HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP: - Kiểm tra 2 HS bài Tiếng vọng; đọc và trả lời câu hỏi - Nhận xét, ghi điểm cho từng HS - Các em đã bao giờ nhìn thấy trái thảo quả chưa?. HĐ Giáo viên Học sinh- Yêu
Trang 12 Hiểu các từ ngữ trong bài Cảm nhận được nghệ thuật miêu tả đặc sắc của tác giả.
- Thấy được vẻ đẹp, hương thơm đặc biệt, sự sinh sôi, phát triển nhanh đến bất ngờ của thảo quả
- HS học tập được cách miêu tả độc đáo của tác giả
II CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh minh họa bài đọc
- Trái thảo quả khô
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
- Kiểm tra 2 HS bài Tiếng vọng; đọc
và trả lời câu hỏi
- Nhận xét, ghi điểm cho từng HS
- Các em đã bao giờ nhìn thấy trái
thảo quả chưa? Thảo quả là một trong
những loại cây quả quý của Việt
Nam Rừng thảo quả đẹp như thế nào,
hương thơm của thảo quả đặc biệt ra
sao? Các em sẽ được biết qua bài
Mùa thảo quả của nhà văn Ma Văn
Kháng
- Cho1 HS đọc
- Chia đoạn: 3 đoạn
+ Đoạn 1: Từ đầu … nếp khăn
+ Đoạn 2: Thảo quả … không gian
+ Đoạn 3: Đoạn còn lại
a Hướng dẫn đọc đúng
- Cho HS đọc nối tiếp đoạn
- Luyện cho HS đọc đúng: lướt thướt,
Chin San, Đản Khao, lấn chiếm.
b Hướng dẫn hiểu nghĩa từ
- Giúp HS hiểu nghĩa từ khó trong
bài
- Cho HS xem trái thảo quả khô (dùng
làm thuốc hoặc gia vị)
- Cho HS luyện đọc theo cặp
- GV đọc diễn cảm toàn bài Nhấn
giọng: ngọt lựng, thơm nồng, ấp ủ, chín
nục, ngây ngất kì lạ, mạnh mẽ, thoáng cái,
đột ngột, rực lên, đỏ chon chót, chứa lửa.
- - Giao việc
+N2 Thảo luận các câu hỏi trong
SGK
- Tổ chức cho HS làm việc
- HS1: Đọc thuộc lòng bài thơ, trả lời:+ Con chim sẻ nhỏ chết trong hoàn cảnh đáng thương như thế nào?
+ Vì sao tác giả băn khoăn, day dứt về cái chết của chim sẻ?
- HS2: Đọc thuộc lòng bài thơ, trả lời:+ Tác giả muốn nói gì qua bài thơ?
- Lắng nghe
- 1 HS đọc to, lớp theo dõi, đọc thầm
- Dùng viết chì đánh dấu đoạn trong SGK
- Nối tiếp nhau đọc đoạn (3 lượt)
- Luyện đọc đúng các từ theo hướng dẫn của GV
- 3 HS đọc nối tiếp 3 đoạn
- HS quan sát
- Luyện đọc theo cặp (2 lần)
- Lắng nghe
1
Trang 2HĐ Giáo viên Học sinh
* Cách dùng từ, đặt câu ở đoạn đầu
có gì đáng chú ý?
+ Tìm những chi tiết cho thấy cây
thảo quả phát triển rất nhanh?
+ Hoa thảo quả nảy ra ở đâu?
+ Khi thảo quả chín, rừng có những
nét gì đẹp?
- GV chốt ý
- Gọi HS nêu nội dung chính của bài
- Hướng dẫn đọc diễn cảm đoạn 1
- Đọc mẫu 1 lần
- Cho HS đọc diễn cảm cả bài
- Cho HS thi đọc diễn cảm đoạn 1
- Nhận xét, khen những HS đọc hay
+ Bằng mùi thơm đặc biệt quyến rũ Mùi thơm đó rải theo triền núi: bay vào những thôn xóm, hương thơm ủ trong từng nếp áo, nếp khăn của người đi rừng
+ Từ hương và từ thơm được lặp lại có tác dụng nhấn mạnh hương thơm đậm, ngọt lựng, nồng nàn rất đặc sắc, lan tỏa rất rộng, rất mạnh, , rất xa của thảo quả Câu
2 dài, có nhiều dấu phẩy; các câu 3, 4, 5 lại rất ngắn … nhấn mạnh làn gió đã đưa hương thơm thảo quả bay đi khắp nơi, làm cả đất trời tràn ngập mùi hương
+ Qua một năm, hạt thảo quả gieo năm trước đã lớn cao tới bụng người
+ Một năm sau nữa, mỗi thân lẻ đâm thêm 2 nhánh mới Thoáng cái, thảo quả sầm uất từng khóm râm lan tỏa, vươn ngọn, xòe lá, lấn chiếm không gian
+ Nảy dưới gốc cây kín đáo và lặng lẽ+ Dưới tầng đáy rừng, đột ngột bỗng rực lên những chùm thảo quả đỏ chon chót… nhấp nháy vui mắt
- Lắng nghe
- Ca ngợi vẻ đẹp của rừng thảo quả khi vào mùa với hương thơm đặc biệt và sự sinh sôi, phát triển nhanh đến bất ngờ của thảo quả
- Lắng nghe và luyện đọc diễn cảm theo hướng dẫn của GV
- 3 HS đọc nối tiếp
- HS xung phong đọc Lớp nhận xét
6 Củng
cố, dặn
dò
- Nói cảm nghĩ của em sau khi học xong bài Mùa thảo quả.
