nghiÖm cña HS. - HS kiÓm tra chÐo bµi cña nhau trong nhãm ®«i.. - NhËn xÐt tinh thÇn häc tËp cña HS.. - Gäi HS ®äc néi dung vµ yªu cÇu cña bµi.. tËp.. Mét nh©n vËt chØ cã trong tëng tîng[r]
Trang 1Thứ sáu ngày 18 tháng 9 năm 2009
Bài 1 Ôn tập về quy tắc viết ng/ngh, g/gh, c/k
Cấu tạo vần, quy tắc đánh dấu thanh Luyện tập về cảm thụ văn học i/ mục tiêu :
* Giúp HS :
- Nắm vững cách viết ng/ngh, g/ gh, c/ k.
- Nắm đợc cấu tạo của vần và quy tắc đánh dấu thanh ở các tiếng chứa iê/ia.
- Cảm thụ văn học thông qua các bài tập cụ thể.
Ii/ đồ dùng dạy học :
- Bài tập trắc nghiệm Tiếng Việt lớp 5.
- Tiếng Việt nâng cao 5.
- Đề thi HS giỏi bậc tiểu học môn TV.
Iii/ Hoạt động dạy học :
1 Giới thiệu bài :
- Nêu mục tiêu cả tiết học - Lắng nghe.
2 Dạy học bài mới :
Bài 1, 2, 3 – tr 9; 10 :
- Gọi HS nêu yêu cầu - HS nêu yêu cầu.
- Cho HS làm bài cá nhân - HS làm bài.
- Nhận xét, chốt kết quả đúng.
Bài 1 : đáng ghét, gầy, nghêu ngao, gây, ngõ, ghé, nghiêng ngả, nghịch, ngại.
Bài 2 : cần cẩu, có cái cổ cao tít, máy kéo, cẩu coi nh cái kẹo, cả con tàu, cần.
Bài 3 : kín đáo, kì diệu, cần cẩu, cáu giận/ ngấp nghé, ngập ngừng, gấp rút, ghi nhớ.
Bài 1, 2 trang 10 :
- Yêu cầu HS đọc kĩ đề và làm bài cá nhân - HS làm bài cá nhân.
- Chữa bài, chốt kế quả đúng.
Bài 1, 2, 3 trang 11 :
- Yêu cầu HS đọc kĩ đề và làm bài cá nhân - HS làm bài cá nhân.
- Chữa bài, chốt kế quả đúng.
Bài 1 :
+ Hãy nêu quy tắc đánh dấu thanh cho các
tiếng : hoàng, đến, rắc, bầu, trời. + Dờu thanh đợc đặt ở trên hoặc dới âmchính của vần.
Bài 1, 2, 3 tuần 4, trang 11 :
- Gọi HS nêu yêu cầu - HS nêu yêu cầu.
- Cho HS làm bài cá nhân - HS làm bài.
- Yêu cầu HS đọc kĩ đề và làm bài - HS làm bài cá nhân.
- Gọi HS đọc đoạn văn cảm thụ của mình - 3 HS đọc, lớp nhận xét.
- Nhận xét, chốt :
Nêu đợc những điều đẹp đẽ về ngời dân miền Nam trong k/c chống Mĩ qua hình ảnh cây dừa trong đoạn thơ :
Trang 2+ Câu Dừa vẫn đứng hiên ngang cao vút có ý ca ngợi phẩm chất kiên cờng, hiên ngang, tự
hào trong chiến đấu.
+ Câu Lá vẫn xanh rất mực dịu dàng ý nói phẩm chất vô cùng trong sáng, thuỷ chung, dịu
dàng, đẹp đẽ trong cuộc sống.
+ Các câu : Rễ dừa bám sâu vào lòng đất – Nh dân làng bám chặt quê hơng ý nói phẩm
chất kiên cờng bám trụ, gắn bó chặt chẽ với mảnh đất quê hơng miền Nam.
i/ mục tiêu :
Giúp HS :
- Nắm vững khái niệm về từ đồng nghĩa và vận dụng vào làm một số bài tập về từ đồng nghĩa.
- Cảm thụ văn học thông qua các bài tập cụ thể.
Ii/ đồ dùng dạy học :
- Bài tập trắc nghiệm Tiếng Việt lớp 5.
- Tiếng Việt nâng cao 5.
- Đề thi HS giỏi bậc tiểu học môn TV.
Iii/ Hoạt động dạy học :
1 Giới thiệu bài :
- Nêu mục tiêu cả tiết học - Lắng nghe.
2 Dạy học bài mới :
2.1 Kiến thức cần ghi nhớ.
- Hỏi : Nh thế nào là từ đồng nghĩa? Cho
ví dụ. - HS nêu : Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩagiống nhau hoặc gần giống nhau VD : Ba, tía,
thầy, hoặc xanh lơ, xanh biếc,
+ Em hiểu thế nào là từ đồng nghĩa hoàn
toàn, từ đồng nghĩa không hoàn toàn ?
- Tổ chức cho HS làm bài theo nhóm bàn - HS thảo luận nhóm bàn để làm bài.
- Gọi HS trình bày kết quả - HS trình bày, nhận xét, bổ sung.
- Nhận xét, chốt kết quả đúng.
+ Đáp án :
1, trăng trắng, trắng trẻo/ trắng tinh, trắng xoá.
2, xanh xanh, xanh xao/ xanh biếc, xanh lè.
Bài 2, 3, 4 - tr.8:
Bài 2 : d; Bài 3 : c; Bài 4 : oi bức.
2.3 Tự luận ( Sử dụng Tiếng Việt nâng
- Cho Hs làm bài cá nhân - HS làm bài cá nhân, 1 em lên bảng chữa bài.
- Nhận xét, chốt kết quả đúng + Đáp án : Xem trang 105.
Bài 3 - tr 51 :
- Cho Hs thảo luận theo nhóm bàn - HS thảo luận nhóm để làm bài.
- Gọi HS nêu miệng kết quả - HS nêu, nhận xét.
- Nhận xét, chốt kết quả đúng + Đáp án : Xem trang 105.
Bài 1 - tr 52 :
Trang 3- Cho HS tự làm và chữa bài + Đáp án :
a) bé bỏng b) bé con c) nhỏ nhắn d) nhỏ con.
+ Đây là các từ đồng nghĩa nh thế nào? + Từ đồng nghĩa không hoàn toàn.
Bài 2 - tr.52 :
- Tổ chức cho HS thảo luận nhóm bàn để
làm bài. - HS làm bài theo nhóm và trình bày miệngkết quả.
- Nhận xét, chốt kiến thức.
+ Vì sao các từ đeo, cõng, vác, ôm lại
không thể thay thế cho từ địu ? + Các từ đeo, cõng, vác, ôm lại không thể thay thế cho từ địu vì từ địu có sắc thái nghĩa riêng
mà các từ kia không có ( đèo trẻ sau lng bằng
cái địu ) Đây là những từ đồng nghĩa không
hoàn toàn nên khi sử dụng cần phải chú ý.
Bài 3 - tr 52 :
- Tổ chức cho HS làm bài theo nhóm 6 - HS thảo luận nhóm trong thời gian 3 phút,
ghi kết quả vào bảng phụ.
- Yêu cầu HS báo cáo kết quả - HS dán bảng, trình bày kết quả.
- Yêu cầu HS đọc kĩ đề và làm bài - HS làm bài cá nhân.
- Gọi HS đọc đoạn văn cảm thụ của mình - 3 HS đọc, lớp nhận xét.
- Nhận xét tiết học - HS về ôn lại bài và chuẩn bị bài sau.
- HS về làm bài tập : Viết đoạn văn ngắn (6 –
8 câu) tả một cảnh quê hơng em yêu thích trong đó có sử dụng một số từ đồng nghĩa chỉ màu sắc.
- HS khá giỏi : Câu 5, đề 4.
Thứ năm ngày 01 tháng 10 năm 2009
Bài 3 Luyện tập tả cảnh i/ mục tiêu :
- Tiếng Việt nâng cao 5.
- Đề thi HS giỏi bậc tiểu học môn TV.
Iii/ Hoạt động dạy học :
1 Giới thiệu bài :
- Nêu mục tiêu cả tiết học - Lắng nghe.
2 Dạy học bài mới :
Đề 1 - tr 133:
- Gọi HS đọc nội dung và yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS nêu miệng kết quả bài làm
+ Bài văn gồm mấy đoạn ? Nội dung
mỗi đoạn là gì ? 173)+ Bài văn gồm có 3 đoạn (xem thêm trang
Đề 1 - tr 135 :
- Tổ chức cho HS làm bài cá nhân - HS làm bài cá nhân.
Trang 4+ Bài văn trên tả gì ? Vì sao em biết ? + Bài văn tả cảnh nắng lên Tên bài và nội
dung cho ta biết điều đó.
+ Những chi tiết nào trong bài miêu tả
sự xuất hiện của ánh nắng ? hiện của ánh nắng :+ Những chi tiết trong bài miêu tả sự xuất
- Một vài tia nắng xuyên qua bụi cây, rọi trúng mắt anh.
