1.Kiến thức: Giúp học sinh hiểu được biểu hiện của cái chung trong ngôn ngữ của xã hội và cái riêng trong lời nói cá nhân, mối tương quan giữa chúng... Hoạt động 2: Tìm hiểu mục 2Khi gia
Trang 1Tuần 1
1
( Trích Thượng kinh kí sự -Lê Hữu Trác)
A MỤC TIÊU
1.Kiến thức: Giúp học sinh:
- Hiểu được đặc điểm của thể loại kí sự trong văn học Trung đại
- Cảm nhận được giá trị hiện thực sâu sắc và nhân cách thanh cao của Lê Hữu Trác
2 Kĩ năng: Đọc hiểu, cảm thụ, phân tích
3 Thái độ: Trân trọng nhân cách cao thượng của Lê Hữu Trác
2 Kiểm tra bài cũ:Thượng kinh kí sự(LHT) ra đời trong giai đoạn văn học nào? Hoàn
cảnh lịch sử?Nội dung phản ánh của văn học trong giai đoạn đó?
3 Bài mới
a Đặt vấn đề:Việt Nam thời trung đại có hai danh y nổi tiếng ,đó là Tuệ Tĩnh (tk XV) và
Lê Hữu Trác hiệu Hải Thượng Lãn Ông Nhưng Hải Thượng Lãn Ông k chỉ nổi danh là một lương y như từ mẫu mà còn được biết đến như một nhà văn nhà thơ,đặc biệt tập kí sự đặc sắc:Thượng kinh kí sự
b Triển khai bài
Hoat động 1: Tìm hiểu tiểu dẫn
1 Tác giả : -Lê Hữu Trác ( 1724 – 1791 )
,hiệu Hải Thượng Lãn Ông , là một danh y, không chỉ chữa bệnh mà còn soạn sách và
mở trường dạy nghề thuốc để truyền bá y học
-Quê quán:Làng Liêu Xá- Đường Hào Hải Dương nhưng hầu như suốt đời ở quê ngoại Hương Sơn- Hà Tĩnh
2 Thượng kinh kí sự
- Tập kí sự bằng chữ Hán, viết năm 1783, khắc in 1885
- Tả quang cảnh ở Kinh đô, cuộc sống xa hoa trong phủ chúa và quyền uy, thế lực của nhà chúa.Qua đó người đọc thấy được thái độ xem thường danh lợi của tg
3 Đoạn trích: Tác giả vào phủ để bắt mạch,
kê đơn cho thế tử Trịnh Cán
II ĐỌC- HIỂU VĂN BẢN
Trang 2Hoat động 2: Giáo viên hướng dẫn cách
đọc cho hs và yêu cầu hs đọc những đoạn
chính
Hoạt động 3: Tìm hiểu chi tiết
Quang cảnh trong phủ chúa được miêu tả
ntn? Qua những chi tiết cụ thể nào? Phân
tích những chi tiết đó để thấy được giá trị
hiện thực của tác phẩm?
GV dẫn dắt, gợi mở HS phát hiện, phân
tích
GV tham gia bình
Qua những điều đã phân tích ở trên, em có
nhận xét gì về quang cảnh trong phủ chúa?
Cung cách sinh hoạt trong phủ chúa được
miêu tả qua những chi tiết đặc sắc nào?
HS phát hiện, bình,cảm nhận
GV chốt
Ví dụ: Thánh thượng đang ngự ở đấy”,
“chưa thể yết kiến”, “hầu mạch Đông cung
thế tử” , “hầu trà”, “phòng trà ”“nín thở
đứng chờ ở xa”, “khúm núm đến trước sập
xem mạch”
Qua việc phân tích trên em có nhận xét gì
về quang cảnh và cung cách sinh hoạt
1 Đọc
2 Tìm hiểu chi tiết
a.Quang cảnh và cung cách sinh hoạt trong phủ chúa
* Quang cảnh trong phủ chúa
- Qua nhiều lần cửa…hành lang quanh co…
ở mỗi cửa đều có vệ sĩ canh gác…có “điếm”
“hậu mã quân túc trực” …“cây cối um tùm ”
- Cách bài trí, trang trí: Nhà đại đường, quyển bồng, gác tía với kiệu son võng diều,
đồ nghi trượng sơn son thếp vàng
- Căn phòng nơi Trịnh Cán và Trịnh Sâm ở phải đi qua 5,6 lần trướng gấm Trong phòng thắp nến, có sập thếp vàng, ghế rồng sơn son thếp vàng xung quanh ngươi hầu đứng hầu hai bên
=)Quang cảnh phủ chúa cực kì tráng lệ, lộng lẩy, không đâu sánh bằng, biểu hiện một đời sống xa hoa, cầu kì khác với cuộc sống bình thường khung cảnh vàng son song tù hảm, thiếu sinh khí, ngột ngạt
* Cung cách sinh hoạt trong phủ chúa.
- Khi tác giả lên cáng vào phủ theo lệnh chúa thì có “tên đầy tớ chạy đằng trước hét đường
” và “cáng chạy như ngựa lồng”
- Trong phủ chúa “Người giữ cửa truyền bá rộn ràng, người có việc quan qua lại như mắc cửi”
- Bài thơ
- Những lời lẽ nhắc đến chúa Trịnh và thế tử đều phải hết sức cung kính, lễ độ
- Chúa Trịnh luôn luôn có “phi tần chầu chực” xung quanh
- T/g làm theo mệnh lệnh của chúa do quan Chánh đường truyền đạt lại; xem bệnh xong chỉ được viết tờ khải để quan Chánh đường dâng lên chúa
- Nội cung trang nghiêm
- Thế tử bị bệnh có đến 7,8 thầy thuốc phục dịch Khi vào xem bệnh, tác giả - một cụ già - phải quỳ lạy Muốn xem thân hình của thế tử phải có một viên quan nội thành đến xin phép được cởi áo cho thế tử
Cao sang, quyền uy tột đỉnh cùng với
Trang 3trong phủ chúa?
Nhân cách con người Lê Hữu Trác được
bộc lộ qua những chi tiết nào? Những chi
tiết đó bộc lộ nhân cách gì của ông?
Minh hoạ:
+Đoán được chính xác căn bệnh của thế tử
+Nói thẳng nguyên nhân căn bệnh và cách
chữa bệnh; sự giàng co…nhưng ông đã gạt
đi sở thích cá nhân để làm tròn trách nhiệm
của người thầy thuốc
b Nhân cách, con người Lê Hữu Trác
-Tài năng, có kiến thức sâu rộng và dày dặn kinh nghiệm
-Ông là một thầy thuốc có lương tâm và đức độ
-Là người có những phẩm chất cao quý: khinh thường lợi danh,yêu thích tự do và lối sống giản dị, thanh đạm
c.Nét đặc sắc trong bút pháp kí sự
Quan sát tỉ mỉ, ghi chép trung thực, tả cảnh sinh động, kể diễn biến sự việc sinh động, tạo nên được chất hiện thực của tác phẩm
3 Tổng kết
Bằng tài quan sát tinh tế và ngòi bút ghi chép chi tiết chân thực, tác giả đã vẽ lại bức tranh sinh động về cuộc sống xa hoa quyền quý của chúa Trịnh Đồng thời bộc lộ thái độ coi thường danh lợi
4 Củng cố: +Gía trị hiện thực của tác phẩm
+Thái độ của tác giả
1.Kiến thức: Giúp học sinh hiểu được biểu hiện của cái chung trong ngôn ngữ của xã hội
và cái riêng trong lời nói cá nhân, mối tương quan giữa chúng
Trang 42 Kĩ năng: Nâng cao năng lực lĩnh hội những nét riêng trong ngôn ngữ của cá nhân.Rèn luyện để hình thành và nâng cao năng lực sáng tạo của cá nhân.
3 Thái độ: Vừa có thái độ tôn trọng những quy tắc ngôn ngữ chung của xã hội, vừa có sáng tạo, góp phần vào phát triển ngôn ngữ xã hội
B PHƯƠNG PHÁP:Phát vấn, nêu vấn đề, thảo luận.
rõ điều đó, chúng ta cùng đi vào tìm hiểu bài mới
b Triển khai bài:
Hoạt động 1: Tìm hiểu mục I
Vai trò của ngôn ngữ trong đời sống xã hội?
Tính chung trong ngôn ngữ cộng đồng được
biểu hiện qua những phương diện nào?
Ở mỗi phương diện, gv yêu cầu hs minh hoạ
GV đưa vd minh hoạ:
-Thành ngữ:là loại cụm từ có cấu tạo cố định
biểu thị một ý nghĩa hoàn chỉnh mà nghĩa
của tn có thể bắt nguồn từ nghĩa đen của các
từ tạo nên nó nhưng thường thông qua một
số phép chuyển nghĩa như ẩn dụ ,so sánh
-Quán ngữ:là những cụm từ được lặp đi lặp
lại theo thói quen vd chơi tới bến,k chê vào
đâu được
-Câu đơn bình thường hai thành phần, câu
đơn đặc biệt(ct=dt,đt ,tt), câu ghép chỉ quan
hệ nguyên nhân kết quả.vd.Vì ta khăng khít
cho (nên) người …(TK)
Vd
“Xuân đương tói nghĩa là xuân đương qua
Xuân còn non nghĩa là xuân sẽ già
Và xuân hết nghĩa là tôi cũng mất ”
Tìm từ có nghĩa gốc, nghĩa chuyển,phân
- Các yếu tố ngôn ngữ chung:
+ Các âm và các thanh
+ Các tiếng :được cấu tạo bởi các âm thanh
và theo những quy tắc nhất định + Các từ:từ đơn ,từ ghép và từ láy + Các ngữ:thành ngữ và quán ngữ
- Các quy tắc,các phương thức chung trong việc cấu tạo và sử dụng các đơn vị ngôn ngữ
+Quy tắc cấu tạo các kiểu câu
+ Phương thức chuyển nghĩa từ:chuyển từ nghĩa gốc sang nghĩa phái sinh
Trang 5Hoạt động 2: Tìm hiểu mục 2
Khi giao tiếp cá nhân sử dụng ngôn ngữ
chung để tạo ra lời nói đáp úng nhu cầu giao
tiếp.Vậy cái riêng trong lời nói cá nhân được
biểu hiện ở các phương diện nào?