-GV nhận xét giờ học
- Về nhà tiếp tục luyện đọc bài và xem trước bài Hành trình của bầy ong
Toán
NHÂN MỘT SỐ THẬP PHÂN VỚI 10, 100, 1000,
I MỤC TIÊU:
Giúp học sinh:
- Biết và vận dụng được qui tắc nhân nhẩm một số thập phân với 10, 100, 1000,
- Củng cố kĩ năng nhân một số thập phân với một số tự nhiên
- Củng cố kĩ năng viết các số đo đại lượng dưới dạng số thập phân
- Bồi dưỡng lòng yêu thích học toán
II CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Bảng phụ viết sẵn nội dung phần bài học
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1
Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 1 HS lên bảng sửa bài tập 5/56 của
tiết trước - HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi và nhận xét
Trang 3HĐ Giáo viên Học sinh
- Nhận xét cho điểm học sinh
Giới thiệu bài: Trong tiết học toán hôm
nay chúng ta học cách nhân nhẩm một số
thập phân với 10, 100, 1000,
Hướng dẫn nhân nhẩm một số thập phân
với 10, 100, 1000,
a) Ví dụ 1:
- GV nêu: Hãy thực hiện phép tính 27,867
10
- GV nhận xét phần đặt tính của HS
- GV nêu: vậy ta có 27,867 10 =
278,67
- GV hướng dẫn HS nhận xét để rút ra qui
tắc nhân nhẩm một số thập phân với 10:
+ Nêu rõ các thừa số, tích của phép nhân
27,867 10 = 278,67
+ Suy nghĩ để tìm cách viết 27,867 thành
278,67
+ Dựa vào nhận xét trên em hãy cho biết
làm thế nào để có được ngay tích 27,867
× 10 mà không cần thực hiện phép tính?
+ Vậy khi nhân một số thập phân với 10
ta có thể tìm được ngay kết quả bằng
cách nào?
b) Ví dụ 2:
- GV nêu: Hãy thực hiện phép tính 53,286 ×
100
- GV hướng dẫn HS tương tự ví dụ 1
c) Qui tắc nhân nhẩm một số thập phân
với 10, 100, 1000,
- Muốn nhân một số thập phân với 10 ta
làm thế nào?
- Số 10 có mấy chữ số 0?
- Muốn nhân một số thập phân với 100 ta
làm như thế nào?
- Số 100 có mấy chữ số?
- Dựa vào cách nhân một số thập phân
với 10, 100 em hãy nêu cách nhân một số
thập phân với 1000
- Hãy nêu qui tắc nhân một số thập phân
- GV yêu cầu HS tự làm bài
- GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn
trên bảng, sau đó nhận xét và cho điểm
HS
Bài 2/57:
- GV gọi HS đọc đề bài toán
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Yêu cầu HS làm bài
- HS nhận xét theo hướng dẫn của GV
+ Thừa số thừ nhất là 27,867 thừa số thứ hai là 10, tích là 278,67
+ Nếu ta chuyển dấu phẩy của số 27,867 sang bên phải một chữ số thì ta được số 278,67
+ Khi cần tìm tích 27,867 × 10 chỉ cần chuyển dấu phẩy của 27,867 sang bên phải một chữ số là được tích 278,67 mà không cần thực hiện phép tính
+ Khi nhân một số thập phân với 10 ta chỉ cần chuyển dấu phẩy của số đó sang bên phải một chữ số là được ngay tích
- HS thực hiện theo hướng dẫn của GV
- Muốn nhân một số thập phân với 10 ta chỉ việc chuyển dấu phẩy của số đó sang bên phải một chữ số
- Số 10 có một chữ số 0
- Muốn nhân một số thập phân với 100 ta chỉ việc chuyển dấu phẩy của số đó sang bên phải hai chữ số
- Số 100 có hai chữ số 0
- Muốn nhân một số thập phân với 1000 ta chỉ việc chuyển dấu phẩy của số đó sang bên phải ba chữ số
- HS nối tiếp nhau nêu trước lớp
- HS thi học thuộc qui tắc tại lớp
-3 em lên bảng viết, các em khác làm vào vở
- 1 HS đọc trước lớp, cả lớp đọc thầm
- Viết các số đo dưới dạng số đó có đơn vị là cm
-1 em lên bảng viết, các em khác làm vào vở
10,4dm = 104cm12,6m = 1260cm
Trang 4HĐ Giáo viên Học sinh
- Yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng
- GV nhận xét cho điểm HS
Bài 3/57:
- Gọi HS đọc đề bài toán
- Yêu cầu HS tự làm bài
- HS nhận xét bạn làm đúng / sai, nếu sai thì sửa lại cho đúng
- HS đọc đề bài trong SGK
- 1 em lên bảng làm bài các em khác làm vào vở
Bài giải
10 lít dầu hoả cân nặng là:
10 × 0,8 = 8 (kg) Can dầu hoả cân nặng là:
8 + 1,3 = 9,3(kg) Đáp số : 9,3 kg
- HS nhận xét bạn làm đúng / sai, nếu sai thì sửa lại cho đúng
5 Củng cố, dặn dò:
- GV yêu cầu HS nhắc lại một số nội dung chính trong tiết học
- Về nhà học bài
- Chuẩn bị bài: Luyện tập
- Nhận xét tiết học
Đạo đức
Kính già, yêu trẻ (tiết 1)
I MỤC TIÊU:
- Học xong bài này, HS biết:
- Cần phải tôn trọng người già vì người già có nhiều kinh nghiệm sống, đã đóng góp nhiều cho xã hội Trẻ em có quyền được gia đình và cả xã hội quan tâm, chăm sóc
- Thực hiện các hành vi biểu hiện sự tôn trọng, lễ phép, giúp đỡ, nhường nhịn người già, trẻ em
- Tôn trọng, yêu quý, thân thiện với người già, em nhỏ; không đồng tình với những hành
vi, việc làm không đúng với người già và em nhỏ
II CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Đồ dùng để đóng vai cho hoạt động 1
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1 Kiểm tra bài cũ
2 Giới thiệu bài
3 Tìm hiểu nội dung truyện:
Sau cơn mưa
- Kiểm tra 2 HS+ Em sẽ làm gì để có tình bạn đẹp?
