-Nhà cửa, đồ dùng: toàn lầu son gác tía, trong nhà toàn đồ sơn son thếp vàng, đồ ăn là mâm vàng, chén bạc, của ngon vật là, nhân gian cha từng thấy… Tg bình luận: Tg bình luận: Mới hay c
Trang 1Tuần: 1 Tiết: 1 Lớp 11 cơ bản
Vào phủ chúa Trịnh (Trích “Thợng kinh kí sự”)
A Mục tiêu
- Kiến thức: Thấy đợc cảm nhận của Lê Hữu Trác về uy quyền và cuộc sống trong phủ chúa Trịnh
- Kĩ năng: nắm đợc bút pháp kí sự của tác giả qua đoạn trích
- Giáo dục:
B.Phơng pháp: qui nạp và tích hợp
C.Phơng tiện: SGK và giáo án, sách tham khảo, mở rộng
D.Tiến trình bài giảng:
- Lê Hữu Trác viết bộ sách thuốc nổi tiếng Hải thợng y tông tâm lĩnh, gồm 66 quyển,quyển cuối cùng chính là tác phẩm văn học đặc sắc “Thợng kinh kí sự” (Kí sự đếnkinh đô) Tác phẩm kể câu chuyện tác giả đang sống ẩn dật ở Hơng Sơn thì bị triệuvào kinh chữa bệnh cho thế tử của chúa Trịnh
- Đoạn trích “Vào phủ chúa Trịnh” kể về cuộc sống xa hoa nhng bạc nhợc trong phủchúa
1 Hiện thực trong phủ chúa Trịnh
- Lối vào phủ chúa: Muốn gặp đợc chúa phải đi qua mấy lần cửa Đờng đi lối lại nh
mê cung lại có lính canh của gắt gao Chính vì thế, hễ đi đến đâu tg phải đợi có ngờitruyền chỉ, ngời dẫn Tạo cảm giác về một nơi thâm nghiêm, tôn kính, khiến ngời takính nể, sợ hãi
-Khung cảnh thiên nhiên: Đâu đâu cũng cây cối um tùm, danh hoa đua thắm, hơngthơm ngào ngạt, thật chẳng khác chốn tiên cảnh, liên hệ với “Chuyện cũ trong phủchúa Trịnh”: những cây cảnh đẹp đẽ quý giá đó chính là đồ cớp bóc của chính nhândân
-Nhà cửa, đồ dùng: toàn lầu son gác tía, trong nhà toàn đồ sơn son thếp vàng, đồ ăn
là mâm vàng, chén bạc, của ngon vật là, nhân gian cha từng thấy… Tg bình luận: Tg bình luận:
Mới hay cảnh giàu sang của vua chúa thực khác hẳn ngời thờng, khiến ngời đời ai aicũng thèm muốn, nghĩ rằng đó là một cs hạnh phúc tột đỉnh Tg là ngời sinh ra từnhà quyền quý mà cũng phải kinh ngạc vì những điều mà lần đầu tiên trong đời ôngmới thầy Thế giới cung cấm cũng cách biệt hẳn cuộc sống nhân dân Đồng thời, đó
là một cảnh sống xa hoa, đối lập với cs cực khổ của quần chúng nhân dân thời kì đó
XHPKVN thế kỉ XVIII đang lâm vào khủng hoảng trầm trọng, nhân dân phải chịubao lầm than vì chiến tranh, dịch hoạ, thế mà vua chúa thì vẫn sống phè phỡn, phungphí, xa hoa “Thợng kinh kí sự”, “Vũ trung tuỳ bút” hay “Chinh phụ ngâm” chính làtiếng nói lên án hiện thực bất công ấy
-Ngời hầu kẻ hạ ra vào tấp nập nh mắc cửi, vua chúa, thế tử ở đâu là ở đấy có biếtbao kẻ phục dịch Đủ thấy cuộc sống vơng giả, sung sớng quá mức khiến con ngờisinh biếng lời, ốm yếu
-Phòng của thế tử: đặt trong năm sáu lần trớng gấm, tối tăm, âm u, giữa ban ngày vẫnphải đặt một cây nến to, tác giả nín thở bớc vào xem mạch, đủ thấy một không khíngột ngạt vì uy quyền nhng cũng vì không gian tù túng, độc hại
-Thế tử là đứa trẻ năm, sáu tuổi, lại là con bệnh Tg là thầy thuốc đến chữa bệnh, lạigià cả nhng vẫn phải lạy bốn lần, thế tử khen: “ông này lạy khéo” Câu nói khiến ng-
ời nghe thấy nhục nhã vì ý nói ông này khéo nịnh, khéo làm ngời hầu kẻ hạ, phụcdịch, bái lạy vua chúa Cho thấy thế tử vẫn chỉ là một đứa trẻ con nhng quen với uyquyền, nhìn ngời đời bằng con mắt bề trên
-Thế tử bản chất yếu, dùng bao nhiêu thuốc bổ, ăn bao của ngon vật lạ mà vẫn bịbệnh, thân thể gày gò, mạch nhỏ và nhanh, tinh khí khô hết, da mặt khô, rốn lồi to,gân xanh, tay chân gày gò: địa vị cao quý, cs nhung lụa không giúp đứa trẻ bất hạnh
có sk, thậm chí không bằng con nhà nông dân nghèo Hoá ra nơi tởng là thâm
Trang 2nghiêm tôn kính lại u ám, nặng nề, thiếu sinh khí nh một nấm mồ Con ngời khôngbiết hởng sự giàu sang bị chính sự xa hoa bủa vây, bao chặt, và làm hại Sự sung túc,cao sang đã bị lạm dụng vô độ đến mức làm hại con ngời.
-Nguyên nhân bệnh: ngời trong phủ chúa cho rằng bản chất (gen) ốm yếu.Nhng tácgiả lại cho rằng chính không gian sống nơi đây đã khiến sinh bệnh: “ở trong màn chetrớng phủ ăn quá no, mặc quá ấm nên tạng phủ yếu đi” Nhng cách nghĩ và cáchchữa của ông không đợc đồng tình
- Chân dung ốm yếu, thiếu sinh khí của thế tử và cs xa hoa nhng ngột ngạt, u ámtrong phủ chúa chính là bộ mặt thật của giai cấp phong kiến thời Lê - Trịnh: ngoàithì phù trớng, trong thì trống rỗng, mục nát Đó là dấu hiệu của sự suy tàn không thểtránh khỏi sắp xảy ra
* Kết luận: Tác phẩm đã cho chúng ta hiểu biết sâu sắc về hiện thực xã hội thời LêTrịnh, quy luật tồn vong của đời ngời và triều đại cũng nh tấm lòng của một vị lơng yvới ngời bệnh và với vận mệnh đất nớc
2 Nhân cách và tâm hồn cao đẹp của tác giả:
- Chứng kiến cuộc sống giàu sang tột đỉnh trong phủ chúa, ông không hề thèm muốnmảy may
-Sau khi khám cho thế tử, ông đã biết đúng bệnh và cách chữa trị Ban đầu ôngkhông muốn chữa, định dùng phơng thuốc hoàn hoãn, vô thởng vô phạt, vì sợ chữa
đợc sẽ bị vớng vào danh lợi, phải ở lại phủ chúa
-Nhng lơng tâm của thầy thuốc không cho phép ông làm điều đó, vì thế ông tìm cáchchữa Ông tranh luận đến cùng với quan Chánh đờng để bảo vệ ý kiến đúng đắn củamình Điều này vừa thể hiện bản lĩnh vừa cho thấy lơng tâm trong sáng hết lòng vì
ngời bệnh của lơng y Đúng nh quan niệm sống của Lê Hữu Trác: “Ngoài việc luyệncâu văn cho hay, mài lỡi gơm cho sắc, còn phải đem hết tâm lực chữa bệnh cho ngời”
- Kiến thức: thấy đợc mối quan hệ giữa ngôn ngữ chung của xã hội và lời nói riêng của các nhân
- Kĩ năng: Hình thành và nâng cao năng lực lĩnh hội những nét riêng trong lời nói cá nhân, năng lực sáng tạo của cánhân trong việc sử dụng ngôn ngữ trên cơ sở các yếu tố và quy tắc chung
- Giáo dục: có ý thức tôn trọng các quy tắc ngôn ngữ chung của xã hội, giữ gìn và phát huy bản sắc ngôn ngữ của dân tộc
B.Phơng pháp: qui nạp và tích hợp
C.Phơng tiện: SGK và giáo án, sách tham khảo, mở rộng
D.Tiến trình bài giảng:
I.Ngôn ngữ - Tài sản chung của xã hội:
Ngôn ngữ là tài sản chung của một dân tộc, một cộng đồng, vì ai cũng có quyền sử dụng
nó Biểu hiện của tính chung trong ngôn ngữ:
1.Các yếu tố chung trong ngôn ngữ:
-Các âm: a,b,c… Tg bình luận: Các thanh (6 thanh điệu)-Các tiếng: nhà, cây, trời,… Tg bình luận:
-Các từ:
-Các ngữ cố định: thành ngữ
2.Các quy tắc và phơng thức chung trong việc cấu tạo và sử dụng các đơn vị ngôn ngữ:-Quy tắc cấu tạo các kiểu câu: câu hỏi, câu phủ định, câu khiến, câu ghép chỉ quan hệnhân quả, điều kiện giả thuyết
-Phơng thức chuyển nghĩa của từ: từ nghĩa đen, nghĩa gốc sang nghĩa bóng, nghĩachuyển, gồm biện pháp ẩn dụ, hoán dụ, nhân hoá
II.Lời nói – Thầy Đỗ Lê Nam – Tr Sản phẩm riêng của cá nhân:
1.Giọng nói cá nhân: do bẩm sinh, do địa phơng, nghề nghiệp, bệnh lí tạo ra
2.Vốn từ ngữ cá nhân: ngời nớc ngoài mới học tiếng Việt, vốn từ hạn chế, cách nói ngônghê: dùng từ “kêu” để chỉ chung âm thanh do chim chóc, trâu bò,chó lợn,… Tg bình luận:
3.Sự chuyển đổi, sáng tạo khi sử dụng các từ ngữ chung, quen thuộc
Trang 34.Việc tạo ra các từ mới5.Việc vận dụng linh hoạt sáng tạo quy tắc chung, phơng thức chung.
