- Hai học sinh lên bảng làm bài, cả lớp theo dõi nhận xét.. - Yờu cầu cả lớp thực hiện vào vở - Gọi một học sinh lờn bảng giải.. - Yêu cầu học sinh nêu đầu bài toán cho biết và điều bài
Trang 1+ Biết tìm một trong các thành phần bằng nhau của một số
+ Giải các bài toán liên quan đến tìm một trong các phần bằng nhau của một số
( bài 1 ,2, 4 )
II Các hoạt động dạy học:
b Tìm 1/6 của :24m ,30 giờ, 54 ngày
- GV giúp HS nắm vững yêu cầu bài tập
*GV chốt lại bài: Muốn tìm một trong
các phần bằng nhau của một số ta lấy số
Về nhà học bài chuẩn bị bài sau
- HS nêu yêu cầu bài tập
- HS nêu cách thực hiện – HS làm bảng con
Vân tặng bạn số bông hoa là :
30 : 6 = 5 ( bông ) Đáp số : 5 bông hoa
- Lớp nhận xét
- Đó tụ màu vào 1/5 số ụ vuụng của hỡnh nào ?
- HS quan sát – trả lời miệng -Tỡm tổng số ụ vuụng ở mỗi hỡnh , rồi chia đều thành 5 phần bằng nhau Số ụ vuụng được tụ màu tương ứng là 2 ụ vuụng
Trang 2NHỚ LẠI BUỔI ĐẦU ĐI HỌC
I Mục tiêu :
- Bước đầu biết đọc bài văn xuôi với giọng nhẹ nhàng, tình cảm
- Hiểu ND:Những kỉ niệm đẹp đẽ của nhà văn Thanh Tịnh về buổi đầu đi học
- HS học thuộc đoạn văn mà em thích
II Chuẩn bị :
- Tranh ảnh minh họa bài đọc sách giáo khoa
- Phương pháp : Phân tích, hỏi đáp,
III Hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 3 học sinh lên đọc bài TLCH
- Nhận xét đánh giá
2.Bài mới
2.1) Giới thiệu bài:
2.2) Luyện đọc :
- GV đ ọc mẫu toàn bài
- Yêu cầu HS đọc từng câu
- GV có thể chia bài thành 3 đoạn
- Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn
- Giúp HS hiểu nghĩa các từ ở mục chú
giải: náo nức, mơn man, quang đãng
- Cho HS tập đặt câu với các từ trên
- Yêu cầu HS đọc từng đoạn trong nhóm
+ Cho 3 nhóm tiếp nối nhau đọc ĐT 3
đoạn
+ Gọi 1HS đọc lại cả bài
2.3) Tìm hiểu bài
- Yêu cầu lớp đọc thầm đoạn 1
+ Điều gì đã gợi cho tác giả nhớ những kỉ
niệm của buổi tựu trường ?
- Cả lớp đọc thầm đoạn đoạn 2
+Trong ngày đến trường đầu tiên tại sao
tác giả thấy mọi vật thay đổi lớn ?
- Yêu cầu cả lớp đọc thầm đoạn 3
- Lớp theo dõi lắng nghe GV đọc mẫu
- Lần lượt từng em đọc nối tiếp từng câu
+ Từ khó: tựu trường, bỡ ngỡ, mơn man,
+ 1 em đọc lại toàn bài
- Lớp đọc thầm đoạn 1 bài văn + Lá ngoài đường rụng nhiều vào cuối mùa thu làm tác giả nhớ lại những ngày đầu tựu trường
- Lớp lắng nghe đọc mẫu bài một lần
Trang 3- Giáo viên hướng dẫn đọc câu khó và
ngắt nghỉ đúng cũng như đọc diễn cảm
các từ gợi tả , gợi cảm trong đoạn văn
- Gọi 3HS đọc lại đoạn văn
- Yêu cầu cả lớp nhẩm đọc thuộc 1 đoạn
(mỗi em chọn HTL 1 đoạn văn mà mình
- Biết làm tính chia số có hai chữ số cho số cho số có một chữ số.