Gv yêu cầu hs đưa ví dụ và phân tích các ví
dụ
Vd3.bt1
-Bác Dương thôi đã thôi rồi
-Cái gạt nước xua đi nỗi nhớ
-Tôi muốn buộc gió lại
Vd5.bt2
-Tình thư một bức phong còn kín(NT)
-Củi một cành khô lạc mấy dòng(HC)
(đảo vị trí từ trong câu)
HS thảo luận nhóm
? Biểu hiện rõ rệt nhất của nét riêng trong
lời nói cá nhân là ở đâu?vd.NK và TX sốn
cùng thời với nhau ,cùng ở vùng đồng bằng
Bắc Bộ nhưng ngôn ngữ thơ của NK thì nhẹ
nhàng thâm thúy còn ngôn ngữ thơ của TX
thường mạnh mẽ sâu cay, ồn ào, dữ dội…
Chẳng hạn cùng chê người phụ nữ bất chính
nhưng NK thì chỉ châm biếm nhẹ nhàng còn
TX thì cứ như xé toạc họ ra
-Con gái thời nay gái mới ngoan
Quyết lòng ẩu chiến với tây quan(NK)
-Đĩ dài đĩ dạc
Bấy lâu nay đã toác tọa toàng toang
Chán chê rồi về đến đầu làng
Toan tấp tểnh những đường tu lí
Hoạt động 3: Luyện tập
Trong hai câu thơ dưới đây, từ thôi được tác
giả sử dụng với nghĩa như thế nào?
Bác Dương thôi đã thôi rồi
Nước mây man mác ngậm ngùi lòng ta
II LỜI NÓI- SẢN PHẨM RIÊNG CỦA
CÁ NHÂN.
-Lời nói cá nhân là sp của một người nào
đó được tạo ra nhờ các yếu tố,qt ,pt chung của ngôn ngữ,vừa có sắc thái riêng và phần đóng góp của cá nhân
-Cái riêng trong lời nói của cá nhân được biểu hiện ở:
1 Giọng nói cá nhân: mỗi người có một
giọng nói riêng tuy vẫn dùng các âm, các thanh chung thuộc ngôn ngữ cộng đồng
2 Vốn từ ngữ cá nhân: mỗi cá nhân có
vốn từ ngữ riêng trong tài sản chung
3 Sự chuyển đổi, sáng tạo khi sử dụng từ ngữ chung: sáng tạo trong nghĩa từ, kết
hợp từ ngữ, tách từ, gộp từ
4 Việc tạo ra các từ mới: cá nhân tạo ra từ
mới từ những chất liệu có sẵn và theo các phương thức chung Vd.sgk
5 Việc vận dụng linh hoạt ,sáng tạo quy tắc chung, phương thức chung
-Biểu hiện rõ rệt nhất của nét riêng trong lời nói cá nhân là phong cách cá nhân Các nhà văn nổi tiếng pc nn của họ đều mang dấu ấn cá nhân k lẫn vào người khác.
III LUYỆN TẬP
1 Từ thôi:
- Nghĩa gốc: chấm dứt kết thúc một hoạt động nào đó
- Nghĩa chuyển: chấm dứt cuộc đời, cuộc sống cách nói tránh, nói giảm để giảm nhẹ nổi đau nhưng thực chất đầy đau đớn,
Trang 6Nhận xét về cách sắp xếp từ ngữ trong hai
câu thơ”Xiên ngang mặt đất rêu từng
đám ”Cách sắp đặt như thế đạt hiệu quả
-Bộ phận vị ngữ đứng trước chủ ngữMục đích :làm nổi bật tâm trạng phẩn uất của thiên nhiên cũng như con người
4 Củng cố: Chốt lại kiến thức cơ bản
5 Dặn dò: - Làm bài tập 3 (trang 3)
- Chuẩn bị: Bài viết số 1 (Nghị luận xã hội)
E RÚT KINH NGHIỆM:
- Kiểm tra chất lượng đầu năm
2 Kĩ năng: viết văn nghị luận xã hội
3 Thái độ: yêu kính cha mẹ và có thái độ ứng xử tốt
B PHƯƠNG PHÁP:Gợi mở + làm bài tại lớp
GV ghi đề lên bảng và nhắc nhở HS làm bài
I ĐỀ RA:
“Phân tích và làm sáng tỏ ý nghĩa của câu nói: Đường đi khó không khó vì ngăn sông cách núi mà khó vì lòng người ngại núi e sông”(Nguyễn Bá Học)
II YÊU CẦU LÀM BÀI
1 Yêu cầu về kĩ năng: Biết cách làm bài
Trang 7III BIỂU ĐIỂM
- Điểm 6-7: Đáp ứng tốt các yêu cầu
trên Diễn đạt trôi chảy, giàu cảm xúc Trình
bày được những nd cơ bản,chính xác Liên hệ
bản thân tốt Có thể còn vài sai sót
- Điểm 4-5: Đáp ứng khá tốt các yêu cầu trên
Diễn đạt trôi chảy, có cảm xúc Có một vài
sai sót nhỏ
- Điểm 2-3: Hiểu đề, trình bày được ý-
Điểm 0-1: Bài làm sơ sài, xa đề hoặc lạc đề
Văn viết quá kém
văn nghị luận xã hội Kết cấu chặt chẽ, bố cục rõ
ràng Chữ viết cẩn thận
2 Yêu cầu về kiến thức: Học sinh có thể
làm bằng nhiều cách khác nhau, tự do phát biểu ý kiến chủ quan của mình song cần có các nội dung sau:
-NBH muốn kđ và nhấn mạnh yếu tố tinh thần ,tư tưởng của con người đối với công việc ,một khi tư tưởng thông suốt ,tinh thần vững vàng thì sẽ có quyết tâm cao, có ý chí mạnh mẽ để vượt qua được các thử thách ,khó khăn
4 Củng cố: Thu bài, kiểm bài, đánh giá tiết kiểm tra.
5 Dặn dò: Chuẩn bị: Tự tình II: - Vẻ đẹp ngôn ngữ trong bài thơ?
- Tâm trạng Hồ Xuân Hương?
- Chuẩn bị theo câu hỏi sgk
E RÚT KINH NGHIỆM:
Tiết5/Tuần2 2010/
Trang 8Ngàysoạn:12-8-Đọc văn: Tù t×nh -II
(Hồ Xuân Hương)
A MỤC TIÊU
1.Kiến thức: Giúp học sinh:
- Cảm nhận được tâm trạng vừa buồn tủi, vừa phẫn uất trước tình cảnh éo le và khát vọng sống, khát vọng hạnh phúc của Hồ Xuân Hương
- Thấy được tài năng nghệ thuật thơ Nôm của Hồ Xuân Hương: thơ Đường luật viết bằng tiếng Việt, cãch dùng từ ngữ, hình ảnh giản dị, giàu sức biểu cảm, táo bạo mà tinh tế
2 Kĩ năng: cảm thụ và phân tích thơ trữ tình
3 Thái độ: thông cảm, trân trọng người PN
a Đặt vấn đề: Hồ Xuân Hương là nhà thơ nổi tiếng của văn học trung đại Bà được mệnh
danh là bà chúa thơ Nôm.Thơ của bà là tiếng nói đòi quyền sống, khao khát sống mãnh liệt.Tự tình II là một bài thơ như thế
b Triển khai bài
Hoạt động 1: Tìm hiểu tiểu dẫn
GV gọi hs đọc phần tiểu dẫn ở sgk
Yêu cầu học sinh nêu những ý chính
Gv giảng thêm (giới thiệu cho hs bài thơ
của HTT-HXH-người ấy là ai?)
-Vì sao HXH được mệnh danh là “Bà chúa
thơ Nôm”?
-Trong lịch sử vhVN HXH được đánh giá
như thế nào?Giá trị thơ HXH?
Vị trí bài tự tình II và nd của tập Tự tình?
Hoạt động 2:
GV đọc mẫu, yêu cầu hs đọc
Nhận xét và hướng dẫn hs đọc
Yêu cầu hs tìm hiểu bố cục bài thơ
Hoạt động 3: Tìm hiểu chi tiết
2 Tự tình II nằm trong chùm Tự tình, tập
trung thể hiện cảm thức về thời gian và tâm trạng buồn tủi, phẩn uất và khát vọng sống, khát vọng hạnh phúc
II ĐỌC- HIỂU VĂN BẢN
1 Đọc
2 Tìm hiểu chi tiết
Trang 9Cảm nhận chung của em về bài thơ?
Hai câu đề đã cho chúng ta thấy tác giả
đang ở trong hoàn cảnh và tâm trạng ntn?
(Tại sao nói tâm trạng HXH được cảm nhận
qua tg và kg?)
Tâm trạng của nhà thơ được bộc lộ rõ nét
qua những từ ngữ nào? Phân tích, nhận xét
về những từ ngữ đó?
Em có nhận xét gì khi tác giả đặt “trơ+nước
non” ?
Như vậy với hai câu đầu chúng ta cảm nhận
được điều gì trong lời tự tình của HXH?
-Để tiếp tục cho lời tự tình của mình, tác
giả đã sử dụng những hình ảnh nào? những
biện pháp nghệ thuật nào?(Khi buồn thi
nhân thường mượn rượu để giải sâu nhưng
HXH tìm đến rượu ,rượu có làm cho bà vơi
đi nỗi buồn không?Vì sao?
-Không vơi được nỗi buồn HXH lại tìm đến
trăng vì trăng là người bạn muôn đời của thi
nhân nhưng trăng có làm cho bà hết buồn
không ?vì sao?
Những hình ảnh, từ ngữ đó bộc lộ tâm trạng
gì của Hồ Xuân Hương?
Phân tích sự sắp xếp ngôn từ độc đáo trong
2 câu luận? Ý nghĩa?
*Tự tình là lời tự khen, sự thương xót buồn tuổi cho duyên số duyên phận hẩm hiu của tác giả Nhưng càng buồn tuổi thì tác giả càng khao khát sống Sống trong hạnh phúc trọn vẹn đầy đủ
a Hai câu đề
-Thời gian: đêm khuya-Không gian: rộng lớn(nước non)-Tâm trạng :buồn tủi, xót xa-Văng vẳng trống canh dồn: tiếng trống canh gấp gáp liên hồi ,chỉ bước đi dồn dập của thời gian và sự rối bời của tâm trạng
- Câu 2:
+ Đảo ngữ+ ngắt nhịp: 1/3/3+ cái: rẻ rúng+ đối
Thân phận rẻ rúng, bạc bẽo, bẽ bàng đầy cay đắng, xót xa của kẻ hồng nhan; là một
sự thách thức đầy bản lĩnh của HXH
b Hai câu thực
-Say lại tỉnh: càng say lại càng cảm nhận
được hiện tại, càng chua chát, đau xót về thân phận bạc bẽo, hẩm hiu
-Vầng trăng bóng xế khuyết chưa tròn: cảnh
song cũng là tâm trạng.Trăng sắp tàn mà vẫn chưa tròn cũng như tác giả tuổi xuân đã trôi qua mà tình duyên vẫn chưa trọn vẹn, chịu cảnh phận hẩm duyên ôi
c Hai câu luận
-Sử dụng động từ mạnh: xiên ngang, đâm toạc
- Nghệ thuật đảo ngữ
Những sinh vật nhỏ bé, hèn mọn song không chịu mềm yếu mà “xiên ngang mặt đất, đá phải nhọn lên để đâm toạc chân mâysự phẩn uất phản kháng của thiên nhiên cũng như tâm trạng tgsức sống mãnh liệt ngay cả trong tình cảnh bi thương nhất
d Hai câu kết
Ngán:chán ngán, ngán ngẩm nỗi đời éo le,
bạc bẻo
Xuân: mùa xuân, tuổi xuân.->mùa xuân có
sự tuần hoàn còn tuổi trẻ một đi không trở lại
-Mảnh tình:nhỏ bé lại còn phải “san sẻ”
thành ra ít ỏi chỉ còn tí con con nên càng xót
Trang 10Tâm trạng HXH bộc lộ trực tiếp qua từ nào?
