1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giao an lop 3 tuan 3

29 187 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 238,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Học sinh xung phong kể theo cá nhân trước lớp- Giáo viên hướng dẫn học sinh kể nối tiếp nhìn vào các gợi ý nhập vai nhân vật .nếu học sinh kể không đạt , giáo viên mời học sinh khác kể

Trang 1

TUẦN 3 Thứ hai, ngày 24 tháng 08 năm 2009

Tập đọc - Kể chuyện

Chiếc áo len

I/Yêu cầu :

 Biết nghỉ hơi sau các dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ

 Biết đọc lời phân biệt lời nhân vật với lời người dẫn chuyện, biết nhấn giọng ở những từ ngữ gợi tả, gợi cảm trong truyện

 Hiểu ý nghĩa câu chuyện : Anh em phải biết nhường nhịn, thương yêu, quan tâm đến nhau

Kể chuyện : Kể lại được từng đoạn câu chuyện theo các gợi ý.

HS khá, giỏi kể lại được từng đoạn câu chuyện theo lời của Lan.

II/ Chuẩn bị:

Tranh minh hoạ bài học

Bảng phụ viết gợi ý kể từng đoạn của câu chuyện Chiếc áo len

III/ Lên lớp:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1/ Ổn định :

2/ KTBC :

-Bài cô giáo tí hon

?: Những cử chỉ nào của “cô giáo”làm cho bé

thích thú ?

? Tìm những hình ảnh ngộ nghĩnh, đáng yêu của

“đám học trò”?

-Nhận xét ghi điểm Nhận xét chung

3/ Bài mới :

a Gtb: Hôm nay, các em chuyển sang một chủ

điểm mới – chủ điểm “Mái ấm” Dưới mỗi mái

nhà, chúng ta đều có một gia đình và những người

thân với bao tình cảm ấm áp Chuyện “Chiếc áo

len” mở đầu chủ điểm sẽ cho các em biết về tình

cảm mẹ con, anh em dưới một mái nhà

_ Giáo viên ghi tựa bài

b Hướng dẫn luyện đọc :

-Giáo viên đọc mẫu

- Tóm tắt nội dung: Tình cảm anh em trong một

nhà biết thương yêu , nhường nhịn , để cha mẹ vui

lòng

* Giáo viên xác định số câu và gọi học sinh đọc

câu nối tiếp – kết hợp sửa sai theo phương

ngữ.-Hướng dẫn học sinh đọc từng đoạn nối tiếp

Luyện đọc đoạn kết hợp giải nghĩa từ :

⇒ Bối rối

⇒ Thì thào

*Hướng dẫn tìm hiểu bài :

Học sinh đọc thầm đoạn 1

- Hai học sinh đọc lại bài và trả lời câuhỏi

-HS lắng nghe

- Học sinh quan sát tranh sách giáokhoa

- Một em đọc một câu nối tiếp

-Học sinh đọc bài -Học sinh đọc phần chú giải SGK

- Aó màu vàng , có dây kéo ở giữa, có

Trang 2

? Chiếc áo len của bạn Hoà đẹp và tiện lợi như

thế nào ?

Giáo viên cho học sinh đọc thầm đoạn 2

? Vì sao Lan dỗi mẹ?

- Giáo viên cho lớp đọc bài (đọc thầm)

-? Anh Tuấn nói với mẹ những gì?

Giáo viên cho học sinh đọc bài ( đọc thầm )

-? Vì sao Lan ân hận?

Qua câu chuyện này em rút ra điều gì:

Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc bài (đọc thầm)

? Em nào tìm một tên khác cho truyện ?

GV hướng dẫn cho học sinh luyện đọc lại :

Giáo viên theo dõi nhận xét từng nhóm

*Các xem lại bài chuẩn bị cho tiết kể chuyện , dựa

vào tranh để thực hiện dựa vào tranh để kể

chuyện

 KỂ CHUYỆN

Định hướng : Dựa vào các câu hỏi gợi ý trong

SGK , kể từng đoạn của câu chuyện “chiếc áo

len” theo lời của bạn Lan

* Giáo viên hướng dẫn kể chuỵên:

a- Giáo viên đính tranh :

-Giáo viên có thể treo bảng phụ viết gợi ý từng

đoạn

? Chiếc áo len của bạn Hoà đẹp như thế nào ?

? Vì sao Lan dỗi mẹ ?

? Anh Tuấn nói với mẹ những gì ?

? Vì sao Lan ân hận ?