+ Học sinh đọc phần ghi nhớ SGK/
17
- Nhận xét, đánh giá từng HS
- Tiết học hôm nay, các em sẽ tìm hiểu bài: Kính già, yêu trẻ (tiết 1)
- GV ghi đề bài lên bảng
* Mục tiêu: HS biết cần phải giúp đỡ người già, em nhỏ và ý nghĩa của việc giúp đỡ người già, em nhỏ
- GV đọc truyện: Sau cơn mưa trong SGK
- GV tổ chức cho học sinh đóng vai theo truyện
- GV tổ chức cho cả lớp thảo luận theo các câu hỏi sau:
+ Các bạn trong truyện đã làm gì khi gặp bà cụ và em nhỏ?
- 2 HS lần lượt trả lời câu hỏi của GV
Trang 5HĐ Giáo viên Học sinh
+ Em suy nghĩ gì về việc làm của các
bạn trong truyện?
- Em học được điều gì từ các bạn nhỏ
trong truyện?
GV kết luận:
* Cần tôn trọng người già, em nhỏ và
giúp đỡ họ bằng những việc làm phù
hợp với khả năng
* Tôn trọng người già, giúp đỡ em
nhỏ là biểu hiện của tình cảm tốt đẹp
giữa con người với con người, là biểu
hiện của con người văn minh, lịch sự
- Mời 1, 2 HS đọc phần ghi nhớ trong
SGK
Mục tiêu: HS nhận biết được các
hành vi thể hiện tình cảm kính già,
+ Bà cụ cảm ơn các bạn vì các bạn đã biết giúp đỡ người già và em nhỏ
+ Các bạn đã làm một việc tốt Các bạn đã thực hiện truyền thống tốt đẹp của dân tộc ta đó là kính già, yêu trẻ Các bạn đã quan tâm giúp đỡ người già và trẻ nhỏ
- HS trả lời
- Lắng nghe
- HS đọc phần ghi nhớ trong SGK
- HS làm bài cá nhân
- Học sinh trình bày ý kiến Các học sinh khác nhận xét bổ sung
- GV gọi 1, 2 em đọc phần ghi nhớ trong SGK
- Chuẩn bị bài: Kính già, yêu trẻ (tiết 2)
- Nhận xét tiết học
Lịch sử
VƯỢT QUA TÌNH THẾ HIỂM NGHÈO
I MỤC TIÊU:
Sau bài học, HS nêu được :
- Hoàn cảnh vô cùng khó khăn của nước ta sau Cách mạng tháng Tám 1945, như “ nghìn cân treo sợi tóc”
- Nhân dân ta dưới sự lãnh đạo của Đảng và Bác Hồ đã vượt qua tình thế “nghìn cân treo sợi tóc” như thế nào
- Cảm phục sự lãnh đạọ tài tình, sáng suốt của Đảng và Bác Hồ, từ đó HS luôn tin tưởng vào đường lối lãnh đạo của Đảng, Bác Hồ
II CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Các hình minh họa trong SGK
- Phiếu thảo luận cho các nhóm
- HS sưu tầm các câu chuyện về Bác Hồ trong những ngày toàn dân quyết tâm diệt “ giặc đói, giặc dốt, giặc ngoại xâm”
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
5
Trang 6HĐ Giáo viên Học sinh
1
2
3
Giới thiệu bài : Cách mạng tháng Tám
thành công, nước ta trở thành một nước
độc lập, song thực dân Pháp âm mưu xâm
lược nước ta một lần nữa Dân tộc Việt
Nam dưới sự lãnh đạo của Đảng và chính
phủ quyết tâm đứng lên tiến hành cuộc
kháng chiến bảo vệ độc lập và chủ quyền
đất nước Bài học đầu tiên về giai đoạn
này giúp các em hiểu tình hình đất nước
sau ngày 2/9/1945
Hoàn cảnh Việt Nam sau Cách mạng
tháng Tám
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm, cùng
đọc SGK đoạn “ Từ cuối năm 1945 …ở
trong tình thế nghìn cân treo sợi tóc” và
trả lời câu hỏi :
+Em hiểu thế nào là nghìn cân treo sợi
tóc?
+Hoàn cảnh nước ta lúc đó có những khó
khăn nguy hiểm gì?
- HS phát biểu ý kiến
-GV nhận xét
-GV tổ chức cho HS đàm thoại và trả lời
câu hỏi :
+Nếu không đẩy lùi được nạn đói và nạn
dốt thì điều gì có thể xảy ra với đất nước
chúng ta ?
+Vì sao Bác Hồ gọi nạn đói và nạn dốt là
“giặc” ?
