1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giao an chi tiet tieng viet 5

256 333 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thiết kế bài giảng Tiếng Việt 5 Tập 3
Tác giả Th.s Trần Quốc Khánh, Th.s Nguyễn Văn Kiêm
Trường học Đại Học Sài Gòn
Chuyên ngành Tiếng Việt
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2023
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 256
Dung lượng 3,04 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Yêu cầu HS đọc đoạn từ lời nóicủa anh Lê : "Không bao giờ..." đến hết bài và thảo luận với bạn chọn ý kiến đúng trong các ý đã ghi sẵn trên bảng phụ, nh sau : - Một HS đọc to, cả lớp đ

Trang 1

Th.s TrÇn Quèc Kh¸nhTh.s NguyÔn V¨n Kiªm

ThiÕt kÕ bµi gi¶ng

Trang 2

- Đọc đúng các tiếng có âm, vần và thanh điệu dễ lẫn do ảnh hởng củaphát âm địa phơng

- Biết đọc đúng một văn bản kịch : ngắt giọng, đủ để phân biệt tênnhân vật với lời nói của nhân vật ; đọc đúng ngữ điệu các câu kể, câu hỏi,câu khiến, câu cảm trong bài ; giọng đọc thay đổi linh hoạt, phù hợp với tínhcách, tâm trạng của từng nhân vật

- Biết đọc diễn cảm đoạn kịch theo cách phân vai

2 Đọc hiểu

- Hiểu các từ ngữ trong bài.

- Hiểu đợc nội dung, ý nghĩa phần một của trích đoạn kịch : Tâm trạngcủa ngời thanh niên Nguyễn Tất Thành day dứt, trăn trở tìm con đờng cứu n-

ớc cứu dân

II Đồ dùng dạy - học

- Tranh minh họa bài đọc trong SGK (phóng to) ảnh chụp thành phố Sài Gòn những năm đầu thế kỉ XX hoặc ảnh bến Nhà Rồng - nơi Nguyễn TấtThành ra đi tìm đờng cứu nớc (nếu có)

- Bảng phụ viết sẵn đoạn kịch cần luyện đọc diễn cảm cho HS

III Các hoạt động dạy - học

A Mở đầu

- GV cho HS quan sát các ảnh minh

họa cho chủ điểm Ngời công dân và

yêu cầu HS nói về những hình ảnh đó

- GV giới thiệu : Các em là những

chủ nhân tơng lai của nớc nhà Chủ

làm quen và hiểu đợc trách nhiệm của

một ngời công dân đối với đất nớc

Đó là lòng yêu nớc, yêu đồng bào, là

trách nhiệm xây dựng một xã hội văn

minh, sống và làm việc theo hiến pháp

B Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài

- GV đa tranh minh họa bài tập đọc

(phóng to) cho HS quan sát và hỏi :

Tranh vẽ cảnh gì ?

- HS quan sát tranh và trả lời : Tranh

vẽ cảnh hai ngời thanh niên đangngồi nói chuyện với nhau trong ánhsáng của ngọn đèn dầu

- Đây là tranh minh họa cho bài tập

đọc Ngời công dân số Một Bài tập - HS lắng nghe.

Trang 3

đọc này nói lên tâm trạng day dứt,

trăn trở tìm con đờng cứu nớc, cứu

dân của anh thanh niên Nguyễn Tất

+ Giọng anh Lê : hồ hởi, nhiệt tình thể hiện tính các của một ngời có tinhthần yêu nớc, nhiệt tình với bè bạn, nhng suy nghĩ còn đơn giản, hạn hẹp

- Hai HS nối tiếp nhau đọc bài Mỗi

HS đọc một đoạn của bài

- Gọi HS nối tiếp nhau đọc bài lần 2 - Ba HS đọc nối tiếp bài lần 2, mỗi

HS đọc một đoạn của bài Cả lớp đọcthầm theo dõi và nhận xét bạn đọc

- GV yêu cầu một HS đọc các từ đợc

chú giải trong SGK - Một HS đọc to các từ đợc chú giải.Cả lớp theo dõi trong SGK

- Yêu cầu HS đọc nối tiếp bài lần 3 - HS đọc nối tiếp bài lần 3, mỗi HS

đọc một đoạn của bài Cả lớp đọcthầm theo dõi và nhận xét bạn đọc

Trang 4

- Anh Lê giúp anh Thành việc gì ? - Anh Lê giúp anh Thành tìm việc

làm ở Sài Gòn

- Những câu nói nào của anh Thành

trong bài cho chúng ta thấy anh luôn

luôn nghĩ tới dân tới nớc ?

- Những câu nói của anh Thành trongbài này đều trực tiếp hoặc gián tiếpliên quan đến vấn đề cứu dân cứu n-

ớc Trong đó, những câu nói thể hiệntrực tiếp sự lo lắng của anh Thành vềdân, về nớc là :

da vàng với nhau Nhng anh có khi nào nghĩ đến đồng bào không ? + Vì anh với tôi chúng ta là công dân nớc Việt

- Những câu chuyện giữa anh Thành

+ Khi anh Lê báo tin đã xin đợc việclàm cho anh Thành nhng anh Thànhlại không nghĩ đến điều đó

+ Anh Thành thờng không trả lời vàocâu hỏi của anh Lê, rõ nhất là hai lần

sao anh thay đổi ý kiến không định xin việc làm ở Sài Gòn này nữa".

ngọn đèn dầu Nam không sáng bằng ngọn đèn Hoa Kì "

- Vì sao câu chuyện giữa hai ngời có

lúc lại không ăn khớp với nhau ?

