1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA LS 9(3COT)

111 211 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lịch Sử Thế Giới Hiện Đại Từ 1945 Đến Nay
Tác giả Nguyễn Minh Lài
Trường học Trường THCS Ba Vinh
Chuyên ngành Lịch sử
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2010 - 2011
Thành phố Ba Vinh
Định dạng
Số trang 111
Dung lượng 1,12 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Về tư tưởng - Khẳng định những thành tựu to lớn có ý nghĩa lịch sử của công cuộc xây dựngCNXH ở Liên Xô và các nước Đông Âu.. SỰ CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ: - Bản đồ Liên Xô và các nước Đ

Trang 1

Tuần 1 Ngày soạn: 15/8/2010Tiết 1 Ngày dạy: /8/2010

PHẦN MỘTLỊCH SỬ THẾ GIỚI HIỆN ĐẠI

Từ 1945 đến nayChương ILIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂUSAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAIBài 1: LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU TỪ NĂM 1945 ĐẾN

GIỮA NHỮNG NĂM 70 CỦA THẾ KỶ XX

I,MỤC TIÊU BÀI HỌC:

- Sự hình thành hệ thống XHCN thế giới

2 Về tư tưởng

- Khẳng định những thành tựu to lớn có ý nghĩa lịch sử của công cuộc xây dựngCNXH ở Liên Xô và các nước Đông Âu Ở các nước này đã có những thay đổi cănbản và sâu sắc Đó là những sự thật lịch sử

- Mặc dù ngày nay tình hình đã thay đổi và không tránh khỏi có lúc bị gián đoạntạm thời, mối quan hệ hữu nghị truyền thống giữa nước ta và Liên Bang Nga, cácnước cộng hòa thuộc Liên Xô trước đây, cũng như với các nước Đông Âu vẫn đượcduy trì và gần đây đã có những bước phát triển mới Cần trân trọng mối quan hệtruyền thống quý báu đó, nhằm tăng cường tình đoàn kết hữu nghị và đẩy mạnh sựhợp tác phát triển, tiết thực phục vụ công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hóa của đấtnước ta

3 Về kĩ năng

- Rèn luyện cho HS kĩ năng phân tích và nhận định các sự kiện, các vấn đề lịch sử

II SỰ CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:

- Bản đồ Liên Xô và các nước Đông Âu (hoặc châu Âu)

- Một số tranh ảnh tiêu biểu về Liên Xô, các nước Đông Âu trong giai đoạn từ saunăm 1945 đến năm 1970

- HS sưu tầm tranh ảnh ,những mẫu chuyện về công cuộc xây dựng CNXH ở LX

Trang 2

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1 Ổn định lớp:1’

2 Kiểm tra : sgk, vở và dụng cụ học tập của HS

3 Bài mới: GV cần chỉ rõ đây là bài mở đầu của chương trình lịch sử lớp 9,

HS sẽ học lịch sử thế giới từ sau năm 1945 đến hết thế kỉ XX – năm 2000

I/ LIÊN XÔ:

TRÒ

NỘI DUNG

- GV dùng bảng phụ hoặc

đèn chiếu đưa các số liệu về

sự thiệt hại của LX trong

hại của LX so với các nước

đồng minh để thấy rõ hơn

sự thiệt hại của LX là to lớn

- GV phân tích sự quyết tâm

của Đ- NN/ LX trong việc

độ tăng trưởng kinh tế của

LX trong thời kỳ khôi phục

HS theo dõi

Đây là sự thiệt hại rất tolớn về người và của của

LX , đất nước gặp nhiềukhó khăn tưởng chừngkhông thể vượt nổi

LX phải khơi phục kinhtế

Đảng và Nhà nước Liên

xô đề ra kế hoạch 5năm lần thứ tư để khôiphục kinh tế

Kinh tÕ: Hoµn thµnh

kÕ ho¹ch 5 n¨m tríc thêih¹n 9 th¸ng; C«ngnghiƯp: T¨ng 73%, h¬n

6000 nhµ m¸y ®ỵc kh«iphơc vµ x©y dùng;

N«ng nghiƯp: Vỵt trícchiÕn tranh; KHKT:

ChÕ t¹o thµnh c«ngbom nguyªn tư (1949)+ Tốc độ khôi phục KT

1/ Công cuộc khôiphục kinh tế sauchiến tranh thế giới

II ( 1945- 1950):

- Liên xô chịu tổnthất nặng nề nhấtsau CTTGII

 Đảng và Nhànước Liên xô đề ra

kế hoạch 5 năm lầnthứ tư (1946 –1950)

- Thực hiện kếhoạch 5 năm lần IV(1946-1950) đạtnhiều thành tựu tolớn

Trang 3

nền sản xuất đại cơ khí với

công nông nghiệp hiện đại,

khoa học kỹ thuật tiên tiến)

- GV nói rõ: Đây là việc

tiếp tục xây dựng cơ sở vật

- Các nước TB phươngTây luôn có âm mưu vàhành động bao vây,chống phá LX cả vềkinh tế, chính trị vàquân sự

- Liên Xô phải chi phílớn cho quốc phòng, anninh để bảo vệ thànhqủa của công cuộc xâydựng CNXH

- Ảnh hưởng trực tiếpđến xây dựng CSVC-

KT, làm giảm tốc độcủa công cuộc xây dựngCNXH ở LX

- LX thực hiện hàngloạt các kế hoạch dàihạn (KH 5 năm lần 5, 5năm lần 6 và KH 7năm) với phươnghướng chính là ưu tiên

CN nặng, thâm canh

2/ Liên Xô tiếp tụcxây dựng cơ sở vậtchất – kỹ thuật củaCNXH ( từ 1950đến nửa đầu nhữngnăm 70 của thế kỷ

XX )

* Hoàn cảnh:

- Các nước TBphương Tây luôn

có âm mưu và hànhđộng bao vây,chống phá LX cả

về kinh tế, chính trị

và quân sự

- Liên Xô phải chiphí lớn cho quốcphòng, an ninh đểbảo vệ thành qủacủa công cuộc xâydựng CNXH

- LX thực hiệnhàng loạt kế hoạchdài hạn

* Thành tựu:

Đạt thành tựu to

Trang 4

đạt được trong giai đoạn

của LX đối với các nước

trên thế giới trong đó có

lớn về nhiều mặt(KT, KHKT, quốc

- Xem trước bài mới, Tìm tên những nước Đông Âu trên bản đồ SGK

- Soạn trước câu hỏi SGK

Tuần 2 Ngày soạn: 15/8/2010

Trang 5

Tiết 2 Ngày dạy: /8/2010

Bài 1 LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU TỪ NĂM 1945

ĐẾN GIỮA NHỮNG NĂM 70 CỦA THẾ KỶ XX

(Tiếp theo)

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1 Về kiến thức:

- Nắm được những nét chính về việc thành lập Nhà nước dân chủ nhân dân Đông

Âu và công cuộc xây dựng CNXH ở Đông Âu ( từ 1950 đến nửa đầu những năm 70của thế kỷ XX.)

- Nắm được những nét cơ bản về hệ thống XHCN, thông qua đó hiểu được nhữngmối quan hệ, ảnh hưởng và đóng góp của hệ thống XHCN đối với phong trào cáchmạng thế giới và VN

- Trọng tâm: những thành tựu của công cuộc xây dựng CNXH ở Đông Âu

2 Về tư tưởng:

- Khẳng định những đóng góp của Đông Âu trong việc xây dựng hệ thống XHCNthế giới, biết ơn sự giúp đỡ của nhân dân các nước Đông Âu đối với sự nghiệp CMnước ta

- Giáo dục tinh thần đoàn kết quốc tế của HS

3 Về kỹ năng:

- Biết sử dụng bản đồ TG để xác định vị trí của từng nước ĐÂ

- Biết khai thác tranh ảnh, tư liệu lịch sử để đưa ra nhận xét của mình

II SỰ CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :

1 Ổn định lớp: 1’

2 Kiểm tra bài cũ:

-Nêu những thành tựu cơ bản về phát triển kinh tế khoa học kỹ thuật của LX từ1950 những năm 70 của thế kỷ XX ?

