1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA GDCD-9 (vanloc-QuangNgai)

95 555 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chí Công Vô Tư
Tác giả Nguyễn Văn Lộc
Trường học Trường THCS BÌNH MINH – BÌNH SƠN – QUẢNG NGÃI
Chuyên ngành Giáo dục công dân
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2008
Thành phố Quảng Ngãi
Định dạng
Số trang 95
Dung lượng 915,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nội dung bài học: - DC là mọi người đượclàm công việc của tập thể,xã hội, mọi người phảiđược biết, được bàn bạc,thực hiện và giám sátnhững công việc chung cóliên quan đến mọi người,đến c

Trang 1

Tuần 1 Ngày soạn: 24/8/2008 Tiết 1

Bài 1 : CHÍ CÔNG VÔ TƯ

I Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức: Hiểu được thế nào là CCVT; những biểu hiện của phẩm chất CCVT; vì sao

cần phải CCVT

2 Kĩ năng:

- Biết phân biệt được các hành vi thể hiện CCVT hoặc không CCVT

- Biết tự kiểm tra hành vi của mình và rèn luyện để trở thành người có phẩm chất CCVT

3 Thái độ:

- Biết quí trọng và ủng hộ những hành vi thể hiện CCVT

- Phê phán, phản đối những hành vi thể hiện tính tự tư, tự lợi, thiếu công bằng trong giảiquyết công việc

II Phương tiện:

- Tranh ảnh, giấy khổ lớn, bút dạ

- Một số mẩu chuyện ngắn, cao dao, tục ngữ liên quan

III Các bước lên lớp:

1 Ổn định tổ chức

2 KTBC (chưa kiểm tra)

3 Bài mới: * Giới thiệu bài:

HĐ1: Tìm hiểu vấn đề:

* Thảo luận nhóm:

- N1+3: câu hỏi a (gợi ý)

- N2+4: câu hỏi b (gợi ý)

? Tô Hiến Thành và Hồ Chí

Minh đã thể hiện được phẩm

chất gì qua hai mẩu chuyện

trên?

- Đọc vấn đề sgk

- Tô Hiến Thành là người hoàntoàn chỉ căn cứ vào việc ai làngười có khả năng gánh vácviệc nước, không tthieen vị;

công bàng; giải quyết côngviệc theo lẽ phải và xuất pháttừ lợi ích chung

- Bác Hồ là tấm gương sángngời, Bác dành trọn cuộc đờicho quyền lợi dân tộc, quyềnlợi của đất nước và toàn thểnhân dân chính vì vậy Bácđã được nhân dân VN và tinyêu, kính trọng, khâm phục vàtự hào, nhân dân thế giới kínhphục

1 Tìm hiểu vấn đề (sgk):

2 Nội dung bài học:

Trang 2

? theo em, thế nào là chí công

vô tư?

HĐ2: Liên hệ thực tế:

? Em hãy nêu một số việc làm

thể hiện được phẩm chất CCVT

mà em biết?

? Để rèn luyện phẩm chất

CCVT, HS cần phải làm gì?

? theo em, một người luôn phấn

đấu hết mình để đạt được lợi ích

cho bản thân bằng khả năng của

mình thì người đó có phải là

người CCVT hay không? Vì

GV: CCVT là phẩm chất đạo

đức tốt đẹp, trong sáng và cần

thiết; nó thể hiện ở mọi lúc, mọi

nơi, nó không chỉ thể hiện qua

lời nói mà cần thể hiện trong

hành động, việc làm

? CCVT có ý nghĩa như thế nào

trong cuộc sống?

- Phẩm chất CCVT

- Trả lời

- Giúp đỡ người khác màkhông mong người trả ơn,không nhận hối lộ

- Luôn cố gắng học tập tốt đểvươn lên bằng chính khả năngcủa bản thân, không dựa dẫmvào người khác, không ích kỉvới người khác

- Phải, Vì người đó phấn đấubằng khả năng của mình màkhông làm những việc phipháp để đạt được lợi ích

- Nhận hối lộ; bớt xén tiềncủa, thời gian của nhà nước;

thiên vị, đối xử không côngbằng

- Làm bài thi dựa vào bạn bè;

xem tài liệu trong thi cử; thiên

vị trong các hoạt động củalớp

- Trả lời

- CCVT là phẩm chất đạođức của con người, thểhiện ở sự công bằng,không thiên vị, tuân theolẽ phải, đặt lợi ích chunglên trên lợi ích cá nhân

Trang 3

GV: Có một số ngươi khi nói thì

có vẻ rất CCVT nhưng trong

công việc, hành động thì ngược

lại

? Theo em, HS cần phải học tập

và rèn luyện phẩm chất CCVT

hay không? Vì sao?

? Để rèn luyện phẩm chất này,

mỗi chúng ta cần phải làm gì?

HĐ3: Luyện tập:

GV: Treo bài tập 2 (Bảng phụ)

lên bảng và gọi HS lên làm

- Rất cần, vì đây là đức tínhtốt, nó sẽ giúp chúng ta trởthành người có ích cho XH

- Trả lời

- Câu 2: tán thành ý: d, đ

- CCVT đem lại lợi íchcho tập thể, cộng đồng,góp phần làm cho đấtnước giàu mạnh, XH côngbằng, dân chủ, văn minh Người sống CCVT sẽđược mọi người yêu quý,kính trọng

- Để rèn luyện phẩm chấtCCVT, HS cần có thái độủng hộ, quý trọng ngườiCCVT, đồng thời phêphán những hành vi vụlợi, thiếu công bằng trongcuộc sống

3 Bài tập:

HS làm bài tập 2-sgk

4 Củng cố :

GV đưa ra một tình huống bất kì (đã chuẩn bị sẵn) để HS tự giải quyết vấn đề

5 Hướng dẫn về nhà:

- Học bài cũ

- Làm BT ở SGK và tham khảo các tài liệu khác

- Soạn bài mới

Trang 4

Tuần 2 Ngày soạn: 27/8/2008 Tiết 2

Bài 2 : TỰ CHỦ

I Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức:

- HS hiểu được thế nào là TC; ý nghĩa của TC

- Sự cần thiết phải rèn luyện và cách rèn luyện để trở thành một người có tính TC

2 Kĩ năng:

- Nhận biết được những biểu hiện của đức tính TC

- Biết đánh giá bản thân và người khác về tính TC

3 Thái độ:

- Tôn trọng những người sống TC

- Có ý thức rèn luyện tính TC trong cuộc sống, trong quan hệ với người khác và trongnhững công việc của bản thân

II Phương tiện:

- Giấy khổ lớn, bút dạ

- Một số mẩu chuyện ngắn

III Các bước lên lớp:

1 Ổn định tổ chức

2 KTBC:

? Thế nào là CCVT? Ý nghĩa của CCVT?

? Chúng ta cần rèn luyện phẩm chất CCVT như thế nào?

3 Bài mới: * Giới thiệu bài:

HĐ1: Tìm hiểu vấn đề:

? Bà Tâm đã làm gì trước nỗi

bất hạnh to lớn của gia đình?

? Theo em, bà Tâm là người như

thế nào?

? Từ mọt HS ngoan, hocm giỏi,

N đi đến chỗ nghiện ngập và

trộm cắp như thế nào? Vì sao?

? Theo em, tính tự chủ được thể

hiện như thế nào?

- Đọc vấn đề sgk

- Nén chặt nỗi đau để chămsóc con và giúp đỡ, động viênngười có cùng cảnh ngộ

- Người làm chủ được tình cảmđược tình cảm, hành vi củamình nên đã vượt qua đau khổ,sống có ích đối với con mìnhvà người khác

- N sa vào các tệ nạn xã hộimột cách nhanh chóng vì dothiếu tính tự chủ

- Trả lời

1 Tìm hiểu vấn đề (sgk):

2 Nội dung bài học:

- Tự chủ là làm chủ bảnthâm Người biết tự chủ làngười làm chủ được suynghĩa, tình cảm và hành vi

Trang 5

? Thế nào là người thiếu tính tự

chủ? Hậu quả?

? Vì sao chúng ta cần rèn luyện

tính tự chủ?

HĐ2: Thảo luận nhóm: về

cách ứng xử thể hiện tính tự chủ.

- N1: khi có người làm điều gì

khiến em không hài lòng, bạn

sẽ xử sự như thế nào?

- N2: Nếu ai đó rủ em làm điều

gì đó sai trái, em sẽ làm gì?

- N3: Bạn rất mong muốn một

điều gì đó nhưng cha mẹ chưa

đáp ứng được, bạn sẽ làm gì?

- N4: Vì sao cần có thái độ ôn

hòa, từ tốn trong giao tiếp?

