- Gäi 2 HS lªn b¶ng yªu cÇu HS lµm c¸c bµi tËp híng dÉn luyÖn tËp thªm cña tiÕt häc tríc.. - GV nhËn xÐt vµ cho ®iÓm HS..[r]
Trang 1Tuần 1
Ngày soạn: 8/8/2010
Ngày dạy: 19/8/2010
ToánChơng I: Ôn tập và bổ sung về phân số
Giải toán liên quan đến tỉ lệ
Bảng đơn vị đo diện tích
Tiết 1 Ôn tập khái niệm về phân số
I Mục tiêu:
Giúp học sinh:
- Củng cố khái niệm ban đầu về phân số; đọc, viết phân số
- Ôn tập cách viết thơng, viết số tự nhiện dới dạng phân số
3
; 10
5
;
3
2
III Các hoạt động dạy – học chủ yếu
1 Giới thiệu bài mới:
Trong tiết học toán đầu tiên của năm
học các em sẽ đợc củng cố khái niệm
phân số và cách viết thơng, viết số tự
nhiên dới dạng phân số
2 Dạy – học bài mới
2.1 Hớng dẫn ôn tập khái niệm ban đầu
Em đã tô màu mấy phần băng giấy?
- GV yêu cầu học sinh giải thích
- GV mời 1 HS lên bảng đọc và viết
phân số thể hiện phần đã đợc tô màu
của băng giấy Yêu cầu học sinh dới lớp
viết vào giấy nháp
- HS nêu: Băng giấy đợc chia thành 3 phần bằng nhau, đã tô màu 2 phần nh thế Vậy đã tô màu
3
2 băng giấy
- HS viết và đọc:
3 2
đọc là hai phần ba
Trang 2- GV nêu yêu cầu: Em hãy viết thơng
của các phép chia trên dới dạng phân
- GV hỏi tơng tự với 2 phép chia còn lại
- GV yêu cầu HS mở SGK và đọc chú ý
1
- GV hỏi thêm: Khi dùng phan số để
viết kết quả cho phép chia một số tự
nhiên cho một số tự nhiên khác 0 thì
- GV nhận xét bài làm của HS, sau đó
hỏi: Muốn viết một số tự nhiên thành
phân số có mẫu số là 1 ta làm nh thế
nào?
Gv hỏi HS khá, giỏi: Em hãy giải thích
vì sao mỗi số tự nhiên có thể viết thành
phân số có tử số chính là số đó và mẫu
- HS quan sát các hình, tìm phân số thể hiện phần đợc tô màu của mỗi hình, sau
; 10
4 10 : 4
; 3
1 3 :
- HS nêu: Phân số chỉ là kết quả của phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên khác 0 có tử số là số bị chia và mẫu số là số chia đó
- Một số HS lên bảng viết, HS dới lớp viết vào giấy nháp
1
2001 2001
; 1
12 12
; 1
5
- HS: Ta lấy tử số chính là số tự nhiên đó
và mẫu số là 1
Trang 3- GV có thể hỏi HS khá giỏi:Em hãy
giải thích vì sao 1 có thể viết thành phân
số có tử số và mẫu số bằng nhau Giải
- GV yêu cầu HS đọc thầm đề bài tập
- GV hỏ bài tập yêu càu chúng ta làm
- GV yêu cầu HS làm bài
- GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của
bạn trên bảng, sau đó cho điểm HS
32
32 1
; 12
12 1
; 3
352
0 0
; 15
0 0
; 5
- HS: bài tập yêu cầu chúng ta đọc và chỉ
rõ tử số, mẫu số của các phân số
- HS nối tiếp nhau làm bài trớc lớp Mỗi
HS đọc và nêu rõ tử số, mẫu số của một phân số trong bài
- HS :bài tập yêu cầu chúng ta viết các thơng dới dạng phân số
- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập
17
9 17 : 9
; 100
75 100 : 75
; 5
3 5 :
- HS làm bài:
Trang 4và chuẩn bị bài sau.
