1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án chi tiết tiếng việt 5

197 429 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ôn tập giữa học kỳ I
Tác giả Nhóm tác giả
Người hướng dẫn P. T. S. Nguyễn Văn A
Trường học Trường Tiểu học A Thịnh Long
Chuyên ngành Tiếng Việt lớp 5
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 197
Dung lượng 2,11 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Yêu cầu về kĩ năng đọc thành tiếng, HS đọc trôi chảy các bài tập đọcđã đợc học trong 9 tuần đầu của sách Tiếng Việt 5, tập một phát âm rõ, tốc độ đọc tối thiểu 120 chữ/ phút; biết ngừng

Trang 1

Yêu cầu về kĩ năng đọc thành tiếng, HS đọc trôi chảy các bài tập đọc

đã đợc học trong 9 tuần đầu của sách Tiếng Việt 5, tập một (phát âm rõ, tốc

độ đọc tối thiểu 120 chữ/ phút; biết ngừng nghỉ sau các dấu câu, giữa cáccụm từ , biết đọc diễn cảm thể hiện đúng nội dung văn bản nghệ thuật)

2 Lập đợc bảng thống kê các bài thơ đã học trong ba chủ điểm Việt Nam - Tổ quốc em, Cánh chim hòa bình, Con ngời với thiên nhiên.

II Đồ dùng dạy học

- Phiếu viết tên từng bài tập đọc và học thuộc lòng trong 9 tuần đầusách Tiếng Việt 5, tập một để HS bắt thăm.

III Các hoạt động dạy - học

1 Giới thiệu bài

2 Kiểm tra bài đọc và học thuộc

lòng

- Yêu cầu kiểm tra 1/4 số HS trong

lớp GV đa ra các phiếu ghi nội dung

yêu cầu kiểm tra và nói: Trên đây là

các phiếu ghi nội dung yêu cầu kiểm

tra về các bài tập đọc và học thuộc

lòng đã học Mỗi em sẽ đọc trong

SGK (hoặc đọc thuộc lòng) một đoạn

hoặc cả bài theo yêu cầu trong phiếu

và trả lời một câu hỏi về đoạn (hoặc

bài) vừa đọc

- HS lắng nghe

- Gọi HS lên bốc thăm - Lần lợt từng HS lên bốc thăm bài,

Trang 2

sau đó về chỗ chuẩn bị; cứ một HSkiểm tra xong, một HS tiếp tục lênbốc thăm bài đọc.

- Yêu cầu HS đọc bài và trả lời câu

hỏi về đoạn, bài vừa đọc - HS đọc bài và trả lời câu hỏi ghitrong phiếu

- GV nhận xét và cho điểm từng HS - HS lắng nghe

1 Kiểm tra lấy điểm tập đọc và học thuộc lòng.

2 Nghe - viết đúng đoạn văn Nỗi niềm giữ nớc, giữ rừng

II Đồ dùng dạy học

- Phiếu viết tên từng bài tập đọc và học thuộc lòng và câu hỏi trong 9tuần đầu sách Tiếng Việt 5, tập một để HS bắt thăm (đã có từ tiết trớc)

III Các hoạt động dạy - học

1 Giới thiệu bài

2 Kiểm tra bài đọc và học thuộc

lòng

- GV tiến hành kiểm tra HS đọc các

bài tập đọc từ tuần 1 đến tuần 9 tơng

Trang 3

tự nh cách đã tiến hành ở tiết 1 tuần

này

3 Viết chính tả

- GV giới thiệu và đọc toàn bài chính tả

một lợt, kết hợp với giải nghĩa từ khó - HS đọc thầm trong SGK theo dõiGV đọc bài

- Yêu cầu HS đọc thầm bài chính tả

và cho biết: Nội dung của bài chính

tả này nói về điều gì?

- Yêu cầu HS gấp SGK, gọi một HS

lên bảng, cả lớp viết vào giấy nháp

các tiếng khó và các danh từ riêng:

sông Đà, sông Hồng, nỗi niềm, ngợc,

cầm trịch, đỏ lừ,

- HS luyện viết các tiếng khó viết

- GV nhắc nhở t thế học sinh ngồi

viết rồi đọc từng câu hoặc từng bộ

phận ngắn trong câu cho HS viết,

mỗi câu (bộ phận ngắn) đọc 2 lần

- HS nghe và viết bài

- Khi viết xong GV đọc lại toàn bài

chính tả một lợt, cho HS soát lỗi - HS theo dõi, soát lại bài gạch dớichân những lỗi viết sai

- GV chấm chữa khoảng 7 - 10 bài

trong khi đó, từng cặp HS đổi vở soát

1 Tiếp tục kiểm tra lấy điểm tập đọc và học thuộc lòng.

2 Ôn lại các bài tập đọc là văn miêu tả đã học trong ba chủ điểm Việt Nam - Tổ quốc em, Cánh chim hòa bình, Con ngời với thiên nhiên nhằm

trau dồi kĩ năng cảm thụ văn học

II Đồ dùng dạy học

Trang 4

- Phiếu viết tên từng bài tập đọc và học thuộc lòng (đã chuẩn bị ở tiết1).

III Các hoạt động dạy - học

1 Giới thiệu bài

2 Kiểm tra bài đọc và học thuộc

lòng

- GV tiến hành kiểm tra HS đọc các

bài tập đọc từ tuần 1 đến tuần 9 tơng

tự nh cách đã tiến hành ở tiết 1 tuần này

3 Hớng dẫn làm bài tập

- Yêu cầu một HS đọc to toàn bài

- GV kết hợp ghi bảng tên bốn bài

văn: Quang cảnh làng mạc ngày

mùa, Một chuyên gia máy xúc, Kì

diệu rừng xanh, Đất Cà Mau.

- Một HS đọc to toàn bài, cả lớp theodõi đọc thầm

- Yêu cầu HS ghi lại chi tiết mà mình

thích nhất trong một bài văn miêu tả

đã học và giải thích vì sao em thích

- HS làm việc cá nhân Mỗi em chọnmột bài văn, ghi lại chi tiết mìnhthích nhất trong bài, suy nghĩ để giảithích lí do vì sao mình thích nhất chitiết đó

- Gọi HS dới lớp trình bày kết quả

bài làm - HS phát biểu miệng trình bày ýkiến của mình

- Bút dạ và một số tờ giấy khổ to kẻ bảng từ ngữ ở Bài tập 1, Bài tập 2

III Các hoạt động dạy - học

Trang 5

1 Giới thiệu bài

2 Hớng dẫn HS ôn tập

Bài tập 1

- Gọi một HS đọc to yêu cầu của bài

tập - Một HS đọc to yêu cầu của bàitập, cả lớp theo dõi đọc thầm

- Yêu cầu HS làm bài theo nhóm

GV phát bút dạ, giấy khổ to, cho các

nhóm làm bài

- HS các nhóm, trao đổi, thảo luậnlàm bài trên giấy khổ to

- Yêu cầu HS trình bày kết quả - Đại diện mỗi nhóm dán kết quả

bài làm trên lớp, trình bày kết quảbài làm của nhóm

- Yêu cầu HS làm bài theo nhóm - HS các nhóm trao đổi, cử một th

kí viết nhanh lên giấy từ đồngnghĩa, trái nghĩa với những từ đãcho

- Yêu cầu HS trình bày kết quả - Đại diện mỗi nhóm dán kết quả

bài làm trên lớp, trình bày kết quảbài làm của nhóm

Trang 6

- Một số trang phục, đạo cụ đơn giản để HS diễn vở kịch.

III Các hoạt động dạy - học

1 Giới thiệu bài

- Trong giờ học hôm nay chúng ta

tiếp tục kiểm tra lấy điểm tập đọc,

làm bài tập ôn lại các tính cách của

các nhân vật trong vở kịch Lòng dân

và sắm vai diễn lại một đoạn trong

vở kịch đó.

- HS lắng nghe

- GV ghi tên bài lên bảng - HS ghi tên bài vào vở

2 Kiểm tra bài đọc và học thuộc

lòng

- GV tiến hành kiểm tra HS đọc các

bài tập đọc từ tuần 1 đến tuần 9 tơng

tự nh cách đã tiến hành ở tiết 1 tuần

- Yêu cầu HS trao đổi, thảo luận theo

nhóm đôi để nêu tính cách của từng

nhân vật trong vở kịch

- Hai HS ngồi cùng bàn trao đổithảo luận, thảo luận làm bài ra giấynháp

- Gọi HS trình bày, cả lớp theo dõi

nhận xét

Đáp án:

- HS trình bày miệng Cả lớp nhậnxét, bổ sung đến khi có câu trả lời

đúng

Dì Năm - bình tĩnh , nhanh trí, khôn khéo, dũng cảm bảo vệ cán bộ.

An - thông minh, nhanh trí, biết làm cho kẻ địch không nghi ngờ.

