1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giao an tieng viet 5

123 428 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tuần 1: Đọc hiểu và luyện nói về ngày khai trường 1945
Trường học Trường Tiểu Học Đinh Bộ Lĩnh
Chuyên ngành Tiếng Việt
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 123
Dung lượng 892,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các hoạt động dạy học - GV yêu cầu HS mở SGK trang 4 - Gọi 2 HS đọc nối tiếp từng đoạn của bài GV sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho từng HS - GV yêu cầu HS tìm hiểu nghĩa của các từ khó ph

Trang 1

Thứ 2-24-8-2009

I Mục tiêu:

- Biết đọc nhấn giọng từ ngữ cần thiết ,ngắt nghỉ hơi đỳng chỗ

- Hiểu nội dung bức thư :Bỏc Hồ khuyờn HS chăm học,biết nghe lời thầy ,yờubạn.Học thuộc đoạn : Sau 80 năm… cụng học tập của cỏc em (trả lời cỏc cõu hỏi1,2,3 sỏch giỏo khoa )

II Đồ dùng dạy học

- Tranh minh hoạ trang 4 SGK

- Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn hớng dẫn luyện đọc

III Các hoạt động dạy học

- GV yêu cầu HS mở SGK trang 4

- Gọi 2 HS đọc nối tiếp từng đoạn của bài

GV sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho từng HS

- GV yêu cầu HS tìm hiểu nghĩa của các từ

khó phần chú giải

- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp

- H: Em hãy nêu ý chính của từng doạn

N1: đọc thầm đoạn 1 và cho biết ngày khai

trờng tháng 9- 1945 có gì đặc biệt so với

những ngày khai trờng khác?

- cơn bão chan- chu đã làm chấn động toànthế giới

- Mọi ngời đều ra sức kiến thiết đất nớc

- 2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc-1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm

- HS nêu ý chính

Trang 2

-N2: Hãy giải thích về câu của BH " các em

đợc hởng sự may mắn đó là nhờ sự hi sinh

của biết bao đồng bào các em"

- N3: Theo em BH muốn nhắc nhở HS điều

gì khi đặt câu hỏi : " Vậy các em nghĩ sao?"

- N4: Sau các mạng tháng tám , nhiệm vụ

c) Luyên đọc diễn cảm và đọc thuộc lòng

H: chúng ta nên đọc bài nh thế nào cho phù

hợp với nội dung?

GV: Chúng ta cùng luyện đọc diễn cảm

đoạn 2, hãy theo dõi cô đọc và tìm các từ

cần nhấn giọng

- GV yêu cầu HS nêu các từ cần nhấn giọng,

các chỗ cần chú ý nghỉ hơi, sau đó sửa chữa

- GV yêu cầu HS luyện đọc diễn cảm theo

Đ1: nét khác biệt của ngày khai giảngtháng 9- 1945 với các ngày khai giảng trớc

đó

Đ2: Nhiệm vụ của toàn dân tộc và HS trongcông cuộc kiến thiết đất nớc

- HS thảo luận theo nhóm

- Đó là ngày khai trờng đầu tiên ở nớc VNDCCH, ngày khai trờng đầu tiên khi nớc tagiành đợc độc sau 80 năm bị thực dânpháp đô hộ Từ ngày khai trờng này các em

HS đợc hởng 1 nền giáo dục hoàn toàn VN

- Từ tháng 9- 1945 các em HS đợc hởngmột nền GD hoàn toàn VN Để có đợc điều

đó dân tộc VN phải đấu tranh kiên cờng hisinh mất mát trong suốt 80 năm chống thựcdân pháp đô hộ

- Bác nhắc các em HS cần nhớ tới sự hi sinhxơng máu của đồng bào để các em có ngàyhôm nay Các em phải xác định đợc nhiệm

vụ học tập của mình

- Sau CM tháng tám, toàn dân ta phải XDlại cơ đồ mà tổ tiên để lại làm cho nớc tatheo kịp các nớc khác trên toàn cầu

- HS phải cố gắng siêng năng học tập ,ngoan ngoãn nghe thầy yêu bạn để lớn lênxây dựng đất nớc làm cho dân tộc VN bớctới đài vinh quang, sánh vai với các cờngquốc năm châu

- Đại diện các nhóm báo cáo, các bạn khác

bổ xung

- BH khuyên HS chăm học, nghe thầy yêubạn Bác tin tởng rằng HS VN sẽ kế tục sựnghiệp của cha ông, xây dựng nớc VN đànghoàng to đẹp, sánh vai với các cờng quốcnăm châu

- Đ1: đọc với giọng nhẹ nhàng thân ái

Trang 3

cặp

- 3 HS thi đọc diễn cảm đoạn th

- Yêu cầu HS tự đọc thuộc lòng

- HS thực hiện:

+ nhấn giọng ở các từ ngữ: xây dựng lại,trông mong, chờ đợi, tơi đẹp, hay không,sánh vai, phần lớn

+ nghỉ hơi: ngày nay/ chúng ta cần phải/

n-ớc nhà trông mong/ chờ đợi ở các em rấtnhiều

- 2 HS đọc cho nhau nghe

- 3 HS thi đọc Cả lớp theo dõi và bình chọn

- HS tự đọc thuộc lòng đoạn th: " Sau 80năm công học tập của các em"

- Lớp theo dõi nhận xét

3 Củng cố dặn dò

- GV tổng kết tiết học

- Dặn HS chuẩn bị bài sau: Quang cảnh làng mạc ngày mùa

Ngày soạn: Ngày dạy:

Bài 2: Quang cảnh làng mạc ngày mùa

- hiểu các từ ngữ khó trong bài: lui, kéo đá

- Hiểu các từ ngữ chỉ màu vàng của cảnh vật, phân biệt đợc sắc thái nghĩa của các từ chỉmàu vàng

- Hiểu nội dung bài: Bài văn miêu tả quang cảnh làng mạc ngày mùa, làm hiện lên một bứctranh làng quê thật đẹp, sinh động trù phú, qua đó thể hiện tình yêu tha thiết của tác giả đốivới quê hơng

II Đồ dùng dạy- học

- Tranh minh hoạ trang 10 SGK

- Bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần luyện đọc

Trang 4

- Tranh ảnh làng quê ngày mùa

III Các hoạt động dạy- học

A Kiểm tra bài cũ

- Gọi HS lên bảng đọc thuộc lòng đoạn th

H: Vì sao ngày khai trờng tháng 9- 1945

đợc coi là ngày khai trờng đặc biệt?

H: Sau CM tháng 8 nhiệm vụ của toàn

dân là gì?

H: chi tiết nào cho thấy BH đặt niềm tin

rất nhiều vào các em HS?

- GV nhận xét cho điểm

B Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài

- Treo trnh minh hoạ bài tập đọc

GV: Làng quê VN vẫn luôn là đề tài bất tận cho thơ ca MMỗi nhà văn có một cách quansát, cảm nhận về làng quê khác nhau, nhà văn Tô Hoài đã vẽ lên một bứ tranh quê vàongày mùa thật đặc sắc chúng ta cùng tìm hiểu vẻ đẹp đặc sắc đó trong bài Quang cảnhlàng mạc ngày mùa ( ghi bàilên bảng)

2 Hớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài

- Yêu cầu đọc chú giải

* Yêu cầu luyên đọc theo cặp

H: Em hãy nêu ý chính của từng đôảntng

Trang 5

- Gọi HS nêu

GV: Mọi vật đều đợc tác goả quan sát rất

tỉ mỉ và tinh tế Bao trùm lên cảnh làng

quê vào ngày mùa là màu vàng Những

màu vàng rất khác nhau Sự khác nhau của

- HS nêu:

+ Lúa: vàng xuộm Nắng: vàng hoeQuả xoan: vàng lịm Lá mít: vàng ốiTàu đu đủ, lá sắn héo: vàng tơi

Quả chuối: chín vàng Bụi mía: vàng xọng rơm thóc: vàng giònCon gà con chó: vàng mợt

mái nhà rơm: vàng mớiTất cả: màu vàng trù phú, đầm ấm

- Màu vàng xuộm : vàng đậm trên diệnrộng lúa vàng xuộm là lúa đã chín vàng

- Vàng hoe: Màu vàng nhạt , màu tơi, ánhlên Nắng vàng hoe giữa mùa đông lànắng đẹp, không gay gắt, không gợi cảmgiác oi bức

- vàng lịm: màu vàng của quả chín, gợicảm giác rất ngọt

- vàng ối; vàng rất đậm, trải đều khắp mặtlá

- Vàng tơi: màu vàng của lá, vàng sáng,mát mắt

- chín vàng: màu vàng tự nhiên của quả

- vàng xọng: màu vàng gợi cảm giác mọngnớc

- vàng giòn: màu vàng của vật đợc phơinắng, tạo cảm giác khô giòn

- Thời tiết ngày mùa rất đẹp, không cócảm giác héo tàn hanh hao lúc sắp bớc vàomùa đông Hơi thở của đất trời, mặt nớc

Trang 6

+ Hình ảnh con ngời hiện lên trong bức

tranh nh thế nào?