5 0
- HS nhận xét đúng/ sai (nếu sai thì sửa lại cho đúng)
- HS lần lợt nêu chú ý 3, 4 của phần bài học để giải thích
I Mục tiêu
Giúp HS:
- Nhận biết các phân số thập phân
- Chuyển một số phân số thành phân số thập phân
- Giải bài toán về tìm giá trị một phân số của một số cho trớc
II Các hoạt động dạy – học chủ yếu
1 Kiểm tra bài cũ
- GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm 2 HS lên bảng làm bài, HS dới lớp theo
Trang 5c¸c bµi tËp híng dÉn luyÖn tËp thªm cña
tiÕt häc tríc
- GV nhËn xÐt vµ cho ®iÓm HS
2 D¹y – häc bµi míi
2.1 Giíi thiÖu bµi
- GV giíi thiÖu bµi: Trong giê häc nµy
GV hái: Bµi tËp yªu cÇu chóng ta lµm g×?
- GV yªu cÇu HS lµm bµi
- 2 HS lªn b¶ng lµm bµi, HS c¶ líp lµmbµi vµo vë bµi tËp
10
55 5
4
25 15 4
2 31 5
31
x x
- GV ch÷a bµi vµ cho ®iÓm HS - HS: Bµi tËp yªu cÇu viÕt c¸c ph©n sè
Trang 6Bài 3
- GV yêu cầu HS đọc đề bài, sau đó hỏi:
Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- GV yêu cầu HS làm bài
mẫu sốlà 100
- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmbài vào vở bài tập
100
24 4
10 : 500 1000
2 : 18 200
18
- GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn
trên bảng, sau đó nhận xét và cho điểm
HS
Bài 4
- GV yêucầu HS đọc đề bài, sau đó nêu
cách làm bài
GV yêu cầu HS làm bài
- Nhận xét bài của bạn và tự kiểm trabài của mình
- HS nêu: ta tiến hành so sánh các phân
số , sau đó chọn dấu so sánh thích hợp
điền vào chỗ trống
- 3 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmbài vào vở bài tập
- Gv gọi HS đọc đề bài toán
- GV hỏi: Lớp học có bao nhiêu học
10 8 10
8
x x
Vì 10080 10029 Vậy 108 10029
- 1 HS đọc thành tiếng trớc lớp, HS cảlớp đọc thầm đề bài trong SGK
- HS: Lớp học có 30 học sinh, HS cảlớp
Trang 7- Sè HS giái to¸n nh thÕ nµo so víi sè HS
c¶ líp?
- Em hiÓu c©u “ Sè häc sinh giái to¸n
b»ng 103 sè häc sinh c¶ líp” nh thÕ
nµo?
- GV yªu cÇu HS t×m HS giái to¸n
- GV yªu cÇu HS tr×nh bµy bµi gi¶i vµo
vë bµi tËp, nh¾c HS c¸ch t×m sè HS giái
TiÕng ViÖt t¬ng tù nh c¸ch t×m sè häc
sinh giái To¸n
- GV kiÓm tra vë bµi tËp cña mét sè HS
- Sè HS giái to¸n b»ng 103 sè häc sinh c¶ líp
- Tøc lµ nÕu sè HS c¶ líp chia thµnh 10phÇn b»ng nhau th× sè HS giái to¸nchiÕm 3 phÇn nh thÕ
- HS t×m vµ nªu: Sè HS giái to¸n lµ
9 10
6 häc sinh
Trang 83 Cñng cè, dÆn dß.
- GV tæng kÕt tiÕt häc, dÆn dß HS vÒ nhµ lµm c¸c bµi tËp híng dÉn luyÖn tËp thªm
vµ chuÈn bÞ bµi sau
Trang 9- Nhận biết phân số thập phân và chuyển một phân số thành phân số thậpphân.
III Các hoạt động dạy – học chủ yếu
1 Kiểm tra bài cũ
- GV gọi 1 HS lên bảng yêu cầu HS làm
các bài tập hớng dẫn luyện tập thêm của
tiết học trớc
- GV nhận xét và cho điểm HS
2 Dạy – Học bài mới
2.1 Giới thiệu bài
- GV giới thiệu bài: Giờ học toán này
Trang 10- GV yêu cầu HS làm bài (NHắc HS
chọn cách làm sao cho phân số trở thành
phân số bé nhất có thể)
mẫu số (hoặc mẫu số chia cho số đó )
để có 10, 100, 1000,… sau đó nhân (chia) cả tử số và mẫu số với số đó để đ-
ợc phân số thập phânbằng phân số đã cho
10
2 7
100
25 3 :
300
3 :
- GV gọi HS lên bảng nhận xét bài của
bạn sau đó chữa lại cho đúng
Bài 2: Yêu cầu HS đọc đề bài
? Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- GV yêu cầu HS đọc đề bài và hỏi
Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- GV yêu cầu HS làm bài
- HS đọc thâm đề bài trong SGK
- HS: Bài tập yêu cầu chúng ta chuyểncác hỗn số thành phân số có tử số băngphần nguyên nhân với mẫu số rồi cộngvới tử số của phần phân số Mẫu số bằngmẫu số của phần phân số
- 2 HS lên bảng làm phần a HS cả lớplàm bài vào vở bài tập
- Bài tập yêu cầu chúng ta viết phân sốthích hợp vào chỗ trống để thể hiện quan
hệ giữa các đơn vị đo
- 3 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm 1phần, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập
Trang 11- GV chữa bài và cho điểm cho HS.
