+ Tranh 5 : Các bạn nam bây giờ rấtphục Vân, tự hào về Vân - một lớptrởng nữ không chỉ học giỏi mà còngơng mẫu, xốc vác trong mọi côngviệc của lớp.- GV chia lớp thành các nhóm, yêu cầu H
Trang 1Th.s TrÇn Quèc Kh¸nhTh.s NguyÔn V¨n Kiªm
ThiÕt kÕ bµi gi¶ng
Trang 2- Đọc đúng các tiếng có âm, vần và thanh điệu dễ lẫn do ảnh hởngcủa phát âm địa phơng, các tiếng phiên âm tiếng nớc ngoài : Li-vơ-pun, Ma-ri-ô, Giu-li-ét-ta Đọc trôi chảy, lu loát toàn bài, biết ngắt nghỉ hơi sau
dấu câu và giữa các cụm từ
- Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng kể cảm động, phù hợp vớinhững tình tiết bất ngờ của câu chuyện
2 Đọc hiểu
- Hiểu các từ ngữ trong câu chuyện
- Hiểu nội dụng câu chuyện ; Ca ngợi tình bạn trong sáng, đẹp đẽ và
đức hi sinh cao thợng vì bạn của Ma-ri-ô
II Đồ dùng dạy - học
- Tranh minh họa chủ điểm và bài đọc trong SGK
III Các hoạt động dạy - học
Hoạt động dạy Hoạt động học
A Kiểm tra bài cũ
- Gọi hai HS đọc thuộc lòng bài đất
nớc và trả lời câu hỏi về nội dung
của bài
- Nhận xét và cho điểm từng HS
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV
B Dạy bài mới
1 Giới chủ điểm và bài đọc
- GV cho HS xem tranh minh hoạ
chủ điểm và hỏi : Đây là tranh minh
hoạ cho chủ điểm Nam và nữ Các
em quan sát và cho biết tranh vẽ
- GV nhận xét ý kiến của HS và nói
tiếp : Nh vậy nội dung của chủ điểm
Nam và nữ sẽ nói về sự bình đắng
nam nữ và vẻ đẹp riêng về tính cách
của mỗi giới Bài tập đọc mở đầu
chủ điểm - truyện Một vụ đắm tàu
sẽ cho các em làm quen với hai nhân
vật tiêu biểu cho hai giới Đó là cậu
bé Ma-ri-ô mạnh mẽ, cao thợng và
cô bé Giu-li-ét-ta tốt bụng, dịu hiền
Câu chuyện về họ đã để lại trong
Trang 3a) Luyện đọc đúng
- GV giới thiệu và viết lên bảng các
từ : Li-vơ-pun, Ma-ri-ô, Giu-li-ét-ta.
GV đọc mẫu và hớng dẫn cả lớp
đọc đồng thanh
- GV yêu cầu hai HS đọc nối tiếp
toàn bài
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV
- Hai HS đọc bài Cả lớp theo dõi
đọc thầm trong SGK
- GV hớng dẫn HS nhận biết các
đoạn trong bài - HS nhận biết các đoạn trong bài * Đoạn 1 : Từ đầu đến về quê
sống với họ hàng.
* Đoạn 2 : Tiếp đến băng cho bạn.
* Đoạn 3 : Tiếp đến Quang cảnh thật hỗn loạn.
* Đoạn 4 : Tiếp đến đôi mắt thẫn thờ tuyệt vọng.
* Đoạn 5 : Còn lại
- GV gọi năm HS tiếp nối nhau đọc
từng đoạn của bài, GV chú ý sửa lỗi
phát âm, ngắt giọng cho từng HS
(nếu có)
- Bốn HS nối tiếp nhau đọc bài Mỗi
HS đọc một đoạn của bài
- Gọi HS nối tiếp nhau đọc bài lần 2 - Năm HS đọc nối tiếp bài lần 2,
mỗi HS đọc một đoạn của bài Cảlớp đọc thầm theo dõi và nhận xétbạn đọc
- Yêu cầu một HS đọc to trớc lớp
các từ đợc chú giải trong SGK
- GV yêu cầu HS nêu những từ mà
các em cha hiểu nghĩa, tổ chức cho
các em tự giải nghĩa cho nhau hoặc
giải nghĩa giúp HS các từ mà các
em không biết
- Một HS đọc to các từ đợc chú giải.Cả lớp theo dõi trong SGK
- HS có thể nêu các từ mà các emcha hiểu nghĩa, các em có thể trao
đổi để giải nghĩa cho nhau hoặc nhờ
GV giải nghĩa
- Gọi HS nối tiếp nhau đọc bài lần 3 - Năm HS nối tiếp đọc nhau đọc
từng đoạn của bài
- GV đọc diễn cảm bài văn - giọng
kể cảm động, phù hợp với những
tình tiết bất ngờ trong từng đoạn :
+ Đoạn 1 : giọng đọc thong thả, nhẹ
nhàng, tâm tình
- HS theo dõi giọng đọc của GV
Trang 4+ Đoạn 2 : nhanh hơn, căng thẳng ở
những câu tả, kể : một con sóng lớn
ập tới, Ma-ri-ô bị thơng,
Giu-li-ét-ta hoảng hốt chạy lại
Còn chỗ cho một đứa bé đứa nhỏ
thôi Nặng lắm rồi (giọng nh gào
lên, át tiếng sóng biển và những âm
thanh hỗn loạn)
+ Đoạn 5 : Lời Ma-ri-ô hét to :
Giu-li-ét-ta, xuống đi ! Bạn còn bố mẹ
(thôi thúc, giục giã, thốt lên tự đáy
lòng) Hai câu kết - trầm lắng, bi
tráng ; lời Giu-li-ét-ta vĩnh biệt bạn
nức nở, nghẹn ngào
b) Tìm hiểu bài
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 trả lời
câu hỏi : Nêu hoàn cảnh và mục đích
chuyến đi của Ma-ri-ô và Giu-li-ét-ta
- Cùng đi trên một chuyến tàu thuỷnhng hoàn cảnh và mục đích củaMa-ri-ô và Giu-li-ét-ta khác nhau.Cô bé Giu-li-ét-ta trên đờng về nhàrất vui vì sắp đợc gặp lại bố mẹ CònMa-ri-ô thì bố mới mất, về quê sốngvới họ hàng
- GV nói thêm : đây là hai bạn nhỏ
ngời I-ta-li-a, rời cảng Li-vơ-pun ở
nớc Anh về quê Ma-ri-ô 12 tuổi,
Gi-li-ét-ta bằng tuổi hoặc hơn Ma-ri-ô
một chút nên cô cao hơn Ma-ri-ô
- HS lắng nghe
- GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2
và trả lời câu hỏi : Tại sao Ma-ri-ô
bị thơng và cậu đã đợc Giu-li-ét-ta
chăm sóc nh thế nào ?
- Cơn sóng lớn ập tới làm Ma-ri-ôngã đau Giu-li-ét-ta hoảng hốt chạylại, quỳ xuống bên bạn, lau máutrên trán bạn, dịu dàng gỡ chiếckhăn đỏ trên mái tóc băng vết thơngcho bạn
- Cho HS trao đổi thảo luận theo
nhóm đôi trả lời câu hỏi : Hành
động và cử chỉ đó của Giu-li-ét-ta
đã nói lên điều gì ?
- Hành động và cử chỉ đó rất đẹp đãnói lên tấm lòng nhân hậu, giàu tìnhthơng, hết lòng chăm sóc bạn bètrong hoạn nạn của Giu-li-ét-ta
- Tai nạn gì đã bất ngờ xảy ra và
thái độ của hai bạn nhỏ nh thế nào - Cơn bão dữ dội ập tới, sóng lớn pháthủng thân tàu, nớc phun vào
Trang 5trớc tai nạn đó ? khoang, con tàu chìm dần giữa biển
khơi Ma-ri-ô và Giu-li-ét-ta ôm chặtcột buồm, khiếp sợ nhìn mặt biển
- Ma-ri-ô phản ứng nh thế nào khi
những ngời trên xuồng chỉ muốn
nhận cậu vì cậu nhỏ hơn Giu-li-ét-ta
?
- Một ý nghĩ vụt đến - Ma-ri-ôquyết định nhờng chỗ cho bạn - cậuhét to : Giu-li-ét-ta cậu xuống đi !Bạn còn bố mẹ , nói rồi ôm nganglng bạn ném xuống nớc
- Yêu cầu HS trao đổi, thảo luận
theo nhóm để trả lời câu hỏi : Quyết
định nhờng bạn xuống xuồng cứu
nạn của Ma-ri-ô nói lên điều gì về
cậu bé ?
- HS trao đổi, thảo luận theo nhóm
đôi Sau đó đại diện các nhóm trảlời :
+ Ma-ri-ô có một tấm lòng cao cảlàm ta khâm phục và ngỡng mộ Cậusẵn sàng chấp nhận cái chết để dànhlại sự sống cho Giu-li-ét-ta
+ Ma-ri-ô có tâm hồn cao thợng,nhờng sự sống cho bạn, hi sinh bảnthân vì bạn
- Những hành động, thái độ, lời nói
của Giu-li-ét-ta lúc đó đã thể hiện
điều gì ?
- Giu-li-ét-ta bàng hoàng nhìn ri-ô, khóc nức nở Tiếng kêu thơngcủa cô bé : “Vĩnh biệt Ma-ri-ô” đã
Ma-thể hiện sự đau đớn tiếc thơng, lòngcảm phục và biết ơn của Giu-li-ét-tatrớc hành động xả thân cứu bạn củaMa-ri-ô
- Hãy nêu cảm nghĩ của em về hai
nhân vật chính trong truyện - HS phát biểu tự do, nhận xét, bổsung, chốt lại ý kiến đúng :
+ Ma-ri-ô là một bạn trai kín đáo(giấu nỗi bất hạnh của mình, không
kể với bạn), cao thợng, tốt bụng,
tr-ớc sự lựa chọn giữa sự sống và cáichết, sẵn sàng nhờng sự sống củamình cho bạn
+ Giu-li-ét-ta là một bạn gái tốtbụng, ân cần, giàu tình cảm Cô rấthoảng sợ khi thấy bạn bị thơng, dịudàng chăm sóc bạn ; khóc nức nởkhi thấy Ma-ri-ô và con tàu đangchìm dần
- Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm
đôi trả lời câu hỏi : Nội dung câu
chuyện này nói lên điều gì ?
- HS trao đổi, thảo luận trong nhóm vàtrả lời : Ca ngợi tình bạn trong sáng,
đẹp đẽ giữa Ma-ri-ô và Giu-li-ét-ta Cangợi đức hi sinh, tấm lòng cao thợngvì bạn của cậu bé Ma-ri-ô
Trang 6- GV nói thêm : Tấm lòng nhân hậu
và tính dịu dàng của Giu-li-ét-ta,
lòng thơng ngời và đức hi sinh cao
cả của Ma-ri-ô mãi mãi in sâu vào
tâm hồn chúng ta Ma-ri-ô và
Giu-li-ét-ta chỉ hơn các em một, hai tuổi
nhng đã mang những nét điển hình
của hai giới nam và nữ Học tập hai
bạn nhỏ, các em phải có ý thức rèn
luyện giới tính để nam giới thì phải
mạnh mẽ, cao thợng, nữ thì phải dịu
dàng, nhân hậu, sẵn lòng giúp đỡ
mọi ngời
- HS lắng nghe
c) Luyện đọc diễn cảm
- Gọi năm HS đọc nối tiếp từng
đoạn của bài Yêu cầu cả lớp theo
dõi tìm giọng đọc hay
- Năm HS đọc nối tiếp diễn cảmtừng đoạn của bài Cả lớp theo dõibạn đọc để tìm giọng đọc hay (nh
đã hớng dẫn)
- GV hớng dẫn HS đọc diễn cảm một
đoạn của bài theo cách phân vai - Từng tốp bốn HS đọc phân vai (ng-ời dẫn chuyện, ngời trên xuồng cứu
hộ, Ma-ri-ô, Giu-li-ét-ta) Cả lớptheo dõi và nhận xét bạn đọc
Chiếc xuồng cuối cùng đợc thả xuống Ai đó kêu lên : “Còn chỗ cho một đứa bé Hai”
đứa trẻ sực tỉnh lao ra.