đến cuộc sống trớc mắt, thì anhThành lại nghĩ đến việc ra đi tìm đ-ờng cứu nớc cứu dân

Trang 5

- Yêu cầu HS đọc đoạn (từ lời nói

của anh Lê : "Không bao giờ " đến

hết bài và thảo luận với bạn chọn ý

kiến đúng trong các ý đã ghi sẵn trên

bảng phụ, nh sau :

- Một HS đọc to, cả lớp đọc thầm vàthảo luận, theo nhóm đôi, phát biểuchọn ý c là ý đúng nhất

Đánh dấu vào lời giải thích em cho là đúng nhất :

Anh Thành nói với anh Lê nhiều về những cái đèn là vì :

a) Anh rất thích cái đèn điện vì nó sáng nh ban ngày lại không có mùi, có khói.

b) Anh Thành mợn cớ nói về những cái đèn để nói lên những suy t trăn trở tìm ra ánh sáng của con đờng cứu nớc, cứu dân.

c) Luyện đọc diễn cảm

- GV yêu cầu hai HS đọc nối tiếp

diễn cảm từng đoạn của bài HS cả

lớp theo dõi và tìm cách đọc diễn

cảm của bài

- Hai HS đọc nối tiếp diễn cảm ba

đoạn của bài Cả lớp theo dõi, nhậnxét bạn đọc và tìm cách đọc (nh đãhớng dẫn ở phần luyện dọc)

- Hớng dẫn cho HS luyện đọc diễn

cảm đoạn : Từ đầu đến : “Anh có khi

nào nghĩ đến đồng bào không ?", nh

sau :

+ GV đọc mẫu : đọc phân biệt giọng

của anh Thành, anh Lê (nh đã nói ở

trên), lu ý cách ngắt giọng nhấn

giọng Ví dụ : Anh Thành ! (đọc

nhấn giọng, vẻ hồ hởi nh một lời gọi)

mong đợi đợc thông cảm, ẩn chứa

một tâm sự cha nói ra đợc) ; Sao lại

thôi ? (nhấn giọng ; bày tỏ sự thắc

mắc) ; (Nói nhỏ) Vì tôi với họ :

(giọng thì thầm, vẻ bí mật, kết hợp

với điệu bộ) ; Vậy anh vào Sài Gòn

làm gì ? (hơi sẵng giọng, bày tỏ sự

trong nhóm nh sau : Mỗi bạn nhận

một vai (ngời dẫn chuyện, anh Thành,

anh Lê) Vai ngời dẫn chuyện phải

+ HS nhận biết nhóm của mình, HSluyện đọc phân vai trong nhóm theohớng dẫn của GV

Trang 6

đọc lời mở đầu giới thiệu nhân vật,

cảnh trí, thời gian, tình huống diễn ra

vở kịch ; những chữ trong ngoặc đơn

giới thiệu thái độ, của chỉ, hành động

của nhân vật và tên nhân vật Các vai

khác đọc lời thoại của mình

+ Thi đọc phân vai trớc lớp + Ba nhóm thi đọc bài theo cách

3 Củng cố, dặn dò

- Đoạn kịch trên nói lên điều gì ? - Nói lên tâm trạng day dứt, trăn trở

của anh Thành về con đờng cứu nớccứu dân

- GV nhận xét giờ học Dặn HS về

nhà tiếp tục luyện đọc đoạn kịch và

đọc trớc bài tập đọc tuần tới

- HS lắng nghe, ghi nhớ về nhà thựchiện theo yêu cầu của GV

Chính tả

Nghe - viết : Nhà yêu nớc nguyễn trung trực

Phân biệt âm đầu r / d /gi hoặc âm chính o / ô

I Mục tiêu

1 Nghe - viết đúng chính tả bài Nhà yêu nớc Nguyễn Trung Trực.

2 Luyện viết đúng các tiếng chứa âm đầu r / d / gi hoặc âm chính o / ô

dễ viết lẫn do ảnh hởng của phơng ngữ

II Đồ dùng dạy - học

- Bút dạ và 3 - 4 tờ phiếu khổ to phô-tô-cóp-pi nội dung Bài tập 2, 3

III Các hoạt động dạy - học

1 Giới thiệu bài

- Trong tiết học hôm nay, các em sẽ

nghe viết bài Chính tả Nhà yêu nớc

Nguyễn Trung Trực và luyện viết

đúng các tiếng chứa âm đầu r / d / gi

Trang 7

- Yêu cầu HS mở SGK trang 6 và gọi

một HS đọc to đoạn văn Nhà yêu

n-ớc Nguyễn Trung Trực.

- Một HS đọc to đoạn văn, cả lớp theodõi trong SGK

- Vì sao ông Nguyễn Trung Trực lại

đợc coi là nhà yêu nớc ?

- GV nói về nhà yêu nớc Nguyễn

Trung Trực : giới thiệu chân dung,

năm sinh, năm mất của Nguyễn

Trung Trực ; tên ông đợc đặt cho

nhiều đờng phố, nhiều trờng học ở

các tỉnh, thành phố ở nớc ta

- Vì ông đã lãnh đạo nhân dân nổidậy khởi nghĩa chống Pháp Khi bịgiặc bắt đa ra hành hình ông đãkhông hề khiếp sợ mà còn khẳngkhái nói rằng khi nào nớc Nam hết

cỏ thì mới hết ngời đánh Tây

- HS lắng nghe

b) Hớng dẫn viết từ khó và trình bày

chính tả

- Cho HS tìm các từ khó dễ lẫn khi

viết chính tả Sau đó GV yêu cầu HS

đọc và viết các từ vừa tìm đợc

- HS đọc và viết các từ : chài lới, khởi nghĩa, chiến công, hành hình, c) Viết chính tả