III.Luyện tập:
- Cho biết ý kiến của anh chị về các câu tục ngữ, ca dao sau:
“Ngời thanh tiếng nói cũng thanhChuông kêu khẽ đánh bên thành cũng kêu”
Tiết: 3 Lớp 11 cơ bản
Tự tình (bài II)
A Mục tiêu
- Kiến thức: Cảm nhận đợc tâm trạng buồn tủi và phẫn uất trớc duyên phận éo le và khát vọng hạnh phúc của HồXuân Hơng Thấy đợc tài năng thơ nôm của HXH: làm thơ Đờng luật bằng tiếng Việt, cách dùng từ ngữ, hình ảnhgiản dị, giàu sức biểu cảm, táo bạo mà tinh tế
- Kĩ năng:
- Giáo dục:
B.Phơng pháp: qui nạp và tích hợp
C.Phơng tiện: SGK và giáo án, sách tham khảo, mở rộng
D.Tiến trình bài giảng:
I.Tìm hiểu chung:
1.Tác giả:
-HXH là một hiện tơng độc đáo trong lịch sử VHVN: trào phúng mà trữ tình, dùng thể thơ
Đờng luật mà vẫn đậm chất dân gian từ đề tài, cảm hứng đến ngôn ngữ, hình tợng
-Chủ đề nổi bật của bà là tiếng nói cảm thơng với số phận ngời phụ nữ, đồng thời trân trọngnhững vẻ đẹp và đề cao, thậm chí đấu tranh cho khát vọng hạnh phúc chính đáng của họ.2.Tác phẩm:
-Tự tình (bài II) nằm trong chùm thơ ba bài, nói lên tâm trạng vừa buồn tủi vừa phẫn uất tr ớcduyên phận éo le và khát vọng vợt lên để giành lấy hạnh phúc của Hồ Xuân Hơng
-Cảnh:
+Đêm khuya: thời điểm tĩnh lặng, bóng tối bao trùm, con ngời thờng suy t, nghiền ngẫm vềcuộc đời, số phận bản thân Liên hệ: Thuý Kiều trong đoạn trích “Nỗi thơng mình”: “Khitỉnh rợu lúc tàn canh / Giật mình, mình lại thơng mình xót xa” Ngời chinh phụ trong đoạntrích “Tình cảnh lẻ loi của ngời chinh phụ”: “Đèn có biết dờng bằng chẳng biết / Lòng thiếpriêng bi thiết mà thôi”
-Tiếng trống canh: dù văng vẳng từ nơi xa đa đến, phải lắng tai mới nghe thấy những âmthanh mơ hồ đó nhng ngời phụ nữ vẫn cảm thấy sự dồn dập, gấp gáp nh hối thúc, giục giã.Chứng tỏ cõi lòng ngời đó không hề yên tĩnh, thanh thản Nguyên nhân do đâu?
-Tình:
+Hồng nhan: má hồng, chỉ ngời phụ nữ đẹp Nhng lại gắn với từ cái – Thầy Đỗ Lê Nam – Tr một từ đôi khi chỉ sựtầm thờng, khinh bỉ – Thầy Đỗ Lê Nam – Tr tạo ra cảm giác rẻ rúng, mỉa mai Đặc biệt là từ “trơ” đặt ngay đầucâu, càng nhấn mạnh sự cô độc, lẻ loi, chai lì, gan góc Vẻ hồng nhan đẹp đẽ, vốn là niềm tựhào, hạnh phúc của ngời phụ nữ bỗng dng trở thành sự tủi hổ, bẽ bàng, đó là bi kịch đau đớn.2.Hai câu sau:
-Tình:
+Chén rợu: thờng đợc ngời quân tử, trang hảo hán uống say để giải sầu, nhng ở đây ngời phụnữ cũng mợn đến nó để quên sầu, chứng tỏ nỗi buồn đã chất chứa, dồn tụ rất nhiều tronglòng, đến mức không thể kìm nén đợc, phải tìm cách giải toả ra Nhng “say lại tỉnh”, nỗi sầuvẫn không thể tiêu tan.Sau cơn say vẫn còn đó hiện thực phũ phàng.Giống nh Thuý Kiều, saubao “cuộc say đầy tháng, trận cời suốt đêm”,tởng quên đi đợc nỗi sầu, nào ngờ “Khi tỉnh rợulúc tàn canh” thì nỗi đau càng thảng thốt, xót xa hơn: “Giật mình, mình lại thơng mình xótxa”
-Cảnh:
+Vầng trăng: đã đến thời điểm sắp tàn, “bóng xế”, nhng vẫn chỉ là trăng khuyết, cha đến độ
Trang 4tròn đầy Trong hoàn cảnh này,có thể đấy chính là sự ám chỉ về số phận của ngời phụ nữ : đãsắp hết tuổi xuân rồi, vẻ hồng nhan sắp tàn phai hết, đã đến độ “trơ” ra với nớc non rồi mànhng duyên phận vẫn hẩm hiu, dang dở Câu thơ giúp ta hiểu đợc nguyên nhân của trang tháithao thức, tủi hổ, bẽ bàng trong đêm khuya của ngời phụ nữ này Cảnh ngộ của nàng giúp tahiểu vì sao, vẻ hồng nhan đẹp đẽ lại trở thành cái thứ trơ trơ ra với nớc non.