Đẩy lùi giặc đói, giặc dốt
- GV yêu cầu HS quan sát hình minh họa
2,3 /25 : Hình chụp cảnh gì ?
- GV yêu cầu 1 HS trình bày trước lớp
-Em hiểu thế nào là bình dân học vụ ?
-GV nêu : Đó là 2 trong các việc mà
Đảng và Chính phủ ta đã lãnh đạo nhân
dân để đẩy lùi giặc đói và giặc dốt
Ý nghĩa của việc đẩy lùi “ giặc đói, giặc
dốt, giặc ngoại xâm”.
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm tìm
ý nghĩa của việc nhân dân ta, dưới sự
lãnh đạo của Đảng và Bác Hồ đã chống
lại được giặc đói, giặc dốt
+ Chỉ trong một thời gian ngắn, nhân dân
ta đã làm được những công việc để đẩy
lùi những khó khăn; việc đó cho thấy sức
mạnh của nhân dân ta như thế nào ?
- HS lắng nghe
- HS thảo luận để tìm câu trả lời
Nước ta đang ở trong tình thế “ Nghìn cân treo sợi tóc”- tức tình thế vô cùng bấp bênh, nguy hiểm vì :
+ Cách mạng vừa thành công nhưng đất nước gặp muôn vàn khó khăn, tưởng như không vượt qua nổi
+ Nạn đói năm 1945 làm hơn 2 triệu người chết, nông nghiệp đình đốn, hơn 90% người mù chữ, ngoại xâm và nội phjản đe dọa nền độc lập
-Đại diện HS một nhóm nêu ý kiến, các nhóm khác bổ sung
- HS trao đổi và phát biểu+ Nếu không đẩy lùi được nạn đói, nạn dốt thì ngày sẽ có càng nhiều đồng bào ta chết đói, nhân dân không đủ hiểu biết để tham gia cách mạng, xây dựng đất nước … Nguy hiểm hơn, nếu không đẩy lùi được nạn đói và nạn dốt thì không đủ sức chống lại giặc ngoại xâm, nước ta có thể trở lại cảnh mất nước
+ Vì chúng cũng nguy hiểm như giặc ngoại xâm vậy, chúng có thể làm dân tộc
ta suy yếu, mấty nước , …-2 HS lần lượt trả lời trước lớp :+ Hình 2 : Chụp cảnh nhân dân đang quyên góp gạo, thùng quyên góp có dòng chữ :”Một nắm khi đói bằng một gói khi no”
-Lớp bình dân học vụ là lớp dành cho những người lớn tuổi học ngoài giờ lao động
-HS làm việc cá nhân, đọc SGK và ghi lại các việc mà Đảng và Chính phủ đã lãnh đạo nhân dân để làm đẩy lùi giặc đói, giặc dốt
-HS thảo luận theo nhóm, mỗi nhóm 4
HS, lần lượt từng em nêu ý kiến, các bạn khác bổ sung
+Trong thời gian ngắn, nhân dân ta đã làm được những việc phi thường là nhờ tinh thần đoàn kết trên dưới một lòng và cho thấy sức mạnh to lớn của nhân dân ta.+Nhân dân một lòng tin tưởng vào Chính
Trang 7HĐ Giáo viên Học sinh
4
5
+ Khi lãnh đạo cách mạng vượt qua được
cơn hiểm nghèo, uy tín của chính phủ và
Bác Hồ như thế nào ?
Bác Hồ trong những ngày diệt “ Giặc
đói, giặc dốt, giặc ngoại xâm”
- GV gọi 1 HS đọc câu chuyện về Bác Hồ
trong đoạn “ Bác Hoàng Văn Tí … các chú
nói Bác cứ ăn thì làm gương cho ai được”
- Em có cảm nghĩ gì về việc làm của Bác
Hồ qua câu chuyện trên
-GV tổ chức cho HS kể thêm các câu
chuyện về Bác Hồ trong những ngày cùng
toàn dân diệt “ giặc đói, giặc dốt, giặc
ngoại xâm” (1945-1946)
-GV kết luận : Bác Hồ có một tình yêu
sâu sắc, thiêng liêng dành cho nhân dân
ta, đất nước ta Hình ảnh Bác Hồ nhịn ăn
để góp gạo cứu đói cho dân khiến toàn
dân cảm động, một lòng theo Đảng, theo
Bác làm cách mạng
phủ, Bác Hồ để làm cách mạng
- 1HS đọc trước lớp, HS cả lớp đọc thầm trng SGK
-Một số HS nêu ý kiến của mình trước lớp
-Một số HS kể trước lớp
6 Củng cố, dặn dò:
- Đảng và Bác Hồ đã phát huy được điều gì trong nhân dân để vượt qua tình thế hiểm nghèo ?
+HS nối tiếp nhau phát biểu ý kiến :
• Đảng, Chính phủ và Bác Hồ đã phát huy được sức mạnh của toàn dân
• Đảng, Chính phủ và Bác Hồ đã phát huy được truyền thống yêu nước bất khuất của dân
- GV nhận xét tiết học, dặn dò chuẩn bị bài sau
Mĩ thuật
Vẽ theo mẫu MẪU VẼ CÓ HAI VẬT MẪU
I MỤC TIÊU:
- HS biết so sánh tỉ lệ hình và đậm nhạt ở hai vật mẫu
- HS vẽ được hình gần giống mẫu; biết vẽ đậm nhạt bằng bút chì đen hoặc vẽ màu
- HS quan tâm, yêu quý đồ vật xung quanh
7
Trang 8II CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Chuẩn bị mẫu vẽ (hai vật mẫu)
- Hình gợi ý cách vẽ
- Bài vẽ mẫu của HS lớp trước
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
tài Ngày Nhà giáo Việt Nam.