- Biết tìm một trong các phần bằng nhau của một số
Các hoạt đông dạy học
vừa nói vừa viết như SGK)
- Hai học sinh lên bảng làm bài, cả lớp theo dõi nhận xét
*Lớp theo dõi giáo viên giới thiệu bài
- Học sinh quan sát giáo viên và nhận xét về đặc điểm phép tính
+ Số bị chia có 2 chữ số
+ Số chia có 1 chữ số
- Lớp tiến hành đặt tính theo hướng dẫn
- HS thực hiện tính ra kết quả theo hướng dẫn của giáo viên
Trang 4
- Yờu cầu vài học sinh nờu lại cỏch chia
2.3) Luyện tập:
Bài 1: - Gọi học sinh nờu bài tập 1
-Yờu cầu HS thực hiện trờn bảng con
- Giỏo viờn nhận xột chữa bài
Bài 2 :
-Yờu cầu học sinh nờu yờu cầu bài
- Yờu cầu lớp tự làm bài
- Gọi hai em lờn bảng làm bài
- Nhận xột bài làm của học sinh
Bài 3
- Gọi học sinh đọc bài toỏn
- Yờu cầu học sinh cả lớp đọc thầm
- HD HS tỡm hiểu bài
- Yờu cầu cả lớp thực hiện vào vở
- Gọi một học sinh lờn bảng giải
- Chấm vở 1 số em, nhận xột chữa bài
3 Củng cố - Dặn dũ:
- Hai học sinh nhắc lại cỏch chia
- 1HS đọc yờu cầu bài tập
- Lớp thực hiện trờn bảng con ( đặt tớnh)
- Đổi chộo vở để kiểm tra bài nhau
- Một em đọc đề bài sỏch giỏo khoa
- Cả lớp làm vào vào vở bài tập
- Một học sinh lờn bảng giải bài :
Số quả cam mẹ biếu bà là :
36 : 3 =12 ( quả)
Đ/S: 12 quả cam Tiùởng Anh (À/c Ûng daồy)
- Bớc đầu biết đọc phân biệt lời nhân vật : " tôi " với lời ngời mẹ
- Hiểu ý nghĩa : Lời nói của HS phải đi đôi với việc làm, đã nói thì cố làm cho đ ợc điều muốn nói
* Kể chuyện :
- Biết sắp xếp lại các tranh theo đúng thứ tự trong câu chuyện
- Kể lại đợc một đoạn của câu chuyện bằng lời của mình
II Các hoạt động dạy học:
Tập đọc:
A KTBC: - 2 HS đọc lại bài : Cuộc họp
chữ viết và cho biết bài đọc khuyờn em lưu
a GV đọc diễn cảm toàn bài :
- GV hớng dẫn HS cách đọc: đọc toàn bài
với giọng diễn cảm
- HS chú ý nghe +Giọng nhân vật tôi hồn nhiên nhẹ nhàng
+ Giọng mẹ: ấm áp, dịu dàng
Trang 5b GV hướng dẫn HS luyện đọc, két hợp
giải nghĩa từ
* Đọc từng câu
- Gọi h/s đọc nối tiếp câu và tìm từ khó
đọc - HS đọc nối tiếp câu và tìm từ khó:Liu- xi- a, Cô- li- a, loay hoay, lia lịa, rửa bát
+ Cô - li- a này!// Hôm nay con giặt áo sơ
mi/ và quần áo lót đi nhé.//
- Gọi h/s đọc nối tiếp đoạn sau khi luyện
đọc câu
- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trớc lớp
- Gọi h/s đọc phần giải nghĩa từ mới - HS giải nghĩa từ mới
* Đọc từng đoạn trong nhóm - HS nối tiếp nhau đọc theo nhóm 4
- Tổ chức cho h/s thi đọc giữa các nhóm - 3 nhóm thi đọc
-GV nhận xét ghi điểm
3 Tìm hiểu bài :
- Gọi h/s đọc đoạn 1,2 - Lớp đọc thầm đoạn 1+2
- Nhân vật " tôi " trong truyện này tên là
- Vì sao Cô - li - a thấy khó viết bài tập
làm văn ? - Vì ở nhà mẹ thờng làm mọi việc, dành thời gian cho Cô - li - a học
* Lớp đọc thầm đoạn 3
- Thấy ccá bạn viết nhiều, Cô - li - a làm
cách gì để bài viết dài ra ?
- Cô - li -a cố nhớ lại những việc thỉnh thoảng bạn mới làm và kể ra những việc bạn cha làm bao giờ …
* Lớp đọc thầm đoạn 4 Vì sao mẹ bảo Cô - li - a đi giặt quần áo
Lúc đầu Cô - li - a ngạc nhiên ?