- GV nhắc sơ bộ HS những hiện tợng

chính tả cần lu ý khi viết, t thế ngồi

viết, yêu cầu HS chú ý lắng nghe

không hỏi lại

- HS lắng nghe

- GV đọc từng câu ngắn hay cụm từ

cho HS viết theo tốc độ viết quy định

ở lớp 5 (6 chữ / 1 phút) Mỗi dòng thơ

đọc 2 lợt

- HS lắng nghe và viết bài

d) Soát lỗi và chấm bài

- Đọc toàn bài cho HS soát lỗi - HS dùng bút chì, đổi vở cho nhau

để soát lỗi, chữa bài

- GV chấm nhanh từ 5 - 7 bài của HS

và nhận xét bài viết của các em - Cả lớp theo dõi, lắng nghe, tự đốichiếu với SGK để sửa những lỗi sai

3 Hớng dẫn HS làm bài tập

Bài tập 2

- Gọi HS nhìn SGK nêu yêu cầu của

Bài tập 2 - Một HS nêu yêu cầu của bài tập, cảlớp theo dõi trong SGK

- Trong bài có bao nhiêu ô trống

mang số 1 ? Những ô trống này yêu - Trong bài có bốn ô trống mang số 1.Những ô trống này yêu cầu chúng ta

Trang 8

cầu chúng ta làm gì ? tìm chữ cái r / d / gi để hoàn chỉnh các

tiếng phù hợp với bài thơ

- Trong bài có bao nhiêu ô trống

mang số 2 ? Những ô trống này yêu

cầu chúng ta làm gì ?

- Trong bài có ba ô trống mang số 2.Những ô trống này yêu cầu chúng tatìm chữ cái o / ô để hoàn chỉnh các

tiếng phù hợp với bài thơ

- Yêu cầu HS làm việc theo cá nhân,

sau khi làm bài xong trao đổi kết quả

- GV gọi HS nhận xét kết quả bài làm

của mỗi nhóm Mỗi chữ cái điền đúng

đợc 1 điểm Nhóm nào điền xong trớc

và đợc nhiều điểm, nhóm ấy thắng

cuộc

Đáp án : giấc trốn dim gom rơi

-giêng - ngọt.

- HS nhận xét kết quả bài làm từngnhóm và cùng GV tính điểm thi đuacho các nhóm

- Yêu cầu một HS đọc lại bài thơ đã

hoàn chỉnh và hỏi : Bài thơ nói về

điều gì ?

- Một HS đọc và trả lời : Bài thơ cangợi vẻ đẹp của đất trời một miềnquê khi tháng giêng

Bài tập 3 (lựa chọn)

- GV lựa chọn cho HS lớp mình làm Bài tập 3a hoặc 3b tuỳ theo lỗi chính tả

mà HS thờng mắc (GV cũng có thể dựa vào mẫu bài tập trong SGK để soạnbài tập chính tả cho phù hợp với HS lớp mình)

- GV nêu yêu cầu của bài tập - HS lắng nghe và ghi nhớ

- Yêu cầu HS tự làm bài GV dán ba

tờ phiếu lên bảng, mời ba HS lên

bảng thi làm bài nhanh

- HS làm bài vào vở Ba HS làm bàivào phiếu trên bảng

- Gọi HS nhận xét, chữa lại bài của

bạn trên bảng - HS nhận xét, chữa lại bài trên bảngcho bạn (nếu sai)

Đáp án : a) ra - giải - già - dành

- Gọi HS đọc lại bài tập đã hoàn hỉnh

và hỏi về nội dung bài (hoặc giải đố

đối với Bài tập 3b)

- HS thực hiện theo yêu cầu của GV

4 Củng cố, dặn dò

Trang 9

- GV nhận xét giờ học Dặn HS nhớ

để kể lại đợc câu chuyện Làm việc

cho ba thời hoặc học thuộc lòng hai

câu đó để đố ngời thân

- HS lắng nghe và về nhà thực hiệntheo yêu cầu của GV

Luyện từ và câu

Câu ghép

I Mục tiêu

1 Nắm đợc khái niệm câu ghép ở mức độ đơn giản

2 Nhận xét biết đợc câu ghép trong đoạn văn, xác định đợc các vế câughép ; đặt đợc câu ghép

II Đồ dùng dạy - học

- Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn ở mục I để hớng dẫn HS nhận xét

- Bút dạ và 4 - 5 tờ giấy khổ to chép nội dung Bài tập 3 (phần Luyện tập)

III Các hoạt động dạy - học

1 Giới thiệu bài

- Trong học kì I các em đã đợc làm

quen chủ yếu là câu đơn, trong tiết

Luyện từ và câu mở đầu học kì II

hôm nay, sẽ giúp nắm vững đợc khái

niệm câu ghép ở mức độ đơn giản,

biết nhận xét biết đợc câu ghép

- GV gọi hai HS nối tiếp nhau đọc

toàn bộ nội dung phần Nhận xét Sau

Trang 10

xác định chủ ngữ (CN), vị ngữ (VN)trong từng câu.

- Để tìm CN và VN ta đặt những câu

hỏi gì ? - HS trả lời :+ Để tìm CN ta đặt câu hỏi : ai ?

Con gì ? Cái gì ?

+ Để tìm VN ta đặt câu hỏi : Làm gì ? Thế nào ?

