- Nêu được những việc cần làm phù hợp với lứa tuổi để giữ trật tự , vệ sinh nơi cơng cộng.. * GD SDNL & HQ :Giữ trật tự vệ sinh nơi công cộng là giảm thiểu việc sử dụng các phương tiện
Trang 1Kế hoạch dạy học tuần 17
Chào cờ
Tập đọc
Tập đọc Đạo đức Tốn
- Chào cờ đầu tuần
- Tìm ngọc ( T1)
- Tìm ngọc ( T2)-Giữ trật tự vệ sinh nơi công cộng ( T2)
C/ tả K/chuyệnTốn
T N – X H
- ( N-V) Tìm ngọc
- Tìm ngọc-Ơn tập về phép cộng và trừ
- Phịng tránh ngã khi ở trường * BTCL :Bài 1,2,3(a,c),4 * GDKNS
40/
40/
45/
35Buổi
chiều
3/7/ 12
123
ToánT/Đọc C/tả
OnÂ: Phép cộng và phép trừOân : Tìm ngọc
N-V : Tìm ngọc
404040
4 /8 / 12
1234
Tập đọc LT&CMTTốn TD
Chính tả TLV Thủ cơngTốn
TDTập viết Tốn
Â/NSHTT
- Bài : 34
- Chữ hoa : Ơ, Ơ
- Ơn về đo lường
Học hát : Dành cho địa phương
- Sinh hoạt cuối tuần
* BTCL :Bài 1,2(a,b), 3(a)4
Trang 2Tuần 17 Thứ 2 ngày 6 tháng 12 năm 2010
*********************
Thứ 2 ngày 6 tháng 12 năm 2010
Tìm ngọc ( 2 tiết )
Nguyễn Đổng Chi
I/ MỤC TIÊU :
- Biết ngắt nghỉ hơi sau các dấu câu ; biết đọc với giọng kể chậm rãi
- Hiểu nội dung : Câu chuyện kể về những con vật nuôi trong nhà rất tình nghĩa , thông minh thực
sự là bạn của con người ( Trả lời được câu hỏi 2, 3) HS khá giỏi TL được câu hỏi 4
* TCTV: Đọc câu , đọc đoạn Luyện trả lời câu hỏi
II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : Tranh : Tìm ngọc
2.Học sinh : Sách Tiếng việt
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1.Bài cũ :
-Gọi 3 HS đọc bài Thời gian biểu
-Nhận xét, cho điểm
2 Dạy bài mới : Giới thiệu bài Treo tranh
-Trực quan : Bức tranh vẽ cảnh gì ?
-Thái độ của những nhân vật trong tranh ra sao ?
-Chỉ vào bức tranh : (Truyền đạt) Chó mèo là
những vật nuôi trong nhà rất gần gũi với các em
Bài học hôm nay sẽ cho các em thấy chúng
thông minh và tình nghĩa như thế nào
-3 em HS đọc bài Thời gian biểu
-Chó và Mèo đang âu yếm bêncạnh một chàng trai
-Rất tình cảm
-Tìm ngọc
- 2 HS đọc câu
- HS nhắclại
Trang 3Hoạt động 1 : Luyện đọc.
-Giáo viên đọc mẫu lần 1, giọng nhẹ nhàng, tình
cảm, khẩn trương
a) Đọc từng câu :
-Kết hợp luyện phát âm từ khó
-H/dẫn HS luyện đọc các từ khó
b) Đọc từng đoạn trước lớp.
Bảng phụ :Giáo viên giới thiệu các câu cần chú ý
cách đọc
-Hướng dẫn đọc chú giải : (SGK/ tr 139)
c) Đọc từng đoạn trong nhóm
d)Thi đọc giữa các nhóm
-Con rắn đó có gì kì lạ ?
-Rắn tặng chàng trai vật quý gì ?
-Ai đánh tráo viên ngọc ?
-Vì sao anh ta tìm cách đánh tráo viên ngọc ?
-Thái độ của anh chàng ra sao ?
3.Củng cố : Gọi 1 em đọc lại đoạn 1-2-3.
Chuyển ý : Chó và Mèo đã làm gì để lấy lại viên
ngọc quý ở nhà người thợ kim hoàn, lấy được
viên ngọc quý rồi và chuyện gì sẽ xảy ra nữa,
chúng ta cùng tìm hiểu qua tiết 2
Hoạt động nối tiếp: Dặn dò – Đọc bài.