+ Những chi tiết về thời tiết và con ngời

gợi chota cảm nhận điếu gì về làng quê

ngày mùa?

+ bài văn thể hiện tình cảm gì của tác giả

đối với quê hơng?

thơm thơm nhè nhẹ Ngày không nắng,không ma

- Không ai tởng đến ngày hay đêm, mà chỉmải miết đi gặt, kéo đá cắt rạ, chia thóchợp tác xã Ai cũng vậy, cứ buông bát đũalại đi ngay, cứ trở dậy là ra đồng ngay

- Thời tiết và con ngời ở đây gợi cho bứctranh về làng quê thêm đẹp và sinh động.con ngời cần cù lao động

- Tác giả rất yêu làng quê VN

GV: Bằng nghệ thuật quan sát rất tinh tế, cách dùng từ rất gợi cảm, giàu hình ảnh Nhàvăn Tô Hoài đã vẽ lên trớc mắt ngời đọc một bức tranh làng quê vào ngày mùa với nhữngmàu vàng rất khác nhau, với những màu vàng khác nhau, với những vẻ đẹp đặc sắc và sống

động Bài văn thể hiện tình yêu tha thiết của tác giả đối với quê hơng

- GV đọc mẫu đoạn: Màu lúa dới đồng

mái nhà phủ một màu rơm vàng mới

- Yêu cầu HS đọc diễn cảm theo cặp

3 Củng cố -dặn dò

H: Theo em , nghệ thuật tạo nên nét đặc sắc của bài văn là gì?

+ chính là cách dùng các từ chỉ màu vàng khác nhau của tác giả

- Đọc đúng các tiếng, từ ngữ khó đọc: tiến sĩ, Thiên Quang, chứng tích, cổ kính

- đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng theo từng cột, từng dòng phù hợp với văn bảnthống kê Nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện niềm tự hào

- đọc diễn cảm toàn bài thể hiện tình cảm chân trọng tự hào

2 đọc - hiểu

Trang 7

- Hiểu các từ : văn hiến, Văn Miếu, Quốc Tử Giám, tiến sĩ, chứng tích

- Hiểu nội dung bài: Nớc VN có truyền thống khoa cử lâu đời của nớc ta

II Đồ dùng dạy- học

- Tranh minh hoạ trang 16 SGK

- Bảng phụ viết sẵn: Triều đại/ Lý/ Số khoa thi/ 6/ Số tiến sĩ11/ số trạng nguyên/ o/

III Các hoạt động dạy- học

A Kiểm tra bài cũ

- Gọi 3 HS đọc bài Quang cảnh làng mạc

ngày mùa

- GV nhận xét cho điểm

B Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài

- Cho HS quan sát tranh minh hoạ

H: Tranh vẽ cảnh ở đâu?

Em biết gì về di tích lịch sử này?

GV: đây là ảnh chụp Khuê Văn Các trong

Văn Miếu- Quốc tử Giám- Một di tích

lịch sử nổi tiếng ở HN Đây là trờng đại

học đầu tiên của VN một chứng tích về

nền văn hiến lâu đời của dân tộc ta chúng

ta cùng tìm hiểu nền văn hiến của đất nớc

qua bài tập đọc Nghìn năm văn hiến

2 Hớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài

a) luyện đọc

- HS đọc toàn bài

- Gv chia đoạn: bài chia 3 đoạn

+ Đoạn1: từ đầu cụ thể nh sau

+ Đoạn2; bảng thống kê

+ đoạn 3 còn lại

- - Gọi HS nối tiếp đọc bài

- GV sửa lỗi cho HS

- Tranh vẽ khuê văn Các ở Quốc Tử Giám

- Văn miếu là di tích lịch sử nổi tiếng ởthủ đô HN Đây là trờng đại học đầu tiêncủa VN

- HS đọc , cả lớp đọc thầm bài-6 HS đọc nối tiếp ( đọc 2 lợt)

- HS đọc

- HS ngồi cạnh nhau đọc cho nhau nghe

- 1 HS đọc thành tiếng

- HS đọc từ khó trên bảng: văn hiến, vănMiếu, Quốc tử Giám, tiến sĩ, chứng tích

- HS đọc thầm bài và đọc to câu hỏi

Trang 8

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1

H: Đến thăm văn miếu, khách nớc ngoài

ngạc nhiên vì điều gì?

H: đoạn 1 cho ta niết điều gì?

GV ghi bảng ý đoạn 1: VN có truyền

thống khoa cử lâu đời

- Yêu cầu đọc bảng thống kê để tìm xem:

+ Triều đại nào tổ chức nhiều khoa thi

nhất?

+ triều đại nào có nhiều tiến sĩ nhất?

- Khách nớc ngoài ngạc nhiên khi biếtrằng từ năm 1075 nớc ta đã mở khoa thitiến sĩ Ngót 10 thế kỉ tính từ khoa thi năm

1075 đến khoa thi cuối cùng vào năm

1919, các triều vua VN đã tổ chức đợc

185 khoa thi lấy đỗ gần 3000 tiến sĩ

- VN có truyền thống khoa thi cử lâu đời

- HS đọc

- triều đại Lê tổ chức nhiều khoa thi nhất:

104 khoa

- Triều đại Lê có nhiều tiến sĩ nhất 1780

GV: văn miếu vừa là nơi thờ khổng tử và các bậc hiền triết nổi tiếng về đạo nho của Trung Quốc, là nơi dạy các thái tử học đến năm 1075 đời vua Lý Nhân Tông cho lập Quốc Tử Giám Năm 1076 là mốc khởi đầu của GD đại học chính quy của nớc ta

H: Bài văn giúp em hiểu điều gì về truyền

thống văn hoá VN?

H: đoạn còn lại của bài văn cho em biết

điều gì?

- GV ghi bảng ý 2 : Chứng tích về một

nền văn hiến kâu đời

H: bài văn nói lên điều gì?

- GV ghi bảng nội dung chính của bài

c) đọc diễn cảm

- Gọi 3 HS đọc nối tiếp bài

H: 3 bạn đọc đã phù hợp với nội dung bài

- chuẩn bị bài sau

- VN là một nớc có nền văn hiến lâu đời

- Chứng tích về 1 nền văn hiến lâu đời

- VN có truyền thống khoa thi cử lâu đời.Văn Miếu - Quốc Tử Giám - là một bằngchứng về nền văn hiến lâu đời của nớc ta

- HS đọc và bình chọn bạn đọc hay nhất

Trang 9

Ngày soạn: Ngày dạy:

Bài 4: Sắc màu em yêu

I mục tiêu

1 Đọc thành tiếng

- đọc đúng các từ: Lá cờ, rừng, rực rỡ, màu nâu, bát ngát

- đọc trôi chảy bài thơ, ngắt nghỉ hơi đúng nhịp thơ, giữa các khổ thơ

- Đọc diễn cảm toàn bài với giọng nhẹ nhàng, tha thiết

Tranh minh hoạ trong SGK

Bảng phụ ghi sẵn khổ thơ cần luyện đọc

III Các hoạt động dạy- học

A kiểm tra bài cũ

- Gọi 3 HS lên bảng đọc theo đoạn bài

Nghìn năm văn hiến

H: Tại sao du khách lại ngạc nhiên khi

đến thăm văn miếu?