Từ xuân trong hai câu kết có ý nghĩa ntn?
Tâm trạng, nỗi lòng nhà thơ được bộc lộ
ntn trong hai câu kết?
GV bình và chốt vấn đề
Hoạt động 4: h/d hs tổng kết
Hãy nhận xét chung về giá trị nội dung,
nghệ thuật của bài thơ?
GV chốt
xa tội nghiêp
=>Hai câu thơ thể hiện tâm trạng của người phụ nữ mang thân đi làm lẽ, bạc bẻo, trớ trêu Đó là nỗi lòng của người phụ nữ trong
xã hội xưa, với họ hạnh phúc chỉ là cái chăn quá hẹp
3 Tổng kết
- Về nghệ thuật: từ ngữ giản dị mà đặc sắc, hình ảnh giàu sức gợi cảm
- Về nội dung: Bài thơ nói lên bi kịch cũng như khát vọng sống, khát vọng hạnh phúc của Hồ Xuân Hương
Tiết 6/Tuần2 Đọc văn Ngày soạn:15-8-2010
(Nguyễn Khuyến)
A MỤC TIÊU
1.Kiến thức: Giúp học sinh cảm nhận được:
- Vẻ đẹp của cảnh thu điển hình ở đồng bằng Bắc bộ
- Vẻ đẹp tâm hồn thi nhân: tấm lòng yêu thiên nhiên, quê hương đất nước, tâm trạng thời thế
- Tài năng nghệ thuật của Nguyễn Khuyến
2 Kĩ năng: Đọc hiểu, phân tích, giảng bình
3 Thái độ: Hiểu,cảm thông, chia sẻ và trân trọng tâm hồn thi nhân
B PHƯƠNG PHÁP: Phát vấn, tích hợp, giảng bình
C CHUẨN BỊ
Trang 11b Triển khai bài
Hoạt động 1: Tìm hiểu tiểu dẫn
GV hướng dẫn HS đọc phần tiểu dẫn,ịnh
hướng:
- Những nét chính về cuộc đời tác giả?
- Nội dung thơ văn NK?
- Bài thơ viết theo thể thơ gì? xuất xứ?
đề tài?
Hoạt động 2: H/dhs đọc và cảm nhận chung
về bài thơ
Hoạt động 3: Tìm hiểu chi tiết
Điểm nhìn cảnh thu của tác giả có gì đặc
sắc? Từ điểm nhìn đó nhà thơ đã bao quát
cảnh thu ntn?
Những từ ngữ, hình ảnh nào gợi lên nét
riêng nét riêng của cảnh sắc mùa thu?(Lạnh
lẻo:không chỉ nói về cái lạnh của nước mà
nói về không khí đượm vẻ hiu hắt của cảnh
vật củng như tâm trạng u uẩn của nhà
thơ.Tẻo teo: là rất nhỏ nhưng nói thế thì
chưa thấy hết ý vị của việc lặp vần eo mà
gợi liên tương về một đối tượng nào đó
đang mỗi lúc một thu hẹp dt Lơ lửng:vừa
gợi hình ảnh đám mây đọng lại lưng chưng
trên tần không vừa gợi trạng thái phân thân
mơ mang của nhà thơ)
I TIỂU DẪN
1 Tác giả:
-Xuất thân trong một gia đình nhà nho nghèo, học giỏi, đỗ đầu trong ba kì thi (Tam nguyên Yên Đỗ)
- Làm quan hơn 10 năm sau đó từ quan về quê ở ẩn
-Là người có cốt cách thanh cao, yêu nước thương dân
- Thơ văn: nói lên tình yêu quê hương đất nước, gia đình, bè bạn, châm biếm, đã kích tầng lớp thống trị
- Hình ảnh: ao thu, chiềc thuyền câu, ngõ trúcHình ảnh bình dị, dân dã, xinh xắn
- Mằu sắc: nước trong veo, sóng biếc, trời xanh ngắtmằu sắc xanh trong, dịu nhẹ+ màu vàng đâm ngang của chiếc lá thu rơi
- Đường nét, chuyển động: sóng hơi gợn tí,
lá vàng khẻ đưa vèo, từng mây lơ lững, cá đâu đớp động mọi chuyển động đều nhẹ
nhàng, khẽ khàng, không đủ để tạo âm thanh
-Từ láy chẳng những tạo ra vẻ thuần Nôm
mà còn có tác dụng làm tăng nhạc tính của thơ .Từ láy vừa mô phỏng tài tình dáng dấp ,động thái của sự vật ,làm cho sv hiện
Trang 12Màu sắc, đường nét, chuyển động có gì đặc
biệt?
GV nêu vấn đề thảo luận: Câu thơ cuối có 2
cách hiểu: đâu có cá và cá đớp mồi đâu đó
Em chọn cách hiểu nào? Vì sao?
Định hướng: nên chọn cách hiểu 2(từ đâu
với nghĩa là “ đâu đó” mang t/c khẳng định)
để thấy được nhà thơ lấy động tả tĩnh
Khái quát những biện pháp nghệ thuật tác
giả sử dụng để tả cảnh thu? Em có nhận xét
gì về cảnh thu?
Nỗi lòng nhà thơ được bộc lộ ntn qua bức
tranh thu? (Ông đã từng làm quan nhưng
NK k tìm thấy con đường “chí quan trạch
dâ” ông đành: “Cờ đang dở cuộc không còn
nước
Bạc chửa thâu canh đã chạy làng”
Ông trở về để giữ mình trong sạch sống
trong tình cảnh ấy so không tránh khỏi nỗi
buồn , đây là nỗi buồn đáng quý giúp ông
giữ được nhân cách và trụ được trong lòng
người cho đến hôm nay
“Di chúc”
Việc tống táng lăng nhăng qua quýt
Cúng cho thầy một ít rượu bia
Đề vào mấy chữ trong bia
Rằng quan nhà nguyễn cáo về đã lâu
Tâm trạng nhà thơ được bộc lộ trực tiếp qua
=> Bút pháp NT cổ điển với thu thuỷ, thu thiên, thu diệp, ngư ông+ lấy động tả tĩnh+ h/a gợi tả, giản dị +cách gieo vần độc đáo Cảnh thu với những hình ảnh quen thuộc, dân dã, bình dị mang đặc trưng mùa thu của đồng bằng Bắc bộ Mùa thu đẹp, nên thơ, tĩnh lặng, phảng phất buồn
b.Tình thu
- Không gian thu cũng chính là không gian tâm trạng: cõi lòng nhà thơ yên tĩnh, vắng lặng
- “Tựa gối ôm cần lâu chẳng được
Cá đâu đớp dộng dưới chân bèo”
Tựa gối ôm cần là tư thế của người câu cá, một tâm thế nhàn song đó chỉ là dáng vẻ bên ngoài, ngỡ là bất động, tĩnh lặng tuyệt đối song đó là cả một nỗi niềm u uẩn, trong lòng nhà thơ.=>tâm hồn gắn bó với thiên nhiên, đất nước, một tấm lòng yêu nước, thương dân sâu sắc
3.Tổng kết
a Nghệ thuật
-Từ ngữ giản dị, trong sáng, có khả năng diễn đạt những biểu hiện tinh tế của thiên nhiên, lòng người
Trang 13thời thế của tác giả.
4 Củng cố
- Anh chị cảm nhận ntn về hình ảnh Nguyễn Khuyến qua “Câu cá mùa thu”?
- So sánh điểm giống và khác nhau với “Thu vịnh, Thu ẩm”?
5 Dặn dò: -Nắm chắc bài
-Chuẩn bị bài mới: Phân tích đề, lập dàn ý bài văn nghị luận
NGHIỆM:
Tuần2/Tiết7 Làm văn Ngày soạn:10-8-2010 / ………
PH¢N TÝCH §Ò, LËP DµN ý BµI V¡N NGHÞ LUËN A MỤC TIÊU 1.Kiến thức: Giúp học sinh: - Nắm vững cách phân tích lập dàn ý cho bài viết - Hiểu được đặc trưng của văn nghị luận 2 Kĩ năng: lập dàn ý bài văn nghị luận 3 Thái độ: Có ý thức rèn luyện kĩ năng phân tích đề và lập dàn ý trước khi làm bài B PHƯƠNG PHÁP: -Nêu vấn đề, phát vấn -Trao đổi, thảo luận C CHUẨN BỊ 1 GV: Đọc, thiết kế giáo án 2 HS: Đọc, soạn bài D TIẾN TRÌNH LÊN LỚP 1 Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số 2 Kiểm tra bài cũ: 3 Bài mới a Đặt vấn đề: Phân tích đề, lập dàn ý bài văn nghị luận là một trong những khâu vô cùng quan trọng của bài văn để thấy được điều đó chúng ta đi vào bài mới? b Triển khai bài HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC Hoạt động 1: H/d hs tìm hiểu thao tác phân tích đề Gv nêu vấn đề: Tại sao phải phân tích đê? HS thảo luận
GV chia hs thành 2 nhóm, mỗi nhóm phân
tích một đề sau đó lên trình bày
Gọi HS nhận xét, bổ sung…
GV nhận xét, chốt lại…
I PHÂN TÍCH ĐỀ
1 Tìm hiểu ngữ liệu (SGK trang23)
a Đề 1
- Dạng đề có định hướng cụ thể, nêu rõ các yêu cầu về nội dung, giới hạn về dẫn chứng -Vấn đề cần nghị luận: Việc chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới
-Yêu cầu về nd :Từ ý kiến của VK có thể suy ra
+Người VN có nhiều điểm mạnh :thông minh ,nhạy bén với cái mới
+Người VN cũng không ít điểm yếu :thiếu
Trang 14Đề 2 có định hướng cụ thể k?
