HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP: - Kiểm tra 2 HS bài Thầy cúng đi bệnh viện ; đọc và trả lời câu hỏi - Nhận xét, ghi điểm cho từng HS - Bài đọc Ngu Công xã Trịnh Tường hôm nay sẽ cho các em biết mộ
Trang 1- GD HS tinh thần dám nghĩ, dám làm để đem lại lơị ích cho mình và mọi người.
II CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh minh họa bài đọc
- Bảng phụ viết câu, đoạn cần luyện đọc
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
- Kiểm tra 2 HS bài Thầy cúng đi
bệnh viện ; đọc và trả lời câu hỏi
- Nhận xét, ghi điểm cho từng HS
- Bài đọc Ngu Công xã Trịnh Tường
hôm nay sẽ cho các em biết một
người dân tộc Dao tài giỏi, không
những biết cách làm giàu cho bản
thân mà còn biết làm cho cả thôn từ
nghèo đói vươn lên thành thôn có
mức sống khá
- Cho HS đọc
- Cho HS xem tranh minh họa
- Chia đoạn: 3 đoạn
+ Đoạn 1: Từ đầu … trồng lúa
+ Đoạn 2: Con nước … như trước nữa
+ Đoạn 3: Đoạn còn lại
a Hướng dẫn đọc đúng
- Cho HS đọc nối tiếp đoạn
- Luyện cho HS đọc đúng: Bát Xát,
ngỡ ngàng, ngoằn ngoèo, Phàn Phù
Lìn, Phìn Ngan.
b Hướng dẫn hiểu nghĩa từ
- Giúp HS hiểu nghĩa từ khó
- Cho HS luyện đọc theo cặp
- GVđọc diễn cảm toàn bài
+ Thảo luận các câu hỏi trong SGK
- Tổ chức lớp làm việc
+ Mời nhóm … đọc đoạn 1 và trả lời
câu hỏi: Ông Lìn đã làm thế nào để
đưa đượïc nước về thôn?
+ Mời nhóm … đọc đoạn 2 và trả lời
câu hỏi: Nhờ có mương nước, tập
quán canh tác và cuộc sống ở thôn
Phìn Ngan đã đổi thay như thế nào?
- HS1: Đọc bài, trả lời: + Cụ Ún làm nghề gì? Khi mắc bệnh, cụ đã tự chữa bằng cách nào?
- HS2: Đọc bài, trả lời: + Vì sao cụ Ún hết bệnh? Nêu ý nghĩa bài?
- Lắng nghe
- 1 HS đọc to, lớp theo dõi, đọc thầm
- Quan sát tranh, nêu nội dung tranh
- Dùng bút chì đánh dấu đoạn
- 3 HS lần lượt đọc nối tiếp (3 lượt)
- Luyện đọc đúng các từ theo hướng dẫn của GV
- Luyện đọc theo cặp (2 lần)
- Lắng nghe
+ Nhóm … cử 3 bạn: đọc phần 1, nêu câu hỏi, trả lời: Ông Lìn lần mò cả tháng trong rừng tìm nguồn nước, cùng vợ con đào suốt một năm trời được gần 4 cây số mương xuyên đồi dẫn nước từ rừng về thôn
+ 3 bạn đại diện nhóm … trình bày: Đồng bào không phá rừng làm nương
Trang 2HĐ Giáo viên Học sinh
5 Đọc
diễn
cảm
+ Mời nhóm … đọc đoạn 3 và trả lời
câu hỏi: Ông Lìn đã nghĩ ra cách gì
để giữ rừng, bảo vệ dòng nước?
+ Câu chuyện giúp bạn hiểu điều gì?
- GV chốt ý: Với tinh thần dám nghĩ
dám làm, vượt khó, sáng tạo, ông Lìn
đã làm giàu cho bản thân, làm thay cả
thôn từ nghèo đói vươn lên có mức
sống khá
- Hướng dẫn HS đọc cả bài
- Hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn 1
- GV đọc mẫu, cho HS đọc N2
- Cho HS thi đọc diễn cảm
- Nhận xét, khen những HS đọc hay
mà trồng lúa nước, nhờ trồng lúa lai cao sản, cả thôn không còn hộ đói
+ 3 bạn đại diện nhóm … trình bày: Ông Lìn hướng dẫn bà con trồng cây thảo quả
- Đại diện các nhóm trình bày
- Lắng nghe
- 3 HS đọc nối tiếp 3 đoạn
- Lắng nghe và luyện đọc diễn cảm theo hướng dẫn của GV
- HS thi đọc đoạn (4 HS)
- Lớp nhận xét
6 Củng
cố, dặn
dò
- Bài văn có ý nghĩa như thế nào?