- Cô - li -a ngạc nhiên vì cha bao giờ phải giặt quần áo …
- Vì sao sau đó, Cô - li - a vui vẻ làm theo
lời mẹ ? - Vì bạn nhớ ra đó là việc bạn đã nói trong bàic TLV
- Bài đọc giúp em hiểu điều gì? - lời nói phải đi đôi với việc làn
4 Luyện đọc lại
- Tổ chức cho h/s đọc đoạn 3 - 1 vài HS đọc diễn cảm
- Yêu cầu h/s đọc toần bài - 4 HS đọc tiếp nối 4 đoạn văn
- GV nhận xét gghi điểm - Lớp nhận xét bình chọn
Kể chuyện :
1 GV nêu nhiệm vụ: Trong phần kể
chuyện các em sẽ sắp xếp lại 4 tranh theo
đúng thứ tự trong câu chuyện " bài tập
làm văn " Sau đó chọn kể lại 1 đoạn của
câu chuyện bằng lời của em ( không phải
bằng lời của nhân vật " tôi ")
Trang 62 HD kể chuyện:
a Sắp xếp lại 4 tranh theo đúng thứ tự
trong câu chuyện
- GV nêu yêu cầu
- HS quan sát lần lợt 4 tranh đã đánh dấu
- GV theo dõi, giúp đỡ thêm những HS
còn lúng túng
- HS tự sắp xếp lại các tranh bằng cách viết
ra giấy trình tự đúng của 4 tranh
- GV gọi HS phát biểu - 1 vài HS phát biểu – lớp nhận xét
- GV nhận xét chốt lại lời giải đúng là : 3-
- Về nhà tập kể lại cho ngời thân nghe
Chuẩn bị bài sau
- 1 HS đọc yêu cầu kể chuyện và mẫu
Thứ tư ngày 2thỏng10 năm 2013
Toỏn
LUYỆN TẬP
I Mục tiờu:
- Củng cố cỏc kĩ năng thực hiện phộp chia số cú 2 chữ số cho số cú 1chữ số
- Biết tỡm 1 trong cỏc phần bằng nhau của 1 số và vận dụng trong giải toỏn
- Yờu cầu học sinh tự làm bài
- Gọi 2 học sinh lờn bảng chữa bài
- Giỏo viờn nhận xột đỏnh giỏ
Bài 2 :
- Yờu cầu học sinh nờu yờu cầu bài
- Yờu cầu lớp tự làm bài vào vở
- Gọi 1 số học sinh nờu miệng kết quả, lớp
- 2HS lờn bảng làm bài, cả lớp theo dừi nhận xột
- Một em nờu yờu cầu đề bài
- Cả lớp thực hiện làm vào vở
- 2HS lờn bảng làm bài (đặt tớnh )
48 : 2 = 24 84 :4 = 21 55 :5 = 11
- Lớp theo dừi nhận xột bổ sung
- Từng cặp đổi chộo vở để KT bài nhau và
tự sửa bài
- Một học sinh nờu yờu cầu bài
- Cả lớp thực hiện làm bài vào vở
- 3 em nờu miệng kết quả, lớp bổ sung
Trang 7nhận xét bổ sung.
- Giáo viên nhận xét bài làm của học sinh
Bài 3
- Gọi học sinh đọc bài toán
- Yêu cầu học sinh nêu đầu bài toán cho biết
và điều bài toán hỏi rồi làm bài vào vở
- Gọi một học sinh lên bảng giải
- Chấm vở 1 số em, nhận xét chữa bài
3 Củng cố - Dặn dò
+ 1/4 của 20cm là: 20 : 4 = 5(cm)+ 1/4 của 40km là: 40 : 4 = 10(km)
- Một em đọc bài toán trong sách giáo khoa
MĨ THUẬT(GV chuyên dạy)
Tiếng Anh(Đ/C Ưng dạy)
Chính tả
BÀI TẬP LÀM VĂN
I Mục tiêu
- Nghe viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
- Làm đúng bài tập phân biệt cặp vần eo/ oeo Phân biệt cách viết một số tiếng có âm đầu dễ lẫn như s/x (BT 3a)
II Đồ dùng
- Vở tập làm văn
- Phương pháp: Phân tích ngôn ngữ, hỏi đáp,
III Hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Mời 3 học sinh lên bảng viết 3 tiếng có vần
oam
- Cả lớp viết vào bảng con các từ: cái kẻng,
thổi kèn, lời khen, dế mèn.