Em hiểu ntn về phân tích đề? Những lưu ý
- Yêu cầu về phương pháp: lập luận, bình luận, giải thích, chứng minh,
- Yêu cầu về phạm vi dẫn chứng: thực tế xã hội là chủ yếu
b Đề 2
- Dạng “đề mở”,chỉ yc bàn về tâm sự của nữ sĩ HXH trong bài “tự tình II”-một khía cạnh nội dung của bài thơ,còn lại người viết phải tự tìm hiểu xem tâm sự đó là gì?diễn biến
ra sao ,được biểu hiện ntn?nói cách khác
“lời bàn này hoàn toàn phụ thuộc vào trình độ vốn sống ,năng lực cảm thụ hay diễn đạt của người viết ,do vậy bài văn sẽ mang tính cá thể hóa khá cao
- Vấn đề cần nghị luận: tâm sự HXH trong bài Tự tình II
-Yêu cầu về nd: cảm nghĩ về tâm sự và diễn biến tâm trạng của tg nỗi cô đơn, chán chường, khát vọng được sống hạnh phúc…
- Yêu cầu về phương pháp: thao tác lập luận phân tích kết hợp với nêu cảm nghĩ
- Yêu cầu về dẫn chứng: thơ HXH là chủ yếu
c.Đề 3 -Thuộc dạng đề mở ,chỉ xác định đối
tượng nl là “câu cá mùa thu” của NK
-Còn bàn về vấn đề gì ?(nd,nt,tâm sự… )của bài thơ và bàn ntn là do người viết toàn quền lựa chọn và triển khai
-Với đề bài kiểu này ,tính chủ động sáng tạo của người viết được tôn trọng ở mức tối đa
2 Ghi nhớ: SGK
II LẬP DÀN Ý
Lập dàn ý là sắp xếp các ý theo trình tự logich Giúp người viết không bỏ sót các ý quan trọng đồng thời loại bỏ được những ý không cần thiết Lập dàn ý tốt có thể làm bài
dễ dàng hơn ,nhanh hơn và hay hơn
Trang 15Tác dụng của luận cứ?
vd luận điểm 1 của đề1 có các luận cứ
+Hiểu nhanh
+Có khả năng học hỏi bằng nhiều cách qua
sách vở trường lớp ,cs,môi trường làm việc
+Háo hức với cái mới
Có khả năng vượt thoát ra khỏi một số nếp
nghĩ và thói quen bảo thủ trì trệ…
Hoạt động 3: H/d hs luyện tập
Gv ra đề và dành khoảng 7 phút cho HS làm
vào giấy nháp rồi gọi khoảng 3 em trình bày,
sau đó nhận xét, bổ sung, chốt lại…
Học sinh lập theo nhóm sau đó trình bày?
Hs trình bày…giáo viên nhận xét góp ý cho
điểm mỗi tổ
và sáng tạo hạn chế
-Phát huy điểm mạnh, khắc phục điểm yếu
là thiết thực chuẩn bị hành trang bước vào thế kỉ mơí
Đ2.-Nỗi cô đơn chán ngán -Khát vọng được có hạnh phúc
Đ3.Cảnh thu, tình thu trong bài thơ
2.Xác lập luận cứ.Các luận cứ có tác dụng
cụ thể hóa luận điểm giúp cho bài văn nghị luận có thể bàn bạc một cách đầy đủ toàn diện về một vấn đề nào đó
3.Sắp xếp luận điểm ,luận cứ;Chủ yếu thể hiện
ở phần thân bài
4 Cần có các kí hiệu ở phần đề mục :I,1…
III LUYỆN TẬP Đ1 .Hãy lập dàn ý cho đề văn sau:
Cảm nghĩ của anh(chị) về giá trị hiện thực
sâu sắc của đoạn trích Vào phủ chúa Trịnh ( trích Thượng kinh ký sự của Lê Hữu Trác)
*Phân tích đề :Đây là dạng đề định hướng
rõ nd nl
-Vđề cần nl:gt ht sâu sắc của đt vào phư chúa Trịnh(trích TKKS)
-Yc về nd:+Bức tranh cụ thể ,sinh động về
cs xa hoa nhưng thiếu sinh khí của những người trong phủ chúa Trịnh tiêu biểu là thế
tử Trịnh Cán
+Thái độ phê phán nhệ nhàng mà thấm thía cũng như dự cảm về sự suy tàn đang tới gần của triều Lê- Trịnh tk XVIII
-Yc về pp:Sử dụng thao tá lập luận phân tích ,kết hợp với nêu cảm nghĩ
Dùng dẫn chứng trong vb “VPCT” là chủ yếu
Trang 16Theo trình tự như đề1,hs làm xd tại lớp gv bổ
sung góp ý
hs về nhà làm,gv kiểm tra
+Cung cách sinh hoạt trong phủ chúa.cho thấy quyền uy tối thượng nằm trong tay nhà chúa
- Thái độ của LHT với cuộc sống trong phủ chúa: dưng dưng, phê phán nhẹ
nhạng nhưng thâm thuý cũng như dự cảm về sự suy tàn đang đến gần của triều Lê- Trịnh thế kỉ XVII
-YC về nd:dùng văn tự Nôm
Sd các từ ngữ thuần việt tài tình
Sd hình thức đảo trật tự từ trong câu
-Yc về pp: sd thao tác lập luận pt kết hợp với bình luận
-Dchứng thơ HXH là chủ yếu
*Lập dàn bài:hs làm
4 Củng cố: - H/d hs làm bài tập còn lại
- Chốt lại kiến thức cơ bản
5 Dặn dò: - Nắm chắc bài - Chuẩn bị bài mới: Thao tác lập luận phân tích
E RÚT KINH NGHIỆM:
1.Kiến thức: Giúp học sinh:
- Nắm được mục đích và yêu cầu của thao tác lập luận phân tích
- Hiểu được đặc trưng của văn nghị luận
Trang 172 Kĩ năng: Biết cách phân tích một vấn đề chính trị, xã hội hoặc văn học.
3 Thái độ: Có ý thức rèn luyện thao tác lập luận, phân tích
a Đặt vấn đề: Gv vào bài: Thao tác lập luận phân tích là bài mang tính rèn luyện tư duy và
kỹ năng cho người học về một vấn đề thuộc lĩnh vực văn học hay xh, đó là một trong những lí do để chúng ta tìm hiểu bài học hôm nay…
b Triển khai bài
Hoạt động 1: Tìm hiểu mục đích, yêu cầu
của thao tác lập luận phân tích
Gọi 1 hs đọc đạon văn ở sgk
Xác định nội dung ý kiến của tác giả đối với
nhân vật Sở Khanh?
Để thuyết phục, tg đã phân tích ntn?
Chỉ ra sự kết hợp chặt chẽ giữa phân tích và
tổng hợp?
Thế nào là phân tích trong văn nghị luận?
mục đích, yêu cầu của thao tác này là gì?
Hoạt động 2: H/d hs tìm hiểu cách phân
tích
Chia lớp thành 3 nhóm, mỗi nhóm tìm hiểu
cách phân tích của mỗi ngữ liệu sau đó cử
đại diện trình bày
sự đồi bại trong Truyện Kiều
- Các luận cứ(các yếu tố được phân tích) +Sở khanh sống bằng nghề đồi bại, bất chính
+Sở khanh là kẻ đồi bại nhất trong những
kẻ làm nghề đồi bại: giả làm nguời tử tế để đánh lừa người con gái ngây thơ,trở mặt một cách trơ tráo
- Thao tác phân tích kết hợp chặt chẽ với tổng hợp: sau khi phân tích người viết đã khái quát tổng hợp bản chất “cao nhất của
sự đồi bại ”
2 Ghi nhớ:
- Phân tích là chia nhỏ đối tượng thành các yếu tố để xem xét một cách kĩ càng nội dung, hình thức và mối quan hệ bên trong cũng như bên ngoài của chúng
- Phân tích bao giờ cũng gắn với tổng hợp
Trang 18Qua việc phân tích các ngữ liệu, em hãy cho
biết cách phân tích?
Hoạt động 3: Luyện tập
GV hướng dẫn học sinh phân tích các ngữ
liệu
HS đọc bài tập 1 và trả lời câu hỏi:
Trong các đoạn trích dưới đây , người viết
đã phân tích đối tượng từ những mối qhệ
- Phân tích theo quan hệ nguyên nhân- kết quả: mặt tác quái của đồng tiền thái độ phê phán và khinh bỉ của ND khi nói đến đồng tiền
c Ngữ liệu (2) ở mục II.
- Phân tích theo quan hệ nguyên nhân - kết quả: Bùng nổ dân số, ảnh hưởng đến đời sống của con người
- Phân tích theo quan hệ nội bộ của đối tượng
III LUYỆN TẬP
1a.Người viết đã phân tích đối tượng từ mối quan hệ giữa các bộ phận tạo nên đối tượng, tức là phân tích các từ ngữ tạo nên câu thơ
để cho thấy diễn biến, các cung bậc tâm trạng của Thuý Kiều : đau xót, quẩn quanh
- NT sử dụng từ trái nghĩa
- Lặp từ ngữ, phép tăng tiến
- Đảo trật tự cú pháp trong câu 5và 6
Trang 194 Củng cố: Chốt lại kiến thức cơ bản
5 Dặn dò: - Làm bài tập2(sgk)
- Chuẩn bị: Thương vợ: Hình ảnh bà Tú qua nỗi lòng ông Tú; hình ảnh ông Tú
qua nỗi lòng thương vợ
E RÚT KINH NGHIỆM:
1.Kiến thức: Giúp học sinh:
- Cảm nhận được hình ảnh bà Tú: vất vả, đảm đang, thương yêu và lặng lẽ hi sinh vì chồng con
- Thấy được tình cảm thương yêu, quý trọng của Trần Tế Xương dành cho người vợ Qua những lời tự trào, thấy được vẻ đẹp, nhân cách và tâm ợư của nhà thơ
- Nắm được những thnàh công về NT của bài thơ: từ ngữ giản dị, giàu sức biểu cảm, vận dụng hình ảnh, ngôn ngữ VHDG, sự kết hợp giữa giọng điệu trữ tình và tự trào
2 Kĩ năng: Cảm thụ và phân tích thơ trữ tình
3 Thái độ: Trân trọng, biết ơn sự cần cù, lam lũ nhưng tháo vát và giàu đức hi sinh của những người vợ, người chị, người Mẹ VN
B PHƯƠNG PHÁP: phát vấn, gợi mở, giảng bình
a Đặt vấn đề: Gv vào bài: Thương vợ
b Triển khai bài
Hoạt động 1: Tìm hiểu tiểu dẫn
Cho hs đọc tiểu dẫn, gạch chân những ý
Trang 20Sự nghiệp sáng tác?
Đề tài bà Tú trong thơ TTX
Hoạt động 2: Hướng dãn hs đọc- cảm nhận
chung, chia bố cục
Gọi hs đọc bài thơ, Gv nhận xét cách đọc
của HS và lưu ý cách đọc phù hợp với nội
dung cảm xúc
Hoạt động 3: Tìm hiểu chi tiết
Cảm nhận của em về hình ảnh bà Tú qua 4
câu thơ đầu?
Câu 1, tái hiện bà Tú xuất hiện trong thời
gian, không gian, công việc ntn?
Phân tích những từ ngữ có giá trị tạo hình,
hình ảnh con cò trong ca dao được tác giả
vận dụng một cách sáng tạo ntn?
HS phát hiện, bình
GV tham gia bình, liên hệ
Nx nội dung ý nghĩa của 3 câu thơ
đầu?