-Theo dõi đọc thầm
-1 em giỏi đọc Lớp theo dõiđọc thầm
-HS nối tiếp nhau đọc từng câucho đến hết
-HS luyện đọc các từ :nuốt,
ngoạm, rắn nước, Long Vương, đánh tráo, toan rỉa thịt
-HS nối tiếp nhau đọc từng đoạntrong bài
Xưa/ có chàng trai/ thấy mộtbọn trẻ định giết con rắn nước/
liền bỏ tiền ra mua,/ rồi thả rắnđi.// Không ngờ/ con rắn ấy làcon của Long Vương.
-3 HS đọc chú giải: LongVương, thợ kim hoàn, đánh tráo
-HS đọc từng đoạn 1-2-3 nốitiếp trong nhóm
- HS thi đọc giữa cácnhóm
- Cả lớp đọc cả bài 1 lần
-1 em đọc cả bài
-1 em đọc đoạn 1-2-3
- HS luyện trả lời câu hỏi
-Bỏ tiền ra mua rồi thả rắn đi
-Là con của Long Vương
-Một viên ngọc quý
-Người thợ kim hoàn
-Vì anh biết đó là viên ngọcquý
- HS nối tiếp đọc từng câu
- HS theo dõi
- HS luyện đọc trong nhĩm
- Luyện trả lời câuhỏi nhiều lần
- HS nhắclại
Trang 4TIẾT 2
1.Bài cũ : Gọi 4 em đọc bài
-Nhận xét, cho điểm
2 Dạy bài mới : Giới thiệu bài
Hoạt động 1 : Luyện đọc đoạn 4-5-6.
-Giáo viên đọc mẫu đoạn 4-5-6 Chú ý giọng
nhanh, hồi hộp, bất ngờ, đoạn cuối vui, chậm
rãi
a) Đọc từng câu :
-Luyện phát âm
b) Đọc từng đoạn trước lớp.
-Luyện ngắt giọng :
-Giảng từ : ngoạm ngọc : động tác dùng miệng
giữ lấy ngọc thật chặt không rơi ra được
c) Đọc từng đoạn trong nhóm
-Thi đọc giữa các nhóm
-Lần này con nào sẽ mang ngọc về ?
-Chúng có mang ngọc về được không ? Vì sao ?
-Mèo nghĩ ra kế gì ?
-Qụa có bị mắc mưu không và nó phải làm gì ?
-Thái độ của chàng trai như thế nào khi thấy
ngọc ?
-4 em đọc rõ ràng rành mạch, ngắtcâu đúng
-Theo dõi đọc thầm
- HS đọc nối tiếp-Phát âm các từ : ngậm, bỏ tiền,thả rắn, Long Vương
-HS đọc nối tiếp-Luyện đọc câu dài, khó ngắt
-Mèo liền nhảy tới/ ngoạm ngọc/
chạy biến.// Nào ngờ,/ vừa đi mộtquãng/ thì có con quạ sà xuống/
đớp ngọc/ rồi bay lên cao.//
-HS trả lời theo ý của các em
-đọc trong nhóm
- Cử đại diện nhóm đọc
- Cả lớp
-Chó làm rơi ngọc bị cá nuốt mất
-Rình bên sông, thấy có người đánhđược cá, mổ ruột cá có ngọc Mèonhảy tới ngoạm ngọc chạy
-Mèo đội trên đầu
-Không vì bị quạ lớn đớp lấy rồibay lên cao
-Giả vờ chết để lừa quạ
-Qụa mắc mưu, van lạy xin trảngọc
-Mừng rỡ
-Thông minh, tình nghĩa
- HS theo dõi -Đọc câu
- HS nghe
- đọc cùng bạn
- HS nhắc lại
- HS nhắc lại
Trang 5-Tìm những từ ngữ khen ngợi Chó và Mèo ?
*Luyện đọc lại.
-Nhận xét
3 Củng cố :
-Em biết điều gì qua câu chuyện ?
-Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì ?
- Nhận xét tiết học
-Hoạt động nối tiếp : Dặn dò- đọc bài.