Trang 7

- GV chia HS thành các nhóm lớn,

mỗi nhóm có từ sáu đến bảy HS - HS nhận nhóm của mình.

- Yêu cầu mỗi nhóm chọn diễn một

đoạn kịch trong nhóm - HS phân vai, diễn thử một đoạnkịch trong nhóm Một ngời làm

- Một vài tờ phiếu viết nội dung Bài tập 2

- Bảng phụ kẻ bảng phân loại Bài tập 4

III Các hoạt động dạy - học

1 Giới thiệu bài

- Từ đầu năm đến giờ các em đã đợc

học về từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa,

từ đồng âm và từ nhiều nghĩa Trong

tiết học hôm nay các em sẽ vận dụng

các kiến thức đã học về nghĩa của từ

để giải các bài tập nhằm trau dồi kĩ

- HS lắng nghe

Trang 8

từ ngữ này dùng cha chính xác nêncần phải đợc thay thế bằng các từ

đồng nghĩa

- Yêu cầu HS làm bài cá nhân.GV

phát bút dạ, giấy khổ to, cho một vài

HS làm bài

- HS làm việc cá nhân làm bài vào

vở nháp, một vài HS làm bài lêngiấy khổ to

- Yêu cầu HS trình bày kết quả GV

khuyến khích HS nêu rõ lí do vì sao

em lại thay bằng từ khác

- HS lần lợt đứng dậy trình bày bàilàm của mình Những HS làm bàitrên giấy khổ to dán kết quả bàilàm trên bảng lớp Cả lớp theo dõinhận xét

- GV nhận xét sau cùng, chốt lại lời

bảo (ông) Cháu bảo ông là thiếu lễ độ mời

Ông vò đầu Hoàng vò (đầu) Vò là chà đi, xát lại làm cho

rối nhàu nát hoặc làm cho sạnh Không thể hiện đúng hành động của ông vuốt nhẹ nhàng trên tóc cháu.

Thực hành là từ chỉ chung

việc áp dụng lí thuyết vào thực tế; không hợp với việc giải quyết một nhiệm vụ cụ thể nh bài tập.

làm

Bài tập 2

- Gọi một HS đọc to yêu cầu của bài

bài - Một HS đọc to yêu cầu của bài,cả lớp theo dõi đọc thầm

Trang 9

- Yêu cầu HS làm bài cá nhân.GV

phát bút dạ, giấy khổ to, cho một vài

HS làm bài

- HS làm việc cá nhân làm bài vào

vở nháp, một vài HS làm bài lêngiấy khổ to

- Yêu cầu HS trình bày kết quả - HS lần lợt đứng dậy trình bày bài

làm của mình Những HS làm bàitrên giấy khổ to dán kết quả bàilàm trên bảng lớp Cả lớp theo dõinhận xét

- GV nhận xét sau cùng, chốt lại lời

- Gọi HS dới lớp nối tiếp đọc câu

văn của mình GV chú ý sửa lỗi ngữ

pháp hoặc cách dùng từ cho từng HS

(nếu có)

- HS lần lợt đọc bài làm của mình

- Gọi HS nhận xét lựa chọn ra bạn viết

câu văn hay, tuyên dơng trớc lớp - HS nhận xét và tuyên dơng nhữngbạn có những câu văn hay

Tiết 7 Kiểm tra đọc - hiểu, luyện từ và câu

I Mục tiêu

Trang 10

- Kiểm tra việc đọc hiểu và các kiến thức về luyện từ và câu mà HS đã

đợc học trong 9 tuần đầu của sách Tiếng Việt lớp 5, tập một.

II Đồ dùng dạy học

- GV chuẩn bị đề kiểm tra dựa theo đề luyện tập in trong SGK (tiết 7),theo quy định của Vụ Giáo dục Tiểu học, giáo viên, hiệu trởng hoặc phòngGiáo dục các địa phơng có thể ra để kiểm tra Đọc - hiểu, Luyện từ và câutheo gợi ý sau:

1 Văn bản để kiểm tra có độ dài khoảng 200 - 250 chữ Chọn văn bảnngoài SGK phù hợp với các chủ điểm đã học và với trình độ của HS lớp 5

2 Phần câu hỏi và bài tập trắc nghiệm không dới 10 câu, trong đó cókhoảng 5 hoặc 6 câu kiểm tra đọc - hiểu, 4 hoặc 5 câu kiểm tra kiến thức, kĩnăng về từ và câu

3 Để kết quả kiểm tra phản ánh chính xác trình độ HS, tránh hiện tợng

HS nhìn bài của nhau, đề kiểm tra trắc nghiệm cần biên soạn thành hai đềchẵn và đề lẻ Nội dung hai đề giống nhau, chỉ khác ở sự sắp xếp các câu hỏi

và thứ tự các phơng án trả lời trong một câu hỏi (Xem mẫu của hai đềchẵn/lẻ ở cuối sách) Vì có hai đề chẵn và lẻ nên cũng có hai đáp án cho đềchẵn và đáp án cho đề lẻ GV chú ý phát đề sao cho hai HS ngồi liền nhaukhông cùng làm một đề nh nhau Có thể dánh số báo danh cho từng HS HS

có số báo danh chẵn làm đề chắn HS có số báo danh lẻ làm đề lẻ

5 Hình thức chế bản đề kiểm tra trắc nghiệm: xem mẫu ở cuối sách

III Các hoạt động dạy - học

1 Giới thiệu bài

- Tiết học hôm nay các em sẽ làm bài

kiểm tra đọc hiểu và kiểm tra một số

kiến thức của phân môn Luyện từ và

câu

- HS lắng nghe

2 Hớng dẫn HS làm bài kiểm tra

- GV phát đề kiểm tra cho từng HS

theo số báo danh chẵn, lẻ Nếu

cầu của bài, cách làm bài: khoanh trò

vào kí hiệu hoặc đánh dấu X vào ô

trống trớc ý đúng (hoặc ý đúng nhất,

tùy theo đề) ở những nơi không có

điều kiến phô tô đề cho từng HS, các

- HS lắng nghe, những chỗ nàokhông rõ, đề nghị GV giải thích

Trang 11

em chỉ cần ghi vào giấy kiểm tra số

thứ tự câu hỏi và kí hiệu a, b, c, d để

trả lời

- Yêu cầu HS làm bài - HS làm bài

- GV thu bài kiểm tra - HS dừng bút, nộp bài

4 Củng cố, dặn dò

- GV nhận xét giờ học - HS lắng nghe

Tiết 8 kiểm tra tập làm văn

III Các hoạt động dạy - học

1 Giới thiệu bài

- Hôm nay các em sẽ làm một bài

kiểm tra viết về những điều các em

đã học Điểm khác trong tiết học này

là các em sẽ viết hoàn chỉnh cả bài

- GV treo bảng phụ có ghi sẵn đề

kiểm tra yêu cầu HS đọc bài - HS đọc đề bài cả lớp theo dõi đọcthầm

- GV hớng dẫn HS xác định đề - HS xác định đề theo yêu cầu của

GV

+ Bài văn tả cảnh bao gồm mấy phần

là những phần nào? + Bài văn tả cảnh thờng có baphần:

Mở bài: Giới thiệu bao quát về

cảnh sẽ tả

Thân bài: Tả từng bộ phận của

Trang 12

cảnh hoặc sự thay đổi của cảnhtheo thời gian.

Kết bài: Kết thúc việc miêu tả

hoặc nêu lên cảm nghĩ của ngờiviết

* Bớc 2: Tổ chức cho HS làm bài

- GV yêu cầu HS làm bài - HS làm bài

- Thu bài cuối giờ

2 Đọc hiểu

- Hiểu các từ ngữ trong bài.

- Hiểu đợc tình cảm yêu quý thiên nhiên của hai ông cháu trong bài

Từ đó có ý thức làm đẹp môi trờng sống trong gia đình, xung quanh em

II Đồ dùng dạy - học

- Tranh minh họa bài đọc trong SGK (phóng to)

- Bảng phụ viết sẵn những câu văn cần hớng dẫn HS luyện đọc

III Các hoạt động dạy - học

A Kiểm tra bài cũ

Trang 13

- Gọi hai HS lên bảng đọc bài Đất

Cà Mau sau đó trả lời câu hỏi về nội

dung

- Nhận xét và cho điểm HS

- HS thực hiện theo yêu cầu của GV

B Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài chủ điểm và bài

học

- GV yêu cầu HS quan sát tranh

minh họa chủ điểm Giữ lấy màu

xanh trong SGK và yêu cầu HS nói

về nội dung tranh, từ đó nói về nội

môi trờng và nhiệm vụ bảo vệ môi ờng sống xung quanh chúng ta

tr GV đa ra tranh minh họa bài tập

đọc (phóng to) và yêu cầu HS quan

sát tranh xem tranh vẽ cảnh gì?