- Nhận xét giờ học
- Về nhà tiếp tục luyện đọc và xem trước bài Ca dao về lao động sản xuất
Toán
LUYỆN TẬP CHUNG
I MỤC TIÊU:
Giúp học sinh:
- Củng cố kĩ năng thực hiện các phép tính cộng, trừ, nhân, chia với các số thập phân
- Củng cố kĩ năng giải bài toán liên quan đến tỉ số phần trăm
- Vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống
II CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Bảng, SGK
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 1 HS lên bảng sửa bài tập 3/79 của
tiết trước
- Nhận xét cho điểm học sinh
Giới thiệu bài: Trong tiết học toán hôm
nay chúng ta cùng làm một số bài toán
luyện tập về tỉ số phần trăm
Hướng dẫn luyện tập
Bài 1/ 79:
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS làm bài
- 1 HS lên bảng làm bài mỗi em làm một câu, HS dưới lớp theo dõi và nhận xét Bài giải
a) Số đó là:
72 × 100 : 30 = 240
b) Trước khi bán cửa hàng có số gạo là:
425 × 100 : 10,5 = 4000 (kg)
4000 kg = 4 tấn Đáp số : a) 240 b) 4 tấn
- HS nghe để xác định nhiệm vụ của tiết học
- 1 HS đọc đề bài toán trước lớp, HS cả lớp đọc thầm đề bài trong SGK
- 3 HS lên bảng làm, mỗi em làm một phép tính, HS cả lớp làm bài vào vở.Kết quả đúng là:
a) 216,72 : 42 = 5,16
Trang 3HĐ Giáo viên Học sinh
- Yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn
trên bảng
- GV nhận xét cho điểm HS
Bài 2/79:
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS làm bài
- Yêu cầu HS nêu thứ tự các phép tính
- GV yêu cầu HS đọc đề bài toán
- GV yêu cầu HS khá tự làm bài, GV đi
hướng dẫn các HS kém làm bài
- Yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn
trên bảng
- GV nhận xét cho điểm HS
b) 1 : 12,5 = 0,08c) 109,98 : 42,3 = 2,6
- HS nhận xét bạn làm đúng / sai, nếu sai thì sửa lại cho đúng
- 1 HS đọc đề bài trước lớp, cả lớp đọc thầm trong SGK
- 2 HS lên bảng làm, HS cả lớp làm bài vào vở
a) (131,4 – 80,8) : 2,3 + 21,84 × 2
= 50,6 : 2,3 + 43,68
= 22 + 43,68
= 65,68b) 8,16 : (1,32 + 3,48) – 0,345 : 2
= 8,16 : 4,8 – 0,1725
= 1,7 – 0,1725
= 1,5275
- HS nối tiếp nhau nêu
- HS nhận xét bạn làm đúng / sai, nếu sai thì sửa lại cho đúng
- 1 HS đọc đề bài trước lớp, cả lớp đọc thầm trong SGK
- 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở
Bài giảia) Từ cuối năm 2000 đến cuối năm 2001 số người tăng thêm là:
15875 – 15625 = 250(người)
Tỉ số phần trăm số dân tăng thêm là:
251 : 15625 = 0,016 0,016 = 1,6%
b) Từ cuối năm 2001 đến cuối năm 2002 số người tăng thêm là:
15875 × 1,6 : 100 = 254 (người)
Cuối năm 2002 số dân của phường đó là:
15875 + 254 = 16129 (người) Đáp số: a) 1,6%
b)16129 người
- HS nhận xét bạn làm đúng / sai, nếu sai thì sửa lại cho đúng
4 Củng cố, dặn dò:
- GV yêu cầu nhắc lại một số nội dung chính trong tiết luyện tập
- Về nhà học bài Làm bài tập 4/80
- Chuẩn bị bài: Luyện tập chung
- Nhận xét tiết học
Đạo đức
Hợp tác với những người xung quanh (tiết 2)
I MỤC TIÊU:
Học xong bài này, HS biết:
- Cách thức hợp tác với những người xung quanh và ý nghĩa của việc hợp tác
Trang 4- Hợp tác với người xung quanh là biết chia sẻ công việc, biết phân công chịu trách nhiệm về công việc và phối hợp để thực hiện công việc.
- Nhắc nhở, động viên các bạn cùng hợp tác để công việc đạt kết quả tốt
II CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Phiếu học tập cá nhân
Thẻ màu
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
+ Nêu ích lợi của làm việc hợp tác?