2 Bài mới:

đã có nhiều nước XHCN ra đời, đó là những nước nào? Quá trình xây dựng CNXH

ở những nước này diễn ra như thế nào và đạt được thành tựu ra sao? Chúng ta sẽcùng nhau tìm hiểu nội dung của b

Trang 6

THẦY TRÒ

? Các nước dân chủ nhân

dân Đông Âu ra đời trong

hoàn thành nhiệm vụ trên

là trong hoàn cảnh cuộc

đấu tranh giai cấp quyết

liệt , đã đập tan mọi mưu

đồ của các thế lực đế

quốc phản động

GV chuyển ý

? Nhiệm vụ chính của các

nước Đông Âu từ 1950 –

nửa đầu 70 của TK XX?

GV phân tích và trình bày

thêm về hoàn cảnh của

Đông Âu khi xây dựng

- Hồng quân LX truykích tiêu diệt quân phátxít

- Nhân dân và các lựclượng vũ trang ở cácnước Đông Âu nổi dậygiành thắng lợi và thànhlập chính quyền dân chủnhân dân

- Tiến hành CM DCND

- Xây dựng chính quyềndân chủ nhân dân

- Cải cách ruộng đất,quốc hữu hóa xí nghiệplớn của tư bản

- Ban hành các quyền tự

do dân chủ

- Xóa bỏ sự áp bức ,bóclột của GCTS , đưa nôngdân vào con đường làm

ăn tập thể, tiến hànhcông nghiệp hóa , xâydựng cơ sở vật chất kỹthuật

II CÁC NƯỚCĐÔNG ÂU:

1 Sự ra dời của cácnước dân chủ nhândân ở Đông Âu

a Hoàn cảnh:

- Hồng quân LX truykích tiêu diệt quânphát xít

- Nhân dân và các lựclượng vũ trang ở cácnước Đông Âu nổidậy giành thắng lợi

và thành lập chínhquyền dân chủ nhândân

b Hoàn thành nhiệm

vụ cách mạng dânchủ nhân dân:

- Xây dựng chínhquyền dân chủ nhândân

- Cải cách ruộng đất,quốc hữu hóa xínghiệp lớn của tưbản

- Ban hành các quyền

tự do dân chủ

2 Tiến hành xâydựng CNXH (từ 1950đến nửa đầu nhữngnăm 70 của thế kỷXX):

a Những nhiệm vụchính:

- Xóa bỏ sự ápbức ,bóc lột của

Trang 7

- GV cho HS lập bảng

thống kê về những thành

tựu của Đông Âu trong

công cuộc xây dựng

CNXH

Tên

nước

Nhữngthành tựuchủ yếu

-HS trình bày kết qủa của

mình HS khác nhận

xét GV bổ sung hoàn

thiện nội dung

? Vì sao cần thiết phải

hoạt động và giải thể của

khối SEV, và hiệp ước

- Các nước LX và Đông

Âu cần sự hợp tác caohơn và đa dạng hơn

Hơn nữa ĐÂ cần sự giúp

đỡ nhiều hơn của LX

- Các nước XHCN cóđiểm chung đều cóĐảng CS và công nhânlãnh đạo, lấy CN/MLNlàm nền tảng cùng cómục tiêu xây dựngCNXH

- Về quan hệ kinh tế:

8/1/1949 Hội đồngtương trợ kinh tế rađời(SEV)gồm: Liên Xô,

Bungari, Hunggari, TiệpKhắc Sau đó thêm CHDC Đức, Mông Cổ,Cuba, VN

- Về quan hệ chính trị vàquân sự: 14/5/1955 tổchức Hiệp ước Vacsavathành lập

GCTS , đưa nông dânvào con đường làm

ăn tập thể, tiến hànhcông nghiệp hóa , xâydựng cơ sở vật chất

kỹ thuật

b Thành tựu:

Đầu những năm 70của thế kỷ XX cácnước Đông Âu đềutrở thành những nướccông- nông nghiệpphát triển, có nền vănhóa giáo dục pháttriển

III/ SỰ HÌNHTHÀNH HỆ THỐNG

XÃ HỘI CHỦNGHĨA:

- Sau CTTG/II, hệthống các nướcXHCN ra đời

- Về quan hệ kinh tế:8/1/1949 Hội đồngtương trợ kinh tế rađời(SEV)gồm: Liên

Xô, Anbani, Ba-Lan,Bungari, Hunggari,Tiệp Khắc Sau đóthêm  CHDC Đức,Mông Cổ, Cuba, VN

- Về quan hệ chính trị

và quân sự:14/5/1955 tổ chứcHiệp ước Vacsavathành lập

4, Sơ kết bài học- Củng cố:

Trang 8

- Sự ra đời của các nước DCND ĐÂ và công cuộc xây dựng CNXH ở các nướcXHCN đã làm CNXH ngày càng mở rộng, đóng góp to lớn vào PTCMTG.

- Các tổ chức hệ thống XHCN ra đời: KHỐI SEV, VACSAVA đã có vai trò to lớntrong việc củng cố và phát triển hệ thống XHCN

- Hãy nêu những cơ sở hình thành hệ thống XHCN?

- Trình bày mục đích ra đời, những thành tích của HĐTTKTtrong những năm 1973?

1951-5, Dặn dò:

- Học thuộc bài, đọc trước bà;- Soạn các câu hỏi SGK

Trang 9

Tiết 3 Ngày dạy: 01/9/2010BÀI 2: LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU TỪ GIỮA NHỮNG NĂM 70 ĐẾN

ĐẦU NHỮNG NĂM 90 CỦA THẾ KỈ XX

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1 Về kiến thức

chế độ XHCN ở Liên Xô và các nước Đông Âu

2 Về tư tưởng

thậm chí cả thiếu sót, sai lầm trong công cuộc xây dựng CNXH ở Liên Xô và cácnước Đông Âu (vì đó là con đường hoàn toàn mới mẻ, chưa có tiền lệ trong lịch sử;mặt khác là sự chống phá gay gắt của các thế lực thù địch)

của nước ta trong gần 20 năm qua, bồi dưỡng và củng cố cho HS niềm tin tưởng vàothắng lợicủa công cuộc công nghiệp hóa , hiện đại hóa đất nước ta theo định hướngXHCN, dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng Sản Việt Nam

3 Về kĩ năng

Rèn luyện cho HS kĩ năng phân tích, nhận định và so sánh các vấn đề lịch sử

II SỰ CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH :

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC :

1 Ổn định lớp:1’

2 Kiểm tra bài cũ :5’

Câu 1 : Để hoàn thành nhiệm vụ cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân các nướcĐông Âu cần phải tiến hành những công việc gì?

Câu 2 : Nêu những thành tựu chủ yếu trong công cuộc xây dựng CNXH ở các nướcĐông Âu?