+ Kiểm tra một số sản phẩm của HS chưa đạt yêu cầu ở tiết trước
- Giới thiệu bài: Tiết học hôm nay, cô
sẽ hướng dẫn các em Vẽ theo mẫu:
Mẫu vẽ có hai vật mẫu
- GV yêu cầu HS tự bày mẫu theo nhóm
- GV yêu cầu HS quan sát, nhận xét
- GV yêu cầu HS nêu cách vẽ
- GV hướng dẫn các bước tiến hành một bài vẽ qua hình gợi ý ở bộ ĐDDH
- GV đến từng bàn nhắc nhở HS thường xuyên quan sát mẫu và gợi ý cho những HS còn lúng túng khi thực hành (gợi ý cách vẽ khung hình chung, khung hình của từng vật mẫu và xác định tỉ lệ của các bộ phận cho hình vẽ cân đối, hợp lý …)
- Gợi ý HS nhận xét, xếp loại một số bài vẽ
- GV bổ sung, nhận xét và chỉ ra những bài vẽ đẹp và những thiếu sót chung hoặc riêng ở một số bài
- 2 HS lên bảng trả lời+ Chọn và vẽ các hình ảnh chính, hình ảnh phụ sao cho cân đối làm rõ nội dung tranh
+ Vẽ màu: màu sắc tươi vui, có màu đậm, màu nhạt
- HS lắng nghe, nhắc lại đề bài
- HS bày mẫu theo nhóm theo vài phương án khác nhau để tìm ra cách bày mẫu đẹp
- HS quan sát, nhận xét:
+ Tỉ lệ chung của mẫu và tỉ lệ giữa hai vật mẫu
+ Vị trí của các vật mẫu (ở trước, sau…)+ Hình dáng của từng vật mẫu
+ Độ đậm nhạt chung của mẫu và độ đậm nhạt của từng vật mẫu
- HS nêu các bước vẽ:
+ Vẽ khung hình chung và khung hình của từng vật mẫu (chiều cao, chiều ngang)
+ Ước lượng tỉ lệ các bộ phận của từng vật mẫu, sau đó vẽ nét chính bằng các nét thẳng
+ Vẽ nét chi tiết, chỉnh hình cho giống mẫu
+ Phác các mảng đậm, mảng nhạt.+ Vẽ đậm nhạt và hoàn chỉnh bài vẽ
- Theo dõi, ghi nhớ
- HS thực hành vẽ theo nhóm
+ HS nhìn mẫu để vẽ và chú ý đến đặc điểm riêng của mẫu ở những vị trí quan sát khác nhau
+ HS vẽ theo cảm nhận riêng
- HS nhận xét, xếp loại một số bài vẽ về:
+ Bố cục+ Hình, nét vẽ+ Đậm nhạt
- HS xếp loại bài vẽ của mình, của bạn theo cảm nhận riêng
Trang 9HĐ Giáo viên Học sinh
6 Nhận
xét, đánh
giá
7 Dặn dò - Về nhà sưu tầm ảnh chụp dáng người và tượng người
- Chuẩn bị đất nặn cho bài học sau
Thứ 3 ngày 14 tháng 11 năm 2006
Toán
LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU:
Giúp học sinh:
- Củng cố kĩ năng nhân nhẩm một số thập phân với 10, 100, 1000,
- Rèn kĩ năng nhân một số thập phân với một số tự nhiên
- Giải bài toán có lời văn
- Có ý thứ c học tốt môn Toán
II CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Bảng kẻ sẵn nội dung bài tập 4
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
Kiểm tra bài cũ:
- Hãy nêu qui tắc nhân một số thập phân
với 10, 100, 1000,
- Gọi 1 HS lên bảng sửa bài tập 3/57 của
tiết trước
- Nhận xét cho điểm học sinh
Giới thiệu bài: Trong tiết học toán hôm
nay các em cùng luyện tập về nhân một
số thập phân với một số tự nhiên, nhân
nhẩm một số thập phân với 10, 100, 1000,
Hướng dẫn luyện tập
Bài 1/ 58:
- GV yêu cầu HS tự làm phần a
- GV gọi HS đọc bài làm của mình trước
lớp
- Em làm thế nào để được 1,48 × 10 =
14,8
- GV hỏi tương tự với các trường hợp còn
lại để củng cố qui tắc nhân nhẩm một số
thập phân với10, 100, 1000,
b) GV yêu cầu HS đọc đề bài phần b
- Làm thế nào để viết 8,05 thành 80,5?
- 3 HS nêu trước lớp
- 1 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi và nhận xét
- HS đọc bài làm trước lớp để chữa bài,
HS cả lớp đổi chéo vở kiểm tra bài lẫn nhau
- Vì phép tính có dạng1,48 nhân với 10 nên ta chỉ việc chuyển dấu phẩy của 1,48 sang bên phải một chữ số
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV
- 1 HS đọc đề trước lớp
- Chuyển dấu phẩy của 8,05 sang bên phải một chữ số thì được 80,5
9
Trang 10HĐ Giáo viên Học sinh
- Vậy 8,05 nhân với số nào thì được 80,5?