- Vầng thái dơng vừa mới hiện ra hối hả trút xuống mặt đất nguồn ánh sáng và sức nóng đến vô tận của mình.
+ Nắng lên làm cho mọi vật biến đổi
nh thế nào ? + Nắng lên làm cho mọi vật biến đổi :- Chiếc áo choàng đục trắng mà bầu trời
đang khoác dầm dề cả tháng nay bị cuốn phăng đi.
- Những vạt xanh chợt hé trên bầu trời loang rất nhanh, phút chốc choán ngợp hết cả.
- Nổi lên trên nền trời xanh thẳm là ngồn ngộn một sắc bông trắng trôi băng băng.
- Đồng ruộng, xóm làng, dòng sông và những
đỉnh núi ớt sũng nớc, ngập trong nắng, xả hơi ngùn ngụt.
+ Em thích hình ảnh nào nhất trong bài?
Đề 3 - tr 136 :
- Tổ chức cho HS làm bài cá nhân - HS dựa vào các ý đã cho sẵn để lập 2 dàn ý :
+ Dàn ý bài văn tả cảnh một buổi sáng … trên cánh đồng.
+ Dàn ý bài văn tả cảnh một buổi sáng trong công viên.
- Nhận xét, chốt kết quả đúng.
* Bài tập thêm :
Câu 5, đề 5 :
- Yêu cầu HS đọc kĩ đề và làm bài - HS làm bài cá nhân.
- Gọi HS đọc đoạn văn cảm thụ của mình - 3 HS đọc, lớp nhận xét.
Mở rộng vốn từ : Tổ quốc, luyện tập về từ đồng nghĩa
i/ mục tiêu :
* Giúp HS :
- Nắm vững về cấu tạo vần, quy tắc đánh dấu thanh
- Rèn luyện kĩ năng nhận diện từ đồng nghĩa, vận dụng từ đồng nghĩa vào việc đặt câu,viết đoạn văn
- Cảm thụ văn học thông qua các bài tập cụ thể.
Ii/ đồ dùng dạy học :
- Tiếng Việt nâng cao 5.
- Đề thi HS giỏi bậc tiểu học môn TV.
Iii/ Hoạt động dạy học :
1 Bài cũ :
- Kiểm tra việc làm bài tập trong VBT
trắc nghiệm của HS - HS kiểm tra chéo bài của nhau trong nhómđôi
Trang 5- Nhận xét tinh thần học tập của HS.
2 Dạy học bài mới :
2.1 HĐ 1 : Cấu tạo vần, quy tắc đánh
dấu thanh.
Bài 1, trang 12 tuần 6 :
- Gọi HS đọc nội dung yêu cầu của bài
- Cho HS làm bài cá nhân - HS tự làm bài, 1 em lên bảng chữa bài :
Ghi tiếng và đánh dấu thanh cho đúng vớitiếng
- Nhận xét, chốt kết quả đúng : tựa cửa,
giờ, ớt, giở, thừa.
Bài 3 trang 13 :
+ Hãy nêu quy tắc đánh dấu thanh cho
các tiếng cha a, ơ + Trong các tiếng chứa a dấu thanh đợcđánh ở chữ cái đầu ghi âm chính (chữ ) ;
trong các tiếng chứa ơ dấu thanh đợc đánh ở
chữ cái thứ hai ghi âm chính (chữ ơ)
2.2 HĐ 2 : Mở rộng vốn từ : Tổ quốc
Bài 1, trang 52 :
a) Quốc lộ số 1 chạy từ Bắc vào Nam.
b) Hỡi quốc dân đồng bào.
c) Tiết kiệm phải là một quốc sách.
d) Thơ quốc âm của Nguyễn Trãi.
e) Quốc hiệu nớc ta thời Đinh là Đại Cồ
Việt
Bài 2, trang 53 :
- Tổ chức cho HS làm bài theo nhóm
- Gọi HS trình bày kết quả bài làm của
- Nhận xét, chốt kết quả đúng - Kết quả :
a) tổ tiên b) quê mùa
Bài 3, trang 53 :
- Cho HS làm bài cá nhân - HS làm bài cá nhân
- HS nối tiếp nhau đọc câu mình đặt
- Nhận xét, góp ý
2.3 HĐ 3 : Luyện tập về từ đồng nghĩa
Bài 1, trang 53 tiết 2.
- Cho HS làm bài cá nhân - HS tự làm bài, nêu miệng kết quả
- Nhận xét, chốt lời giải đúng : thứ tự
cần điền : yên tĩnh, im lìm, vắng lặng.
Bài 3, trang 53 :
- Tổ chức cho HS làm bài theo nhóm
- Gọi HS nêu miệng kết quả - HS nêu : tìm, sục, khám phá, săn lùng,
tróc.
* Bài tậpthêm :
Câu 5, đề 7:
- Yêu cầu HS đọc kĩ đề và làm bài - HS làm bài cá nhân
- Gọi HS đọc đoạn văn cảm thụ của
- Nhận xét, chốt :
+ Đất nớc Việt Nam thậtgiàu đẹp và đáng yêu, thể hiện qua những hình ảnh : biển
Trang 6lúa rộng mênh mông (hứa hẹn sự ấm no), cánh cò bay lả rập rờn (gợi nét giản dị đáng
yêu)
+ Đất nớc Việt Nam thật tự hào với cảnh hùnh vĩ mà nên thơ, thể hiện qua hình ảnh
đỉnh Trờng Sơn cao vời vợi sớm chiều mây phủ.
3 Củng cố - Dặn dò :
- Yêu cầu HS nêu lại khái niệm về từ
- Nhận xét tình thần học tập của HS - HS về ôn lại bài và làm tiếp bài tập : Viết
đoạn văn ngắn khoảng 6 – 8 câu tả cảnh
đẹp của quê hơng em trong đó có sử dụngmột số từ ngữ thuộc chủ điểm Tổ quốc
Thứ năm ngày 15 tháng 10 năm 2009
Bài 5 Luyện tập tả cảnh.
i/ mục tiêu :
- Tiếng Việt nâng cao 5
Iii/ Hoạt động dạy học :
1 Bài cũ :
- Yêu cầu HS chữa đề số 3 trang 136 của
tiết trớc - HS trình bày miệng kết quả bài làm củamình
- Tổ chức cho HS thảo luận theo nhóm
bàn để trả lời các câu hỏi về nội dung
bài văn
- HS thảo luận nhóm 3' Kết quả thảo luậntốt là :
+ Trong từng bài, tác giả đã chọn
những gì để tả ? + HS nêu : Bài Hừng đông mặt biển :
- Đoạn 1 : Tác giả tả những đám mây
- Đoạn 2 : Tập trung tả những con thuyền rakhơi, những cánh buồm
- Đoạn 3 : Tả sóng, gió biển, những conthuyền trên sóng
Bài Buổi sáng mùa hè trong thung lũng.
- Đoạn 1 : Tả màn đêm, hơi ẩm, tiếng gà gáy,tiếng ve, tiếng cuốc kêu, ánh lửa trên bếp,tiếng nói chuyện, tiếng gọi nhau
- Đoạn 2 : Tả vòm trời, gió, màu trời, nhữngtia nắng, những cây lim trổ hoa, những câyvải thiều, nắng trên đồng lúa, các bác xã viênlàm đồng
- Đoạn 3 : Tả trời nắng gắt, tốp thanh niêngánh lúa về sân phơi
+ Yêu cầu HS chọn những hình ảnh mà
Trang 7+ Yêu cầu của đề bài này là gì ? + Thể loại : tả cảnh + bộc lộ cảm xúc.
Đối tợng miêu tả : Quang cảnh buổi sáng ởmột làng quê
- GV lu ý HS : Cảnh này phải đợc quan
sát và miêu tả dới con mắt của chú Nghé
con ngây thơ trong bài Với tâm trạng
vui mừng, hớn hở của Nghé thì cảnh vật
hiện lên sẽ rất lạ, rất đẹp và đáng yêu
Xen với tả cảnh, bài làm phải thể hiện
đ-ợc tâm trạng vui mừng, hớn hở của Ngé
con khi đợc đi thi
- GV dựa vào dàn bài tham khảo dới
đây để hớng dẫn HS lập dàn ý - HS lập dàn ý dới sự hớng dẫn của GV.
- Con đờng làng Nghé đi
3 Kết bài : Cảm xúc của Nghé ( Cảm xúc này đợc thể hiện qua ý nghĩ của Nghé, hành
động vui mừng hớn hở của Nghé …)
- Gọi HS đọc dàn ý của mình - 2 HS đọc, lớp nhận xét, góp ý cho bạn
- Nhận xét, góp ý
Bài 3 : Viết một câu văn miêu tả theo
yêu cầu sau
a) Tả cánh đồng lúa buổi ban mai Cánh đồng lúa rì rào theo gió sớm
b) Tả dòng sông quê em Con sông hiền hoà uốn mình làm duyên
với con đê từ bao đời này che chở bảo vệlàng xóm
c) Tả bầu trời mùa thu Bầu trời xanh biếc
d) Tả sân trờng em trớc buổi học Trên sân trờng, chúng em nô đùa nh bầy
chim non hoà mình vào nắng sớm
- Rèn luyện kĩ năng nhận diện từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa và vận dụng từ đồng nghĩa,
từ trái nghĩa vào việc đặt câu, viết đoạn văn
Trang 8- Luyện tập viết bài văn tả cảnh theo nội dung đoạn thơ cho trớc.