-Chó, Mèo là những con vật gầngũi, rất thông minh và tình nghĩa
-Phải sống thật đoàn kết, tốt vớimọi người xung quanh
-Đọc bài Chuẩn bị để kể chuyện
- HS nghe
- HS nghe và thực hiện
Thứ 2 ngày 6 tháng 12 năm 2010
Tiết 4 Đạ o đ đ ứ c
Giữ trật tự vệ sinh nơi công cộng (T2)
I/ MỤC TIÊU :
- Nêu được ích lợi của việc giữ trật tự , vệ sinh nơi cơng cộng
- Nêu được những việc cần làm phù hợp với lứa tuổi để giữ trật tự , vệ sinh nơi cơng cộng
- Thực hiện giữ trật tự , vệ sinh ở trường lớp , đường làng , ngõ xĩm
* GDMT: Tham gia và nhắc nhở bạn bè giữ trật tự , vệ sinh nơi cơng cộng Là làm cho mơi
trường nơi cơng cộng trong lành , sạch đẹp , văn minh Gĩp phần bảo vệ mơi trường
* GD SDNL & HQ :Giữ trật tự vệ sinh nơi công cộng là giảm thiểu việc sử dụng các
phương tiện giao thông , công nghệ sản xuất … có liên quan đến sử dụng các loại năng lượng có nguy cơ gây tổn hại việc giữ gìn vệ sinh nơi công cộng ( ô tô , xe máy dùng xăng …) xả khí thải làm ô nhiểm môi trường
* GDKNS : – Kĩ năng hợp tác với mọi người trong việc gìn trật tự vệ sinh nơi công cộng
- Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm để giữ trật tự , vệ sinh nơi công cộng
II/ CHUẨN BỊ :
-Tranh, ảnh , đồ dùng cho sắm vai
-Sách, vở BT
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
5’ 1.Bài cũ :
-Đánh dấu + vào ô trống trước những
việc làm ở nơi công cộng mà em tán
c Giữ yên lặng trước đám đông
c Bỏ rác đúng nơi quy định
c Đi hàng hai hàng ba giữa đường
c Xếp hàng chờ đợi đến lượt mình
- 3 HSlàm bài
Trang 6-Nhận xét, đánh giá
2.Dạy bài mới : Giới thiệu bài
Hoạt động 1 : Báo cáo kết quả điều tra.
Mục tiêu : Giúp học sinh thực hiện
được hành vi giữ vệ sinh một nơi công
cộng bằng chính việc làm của bản thân
-GV yêu cầu vài đại diện báo cáo kết
quả điều tra sau 1 tuần
-Nhận xét Khen những em báo cáo tốt
Hoạt động 2 : Trò chơi “Ai đúng ai sai”
Mục tiêu : Học sinh thấy được tình
hình trật tự, vệ sinh nơi công cộng thân
quen và nêu ra các biện pháp cải thiện
thực trạng đó
-GV phổ biến luật chơi :
-Giáo viên đọc ý kiến (ý kiến 1→7/
STK tr 51)
-Theo dõi
-GV nhận xét, khen thưởng
Hoạt động 3 : Tập làm người hướng
dẫn viên
Mục tiêu :Giúp học sinh củng cố lại sự
cần thiết phải giữ trật tự, vệ sinh nơi
công cộng và những việc các em cần
làm
-GV đưa ra tình huống
“Là một hướng dẫn viên dẫn khách vào
tham quan Bảo tàng, để giữ gìn trật tự,
vệ sinh, em sẽ dặn khách phải tuân
theo những điều gì ?”
c Đá bóng trên đường giao thông
-Giữ trật tự vệ sinh nơi công cộng/
tiết 2
-Một vài đại diện HS lên báo cáo
-Nhận xét, bổ sung
1.Đường làng , ngõ xóm Cử ra độibảo vệ
2.Trụ sở Uỷ ban nhân dân xã-Chia 2 đội
-Cử ra đội trưởng
-Các đội chơi xem xét ý kiến đó Đhay S, giơ tay trả lời
- Mỗi ý kiến đúng ghi được 5 điểm
-Đội nào ghi nhiều điểm đội đóthắng
-Suy nghĩ 2 phút
-Chia nhóm thảo luận
-Một số đại diện học sinh trình bày
-Đại diện nhóm lên trình bày
Kính chào quý khách thăm viện Bảotàng Hồ Chí Minh Để giữ gìn trậttự, vệ sinh của Viện Bảo tàng,chúng tôi xin nhắc nhở quý kháchmột số việc sau :
- HS quansát
- HS thảo luận nhĩm GVHD
Trang 7-GV kết luận : Mọi người đều phải giữ
trật tự , vệ sinh nơi công cộng Đó là
nếp sống văn minh giúp cho công việc
của mỗi người được thuận lợi , môi
trường trong lành có lợi cho sức khoẻ ;
góp phần giảm thiểu việc sử dụng các
phương tiện giao thông , công nghệ sản
xuất … Có liên quan tới sử dụng các
loại nănglượng có nguy cơ gây tổn hại
việc giữ gìn vệ sinh nơi công cộng ( ô tô
, xe máy dùng xăng….) xả khí thải làm ô
nhiểm môi trường
3.Củng cố : Em sẽ làm gì để thể hiện
việc giữ vệ sinh nơi công cộng?