- Giáo viên hướng dẫn học sinh kể theo từng cặp

mũ để đội , ấm ơi là ấm Học sinh đọc bài

- Vì mẹ nói rằng không thể mua chiếcáo đắt tiền như vậy

* Học sinh đọc thầm(đoạn 3)Mẹ hãy dành hết tiền mua áo len cho

em Lan Con không cần thêm áo vì conkhoẻ lắm Nếu lạnh ,con sẽ mặc thêmnhiều áo cũ ở bên trong

Học sinh đọc bài (đoạn 4)Học sinh thảo luận theo nhóm rồi đạidiện trả lời

-Vì Lan đã làm cho mẹ buồn -Vì Lan thấy mình ích kỷ, chỉ biết nghĩđến mình , không nghĩ đến anh

Học sinh trả lời tự doHọc sinh đọc bài theo vai ( mỗi nhóm 4bạn, người dẫn chuyện , Lan , Tuấn,mẹ) Các nhóm thi đua đọc theo phânvai

-Các nhóm nhận xét bình chọn nhómnào đọc hay nhất (đúng , thể hiện đượctình cảm của các nhân vật )

Học sinh nhắc lại tựa bài và gợi ý ( lớpđọc thầm theo )

Học sinh nhắc lại tựa bài Học sinh quan sát tranh trên bảng khigiáo viên đính lên phần mở đầu câuchuyện mà các em đã được học

Aó màu vàng …

Học sinh trả lời

- HS kể chuyện

Trang 3

- Học sinh xung phong kể theo cá nhân trước lớp

- Giáo viên hướng dẫn học sinh kể nối tiếp nhìn

vào các gợi ý nhập vai nhân vật (nếu học sinh kể

không đạt , giáo viên mời học sinh khác kể lại )

- Giáo viên cùng học sinh lớp nhận xét , bình

chọn bạn nào kể tốt nhất , bạn nào kể hay nhất ,

bạn nào kể có tiến bộ (so với tiết trước )

4/ Củng cố :

? Hỏi tựa câu chuyện ?

? Câu chuyện trên giúp các em hiểu ra điều gì ?

GDTT:Không nên đòi hỏi những điều quá mức.

5/ Nhận xét dặn dò :

Giáo viên yêu cầu học sinh tập kể lại câu chuyện

vừa mới học cho bạn bè và người thân ở nghe

Giáo viên nhận xét chung gời học

- HS thực hiện kể chuyện

- HS nhắc lại tựa bài

- Giận dỗi mẹ như bạn Lan là khôngnên

- Không nên ích kỷ , chỉ nghĩ đến mình -Trong gia đình , phải biết nhường nhịn ,quan tâm đến người thân

-Không được làm bố mẹ buồn lo khi đòihỏi những thứ bố mẹ không thể muađược…

Toán

Ôn tập về hình học

I/ Yêu cầu:

 Tính được độ dài đường gấp khúc, chu vi hình tam giác, chu vi hình tứ giác

II/ Lên lớp

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1/ Ổn định :

2/ KTBC:

? Giáo viên hỏi lại tựa bài tiết trước ?

? Giáo viên gọi 2 học sinh lên bảng giải bài

a.Gtb: ở lớp 2 các em đã được học về các

hình tam giác , tứ giác , đường gấp khúc …

Hôm nay các em cùng thầy sẽ ôn lại một số

hình ghi bảng

b.Hướng dẫn học sinh ôn tập :

Bài 1: Củng cố lại cách tính độ dài đường

gấp khúc

- HS nhắc lại tựa bài (2em)

- 2 x 4 = 8 ; 8 : 2 = 4

3 học sinh lắng nghe

1 học sinh đọc yêu cầu bài toán Lớp quan sát hình (SGK)

* Học sinh nêu :AB= 34cm ; BC = 12cm ; cd

Trang 4

Đường gấp khúc ABCD gồm có mấy đoạn và

độ dài của mỗi đoạn ?

Giáo viên gọi vài học sinh nêu lại cách tính

độ dài đường gấp khúc ?

Bài 2: SGK

Giáo viên lại tiếp tục hướng dẫn cho các nhớ

lại cách tính chu vi hình tam giác ?