- Luyện tập cảm thụ văn học thông qua một bài tập cụ thể
Ii/ đồ dùng dạy học :
- Tiếng Việt nâng cao 5
- Đề thi HS giỏi bậc tiểu học môn TV
Iii/ Hoạt động dạy học :
1 Bài cũ :
- Kiểm tra việc làm bài tập trong VBT trắc
nghiệm của HS - HS kiểm tra chéo bài của nhau trongnhóm đôi
- Nhận xét tinh thần học tập của HS
2 Dạy học bài mới :
2.1 HĐ 2 : Mở rộng vốn từ : Nhân dân.
Bài 1, trang 54 :
- Tổ chức cho Hs làm bài theo nhóm bàn - HS làm bài theo nhóm bàn
- Gọi HS trình bày kết quả thảo luận của
phụ cho mỗi nhóm Yêu cầu HS thảo luận,
tìm nhanh các từ ghép có cấu tạo giống
mẫu Trong thời gian 3', nhóm nào tìm đợc
- Cho HS làm bài cá nhân - Hs làm bài cá nhân, 1 em lên bảng
- Nhận xét bài làm của HS trên bảng, gọi
HS dới lớp đọc câu mình đặt - 3 HS đọc câu mình đặt.
- Tuyên dơng HS có câu hay
2.3 HĐ3 : Luyện tập về từ đồng nghĩa,
từ trái nghĩa
Bài 1, trang 54 tiết 2 :
- Cho HS làm bài cá nhân - Hs làm bài cá nhân, 1 em lên bảng
- Nhận xét bài làm của HS, chốt kết quả
đúng - Kết quả : a) trông coi b) chần chừ c) tặng
Bài 2, trang 54 :
- Cho HS làm miệng - HS đọc đoạn thơ và nêu các từ đồng
nghĩa có trong đoạn thơ
- Nhận xét
Bài 3, trang 55 :
- Cho HS làm bài cá nhân - Hs làm bài cá nhân, 1 em lên bảng
- Nhận xét bài làm của HS, chốt kết quả
đúng - Kết quả : a) gọt giũa b) đỏ chói c) hiền hoà
Bài 1, trang 55 :
- Cho HS làm miệng - HS nêu miệng các từ trái nghĩa :
a) vui vẻ / buồn bã
b) sáng/ tốic) ngọt bùi/ đắng cay ; vỡ/ lànhd) tối/ sáng
Bài 2, trang 56 :
- Cách tổ chức nh bài 1 - Kết quả :
a) đoàn kết/ chia rẽ ; sống/ chết
Trang 9b) tốt/ xấu ; xấu/ đẹp.
c) chết/ sống ; đứng/ quỳ ; vinh/ nhục ;trong/ đục
d) ngày/ đêm ; nắng/ ma ; khôn/ dại ;lên/ xuống ; ở/ đi ; nhỏ/ lớn ; cứng/ mềm
- HS nhắc lại khái niệm về từ trái nghĩa
Bài 3, trang 56 :
- Tổ chức cho HS làm bài cá nhân - HS làm bài cá nhân, 1 em lên bảng
- Nhận xét, chốt kết quả đúng + Đáp án : a) non - trẻ - non
b) đứng - dừng - chếtc) mặn - ngọt - đậm
* Bài tậpthêm :
Câu 5, đề 8 :
- Yêu cầu HS đọc kĩ đề và làm bài - HS làm bài cá nhân
- Gọi HS đọc đoạn văn cảm thụ của mình - 3 HS đọc, lớp nhận xét
- Nhận xét, chốt :
+ Những câu thơ kết tháu bài Tre Việt Nam nhằm khẳng định một màu xanh vĩnh cửu của tre Việt Nam, truền thống cao đẹp của dân tộc Việt Nam.
+ Cách diễn đạt độc đáo của nhà thơ đã góp ơhần khẳng định điều đó :
Thay đổi cách ngắt nhịp, ngắt dòng (Mai sau/ Mai sau/ Mai sau) với biện pháp sử dụng điệp ngữ (Mai sau) góp phần gợi cảm xúc về thời gian và không gian nh mở ra vô
tận, tạo cho ý thơ âm vang bay bổng và đem đến cho ngời đọc những liên tởng phongphú
Dùng từ xanh 3 lần trong một dòng thơ với những sự kết hợp khác nhau (xanh tre, xanh màu, tre xanh) tạo những nét nghĩa đa dạng, phong phú và khẳng định sự trờng
tồn của màu sắc của sức sống dân tộc
Luyện tập tả cảnh.
i/ mục tiêu :
* Giúp HS :
- Phân biệt dấu hỏi, dấu ngã và vận dụng vàolàm bài tập
- Phân tích bài văn tả cảnh “ Núi rừng Trờng Sơn sau cơn ma” và “ Bão” để học tập
cách miêu tả sinh động của tác giả
- Luyện tập viết bài văn tả cảnh
Ii/ đồ dùng dạy học :
- Tiếng Việt nâng cao 5
- Đề thi HS giỏi bậc tiểu học môn TV.
Iii/ Hoạt động dạy học :
1 Bài cũ :
- Yêu cầu HS chữa đề số 2b trang 138 - Hs trình bày miệng kết quả bài làm của
Trang 10của tiết trớc và nộp lại bài văn của đề 3,
trang 139
mình
- Nhận xét tinh thần học tập của HS
2 Dạy học bài mới :
2.1 Phân biệt dấu hỏi, dấu ngã :
- Yêu cầu HS ghi nhớ : Trong cấu tạo từ
láy, thanh điệu kết hợp 2 nhóm đó là :
huyền – ngã - nặng, sắc – hỏi –
không.
- HS lấy ví dụ : + Huyền – ngã - nặng : mỡ màng, rào rào,trĩu trịt,…
+ Sắc – hỏi – không : lon ton, ríu rít,xinh xinh,…
Bài 1 :
a) Viết 5 từ láy có thanh hỏi đi với
thanh ngang VD : nhỏ nhoi dửng dng, vẩn vơ,…+ ngẩn ngơ, dở dang, thở than, hở hang,b) Viết 5 từ láy có thanh hỏi đi với
thanh sắc VD : nhỏ nhắn + đỏ đắn, sửng sốt, ngớ ngẩn, vớ vẩn,…c) Viết 5 từ láy có thanh ngã đi với
thanh huyền VD : mỡ màng giòn giã+ lỡ làng, ngỡ ngàng, rõ ràng, màu mở,
- Tổ chức cho HS làm bài theo nhóm 6 - HS làm bài theo nhóm 6, viết kết quả vào
bảng phụ Trong thời gian 4 phút nhóm nàotìm đợc nhiều từ đúng nhóm đó thắng
Bài 2 : Đặt câu với mỗi từ ngữ sau đây
a) vẩn đục : Nớc ở hồ này hôm nay bị vẩn đục mất rồi
b) vẫn khoẻ : Bà tôi đã ngoài bảy mơi nhng vẫn khoẻ
c) ngỏ : Tôi ngỏ ý muốn chuyển về quê công tác
d) ngõ : Anh ấy đứng đợi chị ngoài ngõ
rừng Trờng Sơn sau cơn ma ? + Những sự vật đợc chọn để tả núi rừng Tr-ờng Sơn sau cơn ma : mây, nắng, nớc ma,
những chú chồn, những con chim Klang, chỏm núi.
b) Những biện pháp nghệ thuật nào đã
đợc sử dụng trong bài để miêu tả ? + Những biện pháp nghệ thuật đã đợc sửdụng trong bài để miêu tả là :
- Yêu cầu HS thảo luận tìm trình tự miêu
tả của bài văn và nội dung của từng đoạn
trong bài
- HS thảo luận theo nhóm bàn
- Gọi các nhóm trình bày kết quả thảo
luận của nhóm mình - Hs trình bày, nhận xét lẫn nhau.
- GV nhận xét, chốt :
Trang 11Bài văn đợc miêu tả theo trình tự thời gian :
a) Cảnh cơn bão sắp đến :
- Không khí nặng nề nh ngấm hơi nớc
- Trời tối sầm
- Mây đen kéo đến gần hơn
- Gió hiu hiu rồi ào ào nổi lên
b) Cảnh cơn bão đến
c) Cảnh vật sau cơn bão
Đề 3, trang 142 :
- Cho HS làm bài cá nhân - HS làm bài cá nhân
- Gọi HS đọc đoạn văn của mình - 5 HS đọc đoạn văn của mình
- GV nhận xét, góp ý về cách diễn đạt,
cách dùng từ, chọn ý của HS - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
* Bài tậpthêm :
Câu 5, đề 10 :
- Yêu cầu HS đọc kĩ đề và làm bài - HS làm bài cá nhân
- Gọi HS đọc đoạn văn cảm thụ của
- Nhận xét, chốt :
Tình cảm yêu thơng của mẹ dành cho con thật to lớn và không bao giờ vơi cạn Dù
con đã khôn lớn, dù có đi hết đời (sống trọn cả cuộc đời), tình thơng của mẹ đối với con nh vẫn còn sống mãi, vẫn theo con để quan tâm, lo lắng, giúp đơ con, tiếp cho con
sức mạnh vơn lên trong cuộc sống Có thể nói tình thơng của mẹ chính là tình thơng bất
* Giúp HS :
- Nắm vững thể loại văn tả cảnh và vận dụng vào làm một số bài tập rèn kĩ năng viết câu văn,
đoạn văn miêu tả cảnh vật phù hợp, diễn đạt rõ ý biết sử dụng các biện pháp nhân hoá, so sánh
để đoạn văn thêm sinh động.