- Đứa nhỏ thôi ! Nặng lắm rồi - Một ngời nói.
Nghe thế, Giu-li-ét-ta sững sờ, buông thõng hai tay, đôi mắt thẫn thờ tuyệt vọng.
Một ý nghĩ vụt đến, Ma-ri-ô hét to : “Giu-li-ét-ta, xuống đi ! Bạn còn bố mẹ ”
Nói rồi, cậu ôm ngang lng Giu-li-ét-ta ném xuống nớc Ngời ra nắm tay cô lôi lên xuồng Chiếc xuồng bơi ra xa Giu-li-ét-ta bàng hoàng nhìn Ma-ri-ô đang đứng bên mạn tàu,
đầu ngửng cao, tóc bay trớc gió Cô bật khóc nức nở, giơ tay về phía cậu : “Vĩnh biệt Ma-ri-ô !”
- Yêu cầu HS đọc diễn cảm phân
vai đoạn văn theo nhóm - HS luyện đọc diễn phân vai đoạnvăn theo nhóm bốn
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm
đoạn văn trớc lớp - Các nhóm thi đọc diễn cảm phânvai đoạn văn
- GV và cả lớp bình chọn ra nhóm
đọc diễn cảm hay nhất, tuyên dơng
trớc lớp
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV
- Gọi một sinh đọc toàn bài - Một HS đọc toàn bài, cả lớp chú ý
lắng nghe
3 Củng cố, dặn dò
- Yêu cầu HS nhắc lại nội dung
chính của truyện - Một đến hai HS nhắc lại nội dungchính của truyện
Trang 7- GV nhận xét giờ học Dặn HS về
nhà tiếp tục luyện đọc bài tập đọc
và đọc trớc bài tập đọc tiếp theo
- HS lắng nghe, ghi nhớ về nhà thựchiện theo yêu cầu của GV
Chính tả
Nghe - viết :đất nớc
Cách viết hoa tên các huân chơng, danh hiệu, giải thởng
I Mục tiêu
1 Nhớ - viết đúng chính tả ba khổ thơ cuối cùng của bài Đất nớc
2 Nắm đợc cách viết hoa tên các huân chơng, danh hiệu, giải thởngqua bài tập thực hành
II Đồ dùng dạy - học
- Ba tờ phiếu kẻ bảng phân loại để HS làm Bài tập 2 (xem mẫu ở dới)
- Bảng phụ viết ghi nhớ về cách viết hoa tên các huân chơng, danhhiệu, giải thởng : Tên các huân chơng, danh hiệu, giải thởng đợc viết hoa chữ cái đầu của mỗi bộ phận tạo thành tên đó.
- Ba, bốn tờ giấy khổ to để HS làm Bài tập 3
III Các hoạt động dạy - học
Hoạt động dạy Hoạt động học
1 Giới thiệu bài
- Trong tiết học Chính tả hôm nay,
các em sẽ nhớ và viết ba khổ thơ
cuối của bài thơ Đất nớc và luyện
viết cách viết hoa tên các huân
ch-ơng, danh hiệu, giải thởng qua bài
cuối của bài Đất nớc. - Hai HS đọc thuộc lòng thành tiếng.Cả lớp đọc thầm theo
- GV hỏi : Ba khổ thơ cuối này có
nội dung nói về điều gì ? - Cảnh của đất nớc trong mùa thumới rất đẹp và lòng tự hào về đất
n-ớc tự do và truyền thống bất khuấtcủa dân tộc
b) Hớng dẫn trình bày và viết từ khó
- GV đọc cho HS luyện viết các từ
khó có tiếng khó (do GV lựa chọn) - HS luyện viết các tiếng khó theoyêu cầu của GV
c) Viết chính tả
Trang 8- GV nhắc HS t thế ngồi viết và yêu
cầu HS viết bài - HS tự nhớ và viết bài.
d) Soát lỗi và chấm bài
- Yêu cầu HS tự soát lỗi - HS viết xong dùng bút chì tự soát
lỗi cho bài của mình
- GV chấm nhanh từ 5 - 7 bài của
HS và nhận xét bài viết của các em - Cả lớp theo dõi, lắng nghe, tự đốichiếu với SGK để sửa những lỗi sai
3 Hớng dẫn HS làm bài tập
Bài tập 2
- Gọi một HS đọc to nội dung bài tập - Một HS đọc to nội dung bài tập Cả
lớp theo dõi, đọc thầm trong SGK
- Bài tập này có những yêu cầu gì ? - HS trả lời :
+ Tìm những cụm từ chỉ các huânchơng, danh hiệu và giải thởng cótrong bài
+ Nhận xét về cách viết những cụm
từ đó
- Yêu cầu HS tự làm bài tập, làm
bài xong, đổi vở để kiểm tra bài của
nhau GV phát phiếu cho hai HS
làm bài
- Hai HS làm bài vào phiếu bài tập.Cả lớp làm bài tập vào vở Sau khilàm xong các em đổi vở cho nhau đểkiểm tra kết quả bài làm
- GV gọi hai HS làm bài trên phiếu,
dán bài trên bảng lớp và trình bày - Hai HS làm bài trên phiếu dán bàilên bảng và trình bày
- Gọi HS nhận xét, bổ sung và chốt
lại ý kiến đúng - Cả lớp theo dõi, nhận xét, bổ sungbài trên bảng
Đáp án :
+ Các cụm từ chỉ huân chơng (Huân chơng Kháng chiến, Huân chơng Lao động), chỉ
danh hiệu (Anh hùng Lao động), chỉ giải thởng (Giải thởng Hồ Chí Minh).
+ Mỗi cụm từ chỉ các huân chơng, danh hiệu, giải thởng trên đều gồm hai bộ phận (Huân chơng / Kháng chiến ; Huân chơng / Lao động ; Anh hùng / Lao động ; Giải thởng / Hồ Chí Minh) Chữ cái đầu của mỗi bộ phận này đều đợc viết hoa Nếu trong cụm từ có tên riêng
chỉ ngời (ví dụ : Hồ Chí Minh) thì viết hoa theo quy tắc viết hoa tên ngời.
- GV đa ra bảng phụ đã viết sẵn ghi
nhớ về cách viết hoa tên các huân
chơng, danh hiệu giải thởng, gọi hai
đến ba HS nhìn bảng đọc lại
- Hai HS đọc ghi nhớ trên bảng (nộidung nh phần trên) Cả lớp theo dõi,ghi nhớ
Trang 9hùng Những danh hiệu này đều đợc
in nghiêng trong bài và cha đúngchính tả
- Cho biết mỗi danh hiệu này gồm
mấy bộ phận là những bộ phận nào ? - Danh hiệu Anh hùng Lực lợng vũ
trang gồm hai bộ phận là Anh hùng / Lực lợng vũ trang Danh hiệu
Bà mẹ Việt Nam Anh hùng gồm ba
bộ phận Bà mẹ / Việt Nam / Anh hùng.
- Yêu cầu HS dựa vào quy tắc để viết
lại tên các danh hiệu cho đúng - HS làm bài tập vào vở Hai HS lênbảng làm bài
- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn
trên bảng và chốt lại đáp án :
Anh hùng Lực lợng vũ trang
Bà mẹ Việt Nam Anh hùng
- HS nhận xét bài làm của bạn trênbảng theo yêu cầu của GV
4 Củng cố, dặn dò
- GV nhận xét giờ học Dặn HS ghi
nhớ cách viết hoa tên các huân
ch-ơng, danh hiệu, giải thởng
- HS lắng nghe và về nhà thực hiệntheo yêu cầu của GV
Luyện từ và câu
ôn tập về dấu câu (Dấu chấm, dấu hỏi, dấu than)
I Mục tiêu
1 Hệ thống hoá kiến thức về dấu câu, chấm hỏi, chấm than
2 Nâng cao kỹ năng sử dụng 3 loại dấu trên
II Đồ dùng dạy - học
- Hai, ba tờ phô-tô-cóp-pi bài Thiên đờng của phụ nữ.
- Một tờ phô-tô-cóp-pi mẩu chuyện vui Kỉ lục thế giới (Đánh số thứ
tự các câu văn)
- Bút dạ và một số tờ phiếu khổ to phô-tô-cóp-pi
- Ba tờ phô-tô-cóp-pi mẩu chuyện vui Tỉ số đợc mở (đánh số thứ tự
các câu văn)
III Các hoạt động dạy - học
Hoạt động dạy Hoạt động học
1 Giới thiệu bài
- Các em đã đợc học về dấu chấm,
chấm hỏi, chấm than và biết vận
dụng chúng để viết câu Tiết học
hôm nay chúng ta cùng ôn tập các
- HS lắng nghe
Trang 10dấu câu này.
- GV ghi tên bài lên bảng - HS nhắc lại tên bài và ghi vào vở
2 Hớng dẫn HS làm bài tập.
Bài tập 1
- Gọi một HS đọc to nội dung bài tập - Một HS đọc to nội dung của bài tập
Cả lớp theo dõi, đọc thầm trong SGK
- Bài tập này có mấy yêu cầu là
những yêu cầu gì ?
- GV nhắc thêm : Muốn tìm 3 loại
dấu câu này, các em cần phải nhớ
các loại dấu này đều đợc đặt ở cuối
câu Quan sát dấu hiệu hình thức,
các em sẽ nhận ra đó là dấu gì Để
dễ trình bày về công dụng của từng
loại dấu câu và mỗi dấu câu, các em
hãy đánh số thứ tự cho từng câu
văn
- Bài tập này có hai yêu cầu :+ Tìm 3 loại dấu câu (chấm, chấmhỏi, chấm than) có trong mẩuchuyện
+ Nêu công dụng của từng loại dấucâu, mỗi dấu câu đợc dùng làm gì ?
- Yêu cầu HS làm bài - HS làm việc cá nhân - khoanh tròn
bằng bút chì (thật mờ) các dấuchấm, dấu hỏi, chấm than trongmẩu chuyện vui ; suy nghĩ về tácdụng của từng dấu câu trong bài
- GV dán lên bảng tờ giấy phô tô
nội dung truyện kỉ lục thế giới, gọi
một HS lên bảng làm bài
- Một HS lên bảng khoanh tròn 3loại dấu câu cần tìm và nêu côngdụng của từng dấu Cả lớp theo dõi,nhận xét
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
Đáp án :
1) Một vận động viên đang tích cực luyện
tập để tham gia thế vận hội 2) không may,
10) Nghe thấy thế, anh ngồi phắt dậy :
11)- Thế kỉ lục thế giới là bao nhiêu ?
- Dấu chấm đặt ở cuối các câu 1, 2, 9 ; dùng để kết thúc các câu kể (Câu 3, 6, 8,
10 cũng là câu kể, nhng cuối câu đặt dấu hai chấm để dẫn lời nhân vật.)
- Dấu chấm hỏi đặt ở cuối câu 7, 11 ; dùng
để kết thúc các câu hỏi.
- Dấu chấm than đặt ở cuối câu 4, 5 ; dùng
để kết thúc câu cảm (câu 4), câu khiến (câu5).
