- Chuẩn bị: Tìm hiểu các phong tục, tập quán của dân tộc ta thể hiện tình cảm kính già, yêu trẻ - Nhận xét tiết học.. Các hoạt động: - Học sinh đọc thuộc bài.. - Chuẩn bị: “Hành trình củ
Trang 1LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 12 02-11-09 ĐẾN 06-11-09
3/56 Toán Nhân một STP với 10, 100, 1000,….
3/57 LTVC MRVT:Bảo vệ môi trường 4/12
5/12
MT
LS Vượt qua tình thế hiểm nghèo
4/23 TLV Cấu tạo của bài văn tả người 5/12 KT Cắt,khâu thêu hoặc nấu cơm tự chọn (t1) Thứ năm 1/24 LTVC Luyện tập về quan hệ từ
3/59 Toán Luyện tập 4/12 KC Kể chuyện đã nghe đã đọc
3/24 TLV LT tả người (quan sát và chọn chi tiết) 4/12
5/12
AN SHL
Bài : Ước mơ
Trang 2THỨ HAI , ngày 02/11-09
ĐẠO ĐỨC : Tiết 1/12 KÍNH GIÀ – YÊU TRẺ (Tiết 1)
- PP : Gợi mở, thực hành, hỏi đáp
III Các hoạt động:
1 Ổn định:
2 Bài cũ:
3.Bài mới:
Hoạt động1
- Đọc ghi nhớ
- Kể lại 1 kỷ niệm đẹp của
em và bạn
- Nhận xét, ghi điểm
Giới thiệu bài
Kính già - yêu trẻ Đóng vai
theo nội dung truyện “Sau đêm mưa”
Đọc truyện “Sau đêm mưa”
- Hát
- 1 học sinh trả lời
- 2 học sinh
- Nhận xét
- Lớp lắng nghe
-1hs đọc, cả lớp đọc thầm
Trang 3- Kết luận:Cần tôn trọng,
giúp đỡ người già, em nhỏ những việc phù hợp với khả năng.Tôn trọng người già, giúp đỡ em nhỏ là biểu hiện của tình cảm tốt đẹp giữa con người với con người, là biểu hiện của người văn minh, lịch sự
- Các bạn trong câu chuyện là những người có tấm lòng nhân hậu Việc làm của các bạn mang lại niềm vui cho bà cụ, em nhỏ và cho chính bản thân các bạn
Làm bài tập 1
- Giao nhiệm vụ cho hs
- Cách d : Thể hiện sự chưa quan tâm, yêu thương em nhỏ
- Cách a , b , c : Thể hiện sự quan tâm, yêu thương, chăm sóc em nhỏ
- Đọc ghi nhớ
- Chuẩn bị: Tìm hiểu các phong tục, tập quán của dân tộc ta thể hiện tình cảm kính già, yêu trẻ
- Nhận xét tiết học
cụ già và Sâm đỡ tay em nhỏ
- Vì bà cụ cảm động trước hành động của các bạn nhỏ
- Học sinh nêu
- Lớp nhận xét, bổ sung
- Đọc ghi nhớ (2 học sinh)
Hoạt động cá nhân.
- Làm việc cá nhân
Vài em trình bày cách giải quyết
- Lớp nhận xét, bổ sung
- 1 học sinh
- Ghi nhận thực hiện
Trang 4TẬP ĐỌC : Tiết 2/23 MÙA THẢO QUẢ
I Mục tiêu:
- Biết đọc diễn cảm bài văn nhấn mạnh những từ ngữ tả hình ảnh,màu sắc,mùi vị của rừng thảo quả
- Hiểu được các từø ngữ trong bài.
- Thấy được vẻ đẹp, hương thơm đặc biệt, sự sinh sôi, phát triển nhanh đến bất ngờ của thảo quả
- Giáo dục học sinh có ý thức làm đẹp môi trường trong gia đình, môi trường xung quanh em.