H: Em biết điều gì qua bài văn?

H: tại sao lại nói văn miếu - Quốc tử

giám nh một chứng tích về 1 nền văn

hiến lâu đời của dân tộc ta?

- GV nhận xét cho điểm

B Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài

Treo tranh minh hoạ bài tập đọc

Yêu cầu HS mô tả lại những gì vẽ trong

tranh?

GV: Mỗi sắc màu quê hơng ta đều gợi

lên những gì thân thơng và bình dị Bài

thơ Sắc màu em yêu nói lên tình yêu của

bạn nhỏ đối với màu sắc quê hơng Bạn

nhỏ yêu những màu sắc nào? vì sao bạn

lại yêu những màu sắc đó? Các em cùng

tìm hiểu qua bài

2 Hớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài

Trang 10

- Gọi HS đọc bài thơ

- Yêu cầu HS đọc nối tiếp bài thơ 2 lợt

GV sửa lỗi phát âm, ngắt giọng

- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp

- GV đọc mẫu toàn bài

Nhấn giọng ở những từ ngữ: màu đỏ,

máu con tim, màu xanh, cá tôm, co vợi,

màu vàng, chín rộ, rực rỡ, màu trắng, mà

đen, óng ánh, màu tím, nét mực, màu

nâu, sờn bạc,cần cù, bát ngát, dành cho,

tất cả, sắc màu

b) Tìm hiểu bài

- Yêu cầu HS đọc thầm bài

H: Bạn nhỏ yêu thơng sắc màu nào?

H: Mỗi sắc màu gợi ra những hình ảnh

nào?

H: Mỗi sắc màu đều gắn với những hình

ảnh rất đỗi thân yhuộc đối với bạn nhỏ.

Tại sao với mỗi sắc màu ấy, bạn nhỏ lại

liên tởng đến những hình ảnh cụ thể ấy?

H: Vì sao bạn nhỏ nói rằng: Em yêu tất

- 1 HS nối tiếp đọc toàn bài thơ

- 8 HS đọc nối tiếp mỗi em đọc 1 khổ thơ

- Màu đỏ: Màu máu, màu cờ TQ, màukhăn quàng

- Màu xanh: Màu của đồng bằng, rừngnúi, biển cr, bầu trời

- Màu vàng: Màu của lúa chín, hoa cúcmùa thu, của nắng

- Màu trắng: Màu của trang giấy, hoahồng bạch

- Màu đen: Hòn than, đôi mắt bé, màn

đêm yên tĩnh

- Màu tím: Màu hoa cà, hoa sim, nét mực ,chiếc kgăen

- Màu nâu: áo mẹ, màu đất, gỗ rừng

- HS nối tiếp nói về 1 màu+ Màu đỏ: để chúng ta luôn ghi nhớcông ơn, sự hi sinh của ông cha ta để dành

độc lập cho dân tộc+ Màu xanh: gợi 1 cuộc sống thanhbình êm ả

+ màu vàng: gợi màu sắc của sự tơi đẹp,giàu có, trù phú, đầm ấm

+ màu trắng:

+ màu đen:

Trang 11

cả sắc màu VN?

H: Bài thơ nói lên tình cảm gì của bạn

nhỏ đối với quê hơng đất nớc?

H: Em hãy nêu nội dung bài thơ?

- GV ghi nội dung bài: Tình yêu tha

thiết của bạn nhỏ đối với cảnh vật và

con ngời VN

c) Đọc diễn cảm, học thuộc lòng

- Gọi 2 HS đọc nối tiếp bài thơ

- Yêu cầu HS dựa vào nội dung bài thơ

- Bạn nhỏ rrất yêu quê hơng đất nớc

- Bạn nhỏ yêu những cảnh vật con ngờixung quanh mình

- bài thơ nói lên tình cảm của bạn nhỏ vớinhững sắc màu, những con ngời , mọi sựvật xung quanh mình Qua đó thể hiệntình yêu quê hơng , đất nớc tha thiết củabạn nhỏ

- đọc trôi chảy toàn bài, biết ngắt giọng đúng để phân biệt đợc tên nhân vật và lời nhân vật

đọc đúng ngữ điệu các câu hỏi, câu kể câu cầu khiến, câu cảm trong vở kịch

- đọc diễn cảm toàn bài phù hợp với tính cách từng nhân vật, tình huống của vở kịch

2 đọc hiểu

- Hiểu nghĩa các từ: cai, hổng, thấy, thiệt, quẹo vô, lẹ láng

- Hiểu nội dung phần 1 của vở kịch: Ca ngợi dì Nămdũng cảm, mu trí trong cuộc đấu trí dểlừa giặc cứu cán bộ

Trang 12

II đồ dùng dạy học

- Tranh minh hoạ trang 25 SGK

III Các hoạt động dạy- học

A Kiểm tra bài cũ

- Gọi 3 HS lên bảng đọc thuộc lòng bài

thơ Sắc màu em yêu

H: Em thích hình ảnh nào trong 4 khổ thơ

đầu ? vì sao?

H: Tại sao bạn nhỏ trong bài lại nói: Em

yêu tất cả sắc mau VN?

H: Nội dung chính của bài thơ là gì?

đầu của vở kịch Lòng dân Đây là vở kịch

đã đợc giải thởng Văn nghệ trong thời kì

kháng chiến chống Pháp Tác giả của vở

kịch là Nguyễn Văn Xe cũng đã hi sinh

trong kháng chiến Chúng ta cùng học bài

để thấy đợc lòng dân đối với cách mạng

- HS đọc từng đoạn của đoạn kịch

- 3 HS đọc thuộc lòng bài thơ và trả lờicâu hỏi

Trang 13

GV chú ý sửa lỗi phát âm cho HS

- Giải nghĩa từ:

+ Lâu mau: lâu cha

+ Lịnh: lệnh

+ tui: tôi

+ Con heo: con lợn

- Yêu cầu luyện đọc theo cặp

- Gọi HS đọc lại đoạn kịch

b) Tìm hiểu bài

- HS đọc câu hỏi và đọc thầm đoạn

H: Câu chuyện xảy ra ở đâu?

- Đoạn 3: Trời ơi! đùm bọc lấy nhau

- 4 HS đọc nối tiếp

- HS đọc theo cặp

- 2 HS đọc nối tiếp đoạn kịch

- Câu chuyện xảy ra ở một ngôi nhà nôngthôn Nam bộ trong thời kì kháng chiến

H: Chú cán bộ gặp chuyện gì nguy - Chú bị đich rợt bắt Chú chạy cô nhàhiểm?

KL: vở kịch lòng dân nói lên tấm lòng của

ngời dân Nam Bộ đối với Cách Mạng

Nhân vật dì Năm đại diện cho bà con Nam

Bộ: rất dũng cảm, mu trí đối phó với giặc,

bảo vệ cách mạng Chi tiết kết thúc phần 1

của dì Năm

- Dì vội đa cho chú một chiếc áo khoác đểthay, rồi bảo chú ngồi xuống chõng ăncơm, vờ làm nh chú là chồng dì để bọn

địch không nhận ra

- Dì Năm rất nhanh trí, dũng cảm lừa địch

- Thích chi tiết dì Naem khẳng định chúcán bộ là chồng vì dì rất dũng cảm

- Thích chi tiết bé An oà khóc vì rất hồnnhiên và thơng mẹ

- Thích chi tiết bọn giặc doạ dì Năm , dìnói; Mấy cậu để để tui bọ giặc tởng dì

sẽ khai , hoá ra dì lại xin chết và muốn nóivới con trai nmấy lời trăng trối

- Ca ngợi dì Năm dũng cảm, mu trí cứucán bộ

Trang 14

của vở kịch hấp dẫn vì chúng ta không

biết đợc bọn cai, lính sẽ xử lí thế nào cuối

phần 1 mâu thuẫn lên đến dỉnh điểm

Chúng ta sẽ biết khi học phần tiếp theo

c) đọc diễn cảm

- Gọi 5 HS đọc đoạn kịch theo vai

- Yêu cầu HS nêu cách đọc

Ngày soạn: Ngày dạy:

Bài 6: lòng dân ( tiếp theo)

 Hiểu nghĩa các từ ngữ : tía, chỉ, nè

 Hiểu nội dung vở kịch: Ca ngợi mẹ con dì Năm dũng cảm mu trí trong cuộc đấi trí

để lừa giặc, cán bộ cách mạng, ca ngợi tấm lòng son sắt của ngời dân nam Bộ đốivới cách mạng

II Đồ dùng dạy - học

 Tranh minh hoạ trang 30 SGK

 Bảng phụ ghi sẵn đoạn kịch cần luyện đọc

 Trang phục, dụng cụ để HS đóng kịch

III các hoạt động dạy học

A kiểm tra bài cũ

Trang 15

chi tiết nào?