Giáo viên gọi 2 em lên bảng giải toán

Bài 3 : Giáo viên treo bảng từ có kẻ sẵn

hình

4/ Củng cố :

- Giáo viên gọi vài học sinh nêu lại cách

tính độ dài của đường gấp khúc , tính chu vi

1 Học sinh đọc yêu cầu Học sinh tự dùng thước có vạch cm đo và nêu (2em )

AB = 3cm ; BC = 2 cm, DC = 3cm ; AD

=2cm, từ đó tính chu vi hình chữ nhật

- 1 HS lên bảng giải Lớp làm vào VBT

Chu vi hình chữ nhật ABCD là ;

3 + 2+ 3+ 2 = 10 (cm ) Đáp số : 10 cm

- Học sinh nhận xét cách thực hiện của bạn

Học sinh quan sát và nêu câu hỏi của bài Học sinh nêu :

_ Có 5 hình vuông ( 4 hình vuông nhỏ +1hìnhvuông to )

_ Có 6 hình tam giác ( 4 hình tam giác nhỏ và

2 hình tam giác to ) HS thực hiện giải toán A

Học sinh nêu lại cách tính

Trang 5

hình tamgiác , hình tứ giác

5/ Nhận xét dặn dò :

- Giáo viên nhận xét chung tiết học , tuyên

dương một số em học tốt qua tiết toán Về nhà xem lại bài và chuẩn bị bài sau ; ôn

tập về giải toán

Chính tả (Nghe – viết)

Chiếc áo len

I/ Yêu cầu :

 Nghe viết chính xác đoạn 4 (64 chữ) của bài “Chiếc áo len”, trình bày đúng hình thức văn xuôi

 Làm các bài tập chính tả phân biệt cách viết thanh dễ lẫn thanh hỏi/ngã

 Điền đúng 9 chữ và tên chữ vào ô trống trong bảng chữ (BT3)

II/ Chuẩn bị :

 Bảng phụ có kẻ bảng chữ và tên chữ ở BT3

III/ Lên lớp :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1/ Ổn định :

2/ KTBC :

Giáo viên đọc học sinh viết các từ khó: xào

rau ; sà xuống ; xinh xẻo

Giáo viên nhận xét cách viết của học sinh

Giáo viên nhận xét , ghi điểm Nhận xét

chung

3/ Bài mới :

a.Gtb: Giáo viên giới thiệu vào bài.

Giáo viên nêu cầu bài viết, ghi tựa “Chiếc

áo len”

b.Hướng dẫn viết bài:

Giáo viên đọc bài viết ( đoạn 4)

? Vì sao Lan ân hận ?

? Những chữ nào trong đoạn văn cần viết hoa

D1: Nằm, cuộn tròn, chăn bông , xin lỗi

D2: Aáp áp , xin lỗi xấu hổ, vờ ngủ …

 Giáo viên đọc lại bài viết

+ Giáo viên đọc bài ( câu , cụm từ, toàn câu)

+ Giáo viên đọc lại bài

Dò lỗi: Treo bảng phụ có sẵn bài viết

Tổng hợp lỗi

+ Giáo viên thu một số bài chấm điểm

c.Hướng dẫn làm bài tập :

3 Học sinh lên bảng viết - lớp viết bảng con

Học sinh nhắc lại tựa bài viết

Vì em đã làm cho me ïphải buồn lo , ….Học sinh trả lời , các chữ đầu đoạn , đầu câu, tên riêng của người

Sau dấu hai chấm và trong dấu ngoặc kép

_ Học sinh lên bảng viết - lớp viết bảng con

Học sinh đọc bài lại Học sinh viết bài vào vở

Học sinh dò bài sửa lổi

Học sinh nộp bài

- HS đọc yêu cầu bài (lên bảng làm bài )

Trang 6

Bài 2 : Giáo viên gọi 3 học sinh lên bảng

làm bài ở bảng , củng cố sửa lời của những

học sinh địa phương

Giáo viên hướng dẫn học sinh nhận xét sửa

sai Giáo viên cho học sinh làm vào VBT

Bài 3: Giáo viên cho học sinh nắm vững yêu

cầu bài tập :

Giáo viên treo bảng từ viết sẵn nội dung yêu

cầu bài tập

* Giáo viên nhận xét bổ sung nếu học sinh

làm chưa chính xác

- Giáo viên khuyến khích học sinh đọc thuộc

ngay tại lớp thứ tự 9 chữ mới học theo cách

đã nêu ở tuần 1

4/ Củng cố :

+ Giáo viên gọi vài học sinh lên bảng viết

lại một số thường viết sai

5/ Nhận xét – dặn dò :

Giáo viên nhận xét chung tiết học

Nhắc nhở học sinh chuẩn bị bài sau

Lớp làm vào giấy nháp

Học sinh làm vào VBT :a/ Cuộn tròn; chân thật ; chậm trễ

b/ Vừa dài mà lại vừa vuông / Giúp nhau kẻ

chỉ, vạch đường thẳng băng ( Là cái thước

kẻ)

c/ … ( Là cái bút chì)

