội dung về từ vựng và ngữ pháp tiếng việt đã học ở học kì I - Kĩ năng sử dụng tiếng Việt trong nói và viết -Giáo dục HS có ý thức vận dụng trong nói, viết ở những hoàn cảnh nhất định B Ph ơng pháp : Nêu vấn đề, đàm thoại C Chuẩn bị :

1/ GV:Nghiên cứu tài liệu, soạn giáo án.

2/ HS: Học bài cũ, xem trớc nội dung bài mới.

Trang 4

D Tiến trình lên lớp:

I ổn định:

II Bài cũ: - Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

III Bài mới: 1 ĐVĐ: - Trực tiếp

Hoạt động 1: Bài học Hoạt động của GV - Hs Nội dung cần đạt ? Thế nào là một từ ngữ có nghĩa rộng và một từ ngữ có nghĩa hẹp? cho ví dụ? Tính chất rộng hẹp của từ ngữ là tơng đối hay tuyệt đối? Vì sao? Tơng đối vì phụ thuộc vào phạm vi nghĩa của từ ? GV cho HS làm bài tập 2 a ( SGK) ? Giải thích những từ ngữ có nghĩa hẹp trong sơ đồ? Trong những câu giải thích ấy có những từ ngữ nào chung? ? Thế nào là trờng từ vựng? Lấy ví dụ trờng từ vựng về dụng cụ học tập? Từ tợng hình, từ tợng thanh là gì? tác dụng của mỗi loại từ đó? Lấy ví dụ? ? Thế nào là từ ngữ địa phơng? cho ví dụ? ? Thế nào là biệt ngữ xã hội? thử tìm một số biệt ngữ xã hội mà tầng lớp sinh viên, học sinh thờng dùng? ? Nói quá là gì? Thử tìm trong ca dao Việt Nam Ví dụ về tu từ nói quá? ? Nói giảm, nói tránh là gì? cho ví dụ? “Bác dơng thôi đã thôi rồi” I Từ Vựng 1/ Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ: Bài tập 2 a ( SGK) - Từ ngữ nghĩa rộng: Văn học dân gian - Từ ngữ nghĩa hẹp: Truyện thuyết, truyện ngụ ngôn, truyện cời 2 / Tr ờng từ vựng: 3 / Từ t ợng hình, từ t ợng thanh: “ Lom khom dới núi …chú” “ Giọng hì, giọng hỉ, giọng hi hi” 4 / Từ ngữ địa ph ơng và biệt ngữ xã hội: 5 / Nói quá, nói giảm, nói tránh: VD” Bao giờ chạch đẻ ngọn đa, Sáo đẻ dới nớc thì ta lấy mình Bao giờ cây cải làm đình gỗ lim làm ghém thì mình lấy mình” II/ - Ngữ pháp: ? Trợ từ là gì, thánh từ là gì? Đặt một câu trong đó có sử dụng thán từ và trợ từ? ? Tình thái từ là gì? Có thể sử dụng tình thái từ một cách tuỳ tiện đợc không? ? Lấy ví dụ trong đó có sử dụng cả trợ từ và tình thái từ? Cuốn sách này mà chỉ 20.000đ à? ? Câu ghép là gì? Cho biết các quan hệ ý nghĩa giữa các câu ghép? GV hớng dẫn học sinh làm BT phần II2b, c? ? Đọc đoạn trích và xác định câu ghép? Nếu tách câu ghép xác định thành câu đơn đợc không? nếu đợc thì việc tách đó có làm thay đổi ý cần diễn đạt hay không? Xác định câu ghép và cách nối các vế câu trong đoạn trích 1 / Trợ từ, thán từ: Chao ôi! ngồi cả buổi chiều mà chỉ làm đợc mỗi một bài tập. Ô hay chính nó viết chử còn ai nữa! 2/ Tình thái từ: 3 /Câu ghép: Bài tập II2b: - Câu đầu tiên là câu ghép có thể tách thành 3 câu đơn nhng nh vậy thì mối liên hệ sự liên tục của 3 sự việc dờng nh không thể hiện rõ bằng câu ghép Bài tập II2b Câu 1, 3 là câu ghép, các vế của cả hai câu ghép đều nối với nhau bằng quan hệ từ IV Củng cố: Hệ thống hoá các kiến thức về từ vựng, về ngữ pháp V Hớng dẫn dặn dò : - Ôn tập kĩ các khái niệm - Xem lại tát cả các bài tập ở các phần - Xem lại lý thuyết văn thuyết minh, chuẩn bị cho tiết trả bài tập làm văn số 3 * Rỳt kinh nghiệm giờ dạy ………

………

………

………

………

Trang 5

Tự đánh gí bài làm của mình theo yêu cầu văn bản và n.dung của đề bài.