II Chuẩn bị:
+ GV: Tranh minh họa bài đọc SGK,bảng phụ ghi sẵn các câu văn cầnluyện đọc diễn cảm
+ HS: Đọc bài, SGK
+ PP : Luyện đọc, hỏi đáp, giảng giãi
III Các hoạt động:
- Học sinh đọc thuộc bài
- Học sinh đặt câu hỏi – em khác trả lời
- GV nhận xét cho điểm
- Mùa thảo quả
Giới thiệu bàiHDHS luyện đọc
- Cho hs đọc cả bài
- Giáo viên rút ra từ khó
Trang 5Hoạt động 2:
- Gv đọc diễn cảm toàn bài
Tìm hiểu bài
- GV cho học sinh đọc đoạn 1
+ Thảo quả báo hiệu vào mùa
bằng cách nào? Cách dùng từ đặt câu ở đoạn đầu có gì đáng chú ý?
- Giáo viên kết hợp ghi bảng từ ngữ gợi tả
•
Giáo viên chốt lại
- Yêu cầu học sinh nêu ý 1
- Yêu cầu hs đọc đoạn 2
+ Tìm những chi tiết cho thấy
cây thảo quả phát triển rất nhanh?
• Giáo viên chốt lại
- Yêu cầu học sinh nêu ý 2
- Yêu cầu hs đọc đoạn 3
+ Hoa thảo quả nảy ra ở đâu?
Khi thảo quả chín, rừng có nét
gì đẹp?
• GV chốt lại
- Yêu cầu học sinh nêu ý 3
- Học sinh nêu đại ý
giải
Hs lắng nghe
- Học sinh đọc đoạn 1
- Bằng mùi thơm đặc biệt quyến rũ, mùi thơm rãi theo triền núi, bay vào những thôn xóm, làn gió thơm, cây cỏ thơm, đất trời thơm, hương thơm ủ ấp trong từng nếp áo, nếp khăn của người đi rừng
- Từ hương và thơm được lập lại như một điệp từ, có tác dụng nhấn mạnh: hương thơm đậm, ngọt lựng, nồng nàn rất đặc sắc, có sức lan tỏa rất rộng, rất mạnh và
xa – lưu ý học sinh đọc đoạn văn với giọng chậm rãi, êm ái
- Thảo quả báo hiệu vào mùa
Học sinh đọc đoạn 2
+ Qua một năm, - lớn cao tới bụng – thân lẻ đâm thêm nhiều nhánh – sầm uất – lan tỏa – xòe lá – lấn
- Sự sinh sôi phát triển mạnh của thảo quả
- Học sinh đọc đoạn 3
Trang 6Hoạt động 3
4.Củng cố:
5 Dặn dò:
Đọc diễn cảm
- Gv đọc diễn cảm đoạn 2
- Hướng dẫn học sinh kĩ thuật đọc diễn cảm
- Cho hs nối tiếp đọc đọc diễn cảm đoạn 2
- Giáo viên nhận xét
- Cho hs đọc diễn cảm toàn bài
- Em có suy nghĩ gì khi đọc bài văn
- Rèn đọc thêm
- Chuẩn bị: “Hành trình của bầy ong”
- Nhận xét tiết học
- Học sinh đọc nối tiếp nhau
- Học sinh thi đọc diễn cảm
- Lớp nhận xét
- 1 học sinh đọc toàn bài
- Hs nghe
Trang 7TOÁN :Tiết 3/56 NHÂN SỐ THẬP PHÂN VỚI 10, 100, 1000
I Mục tiêu:
- Nắm được quy tắc nhân nhẩm số thập phân với 10, 100, 1000
- Chuyển đổi đơn vị đo của số đo độ dài dưới dạng stp Chỉ làm bài 1,2
- Giáo dục học sinh say mê học toán, vận dụng dạng toán đã học vào thực tế cuộc sống để tính toán
II Chuẩn bị:
+ GV: Bảng phụ ghi quy tắc,sgk,sgv
+ HS: Vở bài tập, bảng con, SGK
+ PP : Giảng giãi, gợi ý, hỏi đáp, thực hành
III Các hoạt động:
TRÌNHTỰ HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- Học sinh sửa bài 1, 3 (SGK)
- GV nhận xét và cho điểm
Nhân số thập phân với 10, 100, 1000
- Giới thiệu bài
- Hướng dẫn học sinh biết nắm được quy tắc nhân nhẩm một số thập phân với 10, 100, 1000
- GV nêu ví dụ _ Yêu cầu học sinh nêu ngay kết quả
14,569 × 102,495 × 10037,56 × 1000
- Yêu cầu HS nêu quy tắc GV nhấn mạnh thao tác: chuyển dấu phẩy sang bên phải
- GV chốt lại và dán ghi nhớ lên bảng
- Lớp nhận xét
- HS ghi ngay kết quả vào bảng con
- HS nhận xét giải thích cách làm (có thể HS giải thích bằng phép tính đọc(so sánh)kết luận chuyển dấu phẩy sang phải một chữ số)
- HS thực hiện
37,56 × 1000 = 37560
- HS lần lượt nêu quy tắc
- HS tự nêu kết luận như SGK
- Lần lượt học sinh lặp lại
- Học sinh đọc đề
- Học sinh làm bài,nêu
Trang 8- Gv nhận xét tuyên dương.