Ii/ đồ dùng dạy học :
- Tiếng Việt nâng cao 5
- Luyện tập cảm thụ văn học ở Tiểu học.
Iii/ Hoạt động dạy học :
1 Bài cũ :
- Kiểm tra việc làm bài tập trong VBT trắc
nghiệm của HS. - HS kiểm tra chéo bài của nhau trong nhómđôi.
- Nhận xét tinh thần học tập của HS.
2 Dạy học bài mới :
Đề 1, trang 143 :
- Gọi HS đọc yêu cầu của đề bài - 1 HS đọc thành tiếng trớc lớp.
- Yêu cầu HS làm bài - HS làm bài cá nhân.
- GV xuống lớp giúp đỡ thêm cho HS còn
Trang 12Đề 1, trang 146 :
- Gọi HS đọc yêu cầu của đề bài - 1 HS đọc thành tiếng trớc lớp.
- Yêu cầu HS làm bài - HS làm bài cá nhân.
- GV xuống lớp giúp đỡ thêm cho HS còn
- Tổ chức cho HS làm bài cá nhân - HS tự làm bài và chữa bài
- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên
- Nhận xét, chốt kết quả đúng.
1 Cho các từ láy và tính từ gợi tả sau : ríu rít, líu lo, liếp chiếp, rộn ràng, tấp nập, là là,
từ từ, tíu tít, hối hả. Hãy chọn từ thích hợp để điền vào chỗ trống trong đoạn văn sau :
Tiếng chim báo hiệu một ngày mới bắt đầu Ông mặt trời nhô lên sau luỹ tre xanh Khói bếp nhà ai bay trong gió Đàn gà con gọi nhau, theo chân mẹ Đờng làng đã , ngời qua lại Tôi cùng mẹ hoà vào dòng ngời ra đồng.
2 Em hãy tìm những hình ảnh so sánh thích hợp để điền vào chỗ trống để câu văn có hình ảnh so sánh thích hợp nhất.
a) cuồn cuộn chảy nh những con ngựa tung bờm phi nớc đại.
b) Mùa xuân, hoa xoan nở từng chùm tím biếc nh những
c) Tán bàng xoè ra nh
Bài 1 : Thứ tự cần điền : líu lo, từ từ, là là,
liếp chiếp, tíu tít, rộn ràng, tấp nập, hối hả. Bài 2 : a) Dòng sông.
- Yêu cầu HS đọc kĩ đề bài - HS tìm từ láy có trong đoạn thơ.
+ Nêu các từ láy có trong đoạn thơ. + HS nêu : hây hây, ríu ra ríu rít.
+ Hãy nêu tác dụng gợi tả của các từ láy
đó trong đoạn thơ. + hây hây (má tròn) : màu da đỏ phơn phớt trênmá, tơi tắn và đầy sức sống.
ríu ra ríu rít : nhiều tiếng chim hay tiếng cời
nói trong và cao, vang lên liên tiếp và vui vẻ.
Bài 2 ; 20 :
- Gọi HS đọc diễn cảm đoạn văn - 1 HS đọc.
+ Nêu những màu xanh khác nhau đợc tả
trong đoạn văn. + HS nêu : xanh pha vàng, xanh rất mợt mà, xanh đậm, xanh biếc.
+ Nêu nhận xét về cảnh sắc vùng quê Bác + Cảnh sắc vùng quê Bác rất đẹp đẽ, giàu sức
sống (những màu xanh vừa gợi cảnh đồng quê trù phù, vừa hứa hẹn sự phát triển mạnh mẽ).
Bài 6 ; 22 :
- Gọi HS đọc diễn cảm đoạn văn - 2 HS nối tiếp nhau đọc.
+ Hai đoạn văn có u điểm gì giống nhau
về cách dùng từ ngữ miêu tả cảnh vật ? + Hai đoạn văn có u điểm giống nhau về cáchdùng từ ngữ miêu tả cảnh vật : chon đợc nhiều từ
chỉ màu sắc để gợi tả một sự vật có sự thay đổi theo thời gian.
Nớc biển Cửa Tùng : màu hồng nhạt (bình minh) – xanh lơ (tra) – xanh lục (chiều tà).
Hòn núi : (mặt trời mới lên) – từ màu xám xịt
đổi ra màu tím sẫm -> màu hồng -> màu vàng nhạt ; (mặt trời lên cao) – trở lại xanh biếc th- ờng ngày.
* Bài tậpthêm :
Trang 13Câu 5, đề 11 :
- Yêu cầu HS đọc kĩ đề và làm bài - HS làm bài cá nhân.
- Gọi HS đọc đoạn văn cảm thụ của mình - 3 HS đọc, lớp nhận xét.
- Nhận xét, chốt : Tác giả bộclộ nhng suy nghĩ về quê hơng thông qua những hình ảnh rất cụ thể :
+ Cánh diều biếc thả trên đồng đã từng in đậm dấu ấn của tuổi thơ đẹp đẽ thú vị trên quê
luyện tập về từ trái nghĩa, Mở rộng vốn từ : hoà bình
i/ mục tiêu :
* Giúp HS :
- Củng cố, hệ thống hoá một số từ ngữ thuộc chủ đề Hoà bình.
- Rèn luyện kĩ năng nhận diện từ trái nghĩa, vận dụng từ trái nghĩa vào đặt câu, viết
đoạn văn
- Luyện tập cảm thụ văn học thông qua một bài tập cụ thể
Ii/ đồ dùng dạy học :
- Tiếng Việt nâng cao 5
- Đề thi HS giỏi bậc tiểu học môn TV.
Iii/ Hoạt động dạy học :
1 Bài cũ :
- Kiểm tra việc làm bài tập ở nhà của HS - HS kiểm tra chéo bài của nhau trong nhóm
đôi
2 Dạy học bài mới :
* Luyện tập về từ trái nghĩa
Bài 1, trang 56 :
- Gọi HS nêu yêu cầu - HS nêu yêu cầu của bài tập
- Cho HS làm bài cá nhân - HS tự làm bài, 1 em lên bảng
phụ cho mỗi nhóm Yêu cầu các nhóm
thảo luận trong thơi gian 2 phút để tìm
từ trái nghĩa với các từ cho săn ở bài tập
2, nhóm nào xong trớc mà tìm đợc nhiều
từ đúng là nhóm thắng cuộc
- HS thực hiện theo hớng dẫn của GV
- HS báo cáo kết quả - HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau
- Nhận xét, chốt kết quả đúng :
Trang 14Cứng cỏi Yếu đuối Cao thợng Thấp hèn
+ Nhóm 1 : Tiếng hoà mang nghĩa trạng
thái yên ổn, không có chiến tranh: hoà
bình, hoà hợp, hoà giải, hoà thuận.
+ Nhóm 2 : Tiếng hoà mang nghĩa trộn lẫn vào nhau : hoà mình, hoà tan, hoà tấu.