- Kĩ năng dùng từ, đặt câu, sửa chữa những lỗi sai

- Có ý thức phê bình và tự phê bình sửa chữa

B Ph ơng pháp:

C Chuẩn bị:

1/ GV:Nghiên cứu tài liệu, soạn giáo án.

2/ HS: Học bài cũ, xem trớc nội dung bài mới.

D Tiến trình lên lớp:

1 ổn định:

2 Bài cũ:

3 Bài mới: ĐVĐ: - GV yêu cầu HS nhắc lại đề- GV ghi lên bảng.

Hoạt động 1: I/ - Nhận xét, đánh gia chung

? Xác định kiểu bài? Giới hạn vấn đề?

? Có thể vận dụng đợc những phơng pháp thuyết minh nào?

GV hớng dẫn HS lập dàn ý theo dàn ý tiết trớc

GV nhận xét

Ưu điểm: Đa số nắm đợc văn bản thuyết minh, biết vận

dụng tốt các phơng pháp thuyết minh

Nắm đợc bố cục, diễn đạt trôi chảy, mạch lạc, có tính

thuyết phục

Hạn chế: Một số bài cha xác định đợc yêu cầu của đề về thể

loại

Giáo viên đọc mẫu cho HS nghe

1/ Mục đích yêu cầu:

2 / Lập dàn ý:

3 / Nhận xét chung về kết quả làm bài của HS:

Hoạt động 2: II/ - Trả bài và chữa bài:

GV trả bài cho HS xem, cho HS nhận xét về bài làm của

nhau, đặc biệt về lỗi vấp phải

GV chọn những lỗi các em thờng vấp, ghi lên bảng sau đó

gọi học sinh chữa lỗi

- Xin xắn-> Xinh xắn; Đơn xơ-> đơn sơ

- Cảm súc-> cảm xúc, sản suất-> sản xuất

- Dan dân-> dân gian

- Trộn lãnh-> Trộn lẫn, nỗi bạch-> nổi bật

- Thoải máy-> thoải mái

VD: - Nớc Việt Nam quê hơng tôi là một trong những chiếc

áo dài đẹp nhất thế giới

Chiếc áo dài đợc Unesco công nhận là di sản văn hoá thế

giới của ta

Nón đợc các nghệ nhân làm ra để bán, để tiêu dùng trong

nớc và bán ra nớc ngoài -> Lặp

Còn thời gian, giáo viên tiếp tục cho HS tự phát hiện lỗi ở

bài của nhau- sau đó tự chữa cho nhau

- Trả lời câu hỏi ở sách giáo khoa

* Rỳt kinh nghiệm giờ dạy

………

………

Trang 6

………

………

***********************

Ngày giảng :06/12/2010 Tiết 65 Ông đồ

( Vũ Đình Liên) A.Mục tiêu :

- Cảm nhận đợc tình cảnh tàn tạ của nhân vật ông đồ, qua đó thấy đợc niềm cảm thơng và

nỗi nhớ tiếc ngậm ngùi của tác giả đối với cảnh cũ ngời xa gắn liền với một nét đẹp văn hoá cổ truyền

- Thấy đợc sức truyền cảm nghệ thuật đặc sắc của bài thơ

- Giáo dục HS biết trân trọng giữ gìn những tinh hoa tốt đẹp của dân tộc

B Ph ơng pháp : Nêu vấn đề, thảo luận

C Chuẩn bị : GV : Soạn bài, t liệu tham khảo

HS : Soạn theo hớng dẫn SGK

D.Tiến trình lên lớp :

1 ổn định lớp :

2 Kiểm tra bài cũ : Nêu nội dung chính của văn bản ‘’Muốn làm thằng Cuội ?

3 Bài mới : 1 Đặt vấn đề : GV giới thiệu bài

2 Triển khai bài dạy

Hoạt động 1 : Tìm hiểu chung

Nêu những hiểu biết về tác giả, tác phẩm

HS trình bày, GV chốt nội dung

HS đọc văn bản, hiểu chú thích

Bố cục của văn bản ?