- GV hỏi HS về tính khôi hài của các - HS trả lời : Vận động viên lúc nào
Trang 11mẩu chuyện vui Kỉ lục thế giới cũng chỉ nghĩ đến kỉ lục nên khi bác
sĩ nói anh sốt cao 40 độ, anh ta hỏingay : kỉ lục thế giới (về sốt cao) làbao nhiêu Trong thế giới không có
kỉ lục thế giới về sốt
Bài tập 2
- Gọi một HS đọc to nội dung bài tập - Một HS đọc to nội dung của bài tập
Cả lớp theo dõi, đọc thầm trong SGK
- Yêu cầu HS làm việc theo nhóm
đôi GV phát phiếu cho hai nhóm
HS làm bài
- HS làm bài theo nhóm đôi Các em
đọc thầm lại bài văn, điền dấu chấmvào chỗ thích hợp, sau đó viết hoachữ cái đầu câu
- Yêu cầu HS trình bày
- GV hớng dẫn HS nhận xét, chốt
lại lời giải đúng
- Những nhóm làm bài trên phiếudán bài làm lên bảng lớp, trình bàykết quả bài làm
- Cả lớp theo dõi, nhận xét
Đáp án :
1) Thành phố Giu-chi-tan nằm ở phía nam Mê-hi-cô là thiên đờng của phụ nữ, / 2) ở đây,
đàn ông có vẻ mảnh mai, còn đàn bà lại đẫy đà, mạnh mẽ./ 3) Trong mỗi gia đình, khi một đứa bé sinh ra là phái đẹp thì cả nhà nhảy cẫng lên vì vui sớng, hết lời tạ ơn đấng tối cao.
4) Những điều đáng nói là những đặc quyền đặc lợi của phụ nữ 5) Trong bậc thang xã hội
ở Giu-chi-tan, đứng trên hết là phữ, kế đó là những ngời giả trang là phụ nữ, còn ở nấc cuối cùng là đàn ông./ 6) Điều này thể hiện trong nhiều tập quán của xã hội./ 7) Chẳng hạn, muốn tham gia một lễ hội, đàn ông phải đợc một phụ nữ mời và giá vé vào cửa là 20 pê-xô dành cho phụ nữ chính cống hoặc những chàng trai giả gái, còn đàn ông : 70 pê- xô./ 8) Nhiều chàng trai mới lớn thèm thuồng những đặc quyền đặc lợi của phụ nữ đến nỗi có lắm anh tìm cách trở thành con gái.
Bài tập 3
- Gọi một HS đọc to nội dung bài tập - Một HS đọc to nội dung của bài tập
Cả lớp theo dõi, đọc thầm trong SGK
- GV gợi ý : Các em đọc chậm rãi
từng câu văn xem đó là câu kể, câu
hỏi, câu khiến hay câu cảm Mỗi
kiểu câu sử dụng một loại dấu tơng
ứng Từ đó, sửa lại những chỗ dùng
sai dấu câu
- Cả lớp đọc thầm lại mẩu chuyệnvui Tỉ số cha đợc mở, làm bài
- Cách tổ chức thực hiện tiếp theo
t-ơng tự Bài tập 2
Đáp án :
Nam : 1) Hùng này, hai bài kiểm tra Tiếng
Việt và toán hôm qua, cậu đợc mấy điểm. Câu 1 là câu hỏi nên phải sửa dấu chấmthành dấu chấm hỏi (Hùng này, hai bài
đ-ợc mấy điểm ?)
Hùng : 2) Vẫn cha mở đợc tỉ số. Câu 2 là câu kể dùng dấu chấm là đúng.
Trang 12Nam : 3) Nghĩa là sao ! Câu 3 là câu hỏi nên phải sửa dấu chấm than
thành dấu chấm hỏi (Nghĩa là sao ?)
Hùng : 4) Vẫn đang hòa không - không ? Câu 4 là câu kể nên phải sửa dấu chấm hỏi
thành dấu chấm (vẫn đang hoà không không).
-Nam : ? ! Hai dấu ? ! Dùng nh thế là đúng Dấu ?
diễn tả thắc mắc của Nam, dấu ! diễn tả cảm xúc của Nam.
- GV hỏi HS hiểu câu trả lời của
Hùng trong mẩu chuyện vui Tỉ số
cha đợc mở nh thế nào ?
- HS trả lời : Câu trả lời của Hùngcho biết : Hùng đợc 0 điểm cả haibài kiểm tra Tiếng việt và toán
Kể chuyện
lớp trởng lớp tôi
I Mục tiêu
1 Rèn kĩ năng nói :
- Dựa vào lời kể của GV và tranh minh hoạ, HS biết kể lại đợc từng
đoạn và toàn bộ câu chuyện Lớp trởng lớp tôi và kể lại đợc toàn chuyện
theo lời một nhân vật (Quốc, Lâm hoặc Vân)
- Hiểu câu chuyện ; biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa câu chuyện :(Khen ngợi một lớp trởng nữ vừa học giỏi vừa chu đáo, xốc vác công việccủa lớp, khiến các bạn nam trong lớp ai cũng nể phục)
2 Kĩ năng nghe :
- Lắng nghe GV kể chuyện, nhớ chuyện
- Nghe bạn kể chuyện, nhận xét lời kể của bạn và kể tiếp đợc lời bạn
II Đồ dùng dạy - học
- Tranh minh họa truyện trong SGK (phóng to)
III Các hoạt động dạy - học
Hoạt động dạy Hoạt động học
A Kiểm tra bài cũ
- GV gọi HS kể lại chuyện nói về
truyền thống tôn s trọng đạo hoặc
nói về một kỉ niệm của bản thân đối
Trang 131 Giới thiệu bài
- Trong chủ điểm Nam và nữ các
em đã biết những bạn nữ cũng
chẳng kém gì nam giới Hôm nay
các em sẽ đợc nghe kể câu chuyện
Lớp trởng lớp tôi, câu chuyện sẽ
giúp các em hiểu thêm về các bạn
nữ trong cuộc sống xung quanh
chúng ta
- HS lắng nghe
- GV ghi tên bài lên bảng - HS nhắc lại tên bài và ghi vào vở
2 Giáo viên kể chuyện
- GV kể lần 1 : Giọng kể nhẹ nhàng, thay đổi giọng linh hoạt phù hợp vớinội dung tình tiết câu chuyện : đoạn 1 nhấn giọng những câu nói, những từngữ diễn tả thái độ coi thờng Vân ; đoạn 2, 3, 4 thể hiện sự hồi hộp khi cáctình huống bất ngờ xảy ra ; đoạn 5 thể hiện rõ giọng nói tự hào của nhân vậttôi, Lâm và Quốc khi nói về lớp trởng lớp mình
- GV kể lần 2 : Vừa kể vừa chỉ vào từng tranh minh họa phóng to trên bảng Nếu thấy HS lớp mình cha nắm đợc nội dung câu chuyện, GV có thể kểlần 3 hoặc đặt câu hỏi giúp HS nhớ lại nội dung truyện để kể tiếp
Nội dung truyện nh sau :
2 Giờ Địa hôm qua, cô giáo trả bài kiểm tra Cái Vân đợc điểm mời, bài của tôi chỉ
đ-ợc năm, lí do là khi điền bản đồ, tôi đã sơ tán Hà Tây, Hoà Bình lên tận biên giới phía“ ”
Bắc.
Vân làm lớp trởng hôm trớc thì hôm sau đã có nhiều chuyện đáng nhớ.
3 Trống xếp hàng đợc một lúc, Quốc mới hớt hải từ đâu chạy đến, miệng lắp bắp :
- Chết chết tớ rồi Hôm nay đến phiên trực nhật, tớ tớ lại ngủ quên.
Cả bọn hoảng quá Lớp tôi vừa đăng kí thi đua Nhng vào lớp, chúng tôi rất ngạc nhiên : lớp sạch nh lau, bàn ghế ngay ngắn, bảng đen rành rành một dòng chữ con gái tròn trặn, nắn nót : Thứ ba, 27 tháng 8 năm 1984 Nét chữ của Vân ! Lâm trố mắt nhìn,“ ”
con Quốc và tôi thì thở phào
4 Buổi chiều, chúng tôi đi lao động, Nắng nh thiêu Đứa nào đứa nấy mồ hôi đẫm lng,
cổ khát khô Bỗng Lâm kêu toáng lên :
- Kem ! Kem ! Các cậu ơi !
Trang 14Bọn con trai chúng tôi ùa tới, vây quanh phích kem Vân mồ hôi nhễ nhại, đang nhanh nhẹn chia kem cho mọi ngời.
Quốc vừa ăn vừa tấm tắc :
- Lớp trởng tâm lí quá ! “ ” à, bạn lấy phích kem ở đâu ra thế ?
- Bà hàng kem cho mợn cả phích đấy Còn tiền là của chi đội làm lao động hè
5 Bây giờ, có ai hỏi về lớp trởng lớp tôi, tôi sẽ tự hào nói : Vân không chỉ học chăm“
mà còn học rất giỏi ”
Hỏi Lâm, chắc nó sẽ oang oang : Vân là con gái, nhỏ ng“ ời thật nhng xốc vác lắm đấy ”
Và chẳng phải hỏi Quốc cũng sẽ khoe ngay : Vân củ mỉ cù mì mà giỏi đáo để, bọn“
con trai chúng tớ ai cũng phải nể phục ”
Theo Lơng Tố Nga
- Hớt hải : từ gợi tả dáng vẻ hoảng sợ lộ rõ ở nét mặt, cử chỉ.
- Xốc vác : có khả năng làm đợc nhiều việc, kể cả việc nặng nhọc.
- Củ mỉ cù mì : lành, ít nói và hơi chậm chạp.
3 Hớng dẫn HS kể chuyện và
trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
- Gọi một HS đọc các yêu cầu của
giờ kể chuyện - Một HS đọc, cả lớp đọc thầm theodõi bạn đọc trong SGK
- Yêu cầu HS dựa lời kể của GV,
quan sát tranh, nêu nội dung của
từng bức tranh
- HS lần lợt nêu nội dung câuchuyện theo từng tranh Cả lớp theodõi nhận xét
- GV nhận xét, chốt lại nội dung
của từng bức tranh + Tranh 1 : Vân đợc bầu làm lớp tr-ởng, mấy bạn trai trong lớp bình
luận sôi nổi Các bạn cho rằng Vânthấp bé, ít nói, học không giỏi,chẳng xứng đáng làm lớp trởng.+ Tranh 2 : Không ngờ trong giờ trảbài kiểm tra môn Địa lí, Vân đạt
điểm 10 Trong khi đó, bạn trai coithờng Vân học không giỏi, chỉ đợc
điểm 5
+ Tranh 3 : Quốc hốt hoảng vì đếnphiên mình trực nhật mà lại ngủquên Nhng vào lớp đã thấy lớp sạch
nh lau, bàn ghế ngay ngắn Thì ra lớptrởng Vân đã làm giúp Quốc thởphào nhẹ nhóm, biết ơn Vân
+ Tranh 4 : Vân có sáng kiến muakem về “bồi dỡng” cho các bạn đanglao động giữa buổi chiều nắng Quốctấm tắc khen lớp trởng, cho rằng lớptrởng rất tâm lí
Trang 15+ Tranh 5 : Các bạn nam bây giờ rấtphục Vân, tự hào về Vân - một lớptrởng nữ không chỉ học giỏi mà còngơng mẫu, xốc vác trong mọi côngviệc của lớp.