Trang 10

biết mục đích và nội dung

của công cuộc cải tổ?

so sánh giữa lời nói và

việc làm của

làm cho kinh tế lún sâu

vào khủng hoảng Qua đó

phân tích nguyên nhân

thất bại của cuộc cải tổ

Xô, nhất là kinh tế Kinh tế LX suy sụpnghiêm trọng

Liên Xô lâm vào khủnghoảng : Công nghiệp trìtrệ, hàng tiêu dùng khanhiếm, nông nghiệp sa sút

trị xã hội dần dần mất ổnđịnh, đời sống nhân dânkhó khăn, mất miềm tinvào Đảng và Nhà Nước

- Tháng 3/1985, ba-chốp tiến hành cải tổ

đích cải tổ : sửa chữanhững thiếu sót, sai lầmtrước kia, đưa đất nước

khủng hoảng và tan rãcủa Liên bang XôViết: 17’

* Nguyên nhân:

Khủng hoảng dầu mỏlàm KT LX suy sụpnghiêm trọng nhưng

LX không tiến hànhcải cách kinh tế, chínhtrị, xã hội  đất nướckhủng hoảng toàndiện

* Diễn biến:

- Tháng 3/1985, ba-chốp tiến hành cảitổ

dung cải tổ: Thiết lậpchế độ tổng thống, đanguyên, đa đảng, xóa

bỏ Đảng CS…

- Cuộc cải tổ khôngthành công, đất nước

Trang 11

biết diễn biến sự sụp đổ

XXX.

25/12/19991 lá cờ búaliềm trên nóc điệnKrem-li bị hạ , chấm dứtchế độ XHCN ở LiênXô

khủng hoảng gay gắt

trị mất ổn định Các nhàlãnh đạo đất nước quanliêu, bảo thủ, thamnhũng, nhân dân bấtbình

đổ của các nước XHCNĐông Âu là rất nhanhchóng Đầu tiên diễn ra

ở Ba Lan, sau đó lan

ngày càng lún sâu vàokhủng hoảng

* Hậu quả:

19/8/1991 diễn ra đảochính Gooc-ba-chốpnhưng thất bại, Đảngcộng sản bị đình chỉhoạt động

-21/12/1991, 11 nướccộng hòa trong LBXVthành lập Công đồngcác quốc gia độclập(SNG)

25/12/19991, chấm dứtchế độ XHCN ở LiênXô

Cuộc khủng hoảng vàtan rã của chế độXHCN ở các nướcĐông Âu: 16’

trình khủng hoảng:

tế khủng hoảng gaygắt

* Diễn biến:

đổ của các nướcXHCN Đông Âu là rất

Trang 12

bảng thống kê về sự sụp

đổ của các nước XHCN

Đông Âu theo các tiêu

mục: Tên nước, ngày,

chức cho HS thảo luận

nhóm với câu hỏi :

quá trình lâu dài của các

nước đang khắc phục đi

khuôn mô hình ở Liên

Xô, chủ quan duy ý chíchậm sửa đổi

chống phá của các thếlực trong và ngoài nước

dân bất bình với các nhàlãnh đạo đòi hỏi phảithay đổi

nhanh chóng Đầu tiêndiễn ra ở Ba Lan, sau

đó lan khắp Đông Âu

* Hậu quả:

-Năm 1989, chế độXHCN sụp đổ ở hầuhết các nước Đông Âu

- Năm 1991 hệ thốngXHCN sụp đổ hoàntoàn

- 28/6/1991 khối(SEV) chấm dứt hoạtđộng

-1/7/1991 Tổ chứcVacsava giải thể

4 Củng cố và Sơ kết bài học : 4/

nước Đông Âu là không tránh khỏi

Liên Xô

5 Dặn dò, bài tập về nhà :1’

Trang 13

Tuần 4 Ngày soạn: 6/9/2010

CHƯƠNG II:

CÁC NƯỚC Á, PHI, MĨ LA-TINH TỪ NĂM 1945 ĐẾN NAY

BÀI 3: QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN CỦA PHONG TRÀO GIẢI PHÓNG DÂN

TỘC VÀ SỰ TAN RÃ CỦA HỆ THỐNG THUỘC ĐỊA

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1 Về kiến thức

tan rã của hệ thống thuộc địa ở châu Á, châu Phi và Mĩ La-tinh: những diễn biến chủyếu, những thắng lợi to lớn và khó khăn trong công cuộc xây dựng đất nước ở cácnước này

2 Về tư tưởng

La-tinh vì sự nghiệp giải phóng và độc lập dân tộc

- Tăng cường tình đoàn kết hữu nghị với các dân tộc Á, Phi, Mĩ La-tinh, tinh thầntương trợ, giúp đỡ lẫn nhau trong cuộc đấu tranh chống kẻ thù chung là CNĐQ –thực dân

lớn trong công cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc, nhất là trong nửa sau thế kỉ XXnhư mốt đóng góp to lớn, thúc đẩy mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc

3 Về kĩ năng

sự kiện; rèn luyện kĩ năng sử dụng bản đồ về kinh tế, chính trị ở các châu và thế giới

II THIẾT BỊ DẠY HỌC:

Trang 14

- Tranh ảnh về các nước Á, Phi, Mĩ - latinh từ sau chiến tranh thế giới thứ hai đếnnay

- Bản đồ treo tường : châu Á, Phi, Mĩ – latinh

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC :

1 Ổn định lớp:1’

2 Kiểm tra bài cũ :5’

Câu hỏi : Cuộc khủng hoảng và sụp đổ ở các nước Đông Âu diễn ra như thếnào?

3 Bài mới :

GTB: 1’ Sau chiến tranh thế giới thứ hai tình hình chính trị ở châu Âu có nhiều

sự biến đổi với sự ra đời của hàng loạt các nước xã hội chủ nghĩa ở Đông Âu.Còn ởchâu Á, Phi, Mĩ – latinh có gì biến đổi không? Phong trào giải phóng dân tộc diễn ranhư thế nào? Hệ thống thuộc địa chủ nghĩa đế quốc tan rã ra sao? Chúng ta cùng tìmhiểu bài học hôm nay để trả lời cho những nội dung tr

HOẠT ĐỘNG CỦA

THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦATRÒ

NỘI DUNG CẦNĐẠT

? Em hãy trình bày phong

trào đấu tranh giải phóng

? Trình bày phong trào

đấu tranh giải phóng dân

tộc chống Bồ Đào Nha

? Kết quả phong trào đấu

tranh giải phóng dân tộc

chống Bồ Đào Nha ntn?

GV cho học sinh xác định

- Nhiều nước châuÁ,Phi, Mỹ la tinh giànhđộc lập

- Năm 1967, hệ thốngthuộc địa chủ yếu chỉcòn ở vùng nam châuphi(5,2triệu km2) với 35triệu dân

HS quan sát

Tênnước

la tinh giành độc lập

- Nhữ năm 60 của TK

XX hệ thống thuộc địacủa chủ nghĩa đế quốccăn bản bị sụp đổ Đếnnăm 1967,hệ thốngthuộc địa chỉ còn ởNam Châu Phi

II Giai đoạn từ giữa những năm 60đến giữa những năm 70 của thế kỷ XX: 9’

Từ những năm 60,nhân dân một số nướcchâu Phi giành độc lậpkhỏi ách thống trị của

Bồ Đào Nha:Ghinêbit

Môdămbích (6.1975);

Trang 15

vị trí các nước trên bản đồ.