GV: Câu chuyện tiếp theo diễn ra nh thế

nào? chúng ta cùng tìm hiểu tiếp

GV ghi đầu bài lên bảng

2 Hớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu nội

- gọi HS đọc nối tiếp đoạn lần 2

- Giải nghĩa từ khó trong SGK

- Tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4 để trả

lời câu hỏi

H: An đã làm cho bọn giặc mừng hụt nh

thế nào?

H: Những chi tiết nào cho thấy dì Năm

ứng sử rất thông minh?

H: vì sao vở kịch đợc đặt tên là lòng dân?

H: Nội dung chính xcủa vở kịch là gì?

GV: đó là nội dung chính của bài ( ghi

- Dì vờ hỏi chú cán bộ để giấy tờ chỗ nào,rồi nói tên, tuổi của chồng, bố chồng đểchú cán bộ biết mà nói theo

- Vì vở kịch thể hiện tấm lòng của ngờidân với cách mạng Lòng dân là chỗ dựavững chắc nhất của cách mạng

- Vở kich ca ngợi dì Năm và bé An mu trídũng cảm để lừa giặc cứu cán bộ

- HS đọc lại nội dung bài

Trang 16

bảng ): Ca ngợi mẹ con dì Năm mu trí

dũng cảm lừa giặc , tấm lòng son sắt của

ngời dân Nam Bộ đối với cách mạng

KL: Trong cuộc đấu trí với giặc , mẹ con

dì Năm đã mu trí dũng cảm , lừa giặc để

cứu cán bộ vở kịch nói lên tấm lòng son

sắt của ngời dân Nam Bộ đối với Cách

- HS đọc nối tiếp cả bài theo từng nhân vật

- Treo bảng phụ có đoạn văn hớng dẫn

đọc diễn cảm.( đoạn đầu)

Trang 17

- đọc đúng các tên ngời, tên địa lí nớc ngoài:

- Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng trầm, buồn ; nhấn giọng những từ ngữ miêu tả hậuquả nặng nề của chiến tranh hạt nhân, khát vọng sống của cô bé Xa- da- cô, mơ ớc hoàbình của thiếu nhi

2 Hiểu ý chính của bài: Tố cáo tội ác chiến tranh hạt nhâ, nói lên khát vọng sống, khátvọng hoà bình của trẻ em toàn thế giới

II đồ dùng dạy - học

- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK tranh ảnh về thảm hoạ chiến tranh hạt nhân, về vụ nổbom nguyên tử nếu có

- Bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần hớng dẫn luyện đọc diễn cảm

III Các hoạt động dạy- học

A Kiểm tra bài cũ

1 Giới thiệu bài

- GV giới thiệu tranh minh hoạ chủ điểm

Cánh chim hoà bình và nội dung các bài

học trong chủ điểm: bảo vệ hoà bình, vun

đắp tình hữu nghị giữa các dân tộc

- Gv cho HS quan sát tranh minh hoạ bài

đọc

H: Bức tranh vẽ ai? ngời đó đang làm gì?

GV: Đây là cô bé Xa- da- cô Xa- Xa- ki

ngời nhật Bạn gấp những con chim làm

- HS nhắc lại

- HS nghe

- 1 HS đọc toàn bài cả lớp đọc thầm

Đ1: từ đầu Nhật Bản

Trang 18

- HS đọc nối tiếp lần 1

+ GV sửa sai nếu HS đọc phát âm sai

+ Gv ghi từ khó đọc lên bảng

- HS đọc nối tiếp lần 2

- Kết hợp giải nghĩa từ chú giải

- GV đa câu dài khó đọc

+ GV đọc câu dài mẫu cả lớp theo dõi

- GV đọc mẫu toàn bài

H: Em hiểu thế nào là bom nguyên tử?

- GV ghi ý 1: Mĩ ném bom nguyên tử

- KL: Vào lúc chiến tranh thế giới sắp kết

thúc Mĩ quyết định ném cả 2 quả bom

nguyên tử mới chế tạo xuống nớc Nhật để

chứng minh sức mạnh của nớc Mĩ, hòng

làm cho cả thế giới phải khiếp sợ trớc loại

vũ khí giết ngời hàng loạt này Các em

gần 100 000 ngời, đấy là cha kể những

ngời phát bệnh sau đó 10 năm nh Xa-

da-cô Thảm hoạ do bom nguyên tử gây ra

Trang 19

H: Nếu đứng trớc tợng đài, em sẽ nói gì

với Xa- da- cô?

H: Câu chuyện muốn nói với em điều gì?

GV ghi ý 4: Ước vọng hoà bình của HS

thành phố Hi- rô- xi- ma

H: Nội dung chính của bài là gì?

- GV KL ghi bảng nọi dung bài

- HS đọc thầm đoạn 2, 1 HS đọc câu hỏi 2

- bằng cách ngày ngày gấp sếu , vì em tinvào một truyền thuyết nói rằng nếu gấp đủmột nghìn con sếu treo quanh phòng em

sẽ khỏi bệnh

- Các bạn nhỏ trên khắp thế giới đã gấpnhững con sếu và gửi tới cho Xa- da- cô

- HS nhắc lại

- HS đọc đoạn 4 và câu 3 b+ 4

- Các bạn quyên góp tiền XD tợng đài ởng nhớ những nạn nhân đã bị bomnguyên tử sát hại Chân tợng đài khắcnhững dòng chữ thể hiện nguyện vọng củacác bạn: Mong muốn thế giới này mãi mãihoà bình

t Chúng tôi căm ghét chiến tranh

- Tôi căm ghét những kẻ đã làm bạn phảichết

- Tố cáo tội ác chiến tranh hạt nhân, nóilên khát vọng sống, khát vọng hoà bìnhcủa trẻ em toàn thế giới

- Tố cáo tội ác chiến tranh hạt nhân, nóilên khát vọng sống, khát vọng hoà bìnhcủa trẻ em toàn thế giới

- 4 HS đọc nối tiếp

- HS luyện đọc trên bảng phụ đoạn 3

- Vài nhóm đọc nối tiếp

- 3 nhóm thi đọc

- Lớp nhận xét chon nhóm đọc hay nhất

Ngày soạn: Ngày dạy:

Trang 20

Bài 8: Bài ca về trái đất

I mục tiêu

1 Đọc trôi chảy, diễn cảm bài thơ

2 Hiểu nội dung, ý nghĩa bài thơ: kêu gọi đoàn kết chống chiến tranh, bảo vệ cuộc sốngbình yên và quyền bình dẳng giữa các dân tộc

3 Học thuộc lòng bài thơ

II Đồ dùng dạy học

- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

- bảng phụ để ghi những câu thơ hớng dẫn HS luyện đọc diễn cảm

III các hoạt động dạy- học

A Kiểm tra bài cũ

- HS đọc bài những con sếu bằng giấy

H: Cô bé kéo dài cuộc sống bằng cách

nào?

H: các bạn nhỏ đã làm gì?