*Nh vậy, qua bốn câu đầu, ngời đọc thấy rõ tâm trạng buồn tủi, bẽ bàng, chán nản của ngờiphụ nữ trớc duyên phận ngang trái, đáng thơng của chính mình
2.Bốn câu sau:
-Cảnh:
+Đặc tả hình ảnh thiên nhiên với ngụ ý sâu xa về ngời phụ nữ: rêu, đá là những thứ nhỏ nhoi,
bé mọn, tuy bị coi thờng, bị ngời đời giẫm đạp lên, hất văng đi hoặc bị lãng quên nhng chúngvẫn bền bỉ, kiên cờng tồn tại Những hành động “xiên ngang”, “đâm toạc” có tính chất mạnh
mẽ, gay gắt, đến mức khác thờng, bởi thông thờng ngời ta chỉ nói xiên thẳng, đâm thủng.Cách nói đảo ngữ càng của HXH diễn tả sự ngang tàng, quẫy đạp, vùng vẫy,phản kháng,không cam chịu hoàn cảnh, mong muốn cháy bỏng đợc tự giải thoát khỏi tình cảnh đángchán, đáng sợ của mình
-Ngán: chán, sợ đến mức không thể chịu đựng thêm đợc nữa HXH chán ngán cs hiện tại, thểhiện trog hình ảnh xuân đi xuân lại lại Xuân là mùa đẹp nhất, mùa của tình yêu: “Dập dìutài tử giai nhân” Xuân đi, khiến ngời ta buồn, xuân quay lại khiến ngời ta vui: “Gần xa nônức yến anh” Nhng HXH không chỉ buồn vì xuân đi mà thậm chí còn buồn hơn khi xuânquay lại, đó là một nghịch lí XH không mong xuân về vì nó chỉ càng khiến bà thấy rõ sự cô
đơn,lạnh lẽo, hẩm hiu, càng làm rõ cái tình cảnh “trơ cái hồng nhan với n ớc non” Nhất làxuân đi, xuân về biểu hiện vòng thời gian trôi, tuổi già cũng đến Đó là điều ngời phụ nữ sợnhất Liên hệ thơ Mới:
“Tôi có chờ đâu có đợi đâu
Đem chi xuân đến gợi thêm sầu”
-Mảnh tình: mảnh hạnh phúc, mảnh duyên tình nhỏ nhoi mà HXH có đợc nay càng nhỏ béhơn vì mai một, mất dần theo thời gian, “san sẻ” không phải là chia sẻ – Thầy Đỗ Lê Nam – Tr một hành động tựnguyện và hữu ích - mà là bị mất mát, huỷ hoại Có thể là cảnh làm lẽ, lấy lẽ, phải san sẻhạnh phúc với vở cả Chỉ còn một “tí con con”, cách nói nhấn mạnh đến hai lần sự thiếu thốntình cảm và cũng là khát khao hạnh phúc của ngời phụ nữ
3.Kết luận:
*Bài thơ thể hiện tâm trạng vừa buồn tủi, bẽ bàng vừa phẫn uất, xót xa của ng ời phụ nữ khirơi vào tình cảnh và số phận bạc bẽo, bất hạnh Đồng thời bài thơ cũng thể hiện khát vọng
đấu tranh, vợt lên để giành lấy hạnh phúc chính đáng
*Nghệ thuật: sử dụng các từ ngữ và hình ảnh gây ấn tợng mạnh, những cách nói, cách kếthợp từ ngữ độc đáo, táo bạo, khác thờng nhấn mạnh tính chất của đối tợng đến cực hạn.Khiến cho thể thơ Đơng luật trở nên linh hoạt, mang màu sắc dân tộc
III Củng cố:
- Phân tích tâm trạng của nhân vật trữ tình trong “Tự tình” (Bài II) trong sự so sánh với tâmtrạng của Kiều trong “Nỗi thơng mình” và ngời chinh phụ trong “Tình cảnh lẻ loi của ngờichinh phụ”
C.Phơng tiện: SGK và giáo án, sách tham khảo, mở rộng
D.Tiến trình bài giảng:
Trang 5tr-2 Những cơ hội và thách thức đang đặt ra với học sinh ngày nay Em phải làm gì để cóthể tận dụng những cơ hội và chiến thắng những thách thức đó.
3 Con ngời đang phải đối mặt với những hiểm hoạ gì? Chúng ta cần phải làm gì đểchống lại những hiểm hoạ đó
Tiết: 6 Lớp 11 cơ bản
Câu cá mùa thu (Thu điếu)
A Mục tiêu
- Kiến thức: Cảm nhận đợc vẻ đẹp của cảnh thu điển hình cho mùa thu làng cảnh Việt Nam và tình yêu thiên nhiên,
đất nớc, tâm trạng thời thế của nhà thơ Thấy đợc nghệ thuật tả cảnh, tả tình và sử dụng tiếng Việt của NguyễnKhuyến
- Kĩ năng: Phân tích, bình giảng bài thơ thất ngôn bát cú Đờng luật
- Giáo dục:
B.Phơng pháp: qui nạp và tích hợp
C.Phơng tiện: SGK và giáo án, sách tham khảo, mở rộng
D.Tiến trình bài giảng:
văn học sử, hãy cho biết
hoàn cảnh xã hội thời
đại Nguyễn Khuyến
I.Tìm hiểu chung:
NK, nức danh nhất là ba bài thơ mùa thu: Thu điếu, Thu ẩm, Thu vịnh”
-Thu điếu thể hiện những cảm nhận tinh tế của NK về cảnh sắc mùa thu đồng bằng Bắc
Bộ, dồng thời cho thấy tình yêu thiên nhiên, đất nớc, tâm trạng thời thế và tài thơ Nômcủa tác giả
-Ao thu: không gian nhỏ hẹp, lạnh lẽo Trong thơ ca cổ điển, văn chơng bác học, ngời
ta thờng nhắc đến nớc thu, hồ thu nh một biểu tợng ớc lệ cho vẻ đẹp đằm thắm, dịudàng, nên thơ Ví nh khi tả Kiều, NDu viết: “Làn thu thuỷ, nét xuân sơn / Hoa ghenthua thắm, liễu hờn kém xanh” Hoặc khi tả vẻ đẹp của cảnh mùa thu, ông cũng viết:
“Long lanh đáy nớc in trời / Thành xây khói biếc non phơi bóng vàng” Nhng đến với
NK, ao thu vừa là hình ảnh dân dã của làng quê vừa thiếu hẳn vẻ đẹp truyền thốngtrong thơ ca cổ điển Đến mức chi tiết làn nớc trong veo không phải để khắc hoạ vẻ đẹp
mà nhấn mạnh sự lạnh lẽo Một điều kì lạ là không gian nhỏ hẹp mà không hề mang
Hai câu thơ đầu xây dựng một không gian đặc biệt, tuy có nét gần gũi, dân dã vớiphong cảnh làng quê nhng vẫn có những nét khác lạ, gợi cảm giác buồn hiu hắt
2.Hai câu thực:
-Sóng biếc: trong cái ao bằng lặng, chật hẹp, vốn dĩ không mấy khi có sóng Dẫu cócũng chỉ là sóng nhỏ, ở đây, tác giả đã dùng cụm từ “hơi gợn tí” để tả tính chất của làn
Trang 6sóng trong ao “Hơi” là phó từ chỉ mức độ ít, một chút, một phần nào đó “Gợn” làthoáng nổi lên trên bề mặt, có mà nh không có “Tí” là lợng rất nhỏ, rất ít, hầu nhkhông đáng kể Cả ba từ đó khi kết hợp lại với nhau sẽ nhấn mạnh tính chất của lànsóng trong ao: quá nhỏ bé, mong manh đến mức không đủ để trở thành một gợn sóngnhỏ, thậm chí cũng không đủ để coi là “hơi gợn” Cảm giác nh đó chỉ là một màn hơisơng bập bềnh trên mặt nớc, mơ hồ và h thực Chỉ có một giác quan tinh tế mới cảmnhận đợc Cách nói của NK giống với cách dùng từ chỉ mức độ để nhấn mạnh tính chấtnhỏ bé của sự vật trong thơ HXH: “Mảnh tình san sẻ tí con con”.