- Không làm chủ được bảnthân, luôn nóng nảy, khôngbình tĩnh trong mọi việc nênkết quả làm việc hoặc trongcác mối quan hệ xã hội thườngkhông được như mong muốn

- Trả lời

- Mình phải xem lại việc làmđó (để biết được minh hayngười ấy đúng), nếu người ấysai thì phải phân tích và nhắcnhở bạn

- Phải biết từ chối khéo léo,đồng thời khuyên bạn khôngnên làm những điều đó

- Xem lại mong muốn củamình có chính đáng haykhông? Điều kiện gia đìnhmình như thế nào? Nếu mongmuốn của mình chính đángnhưng gia đình khó khăn thìmình cungc phải chấp nhậnmột cách vui vẻ và xin cha mẹvào lúc khác khi có đủ điềukiện

- Oân hòa và từ tốn trong giaotiếp giúp ta tránh được những

của mình trong mọi hoàncảnh, biết tự điều chỉnhhành vi của mình

- Tự chủ là một đức tínhquý giá Nhờ tính tự chủmà con người biết sốngmột cách đúng đắn và biết

cư xử có đạo đức, có vănhoas Giúp ta vượt quanhững khó khăn thử thách,cám dỗ

Trang 6

GV: Từ các vấn đề vừa thảo

luận, ta thấy rằng để xử sự đúng

đắn, để có tính tự chủ thì ta phải

biết xem xét, suy nghĩ trước mọi

việc làm

? Để rèn luyện tính tự tự chủ ta

cần phải làm gì?

? Em hãy cho biết một vài biểu

hiện, việc làm thể hiện tính tự

chủ?

HĐ3: Luyện tập:

Sai lầm đồng thời đối tượnggiao tiếp sẽ thấy tin tưởng, yêumến mình hơn

3 Bài tập:

Làm bài tập 1 (sgk)

4 Củng cố :

GV đưa ra một tình huống bất kì (đã chuẩn bị sẵn) để HS tự giải quyết vấn đề

5 Hướng dẫn về nhà:

- Học bài cũ

- Làm BT ở SGK và tham khảo các tài liệu khác

- Soạn bài mới

Trang 7

Tuần 3 Ngày soạn: 03/9/2008 Tiết 3

Bài 3 : DÂN CHỦ VÀ KỈ LUẬT

I Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức:

- HS hiểu được thế nào là DC, KL; biểu hiện của DC, KL

- Hiểu được kĩ năng của DC, KL

2 Kĩ năng:

- Biết giao tiếp, ứng xử và phát huy được vai trò của DC, thể hiện tốt dân chủ, KL nhưbiết biểu đạt quyền và nghĩa vụ đúng lúc, đúng chỗ, biết góp ý với bạn bè và mọi người xungquanh

- Biết đánh giá các tình huống trong đời sống thể hiện tốt (hoặc chưa tốt) tính dân chủ, kỉluật

II Phương tiện:

- Sưu tầm các sự kiên liên quan đến bài

- Tranh ảnh

III Các bước lên lớp:

1 Ổn định tổ chức

2 KTBC:

? Thế nào là tự chủ? Ý nghĩa của tự chủ?

? Chúng ta cần rèn luyện tính tự chủ như thế nào?

3 Bài mới: * Giới thiệu bài:

HĐ1: Tìm hiểu vấn đề:

* Thảo luận nhóm:

- N1: Câu hỏi gợi ý – a

- N2: Câu hỏi gợi ý – b

- Đọc vấn đề sgk

- Thể hiện DC: HS lớp 9A bànbạc XD kế hoạch; thực hiệnkhẩu hiệu “không ai đứngngoài cuộc”; cả lớp thảo luậnđề xuất chỉ tiêu, biện pháp

- Thể hiện thiếu DC: ông giámđốc yêu cầu mọi ngưới phảilàm theo ý của mình, đồng thờiđời sống vật chất, tinh thầnthiếu thốn, làm việc quá căngthẳng

- Lớp 9A thực hiện tốt DC, từđó mỗi HS tự thấy được vai tròcũng như nhiệm vụ của mìnhđơn vị tập thể Chính vì vậy kỉ

1 Tìm hiểu vấn đề (sgk):

Trang 8

- N3: Câu hỏi gợi ý – c.

- N4: Câu hỏi gợi ý – d

HĐ4: Tìm hiểu nội dung bài

học:

? Thế nào là DC?

? Thế nào là KL?

GV: DC và KL có mối quan hệ

khăng khít, DC được thực tốt sẽ

làm cho tính KL càng trở nên

hiệu quả và ngược lại

? Em hãy cho biết mối quan hệ

giữa DC và KL?

HĐ3: Liên hệ thực tế đến ý

nghĩa của DC, KL.

? Em hãy cho 1 VD thể hiện

tính DC và KL (ở trường, lớp,

xã hội)?

luật tốt sẽ làm cho DC đượcphát huy

- Tác dụng của việc phát huy

DC và thực hiện KL của lớp9A: vượt qua được khó khăn;

kế hoạch thực hiện trọn vẹn

- Tác hại đối với việc làm củaông giám đốc: sản xuất giảmsút, công ty thua lỗ

- Công dân đi bầu cử, ứng cử

- Tham gia phát biểu, xây

2 Nội dung bài học:

- DC là mọi người đượclàm công việc của tập thể,xã hội, mọi người phảiđược biết, được bàn bạc,thực hiện và giám sátnhững công việc chung cóliên quan đến mọi người,đến cộng đồng và đấtnước

- KL là tuân theo nhữngqui định chung của cộngđồng, của tổ chức xã hội,nhằm tạo sự thống nhấthánh động để đạt hiệuquả cao trong công việc

- DC là để mọi người thểhiện và phát huy được sựđóng góp của mình vàocông việc chung KL làđộng cơ đảm bảo cho DCđược thực hiện tốt

Trang 9

? Vì sao cần phải thực hiện tốt

DC và KL?

GV: Để XD một Bộ luật thì

Quốc hội phải lấy ý kiến của

mọi tầng lớp nhân dân nhằm đi

đến môtj mục đích chung là

phục vụ cho nhân dân được tốt

hơn (thể hiện tính thống nhất về

ý chí, về nhận thức )

Một số người có chức có

quyền thường dùng chức quyền

để áp đặt công việc cho người

khác, hoặc một số người chồng,

người cha có tính gia trưởng

thường ra lệnh cho vợ, con

làm mất đi mối quan hệ mất đi

tính dân chủ, một khi mất tính

dân chủ thì mọi người thực hiện

công việc một cách miễn cưỡng

-> hiệu quả công việc đạt được

không cao

Tuy nhiên, có một số người

lại dân chủ một cách thái quá

làm cho tính kỉ luật bị xem nhẹ

? Chúng ta cần phải làm gì khi

học xong bài này?

HĐ4: Luyện tập

- Làm bài tập 1- sgk

dựng bài ở lớp

cơ hội cho mọi người pháttriển, XD được mối quanhệ XH tốt đẹp và nângcao hiệu quả, chất lượngcông việc

- Mọi người cần tự giácchấp hành kỉ luật Cán bộ,lãnh đạo, các tổ chức XHphải tạo điều kiện để mọingười phát huy dân chủ

3 Bài tập:

- Làm bài tập 1- sgk

Trang 10

4 Củng cố :

GV đưa ra một tình huống bất kì (đã chuẩn bị sẵn) để HS tự giải quyết vấn đề

5 Hướng dẫn về nhà:

- Học bài cũ

- Làm BT ở SGK và tham khảo các tài liệu khác

- Soạn bài mới

Trang 11

Tuần 4 Ngày soạn: 06/9/2008 Tiết 4

Bài 4 : BẢO VỆ HÒA BÌNH

I Mục tiêu bài học:

Yêu hòa bình, ghét chiến tranh

II Phương tiện:

- Tranh ảnh về chiến tranh, Biểu tình chống chiến tranh

- Một số dẫn chứng cụ thể

III Các bước lên lớp:

1 Ổn định tổ chức

2 KTBC:

? Thế nào là Dân chủ? Ý nghĩa của Dân chủ?

? Em hãy kể lại một việc làm thể hiện tính dân chủ, kỉ luật? Để thực hiện tốt DCvà KL ta cần phải làm gì?

3 Bài mới: * Giới thiệu bài:

HĐ1: Tìm hiểu vấn đề:

* Thảo luận nhóm:

- N1+2: Em có suy nghĩ gì khi

đọc các thông tin và xem các

ảnh ở sgk?

? N3+4: Vì sao phải bảo vệ hòa

bình và phản đối chiến tranh?

GV: Chiến tranh để lại hậu quả

vô cùng to lớn (VD: CTTG I,

CTTG II, khủng bố ) Tuy

nhiên, các quốc gia tiến hành

chiến tranh đôi khi vì mục đích

khác nhau Do đó, có chiến

tranh phi nghĩa và chiến tranh

- Đọc vấn đề sgk

- Chiến tranh đã để lại hậu quảrất to lớn, gây thiệt hại nghiêmtrọng về người và của

- Người dân VN nói riêng vànhân dân tiến bộ thế giới nóichung luôn phản đối chiếntranh

- Để đem lại cuộc sống bìnhyên cho mọi người, tăng cườngsự đoàn kết, hợp tác giữa cácdân tộc

1 Tìm hiểu vấn đề (sgk):

Trang 12

chính nghĩa.

? Thế nào là chiến tranh chính

nghĩa? Phi nghĩa?

GV: Chiến tranh chính nghĩa

cũng chính là một hình thức bảo

vệ hòa bình

HĐ2: Tìm hiệu biểu hiện của

lòng yêu hòa bình.