1 Học sinh lên bảng làm mẫu Học sinh làm vào VBT Học sinh tiếp tục lên bảng sửa bài ở bảng lớp

Cả lớp nhận xét bài làm trên bảng

Học sinh có thể xung phong đọc thuộc

Học sinh thực hiện theo yêu cầu

Về nhà học thuộc ( theo đúng thứ tự) tên của

19 chữ đã học

Toán

Ôn tập về giải toán

I/ Yêu cầu :

 Biết giải toán về “nhiều hơn , ít hơn”

 Biết giải bài toán về “hơn kém nhau một số đơn vị”

Bài 4 Dành cho HSG.

II/ Chuiẩn bị :

 Bảng phụ : có kẻ một số tóm tắt sơ đồ đoạn thẳng phục vụ cho các bài tập

 Phấn màu , thước kẻ

? Tính chu vi hình tam giác ; hình vuông ?

*Tính chu vi hình tam giác : ABC , AB =

20cm; BC= 25cm; BC = 20cm

*Tính chu vi hình vuông ABCD có các cạnh

=20cm

- Học sinh nêu cách tính

- 2 Học sinh lên bảng thực hiện -lớp làm vàogiấy nháp

Trang 7

GV nhận xét –ghi điểm Nhận xét chung

3/ Bài mới :

a Gtb : ghi tựa

b Hướng dẫn ôn tập :

Bài 1: Củng cố giải bài toán về “nhiều hơn”

Giáo viên minh hoa bằng sơ đồ đoạn thẳng

trên bảng phụ

Giáo viên cùng học sinh nhận xét bổ sung

Bài 2 : Giáo viên cho học sinh tương tự như

bài 1 làm vào VBT ( trang 15)

Giáo viên hướng dẫn bằng sơ đồ đoạn

thẳng

Bài 3:Giáo viên cho 1 học sinh đọc yêu cầu

bài toán

* Giáo viên treo bảng phụ có đính một số

quả cam lên bảng Hướng học sinh cách tính

“hơn kém nhau một số đơn vị”

Hàng trên có mấy quả cam ?

Hàng dưới có mấy quả cam ?

- Hàng trên nhiều hơn hàng dưới mấy quả

cam ?

Bài 4 : Dành cho HSG

GV hướng dẫn hs cách làm

4/ Củng cố :

_ Hỏi tựa bài ?

_ Giáo viên khuyến khích hs tự đặt đề toán

và giải

Học sinh nhắc lại tựa bài

1 Học sinh đọc yêu cầu bài toán lớp chú ý ởSGK

Học sinh tự giải vào giấy nháp

1 học sinh lên bảng giải :

Giải :

Số cây hai đội trồng được là:

230 + 90 = 320 (cây) Đáp số : 320( cây)

1 Học sinh đọc yêu cầu bài toán

1 Học sinh lên bảng làm Lớp làm vào VBT

Giải :

Buổi chiều cửa hàng bán được số lít xănglà:

635 – 128 = 507 (l) Đáp số : 507( lít)Học sinh đọc yêu cầu bài toán Lớp quan sát nêu :

7 quả

5 qủaHọc sinh làm vào vở

Giải:

Số cam ở hàng trên nhiều hơn số cam ở hàng dưới là :

7 – 5 = 2 ( quả) Đáp số : 2 quả cam

Học sinh thực hiện giải toán Số bạn nữ nhiều hơn số bạn nam là :

19 – 16 = 3(bạn) Đáp số : 3 bạn

Học sinh nhắc lại Học sinh suy nghĩ và nêu Học sinh nộp vở

Trang 8

_ Giáo viên thu chấm một số bài

5/ Nhận xét- dặn dò :

Giáo viên nhận xét chung tiết học

Hướng dẫn học sinh chuẩn bị bài cho tiết sau

Tự nhiên xã hội

Bệnh lao phổi

I/ Yêu cầu :

 Biết cần tiêm phòng lao, thở không khí trong lành, ăn đủ chất để phòng bệnh lao phổi

HSG : Nêu được nguyên nhân gây bệnh và tác hại của bệnh lao phổi.

II/ Chuẩn bị ;

 Các hình trong SGK trang 12,13

III/ Lên lớp:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1/ Oån định

2/ KTBC :

Hỏi tựa bài ?