hoà hảo - hoà mạng - hoà âm - hoà dịu - hoà
đồng - hoà quyện - hoà nhã
* Bài tập thêm :
Câu 6, đề 12 :
- Yêu cầu HS đọc kĩ đề và làm bài - HS làm bài cá nhân
- Gọi HS đọc đoạn văn cảm thụ của
- Nhận xét, chốt : Nêu đợc những ý cảm nhận đúng về vẻ đẹp của rừng mơ Hơng Sơn:+ Rừng mơ bao quanh núiđợc nhân hoá (ôm lấynúi) cho thấy sự gắn bó gần gũi, thânthiết và thắm đợm tình cảm của cảnh vật thiên nhiên
+ Hoa mơ nở trắng nh mây trên trời đọng kết lại
+ Gió chiều đồng nhẹ nhàng (gờn gợn) đa hơng hoa mơ lan toả đi khắp nơi
Có thể nói : đoạn thơ đã vẽ nên một bức tranh mang vẻ đẹp của đất trời hoà quyệntrong rừng mơ Hơng Sơn
* Giúp HS :
- Nắm vững thể loại văn tả cảnh và vận dụng vào làm một số bài tập rèn kĩ năng viếtcâu văn, đoạn văn miêu tả cảnh vật phù hợp, diễn đạt rõ ý biết sử dụng các biện phápnhân hoá, so sánh để đoạn văn thêm sinh động
- Luyện tập cảm thụ văn học thông qua một bài tập cụ thể
Ii/ đồ dùng dạy học :
- Tiếng Việt nâng cao 5
- Đề thi HS giỏi bậc tiểu học môn TV
Iii/ Hoạt động dạy học :
1 Bài cũ :
Trang 15- Kiểm tra việc làm bài tập trong VBT
- Gọi HS đọc đề bài - 2 HS đọc thành tiếng trớc lớp
- Yêu cầu HS làm bài - HS làm bài cá nhân, 1 em làm vào bảng
phụ
- Gọi HS dán bảng, trình bày dàn ý của
- Lớp nhận xét, góp ý bổ sung phần thiếu sótcho bạn
- GV nhận xét, yêu cầu HS dới lớp đọc
- GV đọc cho HS ghi nội dung bài tập
- Yêu cầu HS suy nghĩ làm bài - HS tự làm bài, 1 em lên bảng
- Nhận xét, chốt kết quả đúng, giải thích
vì sao các từ đó sử dụng cha đúng
Xác định từ dùng sai trong các câu
sau và chữa lại cho đúng
a) Thật là tuyệt vời ! Hôm nay là chủ
nhật, em dậy sớm chạy dọc theo bờ biển
c) Sau một ngày làm việc tất bật, đến
tối, dới ánh trăng vàng, bà con làng em
cùng nhau yên nghỉ, tâm sự bên cốc nớc
chè xanh
d) Làng quê em yên ả dới lũy tre xanh,
ngân nga trong tiếng chuông chùa
Trong cuộc chiến tranh chống Mỹ cứu
nớc, thanh niên quê em hăng hái lên
đ-ờng và có những ngời con đã chết vì Tổ
quốc
e) Em còn nhớ mãi cái ngày ấy, trớc
khi chia tay, em đã cho Mai chiếc bút
mực Trờng Sơn
g) Về với quê tôi, bạn sẽ đợc ngắm
cảnh đẹp của dòng sông trong xanh, của
đồng lúa vàng óng, của luỹ tre xanh mát
Tuyệt vời hơn, bạn còn đợc ăn bánh chè
lam, một đặc sản của làng quê
h) Bà ngoại em đã già nhng mắt bà
không còn sáng nữa
i) Cây bàng rất có ích cho chúng em
vui chơi để nó cho bóng mát
k) Hè về, hoa phơng nở đỏ rực khắp
+ Kết quả ( lu ý HS không làm thay đổi
nội dung của câu văn):
a) Thật là tuyệt vời ! Hôm nay là chủ nhật,
em dậy sớm chạy dọc theo bờ biển và hít thở
không khí trong lành.
b) Chiếc xe chở đoàn học sinh đi thamquan lăng Bác từ từ chuyển bánh, bạn nàocũng vui mừng phấn khởi Trên xe, các bạn
ngời con đã hi sinh vì Tổ quốc.
e) Em còn nhớ mãi cái ngày ấy, trớc khi
chia tay, em đã kỉ niệm ( tặng) Mai chiếc bút
mực Trờng Sơn
g) Về với quê tôi, bạn sẽ đợc ngắm cảnh
đẹp của dòng sông trong xanh, của đồng lúavàng óng, của luỹ tre xanh mát Tuyệt vời
hơn, bạn còn đợc thởng thức bánh chè lam,
một đặc sản của làng quê
h) Bà ngoại em đã già, mắt bà không cònsáng nữa
i) Cây bàng rất có ích, nó cho bóng mát
để chúng em vui chơi
k) Hè về, hoa phơng nở đỏ rực khắp sân
Trang 16tr-sân trờng mà tiếng ve râm ran suốt tra
hè
l) Chiếc xe càng đến gần làng Sen quê
Bác thì em rất hồi hộp
m) Vì trong lúc này chúng ta cha thể
gặp nhau mà lòng tôi luôn nhớ đến bạn
n) Tuy trời ma to nên những cành
ph-ợng vẫn khoe sắc thắm
o) Trong năm học qua, lớp em sẽ phấn
đấu để đạt danh hiệu lớp tiên tiến
ờng và tiếng ve râm ran suốt tra hè.
l) Chiếc xe càng đến gần làng Sen quê
o) Trong năm học tới đây, lớp em sẽ phấn
đấu để đạt danh hiệu lớp tiên tiến
Hoặc : Trong năm học qua, lớp em đã đạt
danh hiệu lớp tiên tiến
* Bài tập thêm :
Câu 5, đề 13 :
- Yêu cầu HS đọc kĩ đề và làm bài - HS làm bài cá nhân
- Gọi HS đọc đoạn văn cảm thụ của
- Nhận xét, chốt :
+ Nêu đợc biện pháp nghệ thuật nổi bật ở hai câu htơ : nhân hoá (thể hiện rõ ở từ ờng chỉ đặc điểm của ngời : nâng liếm).
th-+ Cảm nhận đợc nội dung, ý nghĩa đẹp đẽ : cảnh mùa gặt ở nông thôn Việt Nam thật
vui tơi, náo nức (Gió nâng tiếng hát chói chang) ; cánh đồng lúa mênh mông hứa hẹn sự
ấm no (Long lanh lới hái liếm ngang chân trời) Những cảnh đó gợi cho ta không khí
đầm ấm, thanh bình nơi thôn quê khi mùa gặt đến
3 Củng cố - Dặn dò : ( 2')
- Nhận xét tiết học - HS về nhà học bài và chuẩn bị bài sau
Thứ năm ngày 03 tháng 11 năm 2009
Bài 10 Quy tắc đánh dấu thanh Luyện tập về từ đồng âm
i/ mục tiêu :
* Giúp HS :
- Nắm vững quy tắc đánh dấu thanh ở những tiếng có chứa a/ ơ
- Rèn luyện kĩ năng nhận diện từ đồng âm, vận dụng từ đồng âm vào đặt câu, viết
đoạn văn
Ii/ đồ dùng dạy học : Tiếng Việt nâng cao 5
Iii/ Hoạt động dạy học :
1 Bài cũ :
- Kiểm tra việc làm bài tập trong VBT
trắc nghiệm của HS - HS kiểm tra chéo bài của nhau trongnhóm đôi
- Nhận xét tinh thần học tập của HS
2 Dạy học bài mới :
2.1 Hoạt động 1 : Quy tắc đánh dấu
thanh
Bài 1, trang 12 Tuần 6 :
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập - 1 HS đọc thành tiếng trớc lớp
- Cho HS làm bài cá nhân - HS tự làm bài, 1 em lên bảng chữa bài
- Nhận xét, chốt kết quả đúng + Đáp án : Xem trang 38
Bài 3, trang 13 :
- Hỏi : Hãy nêu quy tắc đánh dấu thanh
ở các tiếng chứa a/ ơ - HS nêu : ở các tiếng có a ( không có âm cuối vần
), dấu thanh đặt ở chữ cái thứ nhất ghi âm
chính : chữ
ở các tiếng có ơ ( có âm cuối vần), dấuthanh đặt ở chữ cái thứ hai ghi âm chính :
chữ ơ.
Trang 172.2 Hoạt động 2 : Luyện tập về từ
đồng âm.
Bài 1, trang 57:
- Gọi HS nêu yêu cầu của bài tập - 1 HS nêu yêu cầu của bài tập
- HS suy nghĩ để làm bài và trình bàymiệng kết quả
- Nhận xét, chốt kết quả đúng + Đáp án :
a) Đồ dùng có mặt phẳng, có chân, dùng
để làm việc
b) Lần tính đợc thua ( trong bóng đá)c) Trao đổi ý kiến
Bài 2, trang 58 :
- Tổ chức cho HS thảo luận nhóm bàn để
tìm hiểu nghĩa của từ đồng âm trong
mỗi cụm từ
- HS thảo luận nhóm 3 phút
- Trình bày miệng kết quả
- Nhận xét, chốt kết quả đúng + Đáp án : Xem trang 108
Bài 3, trang 58 :
- Tổ chức cho HS làm bài cá nhân - HS tự làm bài, 1 em lên bảng đặt câu
- Nhận xét câu HS đặt
Bài 1, trang 59 :
- Gọi HS nêu yêu cầu của bài tập - 1 HS nêu yêu cầu của bài tập
- HS suy nghĩ để làm bài và trình bàymiệng kết quả
- Nhận xét, chốt kết quả đúng + Đáp án : liu điu, rắn, hổ lửa, mai gầm,
ráo, lằn, trâu, hổ mang.