- GV yêu cầu HS tự làm các phần còn lại
- Yêu cầu HS nêu bài giải trước lớp
- GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 2/58:
- GV yêu cầu HS đọc đề
- GV yêu cầu HS làm bài
- Yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn
trên bảng
- GV nhận xét cho điểm HS
Bài 3/58:
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
- GV yêu cầu HS tự làm bài
- GV nhận xét cho điểm HS
Bài 4/58:
- GV yêu cầu HS đọc đề bài toán
- Số x cần tìm phải thoả mãn những điều
kiện nào?
- GV yêu cầu HS làm bài
- GV chữa bài của HS trên bảng lớp, sau
đó nhận xét và cho điểm HS
- Ta có 8,05 × 10 = 80,5
- HS làm bài vào vở
8,05 × 100 = 8058,05 × 1000 = 80508,05 × 10000 = 80500
- Thực hiện theo yêu cầu của GV
- HS đọc đề bài trong SGK
- 4 em lên bảng làm bài, HS cả lớp làm vào vở
- HS nhận xét bạn làm đúng / sai, nếu sai thì sửa lại cho đúng
- 1 HS đọc đề bài trước lớp
- 1 HS lên bảng làm bài HS cả lớp làm bài vào vở
Bài giải Quãng đường người đó đi được trong 3 giờ đầu là:
10,8 × 3 = 32,4 (km)Quãng đường người đó đi được trong 4 giờ tiếp theo là:
9,52 × 4 = 38,08 (km)Quãng đường người đó đi được dài tất cả là:32,4 + 38,08 = 70,48 (km)
Đáp số : 70,48km
- 1 HS lên bảng làm bài HS cả lớp làm bài vào vở
- Số x cần tìm phải thoả mãn:
+ Là số tự nhiên
+ 2,5 × x < 7
- HS thử các trường hợp x = 0 ; x = 1, x =
2, đến khi 2,5 × x > 7 thì dừng lại.
Ta có: 2,5 × 0 = 0 ; 0 < 7 2,5 × 1 = 2,5 ; 2,5 < 7 2,5 × 2 = 5 ; 5 < 7 2,5 × 3 = 7,5 ; 7,5 > 7 Vậy x = 0, x = 1, x = 2 thoả mãn các yêu cầu của bài
- HS cả lớp theo dõi và tự kiểm tra bài của mình
4 Củng cố, dặn dò:
- GV yêu cầu nhắc lại một số nội dung chính trong tiết luyện tập
- Về nhà học bài
- Chuẩn bị bài: Nhân một số thập phân với một số thập phân
- Nhận xét tiết học
Chính tả
NGHE – VIẾT : MÙA THẢO QUẢ
7,69 12,6 12,82 82,14
50 800 40 600 384,50 10080,0 512,80 49284,00×
×
Trang 11PHÂN BIỆT ÂM ĐẦU S/ X, ÂM CUỐI T/ C
I MỤC TIÊU:
1 Nghe - viết đúng chính tả, trình bày đúng một đoạn văn trong bài Mùa thảo quả.
2 Ôn lại cách viết những từ ngữ có âm đầu s/ x
3 Có ý thức rèn luyện chữ viết, viết đúng chính tả.
II CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Phiếu để ghi từng cặp tiếng cho HS bốc thăm
- Giấy khổ to, bút dạ
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
- GV nhận xét, ghi điểm cho từng HS
Trong tiết chính tả hôm nay, các em sẽ
được nghe viết một đoạn văn trong bài
Mùa thảo quả Sau đó các em sẽ làm bài
tập chính tả phân biệt những từ ngữ có
âm đầu s/ x dễ lẫn.
- GV đọc bài chính tả 1 lượt ( Sự sống …
từ dưới đáy rừng)
- Yêu cầu HS đọc
+ Em hãy nêu nội dung của đoạn chính
tả?
- Hướng dẫn HS luyện viết những chữ dễ
viết sai
- Nhắc HS về tư thế ngồi viết
- GV đọc cho HS viết
- GV đọc lại bài 1 lần
- GV chấm chữa 8 bài
- GV nhận xét bài viết của HS
Hướng dẫn HS làm bài tập 2
- Cho HS đọc yêu cầu của bài tập 2a
- GV giao việc
- Cho HS làm bài theo hình thức trò chơi:
Thi viết nhanh
Cách chơi: 3 em sẽ cùng lên bốc thăm
Khi có lệnh cùng viết lên bảng từ ngữ
mình tìm được Các em còn lại nhận xét
Em nào viết đúng, nhanh là thắng
- Cho HS trình bày kết quả bài làm
- GV nhận xét và chốt lại kết quả đúng
- 3 HS lên bảng, nghe GV đọc và
viết các từ ngữ: nồng nàn, nghèo
nàn, nan giải
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
- 2 HS đọc đoạn chính tả+ Tả quá trình thảo quả nảy hoa, kết trái và chín đỏ làm cho rừng ngập hương thơm và có vẻ đẹp đặc biệt
- Luyện viết những chữ dễ viết sai
vào bảng con: nảy, lặng lẽ, mưa
rây, rực lên, chứa lửa, chứa nắng.