* Trò chơi: chia lớp ra 2 nhóm.

- N1: Tìm những hành vi bảo vệ

hòa bình?

- N2: Tìm những hành vi không

bảo vệ hòa bình?

? Thế nào là hòa bình và bảo vệ

hòa bình?

GV: ngày nay, các thế lực thù

địch, phản động, hiếu chiến vẫn

đang âm mưu phá hoại, gây

chiến ở nhiều nơi trên thế giới

? Bảo vệ hòa bình là trách

nhiệm của ai?

- CTCN: chống lại thế lực xâmlược để bảo vệ độc lập, tự docho tổ quốc (VD: VN)

- CTPN: Đi xâm lược nướckhác, tranh dành quyền lợi (vềkinh tế, văn hóa ) (VD: HoaKì)

- HS cả hai nhóm cùng ghi lênbảng (nhóm nòa trong thờigian 3 phút mà ghi đực nhiều ýđúng hơn thì nhóm đó thắngcuộc)

700 người bị thương ở Anh)

- Trả lời

2 Nội dung bài học:

- Hòa bình là tình trạngkhông có chiến tranh hayxung đột vũ trang

Bảo vệ hòa bình là giữgìn cuộc sống XH bìnhyên, không có chiến tranhhay xung đột vũ trang

- Ngăn chặn CT, BVB làtrách nhiệm của các quốc

Trang 13

? Khi nào thì phải BVHB và

ngăm chăn chiến tranh?

GV: VN là đất nước chịu nhiều

đau thương do chiến tranh gây

ra Tuy nhiên, nhân dân VN đã

khép lại quá khứ (khép lại

nhưng không quên) để hướng tới

tương lai

VD: Thủ tướng Phan Văn Khải

thăm Hoa Kì vào tháng 7/2005

theo lời mời của Tổng thống

Mỹ

? Tất cả các hành động, việc

làm trên thể hiện VN là một đất

nước như thế nào?

GV: Hà Nội là thành phố được

UNESCO công nhận là “thành

phố hòa bình”

Ngày nay, nhân dân thế giới

đã, đang và sẽ có nhiều hình

thức BVHB

? Em hãy cho biết một số hình

thức BVHB?

VD: VN và TQ đã đàm phán về

Vịnh Bắc Bộ và quần Đảo

- Trả lời

- Biểu tình, mít tin, tổ chức cáchoạt động văn hoaas, vănnghệ TDTT, đàm phán, hộinghị để bảo vệ hòa bình

(Cho HS đọc Tư liệu thamkhảo – sgk – phần 2)

- Để BVHB phải XD mốiquan hệ thân thiện, hiểubiết, hữu nghị giữa ngườivới người, giữa các dântộc và quốc gia trên toànTG

Trang 14

HĐ3: Luyện tập

- Bài tập 2- sgk

- Tình huống: Nếu có một bạn

trong lớp luôn gây gỗ, trêu chọc

với mọi người, em sẽ ứng xử

như thế nào?

tranh, viết thư cho các anh bộđội

- Đồng ý: a, c

- Không đồng tình và phân tích

ch bạn hiểu, khuyên bạnkhông nên là như vậy nữa

3 Bài tập:

- Làm bài tập 2-sgk

4 Củng cố :

Nhắc lại ND bài học

5 Hướng dẫn về nhà:

- Học bài cũ

- Làm BT ở SGK và tham khảo các tài liệu khác

- Soạn bài mới

Trang 15

Tuần 6 Ngày soạn: 10/9/2008 Tiết 6

Bài 6 : TÌNH HỮU NGHỊ GIỮA CÁC DÂN TỘC TRÊN THẾ GIỚI

I Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức:

- HS hiểu thế nào là tình hữu nghị giữa các dân tộc và ý nghĩa của nó

- Biết cách thể hiện tình hữu nghị giữa các dân tộc bằng các hành vi, việc làm cụ thể

2 Kĩ năng:

Biết thể hiện tình đoàn kết, hữu nghị với thiếu nhi và nhân dân các nước khác trong cuộcsống hàng ngày

3 Thái độ:

Ủng hộ chính sách hòa bình, hữu nghị của Đảng và Nhà nước ta

II Phương tiện:

- Tranh ảnh, các bài báo, câu chuyện về tình hữu nghị

- Một số dẫn chứng cụ thể

III Các bước lên lớp:

1 Ổn định tổ chức

2 KTBC:

? Thế nào là Hòa bình và BVHB?

? BVHB và ngăn chặn chiến tranh là trách nhiệm của ai? Ta cần phải làm gì đểBVHB và ngăn chặn chiến tranh?

3 Bài mới: * Giới thiệu bài:

HĐ1: Tìm hiểu vấn đề:

* Thảo luận nhóm (4 nhóm

cùng thảo luận một câu hỏi)

? Qua các thông tin và quann sát

ảnh, em có suy nghĩ gì về tình

hữu nghị giữa nhân dân ta với

nhân dân các nước khác?

HĐ2: Tìm hiểu Nội dung bài

học

GV: mở rộng tình hữu nghị là

điều kiện, cơ hội để mỗi quốc

gia tự giới thiệu, quản bá hình

- Đọc vấn đề và quan sát cácảnh

- VN luôn mở rộng quann hệsong phương và đa phương vớitất cả quốc gia, các tổ chứctrên thế giới và nhận được sựđồng tình, ủng hộ của nhândân thế giới Điều đó chứng tỏĐảng và nhà nước ta đã đề rachủ trương, đường lối đúngđắn (GV giải thích thêm vềASEAN, ASEM )

1 Tìm hiểu vấn đề (sgk):

2 Nội dung bài học:

Trang 16

ảnh của mình với thế giới, từ đó

có được sự hiểu biết, có mối

quan hệ thân thiện để cùng hợp

tác và phát triển

? Thế nào là tình hữu nghị giữa

các dân tộc?

VD: Mối quann hệ giữa VN và

Lào, giữa VN và Cu-ba

? Tình hữu nghị có ý nghĩa như

thế nào đối với các quốc gia,

các dân tộc và toàn thể nhân

loại?

? Hiện nay VN đã trở thành

thành viên của nhiều tổ chức

nào trên thế giới?

GV: từ khi gia nhập các tổ chức

trên, VN đã nhận được sự ủng

hộ, giúp đỡ,hợp tác của các

nước trên thế giới nên VN ngày

càng học hỏi được nhiều kinh

nghiệm trên mọi lĩnh vực để

từ đó dưới sự lãnh đạo của

Đảng, VN ngày càng đứng vững

trên trường quốc tế, nâng cao vị

thế VN lên tầm cao mới

? Để có mối quan hệ hữu nghị

đó Đảng và Nhà nước ta đã có

những hành động cụ thể nào?

GV: Những chính sách đó đã

- Trả lời

- Trả lời

- LHQ, ASEAN, APEC,ASEM đặc biệt VN đã trởthành thành viên của WTO

- Trả lời

- Tình hữu nghị giữa cácdân tộc trên thế giới làmối quan hệ ban bè thânthiện giữa nước này vớinước khác

- Quan hệ hữu nghị tạo cơhội và điều kiện để cácnước, các dân tộc cùnghợp tác phát triển về mọimặt, tạo sự hiểu biết lẫnnhau, tránh mâu thuẫn,căng thẳng dẫn đến nguy

cơ chiến tranh

- Đảng và Nhà nước taluôn thực hiện chính sáchđối ngoại hòa bình, hữunghị với các dân tộc, cácquốc gia trên toàn thếgiới

Trang 17

làm cho các quốc gia trên thế

giới hiểu rõ VN hơn từ đó ủng

hộ, hợp tác trên mọi lĩnh vực

Ngay trong chiến tranh, VN vẫn

luôn coi trọng chính sách đối

ngoại hòa bình (thể hiện ở các

hội nghị, các hiệp định )

? Em hãy tìm một số hoạt động,

việc làm thể hiện mối quan hệ

hữu nghị giữa các nước trên thế

giới?

? Emm hãy nêu một số hoạt

động giao lưu giữa HS các

trường với nhau?

GV: Quan hệ hữu nghị, hợp tác

không chỉ thể iện ở các Nhà

nước mà ngay trong mỗi quốc

gia, mỗi dân tộc, hàng xóm láng

giềng, ở lớp học, ở trường cũng

cần phải XD tình hữu nghị, hợp

tác với nhau

? Chúng ta phải làm gì để XD

mối quan hệ hữu nghị với nhau?

? Thể hiện tình đoàn kết hữu

nghị ở những khía cạnh nào?