*GDMT: Tham gia và nhắc nhở bạn bè
giữ trật tự , vệ sinh nơi cơng cộng là làm
cho mơi trường nơi cơng cộng trong lành ,
sạch đẹp , văn minh ,Gĩp phần bảo vệ
mơi trường
- D ặ n dò :Nhận xét tiết học.
2.Không được sờ vào hiện vật trưngbày
3.Không được nói chuyện trong khiđang tham quan
-Nhận xét bổ sung
-1 em nêu Nhận xét
- Thực hiện được phép cộng , trừ cĩ nhớ trong phạm vi 100
- Biết giải bài tốn về nhiều hơn
* BTCL : Bài 1,2,3 ( a,c) ,4
II/ CHUẨN BỊ :
1 Giáo viên : Ghi bảng bài 3,4
2 Học sinh : Sách, vở BT, bảng con, nháp
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Bài cũ : Luyện tập phép trừ có nhớ, tìm số
Trang 8-Ghi : 100 – 38 100 - 7 100 – x = 53
-Nhận xét, cho điểm
2 Dạy bài mới :
Giới thiệu bài Ghi tên bài
Bài 1 : Yêu cầu gì ?
-Viết bảng : 9 + 7 = ?
-Viết tiếp : 7 + 9 = ? có cần nhẩm để tìm kết
quả ? Vì sao ?
-Viết tiếp : 16 – 9 = ?
-9 + 7 = 16 có cần nhẩm để tìm 16 – 9 ? vì sao ?
-Đọc kết quả 16 – 7 ?
-Yêu cầu học sinh làm tiếp
-Nhận xét, cho điểm
Bài 2 : Yêu cầu gì ?
-Khi đặt tính phải chú ý gì ?
-Bắt đầu tính từ đâu ?
- H/dẫn : Thực hiện 9+1= 10 ghi kết quả vào ô
trống ; tiếp tục lấy kết quả +7 điền vào ô trống
-Hỏi : 9 + 8 = ?
-Hãy so sánh 1 + 7 và 8 ?
-Vậy 9 + 1 + 7 = 17 có cần nhẩm 9 + 8 không vì
sao ?
-Kết luận : Khi cộng một số với một tổng cũng
bằng cộng số ấy với các số hạng của tổng.
-Nhận xét, cho điểm
-2 em đặt tính và tính, tìm x.Lớpbảng con
-Ôn tập về phép cộng và phéptrừ
-Tính nhẩm
-Nhẩm, báo kết quả: 9 + 7 = 16
-Không cần vì đã biết : 9 + 7 =
16, có thể ghi ngay 7 + 9 = 16
Vì khi đổi chỗ các số hạng thìtổng không đổi
-Nhẩm rồi ghi kết quả
35-1248-14
- 3 HS làm bài
8 + 4 =
6 + 5=
2 + 9 =
- 3 HS làm bài
38 +42 =63- 18 =
-HS làm bài
- HS nhắclại
Trang 9-Bài toán cho biết gì ?
-Bài toán hỏi gì ?
-Bài toán thuộc dạng gì ?
-Yêu cầu HS tóm tắt và giải?
-Nhận xét, cho điểm
Bài 5 : Hướng dẫn ( HSKG ) Về nhà làm
-Nhận xét, cho điểm
3 Củng cố : Nhận xét tiết học Nhắc nhở HS
còn yếu cần cố gắng hơn
Hoạt động nối tiếp : Dặn dò HS ôn bảng cộng,
trừ
-1 em đọc đề
-Lớp 2A trồng được 48 cây Lớp2B trồng nhiều hơn 12 cây
-Số cây lớp 2B trồng được
-Bài toán về nhiều hơn
- HS nghe và thực hiện
- GV HDHS làm bài
1.Giáo viên : Viết sẵn đoạn tóm tắt truyện “Tìm ngọc” Viết sẵn BT3
2.Học sinh : Vở chính tả, bảng con, vở BT
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
5’ 1.Bài cũ :
Kiểm tra các từ học sinh mắc lỗi ở tiết
học trước Giáo viên đọc
-Nhận xét
-Trâu ơi !-HS nêu các từ viết sai
-3 em lên bảng viết : trâu, rangoài ruộng, nông gia, quảncông.Viết bảng con
- HS viết 2
từ :nơng gia , trâu
Trang 1030’ 2 Dạy bài mới : Giới thiệu bài.