- GV chia lớp thành các nhóm, yêu
cầu HS dựa vào tranh vẽ, kể lại câu
chuyện trong nhóm và trao đổi với
nhau về nội dung, ý nghĩa câu
chuyện
- HS làm việc theo nhóm Các emnối tiếp nhau kể trong nhóm mỗi
em một đoạn Sau đó, các em tập kểlại toàn bộ câu chuyện và tự đặt cáccâu hỏi để hỏi nhau về nội dung và
ý nghĩa câu chuyện
- Thi kể chuyện nhập vai toàn bộ
câu chuyện theo lời một nhân vật
vai nhân vật Quốc, Lâm hoặc Vân
-xng ‘tôi”, kể lại câu chuyện theo
cách nhìn, cách nghĩ của một trong
ba nhân vật ấy
- Các nhóm cử đại diện thi kể nhậpvai toàn bộ câu chuyện trớc lớp.+ HS lắng nghe
+ GV mời một HS làm mẫu + Một HS làm mẫu nói tên nhân vật
em chọn nhập vai rồi kể hai ba câu
mở đầu
Ví dụ : Tôi là Vân ở lớp 5A, chẳng biết làm sao hôm ấy các bạn lại bầu tôi làm lớp trởng Các bạn gái thì hoan hỉ ra mặt, nhng bọn con trai có vẻ hơi coi thờng nhất là bọn thằng Quốc lém , Lâm voi và thằng“ ” “ ”
Hùng mọt sách Nhìn vẻ mặt bọn nó tôi“ ”
quên luôn ý định xin cô và các bạn cho nghỉ, tôi nghĩ mình phải làm tốt đừng để các bạn coi thờng
+ Tổ chức cho HS thi kể chuyện và
yêu cầu mỗi HS kể xong trao đổi, đối
thoại cùng các bạn dới lớp
+ Các HS thi kể chuyện lần lợt từngngời kể câu chuyện nhập vai trớc lớp
và trao đổi về ý nghĩa, bài học củacâu chuyện mà mỗi em tự rút ra chomình sau khi nghe câu chuyện
Ví dụ về một số câu trả lời :
Câu chuyện khen ngợi một bạn nữ lớp ởng vừa học giỏi, vừa chu đáo, quán xuyến các công việc lớp khiến các bạn ai cũng nể phục./ Bằng việc phấn đấu học giỏi, sự quán xuyến trong công việc tập thể, lớp tr- ởng Vân đã làm thay đổi hẳn cách nhìn, cách nghĩ không đúng về mình của các bạn
Trang 16tr-nam giới trong lớp./ Lớp trởng Vân đã chứng minh cho cánh con trai trong lớp hiểu ; con gái cũng làm tốt trách nhiệm của lớp trởng./ Câu chuyện khuyên chúng
ta không nên coi thờng bạn nữ Các bạn nữ cũng rất giỏi giang, vừa học giỏi vừa chu
đáo, lo toan công việc tập thể./ Câu chuyện giúp chúng ta hiểu nam nữ đều bình đẳng và đều có khả năng.
- GV yêu cầu cả lớp nhận xét các
bạn kể, bình chọn bạn kể chuyện
hay, hấp dẫn nhất
- HS nhận xét và bình chọn theo ớng dẫn của GV
h-4 Củng cố, dặn dò
- GV nhận xét tiết học Dặn HS về
nhà kể lại chuyện cho nhiều ngời
cùng nghe và chuẩn bị nội dung cho
tiết kể chuyện tuần tới
- HS lắng nghe về nhà thực hiệntheo yêu cầu của GV
sau dấu câu và giữa các cụm từ
- Đọc diễn cảm bài văn với giọng kể thủ thỉ, tâm tình phù hợp vớicách kể sự việc theo cách nhìn, cách nghĩ của bé Mơ
2 Đọc hiểu
- Hiểu các từ ngữ trong bài
- Hiểu ý nghĩa của bài : Câu chuyện khen ngợi cô bé Mơ học giỏi,chăm làm, dũng cảm cứu bạn, làm thay đổi quan niệm cha đúng của cha mẹ
về việc sinh con gái, từ đó phê phán t tởng lạc hậu “Trọng nam khinh nữ”
II Đồ dùng dạy - học
- Tranh minh họa bài đọc trong SGK
III Các hoạt động dạy - học
Hoạt động dạy Hoạt động học
A Kiểm tra bài cũ
- Gọi hai HS đọc nối tiếp bài Một
vụ đắm tàu và trả lời câu hỏi 3 hoặc
4 trong SGK về nội dung của bài
- Nhận xét và cho điểm từng HS
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV
B Dạy bài mới
Trang 171 Giới thiệu bài
- Cho HS xem tranh minh hoạ bài
tập đọc Con gái và hỏi : Em nào đã
đọc bài tập đọc ở nhà cho biết tranh
minh hoạ cho bài tập đọc Con gái
vẽ những ai và họ đang làm gì ?
- Quan sát và trả lời : Tranh vẽ bốbạn Mơ đang âu yếm ôm Mơ vàolòng vì Mơ đã dũng cảm cứu bạn bị
đuối nớc
- GV nói tiếp : Đây là một câu
chuyện khá lí thú nói về quan niệm
về con trai con gái trong nếp nghĩ,
nếp sống của mọi ngời Để xem
quan niệm này thay đổi thế nào,
- GV gọi năm HS tiếp nối nhau đọc
từng đoạn của bài, GV chú ý sửa lỗi
phát âm, ngắt giọng cho từng HS
(nếu có) Lu ý HS không đọc cao
giọng ở cuối câu Mơ thì kém gì con
trai nhỉ ? Vì đây là câu hỏi dùng để
tự hỏi mình
- Năm HS nối tiếp nhau đọc năm
đoạn của bài (mỗi lần xuống dòng
- Gọi HS nối tiếp nhau đọc bài lần 2 - Năm HS đọc nối tiếp bài lần 2,
mỗi HS đọc một đoạn của bài Cảlớp đọc thầm theo dõi và nhận xétbạn đọc
- Yêu cầu một HS đọc to trớc lớp
các từ đợc chú giải trong SGK
- GV yêu cầu HS nêu những từ mà
các em cha hiểu nghĩa, tổ chức cho
các em tự giải nghĩa cho nhau hoặc
giải nghĩa giúp HS các từ mà các
em không biết
- Một HS đọc to các từ đợc chú giải.Cả lớp theo dõi trong SGK
- HS có thể nêu các từ mà các emcha hiểu nghĩa, các em có thể trao
đổi để giải nghĩa cho nhau hoặc nhờ
GV giải nghĩa
- Gọi HS nối tiếp nhau đọc bài lần 3 - Năm HS nối tiếp đọc nhau đọc
từng đoạn của bài
- GV đọc diễn cảm toàn bài - giọng
thủ thỉ tâm tình Chú ý : Đọc câu - HS theo dõi giọng đọc của GV.
Trang 18nói của dì Hạnh : “Lại / một vịt trời
nữa ” - kéo dài giọng, ý chán nản
Đọc đúng câu hỏi, câu cảm, thể
hiện những băn khoăn thắc mắc của
Mơ (ở đoạn 2) Đọc câu nói của mẹ
mơ giọng âu yếm Lời đáp của Mơ
với mẹ giọng hồn nhiên, chân thật
Đoạn Mơ cứu Hoan - đọc nhanh,
gấp gáp Đọc nhấn giọng câu “Thật
hú vía” nh thở phào vì thoát hiểm.
Lời của dì Hạnh khen Mơ ở cuối
bài đọc với giọng vui, tự hào
b) Tìm hiểu bài
- Yêu cầu cả lớp đọc thầm đoạn1,
trả lời câu hỏi : Những chi tiết nào
trong bài cho thấy ở làng quê Mơ
vẫn còn t tởng xem thờng con gái ?
- Câu nói của dì Hạnh khi mẹ sinhcon gái : Lại một vịt trời nữa là câu
nói thể hiện ý thất vọng, chê bai : Cả
bố và mẹ Mơ đều có vẻ buồn buồn
-vì bố mẹ Mơ cũng thích con trai, xemnhẹ con gái ở lớp học, bọn con traicòn dám trêu Mơ : “Con gái chẳng đ-
ợc tích sự gì ”
- Cho HS đọc thầm đoạn 2, 3, 4 và
trao đổi thảo luận theo nhóm trả lời
câu hỏi : Những chi tiết nào chứng
tỏ Mơ không thua gì các bạn trai ?
- HS đọc thầm, trao đổi, thảo luậntheo nhóm và trả lời : Có nhiều chitiết cho thấy Mơ không thua gì cácbạn trai, thậm chí Mơ còn hơnnhiều bạn trai :
+ Mơ luôn là học sinh giỏi
+ Đi học về, các bạn trai còn mải đábóng thì Mơ đã về cặm cụi tới raurồi chẻ củi, nấu cơm giúp mẹ + Mơ dũng cảm lao xuống nớc đểcứu Hoan
- Gọi một HS đọc thành tiếng đoạn
4, 5 trả lời câu hỏi : Sau chuyện Mơ
cứu em Hoan, những ngời thân của
Mơ đã thay đổi quan niệm về “con
gái” nh thế nào ? Những chi tiết nào
cho thấy điều đó ?
- Mơ không chỉ là một cô bé ngoan
mà còn là một cô bé dũng cảm.Hành động dũng cảm của Mơ đãlàm ngời thân của Mơ thay đổi quanniệm về “con gái” Các chi tiết thểhiện là : bố mơ ôm Mơ đến ngợpthở ; cả bố và mẹ đều “rơm rớm nớc mắt ” thơng Mơ ; dì Hạnh rất tự hào
về Mơ, dì nói : “Biết cháu tôi cha ? Con gái nh nó thì một trăm đứa con trai cũng không bằng ”
- Đọc câu chuyện này em có suy - Nhiều HS trả lời :
Trang 19nhiều ngời con gái rất đẹp, không
hề thua kém con trai Không đợc
coi thờng con gái Nam nữ đều bình
đẳng và nếu tài giỏi đạo đức tốt thì
đều đáng yêu đáng quý nh nhau
Dân gian có câu : Trai mà chi gái
mà chi / Sinh con có nghĩa có nghì
là hơn.