+Bài 2: Cho hs nêu y/c bài
- Yêu cầu HS nhắc lại quan hệ giữa dm và cm; giữa m và cm_Vận dụng mối quan hệ giữa các đơn vị đo
Gv nhận xét cho điểm
- GV yêu cầu HS nêu lại quy tắc
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Đố bạn”
- Gv nhận xét tuyên dương
- HS làm bài 3/ 57
- Chuẩn bị: “Luyện tập”
- Nhận xét tiết học
miệng1,4 x 10 = 14 2,1x100 = 210 4,061x100 = 406,1 - 0,894x1000 = 894
- Hs nhận xét
2 hs nêu y/c bài
Hs làm bài,4 hs làm bảng phụ 10,4dm = 104cm
12,6m = 1260cm 0,856m = 856cm 5,75dm = 57,5cm
Hs nhận xét
- 2 hs nhắc lại quy tắc
- Đố bạn 3,4 x 10 = ? (mấy)Thực hiện theo yêu cầu
Trang 9Thứ ba,ngày 03-11-09
CHÍNH TẢ: Tiết 1/12 NV: MÙA THẢO QUẢ
I Mục tiêu:
- Học sinh nghe viết đúng, một đoạn của bài “Mùa thảo quả”,trình bày đúnghình thức bài văn xuôi
- Làm đúng BT2(a/b),BT3(a/b)
- Giáo dục học sinh ý thức rèn chữ, giữ vở
II Chuẩn bị:
+ GV: Sgk,sgv,bảng phụ
+ HS: Vở, SGK,nháp
+ PP :Thực hành, hỏi đáp, giảng giãi
III Các hoạt động:
Sửa bài tập 3
- GV nhận xét – cho điểm
NV:Mùa thảo quảGiới thiệu bàiHướng dẫn HS nghe – viết
- Cho hs đọc bài
- Hướng dẫn HS viết từ khó trong đoạn văn
• GV chữa lỗi và chấm 1 số vở
- Hướng dẫnHSlàm bài tập
- Hát
- HS lần lượt đọc bài tập 3
- HS nhận xét
- 2 HS đọc bài chính tả
- Nêu nội dung đoạn viết: Tả hương thơm của thảo quả, sự phát triển nhanh chóng của thảo quả
- Đản Khao – lướt thướt – gió tây – quyến hương – rải – triền núi – ngọt lựng – Chin San – ủ ấp – nếp áo – đậm thêm – lan tỏa
- Học sinh nêu cách viết bài chính tả
- HS lắng nghe và viết bài
Từng cặp HS đổi tập soát lỗi
- 1 hs đọc yêu cầu bài tập
Trang 104.Củng cố:
5 Dặn dò:
+Bài 2b: Yêu cầu đọc đề
Giáo viên nhận xét
+Bài 3b: Yêu cầu đọc đề.
