III/ Lên lớp: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Ổn định: 2.Kiểm tra: 2 học sinh lên bảng viết – học sinh lớp viết b/con.. Nếu học sinh nêu kết quả đúng , thì yêu cầu học s
Trang 1TUẦN 6 Thứ hai, ngày 14 tháng 09 năm 2009
Tập đọc-Kể chuyện
Bài tập làm văn
I/ Yêu Cầu:
Biết đọc phân biệt lời nhân vật “ tôi” với lời của người mẹ Phát âm đúng các từ ngữ khó theo phương ngữ
Hiểu các từ ngữ mới : khăn mùi soa , viết lia lịa, ngắn ngủn
Đọc thầm nhanh , nắm các chi tiết cơ bản và diễn biến câu chuyện
Học sinh xác định được lời nói phải đi đôi với việc làm, đã nói thì phải làm được điều mình đã nói
Đọc và TLCH bài: “Cuộc họp của chữ
viết” Nhận xét ghi điểm
Nhận xét chung
3/.Bài mới:
a.Gtb: Liên hệ thực tế lớp học về những
việc làm giúp gia đình rồi ghi tựa lên
bảng
b Luyện đọc:
* Đọc mẫu lần 1:
Giọng nhân vật: “Tôi”: Giọng tâm sự, nhẹ
nhàng , hồn nhiên
Giọng người mẹ: Dịu dàng
* Hướng dẫn luyện đọc – kết hợp giải
nghĩa từ:
-Đọc từng câu và luyện phát âm từ khó
Giáo viên nhận xét từng học sinh, uốn nắn
kịp thời các lỗi phát âm theo phương ngữ
-Đọc từng đoạn trước lớp và giải nghĩa từ:
ĐaËt câu với từ ngắn ngủn?
-Đọc từng đoạn trong nhóm
-Đọc lại bài 1 lượt: Nối tiếp nhau theo
đoạn đến hết bài.(2 nhóm)
-Đọc cả bài
* Hướng dẫn tìm hiểu bài:
Y/c: Học sinh đọc thầm đoạn 1, 2:
-Nhân vật xưng tôi trong truyện là ai?
-Cô giáo ra đề văn cho lớp thế nào?
-Vì sao Cô-li –a thấy khó viết bài tập làm
văn này?
-2 học sinh lên bảng
Học sinh nhắc tựa
-Mỗi học sinh đọc từng câu đến hết bài
-4 hs đọc mỗi em đọc một đoạn
- HS đọc bài theo nhóm 3
-Đọc nối tiếp theo nhóm
- 1 HS đọc
-Cả lớp đọc thầm-3-4 HS trả lời
- HS thảo luận theo bàn rồi phát biểu
Hai nhóm thi đua: N1-3
Trang 2Giáo viên củng cố chuyển ý tìm hiểu tiếp:
Đọc đoạn 3
-Thấy các bạn viết nhiều Cô- li- a đã làm
cách nào để bài viết dài ra?
Củng cố lại nội dung + GD
– Chuyển ý Đoạn 4:
-Vì sao mẹ bảo Cô-li-a đi giặt quần áo, lúc
đầu Cô-li-a ngạc nhiên?
-Tại sao Cô–li-a lại vui vẻ làm theo lời
mẹ?
Giáo viên củng cố lại nội dung
- Qua bài đọc giúp em hiểu ra điều gì?
-GV chốt lại : Lời nói phải đi đôi với việc
làm Những điều mình đã nói tốt cho mình
thi mình cần phải cố gắng làm cho bằng
được.