+ Chúng ta cần học tập bạn ở những
đức tính ngoan ngoãn, dũng cảm,học giỏi, chăm làm
+ Bạn Mơ là con gái nhng rất giỏigiang Coi thờng Mơ chỉ vì bạn làcon gái, không thấy những tính cách
đáng quý của bạn thì thật bất công.+ Qua câu chuyện về một bạn gái
đáng quý nh Mơ, có thể thấy t tởngxem thờng con gái là t tởng vô lí,bất công và lạc hậu
+ Sinh con trai hay gái không quantrọng, điều quan trọng là ngời con
đó ngoan ngoãn hiếu thảo, làm vuilòng mẹ cha
c) Luyện đọc diễn cảm
- Gọi năm HS đọc nối tiếp từng
đoạn của bài Yêu cầu cả lớp theo
dõi tìm giọng đọc hay
- Năm HS đọc nối tiếp diễn cảmtừng đoạn của bài Cả lớp theo dõibạn đọc để tìm giọng đọc hay (nh
đã hớng dẫn)
- GV hớng dẫn HS đọc diễn cảm
một đoạn của bài - Ba đến bốn HS luyện đọc trớc lớp.Cả lớp theo dõi, nhận xét bạn đọc
Tối đó, bố về Bố ôm Mơ chặt đến ngợp thở Cả bố và mẹ đều rơm rớm n ớc mắt Chỉ có
em bé nằm trong nôi là c ời rất t ơi Chắc là em khen chị Mơ giỏi đấy Dì Hạnh nói / giọng
đầy tự hào Biết cháu gái tôi ch“ a ? Con gái nh nó thì một trăm đứa con trai cũng không bằng ”
- Yêu cầu HS đọc diễn cảm đoạn
văn theo nhóm - HS luyện đọc diễn cảm đoạn văntheo nhóm đôi
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm
đoạn văn trớc lớp - Đại diện các nhóm thi đọc diễncảm đoạn văn
- GV nhận xét, cho điểm từng HS
3 Củng cố, dặn dò
- Nội dung của câu chuyện Con gái
ca ngợi điều gì ? - Ca ngợi Mơ là cô gái bé nhỏngoan ngoãn, học giỏi, giàu tình
th-ơng và rất dũng cảm Những việclàm của bạn đã làm thay đổi quanniệm cha đúng của mọi ngời về việcsinh con gái
- GV nhận xét giờ học Dặn HS về
nhà tiếp tục luyện đọc bài tập đọc
và đọc trớc bài tập đọc tiếp theo
- HS lắng nghe, ghi nhớ về nhà thựchiện theo yêu cầu của GV
Tập làm văn
Trang 20tập viết đoạn đối thoại
- Một số tờ giấy khổ A4 để HS viết tiếp lời đối thoại cho màn kịch
- Một số vật dụng để HS sắm vai diễn kịch Ví dụ : khăn đỏ quàng lênmái tóc cho Giu-li-ét-ta (màm 1) ; áo hoặc mũ thuỷ thủ cho ngời dớixuồng (nếu có)
III Các hoạt động dạy - học
Hoạt động dạy Hoạt động học
1 Giới thiệu bài
- Các em đã luyện viết lời đối thoại
để chuyển hai trích đoạn của truyện
Thái s Trần Thủ Độ thành hai màn
kịch ngắn Tiết học hôm nay, các
em sẽ luyện viết tiếp các đoạn đối
thoại để chuyển trích đoạn truyện
Một vụ đắm tàu thành hai màn
- Hai HS tiếp nối nhau đọc hai phần
của truyện Một vụ đắm tàu đã chỉ
định trong SGK
- Hai HS đọc nối tiếp hai phần củatruyện, cả lớp theo dõi
- GV hỏi : Nội dung câu chuyện
này nói lên điều gì ? - HS trả lời : Ca ngợi tình bạn trongsáng, đẹp đẽ giữa Ma-ri-ô và
Giu-li-ét-ta Ca ngợi đức hi sinh, tấm lòngcao thợng vì bạn của cậu bé Ma-ri-ô
Bài tập 2
- Gọi HS nối tiếp nhau đọc nội
dung Bài tập 2 theo trình tự :
+ HS 1 đọc yêu cầu của Bài tập 2 và
nội dung màn 1 (Giu-li-ét-ta).
+ HS 2 đọc nội dung màn 2 (
Ma-ri-ô)
- Hai HS đọc nối tiếp toàn bài Cảlớp theo dõi, đọc thầm lại nội dungBài tập 2
Trang 21+ SGK đã cho sẵn gợi ý về nhân vật,
cảnh trí, thời gian, lời đối thoại ; đoạn
đối thoại giữa các nhân vật Nhiệm
vụ của các em là chọn viết tiếp các
lời đối thoại cho màn 1 (hoặc màn 2)
dựa theo gợi ý về lời đối thoại để
hoàn chỉnh từng màn kịch
+ Khi viết, chú ý thể hiện tính cách
của các nhân vật : Giu-li-ét-ta,
Ma-ri-ô
- GV cho một nửa lớp viết tiếp lời
đối thoại cho màn 1 Nửa lớp còn
lại viết tiếp lời đối thoại cho màn 2
Yêu cầu HS làm việc theo nhóm,
mỗi nhóm khoảng hai đến ba em
- Gọi các nhóm trình bày - Đại diện các nhóm (đứng tại chỗ)
tiếp nối nhau đọc lời đối thoại củanhóm mình
- GV hớng dẫn HS nhận xét - Cả lớp nhận xét, bình chọn nhóm
viết những lời đối thoại hợp lí nhất,hay nhất
Màn 1 : Giu-li-ét-ta (Tiếp theo gợi ý trong SGK)
Giu-li-ét-ta : - Không, mình đi một mình Mình về nhà Xa nhà hơn một năm sắp gặp
lại bố mẹ mình vui lắm Thế còn cậu ? Ma-ri-ô : - (Kín đáo) Mình đi một mình, mình về quê
Giu-li-ét-ta : - (Tế nhị) Mình rất thích ngắm cảnh biển Cậu thích không ?
Ma-ri-ô : - (Vui vẻ) Mình cũng thích lắm, nhng ban ngày biển đẹp hơn.
Giu-li-ét-ta : - Đúng vậy, có vẻ khuya rồi, chúng mình về nghỉ thôi, hẹn mai gặp lại Ma-ri-ô : - Tạm biệt.
(Cả hai cùng đi vào Bỗng một con sóng lớn xô tới làm nghiêng tàu Ma-ri-ô trợt chân ngã đập đầu xuống sàn tàu)
Giu-li-ét-ta : - (Kêu to, chạy lại, đỡ lấy Ma-ri-ô) Ôi, Ma-ri-ô ! Cậu có làm sao không ? Ma-ri-ô : - (Gợng ngồi dậy, nén đau) Không sao đâu
Giu-li-ét-ta : - (Nhìn thấy máu trên đầu bạn) Trời ơi ! Trán cậu bị chảy máu đây này !
(Giu-li-ét-ta gỡ chiếc khăn đỏ trên mái tóc mình, nhẹ nhàng băng cho bạn.) Chắc cậu đau lắm ! Để mình dìu cậu xuống khoang tàu.
(Hạ màn)
Màn 2 : Ma-ri-ô
Trang 22(Tiếp theo gợi ý trong SGK)
Ngời dới xuồng : - Còn chỗ đây ! Xuống mau !
(Ma-ri-ô và Giuli-ét-ta cùng lao tới) Ngời dới xuồng : - Chỗ cho đứa nhỏ thôi ! Xuồng nặng lắm rồi !
(Giu-li-ét-ta thẫn thờ buông tay tuyệt vọng) Ma-ri-ô : - (Liếc nhìn bạn quyết định) Giu-li-ét-ta ! Xuống đi ! Bạn còn bố mẹ
Nào, đừng sợ ! (Ôm ngang lng Giu-li-ét-ta thả bạn xuống nớc.) Ngời dới xuồng : - (Kêu to) Cô bé cố lên ! Đa tay đây ! Đợc rồi.
Giu-li-ét-ta : - (Bàng hoàng nhìn Ma-ri-ô, bật khóc nức nở, giơ tay về phía bạn) Vĩnh
biệt Ma-ri-ô.
(Hạ màn) Bài tập 3
- Yêu cầu HS đọc Bài tập 3 - Một HS đọc to bài tập
- GV nhắc các nhóm : có thể chọn
hình thức đọc phân vai hoặc diễn
thử màn kịch ; cố gắng đối đáp tự
nhiên, không quá phụ thuộc vào lời
đối thoại của nhóm
- HS mỗi nhóm tự phân vai ; vào vàicùng diễn thử màn kịch Em làmngời dẫn chuyện sẽ giới thiệu tênmàn kịch, nhân vật, cảnh trí, thờigian xảy ra câu chuyện
- Tổ chức các nhóm thi diễn trớc lớp
và hớng dẫn HS nhận xét, bình chọn
ra nhóm diễn kịch xuất sắc nhất
- Từng nhóm HS tiếp nối thi diễnthử màn kịch trớc lớp Cả lớp theodõi bình chọn nhóm diễn màn kịchsinh động, tự nhiên, hấp dẫn nhất
3 Củng cố, dặn dò
- GV nhận xét giờ học Yêu cầu HS
về nhà viết lại một màn kịch vào vở - HS lắng nghe và về nhà thực hiệntheo yêu cầu của GV
Luyện từ và câu
ôn tập về dấu câu (Dấu chấm, dấu hỏi, dấu than)
- Một vài tờ giấy khổ to để HS làm Bài tập 3
III Các hoạt động dạy - học
Hoạt động dạy Hoạt động học
A Kiểm tra bài cũ
Trang 23- GV đa vật liệu mới để để kiểm tra
kỹ năng sử dụng các dấu chấm,
chấm hỏi, chấm than của một đến
hai HS Khi điền dấu câu vào chỗ
thích hợp hoặc chữa lại những lỗi
dùng sai dấu câu, các em cần giải
thích vì sao phải điền dấu câu đó
hoặc vì sao phải sửa sai (Có thể
cho HS làm lại bài tập của tiết
Luyện từ và câu trớc)
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV
- GV nhận xét và cho điểm từng
HS
B Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài
- Hôm trớc các em đã đợc ôn tập về
dấu chấm, chấm hỏi, chấm than
Trong tiết luyện từ và câu hôm nay
chúng ta tiếp tục ôn tập về các dấu
- Gọi một HS đọc to nội dung bài tập - Một HS đọc to nội dung của bài tập
Cả lớp theo dõi, đọc thầm trong SGK
- GV yêu cầu HS làm bài và nói
thêm : Các em cần đọc chậm rãi
từng câu văn, chú ý các câu có ô
trống ở cuối : nếu đó là câu kể thì
điền dấu chấm ; câu hỏi thì điền
dấu chấm hỏi ; câu cảm hoặc câu
khiến thì điền dấu chấm than
- HS làm bài cá nhân hoặc trao đổicùng bạn điền dấu câu thích hợp vàocác ô trống trong vở bài tập
- Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lờigiải đúng
- Gọi một HS đọc lại văn bản truyện
đã điền đúng các dấu câu
Đáp án :
- Một HS thực hiện theo yêu cầucủa GV, cả lớp theo dõi bạn đọc
Tùng bảo Vinh :
- Chơi cờ ca-rô đi !
- Để tớ thua à ? Cậu cao thủ lắm !
Trang 24- A ! Tớ cho cậu xem cái này Hay lắm !
Vừa nói, Tùng vừa mở tủ lấy ra quyển ảnh lu niệm gia đình đa cho Vinh xem.
- ảnh của cậu chụp lúc lên mấy mà nom ngộ thế ?
- Cậu nhầm to rồi ! Tớ đâu mà tớ ! Ông tớ đấy !
- Ông cậu ?
- ừ ! ông tớ ngày còn bé mà ai cũng bảo tớ giống ông nhất nhà.
Bài tập 2
- Gọi một HS đọc to nội dung bài
tập - Một HS đọc to nội dung của bài tập.Cả lớp theo dõi, đọc thầm trong SGK
- GV hớng dẫn HS làm bài :
Giống nh với Bài tập 1, các em
hãy đọc chậm rãi, xem từng câu
là câu kể, câu hỏi hay khiến, câu
cho một vài HS làm bài - các em
gạch dới những dấu câu dùng sai,
sửa lại ; trình bày kết quả
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV
- GV kết luận lời giải đúng :
Nam : 1) Tớ vừa bị mẹ mắng vì toàn để
chị giặt giúp quần áo Câu 1, 2, 3 dùng đúng các dấu câu.
Hùng : 2) Thế à ? 3) Tớ thì chẳng bao
giờ nhờ chị giặt quần áo.
Nam : 4) Chà 5) Cậu tự giặt lấy cơ à !
6) Giỏi thật đấy ? 4) Chà ! (Đây là câu cảm)5) Cậu giỏi thật đấy cơ à ? (Đây là câu hỏi).
6) Giỏi thật đấy ! (Đây là câu cảm)
Hùng : 7) Không ? 8) Tớ không có chị,
đành nhờ anh tớ giặt giúp ! 7) Không ! (Đây là câu cảm)8) Tớ không có chị đành nhờ …anh tớ giặt
giúp (Đây là câu kể)
Nam : !!! Ba dấu chấm than đợc sử dụng hợp lý - thể
hiện sự ngạc nhiên, bất ngờ của Nam.