- HS quan sát và trả lời: Tranh vẽ hai

ông cháu đang ngồi trên ban côngngắm những chậu cây đợc trồng trênban công

- GV nói tiếp: Đây là tranh minh họa

cho bài tập đọc Chuyện một khu vờn

nhỏ, đây là bé Thu, đây là ông bé

Thu Chúng ta hãy cùng đọc và tìm

hiểu bài để xem hai ông cháu bé Thu

đang trò chuyện với nhau điều gì?

- GV chia đoạn để HS luyện đọc - HS nhận biết các đoạn trong bài:

* Đoạn1: Từ đầu đến ban công nhà Thu không phải là vờn

* Đoạn 2: Còn lại

- GV gọi hai HS tiếp nối nhau đọc

từng đoạn của bài, GV chú ý sửa lỗi

phát âm, ngắt giọng cho từng HS

(nếu có)

- Hai HS nối tiếp nhau đọc bài Mỗi

HS đọc một đoạn của bài

- GV có thể ghi bảng những từ ngữ

HS hay phát âm sai để luyện phát âm - HS luyện đọc các tiếng GV ghi trênbảng lớp

Trang 14

cho HS

- Gọi HS nối tiếp nhau đọc bài lần 2 - Hai HS đọc nối tiếp bài lần 2, mỗi

HS đọc một đoạn của bài Cả lớp đọcthầm, theo dõi và nhận xét bạn đọc

- GV yêu cầu một HS đọc các từ đợc

chú giải trong SGK

- GV hỏi HS nêu thêm những từ mà

các em cha hiểu nghĩa, tổ chức cho

các em tự giải nghĩa cho nhau hoặc

giải nghĩa các từ mà các em không

biết

- Một HS đọc to các từ đợc chú giải.Cả lớp theo dõi trong SGK

- HS có thể nêu thêm các từ mà các

em cha hiểu nghĩa, các em có thểtrao đổi để giải nghĩa cho nhau hoặcnghe GV giải nghĩa

- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp - Hai HS ngồi cùng bàn nối tiếp nhau

đọc từng đoạn của bài

- Gọi HS đọc toàn bài - Hai HS nối tiếp đọc nhau từng đoạn

của bài trớc lớp

- GV đọc diễn cảm toàn bài - HS theo dõi giọng đọc của GV

b) Tìm hiểu bài

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 và trả

lời câu hỏi: Bé Thu thích ra ban công

để làm gì?

- HS đọc thầm và trả lời: Bé Thuthích ra ban công ngồi cạnh ôngngắm cây và nghe ông giảng về từngloài cây

- Yêu cầu HS đọc trong bài, ghi ý

chính vào giấy nháp và trả lời câu

hỏi: Mỗi loài cây trên ban công nhà

bé Thu có những điểm gì nổi bật?

- GV nhận xét, giúp HS nắm đợc

những từ ngữ nêu rõ đặc điểm của

từng loài cây kết hợp ghi bảng

Cây quỳnh-> lá dày, giữ đợc nớc.

Hoa ti-gôn-> thò râu, ngọ nguậy nh

vòi voi.

Cây hoa giấy->bị vòi ti gôn quấn

chặt một cành.

Cây đa ấn Độ-> búp đỏ hồng nhọn

hoắt, xòe lá nâu rõ to…

- HS đọc thầm ghi vào giấy nhápnhững ý chính sau đó trả lời:

+ Cây quỳnh: lá dày, giữ đợc nớc.

+ Cây hoa ti-gôn: thò râu, theo gió ngọ nguậy nh vòi voi.

+ Cây hoa giấy: bị vòi ti gôn quấn chặt một cành.

+ Cây đa ấn Độ: bật ra những búp

đỏ hồng nhọn hoắt, xòe những lá nâu

rõ to…

- GV giảng: Qua những chi tiết miêu

tả ta thấy ban công nhà bé Thu có

nhiều cây, mỗi cây có một vẻ đẹp

riêng giống nh một khu vờn thu nhỏ

Điều đó chứng tỏ bé Thu và những

ngời trong gia đình rất yêu thích màu

- HS lắng nghe

Trang 15

xanh, họ đã biến ban công nhà mình

thành một khu vờn tuyệt đẹp

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2 và trả

lời câu hỏi: Vì sao khi thấy chim về

đậu ở ban công, Thu muốn báo ngay

+ Vì bé Thu yêu khu vờn nhỏ

+ Vì bé Thu muốn gia đình mình cómột khu nhà riêng

+ Vì bé Thu rất yêu quý thiên nhiên.+

- Yêu cầu một HS nhắc lại lời nói

của ngời ông

GV ghi bảng:

Đất lành chim đậu.

- Một HS nhắc lại câu nói của ngời

ông cả lớp chú ý lắng nghe

- Em hiểu đất lành chim đậu nghĩa là

nh thế nào? - Câu tục ngữ :" đất lành chim đậu"

có nghĩa đến là vùng đất nào bìnhyên, yên lành, có nhiều mồi ăn,không bị bắn giết thì chim kéo vềlàm tổ, trú ẩn Nghĩa bóng khuyênmọi ngời biết tránh xa những nơiloạn lạc, tìm đến những nơi bình yên

để sinh sống Câu tục ngữ thể hiện ớcvọng sống yên vui hòa bình của nhândân

- GV nói thêm: Loài chim chỉ đến

kiếm ăn, sinh sống , làm tổ, hót ca ở

những nơi có sự bình yên, môi trờng

thiên nhiên sạch, đẹp Nơi ấy, không

nhất thiết là một cánh rừng, một

cánh đồng, một công viên, một khu

vờn lớn Có khi đó chỉ là một mảnh

vờn nhỏ nh mảnh vờn trên ban công

nhà bạn Thu Nếu mọi ngời đều biết

yêu thiên nhiên, cây hoa, chim chóc;

biết tạo cho mình một khu vờn dù

nhỏ nh khu vờn nhà bạn Thu, chắc

rằng môi trờng sống xung quanh

Trang 16

của bài Yêu cầu cả lớp theo dõi, bạn

đọc đoạn của bài Cả lớp theo dõi bạnđọc

- GV hớng dẫn HS nhận xét để xác

lập kĩ thuật giọng đọc diễn cảm của

bài

- HS nhận xét, tìm ra giọng đọc củabài, giọng của nhân vật (nh trên)

- Yêu cầu HS đọc theo nhóm - Hai HS một nhóm luyện đọc cho

- Nội dung của bài văn nói về điều

gì? - Vẻ đẹp của cây cối hoa lá trong khuvờn nhỏ và tình cảm yêu quý thiên

nhiên của bé Thu và gia đình em

- GV nhận xét giờ học Dặn HS về

nhà tiếp tục luyện đọc bài tập đọc và

đọc trớc bài tập đọc tiếp theo

- HS ghi nhớ về nhà thực hiện theoyêu cầu của GV

- Giấy bút, băng dính (để dán trên bảng) cho các nhóm thi tìm nhanh

từ láy theo yêu cầu Bài tập 3a (hoặc 3b)

III Các hoạt động dạy - học

A Kiểm tra bài cũ

- GV đọc cho ba HS viết trên bảng

lớp, cả lớp viết vào giấy nháp những - HS thực hiện theo yêu cầu của GV.

Trang 17

từ, tiếng có chứa âm đầu n/l hoặc âm

cuối n/ng Chẳng hạn: lẫn lộn,nòng

nọc, lên núi, ngang ngợc, ngon

ngọt,

- GV gọi HS nhận xét bài viết của

bạn trên bảng - HS nhận xét bài viết của bạn.

B Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài

- Hôm nay chúng ta sẽ viết một đoạn

của Luật bảo vệ môi trờng và ôn lại

cách viết những từ ngữ chứa tiếng có

âm đầu n/l hoặc n/ng.

- HS lắng nghe

- GV ghi tên bài lên bảng - HS ghi tên bài vào vở

2 Hớng dẫn HS nghe - viết

a) Tìm hiểu nội dung đoạn văn

- GV đọc đoạn viết chính tả trong

SGK Giọng đọc thong thả, rõ ràng,

phát âm chính xác các tiếng có âm,

vần, thanh HS dễ viết sai

- HS lắng nghe và theo dõi trong SGK

- GV hỏi: Nội dung đoạn viết nói về

điều gì? - Nội dung đoạn viết chính là điều 3khoản 3 của Luật bảo vệ môi trờng.