* Luyện đọc lại bài:
-GV đọc mẫu đoạn 3 và 4
KỂ CHUYỆN
Định hướng: Gọi học sinh đọc yêu cầu
phần kể chuyện:
- Xếp các tranh vẽ theo nội dung câu
chuyện “Bài tập làm văn”
- Câu chuyện trong SGK được yêu cầu kể
lại bằng giọng kể của ai? (bằng lời của em)
-Thực hành kể chuyện
-Nhận xét tuyên dương
5 Dặn dò-Nhận xét:
Nhận xét chung tiết học
Về nhà học bài TLCH và tập kể lại câu
chuyện
Xem trước bài “ Ngày khai trường”
-1 HS đọc, cả lớp đọc thầm-2-3 HS trả lời
-1 học sinh đọc to, lớp đọc thầm-Thảo luận nhóm đôi- trả lời Nhận xét , bổ sung
- Vài HS phát biểu
-HS lắng nghe
Đoạn 3 và 4Nhóm 1 – 4
-HS thi đọc diễn cảm bài văn
-4 HS nối tiếp thi đọc 4 đoạn văn
-1 HS đọc
- HS phát biểu, cả lớp nhận xét
-Từng cặp HS tập kể
-HS nối tiếp nhau thi kể 1 đoạn của câu chuyện
- HS xung phong lên bảng kể theo tranh minh hoạ
Lớp nhận xét – bổ sung
Trang 3II/Chuẩn bị:
III/ Lên lớp:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định:
2 Kiểm tra:
Kiểm tra bài tập về nhà
Lên bảng sửa bài tập 5
Nhận xét ghi điểm NXC
3 Bài mới :
a.Gtb:Nêu mục tiêu giờ học và ghi tựa.
b Luyện tập thực hành:
61
của một số và làm bài
Theo dõi nhận xét , giúp đỡ học sinh yếu
-YCHS đổi chéo vở để kiểm tra
-Nhận xét
Bài 2: Đọc yêu cầu:
- Bài toán cho biết gì?
Vân tặng
6
1
số bông hoa nghĩa là thế nào?
- Bài toán hỏi gì?
-YC hs tự làm bài
Giáo viên tổ chức nhận xét, bổ sung , sửa
sai
Bài 3:
Đọc yêu cầu: Hướng dẫn tương tự bài 2
Chữa bài và chấm điểm 1 số vở
4.Củng cố:
Trò chơi : Ai nhanh hơn:
Giáo viên chuẩn bị 1 số thăm ghi các bài
toán tìm 1 phần của 1 đơn vị theo nội dung
bài học , học sinh xung phong bốc thăm và
thực hiện giải đúng , giải nhanh
5.Dặn dò – Nhận xét :
Nhận xét chung tiết học
Chuẩn bị bài mới Thực hiện các bài tập
còn lại
3 học sinh lên bảng Học sinh nhận xét – bổ sung Học sinh nhắc tựa
-HS theo dõi trong SGK
-Vài HS nêu, 2 HS lên bảng làm cả lớp làm vào vở
- HS đổi vở để KT
Xung phong cá nhân
Thứ ba, ngày 14 tháng 09 năm 2009
Chính tả (Nghe - viết)
Bài tập làm văn
I/ Yêu cầu:
Trang 4 Nghe viết lại chính xác đoạn văn tóm tắt truyện “Bài tập làm văn”.
Viết đúng tên riêng người nước ngoài và làm đúng các bài tập phân biệt s/x; phân biệt thanh hỏi/ ngã; cặp vần eo/oeo
II/Chuẩn bị:
_ Bảng phụ viết sẵn bài tập 3 và bài viết mẫu
III/ Lên lớp:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Ổn định:
2.Kiểm tra:
2 học sinh lên bảng viết – học sinh lớp viết
b/con
N1:ngọt ngào, chìm nổi, hạng nhất
N2: Ngao ngán, lưỡi liềm, đàng hoàng
Nhận xét chung
3.øBài mới:
a.Gtb: Giáo viên củng cố lại nội dung bài
tập đọc và liên hệ ghi tựa “ Bài tập làm
văn”
b.Hướng dẫn viết chính tả :
* Trao đổi về nội dung đoạn viết:
-Giáo viên đọc mẫu lần 1
- Cô- li – a đã giặt quần áo bao giờ chưa ?
- Vì sao Cô –li –a lại vui vẻ đi giặt quần
áo?
*Hướng dẫn cách trình bày bài viết:
Đoạn văn có mấy câu? Đoạn văn có những
chữ nào viết hoa? Tên riêng của người
nước ngoài viết như thế nào ?