Hoạt động 1 : Hướng dẫn viết.
Mục tiêu : Nghe viết chính xác trình
bày đúng đoạn tóm tắt truyện “Tìm ngọc
”
a/ Nội dung đoạn viết:
-Trực quan : Bảng phụ
-Giáo viên đọc mẫu bài viết
-Đoạn văn nói về nhân vật nào ?
-Ai tặng cho chàng trai viên ngọc ?
-Nhờ đâu Chó, Mèo lấy được ngọc ?
-Chó, Mèo là những con vật như thế nào ?
b/ Hướng dẫn trình bày
-Đoạn văn có mấy câu ?
-Trong bài những chữ nào cần viết hoa vì
sao ?
c/ Hướng dẫn viết từ khó Gợi ý cho HS
nêu từ khó
-Ghi bảng Hướng dẫn phân tích từ khó
-Xoá bảng, đọc cho HS viết bảng
Hoạt động 2 : Bài tập.
Bài 2 : Yêu cầu gì ?
-GV phát giấy khổ to
-Hướng dẫn sửa
-Nhận xét, chốt lời giải đúng
Bài 3 : Yêu cầu gì ?
-GV : Cho học sinh chọn BTa hoặc BTb
làm vào bảng con
-Nhận xét, chỉnh sửa
-Chính tả (nghe viết) : Tìmngọc
-1-2 em nhìn bảng đọc lại
-Chó, Mèo, chàng trai
-Long Vương
-Thông minh mưu mẹo
-Thông minh, tình nghĩa
-4 câu
-Tên riêng và chữ đầu câu
-HS nêu các từ khó : LongVương, mưu mẹo, tình nghĩa,thông minh
-Viết bảng -Nghe đọc, viết vào vở
-Sửa lỗi bằng bút chì
-Tìm 3 tiếng chứa vần ui, 3tiếng chứa vần uy
-Trao đổi nhóm ghi ra giấy
- Nhóm trưởng lên dán bài lênbảng
-Đại diên nhóm đọc kết quả
-Tìm các từ chỉ đồ dùng bắt đầubằng ch Tìm 3 tiếng có thanhhỏi, 3 tiếng có thanh ngã
-HS các nhóm làm trên bănggiấy to
-Lên dán bảng
- HS nghe
và đọc thầm
- HS nhắc lại
- đọc từ khó
- HS viết từ khĩ
- HS nhìn sách viết vào vở
- HD HS làmbài tập
Trang 111’ -Chốt lời giải đúng 3.Củng cố : Nhận xét tiết học, tuyên
dương HS tập chép và làm bài tập đúng
Hoạt động nối tiếp : Dặn dò – Sửa lỗi.
-Sửa lỗi mỗi chữ sai sửa 1 dòng
1.Giáo viên : Tranh “Tìm ngọc”
2.Học sinh : Nắm được nội dung câu chuyện, thuộc III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
5’
30’
1.Bài cũ :
-Gọi 2 em nối tiếp nhau kể lại câu chuyện :
Con chó nhà hàng xóm và TLCH
–Câu chuyện nói lên điều gì ?
-Nhận xét
2 Dạy bài mới : Giới thiệu bài.
-Tiết tập đọc vừa rồi em đọc bài gì ?
-Câu chuyện kể về điều gì?
-Tiết kể chuyện hôm nay chúng ta sẽ quan
sát tranhvà kể lại câu chuyện “Tìm ngọc”
Hoạt động 1 : Kể từng đoạn truyện theo
tranh
Mục tiêu : Biết quan sát tranh kể từng
đoạn truyện theo tranh
Trực quan : 6 bức tranh
-Phần 1 yêu cầu gì ?
-GV yêu cầu chia nhóm
-2 em kể lại câu chuyện
-Câu chuyện ca ngợi tình bạnthắm thiết giữa Bé và CúnBông
-Tìm ngọc
-Chó và Mèo là những vật nuôitrong nhà rất tình nghĩa, thôngminh, thật sự là bạn của conngười
-1 em nhắc tựa bài
-Quan sát
-1 em nêu yêu cầu : Kể lại từngđoạn câu chuyện đã học theotranh
-Hoạt động nhóm : Chia nhóm
-2 HS đọcđoạn
- HS nhắclại
- HS quansát tranh
Trang 12-GV : Mỗi gợi ý ứng với một đoạn của
- Chàng trai mang ngọc về và ai đến nhà ?