GV giải thích khái niệm

CN Apac- thai

? Trình bày phong tràovà

kết quả đấu tranh chống

cung cấp thêm tư liệu

? Như vậy hệ thống thuộc

cho Ghinêbit xao;

Môdăm bích; Aêng gôla

-HS xác định

- Ba nước:Rôđê-dia;

Tây Nam Phi và CộngHoà Nam Phi đấu tranhchống chủ nghĩa phânbiệt chủng tộc A PacThai giành thắng lợi

- HS xác định

Ăng gô la(11.1975)

III Giai đoạn từ giữa những năm 70 đến những năm 90 của thế

kỷ XX: 11’

- Các nước Châu Phigiành được chínhquyền, xoá bỏ chủnghĩa phân biệt chủngtộc A-pac-thai:

+ Rô-đê-di-a (1980)+ Tây Nam Phi (1990)+ Cộng hòa Nam Phi(1993)

Kết luận: Như thế, hệthống thuộc địa củaCNĐQ sụ đổ hoàntoàn Nhân dân cácnước A, P, MLTcủng

- Học bài cũ, đọc và chuẩn bị bài 4

- Trả lời câu hỏi trong SGK

Trang 16

Tuần 5 Ngày soạn: 13/9/2010

Bài 4: CÁC NƯỚC CHÂU Á

I MỤC ĐÍCH- YÊU CẦU:

1 Về kiến thức: - Tình hình Châu Á(Trung Quốc, Aán Độ…)

2.Về tư tưởng: - Giáo dục tinh thần đoàn kết quốc tế, các nước trong khu vực

3 Về kỹ năng: - Rèn luyện kỹ năng phân tích, tổng hợp những sự kiện lịch sử và

sử dụng bản đồ

II SỰ CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:

+Thầy : Bản đồ Châu Á,TQ, sách giáo khoa, sách giáo viên, giáo án

+ Trò : Học thuộc bài cũ, soạn trước bài mới

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :

1 Ổn định lớp: 1’

2 Kiểm tra bài cũ: 5’

Em hãy nêu các giai đoạn phát triển của phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ởcác nước Á, Phi Mĩ La-tinh Cho VD PTCM điển hình và xác định các nước đó trênbản đồ

3 Vào bài: 1’ Châu Á có diện tích rộng và dân số đông nhất thế giới Từ sau

CTTG II, châu Á có nhiều biến đổi sâu sắc, trãi qua quá trình đấu tranh lâu dài, gian khổ các dân tộc châu Á đã giành được độc lập Từ đó đến nay châu Á ra sức củng cốđộc lập và phát triển đất nước ntn?

châu Á trên lược đồ

Các nước châu Á trước

CTTG II đều chịu sự bóc

lột và nô dịch của các

nước ĐQTD

? Phong trào đấu tranh

giải phóng dân tộc giai

-Sau chiến tranh thế giớithứ II, phong trào bùng

I TÌNH HÌNHCHUNG: 12’

* Phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc Châu Á (sau chiến tranh thế giới thứ II đầu 50):

-Sau chiến tranh thế

Trang 17

-Châu Á không ổn định,nhiều cuộc chiến tranhchống xâm lược diễn ra,tình trạng ly khai, tranhchấp biên giới.

-Kinh tế: Nhật Bản, HànQuốc, TQ, Singapo, ẤnĐộ

HS trình bày những tựucủa Ấn Độ

-Sau kháng chiến chốngNhật thắng lợi TrungQuốc đã diễn ra cuộc nộichiến (1946-1949) đến1/10/1949, CHND TrungHoa ra đời

-Kết thúc 100 năm nôdịch của đế quốc và hàngngàn năm của chế độphong kiến đưa TH vào

kỷ nguyên độc lập tự do,

và hệ thống XHCN nốiliền từ Aâu sang Á

-Nhiệm vụ: thoát khỏinghèo nàn lạc hậu, tiếnhành công nghiệp hoá,phát triển kinh tế xã hội

- Cải cách mọi mặt

-Kết quả: Đạt nhiều

giải phóng dân tộc pháttriển mạnh khắp châuÁ

- Đến cuối những năm

50, phần lớn các nướcchâu Á giành được độclập

* Châu Á từ nửa cuối thế kỷ XX đến nay.

- Châu Á không ổnđịnh

- Nhiều cuộc hiến tranhchống xâm lược xảy ra

- Các nước ĐQ xâmchiếm

- Tình trạng ly khai,tranh chấp biên giới xảyra

* Những thành tựu:

- Một số nước đạtnhiều thành tựu lớn vềkinh tế: Nhật Bản, Hàn

Singapo….Đặc biệt là

Ấn Độ

II TRUNG QUỐC:

1 Sự ra đời của nước CHND Trung Hoa 5’

CHND Trung Hoa rađời

- Ý nghĩa trong nước:Kết thúc 100 năm nôdịch của đế quốc vàhàng ngàn năm của chế

độ phong kiến , đưa đấtnước vào kỷ nguyênđộc lập tự do

- ý nghĩa quốc tế: Hệthống XHCN nối liền từ

Âu sang Á

2 Mười năm đầu xây dựng chế độ mới:5’

- Nhiệm vụ đưa đất

Trang 18

phương châm nhiều,

nhanh, tốt, rẽ.2 đại nháy

vọt toàn dân làm gang

thép 3công xã nhân dân

(đường lối, mục tiêu,

thành tựu, đối ngoại)

hậu quả để lại nhữngthảm hoạ nghiêm trọng

về vật chất tinh thần

-Tháng 12/1978: TrungQuốc đề ra đường lối đổimới, đạt nhiều thành tựu

Đời sống nhân dân đượccải thiện

nước thoát khỏi nghèonàn lạc hậu, tiến hànhcông nghiệp hóa, pháttriển kinh tế XH

- Thực hiện: khôi phụckinh tế, cải cách ruộngđất, cải tạo công thươngnghiệp, xây dựngVHgd – - Kết quả: Đạtnhiều thành tựu

3.Đất nước trong thời kỳ biến động (1959-1978) 5’

-Ba ngọn cờ hồng-Đại cách mạng văn hoá

vô sản

 Thảm hoạ nghiêmtrọng: Kinh tế rối loạn,giảm sút, tranh giànhquyền lực Đỉnh cao làcuộc “Đại CMVH vôsản” (1966-1968)

4 Công cuộc cải cách

mở cửa(1978 đến nay).5’

- Tháng 12/1978: TQ đề

ra đường lối đổi mới

- Đạt nhiều thành tựu

- Vị trí quốc tế đượcnâng cao

4 CỦNG CỐ: 3’ -Sự ra đời của CHND Trung Hoa?

-Những thành tựu cải cách mở cửa của TQ? Ý nghĩa?

5 DẶN DÒ: 1’ - Học bài, soạn bài mới

Trang 19

Tiết 6: Ngày soạn: 20/9/2010Tuần 6: Ngày dạy: 22/9/2010

BÀI 5: CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á

I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:

1 Kiến thức:

- Tình hình Đông Nam Á trước và sau 1945

- Sự ra đời của Đông Nam Á, A SEAN và vai trò của nó

2 Tư tưởng:

- Tự hào về thành tựu của Đông Nam Á

- Củng cố tinh thần đoàn kết, hữu nghị, hợp tác

3 Kỹ năng:

Rèn luyện kỹ năng phân tích, khái quát, tổng hợp sự kiện lịch sử

II CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:

+ Thầy: Bản đồ Đông Nam Á, thế giới, SGK, SGV, giáo án

+ Trò: Học thuộc bài củ, chuẩn bị bài mới

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1 Ổn định lớp: 1’

2 Kiểm tra bài củ:5’

3 Vào bài:1’

Chiến tranh TGII đã tạo điều kiện thuận lợi cho nhiều nước Đông Nam Á giành

được độc lập và phát triển kinh tế => các nước Đông Nam Á thay đổi ntn?

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ NỘI DUNG CẦN ĐẠT

-GV giới thiệu các nước

Đông Nam Á

? Trước chiến tranh thế giới

II, tình hình Đông Nam Á

? Từ năm 1950 đường lối

đối ngoại của các nước

ĐNA có gì thay đổi?