+ Học sinh đọc phần ghi nhớ SGK/
23
- Nhận xét, đánh giá từng HS
- Tiết học hôm nay, các em sẽ tiếp
tục tìm hiểu bài: Hợp tác với những
người xung quanh (tiết 2)
- GV ghi đề bài lên bảng
- GV tổ chức cho học sinh thảo luận
theo nhóm đôi
- GV tổ chức cho các nhóm trình bày
kết quả thảo luận
Mục tiêu: HS biết xử lí một số tình
huống liên quan đến việc hợp tác với
những người xung quanh
- GV chia lớp thành các nhóm nhỏ và
giao nhiệm vụ từng nhóm
- GV tổ chức cho các nhóm trình bày
kết quả thảo luận
GV kết luận:
* Trong khi thực hiện công việc
chung, cần phân công nhiệm vụ cho
từng người, phối hợp, giúp đỡ lẫn
nhau
* Bạn Hà có thể bàn với bố mẹ về
việc mang những đồ dùng cá nhân
nào, tham gia chuẩn bị hành trang cho
chuyến đi
Mục tiêu: HS biết xây dựng kế hoạch
hợp tác với những người xung quanh
trong các công việc hàng ngày
- GV tổ chức cho học sinh làm bài cá
nhân
- 2 HS lần lượt trả lời câu hỏi của GV
- Lắng nghe
- Ghi đề bài vào vở
- Từng cặp học sinh ngồi cạnh nhau cùng thảo luận bài tập 3 theo từng nội dung
- Đại diện các nhóm lên trình bày
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung ý kiến
- Các nhóm thảo luận để làm bài tập 4
- Đại diện các nhóm lên trình bày
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung ý kiến
- Yêu cầu các em hoàn thành phiếu bài tập sau
GV kết luận:
* Việc làm của các bạn Tâm, Nga, Hoan trong tình huống a là đúng
* Việc làm củabạn Long trong tình huống b là chưa đúng
PHIẾU BÀI TẬP
Em hãy kiệt kê theo mẫu sau những việc mình cóthể hợp tác với người khác (những người trong gia đình, bạn bè, thầy cô, hàng xóm láng giềng, )
STT Nội dung công việc Người hợp tác Cách hợp tác1
2345
Trang 5HĐ Giáo viên Học sinh
- GV theo dõi giúp đỡ học sinh khi
- GV nhắc nhở học sinh: Khi hợp tác
với các bạn và mọi người xung quanh,
ta phải chú ý rèn luyện các kĩ năng
làm việc hợp tác cho tốt , có tinh thần
trách nhiệm với công việc, với các
bạn trong nhóm
- Học sinh làm bài tập
- Một số em trình bày dự kiến sẽ hợp tác với những người xung quanh trong một số việc
- HS cả lớp góp ý kiến cho bạn
6 Củng
cố, dặn
dò
- Khi làm việc hợp tác với nhau chúng ta cần chú ý điều gì?
- GV tổng kết bài: Trong cuộc sống và trong học tập có rất nhiều công việc, rất nhiều nhiệm vụ khi làm một mình sẽ khó đạt được kết quả như mong muốn Chính vì vậy, chúng ta cần hợp tác với mọi người xung quanh Hợp tác đúng cách, tôn trọng người hợp tác sẽ giúp các em giải quyết công việc và nhiệm vụ nhanh hơn, tốt hơn, đồng thời cũng làm mọi người gắn bó với nhau hơn
- Chuẩn bị bài: Kiểm tra học kì I
- Nhận xét tiết học
Lịch sử
ÔN TẬP : CHÍN NĂM KHÁNG CHIẾN BẢO VỆ ĐỘC LẬP DÂN TỘC ( 1945 – 1954)
I MỤC TIÊU:
Sau bài học, HS nêu được :
-Lập bảng thống kê các sự kiện lịch sử tiêu biểu, nhân vật lịch sử tiêu biểu từ năm 1945 – 1954 dựa theo nội dung các bài đã học
- Tóm tắt được các sự kiện lịch sử tiêu biểu trong giai đoạn 1945 – 1954
- HS tự hào về lịch sử chống thực dân Pháp của dân tộc ta
II CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Các hình minh họa trong SGK từ bài 12 đến bài 17
- Bản đồ hành chính Việt Nam
- 1 cây cảnh
- Phiếu học tập cho HS
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1 Lập bảng các sự kiện lịch sử tiêu biểu
từ 1945 – 1954
-GV gọi HS đã lập bảng thống kê các sự
kiện lịch sử tiêu biểu từ năm 1945 -1954 -HS cả lớp cùng đọc lại bảng thống kê của bạn, đối chiếu với bảng thống kê của
Trang 6HĐ Giáo viên Học sinh
vào giấy khổ to dán bảng của mình lên
bảng mình và bổ sung ý kiến.