Bài 2, trang 59 :
- Gọi HS nêu yêu cầu của bài tập - 1 HS nêu yêu cầu của bài tập
- HS thảo luận nhóm bàn và trình bàymiệng kết quả
- Nhận xét, chốt kết quả đúng + Đáp án :
a) Có 2 cách hiểu :Mời các anh chị ngồi vào bà để ăn cơm,uống nớc
Mời các anh chị ngồi vào để bàn côngviệc
b) Có 2 cách hiểu :
Đem cá về kho cất để dự trữ
Đem cá về kho lên ăn
c) Có 1 cách hiểu :
Đầu nó gối lên đầu gối tôi
Hoặc :Đầu em bé gối lên đầu gối mẹ.d) Hiểu : Vôi của tôi thì tôi tự tôi lấy
Bài 3, trang 59 :
- Yêu cầu HS làm bài - HS tự làm bài, 1 em lên bảng chữa bài
- Nhận xét, chốt kết quả đúng + Đáp án : a) ra - gia; b) giục - dục;
* Giúp HS :
- Nắm vững thể loại văn tả cảnh và viết đoạn mở bài, kết bài theo 2 kiểu khác nhau
- Rèn luyện khả năng cảm thụ cái hay, cái đẹp trong một đoạn văn, đoạn thơ
Trang 18Ii/ đồ dùng dạy học : Tiếng Việt nâng cao 5
Iii/ Hoạt động dạy học :
1 Bài cũ :
- Kiểm tra việc làm bài tập trong VBT
trắc nghiệm của HS - HS kiểm tra chéo bài của nhau trong nhómđôi
2 Dạy học bài mới :
* Đề 1, trang 148 :
- Gọi HS đọc nội dung và yêu cầu của
- HS thảo luận theo nhóm bàn để xác
định đoạn mở bài, kết bài - HS làm việc nhóm để thực hiện yêu cầucủa bài tập
- Gọi đại diện các nhóm trình bày kết
quả thảo luận của nhóm mình
- HS trình bày, nhận xét bổ sung cho nhau
- Nhận xét, chốt kết quả đúng + Đáp án : 1 a) Kết bài b) Mở bài
2 a) Mở bài b) Kết bài
3 a) Kết bài b) Mở bài
* Đề 2, trang 149 :
- Gọi HS đọc nội dung và yêu cầu của
- Yêu cầu HS giới thiệu cảnh sẽ tả là
- Cho HS làm bài cá nhân - HS làm bài cá nhân
- Gọi HS đọc bài văn của mình - 3 - 5 HS đọc bài văn tả cảnh của mình Lớp
1 Em hãy sử dụng biện pháp nhân
hoá đặt câu với các sự vật sau: bảng
đen, lớp học, cửa sổ.
2 Em hãy sử dụng biện pháp nhân
hoá để diễn đạt các ý dới đây bằng
nhiều câu khác nhau :
a) Vầng trăng quê em
b) Luỹ tre xanh đầu xóm
c) Con đờng làng
3 Em hãy viết hai câu văn thể hiện
niềm vui của em trong ngày khai
tr-ờng, trong mỗi câu văn có hình ảnh
nhân hoá : hàng cây xanh rì rào đón
c) Con đờng làng mới đợc bê tông hoá
đang làm duyên cùng hàng bạch đàn mớitrồng
3 Hôm nay là ngày khai giảng năm học
mới, cánh cổng trờng dang rộng vòng taychào đón chúng em
Em bớc vội trên con đờng làng đến trờng,lòng rộn ràng, hàng cây xanh rì rào đón bớcchân em
* Bài tập thêm :
Câu 5, đề 14 :
- Yêu cầu HS đọc kĩ đề và làm bài - HS làm bài cá nhân
- Gọi HS đọc đoạn văn cảm thụ của
Trang 19điểm của con ngời) Nói đến tre hay nói đến biển cả cũng là để nói đến con ngời với vẻ
đẹp nổi bật : sự bền bỉ, anh dũng, kiên cờng trớc mọi thử thách của thời gian.(mặc cho bao nhiêu năm tháng đã đi qua, mặc cho bao nhiêu gió ma đã thổi tới, biển cả còn lâu
đời hơn…)
3 Củng cố - Dặn dò : ( 2')
- Yêu cầu HS về ôn lại thể loại văn tả
Thứ ngày tháng 12 năm 2009
Bài 12 Quy tắc đánh dấu thanh Luyện tập về từ nhiều nghĩa i/ mục tiêu :
* Giúp HS :
- Nắm vững quy tắc đánh dấu thanh ở những tiếng có chứa ia/ iê
- Rèn luyện kĩ năng nhận diện từ đồng âm, vận dụng từ đồng âm vào đặt câu, viết
đoạn văn
Ii/ đồ dùng dạy học : Tiếng Việt nâng cao 5
Iii/ Hoạt động dạy học :
1 Bài cũ :
- Kiểm tra việc làm bài tập trong VBT
trắc nghiệm của HS - HS kiểm tra chéo bài của nhau trongnhóm đôi
- Nhận xét tinh thần học tập của HS
2 Dạy học bài mới :
2.1 Hoạt động 1 : Quy tắc đánh dấu
thanh
Bài 1, trang 13 Tuần 7 :
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập - 1 HS đọc thành tiếng trớc lớp
- Cho HS làm bài cá nhân - HS tự làm bài, 1 em lên bảng chữa bài
- Nhận xét, chốt kết quả đúng + Đáp án : Xem trang 38
Bài 3, trang 14 :
- Hỏi : Hãy nêu quy tắc đánh dấu thanh
ở các tiếng chứa ia/ iê
Bài 1, trang 59, Tuần 7 :
- Gọi HS đọc nội dung và yêu cầu của
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân, ghi các từ
nhiều nghĩa và chỉ rõ nghĩa gốc, nghĩa
chuyển.
- HS làm bài, 1 em lên bảng
- Nhận xét, chốt kết quả đúng + Đáp án : Các từ đều đợc dùng với nghĩa
chuyển : ruột gà, lá mía, chân, ăn, sóng, ống muống, gáy, quả, áo, đầu.
Trang 20- Gọi đại diện nhóm trình bày kết quả
làm việc của nhóm mình
- 1 nhóm trình bày, các nhóm khác nhậnxét, bổ sung
- Nhận xét, chốt kết quả đúng + Đáp án :
a) Trong câu " Nó chạy còn tôi đi" từ đi mang nghĩa gốc, các câu còn lại từ đi
mang nghĩa chuyển
b) Trong câu đầu tiên, từ chạy mang nghĩa gốc, các câu còn lại từ chạy mang
nghĩa chuyển
- GV có thể yêu cầu HS giải thích nghĩa
của một số từ dựa vào ý nghĩa trong từng
- Nhận xét câu HS đặt, gọi HS dới lớp
- Nhận xét, tuyên dơng HS đặt câu hay
- Tổ chức cho HS làm bài theo nhóm 3 - HS làm bài the nhóm 3
- Gọi đại diện nhóm trình bày kết quả
làm việc của nhóm mình - 1 nhóm trình bày, các nhóm khác nhậnxét, bổ sung
- Nhận xét, chốt kết quả đúng + Đáp án :
a) cam ngọt : nghĩa gốc, các từ ngọt trong các câu còn lại mang nghĩa chuyển.
b) Từ cứng trong " Cứng nh thép " mang nghĩa gốc, từ cứng trong các câu còn lại
mang nghĩa chuyển
* Giúp HS :
- Củng cố nắm đợc từ nhiều nghĩa, biết xác định nghĩa gốc, nghĩa chuyển trong từnhiều nghĩa và vận dụng vào làm bài tập
- Luyện viết bài 10
- Rèn kĩ năng cảm thụ cái hay, cái đẹp trong văn miêu tả qua một đoạn viết ngắn
Ii/ đồ dùng dạy học : Tiếng Việt nâng cao 5
Iii/ Hoạt động dạy học :
1 Bài cũ :
Trang 21- Chữa bài 3, trang 62 - HS nêu miệng kết quả bài làm của mình.
- Nhận xét, chốt kết quả đúng
2 Dạy học bài mới :
* Luyện tập về từ nhiều nghĩa.
Bài 1, trang 63 :
- Gọi HS đọc nội dung và yêu cầu của
- Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm bàn
- Gọi HS trình bày kết quả - 1 HS trình bày, lớp theo dõi, nhận xét
- Nhận xét, chốt kết quả đúng
a) Từ vàng ở câu 1, 2 là từ nhiều nghĩa, ở câu 3 là từ đồng âm.
b) Từ bay ở câu 2, 3, 4 là từ nhiều nghĩa, ở câu 1 là từ đồng âm.
a)Từ miệng trong miệng cời tơi, miệng rộng thì sang, há miệng chờ sung, trả nợ miệng
mang nghĩa gốc, các trờng hợp còn lại mang nghĩa chuyển
b) Từ sờn trong xơng sờn, hích vào sờn mang nghĩa gốc Các trờng hợp còn lại mang
nghĩa chuyển
Bài 3, trang 64 :
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập - 1 HS đọc
- Cho HS làm bài cá nhân - HS làm bài cá nhân, 2 em nối tiếp nhau lên
- Cho HS viết bài, chú ý đến từng bàn để
theo dõi và uốn nắn, giúp đỡ thêm cho
HS viết chữ còn cha đẹp
- HS viết bài luyện viết của tuần 10
- Thu chấm khoảng 10 bài, nhận xét chữ
viết của HS, tuyên dơng HS viết đẹp
* Bài tập thêm :
Câu 5, đề 15 :
- Yêu cầu HS đọc kĩ đề và làm bài - HS làm bài cá nhân
- Gọi HS đọc đoạn văn cảm thụ của
- Nhận xét, chốt :
+ ý nghĩa của hạt gạo : Hạt gạo phải trải qua bao khó khăn thử thách của thiên nhiên
với những cơn bão tháng bảy (thờng là bão to), ma tháng ba (thơng là ma lớn) Nhng
điều quan trọng hơn là hạt gạo còn có những giọt mồ hôi của ngời lao động cần cù trong những ngày nắng nóng (Nớc nh ai nấu – chết cả cá cờ – Cua ngoi lên bờ –
Trang 22Thứ ngày tháng 01 năm 2010
Bài 14
Quy tắc đánh dấu thanh Mở rộng vốn từ : thiên nhiên.
i/ mục tiêu :
* Giúp HS :
- Nắm vững quy tắc đánh dấu thanh ở những tiếng có chứa ya/yê.