- HS điều chỉnh tư thế ngồi
- HS nghe GV đọc và viết bài
- HS soát lại bài, tự phát hiện lỗi và sửa lỗi
- HS đổi vở soát lỗi cho nhau, tự sửa những lỗi viết sai bên lề
- Theo dõi để rút kinh nghiệm cho bài viết sau
- 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm
- Đọc các cặp tiếng trong bảng Tìm các cặp từ ngữ chứa tiếng ghi
ở mỗi cột dọc trong bảng a
- 3 HS lên bốc thăm cùng lúc và viết nhanh từ ngữ mình tìm được lên bảng lớp
- HS tiếp nối nhau đọc từ ngữ ghi trên bảng
- Lớp nhận xét
11
sổ sách, vắt sổ, sổ mũi, cửa sổ… sơ sài, sơ lược, sơ qua, sơ sơ, sơ sinh… su su, su hào, cao su… bát sứ, đồ sứ, sứ giả…xổ số, xổ lồng… xơ múi, xơ mít, xơ
xác… đồng xu, xu nịnh, xu thời… xứ sở, tứ xứ, biệt xứ …
Trang 12HĐ Giáo viên Học sinh
Hướng dẫn HS làm bài tập 3
- Cho HS đọc yêu cầu của bài tập 3a
- GV giao việc
- Cho HS làm bài
- Cho HS phát biểu ý kiến
- GV nhận xét và chốt lại kết quả đúng
- 1 HS đọc đề bài, cả lớp đọc thầm
- Chỉ ra điểm giống nhau giữa các từ đơn trong 2 dòng đã cho Thay âm x vào thì tiếng nào có nghĩa?
- HS làm bài cá nhân
- Một số HS phát biểu
- Lớp nhận xét
- GV nhận xét tiết học Tuyên dương HS
Luyện từ và câu
MỞ RỘNG VỐN TỪ: BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
I MỤC TIÊU:
1 Mở rộng vốn từ ngữ về môi trường và bảo vệ môi trường
2 Viết được đoạn văn có đề tài gắn với nội dung bảo vệ môi trường
3 Có ý thức bảo vệ môi trường
II CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng phụ ghi sẵn bài tập 2 (chia 2 cột)
- Bút dạ, phiếu khổ to để học sinh làm bài
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
Nghĩa của từ Tiếng có nghĩa nếu thay âm đầu s bằng x
Nghĩa của các từ đơn: sóc,
sói, sẻ, sáo, sít, sên, sam, sò, sứa, sán đều chỉ tên
các con vật
Nghĩa của các từ đơn: sả,
si, sung, sen, sim, sâm, sắn, sấu, sậy, sồi đều chỉ tên
các loài cây
- xóc (đòn xóc); xói (xói mòn); xẻ (xẻ núi)xáo (xáo trộn); xít (ngồi xít vào nhau):
xam (ăn xam); xán (xán lại gần)
- xả (xả thân); xi (xi đánh giày);
xung (nổi xung); xen (x
en kẽ);
xâm (xâm hại); xắn (xắn tay); xấu (xấu
Trang 13GV nhận xét , ghi điểm cho từng HS.
Tiết học hôm nay, cô sẽ cùng các em mở rộng vốn từ về môi trường và bảo vệ môi trường Vận dụng các từ ngữ đó để viết một đoạn văn có đề tài gắn với nội dung bảo vệ môi trường
Hướng dẫn HS làm bài tập 1
- Cho HS đọc yêu cầu bài tập 1
- GV giao việc
- Tổ chức cho HS làm bài tập
- Cho HS trình bày ý kiến
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng
+ Vì sao nói rừng nguyên sinh Nam Cát Tiên là khu bảo tồn đa dạng sinh học?
+ Khu bảo tồn đa dạng sinh học là gì?
Hướng dẫn HS làm bài tập 2
- Cho HS đọc yêu cầu bài tập 2
- Cho HS làm bài theo nhóm
- Cho HS trình bày kết quả làm bài
- GV nhận xét, chốt ý đúng
- Gọi vài HS nhắc lại
Hướng dẫn HS làm bài tập 3
- Cho HS đọc yêu cầu bài tập 3
- Giải thích yêu cầu của bài tập: Mỗi
em chọn 1 cụm từ ở bài tập 2 làm đề tài, viết một đoạn văn khoảng 5 câu về đề tài đó
Ví dụ: Đề tài học sinh tham gia phong trào trồng cây gây rừng
+ Hành động săn bắn thú rừng của ai đó
- Tổ chức cho HS làm bài tập
- Cho HS trình bày bài viết
- GV nhận xét , khen những HS có bài viết hay
- HS1: làm lại bài tập 3/121
- HS2: làm lại bài tập 4/121
- HS làm bài theo nhóm đôi
- Lần lượt các nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung ý kiến
+ Vì rừng có động vật, có thảm thực vật rất phong phú
+ Là nơi lưu giữ được nhiều loại động vật và thực vật
- 1 HS đọc to, cả lớp đọc thầm
- HS làm bài theo nhóm 4, ghi từ xếp được vào bảng nhóm, 2 HS lên bảng
- Đại diện 4 nhóm lên trình bàyHành động bảo
vệ môi trường hoại môi trườngHành động phá Trồng cây, trồng
rừng, phủ xanh đồi trọc
Phá rừng, đánh cá bằng mìn, xả rác bừa bãi, đốt nương, săn bắn thú rừng, đánh cá bằng điện, buôn bán động vật hoang dã
4 Củng cố, dặn dò - Các em vừa được luyện tập về đề tài gì? - Về nhà hoàn thành bài tập Xem trước bài tiết tới.
- Nhận xét tiết học, khen những HS học tốt
- HS làm bài cá nhân, viết đoạn văn vào nháp
- Một vài HS đọc bài viết của mình
- Lớp nhận xét
Trang 14Khoa học
SẮÉT, GANG, THÉP
I MỤC TIÊU: Giúp học sinh:
- Nêu được nguồn gốc và một số tính chất của sắt, gang, thép
- Kể tên được một số ứng dụng của sắt, gang, thép trong đời sống và trong công nghiệp
- Biết cách bảo quản các đồ dùng được làm từ sắt, gang, thép trong gia đình
II CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Hình minh họa trong SGK
- GV mang đến lớp: kéo, đoạn dây thép ngắn, miếng gan (đủ dùng theo nhóm)
- Phiếu học tậpIII HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1 Kiểm tra bài cũ
2 Giới thiệu bài
3 Nguồn gốc và tính chất của sắt, gang, thép
- Gọi HS lên bảng kiểm tra:
+ Em hãy nêu đặc điểm và ứng dụng của tre?