2 Trò chơi : Hái hoa dân chủ
GV tổ chức cho HS chơi trò chơi : hái hoa dân chủ để ôn lại kiến thức lịch sử đã học của giai đoạn 1945 – 1954
Thứ 3 ngày 19 tháng 12 năm 2006
Cuối năm 1945 đến năm
1946 Đẩy lùi “ Giặc đói, giặc dốt”
19 – 12 - 1946 Trung ương Đảng và Chính phủ phát động
toàn quốc kháng chiến
20 – 12 - 1946 Đài tiếng nói Việt Nam phát lời kêu gọi toàn
quốc kháng chiến của Bác Hồ
20 12 – 1946 đến tháng 2 -
1947
Cả nước đồng loạt nổ súng chiến đấu, tiêu biểu là cuộc chiến đấu của nhân dân Hà Nội với tinh thần “ Quyết tử cho Tổ quốc quyết sinh”
Thu - đông 1947 Chiến dịch Việt Bắc – “ mồ chôn giặc
30 – 3 – 1954 đến 7-5-1954 Chiến dịch Điện Biên Phủ toàn thắng Phan
Đình giót lấy thân mình lấp lỗ châu mai
Trang 7Giúp học sinh củng cố về:
- Chuyển các hỗn số thành số thập phân
- Tìm thành phần chưa biết của phép tính với các số thập phân
- Giải toán liên quan đến tỉ số phần trăm
- Chuyển đổi các đơn vị đo diện tích
- Có ý thức luyện tập tốt để khắc sâu kiến thức
II CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Bảng, SGK
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1
2
3
Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 1 HS lên bảng sửa bài tập 2/79 của
tiết trước
- Nhận xét cho điểm học sinh
Giới thiệu bài: Trong tiết học toán hôm
nay chúng ta cùng làm một số bài toán
luyện tập chung về tỉ số phần trăm
Hướng dẫn luyện tập
Bài 1/ 80:
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS cả lớp tìm cách chuyển hỗn
số thành số thập phân
- Yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn
trên bảng
- GV nhận xét cho điểm HS
Bài 2/80:
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Yêu cầu HS nêu cách tìm x của mình
- GV yêu cầu HS đọc đề bài toán
- 2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi và nhận xét
a) (131,4 – 80,8) : 2,3 + 21,84 × 2
= 50,6 : 2,3 + 43,68
= 22 + 43,68
= 65,68b) 8,16 : (1,32 + 3,48) – 0,345 : 2
Trang 8HĐ Giáo viên Học sinh
- Em hiễu thế nào là hút được 35% lượng
nước trong hồ
- GV yêu cầu HS khá tự làm bài, GV đi
hướng dẫn các HS kém làm bài
- Yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn
trên bảng
- GV nhận xét cho điểm HS
Bài 4/80:
- GV yêu cầu HS tự làm bài
- 1 HS đọc đề bài trước lớp, cả lớp đọc thầm trong SGK
- Nghĩa là coi lượng nước trong hồ là 10% thì lượng nước đã hút là 35%
- 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở
4 Củng cố, dặn dò:
- GV yêu cầu nhắc lại một số nội dung chính trong tiết luyện tập
- Về nhà học bài
- Chuẩn bị bài: Gớii thiệu máy tính bỏ túi
- Nhận xét tiết học
Chính tả
NGHE – VIẾT : NGƯỜI MẸ CỦA 51 ĐỨA CON
I MỤC TIÊU:
1 Nghe - viết chính xác, trình bày đúng bài chính tả Người mẹ của 51 đứa con.
2 Làm đúng bài tập ôn mô hình cấu tạo vần Hiểu thế nào là những tiếng bắt vần với nhau
-HS có ý thức rèn luyện chữ viết và viết đúng chính tả Qua bài viết GD cho HS lòng nhân hậu.
II CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Ba tờ phiếu khổ to viết mô hình cấu tạo vần cho HS làm bài tập 2
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
- GV nhận xét, ghi điểm cho từng HS
Trong tiết chính tả hôm nay, các em sẽ
nghe - viết chính tả bài Người mẹ của
51 đứa con và làm bài tập ôn mô hình
cấu tạo vần, tìm hiểu thế nào là những
tiếng bắt vần với nhau
- GV đọc toàn bài chính tả trong SGK 1
lượt
+ Nội dung bài chính tả nói gì?
- Hướng dẫn HS luyện viết những chữ dễ
- Luyện viết những chữ dễ viết sai
vào bảng con: Quảng Ngãi, cưu
Bài giải
Hai ngày đầu máy bơm hút được :
35% + 40% = 75% (lượng nước trong hồ)
Ngày thứ ba máy bơm hút được :
100% - 75% = 25% (lượng nước trong hồ)
Đáp số: 25% lượng nước trong hồ
Trang 9HĐ Giáo viên Học sinh
- GV đọc lại bài chính tả một lượt
- GV chấm chữa 8 bài
- GV nhận xét bài viết của HS
Hướng dẫn HS làm bài tập 2
- Cho HS đọc yêu cầu của bài tập 2a
- GV giao việc
- Cho HS làm bài theo hình thức trò chơi:
Thi tiếp sức (GV dán 4 phiếu lên bảng
theo đúng 4 nhóm)
- GV nhận xét và chốt lại kết quả đúng
- Cho HS đọc yêu cầu của bài tập 2b
- GV giao việc
- Cho HS làm bài
- GV nhận xét và chốt lại kết quả đúng
+ Thế nào là hai tiếng bắt vần với nhau?
- GV nói thêm: Trong thơ lục bát, tiếng
thứ 6 của dòng 6 bắt vần với tiếng thứ 6
của dòng 8
mang, nuôi dưỡng, bận rộn.