Bài 4: GV viết lên bảng số đo 5m7dm
GV nêu vấn đề : Hãy suy nghĩ để tìm
cách viết đo 5m7dm thành số đo có một
và chuẩn bị bài sau
- HS trao đổi tìm cách giải quyết vấn đề.Sau đó HS nêu cách làm của mình trớclớp ( có thể đúng hoặc sai)
300+ 27 = 327 (cm)
b, 3m = 30 dm27cm = 2dm +107 dmSợi dây dài :
3+ 10027 310027 (m)
Trang 12Giúp học sinh:
- Thông qua các bài toán cụ thể giúp HS nhận ra dạng toán và cách giải dạngtoán đó
- Qua bài toán cụ thể, làm quen một dạng quan hệ tỉ lệ và biết cách giải bài toánliên quan đến quan hệ tỉ lệ đó
- Rèn kỹ năng phân tích , tìm hiểu ; kỹ năng giải toán có lời văn
II/ Đồ dùng học tập :
- Bảng phụ ghi các bài toán hướng dẫn
III/ Các hoạt động dạy - học
Trang 13Giáo viên Học sinh
1 Bài cũ :
H : Nêu các dạng toán điển hình mà tiết
trước em đã học?
-Gọi HS lên làm bài tập 3
-Nhận xét chung
2 Bài mới : GTB
HĐ1: Giới thiệu ví dụ dẫn đến quan hệ tỉ
lệ
-Nêu ví dụ SGK
-Treo bảng phụ để ghi kết quả vào
-Gọi HS lên bảng điền vào bảng
Thời gian đi 1 giờ 2 giờ 3 giờ
Quãng đường đi
được
4õ km 8 km 12 km
H : Khi tăng thời gian thì quang đường
thay đổi như thế nào?
(Chỉ vào gợi ý nếu cần)
-Từ 1 giờ tăng lên 2 giờ thì thời gian tăng
bao nhiêu lần?
-Quãng đường tương ứng tăng bao nhiêu
lần?
…
-Hãy nêu nhận xét về mối quan hệ giữa
hai đại lượng
-Chốt :
HĐ 2: Hình thành phương pháp giải toán.
* Nêu bài toán SGK.( bảng phụ )
H : Muốn biết trong 4 giờ ô tô đi được
bao nhiêu km,trước hết ta phải biết được
điều gì ?
H : Muốn biết trong một giờ ô tô đi được
bao nhiêu km ta làm gì?
-Đây chính là bước rút về đơn vị
-Nêu:
-1HS lên bảng làm bài
-Quan sát
-1HS lên bảng thực hiện
+Khi tăng thời gian lên gấp 2 (3) lầnthì quãng đường cũng tăng lên gấp 2(3) lần
-2 lần
-2lần
…+ Khi thời gian tăng lên bao nhiêulần thì quãng đường cũng tăng lênbấy nhiêu lần
Trang 14sẽ tìm được 4 giờ ô tô đi được bao nhiêu
km
-Cho HS trình bày bài giải
+ GV : Bài toán có thể giải theo hướng
khác
H : Em hãy so sánh 4 giờ với 2 giờ ?
H : Vậy 4 giờ đi được bao nhiêu km ta
làm ntn ?
-Cho HS trình bày bài giải
+ GV : Bài toán có thể giải theo hướng
khác
H : Em hãy so sánh 4 giờ với 2 giờ ?
H : Vậy 4 giờ đi được bao nhiêu km ta
làm ntn ?