*Hướng dẫn viết từ khó:
-Đọc các từ khó , học sinh viết b/con, 4
học sinh lên bảng viết: quần áo, ngạc
nhiên, Cô-li-a…
-Y/c: Học sinh đọc lại các chữ trên
-Giáo viên hướng dẫn trình bày bài viết và
ghi bài vào vở
* Soát lỗi:
-Giáo viên treo bảng phụ , đọc lại từng
câu: chậm , học sinh dò lỗi
-thống kê lỗi:
Thu chấm 2 bàn học sinh vở viết
c.Luyện tập :
Bài 2:
-Tìm các từ ngữ có chứa tiếng mang vần :
eo/oeo
M: Ngỏeo, lẻo khẻo, ngóeo tay
Theo dõi , nhận xét , bổ sung ,sửa sai
2 học sinh lên bảng học sinh nhận xét , sửa sai
Nhắc tựa
1 học sinh đọc to ,cả lớp đọc thầm
Chưa bao giờ…
-HS trả lời-Vài HS trả lời
-Học sinh viết b con theo y/ c của giáo viên
-3 –4 học sinh -Mở vở , trình bày bài và viết
-Đổi chéo vở, dò lỗi -Cùng thống kê lỗi
-1 học sinh đọc y/c-HS nêu miệng
Trang 5Bài 3:Em chọn chữ nào trong ( ) để điền
vào chổ chấm?
GV hướng dẫn học sinh thứ tự từng câu
Lời giải đúng
a) Giàu đôi con mắt, đôi tay
Tay siêng làm lụng, mắt hay kiếm tìm
Hai con mắt mơ,û ta nhìn
Cho sâu, cho sáng mà tin cuộc đời
b)Tôi lại nhìn như đôi mắt trẻ thơ Tổ quốc
tôi chưa đẹp thế bao giờ, Xanh núi, xanh
sông , xanh biển Xanh trời, xanh của
những ước mơ
4.Củng cố :
Chấm thêm 1 số VBT nhận xét chung bài
làm của học sinh
GDTT: Luôn luôn rèn chữ viết đúng
đẹp ,nhanh…
5.Dặn dò , Nhận xét:
-Giáo viên nhận xét chung giờ học
-Xem lại bài Xem trước bài “ Nhớ lại buổi
đầu đi học”
Học sinh nhận xét
-1 học sinh đọc y/c-Chia và mời 4 nhóm lên bảng thi đua , điền đúng , điền nhanh ,trình bày đẹp học sinh theo dõi , nhận xét
III/ Lên lớp:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định:
2 Kiểm tra:
-K tra các bài tập đã cho về nhà
-Lớp làm b/con
Nhận xét ghi điểm Nhận xét chung
3 Bài mới:
.Gtb: Nêu mục tiêu giờ học và ghi tựa bài
lên bảng
b Hướng dẫn luyện tập: Giáo viên nêu
Bài toán: Một gia đình nuôi 96 con gà,
nhốt đều vào 3 chuồng Hỏi mỗi chuồng
có bao nhiêu con gà?
-2 học sinh lên bảng
-Học sinh nhắc tựa-1 học sinh đọc yêu cầu
Trang 6-Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì?
-Muốn biết mỗi chuồng có bao nhiêu con
gà chúng ta phải làm gì?
Yêu cầu học sinh lên bảng viết phép tính
96 : 3 và học sinh suy nghĩ tự tìm kết quả
của phép tính Nếu học sinh nêu kết quả
đúng , thì yêu cầu học sinh nêu cách thực
hiện
Giáo viên củng cố lại và hướng dẫn
học sinh tính từng bước như bài học
*Chúng ta bắt đầu tính từ hàng chục của
SBC, sau đó mới chia đến hàng đơn vị:
9 chia 3 được 3 , viết 3 ở thương ( 3 là chữ
số thứ nhất của thương và cũng là thương
trong lần chia thứ nhất)
* Sau khi tìm được thương thứ nhất ta đi tìm
số dư trong lần chia thứ nhất
3 nhân 3 bằng 9, viết 9 thẳng cột với chữ
số hàng chục của SBC,9 trừ 9 bằng 0, viết
0 thẳng cột với 9
*Tiếp tục chia số chia
Hạ 6, 6 chia 3 được 2 , viết 2 ở thương
2 là thương lần thứ 2
? Yêu cầu học sinh tìm số dư trong lần chia
thứ hai?