- Vì sao Nam bất ngờ trớc câu trả
lời của Hùng ? - Thấy Hùng nói Hùng chẳng bao giờnhờ chị giặt quần áo, Nam tởng Hùng
chăm chỉ, tự giặt quần áo Không ngờ,Hùng cũng lời : Hùng không nhờ chị
mà nhờ anh giặt hộ quần áo
Bài tập 3
- Gọi một HS đọc to nội dung bài
tập trớc lớp - Một HS đọc to nội dung của bài tập.Cả lớp theo dõi, đọc thầm trong SGK
Trang 25- GV : Theo nội dung đợc nêu
trong các ý a, b, c, d, em cần đặt
kiểu câu với những dấu câu nào ?
- HS phát biểu :+ Với ý a, cần đặt câu khiến, sử dụngdấu chấm than
+ Với ý b, cần đặt câu hỏi, sử dụngdấu chấm hỏi
+ Với ý c, cần đặt câu cảm, sử dụngdấu chấm than
+ Với ý d, cần đặt câu cảm, sử dụngdấu chấm than
- GV yêu cầu HS làm bài tập và
phát giấy khổ to và bút dạ cho ba,
bốn HS làm bài
- HS làm bài vào vở bài tập Ba, bốn
HS làm bài trên giấy khổ to
- Cách thực hiện tiếp theo tơng tự
a) Câu cầu khiến : Chị mở cửa sổ giúp em với !
b) Câu cầu hỏi : Bố ơi, mấy giờ thì hai bố con mình đi thăm ông bà ?
c) Câu cảm thán : Cậu đã đạt đợc thành tích thật tuyệt vời !
d) Câu cảm thán : Ôi, búp bê đẹp quá !
2 Biết tham gia cùng các bạn trong lớp chữa những lỗi chung về ý,
bố cục bài, cách dùng từ, đặt câu, lỗi chính tả Biết tự chữa những lỗi thầy(cô) yêu cầu chữa trong bài viết của mình
3 Nhận thức đợc cái hay của bài đợc thầy (cô) khen, biết vận dụng
tự viết lại một đoạn văn (hoặc cả bài) cho hay hơn
II Đồ dùng dạy - học
- Bảng phụ ghi trớc một số lỗi điển hình về chính tả, dùng từ, đặt câu,
đoạn, ý, trong bài làm của HS cần chữa chung trớc lớp
III Các hoạt động dạy - học
Trang 26Hoạt động dạy Hoạt động học
A Kiểm tra bài cũ
- Gọi hai HS đọc lại một trong hai
màn kịch Một vụ đắm tàu của tiết
tập làm văn trớc mà các em đã hoàn
chỉnh lại ở nhà
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV
- GV nhận xét việc chuẩn bị bài của
HS ở nhà và có thể cho điểm động
viên HS
1 Giới thiệu bài
- Tiết tập làm văn trớc các em đã
viết bài tập làm văn tả cây cối Tiết
học hôm nay, chúng ta sẽ trao đổi,
sửa chữa, rút kinh nghiệm về bài viết
của các em để những bài viết sau
ngày một hay hơn
- HS lắng nghe
2 Nhận xét chung bài làm của HS
- Yêu cầu một HS đọc lại các đề bài
* GV nêu tên những HS viết bài
đúng yêu cầu, diễn đạt hấp dẫn,
sinh động, có sự liên kết giữa các
phần, mở bài, kết bài hay
Trang 27tr-ớc lớp
- GV đọc những bài văn cha đúng
hoặc lệch thể loại (nếu có) cho HS
nghe hỏi HS xem bài văn đó đã
đúng yêu cầu đề ra cha ?
- GV nêu một số tồn tại về bố cục và
thông báo cách đánh lỗi về bố cục
(ký hiệu chữ V vào chỗ thiếu bố cục
và ghi rõ bên lề vở)
- GV đọc một bài viết mắc lỗi về bố
cục (chuẩn bị trớc từ chính bài sai
của HS) cho HS tìm hiểu xem bạn
mắc sai lỗi bố cục nh thế nào ?
- HS nêu ý kiến của các em
- HS kiểm tra trong bài của mình đểxem bài của mình có mắc lỗi về bốcục không
- HS nhận xét sai ở chỗ nào và đềxuất cách sửa chữa
- GV nhận xét về lỗi diễn đạt cha
chính xác đã đợc GV khuyên tròn
các từ đó trong vở
- GV đa ra bảng phụ có chép sẵn
một vài lỗi về sử dụng từ để cho HS
phát hiện và sửa lại
- HS mở vở xem mình có mắc lỗinày không
- HS đọc bảng phụ ghi sẵn lỗi sai,xác định lỗi sai và phát biểu thamgia sửa lỗi
- GV chữa về lỗi câu sai, đoạn diễn
đạt lặp lại, cách phát triển ý cha lô
gích GV thông báo kí hiệu đánh
lỗi những câu sai đợc gạch dới chân
một gạch dài Những đoạn diễn đạt
bị lẫn, lặp lại đợc gạch sổ thẳng bên
lề vở
- GV đa ra bảng phụ ghi một vài lỗi
đã chuẩn bị sẵn ghi vào bảng phụ
để HS theo dõi và sửa
- HS theo dõi xem bài của mình có
bị mắc các lỗi đó không
- HS đọc bảng phụ ghi sẵn lỗi sai.Xác định lỗi sai đó là lỗi gì ? Phátbiểu tham gia sửa lỗi
- GV nhận xét một số lỗi sai chính tả
đợc GV chữa thẳng vào trong vở - HS quan sát vở tìm lỗi sai chính tảvà viết lại các từ sai đó ra lề
b) Hớng dẫn HS tự đánh giá bài làm
của mình
- Gọi một HS đọc nhiệm vụ 1 trong
SGK, cả lớp theo dõi bạn đọc - Một HS đọc bài, cả lớp theo dõiđọc thầm
- Yêu cầu HS dựa vào gợi ý, tự đánh
giá bài làm của mình - Dựa vào gợi ý, HS xem lại bài viếtcủa mình, tự đánh giá u, khuyết
điểm của bài
- Gọi HS trình bày trớc lớp - Ba đến bốn HS trình bày trớc lớp
c) Cho HS tự chữa lỗi sai trong vở
- GV yêu cầu các em tự sửa lỗi của
mình GV giúp HS yếu nhận ra lỗi - HS xem lại bài của mình, đọc kỹ lờiphê của GV, tự sửa lỗi bài của mình
Trang 28và biết cách sửa
- Yêu cầu HS đổi bài trong nhóm,
kiểm tra bạn sửa lỗi
- GV đến từng nhóm, kiểm tra, giúp
đỡ HS sửa đúng lỗi trong bài
- Hai HS ngồi cạnh nhau đổi vởkiểm tra, sửa lỗi cho nhau
4 Hớng dẫn HS học tập những
đoạn văn, bài văn hay
- GV gọi HS (những bài này qua
việc chấm đợc GV ghi rõ trong
giáo án) đọc một đoạn văn hoặc bài
làm tốt của mình
- Yêu cầu HS trao đổi trong nhóm để
tìm ra cái hay của đoạn văn hoặc bài
văn đợc thầy (cô) giáo giới thiệu
- GV nhận xét, kết luận
- HS trao đổi trong nhóm để tìm racái hay của đoạn văn, bài văn về :+ Bố cục, ý
+ Diễn đạt có hình ảnh
+ Dùng từ, câu
- Đại diện các nhóm nêu kết quảthảo luận
5 Yêu cầu HS chọn viết lại một
đoạn trong bài làm của mình
- GV : Yêu cầu HS chọn một đoạn
văn để viết lại vào vở
- GV đọc so sánh hai đoạn văn
(đoạn cũ và đoạn mới viết lại) của
một vài HS
- HS làm việc cá nhân tự chọn đoạnvăn viết lại
Ví dụ :+ Đoạn có nhiều lỗi sai, viết lại
- GV nhận xét tiết học và yêu cầu
một số HS viết cha đạt về viết lại - HS lắng nghe về nhà thực hiệntheo yêu cầu của GV.Tuần 30
Tập đọc
Thuần phụC s tử
Trang 29I Mục tiêu
1 Đọc thành tiếng
- Đọc đúng các tiếng có âm, vần và thanh điệu dễ lẫn do ảnh hởngcủa phát âm địa phơng Đọc trôi chảy, lu loát toàn bài, biết ngắt nghỉ hơi
sau dấu câu và giữa các cụm từ
- Đọc diễn cảm bài văn với giọng kể hồi hộp, chuyển thành giọng ôntồn, rành rẽ khi vị giáo sĩ nói
2 Đọc hiểu
- Hiểu các từ ngữ trong bài
- Hiểu ý nghĩa truyện : Kiên nhẫn, dịu dàng, thông minh là nhữngdức tính làm nên sức mạnh của ngời phụ nữ, giúp họ bảo vệ hạnh phúc gia
đình
II Đồ dùng dạy - học
- Tranh minh họa bài đọc trong SGK
III Các hoạt động dạy - học
Hoạt động dạy Hoạt động học
A Kiểm tra bài cũ
- Gọi hai HS đọc nối tiếp bài Con
gái và trả lời câu hỏi 2, 3 trong SGK
về nội dung của bài
- Nhận xét và cho điểm từng HS
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV
B Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài
- Cho HS xem tranh minh hoạ bài
tập đọc và hỏi : Tranh vẽ ai đang
làm gì ?
- Quan sát và trả lời : Tranh vẽ mộtngời phụ nữ đang ngồi bên con s tửtrong một khu rừng
- GV nói tiếp : Thuần phục s tử là
một truyện cổ dân gian ả-rập ca
ngợi sức mạnh, lòng dũng cảm và
đức tính dịu dàng của ngời phụ nữ
Ngời phụ nữ trong tranh này là
Trang 30* Đoạn1 : Từ đầu đến giáo sĩ già trong vùng giúp đỡ
* Đoạn 2 : Tiếp theo đến vừa đi vừa khóc.
* Đoạn 3 : Tiếp theo đến chải bộ lông bờm sau gáy.
* Đoạn 4 : Tiếp theo đến lẳng lặng bỏ đi.
* Đoạn 5 : Còn lại.
- GV gọi năm HS tiếp nối nhau đọc
từng đoạn của bài, GV chú ý sửa lỗi
phát âm, ngắt giọng cho từng HS
(nếu có)
- Năm HS nối tiếp nhau đọc năm
đoạn của bài
- Gọi HS nối tiếp nhau đọc bài lần 2 - Năm HS đọc nối tiếp bài lần 2,
mỗi HS đọc một đoạn của bài Cảlớp đọc thầm theo dõi và nhận xétbạn đọc
- Yêu cầu một HS đọc to trớc lớp
các từ đợc chú giải trong SGK
- GV yêu cầu HS nêu những từ mà
các em cha hiểu nghĩa, tổ chức cho
các em tự giải nghĩa cho nhau hoặc
giải nghĩa giúp HS các từ mà các
em không biết
- Một HS đọc to các từ đợc chú giải.Cả lớp theo dõi trong SGK
- HS có thể nêu các từ mà các emcha hiểu nghĩa, các em có thể trao
đổi để giải nghĩa cho nhau hoặc nhờ
GV giải nghĩa
- Gọi HS nối tiếp nhau đọc bài lần 3 - Năm HS nối tiếp đọc nhau đọc
từng đoạn của bài
- GV đọc diễn cảm toàn bài - giọng
đọc phù hợp với nội dung mỗi
đoạn : băn khoăn ở đoạn đầu
(Ha-li-ma không hiểu vì sao chồng mình
trở nên câu có, gắt gỏng) ; hồi hộp
(đoạn Ha-li-ma làm quen với s tử) ;
trở lại nhẹ nhàng (khi s tử gặp ánh
mắt dịu hiền của Ha-li-ma, lẳng
lặng bỏ đi) Lời vị giáo sĩ đọc với
giọng hiền hậu, ôn tồn
- HS theo dõi giọng đọc của GV
b) Tìm hiểu bài
- Yêu cầu HS đọc lớt đoạn 1 và
hỏi : Ha-li-ma đến gặp vị tu sĩ để - Nàng muốn vị tu sĩ cho nàng mộtlời khuyên : làm cách nào để chồng
Trang 31làm gì ? nàng hết cau có, gắt gỏng, gia đình
trở lại hạnh phúc nh trớc
- Cho HS đọc thầm đoạn 2 và hỏi :
Vị tu sĩ ra điều kiện thế nào ? - Nếu nàng đem đợc ba sợi lôngbờm của một con s tử sống về, cụ sẽ
nói cho nàng bí quyết
- Yêu cầu HS trao đổi, thảo luận
theo nhóm đôi trả lời câu hỏi : Vì
sao nghe điều kiện của vị giáo sĩ,
Ha-li-ma sợ toát mồ thôi, vừa đi vừa
- Gọi một HS đọc thành tiếng đoạn2
và đặt câu hỏi : Vì mong muốn
hạnh phúc, Ha-li-ma đã nghĩ ra
cách gì để làm thân với s tử ?