- Em hãy nêu đặc điểm và ứng dụng của mây, song?
- GV nhận xét, ghi điểm từng HS
- Đây là con dao/ cái kéo Nó được làm từ sắt, từ hợp kim của sắt Sắt và hợp kim của sắt có nguồn gốc từ đâu? Chúng có tính chất gì và ứng dụng như thế nào trong thực tiễn? Các em tìm hiểu qua bài học hôm nay
- Chia HS thành nhóm
- Phát phiếu học tập, 1 đoạn dây thép,
1 cái kéo, 1 miếng gang cho từng nhóm
- Gọi HS trình bày trước lớp
- Nhận xét kết quả thảo luận, hỏi:+ Gang, thép được làm từ đâu ra?+ Gang, thép có điểm nào chung?
PHIẾU HỌC TẬPBài: Sắt, gang, thép
Nguồn gốc Có trong thiên thạch
và trong quặng sắt Hợp kim của sắt và cacbon Hợp kim của sắt , cacbon (ít cacbon hơn gang)và
thêm một số chất khácTính chất - Dẻo, dễ uốn, dễ kéo
thành sợi, dễ rèn, dập
- Có màu trắng xám,
có ánh kim
- Cứng, giòn, không thể uốn hay kéo thành sợi
- Cứng, bền, dẻo
- Có loại bị gỉ trong không khí ẩm, có loại không
Trang 15HĐ Giáo viên
4 Ứng dụng của sắt, gang, thép trong đời sống
5 Cách bảo quản một số đồ dùng làm từ sắt và hợp kim của sắt
+ Gang, thép khác nhau ở điểm nào?
- GV chốt nguồn gốc và tính chất của sắt, gang, thép
- Tổ chức cho HS hoạt động theo cặp
- Yêu cầu HS quan sát hình minh họa
+ Tên sản phẩm là gì?
+ Chúng được làm từ vật liệu nào?
- Gọi HS trình bày ý kiến
+ Em còn biết sắt, gang, thép được dùng để sản xuất những dụng cụ, chi tiết máy móc, đồ dùng nào nữa?
GV nói thêm: Ở nước ta có nhà máy gang, thép Thái Nguyên rất lớn chuyên sản xuất gang, thép
+ Nhà em có những đồ dùng nào được làm từ sắt hay gang, thép Hãy nêu cách bảo quản đồ dùng đó của gia đình mình
6 Củng cố, dặn dò - Hãy nêu tính chất của sắt, gang, thép? Gang, thép được sử dụng để làm gì?- Dặn HS về nhà học thuộc mục Bạn cần biết, ghi lại vào vở.Tìm hiểu những
dụng cụ, đồ dùng được làm từ đồng
Thứ 4 ngày 15 tháng 11 năm 2006
Kể chuyện
KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ
ĐỌC
I MỤC TIÊU:
1 Rèn kĩ năng nói:
- Biết kể lại được một câu chuyện đã nghe hay đã đọc có nội dung bảo vệ môi trường
15
Trang 16- Hiểu và trao đổi được cùng bạn bè về ý nghĩa của câu chuyện, thể hiện nhận thức đúng đắn về nhiệm vụ bảo vệ môi trường
2 Rèn kĩ năng nghe:
- Chăm chú nghe bạn kể ; nhận xét đúng lời kể của bạn
3 GD ý thức bảo vệ môi trường, tuyên truyền để mọi người cùng thực hiện
II CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Một số truyện có nội dung bảo vệ môi trường
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1 Kiểm tra bài cũ
2 Giới thiệu bài
3
Hướng dẫn HS kể chuyện
- Kiểm tra 2 HS
+ Câu chuyện nói với em điều gì?
- GV nhận xét, cho điểm
- Trong tiết kể chuyện tuần trước, các
em đã được nghe cô kể câu chuyện
Người đi săn và con nai Hôm nay,
các em sẽ thi kể những câu chuyện đã nghe, đã đọc có nội dung liên quan đến chủ đề bảo vệ môi trường
* Hướng dẫn HS hiểu yêu cầu của đề
- GV ghi đề bài lên bảng
- GV gạch dưới những từ ngữ quan
trọng: Hãy kể một câu chuyện em
nghe hay đã đọc có nội dung môi trường.
- Để làm bài đạt kết quả tốt, các em cần đọc gợi ý trong bài và đọc Điều 2 Luật bảo vệ môi trường (BT1 – tiết LTVC tuần 12)
- Yêu cầu một số HS giới thiệu tên câu chuyện các em chọn kể Đó là truyện gì? Em đọc truyện ấy trong sách, báo nào? Hoặc em nghe thấy truyện ấy ở đâu?
* Hướng dẫn HS thực hành kể chuyện
- Cho HS kể chuyện theo nhóm
- GV quan sát cách kể chuyện của HS các nhóm, uốn nắn, giúp đỡ các em
- Cho HS thi kể trước lớp
- Nhận xét về nội dung mỗi câu chuyện; cách kể chuyện; khả năng