-“Lá vàng trớc gió khẽ đa vèo”: tiếng động của chiếc lá di chuyển trớc cơn gió rất nhỏ,
đến độ không đủ mạnh để gọi là bay mà chỉ là “khẽ đa” Nhng sự chuyển động đókhông hề chậm mà rất nhanh, rất gấp, rất đột ngột: “vèo” Dờng nh chỉ một chiếc lácũng đủ đánh động cả không gian tĩnh lặng đến bất động này Sự vận động của “lávàng” tơng phản với “sóng biếc”: một thứ mơ hồ một thứ hiển hiện, một thứ chậm dãimột thứ đột ngột Nhng điều thú vị là cả hai sự chuyển động đó đều khắc hoạ một kgtĩnh lặng
3.Hai câu luận:
-Tầng mây lơ lửng trời xanh ngắt: kg đợc mở rộng một cách đột ngột, điểm nhìn đợcchuyển hớng từ dới thấp lên cao dần: mặt nớc con thuyền, làn sóng lá vàng tronggió tầng mây trên trời xanh Kg cao rộng hơn vô cùng nhng không thoát khỏi sự tĩnhlặng đến bất động: mây không bay mà nằm lơ lửng giữa trời Cảnh đẹp nhng cứ bị baotrùm, vây bọc, ám ảnh bởi cảm giác buồn vô cớ Màu xanh ngắt của trời cũng giống
nh màu trong veo của nớc, không chỉ diễn tả vẻ đẹp mà dờng nh còn khắc sâu nỗibuồn
-Ngõ trúc quanh co khách vắng teo: con mắt tg lại nhìn về mặt đất nhng ở kg ngoàimặt nớc Vòng quanh co của ngõ trúc đối lập với khoảng bao la của bầu trời Nhngchúng lại giống nhau ở sự tĩnh lặng đến hiu hắt: “khách vắng teo”, không chỉ là sựvắng vẻ bình thờng, mà là vắng hoàn toàn không có một bóng ngời, không chỉ là trạngthái nhất thời mà dờng nh thành trạng thái phổ biến, thành thuộc tính cố hữu của nơi
đây, bởi vì ngõ trúc quanh co thì tầm nhìn bị vớng cản, nhng tác giả vẫn có thể thấy rõràng rằng hoàn toàn không có bóng khách xuất hiện Khách có thể hiểu là bạn bè, ngờithân, ngời quen, ngời ở nơi khác đến thăm Vắng khách tức là thiếu đi sự liên hệ với csbên ngoài, kg của tác giả càng bị đóng kín hơn, cô lập hơn, tg cũng cảm thấy cô độchơn Đó là cs của một nhà nho ẩn dật nh muốn lánh đời Nhng dù đã ở ẩn mà ông vẫnkhông đành lòng quay lng hoàn toàn với hiện thực bên ngoài Chỉ một âm thanh nhỏcủa ngoại cảnh cũng đánh thức nhà thơ, khuấy động trạng thái yên tĩnh giả tạo và tạmthời trong tâm hồn ông
4.Hai câu kết:
-Tựa gối ôm cần: hình ảnh con ngời đợc ẩn kĩ đến cuối bài thơ mới hiện ra trực tiếp Tthế đợi chờ vò võ nh cố gắng thu mình lại trong cái không gian nhỏ hẹp quanh mình.Con ngời cũng đang hoá đá cùng cảnh vật, hình thức là câu cá nhng thực chất lạikhông để hết tâm trí vào đó Dờng nh ông đã triền miên trong suy nghĩ thời thế, và chỉchú ý đến tiếng cá đớp dới chân bèo khi nó đánh động nhà thơ thức giấc Ông không
đợi cá vì không hề muốn câu cá Điều ông đợi chờ lớn lao hơn thế Ngày xa những vĩnhân câu cá cũng chỉ để đợi chờ vận hội trọng đại của đời ngời và dân tộc Lã Vọng
ng cuối cùng cái mà tác giả đang mong đợi, trông ngóng lại là không gian rộng lớn baoquanh bên ngoài
Trang 7C.Phơng tiện: SGK và giáo án, sách tham khảo, mở rộng
D.Tiến trình bài giảng:
1 Nội dung nghị luận (luận đề):
* Thờng chia thành hai loại:
- Nghị luận chính trị – Thầy Đỗ Lê Nam – Tr xã hội: yêu cầu bàn bạc về một vấn đề chính trị – Thầy Đỗ Lê Nam – Tr xã hội haymột vấn đề đạo lí
- Nghị luận văn học: yêu cầu bàn bạc về một vấn đề văn học nh nội dung và nghệ thuậtcủa tác phẩm văn học, đặc điểm và phong cách của tác giả, vấn đề văn học sử hay líluận văn học
* Có những đề nêu trực tiếp nội dung nghị luận nhng cũng có những đề nêu một cáchgián tiếp vì thế ngời viết phải suy nghĩ, phân tích để rút ra vấn đề trọng tâm
2 Thao tác lập luận:
- Các thao tác thờng gặp là: giải thích, chứng minh, bình luận, phân tích, so sánh
- Thông thờng ngời viết phải xác định đợc thao tác lập luận chính, sau đó kết hợp vớinhiều thao tác lập luận khác
- Cách nhận diện thao tác lập luận:
+ Có đề nêu trực tiếp: hãy giải thích, hãy chứng minh
+ Có đề nêu gián tiếp qua các câu hỏi hoặc mệnh lệnh thức: thế nào? là gì? (giảithích); hãy làm sáng tỏ (chứng minh); hãy nêu suy nghĩ, hãy bày tỏ quan điểm (bìnhluận) Đặc biệt nếu đề không nêu một yêu cầu nào thì ngời viết phải vận dụng tất cảcác thao tác lập luận
3 Phạm vi t liệu cho phép ngời viết đợc huy động
- Có đề nêu trực tiếp, cụ thể:
- Có đề không nêu, ngời viết phải tự xác định lấy Trong trờng hợp đó phạm vi kiếnthức thờng là rất rộng, hầu nh không giới hạn
? Phơng pháp tìm ý cho
bài văn nghị luận là gì
?Có mấy loại luận cứ
trong bài văn nghị luận
(Lí lẽ, thực tiễn)
II.Lập dàn ý cho bài văn nghị luận:
1.Tìm ý: Biện pháp quan trọng để nhận gợi ra các ý, các luận điểm đó là đặt câu hỏi.Các mẫu câu hỏi thờng dùng:
+ Là gì, cái gì: dùng để giải thích vấn đề
+ Thế nào, ra sao: làm rõ các khía cạnh, các mặt, thực trạng của vấn đề
+ Tại sao: chứng minh, tìm nguyên nhân
+ Để làm gì: xác định mục đích, ý nghĩa, tác dụng
+ Cần phải làm gì và làm nh thế nào: tìm giải pháp cho vấn đề
*Lu ý: Tuỳ theo từng luận đề và yêu cầu của bài văn mà ta lựa chọn sử dụng các câuhỏi trên Không nhất thiết phải áp dụng tất cả các câu hỏi này cho một đề văn
-Lần luợt nêu ra các luận điểm trong các câu chủ đề, rồi xác định các luận cứ và lí lẽ
để chứng minh, làm rõ chúng trong khuôn khổ của từng đoạn văn
-Sắp xếp các luận điểm (các đoạn) theo trình tự hợp lí và tạo dựng liên kết giữa chúng
*Kết bài:
-Chốt lại các luận điểm chính đã nêu-Gợi mở ra những vấn đề mới mà ta cha có dịp bàn kĩ trong bài viết này để dành chonhững bài viết khác
II.Thực hành, củng cố: Phân tích đề và lập dàn ý cho đề bài sau: Tâm sự của Hồ XuânHơng trong bài Tự tình (II)
Trang 8Thao tác lập luận phân tích Thông tin chung:
Tiết: Lớp: Thời gian: thứ ngày tháng năm
A Mục tiêu
- Kiến thức: nắm đợc nội dung chính của thao tác lập luận phân tích
- Kĩ năng: biết phân tích một vấn đề xã hội hoặc văn học
- Giáo dục:
B.Phơng pháp: qui nạp và tích hợp
C.Phơng tiện: SGK và giáo án, sách tham khảo, mở rộng
D.Tiến trình bài giảng:
1.Khái niệm và tác dụng của thao tác lập luận phân tích:
-Khái niệm: Chia tách sự vật hiện tợng thành nhiều yếu tố nhỏ để đi sâu vào xem xétmột cách kĩ lỡng nội dung và mối quan hệ bên trong của hiện tợng và sự vật đó gọi làphân tích
-Tác dụng: làm rõ các đặc điểm về nội dung và hình thức, cấu trúc, các mối quan hệbên trong và bên ngoài của một sự vật, hiện tợng, từ đó thấy đợc giá trị của chúng.2.Yêu cầu và một số cách phân tích:
-Phân tích không chỉ là chia tách sự vật hiện tợng để thấy cái nhỏ lẻ, chi tiết, mà cònphải biết tổng hợp, khái quát
"Mời cái trứng": Phần đầu bài ca dao, tác giả chỉ đơn thuần kể chuyện theo cách liệt
kê về mời quả trứng 7 cái trứng đầu bị ung, ba cái sau thì con diều tha, con quạ bắt,con mặt cắt lôi Nếu chỉ dừng ở đó thì bài ca dao trở thành bình thờng, không đáng đ-
ợc nhắc đến và nhớ đến Nhng hai câu kết đã nêu lên một chân lí sống lạc quan, đángcảm phục và học tập của ngời nông dân: “Chớ than phận khó ai ơi/ Còn da lông mọccòn chồi nảy cây” Da và chồi chính là niềm tin của con ngời vào tơng lai tốt đẹp Nhvậy, nếu phần đầu, bài ca dao chỉ có sự chia nhỏ đối tợng thành từng phần nhỏ (câuchuyện về từng quả trứng) thì phần sau lại là sự tổng hợp, khái quát chân lí sống Bài
ca dao chính là một phép phân tích tiêu biểu "Thầy bói xem voi"
-Một số cách phân tích:
+cắt nghĩa và bình giá, +phân loại đối tợng+theo cấu trúc của đối tợng,+theo quan hệ nhân quả
+theo quan hệ so sánh, đối chiếu
II.Luyện tập:
Đọc các đoạn trích và chỉ ra cách phân tích cụ thể trong mỗi đoạn:
1.Đoạn văn phân tích các cách c xử trong khoa học: theo cấu trúc, so sánh, đối chiếu2.Đoạn văn phân tích lối cảm xúc riêng của Xuân Diệu: phơng pháp so sánh
3.Đoạn văn phân tích sự nghèo nàn về tinh thân của thanh niên ngày nay: cắt nghĩa,bình giá, so sánh, nhân quả
III.Củng cố:
-Phân tích các hiểm hoạ đang đe doạ nhân loại
-Phân tích vai trò của trò chơi dân gian trong nhà trờng
Thơng vợ (Trần tế xơng) Thông tin chung:
Tiết: Lớp: Thời gian: thứ ngày tháng năm
A Mục tiêu
- Kiến thức: hiểu đợc ân tình sâu nặng của nhà thơ đối với bà Tú – Thầy Đỗ Lê Nam – Tr một ngời vợ điển hình của truyền thống VN
- Kĩ năng: thấy đợc khả năng tả ngời, gợi cảnh đầy tài hoa, việc sử dụng tiếng Việt chuẩn xác, tinh tế và sự sáng tạo một bài thơ Nôm Đờng luật đạt giá trị nghệ thuật cao
Trang 9- Giáo dục:
B.Phơng pháp: qui nạp và tích hợp
C.Phơng tiện: SGK và giáo án, sách tham khảo, mở rộng
D.Tiến trình bài giảng:
I.Tìm hiểu chung:
1.Tác giả:
-Tú Xơng tuy chỉ sống 37 năm nhng sự nghiệp văn chơng đã trở thành bất hủ
-Sáng tác của ông gồm hai mảng: trữ tình và trào phúng Trong nhiều tác phẩm haicảm hứng này đan xen, hoà quyện vào nhau
2.Tác phẩm:
-Đề tài ngời vợ trong cuộc sống thờng nhật vắng bóng trong thơ ca xa nhng đến Tú
X-ơng thì khác Ông có hẳn một đề tài về bà Tú bằng các thể thơ, văn tế, câu đối
-Thơng vợ ghi lại một cách chân thực, xúc động hình ảnh bà Tú tần tảo, đảm đang,giàu đức hy sinh Đó cũng chính là hình ảnh của ngời phụ nữ truyền thống Việt Nam
Đồng thời tác phẩm thể hiện thái độ tự cời, tự trách mắng mình một cách thẳng thắncủa nhà thơ
-Trong hoàn cảnh xã hội lúc đó, việc kiếm sống nuôi thân đã vô cùng khó khăn, vậy
mà bà còn phải chăm sóc một cách đầy đủ cả một gia đình đông đúc Chứng tỏ bà làmột ngời vô cùng nghị lực
-Lặn lội thân cò khi quãng vắng/ Eo sèo mặt nớc buổi đò đông: Hình ảnh bà Tú hiệnlên ở vẻ đẹp truyền thống: liên tởng đến hình ảnh con cò trong ca dao: “Cái cò lặn lội
bờ sông/ Gánh gạo đa chồng tiếng khóc nỉ non” Nói lên sự hi sinh và chịu đựng âmthầm, truân chuyên của bà Tú Tác giả sử dụng lại hình ảnh ca dao nhng có sự sángtạo: sử dụng thủ pháp đảo ngữ, đa tính từ và động từ lên đầu câu để nhấn mạnh vào sựtần tảo của bà Trong buổi đò đông, bà phải nhẫn nhịn, chịu đựng tất cả những lời eosèo, phàn khó chịu của ngời mua kẻ bán
b.Đức hi sinh của bà Tú:
-Một duyên hai nợ âu đành phận: Ngời phụ nữ ngày xa, khi đi lấy chồng, nếu maymắn hạnh phúc thì gọi là có duyên, nhng nếu bất hạnh thì coi là nợ Cái duyên maymắn thì chỉ có một nhng cái nợ thì gấp đôi Đó là số phận bất hạnh của ngời phụ nữ.Nhng bà cam chịu tất cả, coi đó nh vận mệnh của mình Nhng đó không phải là biểuhiện của sự nhu nhợc, yếu đuối mà là kết quả của tình yêu thơng, ý thức trách nhiệm
và đức hi sinh với chồng con
-Chính vì thế, bà đã vợt qua tất cả khó nhọc trong cuộc đời: năm nắng mời ma dámquản công
2.Thái độ tự cời chê, tránh mắng một cách thẳng thắn của nhà thơ:
-Tự nhận mình là một đứa con của vợ, xếp mình ngang hàng với lũ con đó: năm convới một chồng Cách nói nh chứng tỏ ông chỉ là một ngời thừa, ngời phụ, đợc tínhthêm vào, ăn bám vào “chế độ” của những đứa con kia
-Cha mẹ thói đời ăn ở bạc: câu thơ là một lời chửi thề, chửi tục một cách thậm tệ Đókhông phải là lời chửi của ngời vợ, vì bà vốn dĩ là ngời cam chịu Đó chính là lời chửicủa ông chồng Thoạt tiên chửi thói đời bạc bẽo: những ngời phụ nữ bất hạnh lấy
Trang 10chồng mà không đợc chồng giúp đỡ, trái lại còn phải hầu hạ chồng Chửi những ôngchồng hờ hững vô tâm, vô dụng và là gánh nặng của vợ con, gia đình Trong hoàncảnh cụ thể này, ông chồng đó chính là ông Tú Vậy nên, câu thơ có hình thức chửi
đời nói chung nhng thực chất là lời tự trách mắng, tự chế giễu, tự phê phán mình mộtcách chân thành, thẳng thắn của ông Tú Nhà Nho xa vốn rất coi trọng đạo đức, rènluyện nhân cách, lí tởng lớn lao: tu, tề, trị, bình Nhng giờ đây không những khôngthực hành đợc lí tởng đó mà còn trở thành một kẻ vô dụng, thành gánh nặng của gia
đình, xã hội Đó là sự đổ vỡ, sa sút nghiêm trong trong lí tởng nho giáo trong bối cảnhxã hội thực dân nửa phong kiến Đó là cơ sở của sự tự trào
3 Bài thơ có sự kết hợp giữa hai cảm hứng: trữ tình (trong tình cảm với ngời vợ) vàtrào phúng (với chính bản thân)