- HS điều chỉnh tư thế ngồi
- 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm
- HS nhận việc: Đọc câu thơ lục bát, phân tích cấu tạo của từng tiếng trong câu thơ
- 4 nhóm tiếp sức nhau lên tìm nhanh những từ ngữ có tiếng đã cho
- Lớp nhận xét
- HS tiếp nối nhau đọc từ ngữ ghi trên bảng
- Lớp nhận xét
- 1 HS đọc đề bài, cả lớp đọc thầm
- HS nhận việc: Đọc lại câu thơ lục bát, tìm hai tiếng bắt vần với nhau
- HS làm bài cá nhân+ Hai tiếng bắt vần với nhau trong
câu thơ lục bát là xôi - đôi
- Lớp nhận xét+ Hai tiếng bắt vần với nhau là 2 tiếng có vần giống nhau hoàn toàn hoặc giống nhau không hoàn toàn
- GV nhận xét tiết học Tuyên dương HS
Luyện từ và câu
ÔN TẬP VỀ TỪ VÀ CẤU TẠO TỪ
I MỤC TIÊU: Giúp HS:
1 Củng cố kiến thức về từ và cấu tạo từ (từ đơn, từ phức, các kiểu từ phức, từ đồng nghĩa, từ nhiều nghĩa, từ đồng âm)
Trang 102 Nhận biết từ đơn, từ phức, các kiểu từ phức, từ đồng nghĩa, từ nhiều nghĩa, từ đồng âm Tìm được từ đồng nghĩa với từ đã cho Bước đầu biết giải thích lí do lựa chọn từ trong văn cảnh.
- HS có ý thức tích luỹ vốn từ cho bản thân
II CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Một bảng viết định nghĩa từ đơn, từ phức
- Một bảng viết ghi nhớ về từ đồng nghĩa, từ nhiều nghĩa, từ đồng âm
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
- GV nhận xét, ghi điểm từng HS
- Tiết học hôm nay, các em sẽ được ôn tập về từ và cấu tạo từ Làm một số bài tập về cấu tạo từ, về từ đồng nghĩa, trái nghĩa
Hướng dẫn HS làm bài tập 1
- Cho HS đọc yêu cầu bài tập 1+ Trong Tiếng Việt có những kiểu cấu tạo từ như thế nào?
+ Thế nào là từ đơn? Thế nào là từ phức? Từ phức gồm mấy loại?
- Tổ chức cho HS làm việc độc lập
- Gọi HS trình bày
- Nhận xét, chốt ý đúng
Hướng dẫn HS làm bài tập 2
- Cho HS đọc yêu cầu bài tập 2+ Thế nào là từ đồng nghĩa, từ nhiều nghĩa, từ đồng âm?
- Treo bảng phụ ghi sẵn nội dung ghi nhớ về từ đồng nghĩa, từ nhiều nghĩa, từ đồng âm
- Gọi HS nhìn bảng đọc lại
- Tổ chức lớp thảo luận, làm việc nhóm 2
- Gọi HS trình bày
- Nhận xét, chốt ý đúng
Hướng dẫn HS làm bài tập 3
- Cho HS đọc yêu cầu bài tập 3
- Tổ chức cho HS hoạt động nhóm 4
- HS1: làm lại bài tập 1/ 159
- HS2: làm lại bài tập 3/ 159
- HS lắng nghe
- 1 HS đọc to, cả lớp đọc thầm+ Có 2 kiểu cấu tạo từ là từ đơn và từ phức
+ Từ đơn gồm một tiếng Từ phức gồm hai hay nhiều tiếng Từ phức gồm hai loại: từ ghép và từ láy
- HS làm bài vào vở, 1 HS lên bảng
- HS tiếp nối nhau trình bày
- Lớp nhận xét
- 1 HS đọc to, cả lớp đọc thầm
- 3 HS nhắc lại
- 2 HS đọc lớn, lớp theo dõi
- Trao đổi, thảo luận theo cặp
- Đại diện các nhóm trình bày Các nhóm khác nhận xét bổ sung
a đánh cờ, đánh giặc, đánh trống – đánh là từ nhiều nghĩa.
b trong veo, trong vắt, trong xanh là
đoạn thơ hai, bước, đi, trên, cát, ánh, biển, xanh, bóng, con, tròn. cha con, mặt trời, chắc nịch. rực rỡ, lênh khênh.Từ tìm thêm
ngoài đoạn thơ VD: nhà, cây, hoa, lá, dừa, mèo, thỏ … VD: trái đất, hoa hồng, sầu riêng … VD: nhỏ nhắn, lao xao, thong thả, xa
xa …
Trang 11HĐ Giáo viên Học sinh
- Cho HS trình bày
- Nhận xét, chốt ý đúng
- Giải thích cho HS hiểu vì sao tác giả
dùng từ tinh ranh, dâng, êm đềm mà
không dùng những từ đồng nghĩa với nó?