GV yêu cầu HS xác định

các nước ĐNA trên lược

đồ

-Hầu hết là thuộc địa của

đế quốc, trừ Thái Lan

-Nhiều nước nổi dậygiành chính quyền chống sự xâm lược lạicủa đế quốc

-Giữa những năm 50,các nước lần lược giànhđộc lập

-Tình hình căng thẳng vàphân hoá trong bốicảnh’’chiến tranh lạnh’’

I Tình hình Đông Nam

Á trước và sau 1945

(11’) -Trước chiến tranh thếgiới thứ hai các nướcĐNA đều là thuộc địa củaTDPT, trừ Thái Lan

-Sau 1945, nhiều nướcĐNA nổi dậy gìanh chínhquyền và đến những năm

50 TKXX hầu hết cácnước trong khu vực đãgiành được độc lập (sgk)

- Từ năm 1950, trong bốicảnh “chiến tranh lạnh”ĐNA trở nên căng thẳng,phức tạp và phân hóa Do

Mĩ can thiệp

Trang 20

? ASEAN ra đời trong hoàn

? Quan hệ của ba nước

Đông Dương với

an ninh (Diễn đàn khu vực

ARE-1994) Nhiều nước

ngoài khu vực đã tham gia

2 tổ chức trên: TQ, NB,

-Sau khi giành độc lập,một số nước có nhu cầuhợp tác, phát triển

-Ngày 8/8/1967,A SEAN

ra đời gồm 5 nước: Inđô,Thái Lan, Malay,Philippin, và Singapo

- Phát triển kinh tế, vănhoá thông qua sự hợp táchoà bình, ổn định

-Tôn trọng chủquyền,lãnh thổ,khôngcan thiệp nội bộ củanhau, giải quyết tranhchấp bằng phương pháphoà bình, hợp tác và pháttriển

-Từ 1978: Quan hệ đốiđầu

-Từ cuối 80: Đối thoại

- SGK

-Năm 1984, Brunây gianhập

-Tháng 7/1995: ViệtNam gia nhập

-Tháng 9/1997: Lào vàMianma

Campuchia gia nhập

-Hợp tác kinh tế,xâydựng Đông Nam Á hòabình phát triển

II Sự ra đời của tổ chức ASEAN (12’)

- Hoàn cảnh ra đời: Donhu cầu hợp tác, phát triểnngày 8/8/1967, Hiệp hộicsc quốc gia ĐNA(ASEAN) ra đời gồm 5nước thành viên

- Mục tiêu: Hợp tác pháttriển kinh tế, văn hoá giữacác nước thành viên trêntinh thần duy trì hòa bình

và ổn định khu vực

- Tháng 2/1967 các nướcASEAN kí hiệp ước thânthiện và hợp tác ĐNA(hiệp ước Ba-li) xác đinhnguyên tắc (sgk)

III Từ ASEAN 6 đến ASEAN 10 (10’)

- Năm 1984,Brunây gianhập trở thành thành viênthứ 6

- Tháng 7/1995: ViệtNam gia nhập

- Tháng 9/1997: Lào vàMianma

-Tháng 4/1999: Cam puchia gia nhập

Với 10 thành viênASEAN trở thành một tổchức ngày càng có uy tín,với những hợp tác kinh tế(AFTA-1992) và hợp tác

an ninh (Diễn đàn khu vựcARE-1994)

Trang 21

Các đại biểu nhất trí kếp nạp Campuchia thành viên thứ 10.

Trang 22

Tiết 7 Ngày soạn: 27/9/2010Tuần 7 Ngày dạy: 29/9/2010

Bài 6: CÁC NƯỚC CHÂU PHI

I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:

1 Kiến thức:

- Tình hình chung của châu Phi từ sau chiến tranh thế giới thứ hai đến nay

- Cộng hòa Nam Phi và cuộc đấu tranh chống phân biệt chủng tộc ở Nam Phi

2 Tư tưởng: Giáo dục tinh thần đoàn kết.

3 Kỹ năng: Sử dụng bản đồ, tranh ảnh, tổng hợp, so sánh, phân tích sự kiện.

II CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:

+ Thầy : Bản đồ Châu Phi, SGK, SGV, giáo án.

+ Trò: Học thuộc bài cũ, soạn trước bài mới.

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1 Ổn định lớp:1’

2 Kiểm tra bài cũ: 5’ Nêu hoàn cảnh ra đời, mục tiêu và hoạt động cuat tổ chức

ASEAN Kể tên các nước ASEAN

3 Vào bài: 1’ Từ sau CTTGII PTGP DT châu Phi phát triển mạnh mẽ, nhiều nước

giành độc lạp và phát riển KTXH nhưng vẫ nghèo đói lạc hậu

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ NỘI DUNG CẦN ĐẠT

? Diện tích, dân số Châu Phi

-GV giới thiệu các nước Châu

Phi trên bản đồ Châu Phi

GV: hiện nay c.Phi còn khó

khăn trong việc xdKTXH,

nghèo và kém phát triển nhất

thế giới, những năm 60 chấu

-DT: 30,3 triệu Km2-DS: 839 triệu người(2002)-HS theo dõi

-Phong trào giải phóng dântộc diễn ra sôi nổi, sớmnhất ở Bắc Phi(Ai cập,Angiêri, 1960: 17 nướcChâu Phi độc lập)

 Hệ thống thuộc địa củaChâu Phi tan rã, các nướcgiành độc lập

-Xây dựng đất nước, thunhiều thành tựu nhưngChâu Phi vẫn còn tìnhtrạng đói nghèo, lạc hậu

- Khó khăn, phức tạp, xungđột , nội chiến, mâu thuẫnsắc tộc

I Tình hình chung: 17’

- Sau chiến tranh thế giớihai, phong trào giải phóngdân tộc diễn ra sôi nỗi.Nhiều nước giành đượcđộc lập: Ai Cập(16/8/1953), An giê ri(1962), năm 1960 có 17nước giàng độc lập “nămchâu Phi”=>Đến 1960 hệthống thuộc địa của ChâuPhi tan rã

- Châu Phi xây dựng đấtnước, phát triển KTXH và

đã đạt nhiều thành tựunhưng vẫn còn đói nghèo,lạc hậu

- Từ thập kỷ 80, xung đột ,nội chiến, mâu thuẫn sắctộc xảy ra nhiều nơi

Trang 23

Ơhi tự túc và XK LT, nhưng

hiện nay 2/3 ds không ddue

ăn, ¼ ds đói kinh niên (150 tr

chống đói nghèo xung đột,

nội chiến, mâu thuẫn sắc tộc

khó khăn hơn đtgpdt

Gv dùng b/đ xác định vị trí

Cộng hoà Nam Phi

? Diện tích, dân số của cộng

hoà Nam Phi Thành phần sắc

vấn đề về cộng hoà Nam Phi

? Cuộc đấu tranh chống Apac

thai diễn ra ntn? Kq?

-Giới thiệu Nenxơn Manđêla

? Nenxơn Manđêla lên làm

tổng thống đã có ý nghĩa như

thế nào đối với CH Nam Phi

? Hiện nay CH Nphi phát

triển ntn?