- Kiến thức: thấy đợc tâm trạng đau buồn, tiếc thơng và sự trống vắng của nhà thơ khi mất bạn
- Kĩ năng: thấy đợc những đặc sắc nghệ thuật thơ Nôm Nguyễn Khuyến trong việc sử dụng ngôn từ và các biệnpháp tu từ
- Giáo dục:
B.Phơng pháp: qui nạp và tích hợp
C.Phơng tiện: SGK và giáo án, sách tham khảo, mở rộng
D.Tiến trình bài giảng:
-Dơng Khuê từng đỗ tiến sĩ, làm quan đến chức Tổng đốc và là bạn thân của NguyễnKhuyến
-Khi nghe tin bạn mất, NK đã viết bài Khóc Dơng Khuê bằng chữ Hán, sau đó chính
ông đã dịch ra thơ Nôm, nhờ thế, bài thơ đợc phổ biến rộng rãi hơn Chứng tỏ tàilàm thơ của NK ở cả hai loại văn tự chữ Hán và Nôm Còn chứng tỏ, văn học chữ Nôm
dễ dàng đợc truyền bá hơn chữ Hán
2 Phân tích:
2.1Chia đoạn:
-Nỗi buồn đau thơng tiếc của nhà thơ khi nghe tin bạn mất (2 câu đầu)
-Những kỉ niệm của đôi tao nhân mặc khách tri kỉ (20 câu tiếp)
-Nỗi bàng hoàng, xót xa và trống vắng của nhà thơ khi bạn mất (16 câu cuối)
2.2Phân tích:
a.Hai câu thơ đầu: Nỗi buồn đau thơng tiếc của nhà thơ khi nghe tin bạn mất-Bác Dơng thôi đã thôi rồi: Nhà thơ gọi bạn là Bác Dơng, dù Dơng Khuê kém tác giả 4tuổi Cách gọi vừa thể hiện sự tôn trọng, vừa thân mật, chân thành Từ “thôi” báo hiệumột sự chấm dứt, ở đây là sự kết thúc một sự sống, cụ thể là cái chết của D ơng Khuê,ngời bạn nhà thơ Hai từ “thôi” liên tiếp vang lên bên cạnh những phó từ chỉ thời gian
“đã”, “rồi” càng nhấn mạnh hơn sự ra đi mãi mãi của ngời bạn thân Cách nói giảm nóitránh (thay từ chết, mất bằng từ thôi) nh để phần nào xoa dịu nỗi đau
-Nớc mây man mác ngậm ngùi lòng ta: Hình ảnh nớc mây man mác diễn tả một khônggian u ám, tan tác, rã rời Nỗi ngậm ngùi trong lòng đã khiến tác giả nhìn trời đất xungquanh trong màu sắc ảm đạm Đây là câu duy nhất trong bài thơ mà tác giả x ng “ta”chứ không xng “tôi” Một mặt, ta là đại từ thay thế cho nhiều ngời Ta là cả tác giả vàDơng Khuê Kẻ mất ngời còn, âm dơng cách biệt nhng cả hai đều đau và cảm nhận đợctình cảm của nhau Họ là đôi tri kỉ cho đến lúc chết Mặt khác, ta là cách x ng hô màngời nói thể hiện thái độ tự tách biệt hẳn bản thân với xung quanh Sau này Xuân Diệu
đã cũng xng ta với nghĩa nh thế:
“Ta là một, là riêng, là thứ nhất
Trang 11Không có chi bè bạn nổi cùng ta”.
Hiểu theo cách th hai này mới thấy rõ nỗi cô đơn của tác giả Bạn thân mất rồi ông nhcảm thấy còn lại mỗi mình trên đời
b.Những kỉ niệm của đôi tao nhân mặc khách tri kỉ (20 câu tiếp)
c.Nỗi bàng hoàng, xót xa và trống vắng của nhà thơ khi bạn mất (16 câu cuối):
-Rợu ngon không có bạn hiềnKhông mua không phải không tiền không mua
Câu thơ nghĩ đắn đo không viếtViết đa ai, ai biết mà đa
… Tg bình luận:
Bác chẳng ở dẫu van chẳng ởTôi tuy thơng lấy nhớ làm thơngCác câu thơ sử dụng một loạt điệp từ hết sức tài tình, điêu luyện Để nói lên nỗi trốngvắng, cô đơn đến thẫn thờ của nhà thơ khi mất bạn, tác giả đã kể ra một loạt hành độnglạ lùng Trớc hết là việc uống rợu, vì không có bạn hiền nên ông chẳng muốn mua rợu,
dù rằng tiền có sẵn Vật chất không hề thiếu, nhng chúng chẳng có nghĩa lí gì khi nhàthơ vắng bạn 4 từ “không” cùng xuất hiện trong một câu mà không hề trùng lặp, màcàng nhấn mạnh, càng khẳng định sự d thừa về vật chất nhng thiếu thốn tình cảm Sau
đó, đến việc làm thơ Cũng giống uống rợu cần bạn hiền, làm thơ cũng cần ngời đồng
điệu Nhng nay ngời đó không còn, nhà thơ ngập ngừng, đắn đo không muốn viết Haicâu hỏi “viết đa ai, ai biết mà đa” vang lên nh một sự quay lng, chối bỏ, cắt đứt sợi dâyliên hệ giữa tác giả với những ngời khác, từ đó khẳng định vị trí không thể thay thế củangời bạn trong lòng ông
III.Củng cố:
- Phân tích tâm trạng của nhà thơ khi mới nghe tin bạn mất
IV.Đọc thêm: Vịnh khoa thi Hơng (Trần Tế Xơng)1.Hớng dẫn chung:
-Hoàn cảnh ra đời tác phẩm: Năm 1897, tại trờng thi Hà Nam vợ chồng toàn quyềnPháp đã tới dự lễ xớng danh Đây là nỗi nhục đối với các trí thức Việt Nam Là mộtnhà nho, Tú Xơng cảm thấy cay đắng và phẫn uất mà viết lên bài thơ này
-Nội dung: Tác phẩm đã vẽ lên một cách sinh động tình trạng suy đồi của Nho học thời
ấy cùng những cảnh chớng tai gai mắt lúc chế độ thực dân nửa phong kiến bắt đầu đợcxác lập ở đất nớc ta
2 Phân tích: làm rõ các nội dung sau:
a.Cảnh bát nháo trốn trờng thi:
*Chế độ thi cử: 2 câu đầu-Đó là khoa thi ba năm nhà nớc mới mở một lần, cho thấy tính trang trọng, nghiêm túc.-Nhng ngời thi lại lẫn lộn, hỗn loạn: thí sinh trờng Nam Định thi cùng với thí sinh ở HàNam Tác giả không dùng từ "cùng" mà dùng từ lẫn để diễn tả cảnh lộn xộn đó
*Hình ảnh sĩ tử và quan trờng: 2 câu tiếp-Và hình ảnh những sĩ tử đi thi hiện lên thật thảm hại, nhếch nhách, không xứng danh
là học trò thánh hiền: tác giả cố ý đa tính từ "lôi thôi" lên đầu câu và cụm từ "vai đeolọ" để nhấn mạnh vào điều đó
-Ngay cả quan trờng là những ngời vốn cần phải đạo mạo, trang nghiêm thì giờ đâycũng trở thành tầm thờng Tiếng thét loa không còn dõng dạc, mạnh mẽ mà thay bằnglời ậm ẹo, giống nh trẻ con tập nói
*Hình ảnh bọn thực dân:
-Khung cảnh trờng thi vẫn giữ đợc vẻ hào nhoáng bề ngoài: cờ, lọng cắm rợp trời.-Nhng thực chất thì mục rỗng, lố bịch vì cảnh đó bày ra để đón lũ giặc c ớp nớc, đó làtên quan xứ và mụ đầm Tây
-Chính vì thế, tác giả đem đối "lọng cắm rợp trời" - một hình ảnh đẹp đẽ, huy hoàngvới "váy lê quét đất" - một hình ảnh tầm thờng, xấu xa Cảnh thật trớ trêu và ô nhục.b.Thái độ của tác giả:
-Kêu gọi, thức tỉnh nhân tài đất Bắc nói riêng và nhân tài đất Việt nói chung - nhữngngời đại diện cho nền học vấn truyền thống, niềm tự hào của quốc gia Giờ họ ở đâu,làm gì, tại sao lại làm ngơ trớc cảnh nhục nhã: trờng thi vốn là nơi trang nghiêm, bộmặt của tri thức, nhân tài dân tộc Vậy mà giờ lại để cho lũ giặc cớp nớc ngang nhiênxuất hiện nh thợng khách
Tiết: 12 Lớp 11 cơ bản