Đây là điều khoản làm rõ nội dungcủa khái niệm hoạt động môi trờng

b) Hớng dẫn viết từ khó và trình bày

chính tả

- Yêu cầu HS nêu các từ khó dễ lẫn

khi viết chính tả - HS nêu và viết các từ khó mà cácem hay viết sai do ảnh hởng của phát

phận ngắn trong câu một cách thong

thả, rõ ràng cho HS viết Mỗi câu

hoặc bộ phận câu đọc không quá 2 lợt

- HS lắng nghe và viết bài

d) Soát lỗi và chấm bài

- Đọc toàn bài cho HS soát lỗi - HS dùng bút chì, đổi vở cho nhau

để soát lỗi, chữa bài

- GV chấm nhanh từ 5 -7 bài của HS

và nhận xét bài viết của các em - Cả lớp theo dõi, lắng nghe, tự đốichiếu với SGK để sửa những lỗi sai

Trang 18

3 Hớng dẫn HS làm bài tập

Bài tập 2(lựa chọn)

- GV gọi một HS đọc to yêu cầu bài

tập (bài tập 2a hay bài bài tập 2b là

do GV chọn tùy theo đặc điểm của

phơng ngữ )

- Một HS đọc to yêu cầu của bài, cảlớp theo dõi đọc thầm

- Tổ chức HS chơi trò chơi “Tiếp

sức”. - HS lần lợt lên bảng "bốc thăm", mởphiếu và đọc to cho cả lớp nghe cặp

tiếng ghi trên phiếu (VD : lắm nắm); viết nhanh lên bảng 2 từ ngữ

-có chứa hai tiếng đó rồi đọc lên (VD:

- Gọi HS đọc lại các tiếng vừa tìm

đ-ợc trên bảng - Một vài HS đọc lại HS dới lớp viếtvào vở ít nhất 6 từ ngữ vừa tìm đợc

Bài tập 3

- GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập 2a

(hay bài bài tập 2b là tùy theo đặc

điểm của phơng ngữ)

- Cả lớp lắng nghe và theo dõi trongSGK

- Yêu cầu HS làm bài theo nhóm

GV phát bút dạ, giấy khổ to, cho các

nhóm làm bài

- HS các nhóm trao đổi, thảo luận vớinhau, viết nhanh lên giấy những từtìm đợc

- Yêu cầu HS trình bày kết quả - Đại diện mỗi nhóm dán kết quả bài

làm trên lớp, trình bày kết quả bàilàm của nhóm

- GV và cả lớp nhận xét; tính điểm

thi đua xem nhóm nào tìm đợc đúng,

nhiều từ ; tuyên bố nhóm thắng cuộc

- HS thực hiện theo yêu cầu của GV

Luyện từ và câu

Đại từ xng hô

I Mục tiêu

Trang 19

1 Nắm đợc khái niệm đại từ xng hô

2 Nhận biết đợc đại từ trong đoạn văn; bớc đầu biết sử dụng đại từ

x-ng hô thích hợp trox-ng một văn bản x-ngắn

II Đồ dùng dạy - học

- Bảng phụ ghi sẵn các đoạn văn mục I.1

- Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn ở Bài tập 3 (mục II)

III Các hoạt động dạy - học

A Kiểm tra bài cũ

- GV rút kinh nghiệm về kết quả bài

kiểm tra định kì giữa học kì 1 (phần

luyện từ và câu)

- HS lắng nghe

B Bài mới

1 Giới thiệu bài

- Các em đã đợc biết thế nào là đại

từ Tiết học hôm nay chúng ta cùng

hiểu tiếp thế nào là đại từ xng hô và

luyện tập sử dụng đại từ xng hô thích

- GV gọi HS đọc to Bài tập 1 trong

phần Nhận xét - Một HS đọc bài Cả lớp theo dõiđọc thầm trong SGK

- GV hỏi:

+ Đoạn văn có những nhân vật nào?

- HS trả lời:

+ Hơ Bia, cơm và thóc gạo

+ Các nhân vật đang làm gì? + Cơm và Hơ Bia đối đáp với nhau

Thóc gạo giận Hơ Bia, bỏ vào rừng

- GV yêu cầu HS đọc lớt lại đoạn văn

trong bài, suy nghĩ, lần lợt trả lời

miệng các câu hỏi sau:

- HS đọc lại SGK, suy nghĩ câu trảlời và phát biểu Cả lớp lắng nghe,nhận xét câu trả lời của bạn, cho đếnkhi có câu trả lời đúng

+ Trong các từ in đậm những từ nào

chỉ ngời nói? + Chúng tôi (chỉ cơm, trong lời nói

của cơm), ta (chỉ Hơ Bia, trong lời

nói của Hơ Bia).

+ Những từ nào chỉ ngời nghe + Chị (chỉ Hơ Bia, trong lời của

cơm), các ngời (chỉ cơm, trong lời

nói của Hơ Bia).

+ Từ nào chỉ ngời hay vật mà câu + Chúng (trong lời kể của ngời dẫn

Trang 20

chuyện hớng tới chuyện).

- GV yêu cầu HS suy nghĩ, phát biểu

ý kiến và nhận xét chốt lại ý kiến

đúng

- HS phát biểu ý kiến nhận xét vềthái độ của từng nhân vật (ngời nói).Cả lớp lắng nghe, nhận xét, bổ sung

đến khi có ý kiến đúng:

+ Lời "cơm" lịch sự, tôn trọng ngờinghe (tự xng là chúng tôi, gọi ngời

mối quan hệ giữa mình với ngời

nghe và ngời đợc nhắc tới

thầy, cô/ bố, mẹ/ anh, chị, em/ bạn

bè Để lời nói đảm bảo tính lịch sự,

cần lựa chọn từ xng hô phù hợp với

thứ bậc, tuổi tác, giới tính,

- HS các nhóm trao đổi, thảo luận vớinhau và cử một th kí viết nhanh lêngiấy các từ theo yêu cầu của bài

- Yêu cầu HS trình bày kết quả - Đại diện mỗi nhóm dán kết quả bài

làm trên lớp, trình bày kết quả bàilàm của nhóm

- GV và cả lớp nhận xét, tính điểm

thi đua xem nhóm nào tìm đợc đúng,

nhiều từ

- HS thực hiện theo yêu cầu của GV

- GV chốt lại: trong khi nói và viết

thờng dùng nhiều danh từ chỉ ngời

làm đại từ xng hô để thể hiện rõ thứ

- HS lắng nghe

Trang 21

bậc, tuổi tác, giới tính :ông, con,

3 Phần Ghi nhớ

- Yêu cầu HS đọc ghi nhớ trong

- Gọi HS nhắc lại nội dung Ghi nhớ

và lấy ví dụ minh họa - Một đến hai HS nhắc lại phần ghinhớ và lấy ví dụ minh họa

4 Phần Luyện tập

Bài tập 1

- Yêu cầu một HS đọc toàn bài - Một HS đọc toàn bài, cả lớp theo

dõi đọc thầm

- Đoạn văn trong bài tập kể về điều

gì? - Kể về cuộc đối đáp giữa rùa và thỏ.Chúng thách nhau cùng chạy thi

- Yêu cầu HS làm việc theo cá nhân,

tìm các đại từ xng hô ở từng ngôi

trong đoạn trích, nhận xét thái độ,

tình cảm của nhân vật đó qua cách

dùng đại từ xng hô, trao đổi kết quả

với bạn bên cạnh về ý kiến của mình

- HS thực hiện theo yêu cầu của GV

- Yêu cầu HS làm bài cá nhân, trao

đổi theo nhóm đôi kết quả bài làm

của mình

- HS tự làm bài, sau đó trao đổi, thảoluận với bạn kết quả bài làm củamình Một HS lên bảng làm bài vàobảng phụ

- GV gọi HS nhận xét, chữa bài của

- HS chữa bài (nếu sai) Lời giải

đúng theo trình tự từ ô trống đầu tiêntrở đi: tôi, tôi, nó, tôi, nó, chúng ta.

- Gọi một HS đọc lại đoạn văn đã

hoàn chỉnh và hỏi: Đoạn văn trên nói - Cả lớp lắng nghe một HS đọc và trảlời: Nhờ có Bồ Các mà Bồ Chao và

Trang 22

về điều gì? các bạn đã hiểu cái cột rất cao đó là

cột điện cao thế chứ không phải làtrụ chống trời

5 Củng cố, dặn dò

- Gọi HS nhắc lại nội dung Ghi nhớ - Hai đến ba HS nhắc lại

- GV nhận xét giờ học, tuyên dơng

những bạn và nhóm tích cực học tập - HS lắng nghe.