- Bài toán giải theo hướng trên là vận
dung phương pháp “ tìm tỷ số “
-Gọi HS nhắc lại các bước rút về đơn vị
HĐ 3 : Luyện tập
Bài 1
-Gọi HS nêu yêu cầu
-Bài toán giải bằng cách nào thì tiện lợi
H : Đâu là bước rút về đơn vị?
Bài 2
Bài giải
Trong 1 giờ ô tô đi được là :
90 : 2 = 45 ( km )Trong 4 giờ ô tô đi được là :
45 x 4 = 180 ( km ) Đáp số : 180 km+ 4 giờ gấp 2 lần 2 giờ
+ Ta lấy 90 x 2
Bài giải
4 giờ gấp 2 giờ số lần là :
4 : 2 = 2 ( lần )Trong 4 giờ ô tô đi được là :
90 x 2 = 180 ( km ) Đáp số : 180 km-2HS lên bảng làm bài trình bày theo 2cách
-1-2 HS nhắc lại các bước
-1HS đọc đề bài
-Rút về đơn vị:
Bài giải
Giá tiền 1 m vải là
80 000 : 5 = 16 000 (đ)Số tiền mua 7m vải là
16 000 x 7 = 112 000 (đ) Đáp số: 112 000 đồng-Nêu:
-1HS đọc đề bài toán
+Tìm tỉ số 3 ngày và 12 ngày
Tóm tắt : 3ngày: 1000 câythông
12ngày: … Câythông?
-Lớp giải vào vở
Trang 15Gọi HS đọc đề bài toán.
H : Bài toán này các em giải bằng cách
nào thì tiện lợi?
- Gọi 2 HS lên bảng tóm tắt bài toán
-Gọi 1HS lên bảng giải
-Nhận xét cho điểm
Bài 3
-Nêu yêu cầu bài toán
-Bài toán cho biết gì?
-Bài toán hỏi gì?
-Gọi 2HS lên bảng làm bài
-Biết 1 giờ ô tô đi được bao nhiêu km thì
sẽ tìm được 4 giờ ô tô đi được bao nhiêu
km
-Nhận xét cho điểm
H : Bài toán giải bằng phương pháp nào?
3 Củng cố , dặn dò :
-Chốt lại kiến thức
-Nhắc HS về nhà làm bài tập
-Nhận xét bài làm trên bảng
-2HS lên bảng tóm tắt 2 câu a và b.-Thực hiện:
Bài giải
4000 so với 1000 gấp số lần là4000: 1000 = 4 (lần)a)Số người tăng thêm sau một năm
là:
21 x 4 = 84 (người)
b) …
-Nhận xét bài làm trên bảng
+ Bài toán đã giải bằng cách tìm tỉsố
- HS nhắc lại các bước của các cáchgiải toán
Trang 16 Chuyển đổi các đơn vị đo độ dài.
Giải bài tập có liên quan đến đơn vị đo độ dài
ii đồ dùng dạy – học
Bảng phụ kẻ sẵn nội dung bài tập 1
iii các hoạt động dạy – học chủ yếu
1.kiểm tra bài cũ
GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm
các bài tập hớng dẫn luyện tập thêm của
tiết học trớc
- GV nhận xét và cho điểm HS
2 Dạy học bài mới
2.1.Giới thiệu bài
- Trong tiết học toán này chúng ta cùng
ôn tập về các đơn vị đo độ dài và giải các
bài tập có liên quan đến đơn vị đo độ dài
2.2.Hớng dẫn luyện tập
Bài 1
- GV treo bảng có sẵn nội dung bài tập và
yêu cầu HS đọc đề bài
- GV hỏi : 1m bằng bao nhiêu dm ?
- GV viết vào cột mét : 1m = 10 dm
- 1m bằng bao nhiêu dam ?
- GV viết tiếp vào cột mét để có :
Trang 171m
= 10dm =10
1dam
1m
= 10dm
= 10
1dam
1dm
= 10cm
= 10
1m
1cm
= 10mm
= 10
1dm
1mm
= 10
1cm
- GV hỏi : Dựa vào bảng đơn vị hãy cho
biết trong hai đơn vị đo độ dài liền nhau
- 3 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập
a) 135m = 1350 dm b) 8300m = 830dam c) 1mm =
10
1cm
342dm = 3420cm 4000m = 40km 1cm =
100
1m
15cm = 150mm 25000m = 25km 1m =
1000
1m
- GV gọi HS chữa bài của bạn trên bảng
lớp, sau đó yêu cầu HS đổi chèo vở để
kiểm tra bài lẫn nhau
- 1 HS làm bài trên bảng lớp, HS cả lớplàm bài vào vở bài tập
Trang 18- GV gọi HS đọc đề bài toán.