 Thành lập tổ chức Liênminh Châu Phi thànhlập(AU)

-DT: 1,2 triệu Km2-DS: 43,6 triệu người-75,2% da đen, 13,6% datrắng, 11,2% da màu

-Năm 1662 Hà Lan chiếmđóng

-Đầu XIX Anh chiếm đóng-Năm 1961, cộng hoà NamPhi thành lập  thực hiệnchế độ phân biệt chủng tộc

A pacthai ở Nam Phi

-Đại hội dân tộc Phi lãnhđạo nhân dân chống lại sựthống trị của da trắng theochế độ phân biệt chủng tộc-Năm 1993, NenxơnManđêla được trả tự do,

1994 lên làm tổng thống  chế độ phân biệt chủngtộc bị xoá bỏ ở cộng hoàNam Phi

- Dựa vào sgk

- Để khắc phục đói nghèo

và xung đột Tổ chức thốngnhất châu Phi thành lập,nay gọi liên minh cgaauPhi(AU)

II Cộng hoà Nam Phi:

15’

* Khái quát: Cộng hoàNam Phi nằm ở cực namchâu Phi.DT: 1,2 triệu

Km2; DS: 43,6 triệu người

* Từ 1662 –nay:

- Năm 1662, Hà Lanchiếm đóng

- Đầu XIX Anh chiếmđóng

- Năm 1961, Cộng hoàNam Phi thành lập

- TD da trắng thực hiện chế

độ phân biệt chủng tộc(Apac thai )ở Nam Phi

* Cuộc đấu tranh chốngApac thai:

- Đại hội dân tộc Phi lãnhđạo nhân dân chống chế độphân biệt chủng tộcApacthai

-Năm 1993, chế độ phânbiệt chủng tộc bị xoá bỏ -Năm 1994, Nen xơnManđêla lên làm tổngthống  chấm dứt phânbiệt chủng tộc

- Chính quyền mới đưa ra

“chiến lược kinh tế vĩ mô(6.1996)

4 CỦNG CỐ: 4/ - Trình bày Châu Phi từ 1945 đến nay?

- Quá trình chống phân biệt chủng tộc ở cộng hoà Nam Phi?

- Tình hình kinh tế Xh châu Phi ntn?

5 DẶN DÒ: 1’ -Học thuộc bài, soạn trước bài mới theo câu hỏi hướng dẫn sgk.

Trang 24

Ngày soạn: 3/10/2010Ngày dạy: 6/10/2010

Bài 7: CÁC NƯỚC MỸ LATINH

I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

1 Kiến thức: - Tình hình Mỹ Latinh 1945- nay.

- Cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc của nhân dân Cuba

- Thành tựu Cuba đạt được  XHCN

2 Tư tưởng: - Tinh thần đoàn kết, đấu tranh kiên cường, ủng hộ Cuba.

3 Kỹ năng: - Sử dụng bản đồ, tổng hợp, phân tích, so sánh.

II CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:

+ Thầy: SGK, SGV, giáo án, bản đồ Mỹ Latinh.

+ Trò: Học bài cũ, chuẩn bị bài mới.

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1 Ổn định lớp: 1/2’

2 Kiểm tra bài cũ:5’

- Khái quát tình hình chung các nước châu Phi

- Nêu tình hình Cộng hào Nam Phi từ năm 1662 đến nay và quá trình đấu tranh chống chế độ a-pác-thai

? Từ sau chiến tranh thế

giới thứ hai đến nay tình

hình Mỹ La-tinh như thế

nào? Kết quả?

- HS theo dõi

- Từ thế kỷ XIX, nhiềunước giành độc lập nhưBraxin, Achen, Pêru,Vênêxuêla Nhưng sau đó

lệ thuộc Mỹ

- Khác MLT giành độc lậpđầu TKXIX

- MLT trở thành sân saucủa đế quốc Mĩ

- Phong trào giải phóngdân tộc phát triển mạnhbắt đầu bằng cách mạngCuba 1959 Từ 60- 80

lục địa bùng cháy nhiều nước độc lập(sgk)

I Những nét chung: 1

14’

- Thế kỷ XIX, nhiềunước giành độc lập nhưng sau đó lệ thuộcMỹ

- Sau CTTGII, phongtrào giải phóng dân tộcphát triển mạnh: Năm

1959, cách mạng Cubathắng lợi Từ 60- 80,Lục địa bùng cháy Kếtquả: Chính quyền độctài nhiều nước bị lật đổ,Tuần 8 -Tiết 8

Trang 25

? Trong công cuộc xây

dựng phát triển đất nước

các nước Mỹ Latinh đã đạt

được những thành tựu và

khó khăn gì?

? Nwu những biểu niện

kinh tế khó khăn, căng

- GV diễn giảng kể lại cuộc

tấn công pháo đài và cuộc

đổ bộ của Phiđen và đồng

đội khi về nước

? Cách mạng Cuba thắng

lợi vào thời gian nào?

? Tình hình Cuba sau khi

- sgk

- DT: 111000 km2, dânsố11,3 triệu người

- Tháng 3/1952: Ba-ti-xtathiết lập chế độ độc tàiquân sự

- Ngày 26/7/1953: Tấncông pháo đài Môncađa

- Tháng 11/1956: Phiđen

về nước hoạt động

- 1958: Phiđen tiến công

- 1/1/1959: cách mạngCuba thắng lợi

- 4/1961: Cuba tiến lênCNXH

- Đạt nhiều thành tựu trêncác lĩnh vực

- Mĩ bao vây cấm vận

chính quyền dân chủnhân dân được thiếtlập

- Công cuộc xây dựng

và phát triển đất nướcđạt nhiều thànhtựu(sgk)

- Đầu những năm 90của TKXX, tình hìnhkinh tế, chính trị gặpnhiều khó khăn, căngthẳng

II Cuba hòn đảo anh hùng:20’

* Khái quát; Cu-banằm ở vùng biểnCaribe, DT: 111000

km2, dân số11,3 triệungười

* PT CM Cu-ba:

-Nguyên nhân: 3/ 195,

Mĩ của tướng Ba-ti-xtathiết lập chế độ độc tàiquân sự

- Diễn biến:

+ 26/7/1953 Phi-đenCa-xto-rô chỉ huy tấncông pháo đàiMôncađa

+ 11/1956: Phiđen vềnước tiếp tục cuộcchiến đấu Ngày1/1/1959 Chế độ độctài Ba-ti-xtabị lật đổcách mạng thắng lợi

- Xây dựng chế độ mớiChính phủ CM lâmthời Đến 4.1961, tiếnlên CNXH

- Tuy bị Mĩ bao vây

Trang 26

? Trình bày hiểu biết mói

quan hệ của Cu Ba với VN

- K/c ở chiến trườngQuảng Trị

-Xd thành phố Vinh, bệnhviện Cu Ba

cống phá nhưng Cu-Bađạt nhiều thành tựu trêncác lĩnh vực: CN, NN,

y tế, văn hóa, giáo duc

và TT

4 CỦNG CỐ: 4’ - Tình hình chung của các nước Mỹ Latinh?

- Vì sao nói cuộc tấn công pháo đài Môncađa mở ra giai đoạn mớicủa phong trào cách mạng Cuba?

5 DẶN DÒ: 1’ - Học thuộc bài cũ, chuẩn bị bài mới.

Trang 27

Tuần 9: Ngày soạn: Tiết 9: Ngày dạy:

KIỂM TRA 45 PHÚT

I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

1 Kiến thức: Củng cố kiến thức đã học, hệ thống lại kiến thức

2 Tư tưởng: Rèn luyện ý thức chấp hành kỷ luật

3 Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng tư duy, phân tích đánh giá

II Chuẩn bị của Thầy và Trò:

+ Thầy: Đề, biểu điểm, đáp án

+ Trò : Ôn lại kiến thức đã học

III Tiến trình lên lớp:

Trang 28

Tuần 10: Ngày soạn:

Tiết 10: Ngày dạy:

CHƯƠNG III: MỸ-NHẬT BẢN- TÂY ÂU TỪ 1945 ĐẾN NAY

Bài 8: NƯỚC MỸ

I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:

1 Kiến thức: - Sau chiến tranh thế giới thứ hai,kinh tế phát triển mạnh.

- Chính sách đối nội, đối ngoại phản động

2 Tư tưởng: - Thực chất chính sách đối nội, đối ngoại của Mỹ.

- Bị Nhật Bản, Tây Aâu cạnh tranh

- Từ 1995, Việt Nam thiết lập mối quan hệ ngoại giao với Mỹ

3 Kỹ năng: - Phân tích, tổng hợp, đánh giá các sự kiện, kỹ năng sử dụng bản đồ.

II CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:

+ Thầy: Bản đồ, SGK, SGV, giáo án.