- Chia nhóm
Giáo viên chốt lại
- Đọc diễn cảm bài chính tả đã viết
- Giáo viên nhận xét
- Chuẩn bị: “Ôn tập”
- Nhận xét tiết học
- HS chơi trò chơi: thi viết nhanh
+ Bát/ bác ; mắt/ mắc ; tất/ tấc ; mứt/ mức
Hs trình bày trước lớp
+ Ang/ ac ; khang khác ; nhang nhác ; bàng bạc ; càng cạc
+ Ôn/ ôt ; un/ ut ; ông/ ôc ; ung/ uc
Hs đọc diễn cảm
- Ghi nhận thực hiện
Trang 11TOÁN : Tiết 2/57 LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
- Biết nhân nhẩm một số thập phân với 10, 100, 1000
- Biết nhân một số thập phân với một số tròn chục,tròn trăm
- Giải bài toán có ba bước tính Làm bài 1a, 2(a,b), 3.
- Giáo dục học sinh yêu thích môn học, vận dụng điều đã học vào cuộc sống.
II Chuẩn bị:
+ GV: Phấn màu, bảng phụ, sgk, sgv
+ HS: Vở bài tập, bảng con, sgk
+ PP : Hỏi đáp, thực hành giảng giãi
III Các hoạt động:
TRÌNH TỰ HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- Học sinh sửa bài 3 (SGK)
- GV nhận xét và cho điểm
Luyện tập
Giới thiệu bài
+Bài 1: Chỉ làm câu a
- Nhắc lại cách nhân nhẩm với
10, 100, 1000
Gv nhận xét tuyên dương
+ Bài 2: Chỉ làm câu a,b
- GV yêu cầu HS nhắc lại, phương pháp nhân một số thập phân với một số tự nhiên
• GV chốt lại: Lưu ý HS ở thừa số thứ hai có chữ số 0 tận cùng
- Gv nhận xét tuyên dương
- Cho HS nêu cách nhân
+ Bài 3: GV yêu cầu HS đọc đề,
phân đề – nêu cách giải
• - Giáo viên chốt lại
- Hát
- HS lần lượt sửa bài
- Lớp nhận xét
HS đọc yêu cầu bài
- 2 hs nhắc lại quy tắc
- HS làm bài,nêu miệng
a 1,48 x 10 =14,8 ;15,5 x 10
=155 ; … ; 0,1 x 1000 = 100Lớp nhận xét
HS đọc đề: Đặt tính rồi tính
- HS làm vào vở,2 hs làm bảng phụ,trình bày
a 6,79 x 50 b 12,6 x 800 6,79 12,6
x 50 x 800
000 000
3395 000 33,950 974 9740,0
- HS nhận xét
- Hạ số 0 ở tận cùng thừa số thứ hai xuống sau khi nhân
- Học sinh đọc đề
- HS phân tích – Tóm tắt
1 giờ: 10,8 km
3 giờ: ? km
Trang 124.Củng cố:
5 Dặn dò:
- GV nhận xét cho điểm
- GV yêu cầu HS nhắc lại kiến thức vừa học
32,4+38,02=70,42(km) Lớp nhận xét
- Học sinh nhắc lại(3 em).
- Thi đua tính: 140 × 0,25
270 × 0,075
- Ghi nhận thực hiện
Trang 13LTV CÂU : Tiết 3/23
M R V T: BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
I Mục tiêu:
- Hiểu được nghĩa của một số từ ngữ về môi trường theo yêu cầu BT1.
- Biết ghép tiếng bảo(gốc hán) với những tiếng thích hợp để tạo thành
từphức(BT2).Biết tìm từ đồng nghĩa với từ đã cho theo yêu cầu BT3
- Hs khá giỏi nêu được nghĩa của mỗi từ ghép được ở BT2
- GD hs ý thức tìm từ thuộc chủ điểm và yêu quý, bảo vệ môi trường
II Chuẩn bị:
+ GV: Giấy khổ to – Từ điển Tiếng Việt, bảng phụ
+ HS: Sgk,tập,vbt
+ PP : Hỏi đáp, thực hành , giảng giãi
III Các hoạt động:
1 Ổn định:
2 Bài cũ:
3.Bài mới:
Quan hệ từ
- Thế nào là quan hệ từ?