? Em hãy nêu các bệnh đường hô hấp thường

gặp

Em hãy nêu nguyên nhân chính của bệnh hô

hấp ?

Nêu cách đề phòng ?

Giáo viên nhận xét ,ghi điểm, nhận xét

chung

3/ Bài mới :

a Gtb: Giáo viên giới thiệu trực tiếp ghi tựa

“ Bệnh lao phổi”

Hoạt động 1:

Mục tiêu : Nêu nguyên nhân , đường lây

bệnh và tác hại của bệnh lao phổi

* Bước 1: Làm việc theo nhóm nhỏ

- Giáo viên yêu cầu nhóm trưởng điều khiển

các bạn trong nhóm quan sát các hình

1,2,3,4,5 SGK trang 12

- Giáo viên hướng dẫn học sinh thảo luận

trả lời các câu hỏi ở SGK

*Bước 2:

-Giáo viên gọi đại diện các nhóm báo cáo

thảo luận của nhóm mình

Học sinh nhắc lại Viêm họng ,viêm phế quản,viêm phổi…

Do nhiễm lạnh, nhiễm trùnghoặc biến chứngcủa các bệnh truyền nhiễm ; cúm…

Giữ cơ thể ấm , giữ vệ sinh mũi, họng…

Học sinh nhắc lại

Nhóm trưởng phân công hai bạn đọc lờithoại giữa bác sĩ và bệnh nhân :

Nhóm thảo luận trả lời các câu hỏi ở SGK -Nguyên gây bệnh lao phổi là gì ?

-Bệnh lao phổi có biểu hiện như thế nào ?-Bệnh lao phổi có thể lây từ người bệnh sangngười lành bằng con đường nào ?

-Bệnh lao phổi gây ra tác hại gì đối với sứckhoẻ của bản thân người bệnh và nhữngngười xung quanh ?

Nhóm trưởng cử người báo cáo thảo luận củanhóm mình

Trang 9

-Nếu các nhóm trình bày thảo luận và các

nhóm khác bổ sung góp ý chưa đầy đủ , giáo

viên kết hợp giảng thêm

Hoạt động 2 : Thảo luận nhóm

Mục tiêu : Nêu được những việc nên làm và

không nên làm để đề phòng bệnh lao phổi

+ Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát tranh

ở trang 13 SGK kết hợp thực tế trả lời theo

gợi ý :

-Kể những việc làm và hoàn cảnh khiến ta

dễ mắc bệnh lao phổi?

-Nêu những việc làm và hoàn cảnh giúp

chúng ta có thể phòng được bệnh lao phổi ?

-Tại sao không nên khạc nhổ bừa bãi?

-Giáo viên nhận xét , bổ sung , tuyên dương

những nhóm nêu đủ ý

KL:-Bệnh lao là một bệnh truyền nhiễm do

vi khuẩn lao gây ra.

-Ngày nay , không chỉ có thuốc chữa

khỏi bệnh lao mà còn có thuốc tiêm phòng

chóng lao.

-Trẻ em được tiêm phòng lao có thể

không mắc bệnh này trong suốt cuộc đời

Hoạt động 3: Đóng vai

*Mục tiêu : Biết nói với bố mẹ khi bản thân

có những dấu hiệu bị mắc bệnh , để được đi

khám và chữa bệnh kịp thời

-Biết tuân theo các chỉ dẫn của bác sĩ điều trị

nếu có bệnh

Giáo viên giao nhiệm vụ cho từng nhóm

Giáo viên nêu 2 tình huống :

Nếu bị một trong các bệnh đường hô hấp

( như viêmhọng , viêm phế quản …), em sẽ

nói gì với bố me,ï để bố mẹ đưa đi khám bệnh

?

Khi được đưa khám bệnh , em sẽ nói gì với

bác sĩ ?

* Giáo viên chốt lại :Khi bị sốt , mệt mỏi,

chúng ta cần nói ngay với bố mẹ để được đưa

đi khám bệnh …

4/ Củng cố :

GV hỏi một số HS nội dung bài học xong

5/ Nhận xét – dặn dò :

GV nhận xét chung tiết học

+ HS quan sát tranh và thảo luận theo nhóm

+ Đại diện nhóm báo cáo thảo luận củanhóm mình Lớp nhận xét bổ sung

Các nhóm nhận nhiệm vụ , thảo luận trongnhóm mình , ai sẽ đóng vai học sinh bịbệnh , ai sẽ đóng vai mẹ hoặc bố hoặc bác sĩ