+ Trò: Đọc trước bài mới.

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Vào bài:

Trang 29

chiến tranh thế giới thứ

hai như thế nào

- Không bị chiến tranhtàn phá

- Kinh tế phát triểntrong điều kiện hoàbình

-Thừa hưởng thànhquả KHKT

- Sản lượng côngnghiệp, nông nghiệp,trữ lượng vàng hàngđầu thế giới

- Bốn nguyênnhân( SGK)

- Đạt nhiều thành tựu:

CCSX, năng lượngmới, vật liệu mới, cáchmạng xanh, GTVT,TTLL, chinh phục vũtrụ, sản xuất vũ khí

-Hai Đảng Cộng hoà

và Dân chủ thay nhaucầm quyền thực hiệnnhiều chính sách phảnđộng

- Đề ra chiến lược toàncầu bá chủ thế giới

I Tình hình nước Mỹ

từ sau chiến tranh thế giới thứ hai:

1 Nguyên nhân phát triển kinh tế.

Không bị chiếntranh, giàu tài nguyênthừa hưởng thành quảKHKT

* Thành tựu:

- Đạt nhiều thànhtựu

III Chính sách đối

nội và đối ngoại của

Mỹ sau chiến tranh.

1 Chính sách đối nội

- Hai Đảng DC và

CH thay nhau cầmquyền

- Thực hiện nhiềuchính sách phảnđộng nhân dân đấutranh

2 Chính sách đối ngoại:

- Đề ra chiến lược

Trang 30

toàn cầu bá chủ thếgiới.

IV CỦNG CỐ: - Thành tựu về kinh tế và khoa học kỹ thuật của Mỹ.

V DẶN DÒ: Về nhà học bài, soạn bài mới.

Trang 31

Tuần 11: Ngày soạn:

Tiết 11: Ngày dạy:

BÀI 9 NHẬT BẢN

I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:

1 Kiến thức: - Nhật là nước bại trận, kinh tế bị tàn phá cải cách, truyền thống tự

cường dân tộc siêu cường kinh tế thứ hai thế giới

2 Tư tưởng: - Ý chí tự cường, lao động hết mình, tôn trọng kỉ luật.

- Từ 1993 đến nay, VN-NB hợp tác lâu dài, là đối tác đáng tin cậy

3 Kỹ năng: - Kỹ năng sử dụng bản đồ, phương pháp tư duy, logic, phân tích đánh

giá

II CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:

+ Thầy: Bản đồ NB, SGK,SGV, giáo án, tranh ảnh

+ Trò: Học bài cũ, chuẩn bị bài mới

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

- Ban hành hiến phápmới tiến bộ: cải cáchruộng đất, xoá bỏCNQP, trừng trị tộiphạm chiến tranh, giảigiáp lực lượng vũtrang , giải thể công tyđộc quyền lớn, thanhlọc phát xít, ban hànhquyền tự do dân chủ

- Đem lại nguồn sinhkhí mới cho NB

- Đơn đặt hàng của Mỹtrong chiến tranh VN

I TÌNH HÌNH NB

SAU CHIẾN TRANH:

- Bị Mỹ chiếm đóng,mất hết thuộc địa, kinh

tế tàn phá, thất nghiệp,lạm phát thiếu lươngthực

- Năm 1946, banhành hiến pháp mới cónhiều nội dung tiến bộ

 Nhân dân phấnkhởi

II NB KHÔI PHỤC

VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ SAU CHIẾN TRANH:

Trang 32

Công nghiệp tăngtrưởng nhanh, tự túclương thực đánh cá thứhai thế giới.

- Áp dụng thành tựukhoa học kỹ thuật, vốnđầu tư nước ngoài, hệthống quản lí hiệu quả,nhân dân lao động cần

cù tiết kiệm, kĩ thuậtcao, truyền thống tựcường

- Thiếu năng lượng,nguyên liệu

- Bị Mỹ-Tây Âu cạnhtranh

- Đầu những năm 90,suy thoái kéo dài

- Chuyên chế dânchủ

- Các Đảng phái hoạtđộng công khai

-Phong trào cách mạngphát triển rộng rãi

- Đảng LDP liên tụcnắm quyền Từ 1993đến nay nhường chỗcho ĐP khác

- Sau chiến tranh thếgiới thứ hai, lệ thuộc

1 Thuận lợi:

- Những đơn đặthàng của Mỹ chiếntranh VN và TT

2 Thành tựu:

- Đạt nhiều thànhtựu

3 Nguyên nhân pháttriển

Áp dụng thành tựukhoa học kỹ thuật, vốnđầu tư nước ngoài, hệthống quản lí hiệu quả,nhân dân lao động cần

cù tiết kiệm, kĩ thuậtcao, truyền thống tựcường

4 Hạn chế:

- Thiếu lương thực,nguyên liệu, bị Mỹ-Tây Âu cạnh tranh

- Đầu những năm 90,suy thoái kéo dài

III CHÍNH SÁCH ĐỐI NỘI, ĐỐI NGOẠI CỦA NB SAU CHIẾN TRANH:

1 Đối nội:

- Thực hiện chínhsách đối nội tiến bộ

- Chính trị không ổnđịnh

2 Đối ngoại:

- Lệ thuộc Mỹ

- Thực hiện chínhsách đối ngoại mềmmỏng

- Vươn lên thànhcường quốc chính trị

Trang 33

- NB thực hiện chínhsách đối ngoại mềmmỏng, đặt biệt là kinh

tế đối ngoại

- Hiện nay NB vươnlên thành cường quốcchính trị

IV CỦNG CỐ: - Nguyên nhân, thành tựu kinh tế NB?

V DẶN DÒ: - Về nhà học bài, soạn bài mới.

KÝ DUYỆT

Trang 34

Tuần 12: Ngày soạn:

Tiết 12: Ngày dạy:

Bài 10: CÁC NƯỚC TÂY ÂU

I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:

1 Kiến thức:

-Khái quát về Tây Âu từ sau chiến tranh thế giới thứ hai đến nay

- Xu thế liên kết trên thế giới

2 Tư tưởng:

- Thấy mối quan hệ, nguyên nhân liên kết của Tây Âu

- Mối quan hệ Tây Âu-Mỹ từ sau chiến tranh thế giới thứ hai đến nay

- Mối quan hệ VN- Tây Âu từ 1945 đến nay

3 Kỹ năng : - Sử dụng bản đồ, phương pháp tư duy, tổng hợp, khái quát.

II CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:

+ Thầy: Lược đồ liên minh Châu Âu 2004, giáo án, SGK, SGV.

+ Trò: Học thuộc bài cũ, chuẩn bị bài mới.