+ • Học sinh sửa bài 1, 2, 3
•- GV nhận xét
- Giới thiệu bài
- Trong số những từ ngữ gắn với chủ điểm Giữ lấy màu xanh, bảo vệ môi trường, có một số từ ngữ gốc Hán Bài học hôm nay sẽ giúp các em nắm được nghĩa của từ ngữ đó
- Ghi bảng tựa bài
* Bài 1: Gọi HS đọc
- GV chốt lại: phần nghĩa của các từ
•- Nêu điểm giống và khác
+ Cảnh quang thiên nhiên
+ Danh lam thắng cảnh
- HS đọc yêu cầu bài 1
- Cả lớp đọc thầm
- HS trao đổi từng cặp
- Đại diện nhóm nêu
- Cả lớp nhận xét
- HS nêu điểm giống và khác của các từ
+ Giống: Cùng là các yếu tố về môi trường
Trang 14- Thi đua 2 dãy.
- Tìm từ thuộc chủ đề: Bảo vệ môi trường → đặt câu
- Làm bài tập vào vởû
- Học thuộc phần giải nghĩa từ
- Chuẩn bị: “Luyện tập quan hệ từ”
- Nhận xét tiết học
+ Khác: Nêu nghĩa của từng từ
- HS nối ý đúng: A1 – B2 ; A2 – B1 ; A3 – B3
HS đọc yêu cầu bài
- Cả lớp đọc thầm
- Thảo luận nhóm bàn
- Nhóm trưởng yêu cầu các bạn nêu tiếng thích hợp để ghép thành từ phức
- Cử thư ký ghi vào giấy, đại diện nhóm trình bày.+ bảo đảm, bảo hiểm,bảo quản,bảo tàng,bảo toàn,bảo tồn,bảo trợ,bảo vệ
- Các nhóm nhận xét
HS đọc yêu cầu bài
- Học sinh làm bài cá nhân
- Học sinh phát biểu
- Cả lớp nhận xét
- Học sinh thi đua (3 em/ dãy)
VD: bảo quảnĐồ dùng nhà em được bảo quản rất tốt
- Thực hiện theo yêu cầu
Trang 15LỊCH SỬ : Tiết 5/12 VƯỢT QUA TÌNH THẾ HIỂM NGHÈO
I Mục tiêu:
Biết sau cách mạng tháng tám nước ta đứng trước những khó khăn to
lớn:”giặc đói”,”giặc dốt”,”giặc ngoại xâm”
Các biện pháp nhân dân ta đã thực hiện để chống lại”giặc đói”,”giặcdốt”:quyên góp gạo cho người nghèo,tăng gia sản xuất,phong trào xóa nạn mu ø
- Giáo dục học sinh lòng tự hào dân tộc, lòng yêu nước
II Chuẩn bị:
+ GV: Ảnh tư liệu trong SGK, ảnh tư liệu về phong trào “Diệt giặc đói,diệt giặc dốt” Tư liệu về lời kêu gọi, thư của Bác Hồ gửi nhân dân ta kêu gọi chống nạn đói, chống nạn thất học
+ HS: Sgk,tập,vbt
+ PP : Hỏi đáp, giảng giãi
III Các hoạt động:
- Nhận xét bài cũ
-Vượt qua tình thế hiểm nghèo
Giới thiệu bài
+ Khó khăn của nước ta sau Cách mạng tháng 8.
-Sau Cách mạng tháng Tám, nhân dân ta gặp những khó khăn gì ?
- Để thoát khỏi tình thế hiểm nghèo, Đảng và Bác Hồ đã lãnh đạo nhân dân ta làm những việc gì?
- Ý nghĩa của việc vượt qua
- Hát
- 2 học sinh nêu
(làm việc cả lớp)
- Học sinh nêu
- Chiến đấu chống “Giặc đói và giặc dốt”
- Học sinh nêu
Trang 16+ Những khó khăn của nước
ta sau cách mạng tháng Tám
- Nhận xét tình hình đất nước qua ảnh tư liệu
- GV chia lớp thành 4 nhóm phát ảnh tư liệu
- Yêu cầu HS thảo luận các câu hỏi (SGV/ 36)
- GV nhận xét + chốt ý chính
- Chế độ ta rất quan tâm đến đời sống của nhân dân và việc học của dân
Rút ra ghi nhớ
- Nêu một số câu của Bác Hồ
nói về việc cần kíp “Diệt giặc đói, diệt giặc dốt”
- Học bài
- Chuẩn bị: “Thà hy sinh tất cả chứ nhất định không chịu mất nước”
- Nhận xét tiết học
(làm việc theo nhóm)
_HS thảo luận câu hỏi
- Chia nhóm – Thảo luận
- Nhận xét tội ác của chế độ thực dân trước CM, liên hệ đến chính phủ, Bác Hồ đã chăm lo đời sống nhân dân như thế nào?