Hướng dẫn HS làm bài tập 4
- Cho HS đọc yêu cầu bài tập 4
- Cho HS làm việc độc lập
- Cho vài HS nêu kết quả
- Nhận xét, chốt ý đúng
- 1 HS đọc to, cả lớp đọc thầm
- HS thảo luận theo nhóm 4, ghi từ đồng nghĩa với các từ đã cho ra bảng nhóm
- Đại diện các nhóm trình bày Các nhóm khác nhận xét bổ sung
+ tinh ranh = tinh nghịch, tinh khôn, ranh mãnh, khôn lõi, ranh ma …
+ dâng: tặng, cho, biếu, nộp …+ êm đềm: êm ả, êm ái, êm dịu …
- Lớp nhận xét
- 1 HS đọc to, cả lớp đọc thầm
- HS làm bài vào vở, 1 HS lên bảng
- HS tiếp nối nhau trình bày
a Có mới nới cũ.
b Xấu gỗ, tốt nước sơn.
c Mạnh dùng sức, yếu dùng mưu.
- Lớp nhận xét
4 Củng
cố, dặn dò - HS nhắc lại nội dung ôn tập?- Dặn HS về nhà xem lại bài, hoàn thành phần bài tập.
- GV nhận xét tiết học
Khoa học
ÔN TẬP HỌC KÌ I
I MỤC TIÊU:
Giúp học sinh củng cố các kiến thức:
- Bệnh lây truyền và một số biện pháp phòng bệnh có liên quan đến việc giữ vệ sinh cá nhân
- Đặc điểm, công dụng của một số vật liệu đã học
- Bồi dưỡng cho HS lòng yêu thích tìm hiểu môn học
II CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Phiếu học tập theo nhóm
- Hình minh họa trong SGK
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
- Gọi HS lên bảng kiểm tra:
+ Nêu đặc điểm và công dụng của một số loại tơ sợi tự nhiên?
+ Nêu đặc điểm và công dụng của một số loại tơ sợi nhân tạo?
- GV nhận xét, ghi điểm từng HS
- Bài học hôm nay sẽ củng cố lại cho các em những kiến thức cơ bản về con người và sức khỏe; đặc điểm và công dụng của một số vật liệu thường dùng
- Yêu cầu HS làm việc theo cặp
- GV lần lượt nêu câu hỏi:
+ Bệnh sốt xuất huyết lây truyền qua con đường nào?
- 2 HS lên bảng lần lượt trả lời các câu hỏi của GV
- HS lắng nghe
- HS làm việc theo cặp Cùng đọc câu hỏi trong SGK, trao đổi, thảo luận và trả lời câu hỏi
- Tiếp nối nhau trả lời:
+ Bệnh sốt xuất huyết lây truyền qua
Trang 12HĐ Giáo viên Học sinh
- Yêu cầu HS cho biết:
+ Hình minh họa chỉ dẫn điều gì?
+ Làm như vậy có tác dụng gì? Vì
sao?
- Gọi HS trình bày ý kiến
- Nhận xét, khen ngợi những nhóm có
kiến thức cơ bản về phòng bệnh Trình
bày lưu loát, dễ hiểu
+ Thực hiện rửa tay trước khi ăn và
sau khi đi đại tiện, ăn chín, uống sôi
còn phòng tránh được một số bệnh
nào nữa?
- Tổ chức cho HS hoạt động theo
nhóm, làm phần thực hành trong SGK
vào phiếu
- Gọi 1 nhóm HS trình bày kết quả
thảo luận
- Nhận xét, kết luận phiếu đúng
- GV treo bảng gài có ghi sẵn ô chữ có
đánh dấu theo thứ tự từ 1 đến 10 (Ô
chữ trang 70, 71 SGK)
- Nhận xét, tổng kết số điểm
động vật trung gian là muỗi vằn Muỗi vằn hút máu người bệnh rồi truyền vi rút gây bệnh sang cho người lành.+ Bệnh sốt rét lây truyền qua động vật trung gian là muỗi a-nô-phen Kí sinh trùng gây bệnh có trong máu người bệnh Muỗi hút máu có kí sinh trùng sốt rét của người bệnh rồi truyền sang cho người lành
+ Bệnh viêm não lây truyền qua động vật trung gian là muỗi Vi rút mang bệnh viêm não có trong máu gia súc, chim, chuột, khỉ… Muỗi hút máu các con vật bị bệnh và truyền vi rút gây bệnh sang người
+ Bệnh viêm gan A lây truyền qua đường tiêu hóa Vi rút viêm gan A được thải qua phân người Phân có thể dính vào tay, chân, quần áo, nhiễm vào nước và bị các động vật sống dưới nước ăn, có thể lây sang một số súc vật…từ những nguồn đó sẽ lây sang người lành
- HS hoạt động theo nhóm 4, quan sát hình minh họa, trao đổi và trả lời câu hỏi của GV
- Mỗi HS trình bày về 1 hình minh họa, các bạn khác theo dõi, bổ sung ý kiến
- HS tiếp nối nhau nêu ý kiến, mỗi em chỉ cần nêu tên 1 bệnh
+ Thực hiện rửa tay trước khi ăn và sau khi đi đại tiện, ăn chín, uống sôi còn phòng tránh được một số bệnh: giun sán, ỉa chảy, tả lị, thương hàn
- HS hoạt động theo nhóm:
+ Kể tên các vật liệu đã học
+ Nhớ lại đặc điểm và công dụng của từng vật liệu
+ Hoàn thành phiếu
- 1 nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung ý kiến
- Mỗi tổ cử 1 HS tham gia chơi
- Người chơi được quyền chọn ô chữ Trả lời đúng được 10 điểm, sai mất lượt chơi Nếu ô chữ nào người chơi không giải được, quyền giải thuộc về
HS dưới lớp
1 Sự thụ tinh 2 Bào thai (Thai nhi)
3 Dậy thì 4 Vị thành niên
5 Trưởng thành 6 Già
7 Sốt rét 8 Sốt xuất huyết
9 Viêm não 10 Viêm gan A
5 Củng
cố, dặn dò - Qua tiết ôn tập, em đã nắm được những kiến thức gì?- Dặn HS về nhà ôn lại kiến thức đã học, chuẩn bị bài tốt cho bài kiểm tra.