Khổ 1,2 : Hình ảnh ông đồ thời đắc ý

Khổ 3,4 : Hình ảnh ông đồ thời tàn

Khổ 5 : Lời tự vấn

1 Tác giả, tác phẩm :

2 Đọc, hiểu chú thích

3 Bố cục :

Hoạt động 2 : Tìm hiểu nội dung văn bản

Danh từ ông đồ đợc giải thích nh thế nào ?

- Ngời dạy học chữ Nho xa

? Tác giả gọi ông đồ là cái di tích tiều tuỵ đáng

thơng của một thời tàn, điều này có liên quan

nh thế nào đến nội dung của bài thơ ?

Xác định phơng thức biểu đạt trong văn bản ?

-Biểu cảm kết hợp miêu tả, tự sự

- Liên quan đến ông đồ xa và nay

HS đọc khổ 1,2

HS đọc khổ 1

Tác giả giới thiệu hình ảnh ông đồ xuất hiện trong

thời điểm nào ?

Hình ảnh ông đồ gắn với thời điểm mỗi năm hoa

đào nở , điều này có ý nghĩa gì ?

Hình ảnh thân quen nh không thể thiếu trong mỗi

dịp tết đến

Đọc khổ 2

? Tài viết chữ của ông đồ đợc gợi tả qua những chi

tiết nào ?

- Hoa tay nh rồng bay

? Nghệ thuật đợc sử dụng ? Tác dụng ?

- So sánh, tài năng của ông đồ

Địa vị của ông đồ trong thời điểm này nh thế

nào ?

- ông trở thành trung tâm của sự chú ý, là đồi

t-1 Hình ảnh ông đồ thời đắc ý :

- Ông đồ viết câu đối tết -Hình ảnh thân quen không thể thiếu trong mỗi dịp tết đến

Ông đồ trở thành trung tâm của sự chú ý,

là đối tợng đợc mọi ngời ngỡng mộ

Trang 7

ợng đợc mọi ngời ngỡng mộ.

HS đọc khổ 3,4

Hình ảnh ông đồ trong 2 khổ thơ này có gì khác

so với 2 khổ thơ đầu ?

Hình ảnh ông đồ buồn, tàn tạ

? Nỗi buồn đợc thể hiên qua chi tiết thơ nào ?

- Nhng mỗi năm mỗi vắng

Ngời thuê viết nay đâu ?

Giấy đỏ buồn không thắm

Mực đọng trong nghiên sầu

? Trong hai câu thơ ‘ ‘Giấy đỏ sầu ’’, tác giả sử dụng biện pháp nghệ thuật gì ?Tác dụng ? - Nhân hoá, sự buồn tủi lan cả sang những vật vô tri vô giác->Hình ảnh ông đồ buồn, tàn tạ, lạc lõng đáng thơng HS đọc khổ cuối ? Đọc khổ cuối và khổ đầu có gì giống và khác nhau ? -Giống : Thời điểm xuất hiên - Khác : Có và không có hình ảnh ông đồ ? ý nghĩa của sự giống và khác nhau đó ? ?Theo em có cảm xúc nào ẩn chứa sau cái nhìn đó của tác giả ? ? Tìm hiểu ý nghĩa của câu hỏi tu từ cuối bài thơ để hiểu rõ tâm trạng của nhà thơ ? - Thơng cảm, nuối tiếc những tinh hoa tốt đẹp của dân tộc đã đi vào lãng quên - H/ dẫn HS tìm hiểu ý nghĩa của văn bản, rút ra phần ghi nhớ 2 Hình ảnh ông đồ thời tàn : - Cảnh tợng vắng vẻ, thê lơng - Nghệ thuật : nhân hoá-> Hình ảnh ông đồ buồn, tàn tạ, lạc lõng, đáng thơng 3 Lời tự vấn : -Thơng cảm, nuối tiếc những tinh hoa tốt đẹp của dân tộc đã đi vào lãng quên * Ghi nhớ : SGK

IV Đánh giá kết quả : Hiểu gì về tâm trạng của nhà thơ qua bài thơ ? V Hớng dẫn dặn dò : Về học thuộc lòng bài thơ,tập phân tích nội dung -Chuẩn bị bài : Hớng dẫn đọc thêm : Hai chữ nớc nhà * Rỳt kinh nghiệm giờ dạy ………