- Yêu cầu HS tự làm bài bằng cách

- Gọi HS dới lớp nối tiếp trình bày

kết quả - Nhiều HS đọc bài làm của mình.Cả lớp theo dõi, nhận xét

- Gọi HS chữa bài cho bạn trên bảng,

cùng HS phân tích, chốt lại lời giải

đúng

- HS nhận xét, phân tích lại cách làmbài, chữa lại bài trên bảng cho bạn(nếu sai)

- Yêu cầu HS đọc thầm Bài tập 2 và

nhấn rõ những cụm chủ vị trong các

câu trên là ngang hàng với nhau (cùng

là cụm chủ vị trong từng vế câu)

- Những câu nào đợc xếp vào nhóm

câu đơn, câu nào đợc xếp vào những

- GV yêu cầu HS suy nghĩ, trao đổi,

thảo luận theo nhóm đôi để trả lời

câu hỏi : Có thể tách mỗi cụm chủ

- HS thực hiện theo yêu cầu của GV

và trả lời : Không thể tách đợc, vì

đoạn văn trên nói về hành động của

Trang 11

ngữ, vị ngữ trong các câu ghép nói

bỏ quan hệ từ hễ thì ) thì các câu

văn sẽ trở nên rời rạc, không diễn đạt

rõ sự gắn kết giữa các hành động

t-ơng ứng giữa con khỉ và con chó

- Qua các bài tập trên em hiểu thế

3 Phần Ghi nhớ

- GV gọi hai, ba HS đọc nội dung

ghi nhớ trong SGK - Hai, ba HS đọc phần Ghi nhớ trongSGK Cả lớp theo dõi trong SGK

4 Phần Luyện tập

Bài tập 1

- Yêu cầu một HS đọc to nội dung

bài tập - Một HS đọc to nội dung bài tập, cảlớp theo dõi đọc thầm

- Bài tập này yêu cầu chúng ta làm

gì ? - Bài tập yêu cầu :+ Tìm các câu ghép có trong đoạn văn.

+ Xác định các vế câu trong từngcâu ghép

- GV nhắc HS chú ý : Cần đọc kỹ

từng câu, Tìm các cụm CN - VN

trong từng câu, câu nào có nhiều

cụm CN - VN bình đẳng với nhau

thì đó là câu ghép

- HS lắng nghe và nắm đợc cách làmbài

- Yêu cầu HS làm việc cá nhân Sau

khi làm bài xong, các em trao đổi kết

quả với nhau theo nhóm đôi GV phát

phiếu và bút dạ cho ba HS làm bài

- Cả lớp đọc thầm lại đoạn văn, tựlàm bài, sau đó trao đổi kết quả làmbài theo cặp Ba HS làm bài trênphiếu khổ to

Trang 12

Câu 1 Trời / xanh thẳm,

- GV yêu cầu HS suy nghĩ, trao đổi,

thảo luận theo nhóm đôi để trả lời

câu hỏi : Có thể tách mỗi vế câu

đều tạo ra một sắc thái của biển và

đ-ợc diễn đạt trong một câu văn Nếutách mỗi vế câu thành một câu đơn thìcác câu văn sẽ trở nên rời rạc, khôngdiễn đạt rõ sự gắn kết giữa sắc thái củamây trời và biển

Bài tập 3

- Gọi một HS đọc to yêu cầu của bài - Một HS đọc to yêu của cầu bài Cả

lớp theo dõi đọc thầm trong SGK

- Yêu cầu HS tự làm bài ra nháp GV

phát phiếu cho bốn đến năm em HS

làm bài

- HS tự làm bài Bốn đến năm HSlàm bài trên phiếu

- Gọi HS dới lớp lần lợt đọc các câu

văn của mình GV và HS nhận xét

nhanh bài làm của HS

- HS lần lợt đọc các câu văn củamình trớc lớp Cả lớp theo dõi, nhậnxét

- Yêu cầu các HS làm bài trên phiếu

dán bài lên bảng và trình bày - HS làm bài trên phiếu thực hiệntheo yêu cầu của GV

Trang 13

+ Trong chuyện cổ tích cây khế, ngời em chăm chỉ, hiền lành, còn ngời anh thì tham lam,

- Dựa vào lời kể của GV và tranh minh hoạ, HS biết kể lại đợc từng

đoạn và toàn bộ câu chuyện Chiếc đồng hồ

- Hiểu ý nghĩa câu chuyện : Qua câu chuyện về Chiếc đồng hồ, Bác Hồ

muốn khuyên cán bộ : nhiệm vụ nào của cách mạng cũng cần thiết, quantrọng ; do đó, cần làm tốt việc đợc phân công, không nên suy bì, chỉ nghĩ

đến việc riêng của mình Mở rộng ra, có thể hiểu : mỗi ngời lao động trongxã hội đều gắn bó với một công việc, công việc nào cũng quan trọng, cũng

đáng quý

2 Rèn kĩ năng nghe :

- Nghe thầy cô kể chuyện, nhớ chuyện

- Chăm chú theo dõi bạn kể chuyện ; nhận xét, đánh giá đúng lời kể củabạn ; kể tiếp đợc lời bạn

II Đồ dùng dạy - học

- Tranh minh họa truyện trong SGK

III Các hoạt động dạy - học

1 Giới thiệu bài

- Hôm nay các em sẽ đợc nghe câu

chuyện Chiếc đồng hồ Nhân vật

chính trong câu chuyện là Bác Hồ

kính yêu của chúng ta Khi biết

nhiều cán bộ cha yên tâm với công

việc đợc giao, Bác đã kể câu chuyện

Chiếc đồng hồ để giải thích về trách

nhiệm của mỗi ngời trong xã hội

Các em cùng nghe để biết nội dung

- HS lắng nghe

Trang 14

câu chuyện.