Vậy 96 : 3 = 32.
Giáo viên hướng dẫn tương tự với 1 ví dụ
khác: 68 : 2 = ?
Y/c: Học sinh tự suy nghĩ và thực hiện bảng
con Nhận xét , củng cố lại
c Luyện tập:
Bài 1: Đọc yêu cầu bài toán - Yêu cầu học
sinh tự làm vào VBT
-Mỗi học sinh lên bảng làm 1 bài , nêu rõ
cách thực hiện , lớp theo dõi , nhận xét
Chữa bài và cho điểm học sinh
-3-4 HS trả lời-Thực hiện phép chia : 96 : 3
96 : 3 = 32 ( nếu có)-3 học sinh nêu
-Yêu cầu học sinh cùng tính
-3 học sinh nhắc lại
-3 học sinh nhắc lại
* 4 chia 4 được 1, viết 1
1 nhân 4 bằng 4, 4 trừ 4 bằng 0
* Hạ 8, 8 chia 4 được 2, viết 2
2 nhân 4 bằng 8, 8 trừ 8 bằng 0
Trang 7Bài 2:
- Yêu cầu học sinh nêu cách tìm một phần
hai, một phần ba của 1 số Sau đó cho học
sinh làm bài
Nhận xét , ghi điểm
Bài 3:
-1 học sinh đọc đề bài
-Nêu điều bài toán cho?
-Bài toán hỏi gì?
-Muốn biết mẹ đã biếu bà bao nhiêu quả
cam ta phải làm gì?
Giải:
Số cam mẹ đã biếu bà là:
36 : 3 = 12 (quả)
Đáp số: 12 quả cam
T/c sửa sai ,ghi điểm
4.Củng cố:
Cho học sinh củng cố lại cách tính chia số
có hai chữ số cho số có 1 chữ số
D1: 84 : 2 ; D2: 84 : 4
5.Dặn dò – Nhận xét :
Giáo viên nhận xét chung giờ học
Về nhà học bài và làm BT ở VBT
-1 học sinh đọc yêu cầu Lớp làm bài vào vở BT , Sau đó đổi vở chéo kiểm tra bài làm của bạn
Mẹ có 36 quả cam, mẹ biếu bà
3
1 số cam đó.Hỏi mẹ biếu bà bao nhiêu quả cam?-3 HS trả lời :
Ta phải tính
3
1 của 36 -Lớp làm VBT , 1 học sinh lên bảng sửa cả lớp nhận xét , sửa sai, bổ sung
-HS thực hiện vào bảng con
TNXH
Vệ sinh cơ quan bài tiết nước tiểu
I/Yêu cầu:
Biết nêu đươÏc được sự cần thiết phải giữ gìn vệ sinh cơ quan bài tiết nước tiểu
Kể một số bệnh thường gặp và cách phòng tránh
Có ý thức thực hiện giữ gìn vệ sinh cơ quan bài tiết nước tiểu
II/Chuẩn bị:
Sơ đồ cơ quan bài tiết nước tiểu
Giấy xanh , giấy đỏ cho mỗi học sinh
Tranh vẽ SGK phóng to
III/ Lên lớp:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1/.Ổn định:
2/.Kiểm tra:
- Giáo viên gọi học sinh lên bảng y/c trả lời
lại các câu hỏi đã nêu trong bài trước
- Chỉ trên sơ đồ và nêu tên các bộ phận
của cơ quan bài tiết?
- Nêu tác dụng của các bộ phận trong cơ
quan bài tiết nước tiểu?
Theo dõi , đánh giá, nhận xét chung
3.Bài mới :
-2 học sinh lên bảng trả lờiHọc sinh cùng nhận xét , đánh giá
Trang 8a.Gtb: Giáo viên liên hệ vai trò của hoạt
động thở , định hướng giới thiệu ghi tựa lên
bảng “Vệ sinh cơ quan bài tiết nước tiểu”
b Hướng dẫn tìm hiêủ bài
Hoạt động 1: Ích lợi của việc giữ vệ sinh
cơ quan bài tiết nước tiểu.