- Đại diện các nhóm lên trình bày trướclớp Các nhóm khác nhận xét

- Học sinh nêu lại nội dung yêu cầu của giáoviên

Về nhà xem lại các nội dung bài học vàchuẩn bị bài sau : “Máu và cơ quan tuầnhoàn”

Trang 10

Thứ tư, ngày … tháng … năm 20…

 Hiểu tình cảm yêu thương, hiếu thảo của bạn nhỏ trong bài thơ đối với bà

 Trả lời được các câu hỏi ở SGK

 Học thuộc lòng bài thơ

II/ Chuẩn bị ;

 Tranh minh hoạ

 Bảng viết những khổ thơ cần hướng dẫn HS luyện đọc và học thuộc lòng

III/ Lên lớp ;

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của họcsinh

1/ ổn định

2/ KTBC :

Hỏi tựa bài tiết trước ?

Giáo viên gọi học sinh đọc bài

? Qua câu chuyện , em hiểu điều gì ?

GV nhận xét – ghi điểm Nhận xét chung

3/Bài mới :

a.Gtb: Tiếp tục chủ điểm mái ấm , bài thơ

“Quạt cho bà ngủ”û sẽ giúp cho các em thấy

tình cảm của một bạn nhỏ với bàcủa bạn như

thế nào ? tiết tập đọc hôm nay các em cùng

thầy tìm hiểu qua bài tập đọc : “Quạt cho bà

Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc

câu thơ – kết hợp sửa sai theo phương ngữ

Giáo viên chú ý nhắc nhở các em ngắt nhịp

đúng trong các khổ thơ

Giáo viên yêu cầu học sinh đọc từng khổ thơ

+ giải nghĩa từ mới

⇒ thiu thiu

* Tìm hiểu bài:

Lớp đọc thầm bài thơ và trao đổi thảo luận

trả lời các câu hỏi của nội dung bài

Học sinh nhắc lại tựa Học sinh đọc bài nói tiếp nối nhau kể câu chuyện chiếc áo len theo lời của Lan (mỗi học sinh kể 2 đoạn ) và trả lời câu hỏi

- Nhắc lại tựa

HS lắng nghe

Học sinh đọc nối tiếp nhau , mỗi em đọc 2 dòng thơ( chú ý phát âm đối với các còn sai Học sinh đọc từng khổ thơ nối tiếp

HS đọc từng khổ thơ theo nhóm , 4 nhóm đọcnối tiếp

Lớp đọc bài nhóm đôi

Lớp đọc đồng thanh

Trang 11

? Bạn nhỏ trong bài thơ đang làm gì ?

? Cảnh vật tronh nhà,ngoài vườn ntn?

? Bà mơ thấy gì ?

? Vì sao có thể đoán bà mơ như vậy ?

? Qua bài thơ , em thấy tình cảm của cháu

với bà như thế nào ?

Giáo viên củng cố lại nội dung bài : Cháu

rất hiếu thảo , yêu thương , chăm sóc bà

+ Hướng dẫn HS học thuộc bài thơ

Hướng dẫn học thuộc từng khổ thơ , cả bài

theo cách xoá dần từng khổ thơ

Giáo viên theo dõi xem nhóm nào đọc nhanh

, đọc đúng , đọc hay là nhóm đó thắng

4/Củng cố :

? Hỏi tựa ?

- GV có thể tổ chức cho học sinh lớp thi đọc

thuộc theo từng khổ thơ trong bài

5/ Nhận xét – dặn dò :

-GV nhận xét tiết học , tuyên dương một số

em học tốt

Bạn quạt cho bà ngủ Mọi vật đều im lặng như đang ngủ Cốc chén nằm im Ngấn nắng thiu thiu Đậu trên tường trắng Hoa cam… trong vườn

* Bà mơ thấy cháu đang quạt hương thơm tới.Học sinh thảo luận theo nhóm đôi rồi trả lời Học sinh đọc thầm lại bài thơ

Học sinh phát biểu Nhận xét ,bổ sung , sửa sai

Học sinh lớp thực hiện học thuộc Học sinh thi học thuộc theo từng cặp đôi

4 Học sinh đại diện đọc nối tiếp 4 khổ thơ

Học sinh nhắc lại Học sinh thi đua đọc thuộc theo khổ thơ

Về nhà xem lại bài Chuẩn bị bài sau “Chú sẻ và hoa bằng lăng”

Đạo đức

GiưÕ lời hứa

I/ Yêu cầu:

 Nêu được một vài ví dụ về giữ lời hứa

 Học sinh biết giữ lời hứa với bạn bè và mọi người

 Học sinh có thái độ quí trọng những người biết giữ lời hứa và không đồng tình với những người hay thất hứa

II/ Chuẩn bị :

 Tranh minh hoạ truyện chiếc vòng bạc

 VBT đạo đức

 Phiếu học tập

III/ Lên lớp :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1/Oån định :

2/ KTBC :

? Hỏi tựa bài ?