- Rèn luyện kĩ năng nhận diện từ đồng âm, vận dụng từ đồng âm vào đặt câu, viết
đoạn văn
Ii/ đồ dùng dạy học : Tiếng Việt nâng cao 5
Iii/ Hoạt động dạy học :
1 Bài cũ :
- Kiểm tra việc làm bài tập trong VBT
trắc nghiệm của HS - HS kiểm tra chéo bài của nhau trongnhóm đôi
- Nhận xét tinh thần học tập của HS
2 Dạy học bài mới :
2.1 Hoạt động 1 : Quy tắc đánh dấu thanh ở vần chứa ya/ yê.
Bài 1, 2 trang 14 :
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân - HS làm bài cá nhân, 2 em lần lợt lên
bảng chữa bài
- Nhận xét, chốt kết quả đúng :
+ Bài 1 : kiến thức, trời khuya, niềm
vui, chuyện lạ + Bài 2 : trăng khuyết, thuyền, núi biếc.
Bài 2, trang 14 :
- Yêu cầu HS nêu quy tắc đánh dấu
thanh cho các tiếng chứa yê/ya. - HS nêu
- Gọi HS nêu yêu cầu của bài tập - 1 HS nêu
- Tổ chức cho HS làm bài cá nhân - HS làm bài cá nhân
- Nhận xét chốt kết quả đúng + Kết quả : 1 - c 2 - a 3 - b
Bài 2, trang 63 :
- Gọi HS nêu yêu cầu của bài tập - 1 HS nêu
- Tổ chức cho HS làm bài cá nhân - HS làm bài cá nhân
- Nhận xét chốt kết quả đúng + Kết quả : thiên hạ, thiên bẩm, thiên
chức, thiên tài.
Bài 3, trang 63 :
- Gọi HS nêu yêu cầu của bài tập - 1 HS nêu
- Tổ chức cho HS làm bài cá nhân - HS làm bài cá nhân
- Nhận xét chốt kết quả đúng
a) Tiếng nớc chảy : róc rách, ồ ồ, rào rào, tong tong, ồng ộc,
Tiếng gió thổi : rì rào, ào ào, xào xạc, vi vu, vi vút,
b) Gợi tả dáng dấp của sự vật : chót vót, lè tè, ngoằn ngoèo, thăm thảm, lăn tăn, khấp khểnh, mấp mô,
Gợi tả màu sắc của vật : sặc sỡ, loè loẹt, chói chang, nhờn nhợt,
Bài 1, trang 64 :
- Gọi HS nêu yêu cầu của bài tập - 1 HS nêu
- Tổ chức cho HS làm bài cá nhân Yêu
cầu các em ghi lại thứ tự cần điền của - HS làm bài cá nhân.
Trang 23các từ ngữ đợc điền hoàn chỉnh vào
trong đoạn văn
- Nhận xét, chốt kết quả đúng + Đáp án : kì vĩ, trùng điệp, dải lụa, thảm
lúa, trắng xoá, thấp thoáng.
Bài 2, trang 65 :
- Tổ chức cho HS làm bài theo nhóm 3
để thực hiện yêu cầu của bài tập - HS làm bài theo nhóm 3.
- Yêu cầu HS nhắc lại định nghĩa về
- Gọi HS nêu các từ ngữ chỉ thiên nhiên
- Yêu cầu HS nêu các từ ngữ thể hiện
phép so sánh, phép nhân hoá trong đoạn
văn
- HS nêu :
+ Phép nhân hoá : những con sông nh những dải lụa.
+ Phép so sánh : núi mẹ, núi con dắt nhau ra tắm biển.
3 Củng cố - Dặn dò :
- Yêu cầu HS về làm tiếp bài tập số 3
Thứ ngày tháng năm 2010
Bài 15 Luyện tập tả ngời i/ mục tiêu :
* Giúp HS :
- Nắm đợc thể loại văn tả ngời, cấu tạo của một bài văn tả ngời và vận dụng để viết
đoạn văn miêu tả một ngời thân quen
Ii/ đồ dùng dạy học : Tiếng Việt nâng cao 5
Iii/ Hoạt động dạy học :
1 Bài cũ :
- Kiểm tra việc làm bài tập trong VBT
trắc nghiệm của HS - HS kiểm tra chéo bài của nhau trongnhóm đôi
- Nhận xét tinh thần học tập của HS
2 Dạy học bài mới :
2.1 Ôn tập :
- Yêu cầu HS nhắc lại cấu tạo của một
- Nhận xét, chốt kiến thức đúng
2.2 Hớng dẫn làm bài tập :
Đề 1, trang 153 :
- Gọi HS đọc nội dung, yêu cầu của bài
- Tổ chức cho HS làm bài theo nhóm
bàn - HS thảo luận nhóm bàn 3' để thực hiệnyêu cầu của bài tập
- Gọi HS trình bày kết quả thảo luận - HS trình bày, các nhóm khác nhận xét,
bổ sung
- Nhận xét, chốt kết quả đúng
Trang 241, ở đoạn mở bài, tác giả giới thiệu ngời đợc tả trong trờng hợp về quê ngoại thămgia đình anh chị, anh chị đi vắng chỉ có mình cháu Thuý ở nhà.
2, Phần thân bài gồm 2 đoạn văn :
+ Đoạn 1 : Tác giả miêu tả ngoại hình của Thuý Đó là một cô gái khá đẹp
+ Đoạn 2 : Tả tính tình của Thuý thông qua công việc may gia công tại nhà ngoài giờhọc để tăng thêm thu nhập cho gia đình Tác giả khen cô gái chăm làm, khéo tay
3, Cách tả bàn tay Thuý hay ở chỗ : Nhìn Thuý, tác giả nhớ lại tuổi thơ của mình, bộc
lộ tình cảm đối với ngời đợc tả một cách gián tiếp
4, Đoạn kết bài tuy chỉ có một câu nhng đã bộc lộ đợc tình cảm của tác giả đối vớingời đợc tả : Đó là một câu khen ngợi Thuý
Đề 2, trang 155:
- Gọi HS đọc nội dung, yêu cầu của bài
- Cho HS làm bài cá nhân - HS làm bài cá nhân, 1 em lên bảng viết
- GV đọc đề bài cho HS ghi - HS ghi đề bài và đặt câu 2 em lên bảng
Đặt câu để miêu tả : khuôn mặt, đôi
mắt, vóc ngời, dáng đi, mái tóc, nớc da
của một em bé lên ba và của mẹ em
+ Em bé :Khuôn mặt em trắng hồng, mũm mĩm
Đôi mắt đen láy, lúc nào cũng mở to ngơngác
Em có vóc ngời mập mạp
Bé đi lon ton trên sân
Mái tóc em hoe vàng, lơ thơ mấy cái trớctrán trông rất đáng yêu
Nớc da của em mịn màng, trắng trẻo.+ Mẹ :
Mẹ có khuôn mặt tròn phúc hậu
Đôi mắt của mẹ hiền hậu nhìn em nhmuốn nói :" Con hãy cố học cho giỏi".Vóc ngời của mẹ không cao lắm
Mẹ có dáng đi nhanh nhẹn
Mái tóc của mẹ đợc búi gọn đằng sau gáy
Mẹ có nớc da đen sạm vì vất vả bơn chảinuôi em ăn học
* Giúp HS :
- Nắm vững quan hệ từ, đại từ và vậndùng vào để làm bài tập.
Ii/ đồ dùng dạy học : Tiếng Việt nâng cao 5
Iii/ Hoạt động dạy học :
1 Bài cũ :
- Kiểm tra việc làm bài tập trong VBT trắc
nghiệm của HS. - HS kiểm tra chéo bài của nhau trong nhómđôi.
Trang 25- Gọi HS đọc nội dung và yêu cầu của bài
- Cho HS làm bài cá nhân GV ghi nhanh
các câu lên bảng. - HS tự làm bài 1em lên bảng chữa bài.
- Nhận xét, chốt kết quả đúng + Đáp án :
a) Chủ ngữ b) Vị ngữ c) Bổ ngữ d) Định ngữ e) Trạng ngữ
Bài 2, trang 65:
- Gọi HS đọc nội dung và yêu cầu của bài
- Cho HS làm bài cá nhân - HS tự làm bài, nêu miệng kết quả.