- GV yêu cầu các HS khác tự làm bài,
791 km 144 km
I I I I
Hà Nội Đà Nẵng ?km Tp Hồ Chí Minh ?km
- GV chữa bài và cho điểm HS
3 củng cố – dặn dò
GV tổng kết giờ học, dặn dò HS về nhà
làm các bài tập hớng dẫn luyện tập thêm
và chuẩn bị bài sau
- 1 HS cả lớp theo dõi bài chữa của GV sau đó đổi chéo vở để kiểm tra bài lẫn nhau
Luyện tập
i.mục tiêu
Giúp HS :
Trang 19 Củng cố mối quan hệ giữa các đơn vị đo diện tích.
Rèn kỹ năng đổi các đơn vị đo diện tích, so sánh các số đo diện tích, giải bài toán có liên quan đến đơn vị đo diện tích
ii các hoạt động dạy – học chủ yếu
1.Kiểm tra bài cũ
- GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm
các bài tập hớng dẫn luyện tập thêm của
tiết học trớc
- GV nhận xét và cho điểm HS
2 Dạy học bài mới
2.1.Giới thiệu bài
- Trong bài học hôm nay chúng ta cùng
luyện tập về đổi các số đo diện tích, so
sánh các số đo diện tích và giải các bài
toán có liên quan đến đơn vị đo diện tích
- GV giảng lại cách đổi cho HS, sau đó
yêu cầu các em làm bài
- GV chữa bài của HS trên bảng lớp, sau
- GV hỏi : Để so sánh các số đo diện
- 2 HS lên bảng làm bài, HS dới lớp theodõi và nhận xét
m2
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmbài vào vở bài tập
- HS thực hiện phép đổi, sau đó chọn đáp
án phù hợp
- HS nêu : 3cm2 5mm2 = 300mm2 + 5mm2= 305
Trang 20- GV yªu cÇu HS lµm bµi.
- GV yªu cÇu HS tù lµm bµi
- GV ch÷a bµi vµ cho ®iÓm HS
Trang 21Tuần 7
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Toán : Luyện tập chung
10
1
và 100
1, giữa
100
1
và 1000
1
Tìm thành phân cha biết của phép tính với phân số
Giải bài toán có liên quan
Ii các hoạt động dạy – học chủ yếu
1.Kiểm tra bài cũ
- GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm
các bài tập hớng dẫn luyện tập thêm của
tiết học trớc
- GV nhận xét và cho điểm HS
2 Dạy – học bài mới
2.1.Giới thiệu bài
- GV giới thiệu : Trong giờ học toán hôm
nay các em cùng luyện tập về quan hệ
của một số các phân số thập phân, tìm
thành phần cha biết của một phép tính
với phân số, giải bài toán có số trung
10
=10 (lần)Vậy 1 gấp 10 lần 1
Trang 22Bài 2
- GV yêu cầu HS tự làm bài, khi chữa bài
yêu cầu HS giải thích cách tìm x của
mình
b) 10
1:100
1
=10
1x1
100
=10(lần) Vậy
100
1gấp 10 lần
1000 1Gọi h/s đọc bài và nhận xét
- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớplàm bài vào vở bài tập
- HS chữa bài của bạn trên bảng lớp
- HS nêu cách tìm số hạng cha biếttrong phép cộng, số bị trừ cha biếttrong phép trừ, thừa số cha biết trongphép nhân, số bị chia cha biết trongphép chia để giải thích
a)
2
1 2
2 2
2 7
x
5
3 4
3 : 20
- GV yêu cầu HS đọc đề bài toán
- GV yêu cầu HS nêu cách tìm số trung
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmbài vào vở bài tập
2
) : 2 =
6 1 (bể nớc)
Trang 23- GV gọi HS chữa bài của bạn trênbảng
lớp, sau đó nhận xét và cho điểm HS
Bài 4
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
- GV yêu cầu HS khá tự làm bài, hớng
3.Với 60 000 đồng thì mua đợc bao nhieu
mét vả theo giá mới
- GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của
bạn trênbảng
- GV hỏi : Tổng số tiền mua vải không
đổi khi giảm giá tiền của một mét vải thì
số mét vải mua đợc thay đổi nh thế nào ?