- Sống nghèo túng, nhờ vợ
- Sống trong buổi giao thời đổ vỡ: XHPK già nua đang chuyển thành XH lai căng TD nửa PK; c/s thành thị (quê ông) với bao trái tai gai mắt, đầy nhố nhăng, giả dối…ảnh hưởng sâu sắc đến con người, sáng tác của ông
- Sáng tác trên 100 bài, chủ yếu là thơ Nôm, gồm nhiều thể thơ và một số bài văn tế, câu đối…gồm 2 mảng: trào phúng và trữ tình, đều bắt nguồn từ tâm huyết của nhà thơ với dân, với nước, với đời
2 Đề tài bà Tú trong thơ Trần Tế Xương
- Thi đề gia đình và hình tượng người vợ ít
xuất hiện trong thơ ca TĐ Tú Xương viết nhiều, viết hay và thấm thía về vợ mình ngay khi bà còn sống
- Trong sáng tác của TX, có cả một đề tài về
bà Tú gồm cả thơ, văn tế, câu đối
II ĐỌC- HIỂU VĂN BẢN
1 Đọc
2 Tìm hiểu chi tiết
a Hình ảnh bà Tú qua nỗi lòng thương vợ của ông Tú
* Nỗi vất vả, gian truân của bà Tú
- Quanh năm buôn bán ở mom sông
+ Công việc: buôn bán+ Thời gian: quanh năm+ Địa điểm: mom sông
- Hai câu thực:
Lặn lội thân cò khi quãng vắng
Eo sèo mặt nước buổi đò đông
+ Hình ảnh thơ độc đáo, sáng tạo:
Thân cò: lam lũ, vất vả, chịu thương,chịu
khó ,có phần xót xa, tội nghiệp xuất hiện trong cái rợn ngợp của cả không gian và thời gian
Đò đông: không chỉ gợi những lời phàn nàn,
mè nheo, cáu gắt, những sự chen lấn, xô đẩy
mà còn chứa đầy bất trắc
+ Từ gợi cảm: lặn lội, eo sèo+ NT đối: câu 3,4; đối chọi giữa các vế trong câu
+ Đảo ngữ Tái hiện những bươn trải nhọc nhằn, tảo tần, vất vả, gian truân của bà Tú, gợi nỗi
vất vả, nhẫn nại, gian nan,
nguy hiểm
Trang 21Phân tích những câu thơ nói lên đức tính
cao đẹp của bà Tú?
Cách đếm+ từ “nuôi đủ” giúp em hiểu gì về
bà Tú?
GV bình
Phát hiện và phân tích ý nghĩa của các biện
pháp nghệ thuật trong hai câu luận?
GV bình
Qua hình ảnh bà Tú, em hiểu gì về tấm lòng
của Tú Xương dành cho vợ?
Lời “chửi” trong hai câu cuối là lời của ai?
Có ý nghĩa gì?
Qua bài thơ, em có nhận xét gì về tâm sự và
vẻ đẹp nhân cách của Tú Xương?
* Đức tính cao đẹp của bà Tú:
- Nuôi đủ năm con với một chồng
+ Cách đếm đặc biệt+ Nuôi đủ: vất vả, vẫn gánh xongGợi hình ảnh cái gánh nặng gia đình đè nặng lên vai bà Tú Câu thơ diễn tả cái nghịch lý “sự nuôi” của bà Tú….đảm đang, tháo vát, chu đáo với chồng con
- Một duyên hai nợ âu đành phận, Năm nắng mười mưa dám quản công
+ Số đếm: một- hai- năm- mười như chất chồng nhấn thêm vào nỗi khổ
+ Thành ngữ chéo” năm nắng mười mưa” vừa nói lên sự vất vả gian truân, vừa thể hiện được đức tính chịu thương chịu khó, hết lòng vì chồng vì con của bà Tú
+ âu đành phận, dám quản công…cam chịu,
hi sinh nhẫn nhục âm thầm
b Hình ảnh ông Tú qua nỗi lòng thương vợ
- Yêu thương, quý trong, tri ân vợ:
+ Cách đếm: Nuôi đủ năm con với một chồng cho ta thấy nhà thơ tự xem mình là
một kẻ ăn theo, ăn ké lũ con…tri công, tri
ân vợ+Nhà thơ nhập thân vào bà Tú, than thở giùm vợ, nói lên tấm lòng của vợ thể hiện tấm lòng thương cảm xót xa đối với vợ
- Con người có nhân cách qua lời tự trách:+ Tự coi mình là cái nợ đời mà bà Tú phải gánh chịu Nợ gấp 2duyên , duyên ít nợ nhiều
+ Cha mẹ thói đời ăn ở bạc
Có chồng hờ hững cũng như không Chửi: thói đời- trách mình(ăn ở bạc)
Nhận lỗi về mình một cách rạch ròi và chân thành
Rủa: có cũng như không
Trang 22biểu cảm, vận dụng hình ảnh, ngôn ngữ VHDG, sự kết hợp giữa giọng điệu trữ tình
và tự trào
2 Về nội dung: Tình cảm thương yêu, quý
trọng của Trần Tế Xương thể hiện qua sự thấu hiểu nỗi vất vả, gian truân và như\ngx đức tính cao đẹp của bà Tú Qua những lời
tự trào, thấy được vẻ đẹp, nhân cách và tâm
1.Kiến thức: Giúp học sinh:
- Thấy được thái độ phẩn uất của nhà thơ trước chế độ khoa cử đương thời
- Thấy được tâm sự của nhà thơ
2 Kĩ năng: phân tích thơ trào phúng- trữ tình
3 Thái độ: Có thái độ đúng đắn trong thi cử
B PHƯƠNG PHÁP: phát vấn, gợi mở, giảng bình
a Đặt vấn đề: Xã hội thực dân phong kiến đã sớm bộc lộ bản chất nhố nhăng, ô hợp Một
trong những cái nhố nhăng đó chính là chế độ thi cử.Vịnh khoa thi Hương là bài thơ tiêu
biểu
b Triển khai bài
Hoạt động1: Tìm hiểu tiểu dẫn I.TIỂU DẪN
- Đề tài: thi cử
Trang 23Hoạt động 2: GV đọc và hướng dẫn cách đọc
cho học sinh
Hoạt động 3: hướng dẫn HS tìm hiểu văn bản
Cảnh thi cử được nhà thơ khắc hoạ ntn?
Qua những phân tích trên em có nhận xét gì
về cảnh thi cử ?Qua đó em thấy gì về xã hội
lúc bấy giờ?
Tâm trạng, thái độ của tác giả trước cảnh
tượng trường thi? Lời nhắn nhủ của Tú Xương
trong hai câu cuối có ý nghĩa tư tưởng gì?
- Thời gian: Kì thi mở theo đúng thông lệ
“ba năm mở một khoa”
- Hình thức: “Trường Nam thi lẫn với
trường Hà”-> thi lẫn: không nghiêm túc, sự
ô hợp, nhộn nhạo trong thi cử
- Sĩ tử: Lôi thôi sĩ tử vai đeo lọ: Nghệ thuật
đảo ngữ: nhấn mạnh sự luộm thuộm, không gọn gàng, nhách nhác, tội nghiệp, thể hiện
sự giảm sút về “nho phong sĩ khí” của sĩ tử lúc bấy giờ
- Quan trường: “ậm oẹ miệng thét loa” tỏ ra
oai nhưng cái oai cố tạo ra, càng trở nên tức cười, thảm hại
-Quan sứ và bà đầm: đón tiếp long trọng><sự nhách nhác, thảm hai của nhân vật chính trong kì thi->nổi bật nỗi nhục nhã
ê chề của những trí thức nho học
Lọng quan sứ ><váy mụ đầm: cờ trước
người sau, váy trước, người sau,cờ che đầu quan sứ đối với váy bà đầm-> châm biếm bọn quan thầy và tay sai
=>Bằng giọng điệu mỉa mai châm biếm, từ ngữ đặc sắc tả cảnh thi cử diễn ra nhốn nháo, thảm hại, lố bịch không có vẻ trang trọng nghiêm túc vốn có của một kì thi Hán học.Qua cảnh tượng kì thi Hương năm Đinh Dậu (1897), tác giả đã khái quát bộ mặt xã hội việt nam những năm cuối tki XIX
b.Tâm trạng, thái độ nhà thơ.
- Nhân tài đất Bắc nào ai đó: câu hỏi
phiếm chỉ không chỉ hướng đến các sĩ tử mà còn là những người được xem là “nhân tài đất bắc”, những người có trách nhiệm, có tự trọng hãy nhìn thẳng vào sự thật
-Nỗi đau đớn xót xa của nhà thơ trước vận mệnh dân tộc.Cũng qua đó, cho thấy tg là người trọng danh dự,và là người có tấm lòng với dân với nước
Trang 242 Về nội dung: Qua việc tâi hiện hình ảnh
thảm hại của kì thi nhă thơ băy tỏ sự xót xa, cay đắng, đau đớn của con người trước tinh cảnh thảm hại của câc nhă nho văo thời kì mạt vận của nho học Băi thơ thể hiện tấm lòng của TX đối với dđn tộc vă đânh thức ý thức dđn tộc trong mỗi người VN
4 Củng cố: -Thâi độ tđm trạng của tâc giả trước hiện thực xê hội?
- Phđn tích nĩt đặc sắc trong giọng điệu trăo phúng của Tú Xương?
5 Dặn dò: - Nắm chắc băi
- Chuẩn bị: Đọc thím: Khóc Dương Khuí(Nguyễn Khuyến)
E RÚT KINH NGHIỆM:
1.Kiến thức: Giúp học sinh:
- Thấy được chân dung tấm lòngcủa Nguyễn Khuyến trước cái chết của người bạn tri kỷ
- Thấy được chân dung tình bạn trong sáng, đằm thắm
2 Kĩ năng: Cảm thụ vă phđn tích thơ trữ tình
b Triển khai băi
Hoạt động1: Tìm hiểu tiểu dẫn
Tình bạn giữa Nguyễn Khuyến và Dương
Khuê có điểm gì nổi bật?
Bài thơ ra đời trong hoàn cảnh nào?
I TIỂU DẪN1.Hoàn cảnh ra đời :1902, khi NK nghe tin Dương Khuê:Vân Đình Tiến Sĩ Dương Thương Thư, là bạn đồng niên mất
2 Văn bản
Trang 25Cảm hứng chủ đạo của bài thơ là gì?
Hoạt động2: Hướng dẫn HS đọc- tìm bố
cục
HS đọc, gv nhận xét, đọc laiû
Chia bố cuc?
Hoạt động 3: Tìm hiểu chi tiết
Hình thái tâm trạng của tác giả trong hai
câu thơ đầu? Biểu hiện ở những từ ngữ nào?
Ý nghĩa?
-" Bác Dươngthôi đã thôi rồi
Nước mây man mác ngậm ngùi lòng ta "
*Chú ý: từ nỗi đau chuyển hoá tâm lý thành
nỗi nhớ
Dòng hồi ức như thước phim quay ngược,
hãy chỉ ra các cung bậc? Những cung bậc
đó nói lên được điều gì?