- GV ghi tên bài lên bảng - HS nhắc lại tên đầu bài và ghi vào vở

2 Giáo viên kể chuyện

- GV kể lần 1 : Giọng kể chậm rãi, nhẹ nhàng Đoạn đối thoại giữa Bác Hồvới cán bộ trong hội nghị giọng thân mật, vui

- GV kể lần 2 : Vừa kể vừa chỉ vào từng tranh minh họa phóng to treo trênbảng, khi kể kết hợp với giải nghĩa các từ khó (có thể kể đến từ nào thì giảinghĩa từ đó hoặc sau khi kể xong toàn bộ câu chuyện mới giải nghĩa các từ) Nếu thấy HS lớp mình cha nắm đợc nội dung câu chuyện, GV có thể kểlần 3 hoặc đặt câu hỏi giúp HS nhớ lại nội dung truyện để kể tiếp

Nội dung truyện nh sau :

chiếc đồng hồ

Năm 1954, các cán bộ đang dự hội nghị tổng kết ở Bắc Giang thì có lệnh Trung ơng rút bớt một số ngời đi học lớp tiếp quản Thủ đô Ai nấy đều háo hức muốn đi Nhất là những ngời quê Hà Nội Bao năm xa nhà, nhớ Thủ đô, nay đợc dịp trở về công tác, anh em bàn tán sôi nổi Nhiều ngời đề nghị cấp trên chiếu cố nỗi niềm riêng đó và cho đợc toại nguyện T t- ởng cán bộ có chiều phân tán

Giữa lúc đó, Bác Hồ đến thăm hội nghị Các đại biểu ùa ra đón Bác Bác bớc lên diễn đàn,

mồ hôi ớt đẫm hai bên vai áo nâu Khi tiếng vỗ tay đã ngớt, Bác hiền từ nhìn khắp hội tr ờng và nói chuyện về tình hình thời sự Nói đến nhiệm vụ của toàn Đảng trong lúc này, Bác bỗng rút ra trong túi áo một chiếc đồng hồ quả quýt và hỏi :

- Các cô chú có trông thấy cái gì đây không ?

Mọi ngời đồng thanh :

- Cái máy bên trong dùng để làm gì ?

- Để điều khiển cái kim chạy ạ.

Bác mỉm cời, hỏi tiếp :

- Trong cái đồng hồ, bỏ đi một bộ phận có đợc không ?

- Tha không đợc ạ.

Nghe mọi ngời trả lời, Bác bèn giơ chiếc đồng hồ lên cao và kết luận :

- Các bộ phận của một chiếc đồng hồ cũng ví nh các cơ quan của một Nhà nớc, nh các nhiệm vụ cách mạng Đã là nhiệm vụ của cách mạng thì đều quan trọng, đều cần phải làm Các cô chú thử nghĩ xem : trong một chiếc đồng hồ mà anh kim đòi làm anh chữ số, anh máy lại đòi ra ngoài làm cái mặt đồng hồ , cứ tranh nhau chỗ đứng nh thế thì còn là cái

đồng hồ đợc không ?

Chỉ trong ít phút ngắn ngủi, câu chuyện chiếc đồng hồ của Bác đã khiến cho ai nấy đều

Trang 15

thấm thía, tự đánh tan đợc những thắc mắc riêng t.

Theo sách Bác Hồ kính yêu

- tiếp quản : thu nhận và quản lí những thứ đối phơng giao lại.

- Đồng hồ quả quýt : đồng hồ bỏ túi nhỏ, hình tròn, to hơn đồng hồ bình thờng.

3 Hớng dẫn HS kể chuyện, trao

đổi về ý nghĩa câu chuyện

- Gọi một HS đọc to nội dung các

yêu cầu của giờ kể chuyện - Một HS đọc to, cả lớp theo dõi đọcthầm trong SGK

a) Kể chuyện theo cặp

- Yêu cầu HS dựa lời kể của GV,

quan sát tranh, trao đổi theo nhóm

đôi tìm hiểu nội dung tranh

- HS thực hiện theo yêu cầu của GV

- Gọi HS trình bày, GV và cả lớp

theo dõi, nhận xét - Đại diện một số nhóm lần lợt trìnhbày Cả lớp theo dõi nhận xét

+ Tranh 1 : Đợc tin Trung ơng rút bớtmột số ngời đi học lớp tiếp quản Thủ

đô, các cán bộ dự hội nghị bàn tánsôi nổi Ai nấy đều háo hức muốn đi.+ Tranh 2 : Giữa lúc đó, Bác Hồ đếnthăm hội nghị Các đại biểu ùa ra đón.+ Tranh 3 : Khi nói đến nhiệm vụcủa toàn Đảng trong lúc này, Bácbỗng rút trong túi áo ra một chiếc

đồng hồ quả quýt Bác mợn câuchuyện về chiếc đồng hồ để đả thông

t tởng cán bộ một cách hóm hỉnh.+ Tranh 4 : Câu chuyện về chiếc

đồng hồ của Bác khiến cho ai nấy

đều thấm thía

- GV nhắc HS :

+ Chỉ cần kể đúng cốt truyện, không

cần lặp lại nguyên văn từng lời của

(thầy) cô Các em có thể kể vắn tắt

nh lời thuyết minh của tranh ở trên

nếu không nhớ kĩ, tuy nhiên nếu bạn

nào nhớ và kể kĩ nội dung từng đoạn

thì câu chuyện sẽ hay hơn

+ Kể xong, cần trao đổi với các bạn

về nội dung, ý nghĩa câu chuyện

- HS lắng nghe và thực hiện theo lờicủa GV

- Yêu cầu HS kể chuyện theo nhóm - HS kể chuyện theo nhóm đôi Các

Trang 16

Mỗi HS kể từ một đến hai tranh, sau

đó kể toàn bộ câu chuyện em dựa vào lời thuyết minh, tranh vẽkể một đến hai tranh, sau đó kể toàn

bộ câu chuyện Các em tự đặt cáccâu hỏi để hỏi nhau về nội dung và ýnghĩa câu chuyện