-Cho học sinh cả lớp thảo luận theo 4
nhóm
+ Kể tên 1 số bệnh thường gặp ở cơ quan
bài tiết nước tiểu ?
+ Nêu tác dụng của 1 bộ phận của cơ quan
bài tiết nước tiểu? Nếu bộ phận đó bị hỏng
hoặc bị nhiễm trùng sẽ dẫn đến điều gì?
Giáo viên : các bộ phận của cơ quan bài
tiết nước tiểu rất quan trọng.Nếu bị hỏng
thì sẽ không tốt cho sức khoẻ.
Giáo viên chuyển ý :
Hoạt động 2: Nên hay không nên.
-Y/c học sinh quan sát nghe nội dung và
chọn thẻ thích hợp để đưa ra nội dung nên
hay không nên làm điều này để giữ vệ sinh
cơ quan bài tiết nước tiểu
1.Uống nước thật nhiều
2.Tắm rửa, vệ sinh cơ quan vệ sinh
3 Nhịn đi tiểu
4 Uống đủ nước
5 Giặt giũ sạch sẽ quần áo mặc
6 Mặc quần áo ẩm ướt
7 Không nhịn đi tiểu lâu
Đáp án : 1, 3 ,6 :không nên
2 , 4, 5, 7 :nên
Giáo viên : Chíng ta phải uống đủ nước ,
mặc quần áo sạch sẽ ,khô thoáng và luôn
giữ vệ sinh thân thể để đảm bảo giữ vệ
sinh cơ quan bài tiết nước tiểu.
Chuyển ý 3:
Hoạt động 3: Liên hệ
- Giáo viên có thể giao việc theo phiếu học
tập có thể cho học sinh quan sát theo hình
SGK và cùng trao đổi , nêu ý kiến về :
Yêu cầu: Quan sát tranh 2, 3, 4, 5 trang 25
SGK thảo luận theo nhóm đôi ? Bạn nhỏ
trong tranh đang làm gì? Việc đó có lợi ích
gì cho việc tránh viêm nhiễm các bộ phận
của cơ quan bài tiết nước tiểu
Em đã làm việc đó hay chưa?
Học sinh nhắc tựa
-4 nhóm thảo luận theo yêu cầu của giáo viên
Tiểu đường, Viêm thận, sỏi thận nhiễm trùng đường tiểu…
N1: Thảo luận tác dụng của thận (lọc máu)N2: Bàng quang ( chưa nước tiểu)
N3: ống dẫn nước tiểu ( dẫn nước tiểu)N4:ống đái (Dẫn nước tiểu ra ngoài) Báo cáo , nhận xét , bổ sung
-Học sinh nghe và chọn thẻ thích hợp Kết hợp giải thích vì sao
Nêu ý kiến Nhận xét ,bổ sung, sửa sai.-Xác định số thẻ thể hiện nội dung đúng Nhận xét , tuyên dương
-2 học sinh nhắc lại nội dung
-Học sinh quan sát và thảo luận theo yêu cầu của giáo viên
Trang 9? Theo em đó là việc nên hay không nên
làm để bảo vệ và giữ gìn cơ quan bài tiết
nước tiểu? Vì sao?
Giáo viên :Cần phải giữ gìn cơ quan bài
tiết nước để đảm bảo sức khoẻ cho mình
bằng cách : uống nhiều nước , không nhịn
đi tiểu , vệ sinh cơ thể và quần áo hằng
ngày.
4.Củng cố:
-Kể tên các cơ quan bài tiết nước tiểu?