*GV: thuyết trình về tình bạn;
cần thấy phần hồi ức là kết quả của tình
bạn
Lần gặp cuối được tác giả khắc hoạ khá kỹ,
nhận định của em?
- Kính yêu
- Cầm tay, hỏi han: ân cần niềm nở
+ Tuổi tôi> tuổi bác
+ Tôi đau trước bác =>Làm sao?
->Bác tinh thần chưa can
"Ai chẳng biết chán đời
Vội vàng chi " => biểu hiện điều
gì? Có phải là lời trách không? Vì sao lại
trách?
Sắc thái biểu đạt của các hư từ KHÔNG?
Từ chân dung tình bạn, hình ảnh Nguyễn
- Tiêu đề: Vãn đồng niên Vân đình tiến sĩ Dương Thượng Thư
- Đầu tiên viết bằng chữ Hán, sau chính tác giả chuyển sang chữ Nôm
II.ĐỌC- HIỂU VĂN BẢN
1 Đọc- tìm bố cục
- Từ đầu rụng rời: Cảm xúc bàng hoàng đau đớn và sự hoài niệm về một tình bạn đẹp
- Còn lại: Nỗi bi thương của tác giả
2 Tìm hiểu chi tiết
a Cảm xúc bàng hoàng đau đớn và sự hoài niệm về một tình bạn đẹp
- câu 1: ngắt nhịp bất thường 2/1/3
- Thôi đã thôi rồi: khẩu ngữ, nói giảm
- từ láy: man mác, ngậm ngùi
Nỗi đau dâng trào, lòng tiếc thương vô hạn
* Hồi ức:
- Nhắc lại những kỉ niện theo trình tự thời gian, nhịp thơ đều, trầm, chứa chan tâm sự, giọng tri kỉ đặc sắc, kết cấu trùng điệp kỉ niệm rất tươi nồng(vì NK sống cùng nó, sống trong nó)
- Kính yêu tình bạn cao nhã, nồng thắm
*Cảm xúc lần gặp cuối:yên tâm về sức khoẻ của bạn
* Trở về thực tại:hoảng hốt, hụt hẫng, bàng hoàng
Trang 26Khuyến hiện ra như thế nào?
Hoạt động 4: h/d hs tổng kết
Rút ra giá trị nghệ thuật, nội dung?
- Hiện tại : Đau buồn
- Tương lai: Cô độc
=>Như vậy khóc bạn mà cũng là khóc mình
3 Tổng kết
a Nghệ thuật
- Thể thơ song thất lục bát
- ngôn ngữ thơ mộc mạc, giàu sức biểu cảm
- Kĩ thuật láy, kết cấu trùng điệp
4 Củng cố: Theo em, bài học rút ra từ tác phẩm này là gì?
5 Dặn dò: Nắm chắc bài; chuẩn bị:Từ ngôn ngữ chung đến lời nói cá nhân (tiếp)
E RÚT KINH NGHIỆM:
1 Kiến thức: Giúp học sinh hiểu được biểu hiện của câi chung trong ngôn ngữ của xê hội
vă câi riíng trong lời nói câ nhđn,mối tương quan giữa chúng
2 Về kĩ năng: nđng cao năng lực lĩnh hội những nĩt riíng trong ngôn ngữ của câ nhđn Rỉn luyện để hình thănh vă nđng cao năng lực sâng tạo của câ nhđn
3 Về thâi độ: vừa có thâi độ tôn trọng những quy tắc ngôn ngữ chung của xê hội vừa có sâng tạo, góp phần văo phât triển ngôn ngữ xê hội
Trang 273 Bài mới
a Đặt vấn đề: tiếp theo.
b Triển khai bài
Hoạt động 1: Tìm hiểu quan hệ giữa ngôn
ngữ chung và lời nói cá nhân
Giữa lời nói cá nhân và ngôn ngữ chung có
Trong các câu thơ từ xuân được dùng theo
sự sáng tạo riêng của mỗi nhà thơ ntn? Hãy
phân tích nghĩa từ xuân trong mỗi câu thơ?
Trong những câu sau từ nào là từ mới được
tạo ra trong thời gian gần đây? Nó được tạo
ra dựa vào những tiếng nào có sẳn và theo
phương thức cấu tạo ntn?
I QUAN HỆ GIỮA NGÔN NGỮ CHUNG VÀ LỜI NÓI CÁ NHÂN
-Ngôn ngữ chung là cơ sở để mỗi cá nhân sản sinh ra những lời nói cụ thể của mình, đồng thời lĩnh hội được lời nói cá nhân khác
-Lời nói cá nhân là thực tế sinh động, hiện thực hoá những yếu tố chung, những quy tắc và phương thức chung của ngôn ngữ
II LUYỆN TẬP Bài tập 1
Từ “nách” trong câu thơ chỉ khoảng không gian chật hẹp giữa hai bức tường nhằm tạo nên sự ngăn cách giữa hai nhà.-
>cái đẹp của thiên nhiên vẫn tìm được ra nơi tồn tại ngay cả trong những hoàn cảnh đặc biệt nhất
Bài tập 2
Từ “xuân” trong ngôn ngữ chung được các nhà thơ dùng với nghĩa riêng:
* Ngán nỗi xuân đi xuân lại lại
Xuân: -mùa xuân
- tuổi xuân
- nhu cầu tình cảm của tuổi trẻ
*Cành xuân đã bẻ cho người chuyên tay.
Xuân: chỉ vẻ đẹp, sự trong trắng, trinh tiết
của người phụ nữ
*Chén quỳnh tương ăm ắp bầu xuân.
Bầu xuân:chất men say nồng của rượu ngon
và chỉ sự thân thiết, tri âm giữa NK và DK
*Mùa xuân là tết trồng cây Làm cho đất nước ngày ngày thêm xuân.
Xuân 2: chỉ sự xanh tươi, giàu có, phồn
Trang 28+ Dựa văo quy tắc cấu từ lây hai tiếng lặp lại phụ đm đầu.
+ Tiếng gốc “mọn” đặt trước, tiếng lây đặt sau
=>Mọn mằn: nhỏ nhặt, tầm thường, không đâng kể
b Từ “nội soi” được tạo từ hai tiếng có sẳn,
đồng thời dựa văo phương thức cấu tạo từ ghĩp chính phụ.
4 Củng cố: Phđn tích nĩt sâng tạo của nhă thơ trong cđu thơ sau
Lôi thôi sỉ tử vai đeo lọ
Ậm oẹ quan trường miệng thĩt loa.
5 Dặn dò: Chuẩn bị băi mới: Đọc vă tìm hiểu băi thơ: “Băi ca ngất ngưởng”
E RÚT KINH NGHIỆM:
Tiết 13/Tuần4 Đọc văn Ngăy
soạn:7-9-2010/
Bµi ca ngÍt ngịng
(NguyÔn C«ng Trø)
A MỤC TIÍU
1 Kiến thức: Giúp học sinh thấy:
- Phong cách của Nguyễn Công Trứ
- Bài thơ, một lối ca trù thể hiện khát vọng tự do, khuynh hướng khinh đời ngạo thế và ý thức về tài năng của Nguyễn Công Trứ
- Cái tôi mới mẻ trong văn học Trung đại
2 Về kĩ năng: cảm thụ vă phđn tích thơ
3 Về thâi độ:trđn trọng nhđn câch, tăi năng NCT
B PHƯƠNG PHÂP: phât vấn, gợi mở, giảng bình
Trang 29a Đặt vấn đề: Nguyễn Công Trứ, hình mẫu của chân dung cái tôi trong văn học Trung đại
Việt Nam Con người và tác phẩm của ông chính là tiếng nói của ông trước cuộc đời Hai
tiếng ngất ngưởng làm nên nét nổi bật trong phong cách của ông
b Triển khai băi
Hoạt động1: Giáo viên hướng dẫn học sinh
tiếp cận với chân dung con người và văn nghiệp
Hoạt động2: h/d HS đọc
GV đọc mẫu, HS đọc, gv nhận xét
Hoạt động3:Tìm hiểu chi tiết
Em hiểu gì về từ ngất ngưởng; con người có thái
độ ngất ngưởng là con người như thế nào?
Tác giả tự nhận mình là con người ngất ngưởng,
theo em, thể hiện được điều gì?
Câu đầu tiên khẳng định điều gì?
GV liên hệ:
Chí làm trai nam, bắc, đông, tây
Cho phỉ sức anh hùng trong bốn bể
(Chí anh hùng)
Đã mang tiêng ở trong trời đất
Phải có danh gì với núi sông(Đi thi tự vịnh)
Tác giả kể về con đường hoạn lộ của
mình ntn, thể hiện qua những cđuthơ
năo? Cảm xúc, thaí độ ẩn đằng sau lời kể là gì?
Cung bậc ngất ngưởng ở đây làm nên điều gì
trong chân dung con người tác giả?
I.TIỂU DẪN1.Tácgiả: Nguyễn Công Trứ (1778-1858) Uy Viễn Tướng Công
- Tài cao nhưng lận đận trong thi cử
- Con đường làm quan lắm chông chênh, nhiều lần
- Khi Thủ khoa ngất ngưởng Hệ thống từ ngữ HV, âm điệu nhịp nhàng, điệp từ” khi”=> thời gian bận rộn với công việc Tài cao, nhiều chức vụ, có lúc lên đến đỉnh cao danh vọng; cũng có lúc xuống đến thấp hèn
=>Ngất ngưởng đó chính là tài hoa và việc ý thức được tài hoa của mình
b.Ngất ngưởng khi “đô môn giải tổ”
- Đac ngựa bò vàng đeo ngất ngưởng:
-> làm việc ngược đời để trêu ngươi, khinh thị cả
Trang 30Lúc về hưu, tác giả ngất ngưởng qua những hình
ảnh nào?
Xác đinh cho mình một lối sống ntn?
HS phát hiện, phân tích
GV tham gia bình
Câu kết đã khái quát tinh thần của bài thơ ntn?
Hoạt động4: h/d hs tổng kết
Em hãy đánh giá nghệ thuật của bài thơ?
Gía trị nội dung?
- Nghĩa vua tôi ”nhập thế tục mà không vướng tục, rong chơi mà vẫn trọn đạo vua tôi”(Trần Đình Sử)
- Trong triều ai ngất ngưởng như ông: xưng “ông” với thiên hạ, so sánh->thách thức xã hội, hiên ngang khẳng đinh cá tính
3.Tổng kết:
* Nghệ thuật:
- Điệp từ, từ láy, hình ảnh sáng rõ, nhộn nhịp, cách đặt câu, nhã chữ, nhịp điệu hết sức phóng túng, dầy nhạc cảm
- Xây dựng được hình tượng phi chính thống: cái Tôi đối lập trực diện với tập đoàn
* Nội dung:Ngất ngưởng thể hiện chân dung cái tôi tài hoa, cao ngạo nhưng thuỷ chung của NCT
4 Củng cố:- P/c trăo phúng của NCT; dẫn thím những cđu thơ của NCT nói lín thâi độ
khinh đời, ngạo thế
5 Dặn dò: Đọc vă tìm hiểu băi thơ: “Băi ca ngắn đi trín bêi cât”
+Hình ảnh bêi cât vă người đi trín bêi cât
+Tđm trạng, suy nghĩ của người đi trín bêi cât
Trang 31- Hiểu được sự chán ghét của Cao Bá Quát đối với con đường mưu cầu danh lợi tầm thường và niềm khao khát đổi mới cuộc sống trong xã hội nhà Nguyễn bảo thủ, trì trệ.