- Trao đổi về ý nghĩa câu chuyện - HS tự nêu câu hỏi để trao đổi với

nhau hoặc trả lời câu hỏi của GV vềnội dung, ý nghĩa câu chuyện

Ví dụ :+ Cách nói chuyện của Bác có gìhay ? (Bác lấy ví dụ rất gần gũi, giản

dị và dễ hiểu chỉ trong ít phút đã giúpmọi ngời nhận thức ngay đợc vấn đề).+ Bác Hồ muốn khuyên các cán bộ

điều gì ? (Nhiệm vụ nào của cáchmạng cũng cần thiết, quan trọng ; do

đó, cần làm tốt việc đợc phân công,không nên suy bì, chỉ nghĩ đến việccủa riêng mình )

+ Câu chuyện giúp bạn hiểu điều gì ?(Ai cũng có công việc của mình vàcông việc nào cũng quan trọng./ Mỗingời lao động trong xã hội đều gắn

bó với một công việc, công việc nàocũng đáng quý./ )

- GV và cả lớp nhận xét các bạn kể,

sau đó bình chọn ra nhóm hoặc bạn

kể chuyện hay, hấp dẫn nhất ; bạn

nêu câu hỏi thú vị nhất và bạn hiểu

câu chuyện nhất

- HS nhận xét, bình chọn các bạn kểtheo hớng dẫn của GV

Trang 17

(đoạn truyện) em đã đợc nghe hoặc

- Biết đọc diễn cảm đoạn kịch theo cách phân vai

2 Đọc hiểu

- Hiểu các từ ngữ trong bài.

- Hiểu đợc nội dung, ý nghĩa phần hai của trích đoạn kịch : Ngời thanhniên yêu nớc Nguyễn Tất Thành khẳng định quyết tâm ra nớc ngoài tìm con

đờng cứu nớc, cứu dân Trích đoạn kịch ca ngợi lòng yêu nớc, tầm nhìn xa

và quyết tâm cứu nớc của anh

II Đồ dùng dạy - học

- Tranh minh họa bài đọc trong SGK (phóng to)

- Bảng phụ viết sẵn đoạn kịch cần luyện đọc diễn cảm cho HS

III Các hoạt động dạy - học

A Kiểm tra bài cũ

- Gọi ba HS lên bảng đọc phân vai

bài tập đọc Ngời công dân số Một

của tiết tập đọc trớc và trả lời các câu

hỏi về nội dung của bài

- Nhận xét và cho điểm từng HS

- HS thực hiện theo yêu cầu của GV

B Dạy bài mới

Trang 18

1 Giới thiệu bài

- GV đa tranh minh họa bài tập đọc

(phóng to) cho HS quan sát và nói :

Trong lúc anh Thành và anh Lê đang

nói chuyện thì anh Mai bớc vào Câu

chuyện tiếp tục nh thế nào chúng ta

cùng đọc và tìm hiểu bài

- HS quan sát tranh và lắng nghe

- GV ghi tên bài lên bảng - HS mở SGK theo dõi bài đọc

- GV hớng dẫn HS nhận biết các

đoạn để luyện đọc - HS nhận biết các đoạn để luyện đọc.* Đoạn 1 : Từ đầu đến Lại còn say

sóng nữa.

* Đoạn 2 : Còn lại

- GV gọi HS tiếp nối nhau đọc bài

Trớc khi HS đọc bài GV luyện cho

HS đọc đúng các từ gốc tiếng Pháp

- Hai HS nối tiếp nhau đọc bài Mỗi

HS đọc một đoạn của bài

- Gọi HS nối tiếp nhau đọc bài lần 2 - Ba HS đọc nối tiếp bài lần 2, mỗi

HS đọc một đoạn của bài Cả lớp đọcthầm theo dõi và nhận xét bạn đọc

- GV yêu cầu một HS đọc các từ đợc

chú giải trong SGK - Một HS đọc to các từ đợc chú giải.Cả lớp theo dõi trong SGK

- Yêu cầu HS đọc nối tiếp bài lần 3 - HS đọc nối tiếp bài lần 3, mỗi HS

đọc một đoạn của bài Cả lớp đọcthầm theo dõi và nhận xét bạn đọc

b) Tìm hiểu bài

- Yêu cầu HS đọc thầm lại đoạn 1

trao đổi theo nhóm đôi trả lời câu hỏi

: Anh Lê, anh Thành đều là những

- HS thực hiện theo yêu cầu của GV

và trả lời : Sự khác nhau giữa anhThành và anh Lê là :

Trang 19

ngời yêu nớc, nhng giữa họ có gì

khác nhau ?

- GV nghe và nhận xét HS trả lời, kết

hợp ghi bảng :

Anh Lê -> tự ti, cam chịu cảnh nô lệ.

Anh Thành -> không cam chịu,

quyết tâm tìm đờng cứu dân, cứu

n-ớc.

+ Anh Lê : có tâm lí tự ti, cam chịucảnh sống nô lệ vì cảm thấy dân tộcmình quá yếu đuối, nhỏ bé trớc sứcmạnh vật chất thực dân Pháp kẻ thùxâm lợc

+ Anh Thành : không cam chịu, ngợclại, rất tin tởng ở con đờng mình đãchọn là ra nớc ngoài học cái mới để

về cứu dân, cứu nớc, chấp nhận mọikhó khăn gian khổ

- Yêu cầu HS đọc lớt toàn bài và trả

lời câu hỏi : Quyết tâm của anh

Thành đi tìm đờng cứu nớc đợc thể

hiện qua những lời nói, thái độ, cử

chỉ nào ?