- Cắm trại, tặng sách vở, đábóng

- Trả lời

- Thái độ, cử chỉ, việc làm vàsự tôn trọng, thân thiện trongquan hệ

- HS làm -> GV kết luận

- Chúng ta phải có tráchnhiệm thể hiện tình đoànkết, hữu nghị với bạn bèvà người nước ngoài trongcuộc sống hàng ngày

3 Bài tập:

Bài tập 2 -sgk

4 Củng cố :

Nhắc lại ND bài học

5 Hướng dẫn về nhà:

- Học bài cũ

- Làm BT ở SGK và tham khảo các tài liệu khác

- Soạn bài mới

Trang 18

Tuần 6 Ngày soạn: 16/9/2008 Tiết 6

Bài 6 : HỢP TÁC CÙNG PHÁT TRIỂN

I Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức:

- HS hiểu thế nào là hợp tác, các nguyên tắc hợp tác; sự cần thiết phải hợp tác

- HS biết củ trương của Đảng và Nhà nước ta trong vấn đề hợp tác với các nước khác

- Trách hiệm của HS trong rèn luyện tinh thần hợp tác

2 Kĩ năng:

Biết hợp tác với bạn bè và mọi người xung quanh trong hoạt động chung

3 Thái độ:

Ủng hộ chính sách hợp tác hòa bình, hữu nghị của Đảng và Nhà nước ta

II Phương tiện:

- Tranh ảnh, các bài báo, câu chuyện về hợp tác

- Một số dẫn chứng cụ thể

III Các bước lên lớp:

1 Ổn định tổ chức

2 KTBC:

? Thế nào là tình hữu nghị giữa các dân tộc? Ý nghĩa của tình hữu nghị?

? Đảng và Nhà nước ta có chính sách như thế nào trong quan hệ hữu nghị với cácnước khác?

3 Bài mới: * Giới thiệu bài:

HĐ1: Tìm hiểu vấn đề:

* Thảo luận nhóm )

- N1+3: Câu a (gợi ý)

- N2+4: Câu b (gợi ý)

HĐ2: Tìm hiểu Nội dung bài

học

? Em hiểu thế nào là hợp tác?

- Đọc vấn đề và quan sát cácảnh

- VN đã, đang và sẽ là thànhviên của các tổ chức quốc tếquan trọng, đồng thời ngàycàng nhận được sự ủng hộ, hợptác tích cực từ các tổ chức, cácquốc gia trên toàn thế giới

- Khi hợp tác các nước sẽ cóđiều kiện học tập kinh nghiệmlẫn nhau, cùng giải quyếtnhững vấn đề mang tính toàncầu (y tế, giáo dục, kinh tế,KHKT )

- Trả lời

1 Tìm hiểu vấn đề (sgk):

2 Nội dung bài học:

- Hợp tác là cùng chungsức làm việc, giúp đỡ, hỗtrợ lẫn nhau trong côngviệc, trong lĩnh vực nàođó vì mục đích chung

Trang 19

? Các nước hợp tác với nhau

dựa trên những nguyên tắc nào?

GV: Sự hợp tác bình đẳng là rất

quan trọng, nó thể hiện sự hữu

nghị, thân thiện, không phân

biệt lớn bé, chủng tộc, chế độ

chính trị-XH khi hợp tác là

cần phải bình đẳng (VD)

? Vì sao các quốc gia, các tổ

chức quốc tế cần có sự hợp tác

với nhau?

GV: vấn đề toàn cầu như: AIDS,

ô nhiễm môi trường, SARS, cúm

? trước những thuận lợi và thách

thức trong bối cảnh thế giới hiện

nay, Đảng và Nhà nước đã có

những chính sách gì trong hợp

tác quốc tế?

GV: Nguyên tắc hòa bình là tôn

trọng sự độc lập chủ quyền,

toàn vẹn lãnh thổ (không can

thiệp vào công việc nội bộ của

nhau, không xâm phạm lãnh thổ

của nhau

HĐ3: Liên hệ bản thân

? HS phải làm gì để thể hiện

tinh thần hợp tác ở trong học tập

và trong cuộc sống?

- Hợp tác quốc tế là mộtvấn đề quan trọng để giảiquyết những vấn đề mangtính toàn cầu mà khôngmột quốc gia nào có thể tựgiải quyết

- Đảng và Nhà nước taluôn coi trọng việc tăngcường hợp tác quốc tế trênnguyên tắc bình đẳng, hữunghị, hòa bình

Nước ta đã và đanghợp tác có hiệu quả vớinhiều quốc gia, tổ chứcquốc tế trên nhiều lĩnhvực

Trang 20

? Bản thân em hợp tác với các

bạn khác chưa?

? Sự hợp tác trong học tập, rong

lao động và trong cuộc sống

đem lại điều gì?

? Để rèn luyện tinh thần hợp

tác, HS cần phải làm gì?

- HS làm bài tập

- HS cần phải rèn luyệntinh thần đoàn kết hợp tácvới bạn bè và nhữngngười xung quanh trongmọi hoạt động

3 Bài tập:

GV ghi lên bảng phụ 1số việc làm thể hiện sựhợp tác và chưa hợp tácđể HS phân biệt bằngcách làm trắc nghiệmđúng, sai

4 Củng cố :

- Thế nào là hợp tác cùng phát triển?

- Đảng và Nhà nước ta có những chính sách gì trong hợp tác quốc tế?

5 Hướng dẫn về nhà:

- Học bài cũ

- Làm BT ở SGK và tham khảo các tài liệu khác

- Soạn bài mới

Trang 21

Tuần 7 Ngày soạn: 20/9/2008 Tiết 7

Bài 7 : KẾ THỪA VÀ PHÁT HUY TRUYỀN THỐNG TỐT ĐẸP CỦA DÂN TỘC

I Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức: HS hiểu được:

- Thế nào là truyền thống tốt đẹp của dân tộc và một số truyền thống tiêu biểu của dântộc VN

- Ý nghĩa của truyền thống dân tộc và sự cần thiết phải kế thừa, phát huuy truyền thốngdân tộc

- Bổn phận của công dân-HS đối với việc kế thừa và phát huy truyền thống của dân tộc

- Có thái độ tôn trọng, bảo vệ, giữ gìn truyền thống tốt đẹp của dân tộc

- Biết phê phán đối với những thái độ và việc làm thiếu tôn trọng, phủ định hoặc xa rờitruyền thống dân tộc

II Phương tiện:

- Những tình huống liên quan

- Giấy khổ lớn, bút dạ

III Các bước lên lớp:

1 Ổn định tổ chức

2 KTBC:

? Thế nào là hợp tác? Hợp tác phải dựa trên nguyên tắc nào?

? Vì sao cần phải hợp tác giữa các quốc gia? Đảng và Nhà nước ta có chính sách

gì về việc tăng cường hợp tác quốc tế?

3 Bài mới: * Giới thiệu bài:

HĐ1: Tìm hiểu vấn đề:

* Thảo luận nhóm

- N1+3: Truyền thống yêu nước

của dân tộc ta thể hiện như thế

nào qua lời nói của Bác?

- N2+4: Em có nhận xét gì về

- Đọc vấn đề và quan sát cácảnh

- DT ta có lòng yêu nước nồngnàn, có nhiều cuộc khángchiến vĩ đại chứng tỏ tinh thầnyêu nước; tiêu biểu của mộtdân tộc anh hùng; đồng bào tangày nay ngày trước; nhữngcử chỉ cao quý nồng nàn yêunước => lời nói của Bác mang

ý nghĩa tự hào, trân trọng

1 Tìm hiểu vấn đề (sgk):

Trang 22

cách cư xử của học trò cụ Chu

Văn An đối với thầy giáo cũ?

Cách cư xử đó thể hiện truyền

thống gì của dân tộc ta?

? Em hãy kể một số TT tốt đẹp

của dân tộc VN mà em biết?

HĐ2: Tìm hiểu khái niệm

? Thế nào là TTTĐ của dân

tộc?

GV: Những giá trị tinh thần như:

tư tưởng, lối sống, cách cư xử tốt

đẹp

? Truyền thống về văn hóa thể

hiện qua những vấn đề nào?

? Em hãy cho biết một số truyền

thống về nghệ thuật?

HĐ3: Giúp HS hiểu thế nào là

kế thừa và phát huy TTTĐ

của DT.

* Hoạt động theo lớp:

- Làm bài tập 1 –sgk

HĐ4: HS trình bày một số làn

điệu dân ca ở địa phương hoặc

- Cách cư xử lệ độ, kính trọng,đúng mực Thể hiệ TT: tôn sưtrọng đạo; hiếu học; biết ơn

- Yêu nước; đoàn kết; nhânnghĩa; hiếu thảo; TSTDD; hiếuhọc

2 Nội dung bài học:

- TTTĐ của dân tộc lànhững giá trị tinh thầnhình thành trong quá trìnhlịch sử lâu dài của dân tộcđược truyền từ thế hệ nàysang thế hệ khác

- DT VN có nhiều truyêngthống tốt đẹp đáng tự hàonhư: yêu nước; bất khuấtchống giặc ngoại xâm;đàn kết, nhân nghĩa; cầncù; hiếu học; TSTĐ; cáctruyền thống về văn hóa,nghệ thuật

Trang 23

các vùng miền khác của VN.

? Ở Quảng Ngãi có làn điệu dân

ca nào?

? Ở Bắc Bộ có những làn điệu

dân ca nào?

? Ở Miền Nam có những làn

điệu dân ca nào?

? Em có nhận xét gì khi nghe

các làn điệu dân ca ở cả ba

miền?