- GV nhận xét ghi điểm

B Bài mới

1 Giới thiệu bài

Bài thơ Bài ca về trái đất của nhà thơ Định

Hải đã đợc phổ nhạc thành một bài hát mà

tyer em VN nào cũng biết Qua bài thơ

này, nhà thơ Định Hải muốn nói với các

em một điều quan trọng Chúng ta cùng

học bài thơ để biết điều đó

2 Hớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài

a) luyện đọc

- GV đọc bài

- 1 HS đọc bài

- Chia đoạn: 3 đoạn theo 3 khổ thơ

- Gọi HS đọc nối tiếp 3 đoạn thơ

GV kết hợp sửa lỗi phát âm

- GV ghi từ khó học sinh hay đọc sai lên

bảng

- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2

Kết hợp giải nghĩa từ Trong SGK

- Đọc theo lớt bài tìm từ, câu khó đọc

Trang 21

b) Tìm hiểu nội dung bài

GV ghi ý 1: Trái đất này là của trẻ em

H:Chúng ta phải làm gì để giữ bình yên

cho trái đất?

GV ghi ý 2: Phải chống chiến tranh, giữ

cho trái đất bình yên và trẻ mãi

H: 2 câu thơ cuối bài ý nói gì?

H: Bài thơ muốn nói với em điều gì?

GV ghi ý 3: Mọi trẻ em trên thế giới đều

+ Mỗi loài hoa có vẻ đẹp riêng, nhng đềuthơm và quý, nh mọi ngời trên thế giới dù

là da vàng, da trắng, da đen đều có quyềnbình đẳng, tự do nh nhau, đều đáng quý

+ khẳng định trái đất và tất cả mọi vật đều

là của những con ngời yêu chuộng hoàbình

+ Bài thơ muốn nói rằng:

 Trái đất này là của trẻ em

 Phải chống chiến tranh, giữ cho trái

đất bình yên và trẻ mãi

 mọi trẻ em trên thế giới đều bình

đẳng

- bài thơ là lời kêu gọi đoàn kết chốngchiến tranh, bảo vệ cuộc sống bình yên vàquyền bình đẳng giữa các dân tộc

- HS nhắc lại

- HS đọc nối tiếp

- HS đọc thuộc lòng theo cặp

- HS thi đọcLớp nhận xét

Trang 22

3 Củng cố dặn dò

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà học thuộc lòng bài và

đọc trớc bài một chuyên gia máy xúc

Ngày soạn: ngày dạy:

Bài 9: một chuyên gia máy xúc

I Mục tiêu

1 Đọc lu loát toàn bài biết đọc diễn cảm bài văn với giọng nhẹ nhàng, đằm thắm thểhiện cảm xúc về tình bạn, tình hữu nghị của ngời kể chuyện Đọc các lời đối thoại thểhiện đúng giọng của từng nhân vật

2 Hiểu diễn biến của câu chuyện và ý nghĩa của bài: Tình cảm chân tình của một chuyêngia nớc bạn với một công nhân VN, qua đó thể hiện vẻ đpj của tình hữu nghị giữa các dântộc

II Đồ dùng dạy- học

- Tranh ảnh về các công trình do chuyên gia nớc ngoài hỗ trợ xây dựng: Cầu Thăng Long,nhà máy Thuỷ điện Hoà Bình, cầu mỹ Thuận

III Các hoạt động dạy- học

A kiểm tra bài cũ

- HS đọc thuộc lòng bài thơ Bài ca về trái

đất

- GV nhận xét ghi điểm

B Bài mới

1 Giới thiệu bài

Trong sự nghiệp bảo vệ và xây dựng tổ

quốc, chúng ta thờng xuyên nhận đợc sự

giúp đỡ tận tình của bạn bè năm châu bài

Một chuyên gia máy xúc thể hiện phần

nào tình cảm hữu nghị, tơng thân tơng ái

của bạn bè nớc ngoài với nhân dân VN Ta

hãy quan sát tranh minh hoạ bài đọc trong

Trang 23

GV kết hợp giải nghĩa từ chú giải

- Yêu cầu đọc lớt văn bản tìm câu , đoạn

H: Dáng vẻ của anh A- lếch- xây có gì đặc

biệt khiến anh Thuỷ chú ý?

H: Dáng vẻ của A- lếch- xây gợi cho tác

giả cảm nghĩ nh thế nào?

H: Chi tiết nào làm cho em nhớ nhất?Vì

sao?

- giảng : chuyên gia máy xúc A- lếch- xây

cùng vơi nhân Liên Xô luôn kề vai sát

canh với nhân dân việt nam, giúp đỡ

nhân dân ta trong công cuộc xây dựng đất

nuớc dáng vẻ của anh A- lếch - xây

khiến anh thuỷ đặc biệt chú ý, gợi nên

ngay cảm giác đầu thật giản dị, thân mật

Anh có vẻ mặt chất phát, dáng dấp của

một ngời lao động Tất cả đều toát lên vẻ

dễ gần, dễ mến Tình bạn của 2 ngời thể

hiện tình hữu nghị giữa các dân tộc

H: Nội dung bài nói lên điều gì?

- GV ghi nội dung bài

+ Anh A-lếch- xây có vóc ngời cao lớn,mái tóc vàng óng ửng lên nh một mảngnắng , thân hình chắc và khoẻ trong bộquần áo xanh công nhân, khuôn mặt tochất phác

+ Cuộc gặp gỡ giữa 2 ngời bạn đồngnghiệp rất cởi mở và thân mật, họ nhìnnhau bằng ánh mắt đầy thiện cảm, họ nắmtay nhau bằng bàn tay đầy dầu mỡ

+ Chi tiết tả anh A- lếch- xây xuất hiện ởcông trờng

+ chi tiết tả cuộc gặp gỡ giữa anh Thuỷ vàanh A- lếch xây Họ rất nhau về côngviệc Họ rất nói chuyện rất cởi mở, thânmạt

- lắng nghe

- Kể về tình cảm chân thành của mộtchuyên gia nớc bạn với một công nhân

VN, qua đó thể hiện tình hữu nghị giữa

Trang 24

- Dặn HS về nhà học bài và xem trớc bài Ê- mi- li, con

Ngày soạn: Ngày dạy:

Bài 10: Ê- mi- li, con

I mục tiêu

1 Đọc lu loát toàn bài , đọc đúng các tên riêng nớc ngoài: Ê- mi- li, Mo- ri- xơn, Giôn

- xơn, Pô- tô- mác, Oa- sinh -tơn Nghỉ hơi đúng giữa các cụm từ, các dòng thơ trong bàithơ viết theo thể tự do

Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng xúc động trầm lắng

2 Hiểu ý nghĩa của bài thơ: Ca ngợi hành động dũng cảm của một công dân Mĩ, dám

tự thiêu để phản đối cuộc chiến tranh xâm lợc VN

3 Đọc thuộc lòng khổ thơ 3, 4

II đồ dùng dạy học

- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGKL

- Tranh ảnh về nhữnh cảnh đau thơng mà đế quốc Mĩ gây ra trên đất nớc VN

III Các hoạt động dạy- học

A Kiểm tra bài cũ

- Gọi HS đọc bài Một chuyên gia máy xúc

H: dáng vẻ anh A-lếch- xây có gì khiến

anh Thuỷ chú ý?

H: câu chuyện nói lên điều gì?

- GV nhận xét cho điểm

B Bài mới

- 2 HS đọc và trả lời câu hỏi

1 Giới thiệu bài: Qua câu chuyện Tiếng vĩ cầm ở Mĩ lai học ở tuần trớc, các em đã biết hành động dũng cảm của những ngời lính Mĩ chống lại hành động tàn bạo của quân đội nớc họ Bài thơ E- mi li, con các em học hôm nay cũng kể về hành động dũng cảm của một công dân Mĩ - chú Mo- ri-xơn Ngày 2- 11- 1965 chua đã tự thiêu giữa thủ đô nớc Mĩ để phản đối chiến tranh xâm lợc VN Xúc động trớc hành

động của chú nhà thơ Tố Hữu đã viết bài thơ Ê- mi- li, con Bài thơ gợi lại hình ảnh chú mo- ri -xơn bế con gái là là bé Ê- mi- li 18 tháng tuổi tới trụ sở Bộ quốc phòng

Mĩ , nơi chú tự thiêu vì nền hoà bình ở VN

Trang 25

2 Hớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài

a) luyện đọc

- GV đọc bài

- HS đọc bài

- Yêu cầu HS đọc các tên riêng nớc ngoài:

E-mi- li, Mo-ri- xơn, giôn - xơn, Pô-

- Yêu cầu HS đọc thầm và đọc câu hỏi

H: Vì sao chú Mo -li- xơn lên án cuộc

chiến tranh xâm lợc của chính quyền Mĩ?