2.Bài mới:
2.1) Giới thiệu bài
2.2) Hướng dẫn nghe- viết
- Giáo viên đọc ND bài tập làm văn
+ Những chữ nào trong đoạn văn cần viết hoa
- Yêu cầu làm bảng con và viết các tiếng khó
- Giáo viên đọc cho học sinh viết vào vở
* Đọc lại để HS tự bắt lỗi và ghi số lỗi ra
+ Cô – li –a , quần lót, ngạc nhiên
- Cả lớp nghe và viết bài vào vở
- Nghe và tự sửa lỗi bằng bút chì
Trang 8Bài 2:
- GV nêu yêu cầu của bài tập 2
- Gọi 3 học sinh lên bảng thi làm đúng ,
nhanh Sau đó đọc kết quả
- GV cùng cả lớp nhận xét, chốt lại lời giải
đúng
- Gọi 1 số HS đọc lại kết quả
- Cho cả lớp chữa bài vào VBT: khoeo chân,
người lẻo khoeûo, ngoeùo tay.
Bài 3a
- Gọi học sinh đọc yêu cầu bài 3a
- Yêu cầu học sinh làm vào VBT
- Gọi 2HS thi làm bài trên bảng(chỉ viết tiếng
cần điền âm đầu s/x)
- GV cùng cả lớp nhận xét, chốt lại lời giải
đúng
- Gọi 3HS đọc lại khổ thơ đã điền đúng
- Yêu cầu cả lớp chữa bài vào VBT
- 2 em lên bảng tìm các tiếng cần điền
âm đầu trong bài
- Cả lớp nhận xét bình chọn bạn làm đúng nhất
- 3 HS đọc khổ thơ
- HS chữa bài vào VBT (nếu sai)
Thứ năm ngày 3 tháng10 năm 2013
Toán
PHÉP CHIA HẾT VÀ PHÉP CHIA CÓ DƯ
I Mục tiêu :
- Nhận biết phép chia hết và phép chia có dư
- Biết số dư bé hơn số chia
II Chuẩn bị:
- Các tấm bìa có các chấm HS, que tính, bảng phụ
- Phương pháp: Phân tích ngôn ngữ, hỏi đáp,
III Hoạt động dạy học:
2.1) Giới thiệuphep chia:
- Giáo viên ghi bảng 2 phép chia:
*Lớp theo dõi giáo viên giới thiệu bài
- 2HS lên bảng thực hiện, cả lớp làm vào nháp
Trang 9
- Giáo viên gợi ý để học sinh rút ra đặc
điểm của phép chia hết và chia dư
- Yêu cầu học sinh kiểm tra lại bằng mô
hình hoặc bằng vật thật
- Giáo viên kết luận :
* 8 chia 2 được 4 không còn thừa ta nói
8 : 2 là phép chia hết viết 8 : 2 = 4
* 9 chia 2 được 4 còn thừa 1 ta nói
9 : 2 là phép chia có dư 1 là số dư
Viết 9 : 2 = 4 ( dư 1 )
- Yêu cầu vài học sinh nhắc lại
2.2)Luyện tập :
Bài 1:
- Gọi học sinh nêu bài tập
- Cho HS thực hiện trên bảng con
- Nhận xét chữa bài
Bài 2 :
- Yêu cầu học sinh nêu đề bài
- Yêu cầu cả lớp tự làm bài vào vở
- Gọi 1số em nêu kết quả, sau đó từng cặp
đổi chéo vở để KT bài nhau
- Nhận xét chung về bài làm của học sinh
+ Lấy 8 que tính chia thành 2 nhóm bằng
nhau mỗi nhóm được 4 que ( không thừa)
+ Lấy 9 que tính chia thành 2 nhóm bằng nhau được mỗi nhóm 4 cây thừa 1 que tính
- Một học sinh nêu yêu cầu bài
- 3HS lên bảng, cả lớp làm bài trên bảng con
- Một em đọc đề bài sách giáo khoa
- Cả lớp làm vào vào vở bài tập
- 4 em lần lượt nêu kết quả làm bài, cả lớp nhận xét
- Đổi vở KT chéo bài nhau
- Một học sinh nêu yêu cầu bài, quan sát hình vẽ rồi trả lời miệng
+ Đã khoanh vào 1/2 số ô tô ở hình a
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 1 học sinh làm bài tập 1,3 - 2 học sinh lên bảng làm bài tập
Trang 10- Nhận xét ghi điểm.