………

………

………

………

***********************

Ngày giảng:15,16/12/09

Tiết 66 : Hớng dẫn đọc thêm

Hai chữ nớc nhà

( Trần Tuấn Khải )

A Mục tiêu:

1/.Kiến thức:

Cảm nhận đợc nội dung trữ tình yêu nớc trong đoạn thơ trích: Nỗi đau mất nớc và ý chí phục thù cứu nớc

Tìm hiểu sức hấp dẫn nghệ thuật của ngòi bút Trần Tuấn Khải cách khái thác đề tài lịch sử, sự lựa chọn thể thơ thích hợp, việc tạo dựng không khí, tâm trạng, giọng điệu thơ thống thiết

2/ Kĩ năng :

- Kĩ năng đọc, cảm thụ và phân tích thơ, cảm thụ thơ song thất lục bát

3/ Thái độ:

Trang 8

-Giáo dục HS cảm thông và hiểu đợc nỗi đau mất nớc của Nguyễn Phi Khanh.

B Ph ơng pháp: Đọc, đàm thoại, phân tích

C Chuẩn bị:

1/ GV:Nghiên cứu tài liệu, soạn giáo án.

2/ HS: Học bài cũ, soạn bài theo câu hỏi SGK

D Tiến trình lên lớp:

1 ổn định: 8B 8D

2 Bài Cũ: - Đọc thuộc lòng và diễn cảm bài thơ “ Ông đồ” , Tâm trang của tác giả qua bài

thơ?

III Bài mới: 1 ĐVĐ: - Trần Tuấn Khải là một nhà thơ yêu nớc đầu thế kĩ XX ông thờng

mợn những đề tài lịch sử để thầm kín nói lên tinh thần yêu nớc và ý chí cứu nớc của nhân dân ta.Văn bản “ Hai chữ nớc nhà” trích trong bút “ Quan Hoài” mà chúng ta học hôm nay cũng mợnhẳn câu chuyện lịch sử cảm động về việc Nguyễn Trãi tiễn cha là Nguyễn Phi Khanh bị giặcMinh bắt về Trung Quốc Viết bài thơ này, Trần Tuấn Khải muốn giãi bày tâm sự yêu nớc và kích

động tinh thần cứu nớc nhân dân ta đầu thế kĩ XX

2 Triể khai bài dạy

Hoạt động 1: I/ Hớng dẫn tìm hiểu chung

động sâu sắc

Giáo viên cho HS đọc, giải thích những từ

khó ở phần chú thích

? Theo em có thể chia văn bản thành mấy

phần? Ranh giới của mỗi phần? Nội dung?

- Phần 1: 8 câu thơ đầu: Tâm trạng của cha

trong cảnh ngộ éo le, đau đớn

- Phần 2: 20 câu tiếp, Hiện tình đất nớc và

nỗi lòng ngời ra đi

- Phần 3: 8 câu cuối; Thế bất lực của ngời

cha và lời trao gữi cho con

II Hớng dẫn tìm hiểu nội dung

HS đọc lại 8 câu thơ đầu

? Qua bốn câu đầu, không gian của buổi

chia li hiện lên nh thế nào?

( Giáo viên nói thêm: Đối với cuộc ra đi

không có ngày trở lại của Nguyễn Phi

Khanh thì đây là điểm cuối cùng để chia

biệt vĩnh viễn với TQ, quê hơng -> Cảnh vật

nh càng giục cơn sầu trong lòng ngời

? Em có nhận xét gì về hoàn cảnh của ngời

cha ở đây? - Cha bị giải sang Tàu, không

mong ngày về, con muốn đi theo ch Đối

với hai cha con tình nhà, nghĩa nớc đều sâu

đậm, da diết nên đều tột cùng đau đớn, xót

xa

? Trong bối cảnh không gian và tâm trạng

ấy, lời khuyên của ngời cha có ý nghĩa nh

thế nào?

HS đọc đoạn 2, và cho biết mạch thơ đoạn

này phát triển nh thế nào? 4 câu đầu của

đoạn 2: Tự hào về giống nòi anh hùng 8

câu tiếp; tình hình đất nớc dới ách đô hộ

của giặc minh; 8 câu cuối: Tâm trạng của

Trang 9

rừng, màu sông; thành tung quách vỡ, bỏ vợ

lìa con” mang tính chất gì? Nó phản ánh

điều gì về hiện tình đất nớc?