Trang 12Từ ngôn ngữ chung đến lời nói cá nhân (tiếp)
C.Phơng tiện: SGK và giáo án, sách tham khảo, mở rộng
D.Tiến trình bài giảng:
1.ổn định:
2.Kiểm tra: Chứng minh lời nói là sản phẩm riêng của cá nhân
3.Bài mới:
Hoạt động
III.Quan hệ giữa ngôn ngữ chung và lời nói cá nhân: Quan hệ hai chiều, tơng tác nhau:-Ngôn ngữ chung là cơ sở để sản sinh và lĩnh hội lời nói cá nhân: muốn tạo lời nói vàlĩnh hội lời nói, cá nhân phải sử dụng các yếu tố chung và phơng thức hoặc quy tắcchung của ngôn ngữ
-Lời nói của mỗi cá nhân lại có những biểu hiện độc đáo riêng, thậm chí còn đem đếnnhững cái mới cho ngôn ngữ chung, giúp ngôn ngữ chung phát triển
IV.Thực hành:
II.Thực hành:
1.Phân tích sự sáng tạo của các nhà thơ khi sử dụng từ “xuân”:
-Ngán nỗi xuân đi xuân lại lại: Sử dụng biện pháp điệp từ, mùa xuân lặp đi lặp lại gâynên nỗi chán ngán trong lòng ngời phụ nữ Bởi mùa xuân đi và đến đồng nghĩa vớiviệc thời gian trôi qua, ngời phụ nữ ấy càng ngày càng già, nhan sắc dần tàn phai,hạnh phúc ngày càng rời xa tầm tay
-Mùa xuân là tết trồng câyLàm cho đất nớc càng ngày càng xuânTác giả cũng sử dụng biện pháp điệp từ Nhng hai từ xuân mang hai nghĩa khác nhau
Từ đầu mang nghĩa đên, chỉ mùa xuân, mùa đất trời tràn ngập sự sống Đó là mùatrồng cây Từ sau lại mang nghĩa bóng Thể hiện khát vọng của tác giả về tơng lai của
đất nớc: hồi sinh sau chiến tranh, phát triển nhanh chóng, càng ngày càng tơi đẹp,phồn vinh
2 Sự sáng tạo của các tác giả khi sử dụng từ “mặt trời”:
-Mặt trời xuống biển nh hòn lửa: Biện pháp so sánh, liên tởng rất độc đáo Hoàng hôn
là thời điểm mặt trời đỏ nhất trong ngày Đặc biệt khi ở trên mặt biển, màu đỏ đó càngrực lên giống nh một hòn lửa lớn Hình ảnh mặt trời giống nh hòn lửa đỏ rực đối lậpmạnh mẽ với hình ảnh biển nớc mênh mông bên dới tạo cảm giác gay gắt và dữ dộitrong thời khắc ngày tàn Câu thơ tạo đợc vẻ đẹp kì vĩ, huyền bí của thiên nhiên đất n-ớc
-Từ ấy trong tôi bừng nắng hạMặt trời chân lí chói qua tim
Câu thơ nói đến mặt trời và nắng hạ theo nghĩa chuyển Đó không phải là những hình
ảnh quen thuộc mà ta thờng thấy trong thiên nhiên Bởi đó là những hình ảnh ẩn dụcho lí tởng cộng sản mà nhà thơ - ngời chiến sĩ trẻ tuỗi - đã giác ngộ đợc trên con đ-ờng cách mạng của mình Tác giả không thể cảm nhận ánh sáng ấy bằng đôi mắt màphải bằng trái tim yêu nớc và nhiệt tình chiến đấu
- Kĩ năng: nắm đợc một vài đặc điểm của thê hát nói
- Giáo dục: lí tởng và nhân cách sống lành mạnh, đúng mực, cao đẹp
B.Phơng pháp: qui nạp và tích hợp
C.Phơng tiện: SGK và giáo án, sách tham khảo, mở rộng
D.Tiến trình bài giảng:
1.ổn định:
Trang 132.Kiểm tra: phân tích tâm trạng đau buồn, tiếc thơng và sự trống vắng của nhà thơ khi mất bạn qua bài "Khóc DơngKhuê".
-NCT là một ngời đầy tài năng và nhiệt huyết trên rất nhiều lĩnh vực hoạt động xã hội,
từ văn hoá, kinh tế đến quân sự
-Con đờng làm quan của ông nhiều thăng trầm, bị thăng giáng thất thờng Có lúc làmTổng đốc nhng có khi bị đày làm lính thú
-Sáng tác của NCT hầu hết bằng chữ Nôm Thể loại a thích của ông là hát nói
2.Tác phẩm:
-Ngất ngởng là trạng thái chênh vênh, nghiêng ngả của một sự vật đặt trên cao và ở vịtrí không vững vàng “Bài ca ngất ngởng” là khúc hát ngạo nghễ, ngang tàng của mộtngời đầy tài năng, ý chí và cá tính, song cũng rất tài tử, phóng túng Đó là sự khẳng
định bản lĩnh con ngời trong khuôn khổ của xã hội phong kiến chuyên chế gò bó, chậthẹp
?Đọc 6 câu thơ đầu và
chỉ ra phong cách sống
ngất ngởng
II.Phân tích:
1.Phong cách sống ngất ngởng của NCT:
a.Cơ sở nảy sinh lối sống ngất ngởng (6 câu đầu):
-Không phải kẻ nào cũng có thể sống theo lối ngất ngởng Đó phải là những ngời rất
đặc biệt, bởi họ có những phẩm chất ít ngời sánh bằng:
-Trớc hết, đó phải là ngời có ý chí phi thờng, có ý thức trách nhiệm về vai trò của mìnhtrong xã hội, thậm chí trong vũ trụ Họ coi tất cả mọi việc trong trời đất là phận sự củamình
-Thứ hai, họ là những ngời có tài năng xuất chúng, thể hiện trên nhiều lĩnh vực khácnhau Với NCT, tài năng thể hiện ở lĩnh vực văn hoá (khi thủ khoa), quân sự (khi thamtán, lúc Bình Tây cờ đại tớng), chính trị, kinh tế (Tổng đốc đông, Phủ Doãn ThừaThiên) Chính NCT đã đúc kết: “Gồm thao lợc đã nên tay ngất ngởng”
-Chính tài năng và ý chí phi thờng đó đã giúp họ thoát ra khỏi những khuôn khổ chậthẹp thông thờng để tung hoành trong thiên hạ, lập đợc những chiến công lớn lao Họluôn có phong thái ung dung, tự tin và kiêu hãnh với phẩm chất của mình Đó là cơ sở
để tạo ra phong cách sống ngất ngởng
b Biểu hiện của lối sống ngất ngởng:
-Khi làm quan, còn chịu vòng kiểm toả, phong cách ngất ngởng bị bó hẹp, chủ yếu thểhiện ở phong thái ung dung, tự tin, kiêu hãnh Nhng khi về hu, phong cách đó càng códịp đợc thể hiện
+Trớc hết, biểu hiện ở lối hành xử khác thờng, ngợc đời, đề cao ý muốn cá nhân,không quan tâm tới thiên hạ: Thiên hạ cỡi ngựa còn ông cỡi bò; thiên hạ giữ thái độtôn kính khi lên chùa, còn ông lại dẫn theo đôi cô đầu, với thái độ rất thản nhiên (đủng
đỉnh); từng mang kiếm cung ra trận diệt giặc nhng ông vẫn tự coi mình là ngời từ bi,… Tg bình luận:Hành động của ông nhiều khi ngang tàng, thái quá, đi ra ngoài khuôn khổ, nhng đó làbiểu hiện của khát vọng đợc tự do, giải phóng cá tính và cảm xúc
+Sau đó, thể hiện ở phong thái thoát tục Ông không để mình bị vớng vào nhữngchuyện thị phi của thiên hạ Chuyện đợc mất, khen chê là vấn đề hệ trọng với ngờikhác, nhng ông lại coi nhẹ nh không: “Đợc mất dơng dơng ngời thái thợng/ Khen chêphơi phới ngọn đông phong” Trong khi đó, cái ông quan tâm chính là những thú vuitao nhã, cách hởng thụ cuộc sống thanh cao: “Khi ca, khi tửu, khi cắc, khi tùng” Đó là
điều thiên hạ nói chung và kẻ phàm tục không thể theo kịp
