Kiến thức: - Trình bày được khái niệm điện tích điểm, đặc điểm tương tác giữa các điện tích, nội dung định luật Cu-lông, ý nghĩa của hằng số điện môi.. Nó được xác định bằng thương số
Trang 1_
Ngày soạn: Ngày dạy:
CHƯƠNG I: ĐIỆN TÍCH ĐIỆN TRƯỜNG
Tiết 1 Bài1: ĐIỆN TÍCH ĐỊNH LUẬT CU-LÔNG
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- Trình bày được khái niệm điện tích điểm, đặc điểm tương tác giữa các điện
tích, nội dung định luật Cu-lông, ý nghĩa của hằng số điện môi
- Lấy được ví dụ về tương tác giữa các vật được coi là chất điểm
- Biết về cấu tạo và hoạt động của cân xoắn
- Chuẩn bị câu hỏi hoặc phiếu câu hỏi
2 Học sinh: Ôn tập kiến thức đã học về điện tích ở THCS.
III TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
Hoạt động 1 (5 phút) : Giới thiệu chương trình, sách giáo khoa, sách bài tập, sách
tham khảo.
Hoạt động 2 (20 phút) : Tìm hiểu sự nhiễm điện của các vật, điện tích, điện tích điểm,
tương tác giữa các điện tích.
Hoạt động của giáo
- H: Vì sau thước nhựa
sau khi cọ xát lại hut
Có thể dựa vào hiện tượng hút các vật nhẹ để kiểm tra xem vật có bị nhiễm điện hay không
Trang 2- Nêu cách kểm tra xem vật có bị nhiễm điện hay không.
-Ghi nhận về điện tích
và điện tích điểm và so sách
-Tìm ví dụ về điện tích
Tìm ví dụ về điện tích điểm
- Ghi nhận sự tương tác điện
-Thực hiện C1
2 Điện tích Điện tích điểm
Vật bị nhiễm điện còn gọi là vật mang điện, vật tích điện hay là một điện tích
Điện tích điểm là một vật tích điện
có kích thước rất nhỏ so với khoảng cách tới điểm mà ta xét
3 Tương tác điện Hai loại điện tích
-Các điện tích cùng dấu thì đẩy nhau
-Các điện tích khác dấu thì hút nhau
Hoạt động 3 (15 phút) : Nghiên cứu định luật Coulomb và hằng số điện môi.
- Giới thiệu về Coulomb
và thí nghiệm của ông để
- Ghi nhận đơn vị điện tích
lệ thuận với tích độ lớn của hai điện tích và tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa chúng
F = k| 122 |
r
q q
; k = 9.109 Nm2/C2 Đơn vị điện tích là culông (C)
Trang 3_
- Giới thiệu khái niệm
điện môi
- Cho học sinh tìm ví dụ
Cho học sinh nêu biểu
thức tính lực tương tác
giữa hai điện tích điểm
đặt trong chân không
- Cho học sinh thực hiện
C3
-Ghi nhận khái niệm
Tìm ví dụ
- Ghi nhận khái niệm
Nêu biểu thức tính lực tương tác giữa hai điện tích điểm đặt trong chân không
- Thực hiện C3
2 Lực tương tác giữa các điện tích điểm đặt trong điện môi đồng tính Hằng số điện môi
+ Điện môi là môi trường cách điện
+ Lực tương tác giữa các điện tích điểm đặt trong điện môi : F = k
2 2
1 |
|
r
q q
ε .
+ Hằng số điện môi đặc cho tính chất cách điện của chất cách điện
Hoạt động 4 (5 phút) : Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.
- Cho học sinh đọc mục Em có biết ?
- Cho học sinh thực hiện các câu hỏi 1, 2, 3, 4
trang 9, 10
-Yêu cầu học sinh về nhà giả các bài tập 5, 6, 7, 8
sgk và 1.7, 1.9, 1.10 sách bài tập
- Đọc mục Sơn tĩnh điện
- Thực hiện các câu hỏi trong sgk Ghi các bài tập về nhà
IV RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
Ngày soạn: Ngày dạy:
Trang 4- Lấy được ví dụ về các cách nhiễm điện.
- Biết cách làm nhiễm điện các vật
2 Kĩ năng:
- Vận dụng thuyết êlectron giải thích được các hiện tượng nhiễm điện.
- Giải bài toán ứng tương tác tĩnh điện
Ôn tập kiến thức đãc học về điện tích ở THCS
III TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC:
Hoạt động 1 (5 phút) : Kiểm tra bài cũ :
- Phát biểu, viết biểu thức của định luật Cu-lông?