Đọc 8 câu tiếp và tìm những hình ảnh, từ

ngữ diễn tả cảm xúc mạnh mẽ, sâu sắc?

Qua đó em hiểu gì về tâm trạng của con

ng-ời ở đây?

Theo em đây có phải chỉ là nỗi đau Nguyễn

Phi Khanh hay là nỗi đau của ai?

Nỗi đau thiêng liêng, cao cả, vợt lên trên số

phận cá nhân mà trở thành nỗi đau non nớc

đó không chỉ là nỗi đau của Nguyễn Phi

Khanh của nhân dân Đất Việt đầu thế kĩ 15

mà còn là nỗi đau của tác giả, của nhân dân

Việt Nam mất nớc đầu thế kĩ 20

Em có nhận xét gì về giọng điệu thơ ở đoạn

này?

HS đọc lại diễn cảm đoạn 3

Ngời cha nói nhiều đến mình “ Tuổi già”

sức yếu, lỡ sa cơ, đành chịu bó tay, thân

l-ơn” để làm gì?

Ngời cha dặn dò con những lời cuối nh thế

nào? Qua đó thể hiện điều gì?

Đó là lời trao gởi của thế hệ cha truyền thế

3/Đoạn 3: Lời trao gữi cho con

- Ngời cha nói đến cái thế bất lực của mình-> Kíchthích, hun đúc cái ý chí “ Gánh vác” của ngời con.Ngời cha tin tởng và trong cậy vào con-> nhiệm vụrửa nhục cho nhà, cho nớc vô cùng trọng đại, khókhăn thiêng liêng

Hoạt động 4: IV/ - Tổng kết:

Tại sao tác giả lại đặt nhan đề là “ Hai chữ

nớc nhà”

Nớc và nhà, tổ quốc và gia đình ->

Nớc mất thì nhà tan, cứu đợc nớc cũng là

hiếu với cha Thù nớc đã trả là thù nhà đợc

báo

GV cho HS đọc to, rõ mục ghi nhớ sau đó

làm bài tập 3 SGK

IV Đánh giá kết quả :

- Nêu nội dung sâu xa của văn bản “ Hai chữ nớc nhà” ? ở đây, có phải Trần Tuấn Khải chỉ nói

đến thời Nguyễn Phi Khanh hay không?

Tiết 71: Ngày giảng:16,17/12/09

Trả bài kiểm tra Tiếng Việt

A.Mục tiêu :

1 Kiến thức: Giúp HS ôn lại những kiến thức đã học.

2 Kĩ năng: Nhận biết đợc nội dung, kiến thức và những u nhợc để có hớng khắc phục.

3 Thái độ: Giáo dục HS ý thức học tập

B Ph ơng pháp:

C.Chuẩn bị:

Trang 10

- Giáo viên: Tập bài kiểm tra đã chấm, đáp án, biểu điểm

- HS: Chữa lỗi sai

D Tiến trình lên lớp:

I ổn định lớp: 8B 8D

II Kiểm tra bài cũ:

III Bài mới:

1 Đặt vấn đề: GV giới thiệu bài

2 Triễn khai bài dạy:

Hoạt động 1: Nhận xét chung và kết quả

GV nhận xét, đánh giá chung bài làm của

HS

u: Nhìn chung HS nắm đợc nội dung, kiến

thức, phơng pháp làm bài, biết lựa chọn

nội dung kiến thức cha nắm đợc, kết quả

bài làm còn thấp:Tân, Long, Phớc, Lâm,

Hoạt động 2:Trả bài, chữa lỗi

GV phát bài cho HS xem kết quả và tìm

đợc những nhợc điểm của mình để sữa

chữa

- GV nêu đáp án cho HS đối chiếu sứa

chữa, rút kinh nghiệm

- Trình bày một số bài tốt cho các en

học tập

- Trình bày một số bài yếu cho các em

rút kinh nghiệm

- GV nhắc nhở HS rút kinh nghiệm cho

bài kiểm tra HKI

1.Trả bài, chữa lỗi

2 Rút kinh nghiệm:

IV Đánh giá kết quả:

GV tổng kết lại việc đánh giá, nhắc nhở HS rút kinh nghiệm

V Hớng dẫn dặn dò:

Bài cũ: Ôn lại các kiến thức đã học

Bài mới: Chuẩn bị sách vở HKII đầy đủ

Trang 11

Tiết 67, 68

Kiểm tra tổng hợp học kì I ( Đề phòng ra)

1/ GV:Nghiên cứu tài liệu, soạn giáo án.