- Gọi một HS dọc thành tiếng đoạn
2 Cả lớp đọc thầm, suy nghĩ và trảlời : Tối đến nàng ôm một con cừunon vào rừng Khi s tử thấy nàng,gầm lên và nhảy bổ tới thì nàngném con cừu xuống đất cho s tử ănthịt Tối nào cũng đợc ăn món thịtcừu ngon lành trong tay nàng, su tử
đổi tính Nó quen dần với nàng, cóhôm còn nằm cho nàng chải bộlông bờm sau gáy
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 3 và
hỏi : Ha-li-ma đã lấy ba sợi lông
bờm của s tử nh thế nào ?
- Một tối, khi s tử đã no nê, ngoanngoãn nằm bên chân Ha-li-ma, nàngbèn khấn thánh A-la che chở rồi lénnhổ ba sợi lông bờm của s tử Convật giật mình chồm dậy Bắt gặp ánhmắt dịu hiền của nàng, s tử cụp mắtxuống, rồi lẳng lặng bỏ đi
- Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm
đôi và hỏi : Vì sao, khi gặp ánh mắt
của Ha-li-ma, con s tử đang giận dữ
“bỗng cụp mắt xuống, lẳng lặng bỏ
đi’ ?
- HS trao đổi, thảo luận theo nhóm
đôi và trả lời :+ Vì ánh mắt dịu hiền của Ha-li-malàm s tử không thể tức giận
+ Chính sự vuốt ve, sự thân quen,
đặc biệt là ánh mắt dịu hiền của li-ma đã làm cho chúa sơn lâmkhông thể giận dữ
Ha Họi một đến hai HS đọc đoạn còn
lại và hỏi : Theo vị giáo sĩ điều gì
đã làm nên sức mạnh của ngời phụ
nữ ?
- Theo vị giáo sĩ thì bí quyết làm nênsức mạnh của ngời phụ nữ là trí thôngminh, lòng kiên nhẫn và sự dịu dàng
c) Luyện đọc diễn cảm
- Gọi năm HS đọc nối tiếp từng - Năm HS đọc nối tiếp diễn cảm
Trang 32đoạn của bài Yêu cầu cả lớp theo
dõi tìm giọng đọc hay từng đoạn của bài Cả lớp theo dõibạn đọc để tìm giọng đọc hay (nh
đã hớng dẫn)
- GV hớng dẫn HS đọc diễn cảm
một đoạn của bài - Ba đến bốn HS luyện đọc trớc lớp.Cả lớp theo dõi, nhận xét giọng đọc
diễn cảm của các bạn
Nhng mong muốn hạnh phúc đã giúp nàng tìm ra cách làm quen chúa sơn lâm Tối
đến, nàng ôm một con cừu non vào rừng Thấy có mồi, s tử gầm lên một tiếng, nhảy bổ tới Ha-li-ma cũng hét lên khiếp đảm / rồi ném con cừu xuống đất.
Mấy ngày liền, tối nào cũng đợc ăn món thịt cừu ngon lành trong tay Ha-li-ma, s tử dần dần đổi tính Nó quen với nàng, có hôm còn nằm cho nàng chải bộ lông bờm sau gáy.
- Yêu cầu HS đọc diễn cảm đoạn
văn theo nhóm - HS luyện đọc diễn cảm đoạn văntheo nhóm đôi
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm
đoạn văn trớc lớp - Đại diện các nhóm thi đọc diễncảm đoạn văn
- GV nhận xét, cho điểm từng HS
3 Củng cố, dặn dò
- Câu chuyện Thuần phục s tử nói
lên điều gì ? - Kiên nhẫn, dịu dàng, thông minhlà những dức tính làm nên sức mạnh
của ngời phụ nữ, giúp họ bảo vệhạnh phúc gia đình
- GV nhận xét giờ học Dặn HS về
nhà tiếp tục luyện đọc bài tập đọc
và đọc trớc bài tập đọc tiếp theo
- HS lắng nghe, ghi nhớ về nhà thựchiện theo yêu cầu của GV
Chính tả
Nghe - viết : Cô gái tơng laiLuyện viết hoa tên các huân chơng, danh hiệu, giải thởng
I Mục tiêu
1 Nghe - viết đúng bài chính tả Cô gái của tơng lai.
2 Tiếp tục luyện tập viết hoa tên các huân chơng, danh hiệu, giải ởng ; biết một số huân chơng của nớc ta
th-II Đồ dùng dạy - học
- Bảng phụ viết ghi nhớ về cách viết hoa tên các huân chơng, danhhiệu, giải thởng : tên các huân chơng, danh hiệu, giải thởng đợc viết hoa chữ cái đầu của mỗi bộ phận tạo thành tên đó.
- Bút dạ và một tờ phiếu viết các cụm từ in nghiêng ở Bài tập 2
- ảnh minh hoạ tên ba loại huân chơng trong SGK
- Ba, bốn tờ phiếu khổ to viết nội dung Bài tập 3
III Các hoạt động dạy - học
Trang 33Hoạt động dạy Hoạt động học
A Kiểm tra bài cũ
- GV đọc cho hai HS viết lên bảng
lớp, cả lớp viết vào giấy nháp một
số tên các danh hiệu sau : Huân
ch-ơng Kháng chiến, Huân chch-ơng Lao
động, Anh hùng Lao động, Anh
B Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài
- Giờ học Chính tả hôm nay chúng
ta sẽ nghe viết bài Chính tả Cô gái
của tơng lai và luyện tập viết hoa tên
một số huân chơng, danh hiệu, giải
thởng của nớc ta
- HS lắng nghe
- GV ghi tên bài lên bảng - HS ghi tên bài vào vở
2 Hớng dẫn HS nghe - viết
a) Tìm hiểu nội dung đoạn văn
- GV đọc bài chính tả trong SGK - HS lắng nghe và theo dõi bài viết
trong SGK
- GV hỏi : Bài chính tả cho ta biết
điều gì ? - Bài chính tả nói về bạn Lan Anhmột bạn gái giỏi giang, thông minh,
đợc xem là ngời mẫu của tơng lai
b) Hớng dẫn trình bày và viết từ khó
- GV lựa chọn một số từ ngữ mà các
em hay viết sai ở trong bài để luyện
viết cho các em Ví dụ : in-tơ-nét,
ốt-xtrây-li-a, trôi chảy, gặp gỡ,
- HS luyện viết các từ mà GV đa ra
- GV đọc cho HS viết - HS lắng nghe và viết bài
d) Soát lỗi và chấm bài
3 Hớng dẫn HS làm bài tập
Bài tập 2
- Yêu cầu một HS đọc to nội dung
của bài - Một HS đọc to nội dung của bài,cả lớp theo dõi đọc thầm
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ? - Những chữ nào cần viết hoa trong
Trang 34các cụm từ in nghiêng ? Vì sao ?
- GV dán tờ giấy đã viết các cụm từ
in nghiêng (viết đúng nh trong bài
+ Nhiệm vụ của chúng ta là gì ? - Nói rõ những chữ nào cần viết hoa
trong mỗi cụm từ, viết lại các chữ
đó và giải thích vì sao lại viết hoanhững chữ đó
- Yêu cầu HS tự làm bài GV mời
ba HS nối tiếp làm bài trên bảng
(mỗi HS sửa lại hai cụm từ)
- HS làm bài vào vở Ba HS làm bàivào phiếu trên bảng Sau đó, từng
em nói rõ vì sao lại sửa nh vậy
- Sau khi HS làm bài xong, cho HS
trao đổi kết quả bài làm theo nhóm
đôi để kiểm tra bài làm của nhau
- Hai HS ngồi cạnh nhau trao đổikết quả bài làm theo nhóm đôi
- Yêu cầu HS làm bài trên bảng
trình bày, HS dới lớp nhận xét, chữa
lại bài của bạn trên bảng (nếu sai)
và chốt lại lời giải đúng
- HS nhận xét, chữa lại bài trênbảng cho bạn (nếu sai)
Đáp án :
Anh hùng Lao động - Cụm từ Anh hùng lao động gồm hai bộ
phận : anh hùng / lao động, ta phải viết
hoa chữ cái đầu của mỗi bộ phận tạo thành tên đó : Anh hùng / Lao động.
* Chú ý : Tên của các huân chơng chỉ bao gồm hai bộ phận cấu tạo là từ Huân chơng và
từ chỉ loại huân chơng ấy (Ví dụ : Độc lập Bên cạnh đó, từ Huân chơng Sao vàng, các
huân chơng đều có ba hạng Cụm từ xác định hạng huân chơng không nằm trong cụm từ chỉ tên huân chơng nên ta không viết hoa từ hạng mà chỉ viết hoa từ chỉ hạng của huân
chơng : Nhất, Nhì, Ba.)
Bài tập 3
- GV nêu yêu cầu của bài tập,
giúp HS hiểu : Bài tập đã cho sẵn
tên ba huân chơng đợc viết hoa
đúng chính tả Nhiệm vụ của các
em là đọc kĩ nội dung từng loại
Trang 35- Yêu cầu những HS làm bài trên
phiếu dán bài lên bảng lớp và
trình bày
- HS làm bài trên phiếu dán bài lênbảng lớp và trình bày
- Gọi HS nhận xét bài của bạn và
chốt lại lời giải đúng - Nhận xét, chữa bài cho bạn.
Đáp án :
a) Huân chơng cao quý nhất của nớc ta là Huân chơng Sao Vàng.
b) Huân chơng Quân công là huân chơng dành cho những tập thể và cá nhân lập nhiều
thành tích xuất sắc trong chiến đấu và xây dựng quân đội.
c) Huân chơng Lao động là huân chơng dành cho những tập thể và cá nhân lập nhiều
thành tích xuất sắc trong lao động sản xuất.