Hoạt động 2 (20 phút) : Tìm hiểu thuết electron.
sinh
Nội dung cơ bản
-Yêu cầu học sinh nêu cấu
tạo của nguyên tử
- Nhận xét thực hiện của
học sinh
-Giới thiệu điện tích, khối
lượng của electron, prôtôn
và nơtron
Yêu cầu học sinh cho biết tại
sao bình thường thì nguyên
tử trung hoà về điện
-Giới thiệu điện tích nguyên
tố
-Giới thiệu thuyết electron
-Yêu cầu học sinh thực hiện
-Nếu cấu tạo nguyên tử
-Ghi nhận điện tích, khối lượng của electron, prôtôn và nơtron
- Giải thích sự trung hoà
về điện của nguyên tử
- Ghi nhận điện tích nguyên tố
-Ghi nhận thuyết electron
-Thực hiện C1
I Thuyết electron
1 Cấu tạo nguyên tử về phương diện điện Điện tích nguyên tố
a) Cấu tạo nguyên tử
Trình bày như sách giáo khoa
b) Điện tích nguyên tố
Điện tích của electron và điện tích của prôtôn là điện tích nhỏ nhất mà ta có thể có được Vì vậy ta gọi chúng là điện tích nguyên tố
2 Thuyết electron
+ Bình thường tổng đại số tất cả
Trang 5_
C1
-Yêu cầu học sinh cho biết
khi nào thì nguyên tử không
còn trung hoà về điện
-Yêu cầu học sinh so sánh
khối lượng của electron với
khối lượng của prôtôn
-Yêu cầu học sinh cho biết
khi nào thì vật nhiễm điện
dương, khi nào thì vật nhiễm
điện âm
- Giải thích sự hình thành ion dương, ion âm
-So sánh khối lượng của electron và khối lượng của prôtôn
-Giải thích sự nhiễm điện dương, điện âm của vật
các điện tích trong nguyên tử bằng không, nguyên tử trung hoà
về điện
- Nếu nguyên tử bị mất đi một
số electron thì tổng đại số các điện tích trong nguyên tử là một
số dương, nó là một ion dương Ngược lại nếu nguyên tử nhận thêm một số electron thì nó là ion âm
+ Khối lượng electron rất nhỏ nên chúng có độ linh động rất cao Do đó electron dễ dàng bứt khỏi nguyên tử, di chuyển trong vật hay di chuyển từ vật này sang vật khác làm cho các vật bị nhiễm điện
- Vật nhiễm điện âm là vật thiếu electron; Vật nhiễm điện dương
là vật thừa electron
Hoạt động3 (10 phút) : Vận dụng thuyết electron.
sinh
Nội dung cơ bản
-Giới thiệu vật dẫn điện,
vật cách điện
- Yêu cầu học sinh thực
hiện C2, C3
- Yêu cầu học sinh cho
biết tại sao sự phân biệt vật
dẫn điện và vật cách điện
chỉ là tương đối
-Yêu cầu học sinh giải
thích sự nhiễm điện do tiếp
2 Sự nhiễm điện do tiếp xúc
Nếu cho một vật tiếp xúc với một vật nhiễm điện thì nó sẽ nhiễm điện cùng dấu với vật đó
3 Sự nhiễm diện do hưởng ứng
Đưa một quả cầu A nhiễm điện dương lại gần đầu M của một thanh kim loại MN trung hoà về điện thì
Trang 6_
thích sự nhiễm điện do
hưởng ứng
-Yêu cầu học sinh thực
hiện C5
-Thực hiện C5
đầu M nhiễm điện âm còn đầu N nhiễm điện dương
Hoạt động 4 (5 phút) : Nghiên cứu định luật bảo toàn điện tích
.
sinh
Nội dung cơ bản
-Giới thiệu định luật
- Cho học sinh tìm ví dụ
-Ghi nhận định luật
- Tìm ví dụ minh hoạ
III.Định luật bảo toàn điện tích
Trong một hệ vật cô lập về điện, tổng đại số các điện tích là không đổi
Hoạt động 5 (5 phút) : Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.
- Cho học sinh tóm tắt những kiết thức đã học trong
bài
-Yêu cầu học sinh về nhà giải các bài tập 5, 6 sgk và
2.1, 2.2, 2.5, 2.6 sách bài tập
- Tóm tắt lại những kiến thức đã học trong bài
- Ghi các bài tập về nhà
IV RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY:
Trang 7
_
Ngày soạn: Ngày dạy:
Tiết 3-4 Bài 3 ĐIỆN TRƯỜNG VÀ CƯỜNG ĐỘ ĐIỆN TRƯỜNG.