- Nắm được một vài điểm và khả năng biểu đạt của thể hành
2 Về kỉ năng: cảm thụ và phân tích thơ trữ tình
3 Về thái độ: trân trọng nhân cách cao đẹp của Cao Bá Quát
B PHƯƠNG PHÁP: phát vấn, gợi mở, giảng bình
ta đi vào tìm hiểu bài thơ ”Bài ca ngắn đi trên bãi cát”
b Triển khai bài
Hoạt động 1:Tìm hiểu tiểu dẫn
Học sinh đọc phần tiểu dẫn sau đó trình bày
những điểm chính
GV nhấn mạnh triều đình nhà Nguyễn vào
thời kì này vừa chuyên chế vừa bảo thủ
phản động
Trình bày hoàn cảnh ra đời, thể loại của bài
thơ?
Hoạt động 2: h/d hs đọc chậm rãi thể hiện
sự suy tư, day dứt
Gọi 3-4 em đọc và nêu cảm nhận chung
GV đọc lại…
Em hãy chia bố cục bài thơ?
I TIỂU DẪN
1 Cao Bá Quát (1809-1855)
- Quê: Gia lâm, Bắc Ninh,
- Là một nhà thơ có tài năng và bản lĩnh, mất trong cuộc khởi nghĩa chống lại chế độ nhà Nguyễn
-Thơ ông bộc lộ sự phê phán chế độ PK nhà Nguyễn,chứa đựng nội dung khai sáng có tính chất tự phát, phản ánh nhu cầu đổi mới của xh VN lúc bấy giờ
2 Bài ca ngắn đi trên bãi cát
II ĐỌC- HIỂU VĂN BẢN
1 Đọc- tìm bố cục
- Bốn câu đầu : Cảnh bãi cát và con người đi trên cát
- Còn lại : Tâm trạng và suy nghĩ của người
đi trên bãi cát
Trang 32Hoạt động 3: Tìm hiểu chi tiết
Cảnh bãi cát và con người đi trên bãi cát
được miêu tả ntn?
Theo em đây là cảnh thực hay cảnh tưởng
tượng?Cảnh mang ý nghĩa ntn?
Phân tích ý nghĩa tượng trưng của các yếu
tố tả thực hình ảnh người đi trên bãi cát?
2 Tìm hiểu văn bản.
a .Cảnh bãi cát và con người đi trên cát
- Bãi cát dài lại bãi cát dài: mênh mông
dường như bất tận, nóng bỏng
Hình ảnh tả thực: đẹp nhưng dữ dội, khắc nghiệt đã gợi ý cho nhà thơ sáng tác bài thơ này
Hình ảnh ẩn dụ: con đường đầy khó khăn
mà con người phải vượt qua để đi đến danh lợi
- Người đi trên cát + Đi một bước như bị lùi một bước+ Không gian: đường xa, bị vây bởi núi, sông, biển
+ Thời gian: mặt trời lặn mà vẫn đi+ Nước mắt rơi
Khó nhọc, gian truân
=>Sự tất tả, bươn bả, dấn thân để mưu cầu
sự nghiêp, công danh
Hoạt động 2: H/d hs tiếp tục tìm hiểu chi
tiết bài thơ
Hãy giải thích nội dung và chỉ ra sự liên kết
của 6 câu thơ?
GV cho hs thảo luận và trình bày theo
Trong khuôn khổ xhpk con đường danh lợi
là con đường để các nho sinh thực hiện lí
tưởng cuộc đời: vinh thân- phì gia- thờ vua-
giúp nước bằng việc đi học- đi thi- làm
quan
Phân tích ý nghĩa biểu tượng của hình ảnh
2 Tâm trạng và suy nghĩ của lữ khách khi đi trên bãi cát
-Không học được ông tiên phép ngủ Trèo non, lội suối, giận khôn vơi
nhịp điệu đều, chậm, buồn: tác giả tự giận mình vì không có khả năng như người xưa, mà phải tự mình hành hạ mình, chán nản, mệt mỏi vì công danh- danh lợi
-Xưa nay phường danh lợi Tất tả trên đường đời Đầu gió hơi men thơm quán rượu Người say vô số, tỉnh bao người?
Câu hỏi tu từ, hình ảnh gợi tả (hơi men)
Sự cám dỗ của công danh đối với con người,vì công danh, danh lợi mà con người phải buôn tẩu, ngược xuôi Danh lợi cũng là thứ rượu ngon làm say lòng người
=>Sự chán ghét , khinh bỉ của Cao Bá Quát đối với phường danh lợi Câu hỏi nhà thơ như trách móc, như giận dữ, như lay tỉnh người khác nhưng cũng là tự hỏi bản thân Ông đã nhận ra tính chất vô nghĩa của lối học khoa cử, con đường công danh đương thời là vô nghĩa, tầm thường
-Bãi cát dài, bãi cát dài ơi…
Câu hỏi tu từ và câu cảm thể hiện tâm
Trang 33khúc đường cùng? Tâm trạng nhà thơ?
GV tham gia bình…
Hình ảnh thiên nhiên được miêu tả có dụng
ý gì?
Câu cuối mang ý nghĩa gì?
Phân tích ý nghĩa của nhịp điệu bài thơ đối
với việc diễn tả cảm xúc và suy tư của nhân
-Hình ảnh thiên nhiên: phía bắc, phía nam đều đẹp nhưng cũng đầy khó khăn, hiểm trở
-Anh đứng làm chi ?: câu hỏi, mệnh lệnh
cho bản thân phải thoát ra khỏi bãi cát danh lợi đầy nhọc nhằn, đầy chông gai mà
vô nghĩa
- Nhịp điệu bài thơ lúc nhanh, lúc chậm, lúc dàn trải, lúc dứt khoátthể hiện tâm trạng suy tư của con đường danh lợi mà nhà thơ đang đi
=>Hình tượng kẻ sỉ cô độc, lẻ loi, đầy trăn trở nhưng kì vĩ, vừa quả quyết vừa tuyệt vọng trên con đường đi tìm chân lí đầy gian truân
III.Tổng kết.
Bài thơ thể hện sự chán ghét của nhà thơ đối với con đường danh lợi tầm thường và niềm khao khát thay đổi cuộc sống Nhịp điệu bài thơ góp phần diễn tả thành công những cảm xúc, suy tư của nhân vật trữ tình về con đường danh lợi gập ghềnh, trắc trở
4 Củng cố:Qua bài thơ, em hãy lý giải vì sao Cao Bá Quát đã khởi nghĩa chống nhà Nguyễn?
5 Dặn dò: - Nắm chắc bài; Chuẩn bị:Luyện tập thao tác lập luận phân tích.
E RÚT KINH NGHIỆM:
Tiết 16/Tuần4 Làm văn Ngày
soạn:12-9-2010/
LUYÖN T¢P THAO T¸C LËP LUËN PH¢N TÝCH
Trang 34A MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Giúp học sinh:
- Nắm được mục đích và yêu cầu của thao tác lập luận phân tích
- Hiểu được đặc trưng của văn nghị luận
2.Về kĩ năng: Biết cách phân tích một vấn đề chính trị, xã hội hoặc văn học
3 Về thái độ: Có ý thức rèn luyện thao tác lập luận, phân tích
a Đặt vấn đề: Trong bài văn nghị luận, thao tác lập luận phân tích giữ vai trò quan
trọng Thao tác lập luận phân tích nhằm mục đích gì, cách thức như thế nào chúng ta đi vào tìm hiểu
b Triển khai bài
Hoạt động1: H/d hs làm bài tập 1
Tự ti và tự phụ là hai thái độ trái ngược
nhau nhưng đều ảnh hưởng đến kết quả
học tập và công tác.Anh chị hãy phân
tích hai căn bệnh trên?
GV chia lớp thành 3 nhóm, mỗi nhóm
lập dàn ý cho mỗi bài phân tích sau đó
cử đại diện nhóm lên trình bày
Thế nào là tự phụ?cho vd
Mỗi học sinh chúng ta cần lựa chọn thái
độ sống như thế nào cho hợp lí?
BÀI TẬP 1
1.Những biểu hiện và tác hại của thái độ tự ti.
-Giải thích khái niệm tự ti: tự cho mình kém cỏi, thiếu năng lực, thiếu tự tin
-Phân biệt tự ti với khiêm tốn:
-Những biểu hiện của thái độ tự ti
+Không tin tưởng vào năng lực,khả năng của bản thân
+Luôn lo lắng,sợ người khác khiển trách, chê cười
-Tác hại của thái độ tự ti
+Làm cho mình yếu đi, không tiến bộ
+Mặc cảm, không làm được việc gì
2 Khái niệm tự phụ:
-Tự đánh giá cao về mình,luôn cho mình hơn hẳn người khác
-Những biểu hiện của thái độ tự phụ
+Khoe khoang, đề cao mình
+Không tiếp thu ý kiến của người khác-Tác hại của thái độ tự phụ:Không tìm tòi, học hỏi->không tiến bộ
3 Xác định thái độ sống hợp lí:
-Không tự ti, không tự phụ, tự tin vào bản thân
nhưng không kiêu ngạo
Trang 35Phân tích hình ảnh sĩ tử và quan trường
trong hai câu:
Lôi thôi sỉ tử vai đeo lọ
Ậm oẹ quan trường miệng thét loa
GV yêu cầu học sinh viết đoạn văn phân
tích và trình bày GV nhận xét
-Luôn tìm tòi, học hỏi, trau dồi kiến thức-Hoà nhã, gần gũi, chia sẻ, cùng nhau tiến bộ
BÀI TẬP 2
Lôi thôi sỉ tử vai đeo lọ
Ậm oẹ quan trường miệng thét loa.