- Nhận xét, chốt kết quả đúng + Đáp án :
a) mình, ta b) ta c) mình, ta.
Bài 3, trang 66 :
- Gọi HS đọc nội dung và yêu cầu của bài
- Cho HS làm bài cá nhân - HS tự làm bài, nêu miệng kết quả.
- Nhận xét, chốt kết quả đúng + Đáp án : Xem trang 112.
2.2 Quan hệ từ :
Bài 1, trang 68:
- Gọi HS đọc nội dung và yêu cầu của bài
- Tổ chức cho HS làm việc theo nhóm bàn
để thực hiện yêu cầu của bài tập. - HS thảo luận nhóm bàn trong thời gian 3'.
- Gọi HS trình bày - 1 nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét,
- Gọi HS đọc nội dung và yêu cầu của bài
- Cho HS làm bài cá nhân - HS tự làm bài, nêu miệng kết quả.
- Nhận xét, chốt kết quả đúng. + Đáp án : nhờ, nhng, con, hay, và.
- Gọi HS đọc nội dung và yêu cầu của bài
- Tổ chức cho HS làm việc theo nhóm bàn
để thực hiện yêu cầu của bài tập. - HS thảo luận nhóm bàn trong thời gian 3'.
- Gọi HS trình bày - 1 nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét,
Trang 26- Gọi HS đọc nội dung và yêu cầu của bài
- Cho HS làm bài cá nhân - HS tự làm bài, nêu miệng kết quả.
- Nhận xét, chốt kết quả đúng + Đáp án :
a) vì b) nên c) nếu d) vì nên
3 Củng cố - Dặn dò :
- Nhận xét tiết học.
- Yêu cầu HS về nhà ôn lại kiến thức về
đại từ, quan hệ từ và làm bài tập về Đại từ
xng hô trang 67, Quan hệ từ trang 70
- HS ghi nhớ về nhà thực hiện theo yêu cầu của GV.
Thứ sáu ngày 05 tháng 12 năm 2008
Bài 15 Luyện tập tả ngời i/ mục tiêu :
* Giúp HS :
- Nắm đợc thể loại văn tả ngời, cấu tạo của một bài văn tả ngời và vận dụng để miêutả ngoại hình của một nhân vật trong câu chuyện cổ tích
Ii/ đồ dùng dạy học : Tiếng Việt nâng cao 5
Iii/ Hoạt động dạy học :
1 Bài cũ :
- Kiểm tra việc làm bài tập về nhà của
HS - HS kiểm tra chéo bài của nhau trongnhóm đôi
- Nhận xét tinh thần học tập của HS
2 Dạy học bài mới :
2.1 Ôn tập :
- Yêu cầu HS nhắc lại cấu tạo của một
- Nhận xét, chốt kiến thức đúng
2.2 Hớng dẫn làm bài tập :
Đề 1, trang 155 :
- Gọi HS đọc nội dung, yêu cầu của bài
- Tổ chức cho HS làm việc theo nhóm
bàn để thực hiện yêu cầu của bài tập - HS thảo luận nhóm bàn trong thời gian3'
- Gọi HS trình bày - 1 nhóm trình bày, các nhóm khác nhận
xét, bổ sung
- Nhận xét, chốt kết quả đúng + Kết quả :
a) Những từ ngữ tả bác thợ rèn trong đoạn
văn : cao lơn, vai cuộn khúc, cánh tay ám
đen khói lửa lò , Đôi mắt lọt trong khuôn mặt vuông vức, rừng tóc rậm dày, đôi mắt trẻ to, trong ngời nh ánh thép, quai hàm bạnh, tiếng thở rền vang nh ngáy
b) Cách sử dụng từ ngữ và biện pháp sosánh trong đoạn văn nhằm đặc tả ngoạihình khoẻ mạnh của bác thợ rèn, làm tônthêm vẻ đẹp về ngoại hình của một ngờilao động
Đề 4, trang 156 :
- Gọi HS đọc nội dung và yêu cầu của
+ Đề bài yêu cầu làm gì ? + HS nêu
Trang 27+ Đối tợng miêu tả là ai ? + Tập trung vào miêu tả ngoại hình của
một nhân vật trong câu chuyện cổ tích.Một nhân vật chỉ có trong tởng tợng Bàilàm của em phải làm nổi bật vẻ xinh đẹplộng lẫy của nàng Lọ Lem hoặc cô Tấmtrong một bữa tiệc ở cung đình
- Cho HS làm bài cá nhân - HS tự làm bài
- Gọi HS đọc bài văn của mình - HS đọc bài văn miêu tả đã viết
- Lớp nghe, nhận xét góp ý
- Nhận xét, cho điểm bài viết đạt yêu
cầu
3 Củng cố - Dặn dò :
- Nhận xét tiết học - HS về ôn lại thể loại văn tả ngời và làm
tiếp bài tập : Đề 3, trang 156
Thứ ba ngày 09 tháng 12 năm 2008
Bài 16
Mở rộng vốn từ : môi trờng
ôn tập về từ loại i/ mục tiêu :
* Giúp HS :
- Nắm vững một số từ ngữ về môi trờng và nắm đợc từ loại ( DT - ĐT - TT) và vận
dụng vào làm các bài tập
Ii/ đồ dùng dạy học : Tiếng Việt nâng cao 5
Đề thi HSG môn TV bậc Tiểu học
Iii/ Hoạt động dạy học :
1 Bài cũ :
- Kiểm tra việc làm bài tập trong VBT
trắc nghiệm của HS - HS kiểm tra chéo bài của nhau trongnhóm đôi
- Nhận xét tinh thần học tập của HS
2 Dạy học bài mới :
2.1 Mở rộng vốn từ : Môi trờng
Bài 1, trang 68 :
- Gọi HS đọc nội dung của bài tập - 1 HS đọc, cả lớp theo dõi
- Cho HS làm bài cá nhân - HS suy nghĩ, nêu miệng kết quả
- Nhận xét, chốt kết quả đúng : Đáp án
c
Bài 2, trang 68:
- Gọi HS đọc nội dung của bài tập - 1 HS đọc, cả lớp theo dõi
- Cho HS làm bài cá nhân - HS làm bài cá nhân, 1 em lên bảng chữa
bài
- Nhận xét, chốt kết quả đúng + Kết quả :Thứ tự các từ cần điền : môi
sinh, sinh thái, hình thái, môi trờng.
- Yêu cầu HS tự làm bài và nêu miệng
- Nhận xét, chốt kết quả đúng + Đáp án : c
Bài 2, trang 70 :
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập - 1 HS đọc, cả lớp theo dõi
Trang 28- Cho HS làm bài cá nhân - HS làm bài cá nhân, 1 em lên bảng chữa
bài
- Nhận xét câu HS đặt - 3 - 5 HS đọc câu mình đặt
Bài 3, trang 70:
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập - 1 HS đọc, cả lớp theo dõi
- Cho HS làm bài cá nhân - HS làm bài cá nhân, 1 em lên bảng viết
đoạn văn
- Nhận xét, góp ý về cách diễn đạt, dùng
từ, nội dng của đoạn văn - 3 - 5 HS đọc đoạn văn của mình.
- Nhận xét, cho điểm đoạn văn đạt yêu
cầu
2.2 Ôn tập về từ loại :
Bài 1, trang 71:
- Gọi HS đọc nội dng và yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS nêu kết quả em lựa chọn - Hsnêu : đáp án c
- Yêu cầu HS nêu khái niệm về DT - ĐT
+ ĐT : Từ chỉ hoạt động, trạng thái
+ TT : Từ mô tả đặc điểm, tính chất, phẩmchất, màu sắc, mùi vị,
ĐT : rạng, nở, ăn, nghiền.
TT : mơn mởn, óng, đậm, cao, tơi đỏ.
Bài 3, trang 71 :
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung của
- Hỏi : Bài tập yêu cầu làm gì ? - 1 HS nêu
- Tổ chức cho HS thực hiện yêu cầu của
bài tập theo nhóm bàn
- HS thảo luận nhóm để thực hiện yêu cầucủa bài tập
- Gọi đại diện các nhóm trình bày kết
quả thảo luận - HS trình bày, nhận xét lẫn nhau.
- Nhận xét, chốt kết quả đúng + Đáp án :
a) DT riêng : Cải, Ngô.
DT chung : làng, lí trởng, năm đồng,
m-ời đồng, thằng, roi, ngón tay,
b) Đại từ xng hô : con, tao, mày, nó.
c) Câu Ai làm gì ?:
Lí trởng xoè mời ngón tay ra và nói.
Cải vội xoè năm ngón tay khẽ bẩm.
Hôm nọ, Cải với Ngô đánh nhau
Sợ kém thế, Cải lót trớc cho lí trởng Nhng Ngô lại lót cho lí trởng
Khi xử kiện, lí trởng nói.
Thằng Cải đánh thằng Ngô đau hơn
Bài 1, trang 72:
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung của
- Hỏi : Bài tập yêu cầu làm gì ? - 1 HS nêu
- Cho HS làm bài cá nhân - HS làm bài, 1 em lên bảng chữa bài
- Nhận xét, chốt kết quả đúng :