2.Bài mới:
2.1) Giới thiệu bài:
2.2)Hướng dẫn học sinh làm bài tập:
Bài 1: - Gọi 2 em đọc yêu cầu bài tập 1
-Yêu cầu lớp đọc thầm và theo dõi ô chữ
và chữ cần điền (LÊN LỚP)
- Dán 2 tờ giấy lên bảng mời 2 nhóm
HS(mỗi nhóm 10 em) thi tiếp sức điền vào
ô trống để được các từ hoàn chỉnh Sau đó
đại diện mỗi nhóm đọc kết quả bài làm của
nhóm mình, đọc từ mới xuất hiện
- Giáo viên nhận xét chốt lại lời giải đúng
Bài 2 : Điền dấu phẩy vào chỗ thích hợp.
- Yêu cầu cả lớp đọc thầm
- Yêu cầu học sinh làm vào VBT
- Mời ba học sinh lên bảng làm bài
- GV cùng cả lớp nhận xét, chốt lại câu
đúng
3 Củng cố - Dặn dò
- Lớp lắng nghe giáo viên giới thiệu
- Hai em đọc yêu cầu bài tập1
- Lớp theo dõi nhận xét, tuyên dương nhóm thắng cuộc
- 1 em đọc thành tiếng yêu cầu bài tập 2
- Cả lớp đọc thầm bài tập
- Cả lớp làm bài vào vở
- 3 em lên bảng lên bảng làm bài
a, Ông em, bố em và chú em đều là thợ mỏ
- Lớp theo dõi nhận xét, chữa bài
Tự nhiên xã hội
CƠ QUAN THẦN KINH
I Mục tiêu: Sau bài học, HS biết:
- Nêu được tên, chỉ trên sơ đồ và trên cơ thể đúng vị trí các bộ phận của cơ quan TK
- Nêu vai HS của não, tuỷ sống, các dây thần kinh và các giác quan
- GDHS Biết giữ gìn và bảo các cơ quan thần kinh
II Đồ dùng : - Các hình trong SGK trang 26 và 27.
- Hình cơ quan thần kinh phóng to
III Hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
+ Nêu các nguyên nhân bị các bệnh về cơ
quan bài tiết?
+ Cần làm gì để giữ VS cơ quan bài tiết
nước tiểu?
- Giáo viên nhận xét đánh giá
2.Bài mới
2.1) Giới thiệu bài:
2.2)Hoạt động 1: Quan sát - Thảo luận
- Yêu cầu các nhóm quan sát hình 1,2 SGK
trang 26 và trả lời các câu hỏi sau:
- Hai học sinh lên bảng trả lời bài cũ
Trang 11+ Chỉ và nêu tên các bộ phận của cơ quan
thần kinh trên sơ đồ ?
+ Trong các cơ quan đó cơ quan nào được
bảo vệ bởi hộp sọ ? Cơ quan nào được bảo
vệ bởi cột sống ?
+ Hãy chỉ vị trí bộ não , tủy sống trên cơ thể
em hoặc của bạn ?
- Treo hình phóng to về cơ quan thần kinh
- Gọi đại diện từng nhóm lên trình bày kq
Cả lớp nhận xét bổ sung
* Giáo viên kết luận:
2.2)Hoạt động 2: Thảo luận
- Cho HS chơi TC “Con thỏ, ăn cỏ, uống
nước, vào hang” + Trong trò chơi em đã
dùng những giác quan nào để chơi?
- Yêu cầu các nhóm quan sát h2 SGK/ 27 và
trả lời các câu hỏi sau:
+ Não và tủy sống có vai trò gì ?
+ Theo bạn các dây thần kinh và các giác
quan có vai trò gì ?
+ Điều gì sẽ xảy ra nếu một trong những bộ
phận này bị hỏng ?
- Mời đại diện từng nhóm lên trình bày kết
quả thảo luận trước lớp - Cả lớp nhận xét
bổ sung
* Giáo viên kết luận: sách giáo viên
* Liên hệ thực tế GDHS không chơi các
trò chơi nguy hiểm
- Nhắc nhở mọi người trong gia đình khi
ngồi trên xe mô tô phải đội mũ bảo hiểm
3.Củng cố - Dặn dò
- Lớp tiến hành quan sát hình và trả lời các câu hỏi theo hướng dẫn của giáo viên
- Hai học sinh lên chỉ vị trí não và tủy sống trên cơ thể của bạn
- 2HS lần lượt lên bảng chỉ trên sơ đồ các bộ phận của cơ quan TK, nói rõ đâu
là não,tuỷ sống, các dây TK
- Lớp theo dõi nhận xét bạn + Học sinh trả lời theo ý của mình
- Lớp tiến hành làm việc theo nhóm qsát hình vẽ trang 27 thảo luận trả lời câu hỏi
+ Não có vai trò chỉ huy mọi hoạt động của cơ thể
+ Các dây thần kinh dẫn các thông tin
từ các cơ quan trên cơ thể về não và tủy sống
- Lần lượt đại diện từng nhóm lên trình bày kết quả thảo luận
- Lớp theo dõi nhận xét bổ sung
- Hai học sinh nhắc lại KL
- HS trả lời theo ý của mình
Tập viết
ÔN CHỮ HOA D , À
I Mục tiêu :
- Viết đúng chữ hoa D, tên riêng và câu ứng dụng
- Rèn HS viết đúng mẫu, biết giữ vở sạch đẹp
II Chuẩn bị:
- Mẫu chữ viết hoa D, Đ, tên riêng Kim Đồng và câu tục ngữ trên dòng kẻ ô li
Phương pháp: Hỏi đáp, phân tích, giảng giải,
III Hoạt động dạy học:
Trang 121 Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra bài viết ở nhà của học sinh
- Yêu cầu 2HS viết bảng lớp, cả lớp viết
bảng con các từ: Chu Văn An, Chim.