-Nghệ thuật sử dụng từ ngữ giàu hình tượng và cảm xúc qua các từ: lôi thôi, ậm oẹ
-Đảo trật tự cú pháp:nhấn mạnh sự lôi thôi, luộm thuộm,nhếch nhác của sỉ tử, quan trường.-Cảm nhận về cảnh thi cử ngày xưa :thiếu đi sự nghiêm túc vốn có của kì thi tuyển chọn nhân tài cho đất nước
Viết đoạn văn có cấu tạo tổng- phân-hợp
4 Củng cố:Chốt lại kiến thức cơ bản
Tuần 5/Tiết 17 Đọc văn Ngày soạn:
1 Kiến thức: Giúp học sinh :
-Nhận thức được tình cảm yêu ghét phân minh và tấm lòng yêu nước thương dân của Nguyễn Đình Chiểu
-Hiểu được đặc trưng của bút pháp: trữ tình, đạo đức
2.Về kĩ năng: Nâng cao năng lực lĩnh hội những nét riêng trong ngôn ngữ của nhà thơ NĐC
3 Về thái độ: Rút ra bài học đạo đức về tình cảm yêu ghét chính đáng
B PHƯƠNG PHÁP: phát vấn, gợi mở, giảng bình
Trang 363 Bài mới:
a Đặt vấn đề: Nguyễn Đình Chiểu được xem là ngôi sao sáng trong bầu trời văn họcVN Thơ văn cũng như con người ông sáng ngời tư tưởng đạo đức Truyện Lục Vân Tiên là một trong những tác phẩm tiêu biểu
b Triển khai bài
Hoạt động 1: h/d hs tìm hiểu chung về
Cho biết vị trí của đoạn trích?
Hoạt đông 2: H/d hs đọc diễn cảm đoạn
thơ
Hoạt động 3: H/d hs tìm hiểu chi tiết
Tám câu đầu cho chúng ta biết điều gì
về ông Quán và quan niệm của ông
Quán?
Việc tầm phào mà ông nhắc đến ở đây ý
nói đến việc gì?
(Việc đố kị nhỏ nhen của Bùi Kiệm,
trịnh Hâm khi thấy thơ của Vân Tiên và
Tử Trực làm nhanh và hay lại ngờ rằng
“viết tùng cổ thi”)
Những điều ông Quán ghét là gì?Từ
“ghét đời” gợi cho em suy nghĩ gì?
Những triều đại mà ông Quán kể ra có
đặc điểm chung là gì?
Xuất phát từ đâu mà ông Quán ghét
những triều đại đó đến như vậy?
GV phân tích để hs hiểu rõ hơn
I TIỂU DẪN
- Tóm tắt
- Tác phẩm xoay quanh xung đột giữa cái thiện
và cái ác, nhằm đề cao tinh thần nhân nghĩa, thể hiện khát vọng lí tưởng về một xã hội tốt đẹp
- Là một truyện thơ Nôm, thể thơ lục bát, kết hợp kể chuyện và bộc lộ cảm xúc qua hành động, lời nói của nhân vật
- Vị trí đoạn trích: Từ câu 479-504 trong số
- Vì chưng hay ghét cũng là hay thương->căn
nguyên của sự ghét là lòng thương, thương chính là gốc=> hai tình cảm đối lập nhưng thực chất là sự thống nhất, bổ sung và hổ trợ cho nhau
b Ông Quán bàn về lẽ ghét.
-Những điều ông Quán ghét:
+Ghét đời Kiệt.Trụ mê dâm
+Ghét đời U, Lệ đa đoan
+Ghét đời Ngũ bá phân vân +Ghét đời thúc quý phân băng
-Ghét đời :Tác giả không chỉ ghét một tên vua
chúa cụ thể mà ghét cả một đời, một triều đại, một chính quyền, một xã hội Những đời đó đều lấy từ lịch sử TQ
-Điểm chung của các triều đại đó là: chính sự suy tàn, vua chúa đắm say tửu sắc, tàn bạo bất nhân, ăn chơi hưởng lạc, không chăm lo đến đời sống của dân
=>Cơ sở lẽ ghét chính là nhân dân.Tác giả đã đứng về phía nhân dân, xuất phát từ quyền lợi
Trang 37Những điều ông Quán thương là gì?
GV có thể làm rõ những điển tích, những
nhân vật mà ông Quán nhắc đến để học
sinh hiểu rõ hơn
Điểm chung của những con người này là
gì?Qua những nhân vật này giúp ta hiểu
gì về con người Đồ Chiểu?
Phân tích ý nghĩa của hai câu thơ:
Vì chưng hay ghét cũng là hay thương
Nửa phần lại ghét nửa phần lại
thương.
GV tham gia bình
Những nét đặc sắc trong nghệ thuật của
đoạn trich?
Việc sử dung phép điệp và phép đối đạt
được hiệu quả nghệ thuật gì?
Hoạt động 4: H/d hs tổng kết
Qua phát biểu của ông Quán chúng ta có
thể thấy được gì trong con người, tâm
hồn nhà thơ ?
của nhân dân để ghét Ghét sâu sắc, mãnh liệt đến độ tận cùng của cảm xúc “ghét cay ….”
c Ông Quán bàn về lẽ thương
- Những điều ông Quán thương:
+Thương là thương đức thánh nhân
+Thương thầy Nhan tử dở dang
+Thương ông Gia Cát tài lành
+Thương thầy Đổng tử cao xa
+Thương người Nguyên Lượng ngùi
+Thương ông Hàn Dũ chẳng may
+Thương thầy Liêm, Lạc đã ra
- Điệp từ thương được láy đi láy lại, mỗi lần
gắn với những nhân vật nổi tiếng tài cao, đức lớn, những bậc tiên hiền, thánh nhân trong lịch
sử cổ đại TQ Đó là những người hết sức vì dân
vì nước, cả đời bôn ba xuôi ngược, vất vả nhưng sự nghiệp không thành
->NĐC cũng là người nằm trong cảnh chung
đó bởi vậy ngoài tình thương còn là sự đồng cảm và kính yêu những vĩ nhân và tiếc thương cho cuộc đời, số phận của bản thân mình
-Vì chưng hay ghét cũng là hay thương.
-Nửa phần lại ghét nửa phần lại thương
->Mối quan hệ khăng khít không thể tách rời giữa hai tình cảm ghét-thương.Càng yêu thương nhân dân, tiếc thương những người tài đức lại càng căm ghét những kẻ hại dân hại đời.Tình cảm đó rõ ràng, dứt khoát, nồng nàn, mãnh liệt.Thương ghét đều chân thành, sắc nhọn mà mộc mạc bình dị Yêu thương nhất mực, căm ghét đến điềuTình cảm của con người miền Nam
d Nét đặc sắc trong nghệ thuật.
-Điệp từ :tần số sử dụng lớn: biểu hiện sự trong sáng phân minh, sâu sắc trong tâm hồn tác giả Thương là cội nguồn cảm xúc, ghét cũng từ thương mà ra
-Đối từ: tăng cường độ cảm xúc, yêu thương căm ghét đều đạt đến độ tột cùng
3 Tổng kết.
Đoạn trích nói lên tình cảm yêu ghét phân minh, mãnh liệt và tấm lòng thương dân sâu sắc của NĐC Lời thơ mộc mạc, chân chất nhưng đậm đà cảm xúc
Trang 384 Củng cố
- Học sinh cần thấy dược ông Quán chính là hiện thân của nhà thơ
-Theo em câu thơ nào trong đoạn trích có thể thâu tóm được toàn bộ ý nghĩa.tư tưỡng và tình cảm cả đoạn Hãy viết đoạn văn trình bày cảm nhận của mình về câu thơ đó
5 Dặn dò: Chuẩn bị bài mới: Đọc và tìm hiểu bài đọc thêm: Chạy giặc
- Cảnh đất nước và nhân dân khi thực dân Pháp vào xâm lược
-Tâm trạng, tình cảm, thái độ của tác giả
E RÚT KINH NGHIỆM:
2.Về kĩ năng: phân tích thơ
3 Về thái độ: yêu nước, thương dân
B PHƯƠNG PHÁP: phát vấn, gợi mở, giảng bình
a Đặt vấn đề: GV vào bài: Chạy giặc
b Triển khai bài:
Trang 39Hoạt động 1: Tìm hiểu tiểu dẫn
Đọc TD, tìm ý chính?
Hoạt động 2: H/d hs đọc
Hoạt động 3: Tìm hiểu chi tiết
GV chia lớp cho hs thảo luận những câu
hỏi sau để làm rõ nội dung
Câu 1 Cảnh đất nước và nhân dân giặc
Pháp đến xâm lược được miêu tả ntn?
phân tích nét đặc sắc trong ngòi bút tác
- Là một trong những tác phẩm đầu tiên của
VH yêu nước chống Pháp nửa cuối thế kỷ XIX
II ĐỌC- HIỂU VĂN BẢN
1 Đọc
2 Tìm hiểu chi tiết
a Cảnh đất nước và nhân dân khi có giặc ngoại xâm.
- Tan chợ vừa nghe tiếng súng Tây
Thông báo về một cuộc xâm lược đột ngột Cảnh tan tác của phiên chợ khởi đầu cho cảnh tan hoang của đất nước
- Bến Nghé của tiền tan bọt nước Đồng Nai tranh ngói nhuốm màu mây
đời sông vật chất bị tàn phá, không gian ảm đạm, tiêu điều
Bằng bút pháp tả thực, tác giả đã tái hiện cảnh chạy giặc Tội ác cảu giặc và nỗi đau của nhân dân
b Tâm trạng, tình cảm và thái độ nhà thơ:
- Đau lòng, xót thương trước cảnh đất nước bị thực dân tàn phá, nhân dân lầm than
- Căm thù giặc sâu sắc
- Mỉa mai, thất vọng trước sự nhu nhược của triều Nguyễn
- Hỡi trang dẹp loạn rày đâu vắng
Nỡ để dân đen mắc nạn này?
Chtt mỉa mai, trách cứ “trang dẹp loạn” và
là tiếng kêu cứu
3 Tổng kết
Bài thơ đã tả thực cảnh chạy giặc khốn khổ của nhân dân Qua đó, giúp ta hiểu tâm trạng đau xót, buồn thương, căm phẫn của tác giả Cội nguồn của những cảm xúc ấy là lòng yêu nước thương dân của nhà thơ
4 Củng cố: Tâm sự yêu nước của cụ Đồ Chiểu
Trang 405 Dặn dò: Nắm chắc bài; chuẩn bi: Bài ca phong cảnh Hương Sơn
Tiết 19/Tuần5 Đọc thêm Ngày
2.Về kĩ năng: phân tích thơ
3 Về thái độ: yêu và có ý thức giữ gìn di sản thiên nhiên của đất nước
B PHƯƠNG PHÁP: phát vấn, gợi mở, giảng bình
a Đặt vấn đề: GV vào bài: Bài ca phong cảnh Hương Sơn
b Triển khai bài:
Hoạt động 1: Gv giới thiệu về tác giả
Hoạt động 2: H/d hs đọc diễn cảm bài
thơ
-Trình bày cảm nhận chung?
- Chia bố cục?
Hoạt động 3: Tìm hiểu chi tiết
Cảnh đẹp HS được tác gỉa giới thiệu
II ĐỌC- HIỂU VĂN BẢN
1 Đọc
2 Tìm hiểu chi tiết
a Giới thiệu Hương Sơn
- Giới thiệu từ nhiêù góc độ để nói điều chưa
nói ra: Hs rất đẹp, hứa hẹn nhiều thú vị
- ao ước bấy lâu nay: nhấn mạnh khao khát,
ước mơ cháy bỏng
- Kìa: thán từNon nước mây