Nhận xét
GDTT: Ghi nhớ và động viên người thân,
bạn bè thực hiện vệ sinh , bảo vệ và giữ
gìn cơ quan bài tiết nước tiểu
5.Dặn dò – Nhận xét :
Nhận xét chung giờ học
Xem bài mới “Cơ quan thần kinh”
-Học sinh nêu ý kiến theo nhóm , nhóm khác nhận xét, bổ sung
-2 học sinh nhắc lại
Đọc đúng các từ ngữ học sinh địa phương thường phát âm sai và viết sai
Hiểu các từ ngữ mới: náo nức, mơn man , quang đãng, bỡ ngỡ, ngập ngừng
Hiểu nội dung bài: Bài văn là hồi ức , cảm động của nhà văn Thanh Tịnh về buổi đầu
đi học
II/Chuẩn bị:
Bảng phụ ghi sẵn nội dung câu cần rèn đọc
Tranh minh hoạ bài dạy
III/ Lên lớp:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Ổn định:
2.Kiểm tra:
-Kiểm tra2 hs, mỗi HS kể một đoạn của
câu chuyện: Bài tập làm văn bằng lời của
mình và trả lời câu hỏi 4
Nhận xét ghi điểm Nhận xét chung
3.Bài mới :
a.Gtb: Cho học sinh hát bài “ Ngày đầu
tiên đi học”, liên hệ cảm xúc trong ngày
đầu tiên đến trường của nhà văn Thanh
Tịnh - ghi tựa “ Nhớ lại buổi đầu đi học”
b.Luyện đọc
- Giáo viên đọc mẫu lần 1: chậm rãi, tình
-2 học sinh
Nhắc tựa
Trang 10cảm, nhẹ nhàng.
- Đọc từng câu
- Đọc đoạn: + Kết hợp giải nghĩa từ khó, từ
ngữ mới trong bài
-Đọc từng đoạn trong nhóm
-Đọc thi đua theo nhóm
Hai nhóm thi đua đọc đoạn
-Đọc đồng thanh
Hướng dẫn tìm hiểu bài :
Đọc thầm đoạn 1:
- Điều gì gợi tác giả nhớ những kỉ niệm
của buổi tựu trường ?
Chuyển ý- Đọc và tìm hiểu đoạn 2:
- Trong ngày tựu trường đầu tiên vì sao tác
giả lại thấy mọi vật xung quanh có sự thay
đổi lớn?
*Giáo viên chốt lại nội dung: Cậu học sinh
bỡ ngỡ khi thấy mọi điều đều khác
Chuyển ý- Đọc và tìm hiểu tiếp đoạn 3
- Tìm những hình ảnh nói lên sự bỡ ngơ,õ rụt
rè của đám học trò mới?
*Luyện đọc lại:
-1 học sinh khá đọc diễn cảm toàn bài
-Giáo viên gọi học sinh tự chọn đoạn văn
mình thích thể hiện giọng đọc diễn cảm
Nêu nguyên nhân mình thích khổ thơ đó
Học thuộc lòng : Một đoạn văn mà em
thích ( gọi học sinh xung phong)
Nhận xét, tuyên dương, ghi điểm
4.Củng cố:
- Tìm các câu văn có hình ảnh so sánh có
trong bài?
5.Dặn dò – Nhận xét :
Đọc bài nhiều lần – TLCH
Xem trước bài “Trận bóng dưới lòng đường
Giáo viên nhận xét chung tiết học
-Mỗi học sinh đọc từng câu nối tiếp đến hết
( 2 lượt)-1 học sinh đọc 1 đoạn – kết hợp giải nghĩa
- HS đọc bài theo nhóm đôi
-Nhóm 2 và nhóm 4 thi đua -Cả lớp đọc
- Cả lớp đọc thầmvà trả lời câu hỏi-2-3 HS trả lời
-1HS đọc đoạn 2-Học sinh trả lời tự do
- 1HS đọc đoạn 3, cả lớp đọc thầm-3 HS trả lời
-1 học sinh đọc
Tìm một phần tư của 1 số
Giải toán có liên quan đến một phần mấy của 1 số
II/Chuẩn bị:
Trang 11III/ Lên lớp:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Ổn định:
2.Kiểm tra: Chấm 1 bàn VBT
Kiểm tra bài tập về nhà Nhận xét ghi
điểm
Nhận xét chung
3.Bài mới :
a.Gtb: Nêu mục tiêu giờ học và ghi tựa bài
lên bảng “Luyện tập”
b.Vào bài:
Hướng dẫn học sinh luyện tập :
Bài 1: Nêu yêu cầu bài
- Yêu cầu học sinh tự đặt tính và tính nêu
cách thực hiện phép tính
Giáo viên hướng dẫn học sinh bài 42 : 6 = 7
(4 không chia được cho 6 ,ta lấy cả 42 để
chia cho 6, ta có kết quả là 7)
Yêu cầu học sinh nêu cách tìm một phần tư
của 1 số , sau đó tự làm bài
Giáo viên nhận xét , củng cố lại
Bài 3: Đọc đề
- Bài toán cho biết gì?