- Dặn HS về nhà học nội dung Ghi

nhớ - HS lắng nghe và về nhà thực hiệntheo yêu cầu của GV

- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: giáo dục ý thức bảo vệ thiên nhiên,không giết hại thú rừng

2 Rèn kĩ năng nghe:

- Chăm chú nghe thầy (cô) kể chuyện, ghi nhớ chuyện

- Nghe bạn kể chuyện, nhận xét đúng lời kể của bạn, kể tiếp đợc lờibạn

II Đồ dùng dạy - học

- Tranh minh họa truyện trong SGK (phóng to)

III Các hoạt động dạy - học

A Kiểm tra bài cũ

- GV gọi HS kể lại chuyện một lần đi

B Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài

- GV đa ra bộ tranh minh họa cho

truyện Ngời đi săn và con nai và nói

lần lợt theo từng tranh: Đây là ngời

- HS lắng nghe

Trang 23

đi săn, đây là dòng suối đang hoảng

hốt, cây trám già cau có khó chịu và

cuối cùng là hình ảnh con nai trắng

muốt, thật đẹp hiện lên khiến ngời đi

săn ngây ngời đứng ngắm Vậy nội

dung của câu chuyện thế nào? Các

em hãy nghe kể lại câu chuyện này

- GV ghi tên bài lên bảng - HS nhắc lại tên đầu bài và ghi vào vở

2 Giáo viên kể chuyện

- GV kể lần 1 kết hợp với giải nghĩa từ khó: Giọng kể rõ ràng, thong thả, chú

ý diễn tả rõ lời nói của từng nhân vật trong truyện và bộc lộ cảm xúc ởnhững đoạn văn tả cảnh thiên nhiên, tả tâm trạng ngời đi săn Kể đến đoạn

con nai lặng yên trắng muốt thì dừng lại

- GV kể lần 2: Vừa kể vừa chỉ vào từng tranh minh họa phóng to trên bảng.Khi kể đến đoạn con nai lặng yên trắng muốt thì dừng lại

Nếu thấy HS lớp mình cha nắm đợc nội dung câu chuyện, GV có thể

kể lần 3 hoặc đặt câu hỏi giúp HS nhớ lại nội dung truyện để kể tiếp

Nội dung truyện nh sau:

Ngời đi săn và con nai

Từ chập tối, ngời đi săn đã lôi cái súng kíp trên gác bếp xuống, xếp đạn vào chiếc túi vải chàm, rồi đeo cái đèn ló trớc trán, vào rừng Mùa trám chín, chắc nai về nhiều rồi, đi săn thôi.

Ngời đi săn bớc đến con suối.

Suối róc rách hỏi:

- Đi đâu tối thế?

- Đi săn nai.

Suối bảo:

- Con nai hay đến soi gơng xuống mặt suối Đừng bắn con nai.

Ngời đi săn lùi lũi bớc đi.

Tới gốc cây trám, anh ngồi xuống, hạ chiếc đèn ló Cây trám hỏi:

- Đến chơi với tôi à?

Trang 24

Cây trám rng rng:

- Thế thì cút đi!

Ngời đi săn không để ý đến những tiếng rì rào tức tởi trên cây trám Anh đợi.

Thế rồi, trên lng đồi sẫm đen dới ánh trăng, bóng con nai hiện rõ dần ánh đèn ló trên trán ngời đi săn vụt rực lên Hai con mắt nai đỏ nh hổ phách bối rối trong làn sáng đèn Con nay ngây ra đẹp quá Ngời đi săn quên mất thịt nai ngon Ngời đi săn quên hai tay đã giơ súng Ngời đi săn lại nhớ ra lời suối, lời đồi, lời cây: muông thú và cây cỏ trong rừng là bạn ta, sao ta lại thèm ăn thịt bạn!

Con nai lặng yên, trắng muốt trong ánh sáng.

Ngời đi săn mải ngắm con nai, mồ hôi đầm trên trán Cái dây da tụt xuống, ánh đèn ló lệch vào bóng tối, con nai chạy biến mất bóng Ngời đi săn luống cuống giơ tay đẩy chiếc dây da lên Nhng trong làn sáng đèn không thấy con nai đâu.

Ngời đi săn ngơ ngẩn xuống đồi Vầng trăng đã nhìn thấy tất cả, mỉm cời:

- Ngủ ngon đợc đấy! Chúc ngủ ngon!

Lát sau, ngời đi săn đã ngồi trớc bếp lửa Khẩu súng, bao đạn lại treo lên hốc cột gác bếp Đêm ấy, trong giấc ngủ dìu dịu, anh chiêm bao thấy con nai Cha bao giờ anh thấy một con nai đáng yêu đến thế!

Theo Tô Hoài

- Súng kíp: Súng trờng loại cũ chế tạo theo phơng pháp thủ công, nạp thuốc phóng và đạn từ

miệng nòng, gây hỏa bằng một kíp kiểu va đập đặt ở đuôi nòng.

3 Hớng dẫn HS kể chuyện

a) Hớng dẫn HS kể từng đoạn

- Yêu cầu HS dựa lời kể của GV,

quan sát tranh kể lại nội dung của

bổ sung và kể mẫu cho HS nếu các

em cha nắm đợc nội dung từng đoạn

chuyện

- HS nhận xét, bổ sung hoặc kể lạinội dung từng tranh

b) Hớng dẫn HS đoán kết thúc câu

chuyện và kể tiếp câu chuyện

- GV hỏi : Thấy con nai đẹp quá,

theo em ngời đi săn có bắn con nai

không? Chuyện gì sẽ xảy ra sau đó?

Hãy kể tiếp câu chuyện theo phỏng

đoán của em

- Hai đến ba HS nêu lên phỏng đoáncủa các em về kết thúc của câuchuyện (có thể theo các hớng khácnhau) và kể tiếp câu chuyện theophỏng đoán của các em

- GV nhận xét và dẫn dắt: Vậy kết

cục câu chuyện nh thế nào? Có

giống nh cách nghĩ của các em

không? Các em hãy nghe kể tiếp

- HS lắng nghe GV kể tiếp câuchuyện

4 Hớng dẫn HS toàn bộ câu chuyện

Trang 25

và trao đổi về nội dung ý nghĩa câu

chuyện

- GV chia lớp thành các nhóm, yêu

cầu HS dựa vào tranh vẽ, kể lại câu

chuyện trong nhóm và trao đổi với

nhau về nội dung, ý nghĩa câu

chuyện

- HS làm việc theo nhóm Các em tập

kể toàn chuyện và tự đặt các câu hỏi

để hỏi nhau về nội dung và ý nghĩacâu chuyện

- Yêu cầu HS kể toàn bộ câu chuyện

trớc lớp - Các nhóm cử đại diện thi kể toànbộ câu chuyện trớc lớp

- GV nêu câu hỏi cho HS trả lời hoặc

cũng có thể gợi ý cho HS tự nêu câu

hỏi, trao dổi, thảo luận với nhau về

nội dung, ý nghĩa câu chuyện

- HS trả lời câu hỏi của GV hoặc cóthể tự nêu câu hỏi và trao đổi thảoluận với nhau về nội dung ý nghĩacâu chuyện Chẳng hạn:

+ Vì sao ngời đi săn không bắn connai? (Vì anh thấy con nai rất đẹp, rất

đáng yêu dới ánh trăng, nên không

nỡ bắn nó./ Vì con nai đẹp quá, ngời

đi săn say mê, ngỡng mộ mải ngắm

nó , quên giơng súng )+ Câu chuyện muốn nói với chúng ta

điều gì? ( Hãy yêu quý thiên nhiên,bảo vệ thiên nhiên, đừng phá hủy vẻ

đẹp của thiên nhiên)

- GV và cả lớp nhận xét các bạn kể,

sau đó bình chọn ra bạn kể chuyện

hay, hấp dẫn nhất

- HS thực hiện theo hớng dẫn củaGV

hủy hoại thiên nhiên chỉ vì ý thích

của riêng mình Vì thế, chúng ta hãy

bảo vệ thiên nhiên, bảo vệ môi trờng

Trang 26

- Hiểu các từ ngữ trong bài.

- Cảm nhận đợc tâm trạng băn khoăn, day dứt của tác giả trớc cái chếtthơng tâm của con chim sẻ nhỏ Hiểu đợc ý nghĩa của bài thơ: Hãy yêu th-

ơng muôn loài Đừng vô tình trớc lời cầu cứu của những sinh linh bé nhỏtrong thế giới quanh ta

II Đồ dùng dạy - học

- Tranh minh họa bài đọc trong SGK (phóng to)

III Các hoạt động dạy - học

A Kiểm tra bài cũ

- Gọi hai HS lên bảng đọc bài Khu

v-ờn nhỏ sau đó trả lời câu hỏi về nội

dung

- Nhận xét và cho điểm HS

- HS thực hiện theo yêu cầu của GV

B Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài

- GV yêu cầu HS quan sát tranh

minh họa bài thơ và đoán xem nội

dung tranh nói về điều gì?