GV ghi: TTố cáo tội ác của Mĩ

H: Chú mo- li-xơn nói với con điều gì?

GV ghi ý: Chú Mo-li-xơn nói chuyện

cùng con gái Ê- mi- li

H: Vì sdao chú Mo-li-xon nói: Cha đi

vui ?

Ghi ý: lời từ biệt vợ con

H: Bạn có suy nghĩ gì về hành động của

chú Mo-li-xơn?

H: Bài thơ muốn nói với chúng ta điều gì?

Đó cũng chính là nội dung của bài

để đốt bệnh viện, trờng học, giết tẻ em vôtội, giết cả những cánh đồng xanh

+ Chú nói trời sắp tối, cha không bế con

về đợc nữa, Chú dặn khi mẹ đến, hãy ômhôn mẹ cho cha và nói với mẹ:

" Cha đi vui, xin mẹ đừng buồn

+ Chú muốn động viên vợ con bớt đau khổvì sự ra đi của chú Chú ra đi thanh thản,

tự nguyện, vì lí tởng cao đẹp

- Chú Mo-li-xơn dám xả thân vì việc nghĩa

- Hành động của chú thật cao cả

+ Bài thơ ca ngợi hành động dũng cảmcủa chú mo-li- xơn, dám tự thiêu dể phản

đối cuộc chiến tranh xâm lợc VN của Mĩ

- HS đọc nội dung bài

- HS đọc nối tiếp

Trang 26

c) Đọc diễn cảm

- Gọi 4 HS đọc nối tiếp bài

- GV teo bảng phụ ghi sẵn khổ thơ 3, 4

HD HS luyện đọc diễn cảm sau đó học

Ngày dạy: Ngày dạy:

Bài 11: Sự sụp đổ của chế độ A- pác -thai

Tranh ảnh minh hoạ trong SGK

III Các hoạt động dạy- học

A Kiểm tra bài cũ

- HS đọc thuộc lòng bài thơ Ê-mi-li, con

và trả lời câu hỏi trong SGK

Trang 27

Kết hợp giải nghĩa từ chú giải

- Yêu cầu HS đọc lớt văn bản để tìm câu,

- HS đọc thầm đoạn và đọc từng câu hỏi ,

thảo luận và trả lời

H: Dới chế độ a- pác-thai ngời dân da đen

bị đối sử nh thế nào?

H: Ngời dân Nam Phi đã làm gì để xoá bỏ

chế độ phân biệt chủng tộc?

H: Vì sao cuộc đấu trnh chống chế độ

a-pác- thai đợc đông đảo ngời dân trên thế

giới ủng hộ ?

H:Hãy giới thiệu về vị tổng thống đầu tiên

của nớc Nam Phi?

- Dặn HS về nhà kể lại chuyện cho ngời

thân nghe và đọc trớc bài Tác phẩm của

- Họ đã đứng lên đòi bình đẳng Cuộc đấutranh của họ cuối cùng đã giành đợc thắnglợi

- Vì chế độ a-pác-thai là chế độ phân biệtchủng tộc xấu xa nhất hành tinh, cần phảixoá bỏ để tất cả mọi ngời thuộc mọi màu

Ngày soạn: Ngày dạy:

bài 12: Tác phẩm của Si- le và tên phát xít

I Mục tiêu

Trang 28

- Đọc diễn cảm toàn bài phù hợp với từng nhân vật và tính cách của từng nhân vật

- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi cụ già ngời Pháp thông minh, biết phân biệt ngời Đứcvới bọn phát xít Đức và dạy cho tên sĩ quan phát xít hống hách một bài học nhẹ nhàng màsâu cay

II Đồ dùng dạy học

Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK Thêm ảnh ngà văn Đức Si- le

III Các hoạt động dạy học

A kiểm tra bài cũ

- HS đọc bài: Sự sụp đổ của chế độ a-

pác-thai

Trả lời các câu hỏi trong SGK

- GV nhận xét ghi điểm

B Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài:

Truyện vui tác phẩm của Si- le và tên phát

xít sẽ cho các em thấy một tên phát xít

hống hách đã bị một cụ già thông minh,

hóm hỉnh, dạy cho một bài học nhẹ nhàng

mà sâu cay nh thế nào

2 hớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài

- 2 HS đọc và trả lời câu hỏi

- HS nghe

a) luyện đọc và tìm hiểu bài

- GV đọc mẫu bài

- 1 HS đọc

- Chia đoạn: bài chia làm 3 đoạn

- HS nối tiếp nhau đọc GV sửa lỗi phát

- HS đọc thầm bài và câu hỏi

H: Câu chuyện xảy ra ở đâu? bao giờ?

Trang 29

H: Tên phát xít nói gì khi gặp những ngời

trên tàu?

+ Hít -le: là quốc trởng đức từ năm 1934

đến năm 1945., hắn là kẻ gây ra chiến

tranh thế giới lân thứ 2

H: tên sĩ quan đức có thái độ nh thế nào

đối với ông cụ ngời pháp?

H: Vì sao hắn lại bực tức với cụ?

H: Nhà văn Đức Si-le đợc ông cụ ngời

H: Câu chuyện có ý nghĩa gì?

Đó chính là nội dung của bài

+ Cụ đánh giá ông là một nhà văn quốc tếchứ không phải là nhà văn Đức

+ Ông cụ căm ghét những tên phát xít

Đức

+ Cụ muốn chửi những tên phát xít tànbạo và nói với chúng rằng: Chúng lànhững tên cớp

+ cụ là ngời rất thông minh và biết cáchtrị tên sĩ quan

+ Câu chuyện ca ngợi cụ già ngời phápthông minh biết phân biệt ngời Đức vàbọn phát xít Đức Cụ đã dạy cho tên phátxít Đức hống hách một bài học sâu cay

- HS nhắc lại

- 3 HS nối tiếp đọc

- HS đọc theo cặp

- HS thi đọc

Trang 30

Ngàysoạn: Ngày dạy:

Bài 13: Những ngời bạn tốt

I Mục tiêu

1 Đọc trôi chảy toàn bài, đọc đúng những phiên âm tiếng nớc ngoài

Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng kể sôi nổi hồi hộp

2 Hiểu ý nghĩa câu chuyện: khen ngợi sự thông minh, tình cảm gắn bó đáng quý của loàicá heo đối với con ngời

II Đồ dùng dạy học

- Tranh minh hoạ bài đọc thêm truyện tranh ảnh về cá heo

III Các hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ

- - gọi 3 HS đọc nối tiếp đoạn bài trớc

- Hỏi về nội dung bài

- GV nhận xét ghi điểm

B Bài mới

1 Giới thiệu bài: nêu chủ điểm sẽ học

- Giới thiệu bài: Những ngời bạn tốt

2 Hớng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu

bài

a) luyện đọc

- 1 HS đọc toàn bài

- Chia đoạn: 4 đoạn

- Yêu cầu HS đọc nối tiếp 4 đoạn

- Yêu cầu HS đọc theo cặp

- 3 HS đọc nối tiếp và trả lời câu hỏi do

Trang 31

- HD đọc đoạn khó, dài

- 1 HS đọc toàn bài

- GV đọc mẫu

b) Tìm hiểu nội dung bài

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn và câu hỏi

H: chuyện gì đã xảy ra với nghệ sĩ tài ba

a- ri- ôn?

H: Điều kì lạ gì xảy ra khi nghệ sĩ cất

tiếng hát giã biệt cuộc đời

H: Qua câu chuyện trên em thấy đàn cá

heo đáng yêu và đáng quý ở chỗ nào?

H: Em có suy nghĩ gì về cách đối sử của

đám thuỷ thủ và đàn cá heo đối sử với

nghệ sĩ A-ri-ôn?

H: Những đồng tiền khắc hình một con

heo cõng ngời trên lng có ý nghĩa gì?

H: Em có thể nêu nội dung chính của bài?