? Bác Hồ sinh ngày tháng năm nào ?

? Em hãy đọc lại 5 điều Bác Hồ dạy ?

GV nhận xét ghi điểm GV nhận xét chung

3/ Bài mới :

a.Gtb: Giáo viên gt trực tiếp vào bài –ghi

tựa

- Học sinh nhắc lại tựa bài

- Học sinh nêu

- 2 em đọc lại 5 điều Bác Hồ dạy

- 3 học sinh nêu lại tựa bài

Trang 12

A/ Hoạt động 1: Thảo luận truyện “Chiếc

vòng bạc”

- Mục tiêu : Học sinh biết được thế nào là

giữ lời hứa và ý nghĩa của việc giữ lời hứa

Giáo viên kể chuyện ( Vừa kể vừa minh hoa

bằng tranh , nếu có )

? Bác Hồ đã làm gì khi gặp lại em bé sau 2

năm đi xa?

? Em bé và mọi người trong truyện cảm thấy

thế nào trước việc làm của bác ?

? Việc làm của Bác thể hiện điều gì ?

? Qua câu chuyện trên, em có thể rút ra điều

gì ?

? Thế nào là giữ lời hứa ?

? Người giữ lời hứa sẽ được mọi người đánh

giá như thế nào ?

Giáo viên tóm lại bài :

-Tuy bận nhiều công việc nhưng Bác Hồ

không quên lời hứa với một em bé , dù đã

qua một thời gian dài .Vịêc làm của Bác

khiến mọi người rất cảm động và kính phục

GDTT: Qua câu chuyện trên , chúng ta thấy

cần phải giữ đúng lời hứa Giữ lời hứa là thực

hiện đúng điều mình đã nói , đã hứa hẹn với

người khác.Người biết giữ lời hứa sẽ được

mọi người quý trọng , tin cậy và noi theo

Hoạt động 2: Xử lí tình huống

*Mục tiêu :Học sinh biết được vì sao cần

phải giữ lời hứa vá cần làm gì nếu không thể

giữ lời hứa với người khác

Giáo viên chia lớp thành các nhóm và giao

cho mỗi nhóm xử lí một trong hai tình huống

sau đây

Tình huống 1: Tân cần sang nhà bạn học như

đã hứa hoặc tìm cách báo cho bạn để bạn

khỏi phải chờ

Tình huống 2: Thanh cần dán trả lại truyện

cho Hằng và xin lỗi bạn

GV kết luận : Cần phải giữ lời hứa vì giữ

lời hứa là tự trọng và tôn trọng người khác

Hoạt động 3: Tự liên hệ

* Mục tiêu :Học sinh biết tự đánh giá việc

giữ lời hứa của bản thân

GV nêu yêu cầu liên hệ :

? Thời gian vừa qua em có hứa với ai điều gì

không ?

- 2 Học sinh kể lại truyện

- Thảo luận cả lớp và trả lời câu hỏi

Học sinh hoạt động theo nhóm Học sinh dựa vào yêu cầu của bài tập 2 ở(VBT)

Thảo luận và trình bày(có thể bằng lời hoặcđóng vai)

Học sinh tự liên hệ thực tế ở bản thân vànêu

Trang 13

? Em có thực hiện được điều đã hứa không ?

Vì sao ?

? Em cảm thấy thế nào khi thực hiện được

(hay không thực hiện được ) điều đã hứa

4/ Củng cố :

? Hỏi lại tựa bài ?

? Người biết giữ lời hứa sẽ được mọi người

đánh giá như thế nào ?

5/Nhận xét – dặn dò :

GV nhận xét chung tiết học Sưu tầm các gương biết giữ lời hứa của bạn

bè trong lớp ,trong trườngVề nhà xem lại bài

Thủ công

Gấp con ếch (tiết 1)

I/.Mục tiêu:

 Học sinh biết cách gấp con ếch

 Gấp được con ếch bằng giấy Nếp gấp tương đối phẳng, thẳng

Với HS khéo tay : Gấp được con ếch bằng giấy Nếp gấp phẳng, thẳng, con ếch cân

đối; Làm cho con ếch nhảy được.