-Anh ta đã làm gì với viên ngọc ?
-Thấy mất ngọc, Chó và Mèo làm gì ?
Tranh 3 :
- Tranh vẽ hai con gì ?
-Mèo đã làm gì để tìm được ngọc ở nhà ông
thợ ?
-Tranh 4 :
Tranh vẽ cảnh ở đâu ?
-Chuyện gì đã xảy ra với Chó và Mèo ?
Tranh 5 :
-Chó, Mèo đang làm gì ?
-Vì sao Quạ bị Mèo vồ ?
Tranh 6 :
-Hai con vật mang ngọc về thái độ của
chàng trai ra sao ?
-Theo em hai con vật đáng yêu ở chỗ nào ?
-GV nhận xét
Hoạt động 2 : Kể toàn bộ câu chuyện.
(HSKG)
Mục tiêu : Dựa vào gợi ý tái hiện được
-5 em trong nhóm kể :lần lượttừng em kể 1 đoạn trước nhóm
Các bạn trong nhóm nghe chỉnhsửa
-Đại diện các nhóm lên kể Mỗi
em chỉ kể 1 đoạn
-Cứu con rắn Rắn là con LongVương, Long Vương tặng viênngọc
- Rất vui
-Người thợ kim hoàn -Tìm mọi cách đánh tráo
- Xin đi tìm ngọc
-Mèo và Chuột -Bắt Chuột, hứa không ăn thịtnếu nó tìm được ngọc
-Trên bờ sông -Ngọc bị cá đớp Chó Mèo rìnhngười đánh cá mổ cá để lấyngọc
-Mèo vồ Quạ Quạ lạy van trảlại ngọc cho chó
-Vì Quạ đớp ngọc trên đầuMèo
- Mèo Chuột
- HS nhắclại
Trang 131’
nội dung của từng đoạn, các em kể được
toàn bộ câu chuyện
-Gợi ý HS kể theo hình thức : Kể nối tiếp
-Nhận xét : giọng kể, điệu bộ, nét mặt
- Yêu cầu HS kể toàn bộ câu chuyện
-Khen thưởng cá nhân, nhóm kể hay
3 Củng cố :
- Khi kể chuyện phải chú ý điều gì ?
-Câu chuyện khen ngợi nhân vật nào? Khen
ngợi về điều gì ?
-Nhận xét tiết học
Hoạt động nối tiếp : Dặn dò HS về Kể lại
câu chuyện
- 6 HS kể nối tiếp lại toàn bộcâu chuyện
- 1 HS kể-Nhận xét, chọn cá nhân, nhómkể hay nhất
-Kể bằng lời của mình Khi kểphải thay đổi nét mặt cử chỉđiệu bộ
-Khen Chó và Mèo vì chúngthông minh, tình nghĩa
-Tập kể lại chuyện
- HS nghe
- Về nhà tập kể lại
Thứ 3 ngày 7 tháng 12 năm 2010
Tiết 3 TOÁN
I/ MỤC TIÊU :
- Thuộc bảng cộng , trừ trong phạm vi 20 để tính nhẩm
- Thực hiện được phép cộng , trừ cĩ nhớ trong phạm vi 100
- - Biết giải bài tốn ít hơn
*BTCL : Bài 1,2,3 (a,c ) , 4
*TCTV : Đọc đề bài , đọc lời giải
II/ CHUẨN BỊ :
1 Giáo viên : Ghi bảng bài 4 -5
2 Học sinh : Sách, vở BT, bảng con, nháp
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
-Nhận xét, cho điểm
2 Dạy bài mới : Giới thiệu bài.
Hoạt động 1 : Ôn tập.
Bài 1 : Yêu cầu gì ?
-3 em lên bảng tính
-Lớp làm bảng con
-Ôn tập về phép cộng & trừ / tiếp - HS nhắc
lại
Trang 14-Điền mấy vào ô trống ?
-Ở đây ta thực hiện liên tiếp mấy phép
trừ ? Thực hiện từ đâu ?
-Viết : 17 – 3 – 6 = ?
- Viết 17 – 9 = ? và yêu cầu HS nhẩm
- So sánh 3 + 6 = 9
-Kết luận : 17 – 3 – 6 = 17 – 9 vì khi trừ đi
một tổng ta có thể thực hiện trừ liên tiếp
các số hạng của tổng –Nhận xét, cho
điểm
- Nhận xét
Bài 4 : Gọi 1 em đọc đề.
-Bài toán cho biết gì ?
-Bài toán hỏi gì ?