GV ghi nội dung lên bảng

H: Ngoài câu chuyện trên em còn biết

những chuyện thú vị nào về cá heo?

về, bọn thuỷ thủ đòi giết ông

Ông xin đợc hát bài hát mình yêu thíchnhất và nhảy xuống biển

+ Đàn cá heo đã bơi đến vây quanh tàu,say sa thởng thức tiếng hát của ông Bầycá heo đã cứu A- ri-ôn khi ông nhảyxuống biển và đa ông nhảy xuống biểnnhanh hơn tàu

+ Cá heo là con vật thông minh tình nghĩa,chúng biết thởng thức tiếng hát của nghệ

sĩ và biết cứu giúp ngời khi gặp nạn

+ Đám thuỷ thủ tuy là ngời nhng vô cùngtham lam độc ác, không biết chân trrọngtài năng Cá heo làd loài vật nhng thôngminh, tình nghĩa

+ những đồng tiền khắc hình một con heocõng ngời trên lng thể hiện tình cảm yêuquý của con ngời với loài cá heo thôngminh

+ Câu chuyện ca ngợi sự thông minh tìnhcảm gắn bó của loài cá heo đối với conngời

- Vài HS nhắc lại + Cá heo biểu diễn xiếc, cá heo cứu cácchú bộ đội, cá heo là tay bơi giỏi nhất

Trang 32

Ngày soạn: Ngày dạy:

Bài 14: Tiếng đàn Ba-la- lai-ca trên sông Đà

I Mục tiêu

1 Đọc trôi chảy, lu loát bài thơ, đúng nhịp của thể thơ tự do

Biết đọc diễn cảm bài thơ thể hiện niềm xúc động của tác giả khi nghe tiếng đàn trong

đêm trăng, ngắm sự kì vĩ của công trình thuỷ điện sông Đà, mơ t ởng về một tơng lai tốt

đẹp khi công trình hoàn thành

2 hiểu ý nghĩa bài thơ: ca ngợi vẻ đẹp kì vĩ của công trình, sớc mạnh của những ngời

đang chinh phục dòng sông và sự gắn bó, hoà quyện giữa con ngời với thiên nhiên

3 Học thuộc lòng bài thơ

II Đồ dùng dạy học

ảnh về nhà máy thuỷ điện Hoà Bình

III Các hoạt động dạy học

A kiểm tra bài cũ

- Gọi 3 HS nối tiếp đọc từng đoạn của bài

tập đọc những ngời bạn tốt

Hỏi về nội dung bài

B Bài mới

1 Giới thiệu bài

GV cho HS quan sát tranh ảnh về nhà

máy thuỷ điện Hoà Bình

- công trình thuỷ điện sông Đà là một

công trình thuỷ điện lớn đợc XD với sự

giúp đỡ của các chuyên gia Liên Xô

Một đêm trăng trên công trờng, tiếng đàn

của cô gái Nga ngân vang trong đêm trăng

sáng đã làm rung động nhà thơ bài thơ

cho ta thấy vẻ đẹp nh thế nào , chúng ta

cùng tìm hiểu qua bài

2.Hớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài

Trang 33

GV giải nghĩa thêm:

+ Cao nguyên: vùng đất rộng và cao, có

s-ờn dốc

+ Trăng chơi vơi: trăng một mình sáng tỏ

giữa cảnh trời nớc bao la

- Yêu cầu luyện đọc theo cặp

H: Những chi tiết nào trong bài thơ gợi

hình ảnh đêm trăng trong bài thơ rất tĩnh

mịch?

H: Những chi tiết nào gợi hình ảnh đêm

trăng trên công trờng vừa tĩnh mịch vừa

+ Đêm trăng vừa tĩnh mịch vừa sinh độngvì có tiếng đàn của cô gái Nga, có dòngsông lấp loáng dới trăng và có những sựvật đợc tác giả miêu tả bằng biện phápnhân hoá: công trờng ngủ say ngủ, thápkhoan đang bận ngẫm nghĩ, xe ủi xe bensóng vai nhau nằm nghỉ

+ Câu: chỉ có tiếng đàn ngân nga/ với mộtdòng trăng lấp loáng sông Đà gợi lên mộthình ảnh đẹp, thể hiện sự gắn bó giữa conngời và thiên nhiên giữa ánh trăng vớidòng sông Tiếng đàn ngân lên, lantoả .vào dòng sông lúc này nh một "dòng trăng" lấp loáng

Khổ thơ cuối bài cũng gợi một hình ảnhthể hiện sự gắn bó giữa con ngời với thiênnhiên bằng bàn tay khối óc kì diệu củamình, con ngời đã đem đến cho thiênnhiên gơng mặt mới lạ đến ngỡ ngàng.Thiên nhiên thì mang lại cho con ngờinhững nguồn tài nguyên quý giá

H: Hãy tìm những câu thơ có sử dụng biện

pháp nhân hoá?

+ Cả công trờng say ngủ cạnh dòng sông Những tháp khoan nhô lên trời ngẫm nghĩNhững xe ủi, xe ben sóng vai nhau nằmnghỉ

Biển sẽ nằm bỡ ngỡ giữa cao nguyên

Trang 34

Sông đà chia ánh sáng đi muôn ngả

GV: Để làm công trình thuỷ điện này ngời ta đã xây dựng một chiếc đập lớn ngăn dòng

n-ớc từ đầu nguồn đổ xuống tạo ra ở vùng cao nguyên này một hồ chứa n n-ớc mênh mông tựabiển Hình ảnh " biển sẽ nằm bữ ngữ " nói lên sức mạnh kì diệu của con ngời Tác giảdùng từ " bỡ ngỡ" làm cho biển có tâm trạng nh con ngời, ngạc nhiên vì sự xuất hiện kì lạcủa mình giữa vùng cao

H: Hãy nêu nội dung chính của bài?

GV ghi nội dung bài

- 3 HS đọc nối tiếp

- HS luyện đọc thặp

- HS đọc thuộc

Ngày soạn: Ngày dạy:

Bài 15: kì diệu rừng xanh

- ảnh minh hoạ bài đọc trong SGK

- Tranh ảnh về vẻ đẹp của rừng; ảnh những cây nấm rừng, những muông thú có tên trongbài; vợn bạc má chồn, sóc, hoẵng

III Các hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ

- HS đọc thuộc lòng bài thơ: tiếng đàn

Trang 35

của bài

2 Hớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài

a) Luyện đọc

- 1 HS đọc toàn bài

- Chia đoạn: bài chia 3 đoạn

- Gọi HS đọc nối tiếp 3 đoạn

- GV đọc mẫu toàn bài

b) Tìm hiểu nội dung bài

- HS đọc thầm đoạn và câu hỏi

H: Tác giả đã miêu tả những sự vật nào

đô của vơng quốc những ngời tí hon vớinhững đền đài miếu mạo, cung điện lúpsúp dới chân

+ Những liên tởng ấy làm cho cảnh vậttrong rừng trở lên lãng mạn, thần bí nhtrong truyện cổ tích

+ Những con vợn bạc má ôm con gọn gẽtruyền nhanh nh tia chớp Những con chồnsóc với chùm lông đuôi to đẹp vút quakhông kịp đa mắt nhìn theo Những conmang vàng đang ăn cỏ non, những chiếcchân vàng giẫm trên thảm lá vàng

+ Sự xuất hiện thoắt ẩn thoắt hiện củamuông thú làm cho cảnh trở lên sống

Trang 36

H: Sự có mặt của chúng mang lại vẻ đẹp

H: Bài văn cho ta thấy gì?