2/ HS: Học bài “ Thuyết minh về thể loại văn học”, xem trớc bài mới.

D Tiến trình lên lớp:

I ổn định:(1’)

II Bài Cũ:(2’) - Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

III Bài mới: ĐVĐ: - Trực tiếp.

Hoạt động 1: (15’)I/ - Nhận diện luật thơ

? Muốn làm một bài thơ bảy chữ ( 4 câu

hoặc 8 câu ) theo em phải quan tâm đến

những yếu tố nào?

- xác định số tiếng, số dòng

- Xác định bằng, trắc cho từng tiếng

- Xác định đối niêm giữa các dòng thơ

Câu 1, 2: B-T đối nhau

Câu 2, 3: B-T giống nhau

Câu 3, 4: B-T lại đối nhau

? HS đọc bài thơ “ Tối” của ĐV Cừ và chỉ

ra chổ sai, nói lí do và tìm cách sửa lại cho

Hoạt động 2:(20’) II/ - Tập làm thơ bảy chữ:

Cho HS đọc và làm tiếp 2 câu cuối theo ý

mình trong bài thơ của Tú Xơng?

iii) Đáng cho cái tội quân lừa dối

Già khắc nhân gian vẫn gọi thằng

Tơng tự: Cho HS làm tiếp theo ý mình, đảm

1 /Có thể thêm:

i) Cung trăng hẳn có chị Hằng nhỉ? Códạy cho đời bớt cuội chăng

ii) Chứa ai chẳng chứa chứa thằng cuộiTôi gớm gan cho cái chị Hằng

2/ Có thể thêm:

Phấp phới trong lòng bao tiếng gọithoảng hơng lúa chín, gió đồng quê

Trang 12

bảo đúng luật.

HS tự đọc bài thơ bảy chữ của mình

làm những học sinh khác bình

GV nêu u điểm, khuyết điểm và cách sửa

IV Đánh giá kết quả:(2’)

- Cho HS đọc thêm những văn bản ở cuối sách, tham khảo về cách làm thơ bảy chữ

- Để làm tốt một bài thơ bảy chữ, chúng ta phải xác định những yếu tố nào?

V Hớng dẫn dặn dò:(3’)

Bài cũ:

- Tập làm thơ bảy chữ

Bài mới:

- Su tầm những bài thơ bảy chữ của các nhà thơ Vịêt Nam

Tiết 70 Ngày soạn:

Tập làm thơ bảy chữ

A.Mục tiêu:

1 Kiến thức: HS biết nhận diện thơ bảy chữ, nắm đợc luật thơ, biết làm thơ bảy chữ.

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng làm thơ bảy chữ

3 Thái độ: Giáo dục Hs ý thức học tập, sáng tạo

B Ph ơng pháp: Thảo luận, đàm thoại

C Chuẩn bị: - GV chuẩn bị một số bài thơ mẫu

- HS chuẩn bị bài thơ đã làm để trình bày

D Tiến trình lên lớp:

I ổn định lớp:

II Kiểm tra bài cũ: Số câu, chữ trong bài thơ thất ngôn bát cú Đờng luật?

III Bài mới: GV giới thiệu bài

Hoạt động II: Trình bày

HS làm xong, GV cho các em xem lại

IV Đánh giá kết quả:(2’)

Nêu qui tắc số câu, chữ đối trong bài thơ thất ngôn bát cú

V Hớng dẫn dặn dò:(3’)

Bài cũ: Về tập làm bài thơ bảy chữ

Bài mới:

- Ôn tập các văn bản, các bài tiếng việt đã học, chuẩn bị SGK HKII đầy đủ

Tiết 71: Ngày soạn:

Trang 13

Trả bài kiểm tra Tiếng Việt

A.Mục tiêu :

1 Kiến thức: Giúp HS ôn lại những kiến thức đã học.

2 Kĩ năng: Nhận biết đợc nội dung, kiến thức và những u nhợc để có hớng khắc phục.

3 Thái độ: Giáo dục HS ý thức học tập

B Ph ơng pháp:

C.Chuẩn bị:

- Giáo viên: Tập bài kiểm tra đã chấm, đáp án, biểu điểm

- HS: Chữa lỗi sai

D Tiến trình lên lớp:

I ổn định lớp:

II Kiểm tra bài cũ:

III Bài mới:

3 Đặt vấn đề: GV giới thiệu bài

4 Triễn khai bài dạy:

Hoạt động 1: Nhận xét chung và kết quả

GV nhận xét, đánh giá chung bài làm của

HS

u: Nhìn chung HS nắm đợc nội dung, kiến

thức, phơng pháp làm bài, biết lựa chọn

nội dung kiến thức cha nắm đợc, kết quả

bài làm còn thấp:Tân, Long, Phớc, Lâm,

Hoạt động 2:Trả bài, chữa lỗi

GV phát bài cho HS xem kết quả và tìm

đợc những nhợc điểm của mình để sữa

chữa

- GV nêu đáp án cho HS đối chiếu sứa

chữa, rút kinh nghiệm

- Trình bày một số bài tốt cho các en

học tập

- Trình bày một số bài yếu cho các em

rút kinh nghiệm

- GV nhắc nhở HS rút kinh nghiệm cho

bài kiểm tra HKI

1.Trả bài, chữa lỗi

2 Rút kinh nghiệm:

IV Đánh giá kết quả:

GV tổng kết lại việc đánh giá, nhắc nhở HS rút kinh nghiệm

V Hớng dẫn dặn dò:

Bài cũ: Ôn lại các kiến thức đã học

Bài mới: Chuẩn bị sách vở HKII đầy đủ

Tiết 72: Ngày soạn:

Trang 14

B Ph ơng pháp:

C Chuẩn bị: - GV: Bài kiểm tra đã chấm, đáp án

- HS: chuẩn bị chữa lỗi trong bài làm

D Tiến trình lên lớp:

I ổn định lớp:

II.Kiểm tra bài cũ:

III Bài mới:

1 Đặt vấn đề: GV giới thiệu bài

2 Triễn khai bài dạy:

Hoạt động 1: Nhận xét, kết quả:

Gv nhận xét chung bài làm của HS

*u: Đa số nắm đợc nội dung kiến thức,

phần tự luận kết quả tơng đối

Nhiều em có bài viết tốt, hành văn trôi

chảy, nội dung , kiến thức hiểu biết rộng,

bài viết có sức thuyết phục: Hồng, Yến,

Hoạt động 2: Trả bài, chữa lỗi

GV trả bài cho HS , đối chiếu với đáp án

Tìm đợc ví dụ các từ thuộc trờng từ vựng

về trờng học: Học sinh, giáo viên, sách,

vở, bảng(0,5đ)

Câu 2:(2đ) Trả lời: Trợ từ là những từ

chuyên đi kèm một từ ngữ trong câu để

nhấn mạnh hoặc biểu thị thái độ đánh giá

sự vật, sự việc đợc nói đến ở từ ngữ

đó(0,5đ)

Ví dụ: Chính, đích, ngay

Đặt câu: Chính tôi làm việc này Ngay

Lan cũng không biết việc đó.(0,5đ)

-Trả lời đợc thán từ là: những từ dùng để

bộc lộ tình cảm cảm xúc của ngời nói

hoặc để gọi đáp.(0,5đ) Ví dụ: Thán từ bộc

số phận đau thơng của ngời nông dân

trong xã hội cũ và phẩm chất cao quí,

tiềm tàng của họ

- Vạch trần bộ mặt tàn ác, bất công của

XH thực dân phong kiến.(1đ)

* Giá trị nhân đạo: Thể hiện tấm lòng trân

1.Trả bài, chữa lỗi:

Câu 4:

1 Mở bài: GT chung về tà áo dài VN

- Chiếc áo dài có từ xa, nó mang một nét

đẹp riêng của ngời VN

- Trải qua 1000 năm đô hộ giặc Tàu, 100năm đô hộ giặc Tây, đến bây giờ tà áodài VN vẫn uyển chuyển tung bay, biểudơng tinh thần bất khuất và khiếu thẩm

- Hình dáng: Hai tà áo tung bay thớt tha

- Chất liệu: Bằng lụa, nhung, gấm

Ngày đăng: 21/04/2015, 16:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình ảnh ông đồ gắn với thời điểm mỗi năm hoa - giao an van 8 giua hki
nh ảnh ông đồ gắn với thời điểm mỗi năm hoa (Trang 6)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w