- HS quan sát tranh và nói: Tranh vẽmột cậu bé đang ở trong phòng, vẻmặt cậu nh ân hận, khi tởng tợngthấy cảnh một con chim nhỏ chết rấtthơng tâm, trớc cửa sổ nhà cậu

- GV nói tiếp: Đây là tranh minh họa

cho bài tập đọc Tiếng vọng Hôm nay

chúng ta cùng đọc và tìm hiểu nội

dung bài để hiểu xem cậu bé ân hận

vì điều gì và tại sao cậu lại rất ân

hận

- HS lắng nghe

Trang 27

- GV ghi tên bài lên bảng - HS nhắc lại tên đầu bài và ghi vào vở

- GV chia đoạn để HS luyện đọc - HS nhận biết các đoạn trong bài

Mỗi đoạn là một khổ thơ trong bài

- GV gọi ba HS tiếp nối nhau đọc

từng đoạn của bài, GV chú ý sửa lỗi

- Gọi ba HS nối tiếp nhau đọc bài lần

2 - Ba HS đọc nối tiếp bài lần 2, mỗiHS đọc một đoạn của bài Cả lớp đọc

thầm theo dõi và nhận xét bạn đọc

- GV yêu cầu HS nêu những từ mà

các em cha hiểu nghĩa, tổ chức cho

các em tự giải nghĩa cho nhau hoặc

giải nghĩa các từ mà các em không

biết

- HS có thể nêu các từ mà các em chahiểu nghĩa, các em có thể trao đổi đểgiải nghĩa cho nhau hoặc nhờ GVgiải nghĩa

- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp - Hai HS ngồi cùng bàn nối tiếp nhau

đọc từng đoạn của bài

- Gọi HS đọc toàn bài - Bai HS nối tiếp đọc nhau đọc từng

đoạn của bài trớc lớp

- GV đọc diễn cảm toàn bài: giọng

đọc nhẹ nhàng, trầm buồn; ngắt nhịp

theo thể thơ tự do; nhấn giọng diễn

cảm những từ ngữ gợi tả, gợi cảm:

chết rồi, đập cửa, ấp áp, …

- HS theo dõi giọng đọc của GV

b) Tìm hiểu bài

- Yêu cầu HS đọc thầm lớt lại toàn

bài thơ và trả lời câu hỏi: Con chim

Trang 28

quả trứng không ai ấp ủ làm nhữngchú chim non mãi mãi chẳng ra đời.

- Vì sao tác giả lại băn khoăn, day

dứt về cái chết của chim sẻ?

- Vì trong đêm ma bão, tác giả nghethấy cánh chim đập cửa Nhng nằmtrong chăn ấm áp, tác giả khôngmuốn dậy mở cửa cho chim sẻ vàotránh ma Vì sự ích kỉ vô tình nên đãgây nên cái chết thơng tâm cho sẻnhỏ

- Những hình ảnh nào đã để lại ấn

t-ợng sâu sắc trong tâm trí tác giả? - Tác giả tởng tợng nh thấy cánh cửarung lên vì cánh chim đập cửa trong

bão, con chim chết lạnh ngắt bị conmèo tha đi, không còn đợc nghe

"tiếng cánh chim về", tiếng hót

"trong vắt" mỗi sớm mai, và thơng

xót nhất là chim sẻ mẹ chết để lạitrong tổ những quả trứng mà "những con chim non mãi mãi chẳng ra

đời" Hình ảnh những quả trứng chim

sẻ mẹ sau khi chết để lại là ám ảnhnhất, thơng xót nhất

- GV nói thêm: Tiếng của những quả

trứng lăn vào giấc ngủ nh đá lở trên

ngàn chính là sự ân hận, day dứt của

tác giả trớc hành động vô tình của

chính mình đã trở thành một tội ác

Đó là sự dằn vặt của lơng tri khi đã

nhận ra lỗi sai của mình

- HS lắng nghe

- Hãy đặt tên khác cho bài thơ - HS phát biểu tự do:

+ Cái chết của con chim sẻ

- Gọi ba HS đọc nối tiếp từng đoạn

của bài Yêu cầu cả lớp theo dõi bạn

đọc

- Ba HS đọc nối tiếp diễn cảm ba

đoạn của bài Cả lớp theo dõi bạn

đọc

- GV hớng dẫn HS nhận xét để xác

lập kĩ thuật giọng đọc diễn cảm của - HS nhận xét, tìm ra giọng đọc củabài, giọng của nhân vật (nh trên)

Trang 29

bài

- GV đọc mẫu, hớng dẫn HS đọc

diễn cảm khổ thơ sau: - HS lắng nghe và một vài HS luyệnđọc diễn cảm theo yêu cầu của GV

Đêm đêm / tôi vừa chợp mắt Cánh cửa lại rung lên / tiếng đập cánh Những quả trứng / lại lăn vào giấc ngủ Tiếng lăn nh / đá lở trên ngàn.

- Yêu cầu HS đọc diễn cảm bài thơ

theo nhóm đôi - Hai HS làm thành một nhóm luyệnđọc cho nhau nghe

- Tổ chức thi đọc diễn cả từng đoạn

và cả bài - HS thi đọc diễn cảm trớc lớp, từngđoạn, cả bài thơ

- GV nhận xét cho điểm từng HS

3 Củng cố, dặn dò

- Qua bài thơ tác giả muốn nói với

chúng ta điểu gì? - Hãy yêu thơng muôn loài Đừng vôtình trớc lời cầu cứu của những sinh

linh bé nhỏ trong thế giới xungquanh Sự vô tình có thể khiến chúng

ta trở thành ngời ác

- GV nhận xét giờ học Dặn HS về

nhà tiếp tục luyện đọc bài tập đọc và

đọc trớc bài tập đọc tiếp theo

- HS ghi nhớ về nhà thực hiện theoyêu cầu của GV

2 Biết tham gia cùng các bạn trong lớp chữa những lỗi chung về ý, bốcục bài, cách dùng từ, đặt câu, lỗi chính tả Biết tự chữa những lỗi thầy (cô)yêu cầu chữa trong bài viết của mình

3 Nhận thức đợc cái hay của bài đợc thầy (cô) khen Biết viết lại một

đoạn trong bài cho hay hơn

II Đồ dùng dạy - học

Trang 30

- Bảng phụ ghi trớc một số lỗi điển hình về chính tả, dùng từ, đặt câu,ý… cần chữa chung trớc lớp.

III Các hoạt động dạy - học

1 Giới thiệu bài

- Tiết tập làm văn hôm trớc các em đã

đợc viết bài tập làm văn tả cảnh Tiết

học hôm nay chúng ta sẽ cùng trao

đổi với nhau về bài viết của các em

để các em sửa chữa, rút kinh nghiệm

để những bài viết sau ngày một hay

hơn

- HS lắng nghe

2 Nhận xét chung bài làm của HS

- Yêu cầu một HS đọc lại các đề bài

* GV nêu tên những HS viết bài

đúng yêu cầu, lời kể hấp dẫn, sinh

động, có sự liên kết giữa các phần,

mở bài, kết bài hay…

* Khuyết điểm

+ GV nêu sơ bộ về các lỗi điển hình về

bố cục, lỗi về ý, về dùng từ, đặt câu,

cách trình bày bài, lỗi chính tả …

3 Hớng dẫn HS chữa bài

a) Chữa một số lỗi sai điển hình trớc

lớp

- GV đọc những bài văn cha đúng hoặc

lệch thể loại (nếu có) cho HS nghe hỏi - HS nêu ý kiến của các em.

Trang 31

HS xem bài văn tả cảnh đó đã đúng yêu

cầu đề ra cha?

- GV nêu một số tồn tại về bố cục và

thông báo cách đánh lỗi về bố cục ( kí

hiệu chữ V vào chỗ thiếu bố cục và

ghi rõ bên lề vở)

- GV đọc một bài viết mắc lỗi về bố

cục, trình tự miêu tả (chuẩn bị trớc

từ chính bài sai của HS) cho HS tìm

hiểu xem bạn mắc sai lỗi bố cục nh

thế nào?