- Quyết tâm của anh Thành đi tìm ờng cứu nớc đợc thể hiện qua nhiềulời nói và cử chỉ :

đ-+ Lời nói :

* Để giành lại non sông, chỉ có hùng tâm tráng khí cha đủ, phải có trí, có lực tôi muốn sang nớc họ học cái trí khôn của họ để về cứu dân mình.

* Làm thân nô lệ yên phận nô lệ thì mãi mãi là đầy tớ cho ngời ta

Đi ngay có đợc không, anh ?

+ Cử chỉ :

* Khi bạn hỏi tiền đâu mà đi anh xòebàn tay ra nói tiền đây chứ đâu ?+ Qua câu nói và cử chỉ thể hiện thái

độ quyết chí, khẩn trơng, không chầnchừ

- Khi anh Lê nhắc mang ngọn đèn

hoa kì đi để dùng, anh Thành đã trả

đèn soi đờng chỉ lối cho anh đến vớicon đờng cứu dân, cứu nớc

- Yêu cầu HS đọc lớt toàn bài, trao

đổi thảo luận theo nhóm đôi trả lời

câu hỏi : “Ngời công dân số Một"

trong đoạn kịch này là ai ? Vì sao lại

có thể gọi nh vậy ?

kịch này là Nguyễn Tất Thành, saunày là Chủ tịch Hồ Chí Minh Gọi

nh vậy là vì ý thức là công dân củamột nớc Việt Nam độc lập đợc thứctỉnh rất sớm ở Ngời Với ý thức này,Nguyễn Tất Thành đã ra nớc ngoàitìm con đờng cứu nớc, lãnh đạo nhân

Trang 20

dân giành độc lập cho đất nớc.

c) Luyện đọc diễn cảm

- GV yêu cầu bốn HS đọc diễn cảm

màn kịch theo cách phân vai : anh

Thành, anh Lê, anh Mai và ngời dẫn

chuyện

- Bốn HS đọc diễn cảm theo cáchphân vai Cả lớp theo dõi, nhận xétbạn đọc và tìm cách đọc (nh trên)

- Yêu cầu HS luyện đọc diễn cảm

theo cách phân vai trong nhóm - Mỗi nhóm bốn HS luyện đọc diễncảm theo các phân vai

- Tổ chức các nhóm thi đọc trớc lớp - Hai đến ba nhóm HS thi đọc trớc lớp

- Đoạn kịch trên nói lên điều gì ? - Ca ngợi lòng yêu nớc và quyết tâm

cứu nớc của ngời thanh niên NguyễnTất Thành

- GV nhận xét giờ học Dặn HS về

nhà tiếp tục luyện đọc đoạn kịch và

đọc trớc bài tập đọc tuần tới

- HS lắng nghe, ghi nhớ về nhà thựchiện theo yêu cầu của GV

Tập làm văn

luyện tập tả ngời (Dựng đoạn mở bài)

I Mục tiêu

1 Củng cố kiến thức về đoạn mở bài

2 Viết đợc đoạn mở bài cho bài văn tả ngời theo hai kiểu trực tiếp vàgián tiếp

II Đồ dùng dạy - học

- Một số tờ phiếu khổ to, bút dạ để HS làm bài

III Các hoạt động dạy - học

1 Giới thiệu bài

- Mở bài trong một bài văn tả ngời là

một phần quan trọng trong cấu trúc

bài Mở bài hay dở sẽ trực tiếp ảnh

hởng tới sự biểu đạt của chủ đề, sự

- HS lắng nghe

Trang 21

thành bại của bài viết và cả hiệu quả

trình bày Vậy trong văn tả ngời mở

bài đợc viết nh thế nào ? Giờ học

hôm nay, chúng ta học bài Luyện tập

tả ngời.

- GV ghi tên bài lên bảng - HS nhắc lại tên đầu bài và ghi vào vở

2 Hớng dẫn HS luyện tập

Bài tập 1

- Gọi một HS đọc yêu cầu và nội

dung bài tập - Một HS đọc bài Cả lớp theo dõiđọc thầm trong SGK

- Yêu cầu HS suy nghĩ, trả lời câu

hỏi : Cách mở bài ở hai đoạn này có

gì khác nhau ?

- Hai HS ngồi cùng bàn trao đổi trảlời câu hỏi

- Gọi HS trình bày ý kiến, nhận xét,

kết luận lời giải đúng - Đại diện một nhóm trình bày ýkiến, các HS khác nhận xét bổ sung

cho đến khi có câu trả lời đúng Lời giải :

+ Đoạn mở bài a : mở bài theo cách trực tiếp : giới thiệu trực tiếp ngời định tả (là ngời trong gia đình).

+ Đoạn mở bài b : mở bài theo kiểu gián tiếp : giới thiệu hoàn cảnh, sau đó mới giới thiệu ngời đợc tả (bác nông dân đang cày ruộng).

Bài tập 2

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

bài tập - Một HS đọc toàn bài, cả lớp theodõi đọc thầm

- GV hớng dẫn HS hiểu yêu cầu của

bài, làm bài theo các bớc nh sau : - HS thực hiện theo yêu cầu của GV.+ GV hỏi một số HS các em chọn đề

nào để viết ? Ngời mà em viết mở

bài cho bài văn tả ngời ấy tả là ai ?