+Nhng ngất ngởng không có nghĩa là thoát li hoàn toàn khỏi mối ràng buộc với xã hội.NCT tự nhận là không vớng tục nhng cũng không thành Phật, thành Tiên Vậy điều gì
đã giữ ông lại với trần thế? Đó chính là ý thức trách nhiệm của cá nhân với cộng đồng,của một trang nam nhi với quốc gia, dân tộc Phân đầu bài thơ, ông đã nói lí t ởng củamình: “Vũ trụ nội mạc phi phận sự” Phần cuối ông nói cụ thể hơn: “Chẳng Trái, Nhạccũng vào phờng Hàn, Phú/ Nghĩa vua tôi cho vẹn đạo sơ chung” Dù phóng túng,ngang tàng, phá vỡ khuôn khổ đạo đức nhng ông vẫn giữ cho mình một vẻ đẹp trongnhân cách Đó chính là lòng trung thành với triều đại, hết mình vì quốc gia Điều đókhiến cho lối sống ngất ngởng của ông trở thành một phong cách, một bản lĩnh đángkính trọng
2.Nghệ thuât:
-Đặc sắc nghệ thuật hát nói: tự do, phóng khoáng trong vần nhịp, số câu, số chữ, ngôn
từ có sự kết hợp giữa chữ Hán và Nôm một cách linh hoạt Chính vì thế, thể hát nói rất
Trang 14phù hợp với những tác giả có phong cách nh NCT
- Kĩ năng: hiểu đợc các hình tợng trong bài và đặc điểm của thơ cổ thể
- Giáo dục: khát vọng kiếm tìm con đờng đi đúng đắn trong cuộc đời mỗi con ngời
B.Phơng pháp: qui nạp và tích hợp
C.Phơng tiện: SGK và giáo án, sách tham khảo, mở rộng
D.Tiến trình bài giảng:
-Để lại sự nghiệp thơ văn rất lớn Thơ ông mới mẻ, phóng khoáng, chú trọng tình cảm
tự nhiên của con ngời
2.Tác phẩm:
-Hoàn cảnh ra đời: Đợc lấy cảm hứng từ những lần ông đi từ Bắc vào Huế để thi Hội.Con đờng đi về đều qua miền Trung cát trắng vô tận Trong tâm trạng thi trợt nhiềulần, thất vọng, chán nản, bi phẫn vì tài năng không đợc khẳng định, ông đã viết bàinày
- Nội dung: tâm trạng bi phẫn của kẻ sĩ mang đầy lí tởng nhng lại bế tắc, bất lực vàkhông tìm thấy lối ra trên đờng đời trong hoàn cảnh xã hội phong kiến chuyên chế
?con đờng đợc miêu tả
1.Hình ảnh con đờng đời:
-Đợc khắc hoạ qua hình ảnh cụ thể là những bãi cát dài Nơi đó chỉ có sự mênh mông,hoang vắng, cô độc Bãi cát dài đến vô tận khiến lữ khách cảm thấy càng đi càng thấythụt lùi: “Đi một bớc nh lùi một bớc” Sự mênh mông vô tận của không gian thờngkhiến ngời ta bị choáng ngợp, đến mức đảo lộn nhận thức thông thờng, càng đi càngthấy thụt lùi, giống nh một ngời bị ảo ảnh trên sa mạc hoang vu Trong “Ho ng Hacjàng HacjLâu tống Mạnh Hạo Nhiên chi Quảng Lăng”, Lí Bạch đã tong nói đến sự choáng ngợp
đến mức đảo lộn nhận thức về không gian trong câu: “Duy kiến Trờng Giang thiên tếlu”
-Trên con đờng đó, mặt trời đã lặn, bóng tối sắp bao trùm, không còn chút ánh sángcủa niềm tin và hi vọng Bóng tối còn mang đến những nguy hiểm đe doạ, rình rập ng-
ời lữ khách
-Đặc biệt trên con đờng dài vô tận ấy, “đờng bằng mờ mịt”, những đoạn bình yên,bằng phẳng, dễ đi thì chẳng hề thấy Ngợc lại những đoạn “đờng ghê sợ”, hiểm trở,ngập ghềnh thì không biết bao giờ mới đi hết
-Chính vì sự hoang vắng, hiểm trở, nghê sợ, tăm tối đến vô cùng mà đó trở thành con
“đờng cùng” Đờng cùng không có nghĩa là đờng cụt, càng không có nghĩa là hết đờng
để đi Trái lại, đờng đi còn vô tận, nhng ở trên đó có quá nhiều điều ghê sợ Nó khiếncho lữ khách cảm thấy mệt mỏi, chán nản, thất vọng và suy sụp hoàn toàn Niềm tin,niềm hi vọng, nhiệt tình đã bị tiêu tan Chính vì thế, lữ khách thấy con đờng dới chânchính là “cùng đồ”
Trang 15-Con đờng vừa mang nghĩa cụ thể vừa biểu tợng cho đờng công danh, đờng đời, choquá trình tìm kiếm và thực thi lí tởng tốt đẹp của con ngời Nhng trong bối cảnh xã hộiphong kiến chuyên chế, chỉ có những con đờng cùng, dẫn kẻ sĩ đến bế tắc, thất bại.
*So sánh với con đờng gian khó trong thơ HCM: “Trùng san chi ngoại hữu trùng san /Trùng san đăng đáo cao phong hậu” Vẫn là cảnh giống nh phía Bắc núi Bắc núi muôntrùng Nhng xu thế của HCM vẫn là tiến về phía trớc, còn CBQ thì thụt lùi dần
2.Hình ảnh ngời đi đờng:
-Chia làm hai loại, thứ nhất là những kẻ tất tả đi tìm công danh phú quý, mà tác giảgọi là phờng danh lợi Họ bị say đắm vào vật chất tầm thờng Chính những ham muốn,dục vọng đã khiến họ trở nên u mê, không còn nhận ra hiện thực quanh mình:
“Xa nay phờng danh lợiTất tả trên đờng đời
Đầu gió hơi men thơm quán rợuNgời say vô số tỉnh bao ngời?
-Thứ hai là những ngời đi trên đờng đời để tìm kiếm lí tởng thực sự cho đời mình Họkhông bị danh lợi làm cho u mê Đó chính là những lữ khách chấp nhận vợt qua muônvàn thử thách Nhng con đờng hiểm trở ghê sợ dới chân dài vô tận Họ càng đi càngthấy thụt lùi Mặt trời đã lặn mà cũng không đợc nghỉ ngơi Tâm trạng của họ thay đổikhông ngừng:
+Đầu tiên là sự đau buồn, xót xa: Lữ khách trên đờng nớc mắt rơi+Sau đó là sự hoang mang, mất phơng hớng: “Bãi cát dài, bãi cát dài ơi/ Tính sao đây?
Đờng bẳng mờ mịt” Trong tình cảnh cô đơn, lạc lõng, họ chẳng biết hỏi ai ngoàichính bản thân và con đờng dới chân Nhng câu trả lời chỉ là sự lặng im đáng sợ
+Cuối cùng, họ rơi vào sự thất vọng, chán nản đến mức tuyệt vọng, khi nhận ra con đ ờng cùng mình đang đi Lúc đó, họ kiếm tìm sự giải thoát, bằng cách giũ bỏ cõi đời để
-đi ở ẩn ở phía Bắc núi Bắc, phía Nam núi Nam
3.Kết luận:
Bằng việc sử dụng hình ảnh ẩn dụ, cách hoá thân vào các hình tợng (lữ khách, ta, anh),Cao Bá Quát đã thể hiện tâm trạng bi phẫn của kẻ sĩ mang đầy lí t ởng nhng lại bế tắc,bất lực và không tìm thấy lối ra trên đờng đời trong hoàn cảnh xã hội phong kiếnchuyên chế
- Kiến thức: củng cố và nâng cao tri thức về thao tác lập luận phân tích
- Kĩ năng: rèn luyện kĩ năng lập luận phân tích các hiện tợng xã hội và các tác phẩm văn học
B.Phơng pháp: qui nạp và tích hợp
C.Phơng tiện: SGK và giáo án, sách tham khảo, mở rộng
D.Tiến trình bài giảng:
-Nhắc lại các kiến thức cơ bản về thao tác lập luận phân tích: khái niệm, phân loại… Tg bình luận:
?Học sinh chữa bài
1.Kiểm tra bài tập cũ:
Lập dàn ý bài phân tích tâm trạng nhân vật trữ tình trong bài thơ “Tự tình” (II) củaHXH