- HS kiểm tra trong bài của mình đểxem bài của mình có mắc lỗi về bốcục không

- HS nhận xét sai ở chỗ nào và đềxuất cách sửa chữa

- GV nhận xét về lỗi diễn đạt cha

chính xác đợc GV khuyên tròn các

từ đó trong vở

- GV đa ra bảng phụ có chép sẵn

một vài lỗi về sử dụng từ để cho HS

phát hiện và sửa lại

- HS mở vở xem mình có mắc lỗinày không

- HS đọc bảng phụ ghi sẵn lỗi sai,xác định lỗi sai và phát biểu thamgia sửa lỗi

- GV chữa về lỗi câu sai, đoạn diễn

đạt lặp lại, cách phát triển ý cha lô

gích GV thông báo kí hiệu đánh

lỗi những câu sai đợc gạch dới chân

một gạch dài Những đoạn diễn đạt

bị lẫn, lặp lại đợc gạch sổ thẳng bên

lề vở

- GV đa ra bảng phụ ghi một vài lỗi

đã chuẩn bị sẵn ghi vào bảng phụ để

HS theo dõi và sửa

- HS theo dõi xem bài của mình có

bị mắc các lỗi đó không

- HS đọc bảng phụ ghi sẵn lỗi sai.Xác định lỗi sai đó là lỗi gì? Phát biểutham gia sửa lỗi

- GV nhận xét một số lỗi sai chính tả

đ-ợc GV chữa thẳng vào trong vở - HS quan sát vở tìm lỗi sai chính tảvà viết lại các từ sai đó ra lề

b) Cho HS tự chữa lỗi sai trong vở

- GV yêu cầu các em tự sửa lỗi của

mình GV giúp HS yếu nhận ra lỗi

và biết cách sửa

- Yêu cầu HS đổi bài trong nhóm,

kiểm tra bạn sửa lỗi

- GV đến từng nhóm, kiểm tra, giúp đỡ

HS sửa đúng lỗi trong bài

- HS xem lại bài của mình , đọc kỹlời phê của GV, tự sửa lỗi bài củamình

- Hai HS ngồi cạnh nhau đổi vở kiểmtra, sửa lỗi cho nhau

4 Hớng dẫn HS học tập những

đoạn văn, bài văn hay

- GV gọi HS (những bài này qua việc

Trang 32

chấm đợc GV ghi rõ trong giáo án)

đọc một đoạn văn hoặc bài làm tốt

của mình

- Yêu cầu HS trao đổi trong nhóm để

tìm ra cái hay, cái tốt của đoạn văn

hoặc bài văn đợc thầy (cô) giáo giới

thiệu

- GV nhận xét, kết luận

- HS trao đổi trong nhóm để tìm racái hay của đoạn văn, bài văn về:+ Bố cục, ý

+ Diễn đạt có hình ảnh

+ Dùng từ, câu

- Đại diện các nhóm nêu kết quảthảo luận

5 Yêu cầu HS chọn viết lại một

đoạn trong bài làm của mình

- GV: Yêu cầu HS chọn một đoạn

văn để viết lại vào vở

- GV đọc so sánh hai đoạn văn (đoạn

cũ và đoạn mới viết lại) của một vài

HS

- HS làm việc cá nhân tự chọn đoạnvăn viết lại Ví dụ:

+ Đoạn có nhiều lỗi sai, viết lại đúngchính tả

+ Đoạn viết sai câu, diễn đạt lủnglủng viết lại cho trong sáng

+ Đoạn viết sơ sài, viết lại cho sinh

- GV nhận xét tiết học và yêu cầu

một số HS viết cha đạt về viết lại - HS lắng nghe về nhà thực hiện theoyêu cầu của GV

Luyện từ và câu

quan hệ từ

I Mục tiêu

1 Nắm đợc bớc đầu khái niệm quan hệ từ

2 Nhận biết đợc một vài quan hệ từ (hoặc cặp quan hệ từ) thờng dùng;hiểu đợc tác dụng của chúng trong câu hay đoạn văn; biết đặt câu với quan

hệ từ

Trang 33

II Đồ dùng dạy - học

Bảng phụ ghi sẵn:

+ Hai câu văn ở mục I.2 để hớng dẫn nhận xét

+ Hai câu văn ở Bài tập 2 (mục III) để hớng dẫn HS chữa bài

III Các hoạt động dạy - học

A Kiểm tra bài cũ

- GV kiểm tra HS học thuộc phần

Ghi nhớ của tiết Luyện từ và câu

tr-ớc

- Hai HS lên bảng thực hiện theo yêucầu của GV

- GV nhận xét, cho điểm việc làm

bài và học bài của HS - HS lắng nghe.

B Bài mới

1 Giới thiệu bài

- Ngoài các đại từ xng hô, trong nói

và viết, ngời Việt thờng sử dụng các

từ dùng để nối các từ ngữ hoặc các

câu với nhau gọi là quan hệ từ Vậy

quan hệ từ là gì? Bài hôm nay giúp

các em nắm đợc những khái niệm

b-ớc đầu về quan hệ từ, tác dụng của

quan hệ từ, biết đặt câu với quan hệ

- Yêu cầu HS làm việc cá nhân - HS đọc lại SGK, suy nghĩ câu trả

lời và phát biểu Cả lớp lắng nghe,nhận xét câu trả lời của bạn

- Nhận xét, kết luận lời giải đúng: - HS lắng nghe

+ Câu a: từ và ( biểu thị quan hệ liên hợp) dùng để nối từ ngữ say ngây với ấm nóng + Câu b: từ của (biểu thị quan hệ sở hữu) dùng để nối các từ ngữ tiếng hót dìu dặt với Họa

Mi.

+ Câu c: từ nh (biểu thị quan hệ so sánh)dùng để nối các từ không đơm đặc với hoa đào Từ

nhng (biểu thị quan hệ tơng phản) để nối hai câu văn trong đoạn văn với nhau.

- GV chốt lại: Những từ in đậm trong

ví dụ trên đợc dùng để nối các từ

trong một câu hoặc nối các câu với

- HS lắng nghe

Trang 34

nhau nhằm giúp cho ngời đọc, ngời

nghe hiểu rõ mối quan hệ giữa các từ

trong câu hoặc quan hệ về ý giữa các

câu Các từ ấy đợc gọi là quan hệ từ.

Bài tập 2

- Yêu cầu HS đọc bài tập - Một HS đọc bài tập, cả lớp theo dõi

đọc thầm trong SGK

- GV dùng bảng phụ đã chép hai câu

văn yêu cầu HS phát hiện quan hệ

giữa các ý ở mỗi câu (rừng cây bị

chặt phá- mặt đất tha vắng bóng

chim; mảnh vờn nhỏ bé - bầy chim

vẫn về tụ hội) đợc biểu hiện bằng

tuy nhng), cặp nào biểu thị quan

hệ điều kiện, giả thiết - kết quả, cặp

nào biểu thị quan hệ tơng phản? Vì

sao?

- HS trả lời:

+ Cặp quan hệ từ nếu thì chỉ quan

hệ nguyên nhân kết quả Vì dựa vàoquan hệ về nghĩa trong câu Nếu rừng cây thì mặt đất sẽ

+ Cặp quan hệ từ tuy nhng chỉ ý đối

lập Vì dựa vào quan hệ về nghĩatrong câu Tuy mảnh vờn nhng bầy chim

- GV kết luận: Nhiều khi, các từ ngữ

trong câu đợc nối với nhau không

phải bằng một quan hệ từ mà còn

bằng một cặp quan hệ từ nhằm diễn

tả những quan hệ nhất định về nghĩa

giữa các bộ phận của câu

- HS lắng nghe

3 Phần Ghi nhớ

- Yêu cầu HS đọc ghi nhớ trong

- Gọi HS nhắc lại nội dung Ghi nhớ

và lấy ví dụ minh họa - Một đến hai HS nhắc lại phần ghinhớ và lấy ví dụ minh họa

4 Phần Luyện tập

Bài tập 1

- GV yêu cầu HS đọc bài - Một HS đọc bài Cả lớp theo dõi

đọc thầm trong SGK

- Yêu cầu HS làm việc cá nhân - HS đọc lại SGK, suy nghĩ câu trả

lời và phát biểu: chỉ rõ từ nào trong

Trang 35

câu là quan hệ từ và tác dụng củachúng trong câu Cả lớp lắng nghe,nhận xét câu trả lời của bạn.

- Nhận xét, kết luận lời giải đúng

Đáp án:

a) Và - có tác dụng nối các từ Nớc với Hoa

b) Và- có tác dụng nối các từ to với nặng ( cùng bổ sung ý nghĩa cho danh từ

hạt ma) Nh nối rơi xuống với ai ném đá.

c) Với - có tác dụng nối về câu Bé thu ban công ngồi với ông nội Về nối

giảng với từng loài cây

Bài tập 2

- Gọi một HS đọc toàn bài - Một HS đọc toàn bài, cả lớp theo

dõi đọc thầm

- Yêu cầu HS làm bài cá nhân, trao

đổi theo nhóm đôi kết quả bài làm

của mình

- HS tự làm bài, sau đó trao đổi, thảoluận với bạn kết quả bài làm củamình

- Gọi HS trình bày kết quả

- GV nghe HS phát biểu, kết hợp

(dùng bảng phụ đã chép sẵn nội

dung hai câu văn) gạch dới các cặp

quan hệ từ trong mỗi câu

- HS trình bày kết quả bài làm củamình, cả lớp theo dõi nhận xét

- Nhận xét, chốt lại lời giải đúng - HS lắng nghe

Đáp án:

a) Cặp từ chỉ quan hệ là vì nên - biểu thị quan hệ nguyên nhân - kết quả.

b) Cặp từ chỉ quan hệ là tuy nhng - biểu thị quan hệ tơng phản.