ĐƯỜNG SỨC ĐIỆN
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Trình bày được khái niệm điện trường
- Phát biểu được định nghĩa của cường độ điện trường và nêu được đặc điểm của vectơ cường độ điện trường
- Biết cách tổng hợp các vectơ cường độ điện trường thành phần tại mỗi điểm
- Nêu được khái niệm đường sức điện và các đặc điểm của đường sức điện
- Chuẩn bị Bài trước ở nhà
III TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
Tiết 1 Hoạt động 1 (5 phút) : Kiểm tra bài cũ :
-Nêu và giải thích hiện tượng nhiễm điện do tiếp xúc, do hưởng ứng?
Hoạt động 2 (10 phút) : Tìm hiểu khái niệm điện trường.
- Ghi nhận khái niệm
I Điện trường
1 Môi trường truyền tương tác điện
Môi trường tuyền tương tác giữa các điện tích gọi là điện trường
2 Điện trường
Điện trường là một dạng vật chất bao quanh các điện tích và gắn liền với điện tích Điện trường tác dụng lực điện lên điện tích khác đặt trong nó
Trang 8_
Hoạt động 3 (30 phút) : Tìm hiểu cường độ điện trường.
- Giới thiệu khái niệm
cường độ điện trường
- Nêu định nghĩa và biểu
thức định nghĩa cường độ
điện trường
- Yêu cầu học sinh nêu
đơn vị cường độ điện
trường theo định nghĩa
- Giới thiệu đơn vị V/m
-Giới thiệu véc tơ cường
độ điện trường
-Vẽ hình biểu diễn véc tơ
cường độ điện trường gây
bởi một điện tích điểm
-Yêu cầu học sinh thực
hiện C1
-Vẽ hình 3.4
- Nêu nguyên lí chồng
chất
-Ghi nhận khái niệm
-Ghi nhận định nghĩa, biểu thức
-Nêu đơn vị cường độ điện trường theo định nghĩa
-Ghi nhận đơn vị tthường dùng
-Ghi nhận khái niệm.;
- Vẽ hình
- Dựa vào hình vẽ nêu các yếu tố xác định véc tơ cường độ điện trường gây bởi một điện tích điểm
-Thực hiện C1
-Vẽ hình
-Ghi nhận nguyên lí
II Cường độ điện trường
1 Khái niệm cường dộ điện trường
Cường độ điện trường tại một điểm
là đại lượng đặc trưng cho độ mạnh yếu của điện trường tại điểm đó
2 Định nghĩa
Cường độ điện trường tại một điểm
là đại lượng đặc trưng cho tác dụng lực của điện trường của điện trường tại điểm đó Nó được xác định bằng thương số của độ lớn lực điện F tác dụng lên điện tích thử q (dương) đặt tại điểm đó và độ lớn của q
E = F q Đơn vị cường độ điện trường là N/C hoặc người ta thường dùng là V/m
3 Véc tơ cường độ điện trường
q
F E
- Điểm đặt tại điểm ta xét
- Phương trùng với đường thẳng nối điện tích điểm với điểm ta xét
- Chiều hướng ra xa điện tích nếu là điện tích dương, hướng về phía điện tích nếu là điện tích âm
- Độ lớn : E = k| 2|
r Q
4 Nguyên lí chồng chất điện trường
n
E E
E
E= 1 + 2 + +
Tiết 2.
Hoạt động 4 (35 phút) : Tìm hiểu đường sức điện.
Hoạt động của giáo
viên
III Đường sức điện
Trang 9đặc điểm của đường sức
của điện trường tĩnh
- Yêu cầu học sinh thực
- Ghi nhận khái niệm
- Vẽ các hình 3.6 đến 3.8
- Xem các hình vẽ để nhận xét
- Ghi nhận đặc điểm đường sức của điện trường tĩnh
- Thực hiện C2
-Ghi nhận khái niệm
-Vẽ hình
1 Hình ảnh các đường sức điện
Các hạt nhỏ cách điện đặt trong điện trường sẽ bị nhiễm điện và nằm dọc theo những đường mà tiếp tuyến tại mỗi điểm trùng với phương của véc
tơ cường độ điện trường tại điểm đó
2 Định nghĩa
Đường sức điện trường là đường mà tiếp tuyến tại mỗi điểm của nó là giá của véc tơ cường độ điện trường tại điểm
đó Nói cách khác đường sức điện trường là đường mà lực điện tác dụng dọc theo nó
3 Hình dạng đường sức của một số điện trường
+ Đường sức điện của điện trường tĩnh là những đường không khép kín
+ Qui ước vẽ số đường sức đi qua một diện tích nhất định đặt vuông góc với với đường sức điện tại điểm mà ta xét tỉ lệ với cường độ điện trường tại điểm đó
4 Điện trường đều
Định nghĩa điịen trường đều như sách giáo khoa
Hoạt động 5 (10 phút) : Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.