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

NỘI DUNG

- Dùng bản đồ giới thiệu

các nước Tây Âu

? Thiệt hai của Tây Âu

trong chiến tranh thế

giới thứ hai

? Để khôi phục kinh tế,

các nước Tây Âu đã làm

- Pháp: công nghiệpgiảm 38%, nông nghiệpgiảm 60%

- Ý: công nghiệp giảm30%, 1/3 sản lượnglương thực

- Anh: Nợ 21 tỉ bảngAnh

I TÌNH HÌNH CHUNG:

- Các nước Tây Âuthiệt hại năng nề trongchiến tranh thế giới thứhai

- Đều là con nợ củaMỹ

Trang 35

Quan hệ giữa Mỹ- Tây

Âu ra sao

- Nói về kế hoạch phục

hưng Châu Âu

? Sau chiến tranh thế

? Sau chiến tranh thế

giới thứ hai, xu hướng

phát triển ở Tây Âu là

? Nguyên nhân liên kết

? Sự liên kết khu vực

giữa các nước Tây Âu

diễn ra như thế nào

- Các nước nhận viện trợtheo kế hoạch “ phụchưng Châu Âu” với sốtiền là 17 tỉ USD

- Các nước Tây Âu lệthuộc Mỹ tuân theonhững điều kiện củaMỹ

- Tiến hành chiến tranhxâm lược, khôi phục sựthống trị đối với thuộcđịa trước đây côngnhận độc lập

- Gia nhập NATO,chống CNXH và LX,chạy đua vũ trang, thiếtlập nhiều căn cứ quânsự

- Chia làm 4 khu vực

- Tháng 9/1945: CHLBĐức thành lập

- Tháng 10/1945: CHDCĐức ra đời

- Năm 60-70: kinh tếĐức đứng thứ ba thếgiới

- Ngày 3/10/1990:

CHDC Đức, CHLB Đứcthống nhất thànhCHLBĐ có tiềm lựckinh tế, quân sự mạnhnhất Tây Âu

- Xu hướng liên kết

- Chung nền văn minh,kinh tế không tách biệt,

có mối quan hệ mậtthiết, muốn thoát khỏi lệthuộc Mỹ

- Năm 1948, 16 nướcTây Âu nhận viện trợcủa Mỹ theo kế hoạchMacssan

 lệ thuộc Mỹ

* Đối ngoại:

- Tiến hành các cuộcchiến tranh xâmlược công nhận cácnước độc lập

- Thời kỳ chiến tranhlạnh, các nước Tây Âugia nhập NATO chốngCNXH, LX, chạy đua

vũ trang

* Tình hình nước Đứcsau chiến tranh thế giớithứ hai

- Chia làm 2 nước: T.Đức gia nhập NATO,kinh tế phát triểnmạnh

- Ngày 3/10/1990:Đức thống nhất cótiềm lực kinh tế, quân

hệ mật thiết, muốnthoát khỏi lệ thuộc Mỹ

2 Quá trình liên kết:

- Tháng 12/1991:

Trang 36

GV chốt lại.

- Tháng 4/1951: cộngđồng than thép Châu Âu

- Tháng 3/1957: cộngđồng năng lượng nguyên

tử Châu Âu ra đời

- Ngày 25/3/1957: EEC

ra đời

- Tháng 7/1967: cộngđồng Châu Âu ra đời

- Tháng 12/1991: Đổitên thành liên minh ChâuÂu(EU) có 25 thànhviên

Liên minh Châu Âu(EU) có 25 thành viên

- Tiến tới một nhànước chung là mộttrong ba trung tâmkinh tế tài chính trênthế giới

- Ngày 1/1/1999: pháthành đồng Euro

IV CỦNG CỐ: - Những nét chung về Tây Âu ?

V DẶN DÒ: - Về nhà học bài, chuẩn bị bài mới.

KÝ DUYỆT

Trang 37

Tuần 13: Ngày soạn:

Tiết 13: Ngày dạy:

BÀI 11: TRẬT TỰ THẾ GIỚI MỚI SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI

- Chiến tranh lạnh giữa TBCN- XHCN

- Xu thế phát triển của thế giới

2 Về tư tưởng:

- Thế giới nửa sau thế kỷ XX với nhiều chuyển biến phức tạp

- Cuộc đấu tranh vì hoà bình, độc lập dân tộc, dân chủ…

3 Về kỹ năng:

- Rèn luyện kỹ năng sử dụng bản đồ, tổng hợp, phân tích, nhận định, những vấn đề lịch sử

II SỰ CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:

+ Thầy: sách giáo khoa, giáo án, bản đồ thế giới, tài liệu

+ Trò: Học thuộc bài cũ, chuẩn bị bài mới

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

Trang 38

? Hoàn cảnh triệu tập

hội nghị Ianta?

GV giới thiệu hình 22

sách giáo khoa

? Trình bày nội dung

chủ yếu của hội nghị

Ianta?

? Cho biết hệ quả của

hội nghị Ianta?

GV chuyển ý

? Liên hiệp quốc ra đời

trong hòan cảnh nào?

Nhiệm vụ chủ yếu của

nó là gì?

GV giới thiệu về Liên

hiệp quốc và liên hệ đến

- Phân chia khu vựcảnh hưởng của LX vàMỹ

- Những qui định trêntrở thành khuôn khổtrật tự thế giới mới:

Trật tự 2 cực Ianta

- HN Ianta quyết địnhthành lập LHQ Nhiệm

vụ là duy trì hòa bình,anh ninh thế giới, pháttriển mối quan hệ hữunghị giữa các dân tộc

- LX – Mỹ đối đầunhau

- Chạy đua vũ trang,đầu tư quân sự, thànhlập các khối quân sự,bao vây, cấm vận kinh

tế, cô lập chính trị vàhọat động phá hoại LX

và các nước XHCN

- Tình hình thế giớicăng thẳng

- Xu thế hòa hoãn, hòadịu quốc tế

Mỹ đứng đầu mỗicực

II Sự thành lập Liên hiệp quốc:

- SGK

III Chiến tranh lạnh:

- LX – Mỹ đối đầunhau  chiến tranhlạnh

- Mỹ chạy đua vũtrang, chống LX vàcác nước XHCN

 Thế giới luôntrong tình trạng căngthẳng

IV Thế giới sau chiến tranh lạnh:

- Xu thế hòa hõan,hòa dịu quốc tế

Trang 39

GV giải thích, chốt lại.

cực, còn Mỹ muốn đơncực

- Lấy phát triển kinh tếlàm trọng điểm

- Tham gia các liênminh khu vực

- Nhiều khu vực nộichiến, xung đột

* Tuy nhiên, xu thếchung là hòa bình, ổnđịnh, hợp tác và pháttriển kinh tế vừa là thời

cơ, vừa là thách thứcđối với các quốc gia

- Xu thế thế giới đacực, còn Mỹ muốnđơn cực

- Lấy phát triển kinh

ổn định, hợp tác vàphát triển kinh tếvừa là thời cơ, vừa làthách thức đối vớicác quốc gia

Trang 40

Tuần 14: Ngày soạn:

Tiết 14 : Ngày dạy:

Bài 12: NHỮNG THÀNH TỰU CHỦ YẾU

VÀ Ý NGHĨA LỊCH SỬ CỦA CÁCH MẠNG KHOA HỌC KỸ THUẬT

I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:

1 Kiến thức:

- Nguồn gốc, thành tựu chủ yếu, ý nghĩa lịch sử và tác động của cuộc cách mạng

KHKT lần hai của loài người

- Bộ mặt thế giới thay đổi

II CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:

+ Thầy: SGK, SGV, giáo án, tranh ảnh…

+ Trò: Học thuộc bài cũ, chuẩn bị bài mới

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

- Công cụ sản xuấtmới: máy tính, máy tựđộng, hệ thống máy tựđộng

1 Những thành tựu KHKT:

- Khoa học cơ bản

- Công cụ sản xuấtmới

Ngày đăng: 28/09/2013, 18:10

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình   thế   giới   từ   giữa  những  năm  70  đến 1985  có điểm gì nổi cộm? Ảnh  hưởng   như   thế   nào   đến  LX? - GA LS 9(3COT)
nh thế giới từ giữa những năm 70 đến 1985 có điểm gì nổi cộm? Ảnh hưởng như thế nào đến LX? (Trang 10)
Hình   KT,   chính   trị   các  nước   Đông   Âu   cuối  những năm 70 đầu những  năm 80? - GA LS 9(3COT)
nh KT, chính trị các nước Đông Âu cuối những năm 70 đầu những năm 80? (Trang 11)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w