- GV nhận xét tiết học
Trang 13PHIẾU HỌC TẬP
Bài: Ôn tập
1 Chọn 3 vật liệu đã học và hoàn thành bảng sau:
TT Tên vật liệu Đặc điểm/ Tính chất Công dụng
1 Sắt - Dẻo, dễ uốn, dễ kéo dài thành
sợi, dễ rèn, dập
- Màu trắng sáng, có ánh kim
- Quặng sắt dùng để sản xuất ra gang, thép
- Làm chấn song sắt, hàng rào sắt, đường sắt
Hợp kim của sắt dùng để làm đồ dùng: nồi, chảo, dao, kéo đến nhiều loại máy móc, tàu xe, cầu …
2 Nhôm - Màu trắng bạc, có ánh kim, nhẹ
hơn sắt và đồng, có thể kéo thành sợi, dát mỏng
- Không bị gỉ, một số axit có thể ăn mòn
- Dẫn điện, dẫn nhiệt tốt
- Chế tạo các đồ dùng nhà bếp: xoong, nồi, chảo, bát, đĩa …
- Làm vỏ đồ hộp, khung cửa sổ, một số bộ phận của các phương tiện giao thông
3 Đá vôi - Không cứng lắm
- Dưới tác dụng của axit thì sủi bọt - Làm đường, xây nhà, nung vôi, sản xuất xi măng, làm tượng, làm phấn viết …
2.Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng.
2.1 Để làm cầu bắc qua sông, làm đường ray tàu hỏa người ta sử dụng vật liệu nào?
2.2 Để xây tường, lát sân, lát sân nhà người ta sử dụng vật liệu nào?
a Gạch b Ngói c Thủy tinh
2.3 Để sản xuất xi măng, tạc tượng người ta sử dụng vật liệu nào?
a Đồng b Sắt c Đá vôi d Nhôm
2.4 Để dệt thành vải may quần áo, chăn, màn người ta sử dụng vật liệu nào?
a Tơ sợi b Cao su c Chất dẻo
Thứ 4 ngày 20 tháng 12 năm 2006
Kể chuyện
I MỤC TIÊU:
1.Rèn kĩ năng nói:
- Biết tìm và kể được một câu chuyện đã nghe hay đã đọc nói về những người biết sống đẹp, biết mang lại niềm vui, hạnh phúc cho người khác
- Biết trao đổi với các bạn về nội dung, ý nghĩa của câu chuyện
2 Rèn kĩ năng nghe:
- Chăm chú nghe bạn kể ; nhận xét đúng lời kể của bạn
- Qua việc kể chuyện, HS biết sống đẹp, biết mang lại hạnh phúc cho mọi người
II CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Một số sách, truyện, bài báo liên quan đến nội dung bài
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
- GV nhận xét, cho điểm
- Trong tiết kể chuyện hôm nay, tiếp
tục chủ điểm Vì hạnh phúc con người,
các em sẽ kể những câu chuyện đã
nghe, đã đọc về những người biết
sống đẹp, biết mang lại niềm vui,
- 2 HS lần lượt lên kể về một buổi sinh hoạt đầm ấm trong gia đình
- HS lắng nghe
Trang 14HĐ Giáo viên Học sinh
hạnh phúc cho người khác
* Hướng dẫn HS hiểu yêu cầu của đề
- GV ghi đề bài lên bảng
- GV gạch dưới những từ ngữ quan
trọng: Hãy kể một câu chuyện em đã
nghe hay đã đọc về những người biết
sống đẹp, biết mang lại niềm vui,
hạnh phúc cho người khác.