GV: chúng ta cần phải bảo vệ,

kế thừa và phát huy những làn

điệu dân ca đó

- Hò Ba lí (có thể cho một HSthể hiện điệu hò)

- Quan họ, chèo, tuồng

- Cải lương, lí ngựa ô, lí quạkêu

- Đều nói lên lòng yêu quêhương, đất nước Nói lên tìnhbạn, tình yêu Tất cả đều thểhiện, chứa đựng sự lạc quan,yêu đời

4 Củng cố :

- Thế nào là truyền thống tốt đẹp của dân tộc?

- VN có những truyền thống tốt đep nào?

5 Hướng dẫn về nhà:

- Học bài

- Tìm hiểu nguồn gốc, ý nghĩa của một truyền thống ở địa phương em?

- Xem tiếp phần ND bài học và bài tập ở sgk

Trang 24

Tuần 8 Ngày soạn: 20/9/2008 Tiết 8

Bài 7 : KẾ THỪA VÀ PHÁT HUY TRUYỀN THỐNG TỐT ĐẸP CỦA DÂN TỘC (TT)

I Mục tiêu bài học: (như tiết 7)

II Phương tiện:

- Những tình huống liên quan

- Giấy khổ lớn, bút dạ

III Các bước lên lớp:

1 Ổn định tổ chức

2 KTBC:

? Thế nào là truyền thống tốt đẹp của dân tộc? Kể tên một số truyền thống tốt đẹpcủa DTVN?

3 Bài mới: * Giới thiệu bài:

HĐ1: giúp HS hiểu ý nghĩa của

TT dân tộc:

- Làm bài tập 3 -sgk

? Truyền thống tốt đẹp của DT

có ý nghĩa như thế nào đối với

đất nước và đối với mọi người?

HĐ2: Liên hệ thực tế về ý

nghĩa của việc bảo vệ, kế thừa

và phát huy TTTĐ của DT.

? Theo em, vì sao mỗi vùng

miền của VN lại có những

phong tục, tập quán khác nhau?

VD: Ở miền Trung có hò Kéo

chài, hò Ba lí thể hiện cuộc

sống khó nhọc gắn liền với biển

cả, với đồi núi

GV: Tuy nhiên, bên cạnh những

truyền thống tốt đẹp cũng tồn

tại một số hủ tục lạc hậu như:

bói toán, cúng đuổi tà ma, mê tí

dị đoan, trọng nam khinh nữ

- Đáp án: a, b, c, e

- Trả lời

- Mỗi vùng, miền đều có nétriêng về sinh hoạt, lao động,văn hóa thậm chí còn có sựkhác nhau về môi trường, thiênnhiên

2 Nội dung bài học (tt)

- TTTĐ của DT là vôcùng quý giá, góp phầntích cực vào quá trình pháttriển của dân tộc và mỗicá nhân Chúng ta cần bảovệ và phát huy để gópphần giữ gìn bản sắc dântộc VN

Trang 25

? Những hủ tục lạc hậu đó đem

đến hậu quả gì?

GV: Bên cạnh những nét đẹp

truyền thống cũng như những hủ

tục lạc hậu, ngày nay văn hóa

nước ngoài ngày một lan rộng

vào VN Nó cũng có những mặt

tốt và chưa tốt

? Đối với văn hóa ngoại lai,

chúng ta cần phải có thái độ như

thế nào?

GV: Mỗi DT, mỗi quốc gia đều

có những sắc thái riêng (kể cả

mỗi dân tộc, mỗi gia đìnhntrong

1 quốc gia) về truyền thống,

chúng ta cần phải bảo vệ

? Em hãy nêu lên một số hoạt

động thể hiện sự bảo vệ, phát

huy truyền thống tốt đẹp của

dân tộc?

GV: Như vậy, chúng ta cần phải

giữ gìn bản sắc riêng lại vừa

học tập cái hay, cái đẹp của văn

hóa nước ngoài, từ đó sẽ tạo ra

cái riêng cho văn hóa VN

? Nếu chúng ta không giữ gìn

truyền thống tốt đẹp sẽ dẫn đến

hậu quả gì?

GV: Ngày nay, nhiều người

Đặc biệt là thanh thiếu niên

thường chạy theo những cái lạ,

coi thường hoặc xa rời những

gia trị tốt đẹp bao đời nay của

dân tộc Điều đó dẫn đến nguy

cơ đánh mất bản sắc văn hóa

DT VD: sùng ngoại, lai căng

- XH kém phát triển, ảnhhưởng xấu đến tinh thần, sứckhỏe của con người

- Học tập những cái hay, cáiđẹp để làm giàu thêm văn hóaDT; cần xa rời, bài trừ nhữngvăn hóa không lành mạnh,không phù hợp với phong tục,đạo đức VN

- Thi Đờn ca tài tử; thi hát dânca

- Đánh mất bản sắc riêng củadân tộc mình và sẽ bị đồng hóabởi các dân tộc khác, các nềnvăn hóa khác

Trang 26

kiểu cách phương Tây (ca nhạc,

trang phục, lời nói, hành

động )

? Chúng ta cần có thái độ như

thái độ như thế nào đối với

truyền thống tốt đẹp của dân

tộc?

HĐ3: Luyện tập

Bài tập 4-sgk

- Trả lời

- HS làm => GV kết luận

- Chúng ta cần tự hào, giữgìn và phát huy truyềnthống tốt đẹp của dân tộc,lên án và ngăn chặnnhững hành vi làm tổn hạiđến truyền thống của dântộc

3 Bài tập:

Bài tập 4-sgk

4 Củng cố :

- Vì sao chúng ta cần phải bảo vệ, kế thừa và phá huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc?

- Để bảo vệ, kế thừa và phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc ta phải làm gì?

5 Hướng dẫn về nhà:

- Học bài cũ

- Làm bài tập sgk

- Oân tập lại tất cả các bai đã học để tiết sau kiểm tra 1 tiết

Trang 27

Tuần 9 Ngày soạn: 29/10/2008 Tiết 9: KIỂM TRA VIẾT (1 TIẾT)

I Mục tiêu bài học:

- Đánh giá mức độ tiếp thu cũng như vận dụng kiến thức đã học của học sinh

- HS tự đánh giá lại tình hình học tập của bản thân mình

- Củng cố lại những kiến thức cơ bản và rèn luyện ứng xử trong các mối quan hệ cho HS

II Phương tiện:

Các đồ dùng liên quan

III Các bước lên lớp:

1 Ổn định tổ chức

2 KTBC: (không)

3 Đề kiểm tra:

I/ TRẮC NGHIỆM (3đ) :

A (1,75đ): Hãy khoanh tròn vào chữ cái đầu các ý trả lời đúng nhất trong các câu sau:

1 Truyền thống tốt đẹp của dân tộc trong thời đại ngày nay:

A Là những kinh nghiệm quý giá B Chỉ quan trọng đối với một số người

C Không cần tồn tại F Cần phải tiếp thu tất cả văn hóa nước ngoài để làm giàu thêm.

2 Trong các ý sau, ý nào nói lên đức tính Tự chủ.

A Nhiệt tình với công việc chung B Không quan tâm đến hoàn cảnh và đối tượng giao tiếp.

C Nam đến trường sinh hoạt Đội theo kế hoạch D.Học hỏi điều hay của người khác.

3 Đến tháng 10 năm 2002, Việt Nam có quan song phương và đa phương với:

A 46 Tổ chức quốc tế, B 47 Tổ chức quốc tế, C 48 Tổ chức quốc tế, D 49 Tổ chức quốc tế,

4 Để biểu hiện lòng yêu hòa bình trong cuộc sóng hằng ngày ta cần:

A Không quan hệ với dân tộc khác để hạn chế xung đột B Biết bảo vệ ý kiến của mình đến cùng.

C Bắt mọi người phục tùng ý muốn của mình D Biết lắng nghe người khác

5 Trong các ý sau, ý nào không thể hiện phẩm chất Chí công vô tư:

A Toàn tham gia tất cả các hoạt động của lớp

B Không nên tham gia các hoạt động tập thể vì sẽ ảnh hưởng đến học tập.

C Ông Hòa luôn giúp đỡ người nghèo

D Khi bình bầu khen thưởng cần dựa vào tiêu chí thi đua của tập thể.

6 Trong cuộc sống cần có sự hợp tác với nhau vì:

A Để được người khác trả ơn B Để được khen ngợi

C Để hoàn thành công việc chung D Để người khác vui.

7 Trong công việc, học tập, cần phải tuân theo kỉ luật bởi vì:

A Kỉ luật do nhà nước ban hành B Kỉ luật là những quy định chung của một tập thể đặt ra.

C Kỉ luật là những quy định chung đối với tất cả mọi người D Kỉ luật là những quy định cơ bản của Pháp luật.

B (0,5đ): Điền từ hoặc cụm từ thích hợp vào chỗ trống (….) để hoàn thành khái niệm sau:

“ Hợp tác là cùng (1)……… làm việc, giúp đỡ, hỗ trợ lẫn nhau trong công việc, trong lĩnh vực nào đó (2)………chung.”