-Bài toán thuộc dạng gì ?
Bài 5 : Hướng dẫn ( HSKG) về nhà làm
3 Củng cố : Giáo dục tính cẩn thận khi làm
58 100 93-Điền số thích hợp
-Điền 14 vì 17 – 3 = 14-Điền 8 vì 14 – 6 = 8-2 phép trừ, thực hiện từ tráisang phải
-HS nhẩm kết quả :
17 – 3 = 14, 14 – 6 = 8
- 17 – 9 = 8
- 3 + 6 = 9-1 em lên bảng làm tiếpbài C
Lớp làm vở
-1 em đọc đề
-Thùng to 60 lít, thùng bé ít hơn
22 lít
-Thùng bé đựng bao nhiêu lít?
-Bài toán về ít hơn.
-Thùng to : 60l -Thùngbé: 22
?l
Giải Thùng nhỏ đựng :
60 – 22 = 38 (l)
Đáp số : 38 l
- 2 HS làm bài
68 82+27 -48
- HS nhắclại
- HDHS làm bài
Trang 15-Nhận xét tiết học.
Hoạt động nối tiếp : Dặn dò- Học bài.
và thực hiện
Thứ 3 ngày 7 tháng 12 năm 2010
Tiết 4 T ự nhiên & xã hội
Phòng tránh ngã khi ở trường.
I/ MỤC TIÊU
- Kể tên những hoạt động dễ ngã , nguy hiểm cho bản thân và cho người khác khi ở trường
*GDKNS: - Kĩ năng kiên định : Từ chối không tham gia vào trò chơi nguy hiểm
- Kĩ năng ra quyết định : Nên và không nên làm để phòng té ngã
- Phát triển kĩ năng giao tiếp thông qua các hoạt động học tập
II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : Tranh vẽ trang 36,37 Phiếu BT
2.Học sinh : Sách TN&XH, Vở BT
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
5’
25’
1.Bài cũ : Cho học sinh làm phiếu.
-Trong trường bạn biết những thành viên
nào ? Họ làm những việc gì ?
-Tình cảm của em đối với các thành viên
đó như thế nào ?
-Nhận xét
2.Dạy bài mới :
-Khởi động : Trò chơi “Bịt mắt bắt dê”
-Hỏi đáp : Các em chơi có vui không ?
Trong khi chơi có em nào bị ngã không ?
-GV truyền đạt : Đây là hoạt động vui chơi
thư giãn, nhưng trong quá trình chơi chú ý
chạy từ từ không xô đẩy nhau để tránh
-Làm phiếu BT
-Thầy cô Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng, thầy cô giáo, và các cánbộ nhân viên
-Thầy cô Hiệu trưởng quản líchung, Thầy cô giáo dạy HS, cácnhân viên trông coi giữ gìn vệsinh chung
-Yêu quý, kính trọng
-HS ra sân chơi
-HS trả lời
- 3 HS đọc bài
- HS thamgia trị chơi
Trang 16-GV vào bài
Hoạt động 1 : Những hoạt động nguy
hiểm cần tránh
Mục tiêu : Kể tên những hoạt động hay
trò chơi dễ gây ngã và nguy hiểm cho bản
thân và cho người khác khi ở trường
A/ Động não :
-GV nêu câu hỏi : Hãy kể tên những hoạt
động dễ gây nguy hiểm ở trường ?
-Giáo viên ghi ý kiến lên bảng
B/ Trực quan : Hình 1,2,3 (SGK/ tr 36, 37)
-Hoạt động nào dễ gây nguy hiểm ?
C/ Thảo luận nhóm :
-GV phân tích mức độ nguy hiểm ở mỗi hoạt
Mục tiêu : Học sinh có ý thức trong
việc chọn và chơi những trò chơi để phòng
tránh ngã khi ở trường
-Làm việc theo nhóm.
-Giáo viên theo dõi, giúp đỡ
-Làm việc cả lớp
-GV đưa ra câu hỏi :
-Nhóm em chơi trò chơi gì ?
-Em cảm thấy thế nào khi chơi trò chơi
này ?
-Theo em trò chơi này có gây nguy hại
cho bản thân và cho các bạn khi chơi
không ?
-Nhận xét
Hoạt động 3 : Làm bài tập.