-Bài toán hỏi gì?
-Yêu cầu học sinh tự suy nghĩ và làm bài ,
giáo viên theo dõi , giúp đỡ học sinh yếu
Giải:
Số trang sách My đã đọc có là:
48 : 2 = 24 (trang)
Đáp số: 24 trang
T/c cho học sinh nhận xét ,sửa sai
Nhận xét , ghi điểm
4.Củng cố -Dặn dò
-HS thực hai phép tinh bất kì do GV cho
VD: 66 : 6 96 : 3
-Về nhà luyện tập thêm về dạng toán này
Nhận xét chung tiết học
-3 học sinh lên bảng
Nhắc tựa
-1 học sinh đọc yêu cầu
-Học sinh làm vào VBT ,-Học sinh lần lượt lên bảng làm và nêu cách thực hiện từng bài
Lớp nhận xét ,bổ sung, sửa sai
-Làm bài và kiểm tra theo nhóm đôiĐổi vở chéo để kiểm tra
Nhận xét , bổ sung
-1 học sinh đọc đề-HS trả lời
-Lớp làm VBt , 1 học sinh lên bảng
-2HS lên bảng thực hiện
Trang 12Thủ công
Gấp cắt dán ngôi sao năm cánh (tiết 1)
I/ Yêu cầu :
Học sinh biết cách gấp , cắt ,dán ngôi sao năm cánh
Gấp , cắt, dán ngôi sao năm cánh và lá cờ đỏ sao vàng đúng quy trình kĩ thuật
Hứng thú, yêu thích sản phẩm gấp, cắt, dán
II/ Chuẩn bị :
-Mẫu lá cờ đỏ sao vàng gấp bằng giấy có kích thước đủ lớn để học sinh quan sát được
-Tranh quy trình gấp gấp , cắt ,dán ngôi sao năm cánh bằng giấy
-Giấy màu đỏ, vàng và giấy nháp
-Bút màu đen, kéo, hồ, bút chì, thước kẻ
III/ Lên lớp :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
-GV giới thiệu – ghi tựa :
* Giáo viên giới thiệu mẫu , học sinh quan sát
và nêu nhận xét
⇒ Hình mẫu ở đây cùng làm bằng giấy , là lá
cờ đỏ sao vàng được cắt dán bằng giấy thủ
công
-Giáo viên gợi ý cho học sinh nhận xét tỉ lệ
giữa chiều rộng và chiều dài của lá cờ: CR=
3
2
CD
- Người ta thường treo cờ vào dịp nào , ở đâu?
Lá cờ đỏ sao vàng là quốc kì của nước
Việt Nam , mọi người dân Việt Nam đều tôn
trọng , tự hào lá cờ của tổ quốc.
* Hướng dẫn học sinh thực hiện:
3 bước:
Bước 1:Gấp , cắt ngôi sao vàng 5 cánh.(H1)
Gấp tờ giấy màu vàng hình vuông làm 4 phần
bằng nhau, làm dấu ở giữa
Gấp đôi tờ giấy màu làm dấu điểm O,D,C ,A
như hình vẽ (H2) và (H3)
Gấp cạnh OA trùng với cạnh OD (H4)
Gấp đôi H4 sao cho các góc vào bằng nhau
(H 5)
Bước 2: Cắt ngôi sao vàng 5 cánh.
Đánh dấu hai điểm I, K như H6 và cắt theo
đường thẳng IK
-Cả lớp quan sát
-3 học sinh phát biểu
-HS trả lời
-Ngày lễ lớn, ngày tết
Quan sát , theo dõi
H1
8 ô 8 ô+ Học sinh thực hành gấp theo nhóm Học sinh quan sát, theo dõi