C (0,5đ): Hãy đánh dấu X vào ô Đúng hoặc Sai trong các ý sau khi nói về tính Dân

chủ:

1 Tất cả mọi thành viên trong lớp đều được quyền tham gia các hoạt động của trường, lớp

2 Chỉ có cán sự lớp mới được tham dự Đại hội đại biểu Cháu ngoan Bác Hồ

Trang 28

D (0,25đ): Hãy nối cột A (nội dung) với cột B(số quốc gia) sao cho đúng về số lượng quốc gia có quan hệ ngoại giao với nước ta:

Cột A (nội dung) Cột B (số quốc gia)

a 166 quốc gia Tính đến tháng 3 năm 2003, Việt Nam có quan hệ ngoại giao với b 167 quốc gia

c 168 quốc gia

II/ TỰ LUẬN (7đ) :

Câu 1(2đ):

a Bảo vệ hoà bình, ngăn chặn chiến tranh là trách nhiệm của ai?

b Hãy nêu bốn hoạt động cụ thể nhằm Bảo vệ hoà bình, ngăn chặn chiến tranh.

Câu 2(3đ):

a Thế nào Chí công vô tư? Cho ví dụ.

b Vì sao chúng ta cần phải rèn luyện phẩm chất Chí công vô tư?

Câu 3(2đ): Tình huống:

An thường tâm sự với các bạn: " Nói đến tuyền thống của dân tộc Việt nam, mình có mặc cảm thế nào ấy So với thế giới, nước mình còn lạc hậu lắm Ngoài truyền thống đánh giặc ra, dân tộc ta có truyền thống nào đáng tự hòa đâu?"

Em có đồng ý với An không? Vì sao? Em sẽ nói gì với An?

A Mỗi ý trả lời đúng được 0,25 đ:

B Mỗi cụm từ trả lời đúng được 0,25 đ:

C Mỗi ý trả lời đúng được 0,25 đ:

D Mỗi ý trả lời đúng được 0,25 đ:

Tính đến tháng 3 năm 2003, Việt Nam có quan hệ ngoại giao với 167 quốc gia.

II/ TỰ LUẬN (7đ) :

Câu 1(2đ):

a.(1đ) Bảo vệ hòa bình, ngăn chặn chiến tranh là trách nhiệm của mỗi quốc gia, dân tộc và của toàn nhân loại.

b.(1đ) Bốn hoạt động bảo vệ hòa bình, ngăn chặn chiến tranh:

- Mít tinh, biểu tình phản đối chiến trang.

- Xây dựng quan hệ hữu nghị giữa các quốc gia, dân tộc.

- Giao lưu với thanh thiếu niên nước ngoài thông qua các hoạt động văn hóa, trại hè

- Viết thư thăm hỏi các anh bộ đội đang làm nhiệm vụ ở Biên giới, hải đảo

(Học sinh tự cho các VD khác nếu đúng đều được điểm tối đa)

Câu 2(3đ):

Trang 29

a.(2đ): * Chí công vô tư là phẩm chất đạo đức của con người, thể hiện ở sự công bằng, không thiên vị, giải quyết công việc theo lẽ phải, xuất phát từ lợi ích chung và đặt lợi ích chung lên trên lợi ích cá nhân (1đ).

* Ví dụ: Học sinh cho ví dụ đúng (1đ) b.(1đ): Cần phải rèn luyện phẩm chất Chí công vô tư vì:

- Chí công vô tư đem lại lợi ích cho tập thể, cộng đồng xã hội, góp phần làm cho đất nước thêm giàu mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh.

- Người có phẩm chất Chí công vô tư sẽ được mọi người tin cậy và kính trọng

Câu 3(2đ):

- Không đồng ý (0,5đ)

- Giải thích: Không đồng ý vì bạn An đã đánh giá thấp và không coi trọng truyền thống của dân tộc mình (0,5đ)

- Nên nói với bạn An: Truyền thống tốt đẹp của dân tộc là giá trị tinh thần chứ không phải là vật chất vì thế không thể nói là lạc hậu, hơn nữa nó được hình thành theo chiều dài lịch sự của dân tộc được truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác, các truyền thống là những đúc kết về mặt nhân cách, cách cư xử, về khí tiết của ông cha ta để lại Việt nam không chỉ có một truyền thống mà rất nhiều truyền thống đáng tự hào khác Vì vậy chúng ta cần biết kế thừa và phát huy các truyền thống tốt đẹp đó (1đ).

(Dựa vào các ý tứ trả lời của HS mà GV cho điểm cho đúng với nhận thức của HS)

Trang 30

-Tuần 10 Ngày soạn: 29/10/2008 Tiết 10

Bài 8 : NĂNG ĐỘNG, SÁNG TẠO

I Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức: HS hiểu được:

Thế nào là năng động, sáng tạo và vì sao cần phải năng động, sáng tạo

2 Kĩ năng:

Biết tự đánh giá hành vi của bản thân và người khác về những iểu hiện cuẩ tính năngđộng, sáng tạo

3 Thái độ:

Hình thành ở học sinh nhu cầu và ý thức rèn luyện tính năng động, sáng tạo ở bất cứ

điều kiện, hoàn cảnh nào trong cuộc sống

II Phương tiện:

- Giấy khổ lớn, bút dạ

- Một số câu ca dao, tục ngữ

III Các bước lên lớp:

1 Ổn định tổ chức

2 KTBC: (không)

3 Bài mới: * Giới thiệu bài:

HĐ1: Tìm hiểu vấn đề:

* Thảo luận nhóm

? Em có nhận xét gì về việc làm

của Ê-đi-xơn và Lê Thái Hoàng

trong những câu chuyện trên?

Hãy tìm những chi tiết trong

truyện thể hiện tính năng động,

sáng tạo của họ?

? Theo em, những việc làm đó

đã đem lại thành quả gì cho

Ê-đi-xơn vag Lê This Hoàng?

- Đọc truyện

- Ê-đi-xơn và Lê Thái Hoànglà những người có tính năngđộng, sáng tạo rất cao, thểhiện ở những chi tiết sau:

* Ê-đi-xơn: Đặt các tấm gươngxung quanh giường mẹ rồi đặtcác ngọn nến, đèn dầu trướcgương để lấy ánh sáng

* Lê Thái Hoàng: Tìm tòi,nguyên cứu để có cách giảitoán mới, dịch các bài toán từtiếng Anh sang tiếng Việt

- Ê-đi-xơn sau này đã trở thànhnhà phát minh vĩ đại của thếgiới

- Lê Thái Hoàng đạt kết quả

1 Tìm hiểu vấn đề (sgk):

Trang 31

GV: Trong thời đại ngày nay,

năng động, sáng tạo giúp con

người tìm ra được cái mới, rút

ngắn thời gian để đạt được mục

đích một cách tốt nhất

HĐ2: Liên hệ thực tế

GV: Năng động được thể hiện ở

nhiều khía cạnh trong đời sống

như: học tập, lao động, sinh

hoạt

? Em hãy cho ví dụ thể hiện tính

năng động, sáng tạo trong học

tập?

? Cho ví dụ về năng động, sáng

tạo trong lao động?

? Cho ví dụ về năng đông, sáng

tạo trong sinh hoạt?

GV: Trong cuộc sống hằng

ngày, có những người rất bình

thường nhưng đã có những sáng

tạo cũng như tính năng động rất

cao VD: Nguyễn Cẩm Lũy (di

chuyển các ngôi nhà từ vij trí

này đến vị trí khác

HĐ3: Tìm hiểu NDBH

? Năng động là gì?

? Thế nào là sáng tạo?

? Em hãy cho biết sự khác nhau

cao trong học tập: giải NhìToán Quốc gia, Huy chuơngĐồng và huy chương Vàng thitoán quốc tế

- Thể hiện ở phương pháp họctập khoa học, say mê tìm tòiđể phát hiện cái mới, khôngthỏa mãn với điều đã biết

- Chủ động, dám nghĩ, dámlàm để tìm ra cái mới hay cáchlàm mới để đạt kết quả tốtnhất

- Biết sắp xếp công việc hợp lí

- Trả lời

- Trả lời

2 Nội dung bài học:

- Năng động là tích cực,chủ động, dám nghĩ, dámlàm

- Sáng tạo là say mênghiên cứu, tìm tòi để tạo

ra những giá trị mới vềvật chất, tinh thần hoặctìm ra cái mới, cách giảiquyết mới mà không phụthuộc vào cái đã có

Trang 32

giữa năng đông và sáng tạo?

? Theo em, năng động và sáng

tạo có mối quan hệ như thế

nào?

? Một người như thế nào thì

được coi là năng động, sáng

tạo?