- Nhận xét tinh thần diệt giặc dốt, của nhân dân ta
3 hs đọc ghi nhớ
- Hs lắng nghe
Trang 17Thứ tư, ngày 04/11/09
TẬP ĐỌC : Tiết 1/24HÀNH TRÌNH CỦA BẦY ONG
I Mục tiêu:
- Đọc diễn cảm bài thơ, ngắt nhịp đúng những câu thơ lục bát
- Hiểu được những từ ngữ tả phẩm chất cao quý của bầy ong cần cù làm việc để giúp ích cho đời
- Giáo dục hs đức tính cần cù chăm chỉ trong việc học tập, lao động
II Chuẩn bị:
+ GV: Bức tranh vẽ cảnh bầy ong đang tìm hoa – hút mật
+ HS: SGK, đọc bài
+ PP: Luyện đọc, hỏi đáp, giảng giãi
III Các hoạt động:
- GV nhận xét cho điểm
Hành trình của bầy ong
- Tiết tập đọc hôm nay chúng
ta học bài Hành trình của bầy ong
Luyện đọc
- GV rút từ khó
- Yêu cầu HS chia đoạn
- GV đọc diễn cảm toàn bài
Tìm hiểu bài
•- Yêu cầu HS đọc đoạn 1
+ Những chi tiết nào trong khổ
- Hát
- 3 em đọc và trả lời câu hỏi
1 học sinh khá đọc
- Cả lớp đọc thầm
+ Đoạn 3: Phần còn lại
- Lần lượt 1 HS đọc nối tiếp các khổ thơ
- Lắng nghe
Trang 18thơ đầu nói lên hành trình vô tận của bầy ong?
• Gv chốt: tranh vẽ phóng to
• Ghi bảng: hành trình
•+ Yêu cầu hs nêu ý đoạn 1
•
- Yêu cầu HS đọc đoạn 2
+Bầy ong đến tìm mật ở những
nơi nào? Nơi ong đến có vẻ đẹp gì đặc biệt
• Giáo viên chốt:
+ Em hiểu nghĩa câu thơ: “Đất
nơi đâu cũng tìm ra ngọt ngào”
thến nào?
•- Yêu cầu học sinh nếu ý 2
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 3
+ Qua hai câu thơ cuối bài, tác
giả muốn nói lên điều gì về công việc của loài ong?
- HS đọc đoạn 1
+ Đôi cánh của bầy ong đẫm nắng trời, không gian là nẻo đường xa – bầy ong bay đến trọn đời, thời gian vô tận
+ Hành trình vô tận của bầy ong
- HS đọc
- Học sinh trả lời
- Đến nơi nào bầy ong chăm chỉ Giỏi giang cũng tìm được hoa làm mật, đem lại hương vị ngọt ngào cho đời
- Những nơi bầy ong đến tìm hoa hút mật
- Học sinh đọc đoạn 3
- Công việc của loài ong có ý nghĩa thật đẹp đẽ và lớn lao:ong giữ lại cho con người những mùa hoa đã tàn nhờ đã chắt được trong
vị ngọt, mùi hương của hoa những giọt mật tinh túy Thưởng thức mật ong, con người như thấy những mùa hoa sống lại không phai tàn
Trang 194.Củng cố:
5 Dặn dò:
- Nhắc lại đại ý
- Học thuộc 2 khổ đầu
- Chuẩn bị: “Vườn chim”
- Nhận xét tiết học
- 2 HS nhắc lại
- Thực hiện theo yêu cầu
TOÁN : Tiết 2/58 NHÂN MỘT SỐ THẬP PHÂN VỚI MỘT SỐ THẬP PHÂN
I Mục tiêu:
- Học sinh nắm được quy tắc nhân một số thập phân với một số thập phân
- Phép nhân 2 STP tính chất giao hoán của Làm bài 1(a,c), 2
- Giáo dục học sinh yêu thích môn học, vận dụng điều đã học vào cuộc sống
II Chuẩn bị:
+ GV: Bảng hình thành ghi nhớ, phấn màu,sgk,sgv
+ HS: Vở bài tập,sgk,tập,nháp
+ PP : Gợi mở, hỏi đáp, thực hành, giảng giãi
III Các hoạt động:
TRÌNH TỰ HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- GV nhận xét và cho điểm
- Nhân một số thập với một số thập phân
Giới thiệu bài
- Hướng dẫn HS nắm được quy tắc nhân một số thập phân với một số thập phân
Ví dụ 1: Gv nêu
- Cái sân hình chữ nhật có chiều dài 6,4 m ; chiều rộng là 4,8 m
Tính diện tích cái sân?