GV: Đó cũng chính là nội dung của bài

- Dặn HS chuẩn bị bài sau

động, đầy những điều bất ngờ kì thú

+ Rừng khộp đợc gọi là giang sơn vàng rợivì có sự phối hợp của rất nhiều sắc vàngtrong một không gian rộng lớn: lá vàng

nh cảnh mùa thu ở trên cây và dải thànhthảm ở dới gốc, những con mang có màuvàng và nắng cũng vàng rực

+ đoạn văn làm em háo hức muốn có dịp

đợc vào rừng , tận mắt ngắm cảnh đẹp củathiên nhiên

+ Bài văn cho ta thấy tình cảm yêu mến,ngỡng mộ của tác giả đối với vẻ đẹp kì thúcủa rừng

1 Đọc trôi chảy lu loát

Biết đọc diễn cảm thể hiện niềm xúc động của tác giả trớc vẻ đẹp vừa hoang sơ, thơ mộng,vừa ấm cúng, thân thơng của bức tranh vùng cao

2 Hiểu nội dung bài thơ: Ca ngợi vẻ đẹp của cuộc sống trên miền núi cao - nơi có thiênnhiên thơ mộng, khoáng đạt, trong lành cùng những con ngời chịu thơng chịu khó, hăngsay lao động làm đẹp cho quê hơng

3 Thuộc lòng một số câu thơ

II Đồ dùng dạy học

- Tranh minh hoạ bài đọc

Trang 37

- Tranh ảnh su tầm đợc về khung cảnh thiên nhiên và cuộc sống của con ngời vùng cao

III Các hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ

- 3 HS đọc bài Kì diệu rừng xanh và trả lời

câu hỏi về nội dung bài

- GV nhận xét ghi điểm

B Bài mới

1 giới thiệu bài: Dọc theo chiều dài đất

nớc ta, mỗi miền quê đề có cảnh sắc nên

thơ Bài thơ Trớc cổng tời sẽ đa các em

đến với con ngời và cảnh sắc thiên nhiên

rất thơ mộng của một vùng núi cao

2 HD luyện đọc và tìm hiểu bài

- Gọi 1 HS đọc toàn bài

- GV chia đoạn: Chia 3 đoạn

- Gọi 3 HS đọc nối tiếp lần 1

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn và câu hỏi

H: Vì sao địa điểm tả trong bài gọi là

cổng trời?

GV: Từ đỉnh đèo có thể nhìn thấy cả một

khoảng trời lộ ra, có mây bay, có gió tạo

cảm giác nh là 1 chiếc cổng để đi lên trời

H: Hãy tả lại vẻ đẹp của bức tranh thiên

nhiên trong bài?

- 3 HSđọc và trả lời câu hỏi

+ Từ cổng trời nhìn ra xa, qua màn sơngkhói huyền ảo, có thể thấy cả một khônggian mênh mông bất tận, những cánh rừngngút ngàn cât trái và muôn vàn sắc màu cỏcây , những vạt nơng màu mật, nhữngthung lũng lúa chín vàng nh mật đọng,khoảng trời bồng bềnh mây trôi, gió

Trang 38

GV:+ Thung: Thung lũng

H: Trong những cảnh vật đợc miêu tả em

thích nhất cảnh vật nào? vì sao?

H: Điều gì khiến cho cảnh rừng sơng giá

ấy ấm lên?

+ áo chàm : áo nhuộm bằng lá chàm màu

xanh hoặc đen mà đồng bào miền núi hay

mặc

+Nhạc ngựa: tiếng chuông con trong có

hạt đeo ở cổ ngựa khi ngựa đi rung kêu

thành tiếng

H: Hãy nêu nội dung chính của bài thơ?

GV ghi nội dung lên bảng

c) Đọc diễn cảm và đọc thuộc lòng

- 3 HS đọc nối tiếp bài thơ

- GV HD đọc diễn cảm : treo bảng phụ

ghi đoạn đọc diễn cảm

- Dặn HS chuẩn bị bài sau

thoảng Xa xa kia là thác nớc trắng xoá đổxuống từ triền núi cao, vang vọng ngânnga nh khúc nhạc của đất trời

Bên dòng suối mát trong uốn lợn dới chânnúi, đàn dê thong dong soi bóng mìnhxuống dòng nớc Không gian nơi đây gợi

vẻ hoang sơ, bình yên nh thể hàng ngànnăm nay khiến ta có cảm giác nh đợc bớcvào cõi mơ

+ Em thích nhất cảnh đợc đứng ở cổngtrời, ngửa đầu nhìn lên thấy khoảng không

có gió thổi mây trôi, tởng nh đó là cổng đilên trời đi vào thế giới cổ tích

+ Bởi có hình ảnh con ngời, ai nấy tất bật,rộn ràng với công việc : ngời tày từ từkhắp các ngả đi gặt lúa trồng rau; ngờigiáy, ngời Dao đi tìm măng hái nấm; tiếng

xe ngựa vang lên trong suối triền rừnghoang dã; những vạt áo chàm nhuộm xanhcả nắng chiều

+ Bài thơ ca ngợi vẻ đẹp của cuộc sống ởmiền núi cao, nơi có thiên nhiên thơ mộng, khoáng đạt trong lành cùng những conngời chịu thơng chịu khó, hăng say lao

Trang 39

Ngày soạn: Ngày dạy:

Bài 17: Cái gì quý nhất?

I.Mục tiêu

1 Đọc đúng các tiếng, từ khó dễ lẫn : lúa gạo, có lí, tranh luận, sôi nổi, lấy lại

- Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ nhấn giọng ởnhững từ làm dẫn chứng để tranh luận của từng nhân vật

- đọc diễn cảm toàn bài

2 Hiểu các từ khó: tranh luận, phân giải

- Hiểu nội dung bài: hiểu nội dung tranh luận: cái gì quý nhất? Hiểu rằng ngời lao động làquý nhất

II Đồ dùng dạy học

- tranh minh hoạ SGK

- Bảng phụ ghi đoạn văn cần luyện đọc

III Các hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ

- Gọi 2 HS đọc thuộc lòng đoạn thơ mà

em thích trong bài thơ: Trớc cổng trời

H: Vì sao địa điểm trong bài thơ đợc gọi

Trang 40

- GV đọc mẫu

b) Tìm hiểu bài :

- yêu cầu HS đọc thầm đoạn và câu hỏi

H: Theo Hùng, Quý, Nam cái gì quý nhất

trên đời?

GV ghi: Hùng: lúa gạo; Quý: vàng; Nam:

thì giờ

H: Vì sao thầy giáo cho rằng ngời lao

động mới là quý nhất?

GV; khẳng định cái đúng của 3 HS : lúa

gạo vàng bạc thì giờ đều quý nhng cha

phải là quý nhất

Không có ngời lao động thì không có lúa

gạo vàng bạc và thì giờ cũng trôi qua một

cách vô vị vài vậy ngời lao động là quý

- Dặn HS chuẩn bị bài sau

- HS đọc thầm đoạn, câu hỏi+ Hùng cho rằng lúa gạo quý nhất, Quýcho rằng vàng bạc quý nhất, Nam chorằng thì giờ quý nhất

+ Hùng: lúa gạo nuôi sống con ngời+ Quý: có vàng là có tiền, có tiền sẽ mua

đợc lúa gạo+ Nam: có thì giờ mới làm đợc ra lúa gạovàng bạc

+ HS nêu lí lẽ của thầy giáo

- Đại diện nhóm thi đọc diễn cảm

Ngày soạn: Ngày dạy:

Bài 18: Đất Cà Mau

I Mục tiêu

1 đọc lu loát diễn cảm toàn bài, nhấn giọng những từ ngữ gợi tả, gợi cảm làm nổi bật sựkhắc nghiệt của thiên nhiên ở Cà Mau và tính cách kiên cờng của ngời Cà Mau

Ngày đăng: 17/09/2013, 18:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

+ Đoạn2; bảng thống kê. - giao an tieng viet 5
o ạn2; bảng thống kê (Trang 7)
Bảng   ):   Ca   ngợi   mẹ   con   dì   Năm   mu   trí - giao an tieng viet 5
ng ): Ca ngợi mẹ con dì Năm mu trí (Trang 16)
Bảng phụ viết khổ thơ 3 - giao an tieng viet 5
Bảng ph ụ viết khổ thơ 3 (Trang 34)
Bảng từ khó đọc, - giao an tieng viet 5
Bảng t ừ khó đọc, (Trang 35)
Hình ảnh tơng  phản ấy nhấn mạnh nỗi vất - giao an tieng viet 5
nh ảnh tơng phản ấy nhấn mạnh nỗi vất (Trang 63)
Hình ảnh đẹp và sống động của ngôi nhà - giao an tieng viet 5
nh ảnh đẹp và sống động của ngôi nhà (Trang 68)
Bảng phụ - giao an tieng viet 5
Bảng ph ụ (Trang 98)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w