HĐ4: Luyện tập

Làm bài tập 1 - sgk

- Năng động nói lên sự dũngcảm trong hành động

- Sáng tạo nói về trí tuệ, trithức

- Quan hệ chặt chẽ qua lại vớinhau, vì nếu không dám nghĩ,dám làm thì sẽ không tìm rađược cái mới và khi đã tìm rađược cái mới thì sẽ thúc đẩytính năng động mạnh hơn

- Trả lời

- Ý đúng: b, đ

- Người năng động, sángtạo là người luôn say mê,tìm tòi, phát hiện và linhhoạt trong công việc nhằmđem lại kết quả cao

3 Bài tập:

Làm bài tập 1 - sgk

4 Củng cố :

Thế nào là năng đông, sáng tạo? Cho biết mối quan hệ giữa năng động, sáng tạo

5 Hướng dẫn về nhà:

- Học bài

- Làm bài tập sgk

- Xem nội dung bài 8 để tiết sau học tiếp

Trang 33

Tuần 11 Ngày soạn: 30/10/2008 Tiết 11

Bài 8 : NĂNG ĐỘNG, SÁNG TẠO (tt)

I Mục tiêu bài học: ( như tiết 10)

II Phương tiện:

- Giấy khổ lớn, bút dạ

- Một số câu ca dao, tục ngữ

III Các bước lên lớp:

1 Ổn định tổ chức

2 KTBC:

? Thế nào là năng động, sáng tạo? Cho ví dụ

3 Bài mới: * Giới thiệu bài:

HĐ1: Tìm hiểu ý nghĩa của

năng động, sáng tạo:

? Em hãy nêu một tấm gương về

năng động, sáng tạo mà em

biết?

? Nhờ năng động, sáng tạo mà

người đó (tấm gương) đã thu

được điều gì trong cuộc sống?

GV: Trong cuộc sống có rất

nhiều việc phải làm và bất cứ

công việc nào cũng cần có sự

năng động, sáng tạo của con

người khi làm công việc đó

? Vậy, theo em năng động, sáng

tạo có ý nghĩa như thế nào trong

cuộc sống?

GV: Nhờ có năng động, sáng

tạo mà nhiều người đã làm nên

những kì tích vẻ vang, mang lại

niềm tự hào cho bản thân, gia

đình và Tổ quốc

- HS tự nêu tên

- Trả lời (có thể đạt kết quảcao trong học tập, trong côngviệc )

- Trả lời

- Cho ví dụ cụ thể

2 Nội dung bài học:

- Năng động, sáng tạo làphẩm chất rất cần thiếtcủa người lao động Nógiúp con người có thể vượtqua những ràng buộc củahoàn cảnh, rút ngắn thờigian để đạt được mục đíchmột cách nhanh chóng vàtốt đẹp

Nhờ năng động, sángtạo mà con người làm nên

Trang 34

? Theo em, năng động, sáng tạo

có phải sẵn có trong mỗi người

hay không?

? Vậy, theo em năng động, sáng

tạo cần thiết đối với những

người nào?

? HS cần phải làm gì để rèn

luyện tinhhs năng động, sáng

tạo?

? Theo em, để học tập tốt ta

phải làm gì?

? Bản thân các em đã cố gắng

trong học tập và công việc

chưa?

HĐ2: Luyện tập

Làm bài tập 2, 3- sgk

- Không, năng động, sáng tạolà kết quả của quá trình rènluyện siêng năng và tích cựccủa mỗi người trong các hoạtđộng

- Cần thiết đối với tất cả mọingười

- Trả lời

- Luôn xem sách, soạn bài vàlàm bài trước khi đến lớp, đọcnhiều sách báo, lắng nghethầy, cô giáo giảng bài

- Trả lời

- Bài 2: ý đúng: d, e

- Bài 3: ý đúng: b, c, đ

những điều vẻ vang, manglại vinh dự cho bản thân,gia đình và đất nước

- Năng động, sáng tạo làkết quả của sự rèn luyệnsiêng năng, tích cực củamỗi người trong học tập,lao động và cuộc sống

- Để trở thành người năngđộng, sáng tạo mỗi họcsinh cần tìm ra cách họctập tốt nhất cho mình vàcần vận dụng những điềuđã biết vào cuộc sống

3 Bài tập:

Làm bài tập 2, 3- sgk

4 Củng cố :

- Năng động, sáng tạo có ý nghĩa như thế nào trong cuộc sống?

- HS phải làm gì để rèn luyện tính năng động, sáng tạo?

5 Hướng dẫn về nhà:

- Học bài

- Làm bài tập sgk

- Xem trước nội dung bài 9

Trang 35

Tuần 12 Ngày soạn: 10/11/2008 Tiết 12

Bài 9 : LÀM VIỆC NĂNG SUẤT, CHẤT LƯỢNG, HIỆU QUẢ

I Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức: HS hiểu thế nào là làm việc có NS, CL, HQ và vì sao cần phải làm như vậy

2 Kĩ năng: HS có thể tự đánh giá hành vi của bản thân và người khác về kết quả côngviệc đã làm và học tập những tấm gương làm việc có NS, CL, HQ

3 Thái độ: Hình thành ở HS nhu cầu và ý thức tự rèn luyện để co thể làm việc có NS,

CL, HQ

II Phương tiện:

- Một số ví dụ thực tế

- Một số câu ca dao, tục ngữ

III Các bước lên lớp:

1 Ổn định tổ chức

2 KTBC:

? Năng động, sáng tạo có ý nghĩa như thế nào trong cuộc sống?

? HS phải làm gì để rèn luyện tính năng động, sáng tạo?

3 Bài mới: * Giới thiệu bài:

HĐ1:Tìm hiểu vấn đề (sgk).

* Thảo luận nhóm nhỏ (theo

bàn)

? Em có nhận xét gì về việc làm

của giáo sư Lê Thế Trung?

? Hãy tìm những chi tiết trong

truyện chứng tỏ giáo sư Lê Thế

Trung là người làm việc có NS,

CL, HQ?

HĐ2: Liên hệ thực tế:

? Em hãy tìm 1 số biểu hiện

của cách làm việc có NS, CL,

HQ?

- Có ý chí quyết tâm cao, cósức làm việc phi thường, luônsuy nghĩ, tìm tòi say mê nghiêncứu, sáng tạo và ý thức tráchnhiệm cao trong công việc

- TN lớp y tá, TN Bác sĩ laoijxuất sắc ở Liên Xô (cũ)

- 1965 hoàn thành 2 cuốn sáchvề bỏng

- Nghiên cứu thành công việctìm da ếch thay thế da ngườiđể trị bỏng

- Chế tạo thuốc B76 và nghiêncứu thành công 50 loại thuốckhác có giá trị chữa bỏng

- Luôn tìm cách nâng cao chất

1 Tìm hiểu vấn đề:

Trang 36

? Tìm những việc làm chưa

năng suất, chất lượng, hiệu quả?

? Em hãy cho biết sự khác nhau

giữa cách làm việc có NS, CL,

HQ với làm việc chạy theo

thành tích?

GV: Trong thời đại ngày nay,

làm việc có NS, CL, HQ là rất

cần thiết và được thể hiện ở tất

cả mọi lĩnh vực

? Trong học tập, như thế nào là

học tập NS, CL, HQ?

? Trong lao động sản xuất chỉ

chạy theo thành tích thì sẽ dẫn

đến hậu quả gì?

GV: Tuy nhiên, nếu chỉ quan

tâm đến chất lượng mà không

quan tâm đến số lượng thì sản

phẩm làm ra không phong phú,

không đáp ứng được nhu cầu sử

dụng, lỗ vốn Vì vậy trong lao

động, hoạc tập cần phải quan

tâm cả về NS, CL thì mới đạt

hiệu quả cao

HĐ3: Tìm hiểu khái niệm:

lượng, số lượng của các loạisản phẩm

- Lai tạo các loại giống câytrồng, vật nuôi có chất lượngvà năng suất cao

- Chạy theo thành tích khôngquan tâm chất lượng mà chỉchạy theo số lượng (ví dụ cụthể)

- NS, CL, HQ: coi trọng về sốlượng, chất lượng và giá trị sửdụng của sản phẩm làm ra

- Chạy theo thành tích: chỉ coitrọng số lượng mà ít quan tâmđến chất lượng sản phẩm

- Làm nhiều bài tập, làm đúng,học phải đi đôi với thực hành

- SP chất lượng kém, mẫu mãxấu sẽ không tiêu thụ được

- Nông dân nếu chỉ vì năngsuất mà sử dụng quá nhiềuthuốc trừ sâu, tăng trưởng thìsản phẩm làm ra sẽ có hại chosức khỏe người tiêu dùng

2 Nội dung bài học:

Trang 37

? Thế nào là làm việc NS, CL,

HQ?

GV: trong quá trình làm việc,

rút ngắn thời gian nhưng NS,

CL, HQ vẫn cao là điều rất cần

thiết vì nó sẽ làm tăng sản

phẩm, giảm ngày công

? Làm việc NS, CL, HQ có ý

nghĩa như thế nào?

GV: Sản phẩm là ra cần phải

đảm bảo về chất, lượng và tính

thẩm mĩ thì mới có thể cạnh

tranh được trên thị trường

? Để làm việc NS, CL, HQ thì

người lao động cần phải làm gì?

? HS cần phải làm gì để học tập

- Ý đúng: c, đ, e

- Vì ngày nay XH cần có nhiều

SP có chất lượng cao về mọimặt

- Gây tác hại xấu đến môitrường, con người và xã hội

- Làm việc NS, CL, HQ làtạo ra được nhiều sảnphẩm có giá trị cao về cảnội dung và hình thứctrong một thời gian nhấtđịnh

- Làm việc NS, CL, HQgóp phần nâng cao chấtlượng cuộc sống của mỗicá nhân, gia đình và xãhội

- Để làm việc có NS, CL,

HQ mỗi người lao độngphải tích cực nâng cao taynghề, rèn luyện sức khỏe,tự giác trong lao động; có

kỉ luật và luôn năngđộng,, sáng tạo

3 Bài tập:

- Bài tập 1 - sgk

- Bài tập 2 - sgk

4 Củng cố :

- Thế nào là làm việc có NS, CL, HQ?