Mục tiêu : Vận dụng kiến thức đã
được học để làm đúng bài tập
-GV phát cho mỗi nhóm 1 phiếu bài tập
- Nhận xét
-Phòng tránh ngã khi ở trường
-Mỗi em nói 1 câu
-Quan sát
-Làm việc theo cặp Chỉ và nóihoạt động của các bạn trong từnghình
Thảo luận nhóm
-Đại diện nhóm trình bày
-3-4 em nhắc lại
-Làm việc theo nhóm : Mỗi nhómlựa chọn 1 trò chơi
-Thảo luận câu hỏi
-Đại diện nhóm trình bày
-Làm phiếu bài tập,
HĐ nên tham
- HS nhắc lại đề bài
- HS làm việc theo cặp cùng bạn
- HS nhắclại
- HS nghe
- HDHS làm bài
Trang 171’
3.Củng cố : Em nên lựa chọn những trò
chơi như thế nào để phòng tránh ngã?
-Giáo dục tư tưởng -Nhận xét tiết học
Hoạt động nối tiếp : Dặn dò – Học bài.
-Điền vào 2 cột những hoạt độngnên và không nên
- Củng cố phép cộng trừ có nhớ trong phạm vi 100
- Rèn tính nhanh đúng, chính xác
- Phát triển tư duy toán học
II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : Phiếu bài tập
2.Học sinh : Vở làm bài, nháp
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
35’ -Giáo viên nêu yêu cầu ôn tập
-Cho học sinh làm phiếu
1.Điền số vào ô trống :
36 + 25 → c - 14 c + 9 → c
c - 7 → 10
c + 5 → 40
2.Cả hai thùng đựng 85 lít nước mắm Thùng lớn đựng
47 lít Hỏi thùng bé đựng bao nhiêu lít nước mắm ?
- Ôn Phép cộng trừ có nhớ
Trang 18*Đối với HS yếu :
- Mỗi em một bài
Tiết 2 Thứ 3 ngày 07 tháng 12 năm 2010
Tiếng việt/ ôn
ÔN : LUYỆN ĐỌC Tìm ngọc
I/ MỤC TIÊU :
-Ôn bài tập đọc : Tìm ngọc
- Rèn đọc đúng các từ khó phát âm
II/ CHUẨN BỊ :
2.Học sinh : Sách Tiếng việt
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
40’ Hoạt động 1 : Luyện đọc.
-Hướng dẫn ôn bài tập đọc:
-Giáo viên đọc mẫu
-Đọc từng câu :
-Đọc theo nhóm
-Nhận xét, tuyên dương
* Đối với HS yếu : GV theo dõi , giúp đỡ các em
đọc nhiều lần
* Đối với HS khá , giỏi:
- Luyện cho các em đọc theo vai
Hoạt động nối tiếp : Dặn dò- Tập đọc bài.
-Vài em nhắc tựa bài
-Đọc thầm.-1 em giỏi đọc toàn bài.-HS nối tiếp nhau đọc từng dòng -Từng em trong nhóm đọc
-Nhóm cử đại diện lên thi đọc
- HS yếu đọc nhiều lần
- HS luyện đọc theo vai
- Tập đọc bài
Tiết 3 Thứ 3 ngày 07 tháng 12 năm 2010
Ôân/Chính tả - nghe viết
Tìm ngọc
Trang 19I/ MỤC TIÊU :
- Nghe viết đúng chính xác, trình bày đúng một đoạn truyện
- Rèn viết đúng, trình bày đẹp
II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : Bài viết 2.Học sinh : Sách, vở chính tả, vở BT,
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
5’
25’
4’
1’
Hoạt động 1: Nghe viết.
a/ Hướng dẫn trình bày.
-Giáo viên đọc mẫu bài tập chép
b/ Hướng dẫn trình bày
- Chữ đầu câu được viết như thế nào ?
c/ Hướng dẫn viết từ khó :
-Ghi bảng Hướng dẫn phân tích
-Đọc các từ khó cho HS viết bảng con.
d/ Viết chính tả : Giáo viên đọc (Mỗi câu, cụm từ đọc 3
lần )
-Đọc lại Hướng dẫn sửa Chấm bài
3.Củng cố : Viết chính tả bài gì ?
-Giáo dục tính cẩn thận, viết chữ đẹp
-Nhận xét tiết học
Hoạt động nối tiếp : Dặn dò – sửa lỗi , xem lại các
quy tắc chính tả
-Vài em nhắc tựa
-Theo dõi, đọc thầm
-Nghe đọc và viết lại
* Đối với HS yếu nhìn SGK chép bài vào vở
- Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu
- Hiểu ND : Lồi gà cũng cĩ tình cảm với nhau : che chở , bảo vệ , thương yêu nhau
Như như con người ( trả lời được các câu hỏi trong SGK )