- Cho HS đọc gợi ý trong SGK
- Yêu cầu một số HS giới thiệu câu
chuyện mình sẽ kể
* Hướng dẫn HS kể chuyện, trao đổi
về nội dung, ý nghĩa câu chuyện
- Cho HS kể trong nhóm
- Cho HS thi kể trước lớp
- Nhận xét, khen những HS có câu
chuyện hay, kể hay, nêu ý nghĩa câu
chuyện đúng
- 1 HS đọc đề bài, cả lớp lắng nghe
- HS chú ý đề bài trên bảng lớp, đặc biệt những từ đã được gạch dưới
- 1 HS đọc to, cả lớp đọc thầm
- HS lần lượt nói tên câu chuyện mình sẽ kể
- HS kể chuyện theo cặp, trao đổi về chi tiết, ý nghĩa của câu chuyện
- Đại diện các nhóm thi kể: đối thoại cùng các bạn về nội dung, ý nghĩa câu chuyện
- Lớp nhận xét, bình chọn câu chuyện hay nhất, có ý nghĩa nhất, người kể chuyện hấp dẫn nhất
4 Củng
cố, dặn
dò
- Về nhà kể lại câu chuyện vừa kể ở lớp cho người thân nghe
-Nhận xét giờ học
Toán
GIỚI THIỆU MÁY TÍNH BỎ TÚI
I MỤC TIÊU:
Giúp học sinh:
- Làm quen với việc sử dụng mày tính bỏ túi để thực hiện các phép cộng, trừ, nhân, chia và tính phần trăm
- Bồi dưỡng lòng say mê học Toán
II CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Máy tính bỏ túi
III OẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 1 HS lên bảng sửa bài tập 3/80 của tiết
trước.
- Nhận xét cho điểm học sinh
Giới thiệu bài:
- GV cho HS quan sát máy tính bỏ túi và hỏi:
Các em có biết đây là vật gì và để làm gì
không?
- Đây là chiếc máy tính bỏ túi, trong giờ học
này cac em sẽ được biết một số công dụng và
cách sử dụng nó.
Làm quen với máy tính bỏ túi.
- GV yêu cầu HS quan sát máy tính bỏ túi và
hỏi: Em thấy có những gì ở bên ngoài chiếc
máy tính bỏ túi?
- 1 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi và nhận xét.
Bài giải Hai ngày đầu máy bơm hút được : 35% + 40% = 75% (lượng nước trong hồ) Ngày thứ ba máy bơm hút được :
100% - 75% = 25% (lượng nước trong hồ) Đáp số: 25% lượng nước trong hồ
- HS trả lời theo hiểu biết.
- HS nghe để xác định nhiệm vụ của tiết học.
- HS nêu theo quan sát của mình Có hai bộ phận chính là các phím và màn hình.
Trang 15HĐ Giáo viên Học sinh
- Dựa vào nội dung các phím, em hãy cho biết
máy tính bỏ túi có thể dùng làm gì?
- GV giới chung về máy tính bỏ túi như phần
bài học SGK.
Thực hiện các phép tính bằng máy tính bỏ túi
- GV yêu cầu HS ấn phím ON/C trên bàn
phím và nêu: bấm phím dùng để khởi động
cho máy làm việc.
- GV nêu yêu cầu: chúng ta cùng sử dụng máy
tính để làm phép tính 25,3 + 7,09.
- Có bạn nào biết để thực hiện phép tính trên
chúng ta phải bấm những phím nào không?
- GV yêu cầu HS cả lớp thực hiện, GV đọc
từng phím cho cả lớp bấm theo.
- Yêu cầu HS đọc kết quả xuất hiện trên màng
hình.
- GV nêu: Để thực hiện các phép tính với máy
tính bỏ túi ta bấm các phím lần lượt như sau:
+ Bấm số thứ nhất.
+ Bấm dấu phép tính (+, -, ×, :)
+ Bấm số thứ hai.
+ Bấm dấu =
- sau đó đọc kết quả xuất hiện trên màn hình.
Luyện tập – thực hành
Bài 1/82:
- Yêu cầu HS tự làm bài.
- GV yêu cầu HS nêu các phím bấm để thực
hiện mỗi phép tính trong bài.
- GV nhận xét và cho điểm HS.
Bài 2/82:
- Gọi HS đọc đề bài toán.
- Gọi HS nêu cách sử dụng máy tính bỏ túi để
chuyển phân số 43 thành số thập phân.
- GV cho HS cả lớp làm bài rồi nêu kết quả.
Bài 3/82:
- GV yêu cầu HS tự viết rồi đọc biểu thức
trước lớp
- GV yêu cầu HS nêu giá trị của biểu thức
- Một số HS nêu trước lớp.
- HS nêu ý kiến.
- HS theo dõi.
- HS thao tác theo yêu cầu của GV.
- HS theo dõi.
- HS phát biểu ý kiến.
- HS thao tác trên máy và bấm các phím sau:
- HS nối tiếp nhau nêu.
- 1 em đọc đề bài toán, cả lớp đọc thầm trong SGK.
- HS nêu các phím bấm.
6 Củng cố, dặn dò:
- GV yêu cầu nhắc lại một số nội dung chính trong tiết học.
- Về nhà học bài
- Chuẩn bị bài: Sử dụng máy tính bỏ túi để giải toán về tỉ số phần trăm.
- Nhận xét tiết học.
2 Hiểu nội dung những bài ca dao: Miêu tả nỗi vất vả của người nông dân lao động trên đồng ruộng, nhờ đó họ đã mang lại ấm no hạnh phúc cho mọi người