- Ý nghĩa của làm việc NS, CL, HQ?

- Để làm việc NS, CL, HQ thì người lao động cần phải làm gì?

Trang 38

5 Hướng dẫn về nhà:

- Học bài

- Làm bài tập sgk

- Xem trước nội dung bài 9

Trang 39

Tuần 13 Ngày soạn: 15/11/2008 Tiết 13

Bài 10 : LÍ TƯỞNG SỐNG CỦA THANH NIÊN

I Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức:

- Hiểu được lí tưởng là mục đích sống tốt đẹp cần hướng tới

- Mục đích sống phải phù hợp với lí tưởng dân tộc và năng lực cá nhân

- Lẽ sống của Thanh niên hiện nay là thực hiện lí tưởng của dân tộc, của Đảng "xây dựngnước VN độc lập, DG, NM, XHCB,DC, VM" Trước mắt là thực hiện thắng lợi mục tiêu củaCNH, HĐH đất nước

2 Kĩ năng:

- Biết lập kế hoạch để từng bước thực hiện lí tưởng

- Có thể bày tỏ ý kiến của mình trong những hội thảo, trao đổi về lí tưởng của thanh niêntrong giai đoạn hiện nay

- Luôn tự kiểm soát bản thân trong học tập, rèn luyện để tực hiện mơ ước, dự định, kếhoạch của cá nhân

3 Thái độ:

- Có thái độ đúng đắn trước những biểu hiện sống có lí tưởng; phê phán, lên án nhữngviệc làm trái với lí tưởng sống cao đẹp

- Tôn trọng, học hỏi những người sống có lí tưởng cao đẹp

- Thường xuyên có ý thức đấu tranh với bản thân để thực hiện lí tưởng sống đúng đắn đãchọn

II Phương tiện:

Sưu tầm những tư liệu, hình ảnh về gương người tốt, việc tốt của thanh niên

III Các bước lên lớp:

1 Ổn định tổ chức

2 KTBC:

? Thế nào là làm việc có năng suất, chất lượng, hiệu quả?

? Làm việc năng suất,, chất lượng, hiệu quả có ý nghĩa như thế nào đối với cuộcsống?

3 Bài mới: * Giới thiệu bài:

HĐ1: Tìm hiểu vấn đề

GV: Ở mỗi giai đoạn lịch sử,

các thế hệ TN đã có lí tưởng

khác nhau thể hiện trách nhiệm

của mình trước vận mệnh của

dân tộc

? Em hãy cho biết lí tưởng sống

của thanh niên ở Vấn đề 1 và

vấn đề 2 khác và giống nhau ở

+ Vấn đề 1: Giải phóng dântộc

+ Vấn đề 2: Xây dựng đất

1 Tìm hiểu vấn đề (skg)

Trang 40

GV: Ngay trong thời kì đất nước

chưa độc lập, chưa thống nhất

thì trước CM T8, trong khán

chiến chống Pháp, chống Mỹ thì

lí tưởng của thanh niên cũng

- N2: Trong kháng chiến hống

Pháp, lí tưởng của Thanh niên

VN là gì?

- Trong kháng chiến chống Mĩ,

lí tưởng của Thanh niên VN la

gì?

- N4: Nêu một số tấm gương

thanh niên có lí tưởng sống cao

đẹp trong thời kì kháng chiến

chống Pháp, chống Mĩ?

? Em nào có thể nêu một số câu

nói nổi tiếng của Thanh niên

VN thể hiện lí tưởng sống cao

đẹp?

HĐ2:Tìm hiểu NDBH.

? Lí tưởng sống là gì?

nước độc lập, DG, NM, XHCB,

DC, VM

- Giống: Đều thể hiện lòngyêu nước, vì mục tiêu chungcủa Đảng, của dân tộc

- Đưa đất nước thoát khỏi áchđô hộ của Thực dân Pháp vàchế độ Phong kiến

- Đánh đổ thực dân Pháp

- Đánh đổ ĐQ Mĩ để dành độclập, thống nhất đất nước

- Các anh hùng Liệt sĩ

- Bác Hồ: Không có gì quý hơnđộc lập ,tự do

- Lí Tự Trọng: Con đường của

TN chỉ có thể là con đường

CM chứ không thể có conđường nào khác

- Phan Thức Trực: Khi nàongười Tây nhổ hết cỏ nướcNam thì mới hết người Namđánh Tây

- Trả lời 2 Nội dung bài học:- Lí tưởng sống (lẽ sống)

là cái đích của cuộc sốngmà mỗi người khát khao

Ngày đăng: 17/09/2013, 12:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

GV: Treo bài tập 2 (Bảng phụ) lên bảng và gọi HS lên làm. - GA GDCD-9 (vanloc-QuangNgai)
reo bài tập 2 (Bảng phụ) lên bảng và gọi HS lên làm (Trang 3)
GV ghi lên bảng phụ 1 số   việc   làm   thể   hiện   sự  hợp tác và chưa hợp tác để  HS   phân   biệt   bằng   cách  làm trắc nghiệm đúng, sai - GA GDCD-9 (vanloc-QuangNgai)
ghi lên bảng phụ 1 số việc làm thể hiện sự hợp tác và chưa hợp tác để HS phân biệt bằng cách làm trắc nghiệm đúng, sai (Trang 20)
Hình thàn hở học sinh nhu cầu và ý thức rèn luyện tính năng động, sáng tạo ở bất cứ điều kiện, hoàn cảnh nào trong cuộc sống. - GA GDCD-9 (vanloc-QuangNgai)
Hình th àn hở học sinh nhu cầu và ý thức rèn luyện tính năng động, sáng tạo ở bất cứ điều kiện, hoàn cảnh nào trong cuộc sống (Trang 30)
3. Thái độ: Hình thàn hở HS nhu cầu và ý thức tự rèn luyện để co thể làm việc có NS, CL, HQ. - GA GDCD-9 (vanloc-QuangNgai)
3. Thái độ: Hình thàn hở HS nhu cầu và ý thức tự rèn luyện để co thể làm việc có NS, CL, HQ (Trang 35)
Sưu tầm những tư liệu, hình ảnh về gương người tốt, việc tốt của thanh niên. - GA GDCD-9 (vanloc-QuangNgai)
u tầm những tư liệu, hình ảnh về gương người tốt, việc tốt của thanh niên (Trang 39)
Sưu tầm những tư liệu, hình ảnh về gương người tốt, việc tốt của thanh niên. - GA GDCD-9 (vanloc-QuangNgai)
u tầm những tư liệu, hình ảnh về gương người tốt, việc tốt của thanh niên (Trang 43)
cấu địa hình và sẽ rơi rớt hoặc   trượt   đi   đến   vị   trí  khác khác.  - GA GDCD-9 (vanloc-QuangNgai)
c ấu địa hình và sẽ rơi rớt hoặc trượt đi đến vị trí khác khác. (Trang 47)
- Bảng phụ - GA GDCD-9 (vanloc-QuangNgai)
Bảng ph ụ (Trang 55)
CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA ĐẤT NƯỚC (TT) I. Mục tiêu bài học:  - GA GDCD-9 (vanloc-QuangNgai)
c tiêu bài học: (Trang 59)
- Sinh ra dễ bị dị hình, bệnh tật, đồng thời không  phù  hợp với  đạo lí của người VN. - GA GDCD-9 (vanloc-QuangNgai)
inh ra dễ bị dị hình, bệnh tật, đồng thời không phù hợp với đạo lí của người VN (Trang 67)
- Hình thành ý thức tôn trọng PL, nghiêm chỉnh chấp hành PL. - Tích cực ngăn ngừa và đấu tranh với các hành vi VPPL. - GA GDCD-9 (vanloc-QuangNgai)
Hình th ành ý thức tôn trọng PL, nghiêm chỉnh chấp hành PL. - Tích cực ngăn ngừa và đấu tranh với các hành vi VPPL (Trang 81)
- VPPL Hình sự: giết người, buôn bán ma túy… - GA GDCD-9 (vanloc-QuangNgai)
Hình s ự: giết người, buôn bán ma túy… (Trang 83)
? Thế nào là TNPL Hình sự ? - GA GDCD-9 (vanloc-QuangNgai)
h ế nào là TNPL Hình sự ? (Trang 84)
- Hình thành, bồi dưỡng lòng tin vào PL và công lí trong nhân  dân. - GA GDCD-9 (vanloc-QuangNgai)
Hình th ành, bồi dưỡng lòng tin vào PL và công lí trong nhân dân (Trang 85)
GV: Cho HS xem một số hình ảnh về họt động tham gia bảo vệ  MT. - GA GDCD-9 (vanloc-QuangNgai)
ho HS xem một số hình ảnh về họt động tham gia bảo vệ MT (Trang 95)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w