II/ Giáo viên chuẩn bị

 Mẫu con ếch bằng giấy có kích thước lớn

 Tranh quy trình gấp con ếch bằng giấy

 Giấy màu, kéo thủ công

III/ Các hoạt động dạy học

Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh

+ Giáo viên treo tranh con ếch lên bảng lớp

Hoạt động 2: Giáo viên hướng dẫn mẫu

- Giáo viên treo tranh quy trình lên rồi hướng

dẫn từng bước

- Giáo viên nhắc lại các bước gấp con ếch

- Giáo viên theo dõi, hướng dẫn giúp đỡ

những học sinh yếu Giáo viên khen ngợi

những học sinh thực hiện tốt, động viên

những học sinh thực hiện chưa tốt

4/ Củng cố - Dặn dò

Về nhà xem lại bài

+ Học sinh quan sát con ếch mẫu bằng giấy vànhận xét về hình dạng và ích lợi của con ếchngoài thực tế

+ Bước đầu biết hình dung để gấp con ếch

- Học sinh chú ý các bước và thực hiện theo

- Học sinh làm bằng giấy nháp-1 học sinh nhắc lại các bước rồi cả lớp thực hiệnbằng giấy màu Học sinh hoàn thành sản phẩmtại lớp

Trang 14

Xem đồng hồ

I/ Yêu cầu :

 Biết xem đồng hồ khi kim phút chỉ vào các số từ 1 đến 12

 Bước đầu có hiểu biết về sử dụng thời gian trong thực tế đời sống hằng ngày

II/ Chuẩn bị :

 Mặt đồng hồ bằng bìa ( có kim ngắn , kim dài, có ghi số, có các vạch chia giờ, chia phút)

 Đồng hồ để bàn ( loại có một kim ngắn và một kim dài )

 Đồng hồ điện tử

III/ Lên lớp :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1/ Ổn định :

2/ KTBC :

Giáo viên kiễm tra VBT một số bài của học

sinh làm ,chấm điểm

Giáo viên gọi một học sinh lên bảng giải lại

bài 4 SGK

-Giáo viên nhận xét chung

3/ Bài mới :

a.Gtb: Giáo viên giới thiệu trực tiếp vào bài

, ghi tựa “ Xem đồng hồ”à

B Hướng dẫn tìm hiểu bài: Giáo viên giúp

học sinh nêu lại : Một ngày có 24 giờ , bắt

đầu từ 12 giờ đêm hôm trước đến 12 giờ đêm

hôm sau Sau đó giáo viên sử dụng đồng hồ

bàn bằng bìa , yêu cầu học sinh quay kim tới

các vị trí sau : 12 giờ đêm , 8 giờ sáng , 11giờ

trưa , 1 giờ chiều ( 13 giờ ) 5 giờ chiều ( 17

giờ ) 8 giờ tối (20 giờ )

Giáo viên giới thiệu các vạch chia phút

A/ Hướng dẫn HS xem giờ , phút

-Giáo viên yêu cầuáh nhìn vào tranh vẽ

đồng hồ ở trong khung phần bài học để nêu

các thời điểm

-Chẳng hạn : Giáo viên cho học sinh nhìn

vào tranh đầu tiên để xác định vị trí kim

ngắn trước ( kim ngắn chỉ ở vị trí quá số 8

một ít ) rồi kim dài ( kim dài chỉ vào vạch có

ghi số 1 ), tính từ vạch chỉ số 12 đến vạch chỉ

số 1 có 5 vạch nhỏ chỉ 5 phút Vậy đồng hồ

đang chỉ 8 giờ 5 phút

- GV hướng dẫn tương tự như trên để học

sinh nêu được 2 tranh vẽ tiếp theo chỉ 8 giờ

15 phút và 8 giờ 30 phút Giáo viên lưu ý

Học sinh nhắc lại tựa bài Học sinh nộp bài

Ngày đăng: 12/07/2014, 23:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  ghi bảng - Giao an lop 3 tuan 3
nh ghi bảng (Trang 3)
Hình tamgiác , hình tứ giác . - Giao an lop 3 tuan 3
Hình tamgi ác , hình tứ giác (Trang 5)
Hình tứ giác . - Giao an lop 3 tuan 3
Hình t ứ giác (Trang 6)
Hình   vẽ   a,   nêu   thời   điểm   tương   ứng   trên - Giao an lop 3 tuan 3
nh vẽ a, nêu thời điểm tương ứng trên (Trang 21)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w