2 Biết các thành ngữ, tục ngữ nói về nam và nữ, về quan niệm bình đẳng
về nam nữ Xác định đợc thái độ đúng đắn : không coi thờng phụ nữ
III Các hoạt động dạy - học
Hoạt động dạy Hoạt động học
A Kiểm tra bài cũ
- Hai HS làm miệng Bài tập 2, 3 của
tiết Luyện từ và câu Ôn tập về dấu
câu, mỗi HS làm một bài
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV
- GV nhận xét và cho điểm từng HS
B Dạy bài mới
Trang 361 Giới thiệu bài
- Trong tiết học Luyện từ và câu hôm
nay, giúp các em sẽ hiểu về những từ
ngữ chỉ phẩm chất quan trọng của
nam, của nữ ; biết các thành ngữ, tục
- Gọi một HS đọc to nội dung bài
tập trớc lớp - Một HS đọc to nội dung của bài tập.Cả lớp theo dõi, đọc thầm trong SGK
- GV yêu cầu HS làm bài - Cả lớp đọc thầm lại nội dung bài,
suy nghĩ trả lời lần lợt từng câu hỏi a,
b, c Với câu hỏi c, các em cần sửdụng từ điển (hoặc một vài trangphô-tô-cóp-pi) để giải nghĩa từ chỉphẩm chất mình lựa chọn
- GV tổ chức cho HS cả lớp phát
biểu ý kiến, trao đổi, tranh luận lần
lợt theo câu hỏi
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV
Các câu trả lời :
- Với câu hỏi a : GV hớng dẫn HS đồng tình với ý kiến đã nêu Trong trong trờng hợp có
HS nêu ý kiến ngợc lại, GV không áp đặt mà yêu cầu các em giải thích Nếu lý lẽ của các
em có sức thuyết phục thì nên chấp nhận vì HS hiểu những phẩm chất nào là quan trọng của nam hay nữ đều dựa vào những cảm nhận hoặc đợc chứng kiến
Ví dụ : HS có thể nói những phẩm chất quan trọng nhất của đàn ông là tốt bụng, hoặc không ích kỷ (Vì em thấy một ngời đàn ông bên hàng xóm rất ác, làm khổ vợ con).
Trong trờng hợp này, GV đồng tình với ý kiến của HS, tuy nhiên cần giải thích thêm : tốt bụng, không ích kỉ là những từ gần nghĩa với cao thợng Ngoài ra, cao thợng có nét nghĩa khác hơn (vợt hẳn lên những cái thờng nhỏ nhen).
- Với câu hỏi b, c : HS có thể chọn những phẩm chất quan trọng nhất của nam hoặc của nữ một phẩm chất mình thích nhất Ví dụ :
+ Trong các phẩm chất của nam (dũng cảm, cao thợng, năng nổ, thích ứng đợc với mọi hoàn cảnh), HS có thể thích nhất một phẩm chất dũng cảm hoặc năng nổ.
+ Trong các phẩm chất của nữ (dịu dàng, khoan dung, cần mẫn và biết quan tâm tới mọi ngời), HS có thể thích phẩm chất dịu dàng hoặc khoan dung.
Sau khi nêu ý kiến của mình, mỗi HS giải thích nghĩa của từ chỉ phẩm chất mà mình vừa chọn (sử dụng từ điển để giải thích).
Gợi ý giải nghĩa từ :
- Dũng cảm : dám đơng đầu với sức chống đối, với nguy hiểm để làm những việc nên làm.
- Cao thợng : cao cả, vợt nên những cái tầm thờng nhỏ nhen.
- Dịu dàng : gây cảm giác dễ chịu, tác động êm nhẹ tới các giác quan hoặc tinh thần.
- Khoan dung : rộng lợng tha thứ cho ngời có lỗi lầm.
Trang 37- Cần mẫn : siêng năng và lanh lợi.
Bài tập 2
- Gọi một HS đọc to yêu cầu của bài
tập trớc lớp - Một HS đọc to yêu cầu của bài tập.Cả lớp theo dõi, đọc thầm trong SGK
- GV yêu cầu HS làm bài tập theo
nhóm nhỏ, mỗi nhóm từ bốn đến
sáu HS
- HS làm việc theo nhóm Các em
đọc lại truyện Một vụ đắm tàu, trao
đổi, thảo luận trong nhóm về nhữngphẩm chất chung và riêng (tiêu biểucho nữ tính, nam tính) của hai nhânvật Giu-li-ét-ta và Ma-ri-ô
- Gọi HS trình bày - Đại diện các nhóm lần lợt phát
biểu ý kiến
- GV hớng dẫn HS nhận xét và
thống nhất ý kiến
Đáp án :
- HS nhận xét theo yêu cầu của GV
- Phẩm chất chung của hai nhân vật Cả hai đều giàu tình cảm, biết quan tâm tới
ngời khác : + Ma-ri-ô nhờng bạn xuống xuồng cứu nạn
để bạn đợc sống.
+ Giu-li-ét-ta lo lắng cho Ma-ri-ô, ân cần
bó vết thơng cho bạn khi bạn ngã, đau đớn khóc thơng bạn trong giờ phút vĩnh biệt.
- Phẩm chất riêng - Những phẩm chất riêng khác nhau giữa
Ma-ri-ô và Giu-li-ét-ta.
+ Ma-ri-ô rất giầu nam tính : kín đáo (giấu nỗi bất hạnh của mình, không kể cho Giu- li-ét-ta biết) ; quyết đoán, mạnh mẽ, cao th- ợng (ý nghĩ vụt đến- hét to- ôm ngang lng bạn ném xuống nớc, nhờng cho bạn đợc sống, dù ngời trên xuồng muốn nhận Ma- ri-ô vì cậu nhỏ hơn).
+ Giu-li-ét-ta dịu dàng, ân cần, đầy nữ tính khi giúp Ma-ri-ô bị thơng : hoảng hốt chạy lại, quỳ xuống, lau máu trên trán bạn, dịu dàng gỡ chiếc khăn đỏ trên mái tóc, băng cho bạn.
Bài tập 3
- Gọi một HS đọc to yêu cầu của bài
tập trớc lớp - Một HS đọc to yêu cầu của bài tập.Cả lớp theo dõi, đọc thầm trong SGK
- Bài tập này có mấy yêu cầu Đó là
những yêu cầu gì ? - Bài tập này có hai yêu cầu, đó là :+ Nêu cách hiểu về nội dung mỗi
thành ngữ, tục ngữ
+ Trình bày ý kiến cá nhân - tánthành câu tục ngữ a hay câu tục ngữ
Trang 38b ; giải thích vì sao ?
- GV yêu cầu HS trình bày miệng : - HS đọc thầm lại từng thành ngữ,
tục ngữ, suy nghĩ, thực hiện từngyêu cầu của bài tập và trả lời miệngtrớc lớp :
+ Em hiểu mỗi câu thành ngữ, tục
ngữ dới đây nh thế nào ? + HS trả lời :* Câu a : Con trai hay con gái đều
quý, miễn là có tình nghĩa, hiếu thảovới cha mẹ
* Câu b : Chỉ có một con trai cũng
đợc xem là có con, nhng có đến mờicon gái thì vẫn xem nh cha có con
* Câu c : Trai gái đều giỏi giang(Trai tài giỏi, gái đảm đang)
* Câu d : Trai gái thanh nhã, lịch sự.+ Em tán thành câu tục ngữ a hay
tục ngữ b Vì sao ? + HS nêu ý kiến cá nhân (tán thànhhay không tán thành) với quan điểm
ở câu tục ngữ a hay b Sau đó chốtlại : Tán thành với quan điểm ở câu
a : thể hiện quan niệm đúng đắn :không coi thờng con gái, xem connào cũng quý, miễn là có tình nghĩahiếu thảo với cha mẹ Không tánthành với câu b thể hiện một quanniệm lạc hậu, sai trái : trọng contrai, khinh miệt con gái
- GV nhấn mạnh : Trong trờng hợp
một số gia đình, do quan niệm lạc
hậu “trọng nam khinh nữ” nên con
gái bị coi thờng, con trai đợc chiều
chuộng quá dễ h hỏng ; nhiều cặp
vợ chồng phải cố sinh con trai, làm
rèn luyện những phẩm chất quan
- HS lắng nghe và ghi nhớ, thực hiệntheo yêu cầu của GV
Trang 39- Hiểu và biết trao đổi đợc với các bạn về nội dung, ý nghĩa câuchuyện 2 Rèn kĩ năng nghe :
- Chăm chú lắng nghe lời bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn
II Đồ dùng dạy - học
- Một sách, truyện bài báo viết về các nữ anh hùng, các phụ nữ có tài
- Dàn ý kể chuyện và tiêu chí đánh giá đợc ghi sẵn trên bảng phụ
III Các hoạt động dạy - học
Hoạt động dạy Hoạt động học
A Kiểm tra bài cũ
- Yêu cầu hai HS lên bảng nhập vai
(Lâm, Quốc hoặc Vân) kể lại câu
chuyện Lớp trởng lớp tôi và trả lời
câu hỏi về nội dung, ý nghĩa của
câu chuyện
- Hai HS lên bảng thực hiện theoyêu cầu của GV
- GV nhận xét, cho điểm
B Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài
- Qua câu chuyện các bạn vừa kể,
các em thấy các bạn nữ cũng rất
giỏi giang, vừa học giỏi vừa chu
đáo, lo toan công việc tập thể Câu
chuyện giúp chúng ta hiểu nam nữ
đều bình đẳng và đều có khả năng
nh nhau Hôm nay, vẫn tiếp tục chủ
điểm này, các em hãy tự kể một câu
chuyện đã nghe, đã đọc nói về một
nữ anh hùng hoặc một phụ nữ có
Trang 40viết sẵn trên bảng dõi đọc thầm trong SGK.
Kể chuyện em đã đ ợc nghe hoặc
đ ợc đọc về một nữ anh hùng hoặc một phụ nữ có tài.
- GV hỏi HS :
+ Đề bài yêu cầu chúng ta kể một
câu chuyện có nội dung nh thế
nào ?
+ Những câu chuyện đó có ở đâu ?
- HS trả lời :+ Kể về một nữ anh hùng hoặc mộtphụ nữ có tài
+ Những câu chuyện đó em đợcnghe hoặc đọc trong sách, báo
- GV nghe HS trả lời và gạch dới
những từ ngữ cần chú ý (nh trên).
- GV gọi HS đọc nối tiếp nhau gợi
ý trong SGK - Bốn HS đọc nối tiếp các gợi ý củađề bài Cả lớp đọc thầm theo dõi
trong SGK
- GV định hớng hoạt động và
khuyến khích HS : Các em đã đợc
nghe ông bà, cha mẹ hay ai đó kể
lại hoặc tự mình đọc trên báo,
truyện, những câu chuyện nói về
một nữ anh hùng hoặc một phụ nữ
có tài Các em hãy giới thiệu câu
chuyện đó có tên là gì hoặc kể về ai
? Em đã nghe kể chuyện đó từ ai
hoặc đọc truyện đó ở đâu ? Nếu em
nào không tìm đợc các câu chuyện
ngoài sách giáo khoa thì các em có
thể kể lại câu chuyện mà các em đã
đợc học, nhng sẽ không đợc điểm
cao bằng các bạn kể đợc các câu
chuyện ngoài sách giáo khoa
- HS nối tiếp nhau giới thiệu với cácbạn câu chuyện đã chọn kể theoyêu cầu của GV
Ví dụ : Tôi muốn kể với các bạn nghe câu chuyện về bà Nguyên phi ỷ Lan là một ngời phụ nữ có tài Bà tôi kể cho tôi nghe chuyện này Bà bảo Nguyên Phi ỷ Lan là ngời quê tôi./ Tôi muốn kể với các bạn câu chuyện về cô Nguyễn Thị Lý ngời chiến sĩ biệt động anh hùng
- GV nhận xét, điều chỉnh nếu HS
chọn truyện không đúng yêu cầu - HS nghe, sửa chữa bằng cách chọnkể câu chuyện khác (nếu cha chọn
đúng theo yêu cầu)
- GV yêu cầu HS đọc thầm gợi ý 2
và lập dàn ý cho câu chuyện - HS đọc thầm dàn ý 2, gạch vắn tắtcốt truyện các em sẽ kể ra giấy nháp
b Thực hành kể chuyện và trao đổi
về nội dung ý nghĩa câu chuyện
- GV viên yêu cầu HS kể chuyện
theo nhóm đôi - HS thực hiện yêu cầu của GV.Từng cặp HS kể cho nhau nghe, sau