- GV là trọng tài, ghi điểm cho từng

nhóm - Nhóm nào đặt đợc nhiều câu nhấtnhóm đó thắng cuộc

3 Củng cố, dặn dò

- Gọi HS nhắc lại nội dung Ghi nhớ - Hai đến ba HS nhắc lại

- GV nhận xét giờ học, tuyên dơng

những bạn và nhóm tích cực học tập - HS lắng nghe.

- Dặn HS về nhà học nội dung Ghi

nhớ và đặt thêm các câu văn theo - HS lắng nghe và về nhà thực hiệntheo yêu cầu của GV

Trang 36

yêu cầu của Bài tập 3.

- Bảng phụ kẻ sẵn mẫu đơn dùng trong tiết học

- Nếu có điều kiện thì nên phô-tô-cop-pi mẫu đơn đủ cho số HS tronglớp để các em luyện tập viết đơn theo mẫu

Sau đây là mẫu đơn:

Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

, ngày tháng năm 200

Đơn xin kiến nghị Kính gửi:

Lời cảm ơn.

Ngời làm đơn kí

III Các hoạt động dạy - học

A Kiểm tra bài cũ

- GV yêu cầu HS lên bảng đọc lại bài

văn tả cảnh đã chữa và viết lại (của

tiết trả bài trớc)

- Một đến hai HS lên bảng thực hiệntheo yêu cầu của GV HS dới lớptheo dõi, nhận xét

- GV nhận xét, cho điểm

B Bài mới

Trang 37

1 Giới thiệu bài

- Đơn từ là một loại giấy tờ rất cần

thiết trong cuộc sống thờng ngày Để

giúp các em ghi nhớ lại cách làm

đơn và biết viết một lá đơn trong một

- Đề bài yêu cầu làm gì? - Giúp bác tổ trởng dân phố kiến

nghị việc đốn những cành cây xanh

dễ gây nguy hiểm hoặc giúp bác ởng thôn làm đơn ngăn chặn việcdùng thuốc nổ đánh bắt cá trái phép

tr Những quy định bắt buộc một lá

đơn nói chung bao gồm những gì? - Nội dung lá đơn bao gồm:+ Quốc hiệu, tiêu ngữ.

+ Nơi và ngày viết đơn

- GV treo bảng phụ hoặc phát mẫu

đơn cho từng HS, yêu cầu HS đọc và

trao đổi với nhanh về một số nội

dung cần viết chính xác trong lá đơn

- HS đọc mẫu đơn, trao đổi với bạn

và GV về một số nội dung cần viếtchính xác trong đơn nh sau:

+Tên của đơn: Đơn kiến nghị +Nơi nhận đơn:

* Viết theo đề 1: Công ti cây xanhhoặc Uỷ ban Nhân dân địa phơng(phờng, xã, thị trấn), quận (huyện,thành phố)

* Viết theo đề 2: Uỷ ban Nhân dân

Trang 38

địa phơng (phờng, xã, thị trấn) hoặccông an địa phơng (phờng, xã, thịtrấn).

+ Ngời viết đơn: Vì em là ngời viết

giúp lá đơn cho ngời khác nên ngời

đứng tên là do bác tổ trởng dân phốhoặc bác trởng thôn

*Bớc 2: Yêu cầu HS làm bài

- GV yêu cầu HS điền vào mẫu đơn

(nếu không có thì yêu cầu HS nhìn

vào mẫu đơn trên bảng phụ để tự viết

đơn vào giấy)

- HS làm bài

* Bớc 3: Trình bày và nhận xét

- Gọi HS trình bày kết quả bài làm

trớc lớp - HS lần lợt đứng lên trình bày kếtquả bài làm

- GV hớng dẫn HS nhận xét:

+ Trình bày có đúng trình tự của một

lá đơn không?

+ Nêu lí do có đúng, ngắn gọn, rõ,

thể hiện ý thức trách nhiệm của ngời

viết, có giàu sức thuyết phục để các

cấp thấy rõ tác động xấu, nguy hiểm

của tình hình đã nêu, để tìm ngay

biện pháp khắc phục ngăn chặn

không?

- HS nhận xét, góp ý, bổ sung cho bạn

- GV chấm điểm một số bài, nhận

xét chung về kĩ năng viết đơn của

Trang 39

- Đọc đúng các tiếng có âm, vần, thanh dễ lẫn do ảnh hởng của phát âm

địa phơng Đọc trôi chảy, lu loát toàn bài, biết ngắt nghỉ hơi sau các dấu câu

và giữa các cụm từ

- Đọc diễn cảm toàn bài với giọng vui, nhẹ nhàng, nhấn giọng vàonhững từ ngữ gợi tả vẻ đẹp hấp dẫn và sự phát triển nhanh chóng của thảoquả

2 Đọc hiểu

- Hiểu các từ ngữ trong bài.

- Hiểu và cảm nhận đợc vẻ đẹp, hơng thơm đặc biệt, sự sinh sôi, pháttriển nhanh đến bất ngờ của thảo quả và nghệ thuật miêu tả đặc sắc của tácgiả

II Đồ dùng dạy - học

- Tranh minh họa bài đọc trong SGK (phóng to)

- Bảng phụ viết sẵn những câu văn cần hớng dẫn HS luyện đọc

III Các hoạt động dạy - học

A Kiểm tra bài cũ

- Gọi hai HS lên bảng đọc bài thơ

Tiếng vọng sau đó trả lời các câu hỏi

về nội dung

- Nhận xét và cho điểm HS

- HS thực hiện theo yêu cầu của GV

B Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài

- Thảo quả là một sản vật quý của

núi rừng phía Bắc nớc ta, tập trung

nhiều ở tỉnh Lao Cai Dới con mắt

của nhà văn Ma Văn Kháng thì mùa

thảo quả đã tạo nên vẻ đẹp, sức hấp

dẫn diệu kì làm say mê, ấm nóng cả

núi rừng Để hiểu rõ điều này, chúng

ta cùng học bài tập đọc Mùa thảo

quả của nhà văn Ma Văn Kháng.

- HS lắng nghe

- GV ghi tên bài lên bảng - HS nhắc lại tên đầu bài và ghi vào vở

2 Hớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu

Trang 40

a) Luyện đọc đúng

- GV yêu cầu một HS đọc toàn bài - Một HS đọc bài Cả lớp theo dõi

đọc thầm trong SGK

- GV chia đoạn để HS luyện đọc - HS nhận biết các đoạn trong bài:

*Đoạn 1: Từ đầu đến …nếp áo, nếp khăn.

*Đoạn 2: Tiếp đến…lấn chiếm không gian.

* Đoạn 3: Còn lại

- GV gọi ba HS tiếp nối nhau đọc

từng đoạn của bài, GV chú ý sửa lỗi

phát âm, ngắt giọng cho từng HS

(nếu có)

- Ba HS nối tiếp nhau đọc bài Mỗi

HS đọc một đoạn của bài

- Gọi ba HS nối tiếp nhau đọc bài lần

2 - Ba HS đọc nối tiếp bài lần 2, mỗiHS đọc một đoạn của bài Cả lớp đọc

thầm theo dõi và nhận xét bạn đọc

- Yêu cầu một HS đọc to trớc lớp các

từ đợc chú giải trong SGK

- GV yêu cầu HS nêu những từ mà

các em cha hiểu nghĩa, tổ chức cho

các em tự giải nghĩa cho nhau hoặc

giải nghĩa các từ mà các em không

biết

- Một HS đọc to các từ đợc chú giải.Cả lớp theo dõi trong SGK

- HS có thể nêu các từ mà các em chahiểu nghĩa, các em có thể trao đổi đểgiải nghĩa cho nhau hoặc nhờ GVgiải nghĩa

- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp - Hai HS ngồi cùng bàn nối tiếp nhau

đọc từng đoạn của bài

- Gọi ba HS đọc toàn bài - Ba HS nối tiếp đọc nhau đọc từng

đoạn của bài trớc lớp

- GV đọc diễn cảm toàn bài văn. - HS theo dõi giọng đọc của GV

b) Tìm hiểu bài

- GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1

trong SGK và hỏi : Thảo quả trên

rừng Đản Khao báo hiệu vào mùa

bằng cách nào?

- Thảo quả trên rừng Đản Khao báohiệu vào mùa bằng mùi thơm đặcbiệt quyến rũ lan xa, làm cho gióthơm, cây cỏ thơm, đất trời thơm,từng nếp áo, nếp khăn của ngời đirừng cũng thơm

Ngày đăng: 11/07/2014, 12:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng phụ ghi sẵn: - Giáo án chi tiết tiếng việt 5
Bảng ph ụ ghi sẵn: (Trang 33)
Hình thức chế bản đề kiểm tra (phô tô phát cho từng HS) - Giáo án chi tiết tiếng việt 5
Hình th ức chế bản đề kiểm tra (phô tô phát cho từng HS) (Trang 192)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w