- Có thể tính số đo chiều dài và chiều rộng bằng dm
256 30,72
Trang 20Hoạt động 2:
- GV nêu ví dụ 2
4,75 × 1,3
• Giáo viên chốt lại:
+ Nhân như nhân số tự nhiên
+ Đếm phần thập phân cả 2 thừa số
+ Dùng dấu phẩy tách ở phần tích chung
+ Dán lên bảng ghi nhớ, gạch dưới 3 từ
Thực hành + Bài 1: GV yêu HS đọc đề.
- Giáo viên yêu cầu học sinh nêu lại phương pháp nhân
- Hs chỉ làm câu a,c
- Học sinh thực hiện
- 1 học sinh sửa bài trên bảng
- Cả lớp nhận xét
- Hs nêu cách nhân một số thập phân với một số thập phân
- Học sinh lần lượt lặp lại ghi nhớ
Học sinh đọc đề
- Học sinh làm bài vào vở 2hs làm bảng phụ
25,8x1,5 0,24x4,7 25,8 0,24
x 1,5 x 4,7
1290 164
258 096 38,70 11,24
- Lớp nhận xét
- Học sinh đọc đề
- Học sinh làm bài
- Học sinh sửa bài
- Lớp nhận xét
Trang 21KHOA HỌC : Tiết 3/23 SẮT, GANG, THÉP
I Mục tiêu:
- Nhận biết một số tính chất của sắt, gang, thép.
- Nêu được một số ứng dụng trong sản xuất và đời sống của sắt, gang,thép
- Quan sát nhận biết một số đồ dùng làm từ gang thép
- Giaó dục học sinh ý thức bảo quản đồ dùng trong nhà
II Chuẩn bị:
- GV: Hình vẽ trong SGK trang 48, 49/SGK đinh, dây thép (cũ và mới)
- HSø: Sưu tầm tranh ảnh 1 số đồ dùng được làm từ sắt, gang, thép
- PP : Trực quan, hỏi đáp, giảng giãi
III Các hoạt động:
1 Ổn định:
2 Bài cũ:
3.Bài mới:
Hoạt động 1:
Tre, mây, song
- GV nhận xét, cho điểm
Sắt, gang, thép
- Giới thiệu bàiLàm việc với vật thật
+Bước1 : Làm việc theo nhóm
- GV phát phiếu hộc tập
+ So sánh 1 chiếc đinh mới hoặc 1 đoạn dây thép mới với một chiếc đinh gỉ hoặc dây thép gỉ bạn có nhận xét gì về màu sắc, độ sáng, tính cứng và tính dẻo của chúng
+ So sánh nồi gang và nồi nhôm cùng cỡ, nồi nào nặng
- Hát -Học sinh tự đặt câu hỏi
- Gọi em khác trả lời
- Nhóm trưởng điều khiển các bạn quan sát các vật được đem đến lớp và thảo luận các câu hỏi có trong phiếu học tập
- Chiếc đinh mới và đoạn dây thép mới đếu có màu xám trắng, có ánh kim chiếc đinh thì cứng, dây thép thì dẻo, dễ uốn
- Chiếc đinh gỉ và dây thép
gỉ có màu nâu của gỉ sắt, không có ánh kim, giòn, dễ gãy
- Nồi gang nặng hơn nồi nhôm