- Giáo viên nhận xét đánh giá
2.Bài mới:
2.1) Giới thiệu bài:
2.2)Hướng dẫn viết trên bảng con
*Luyện viết chữ hoa :
- Yêu cầu học sinh tìm các chữ hoa có
trong bài:
- Giáo viên viết mẫu và kết hợp nhắc lại
cách viết từng chữ
- Yêu cầu học sinh tập viết vào bảng con
các chữ hoa vừa nêu
* Luyện viết từ ứng dụng (tên riêng)
- Yêu cầu đọc từ ứng dụng Kim Àồng.
- Giới thiệu về anh Kim Đồng là một trong
những đội viên đầu tiên của Đội TN
TPHCM, là thiếu niên anh hùng của đất
nước
- Cho HS tập viết trên bảng con: Kim
Đồng
*Luyện viết câu ứng dụng:
- Yêu cầu một học sinh đọc câu
+ Câu tục ngữ nói gì?
- Yêu cầu HS tập viết trên bảng chữ Dao
2.3) Hướng dẫn viết vào vở:
- Nêu yêu cầu: viết chữ D một dòng cỡ
nhỏ
+ Viết tên riêng Kim Đồng hai dòng cỡ
nhỏ
+ Viết câu tục ngữ hai lần
- Nhắc nhớ học sinh về tư thế ngồi viết ,
cách viết các con chữ và câu ứng dụng
- Cả lớp tập viết trên bảng con
- Học sinh nộp vở theo yêu cầu của GV
- Về nhà tập viết nhiều lần và xem trước bài mới : Ôn chữ hoa E, Ê
Trang 13Thứ sáu ngày 4 tháng 10 năm 2013
Toán
LUYỆN TẬP
I Mục tiêu :
- Xác định được phép chia hết và phép chia có dư
- Vận dụng phép chia hết trong giải toán
II Chuẩn bị:SGK
- Phương pháp : Hỏi đáp , giảng giải,
III Các hoạt động dạy học :
1.Bài cũ :
-Gọi 3 em lên bảng làm lại bài tập số 1,
mỗi em thực hiện 1 phép tính chia
-Nhận xét đánh giá
2.Bài mới: Luyện tập:
Bài 1: - Nêu bài tập trong sách giáo khoa
- Yêu cầu tự đặt tính rồi tính vào vở nháp
- Giáo viên yêu cầu 4 học sinh lên bảng
thực hiện mỗi em một phép tính
- Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài 2 :
- Yêu cầu học sinh nêu đề bài
- Yêu cầu 2HS lên bảng, cả lớp giải vào
bảng con
- GV nhận xét chữa bài
Bài 3
- Yêu cầu HS đọc thầm bài toán trả lời theo
yêu cầu của gv rồi tự giải vào vở
- Cho từng cặp đổi chéo vở để KT bài
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu bài toán, tự làm
bài, sau đó trả lời miệng
- Đặt tính rồi tính
- Cả lớp thực hiện trên bảng con
- Cả lớp đọc thầm bài toán, trả lời theo sự hướng dẫn của gv rồi tự làm bài vào vở
- Từng cặp đổi vở KT chéo bài nhau
- 1 em lên bảng chữa bài
Giải: Số HS giỏi có là:
27 : 3 = 9 (HS ) Đáp số: 9 (HS )
- Lớp theo dõi nhận xét bài bạn
- Nghe viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi.
- Viết đúng những tiếng có vần khó eo/ oeo và ươn / ươn