Trang 10_
- Cho học sinh đọc phần Em có biết ?
-Yêu cầu học sinh tóm tắt những kiến thức cơ bản đã
học trong bài
-Yêu cầu học sinh về nhà giả các bài tập 9, 10, 11, 12,
13 sgk 3.1, 2.2, 3.3, 3.4, 3.6, 3.7, 3.10 sách bài tập
- Đọc phần Em có biết ? -Tóm tắt kiến thức
-Ghi các câu hỏi và bài tập về nhà
IV RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
Trang 11
_
Ngày soạn: Ngày dạy:
Tiết 5: Bài4: CÔNG CỦA LỰC ĐIỆN
I.MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- Nêu được đặc điểm của lực tác dụng lên điện tích trong điện trường đều.
- Lập được biểu thức tính công thức của lực điện trong điện trường đều
- Phát biểu được đặc điểm của công dịch chuyển điện tích trong điện trường bất kì
- Trình bày được khái niệm, biểu thức, đặc điểm của thế năng của điện tích trong điện trường, quan hệ giữa công của lực điện trường và độ giảm thế năng của điện tích trong điện trường
2 Kĩ năng:
- Giải Bài toán tính công của lực điện trường và thế năng điện trường.
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên: Vẽ trên giấy khổ lớn hình 4.2 sgk và hình ảnh hỗ trợ trường hợp di chuyển
điện tích theo một đường cong từ M đến N
2 Học sinh: Ôn lại cách tính công của trọng lực và đặc điểm công trọng lực.
III TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
Hoạt động 1 (5 phút) : Kiểm tra bài cũ :
- Nêu định nghĩa và các tính chất của đường sức của điện trường tĩnh?
Hoạt động 2 (20 phút) : Tìm hiểu công của lực điện.
-Vẽ hình 4.2
- Tính công khi điện tích
q di chuyển theo đường thẳng từ M đến N
- Tính công khi điện tích
di chuyển theo đường gấp khúc MPN
- Nhận xét
-Ghi nhận đặc điểm công
-Ghi nhận đặc điểm công
I Công của lực điện
1 Đặc điểm của lực điện tác dụng lên một điện tích đặt trong điện trường đều
→
F = q→E Lực F→ là lực không đổi
2 Công của lực điện trong điện trường đều
AMN = qEd Với d là hình chiếu đường đi trên một đường sức điện
Công của lực điện trường trong
sự di chuyển của điện tích trong điện trường đều từ M đến N là AMN = qEd, không phụ thuộc vào hình dạng của đường đi mà chỉ phụ thuộc vào vị trí của điểm đầu M và điểm cuối N của đường
Trang 12_
- Giới thiệu đặc điểm công
của lực diện khi điện tích
di chuyển trong điện
của lực diện khi điện tích
di chuyển trong điện trường bất kì
Công của lực điện trong sự di chuyển của điện tích trong điện trường bất kì không phụ thuộc vào hình dạng đường đi mà chỉ phụ thuộc vào vị trí điểm đầu và điểm cuối của đường đi
Lực tĩnh điện là lực thế, trường tĩnh điện là trường thế
Hoạt động 3 (15 phút) : Tìm hiểu thế năng của một điện tích trong điện trường.
Hoạt động của giáo
viên
- Yêu cầu học sinh nhắc
lại khái niệm thế năng
trọng trường
- Giới thiệu thế năng của
điện tích đặt trong điện
trường
-Giới thiệu thế năng của
điện tích đặt trong điện
- Ghi nhận mối kiên hệ giữa thế năng và công của lực điện
-Tính công khi điện tích
q di chuyển từ M đến N rồi ra ∞
2 Sự phụ thuộc của thế năng Wt vào điện tích q
Thế năng của một điện tích điểm
q đặt tại điểm M trong điện trường :
WM = AM∞ = qVM Thế năng này tỉ lệ thuận với q
3 Công của lực điện và độ giảm thế năng của điện tích trong điện trường
AMN = WM - WN Khi một điện tích q di chuyển từ điểm M đến điểm N trong một điện trường thì công mà lực điện trường tác dụng lên điện tích đó sinh ra sẽ bằng độ giảm thế năng của điện tích q trong điện trường
Hoạt động 6 (5 phút) : Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.