- 1 HS đọc đề bài tóan trớc lớp, HS cả lớp
đọc thầm đề bài trong SGK
- 1 HS lênbảng làm bài, HS cả lớp làmbài trong SGK
Bài giải
Giá của mỗi mét vải lúc trớc là :
60 000 : 5 = 12 000 (đồng)Giá của mỗi mét vải sau khi giảm là :
12 000 – 2000 = 10 000 (đồng)
Số mét vải mua đợc theo giá mới là :
60 000 : 10 000 = 6 (mét) Đáp số : 6m
- HS nhận xét bài bạn làm trên bảng
- HS nêu : Tổng số tiền mua vải không
đổi, khi giảm giá tiền của một mét vải thì
số mét vải mua đợc tăng lên
Ký duyệt
Trang 24ii.các hoạt động dạy – học chủ yếu
1 Kiểm tra bài cũ
- Gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm các
bài tập hớng dẫn luyện tập thêm của tiết
học trớc
- GV nhận xét và cho điểm HS
2 Dạy học bài mới
2.1.Giới thiệu bài
- GV giới thiệu : Khi học về tập số tự
nhiên, với một số tự nhiên bất kì, chúng
- HS nghe
Trang 25nào thì gọi là số thập phân bằng nhau.
CHúng ta cùng tìm hiểu qua bài hôm nay
2.2 Đặc điểm của số thập phân khi viết
- GV nhận xét kết quả điền số của HS
sauđó nêu tiếp yêu cầu : Từ kết quả của
bài toán trên, em hãy so sánh 0,9m và
0,90m Giải thích kết qủa so sánh của
- GV nêu vấn đề : Trong ví dụ trên ta đã
biết 0,9 = 0,90 Vậy khi viết thêm một
chữ số 0 vào bên phải phần thập phân của
số 0,9 ta đợc một số nh thế nào với số đã
cho này ?
- GV : Qua bài toán trên bạn nào cho biết
khi ta viết thêm chữ số 0 vào bên phải
phần thập phân của một số thập phân thì
đợc một số nh thế nào
- GV : Dựa vào kết luận hãy tìm các số
- HS điền và nêu kết quả :9dm = 90cm
9dm = 0,9m ; 90cm = 0,90m
- HS trao đổi ý kiến, sau đó một số emtrình bày trớc lớp, HS cả lớp theo dõi vànhận xét
- HS : 0,9 = 0,90
- HS quan sát các chữ số của hai số thậpphân và nêu : Khi viết thêm 1 chữ số vàobên phải phần thập phân của số 0,90 thì
Trang 26- GV nêu tiếp vấn đề : Trong ví dụ trên ta
đã biết 0,90 = 0,9 Vậy khi xoá chữ số 0
ở bên phải phần thập phân của số 0,90 ta
đợc một số nh thế nào so với số này ?
- GV : Qua bài toán trên bạn nào cho
- GV yêu cầu HS đọc đề toán
- GV yêu cầu HS làm bài
- GV chữa bài, sau đó hỏi : Khi bỏ các
- GV gọi HS đọc đề bài toán
- GV gọi HS giải thích yêu cầu của bài
- HS quan sát chữ số của hai số và nêu :Nếu xóa chữ số 0 ở bên phải phần thậpphân của số 0,90 thì ta đợc số 0,9
- HS trả lời : Khi xoá chữ số 0 ở bên phảiphần thập phân của số 0,90 ta đợc số 0,9
là số bằng với sô 0,90
- HS : Nếu một số thập phân có chữ số 0
ở tận cùng bênphải phần thập phân thìkhi bỏ chữ số 0 đó đi, ta đợc một số thậpphân bằng nó
- HS nối tiếp nhau nêu số mình tìm đợctrớc lớp, mỗi HS chỉ cần nêu 1 số
- 1 HS đọc trớc lớp, HS khác đọc trongSGK HS học thuộc các nhận xét ngay tạilớp
- 1 HS đọc đề bài toán trớc lớp, HS cả lớp
đọc thầm đề bài trong SGK
- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmbài vào vở bài tập
- HS trả lời : Khi bỏ các chữ số 0 ở tậncùng bên phải phần thập phân thì giá trịcủa số thập phân không thay đổi
- 1 HS đọc yêu cầu của bài toán trớc lớp,
HS cả lớp đọc thầm đề bài trong SGK
- 1 HS khá nêu