Vì sao em lại chọn tả ngời đó ?

+ HS lần lợt nêu các đề, tên ngời màcác em định chọn tả và nêu đợc lí dochọn viết mở bài cho bài văn tả ngời

đó

+ GV nhắc HS viết mở bài cho một

đề theo kiểu trực tiếp, đề còn lại theo

kiểu gián tiếp GV phát bút dạ, giấy

khổ to, cho một vài HS làm bài

+ HS làm việc cá nhân làm bài vào

vở nháp, một vài HS làm bài lên giấykhổ to

- Gọi HS dới lớp đọc bài làm của

mình theo từng đoạn - Hai đến ba HS đọc từng đoạn bàilàm của mình trớc lớp HS cả lớp

theo dõi và nhận xét

- Nhận xét, cho điểm những HS viết

Trang 22

đoạn mở bài đúng và hay.

3 Củng cố, dặn dò

- Yêu cầu HS nhắc lại hai kiểu mở

bài trong bài văn tả ngời

- GV nhận xét giờ học Yêu cầu

những HS viết đoạn mở bài cha đạt

về nhà hoàn chỉnh lại

- HS nhắc lại hai kiểu mở bài

- HS lắng nghe và về nhà thực hiệntheo yêu cầu của GV

- Ba, bốn tờ giấy khổ to để HS làm Bài tập 2 (phần Luyện tập)

III Các hoạt động dạy - học

A Kiểm tra bài cũ

- GV gọi hai HS nhắc lại kiến thức

cần ghi nhớ về câu ghép và làm

miệng Bài tập 3 (phần Luyện tập)

của tiết Luyện từ và câu trớc

- Hai HS thực hiện theo yêu cầu của

GV Cả lớp theo dõi

- GV nhận xét, đánh giá cho điểm

từng HS

B Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài

- Tiết học trớc các em đã biết thế nào

là câu ghép Tiết học hôm nay giúp

các em nắm đợc cách nối các vế

trong câu ghép, phân tích cấu tạo

của câu ghép và biết đặt câu ghép

- HS lắng nghe

- GV ghi tên bài lên bảng - HS nhắc lại tên đầu bài và ghi vào vở

Trang 23

2 Phần Nhận xét

- GV gọi hai HS đọc nối tiếp nhau

yêu cầu của Bài tập 1, 2 - Hai HS đọc nối tiếp nhau nội dungBài tập 1, 2 HS dới lớp theo dõi

trong SGK

- Yêu cầu HS nhắc lại yêu cầu của

bài tập - Tìm các vế câu trong từng câu ghéptrong bài tập và cho biết ranh giới

giữa các vế đợc đánh dấu bằngnhững từ hoặc dấu câu nào

+ GV dán giấy viết sẵn ba ý a, b,c

của Bài tập 1, mời ba HS lên bảng

làm bài, mỗi em làm một ý Yêu cầu

HS dới lớp làm bài vào giấy nháp và

trao đổi với nhau theo nhóm đôi kết

quả bài làm của mình

+ Ba HS lên bảng làm bài HS dớilớp dùng bút chì gạch chéo để tách 2

vế câu ghép, gạch dới những từ vàdấu câu ở ranh giới giữa các vế câu.Sau khi làm bài xong, các em trao

đổi với nhau kết quả làm bài củanhóm

+ GV và HS nhận xét bài làm của

bạn trên bảng, chốt lại lời giải đúng

Đáp án :

+ HS cùng với GV nhận xét, bổ xung

Các vế câu Ranh giới giữa các vế câu

a) Đoạn văn này có hai câu ghép, mỗi câu

gồm hai vế :

- Câu 1 : Súng kíp của ta mới bắn một phát /

thì súng của họ đã bắn đợc năm sáu mới

phát.

- Từ thì đánh dấu ranh giới giữa hai vế câu.

- Câu 2 : Quan ta lạy súng thần công bốn

lạy rồi mới bắn, / trong khi đó đại bác của

họ đã bắn đợc hai mơi viên.

- Dấu phẩy đánh dấu ranh giới giữa 2 vế câu

b) Câu này có hai vế :

- Cảnh tợng xung quanh tôi đang có sự thay

c) Câu này có 3 vế :

- Kia là những mái nhà đứng sau luỹ tre ; /

- GV hỏi : Các vế của câu ghép có

thể đợc nối với nhau theo những

cách nào ?

- Câu ghép đợc nối với nhau bằng từnối hoặc dấu câu

3 Phần Ghi nhớ

- GV gọi HS đọc nội dung Ghi nhớ

trong SGK - Ba, bốn HS đọc phần Ghi nhớ trongSGK Cả lớp theo dõi trong SGK

4 Phần Luyện tập

Trang 24

Bài tập 1

- GV gọi hai HS tiếp nối nhau đọc to

nội dung Bài tập 1 - Hai HS nối tiếp nhau đọc to nộidung của Bài tập 1

- Cả lớp theo dõi, nhận xét

Các câu ghép và các vế câu Cách nối các vế câu

+ Đoạn a có 1 câu ghép, với 4 vế câu :

- Từ xa đến nay, mỗi khi tổ quốc bị xâm lăng

(2 trạng ngữ) thì tinh thần ấy lại sôi nổi, / nó

- Bốn vế câu nối với nhau trực tiếp, giữa các

vế có dấu phảy (Từ thì nối trạng ngữ với

các vế câu).

+ Đoạn b có 1 câu ghép với 3 vế câu :

+ Đoạn c có 1 câu ghép với 3 vế câu :

- Chiếc lá thoáng tròng trành,/ chú nhái bén

- 5 câu) tả ngoại hình một ngời bạn,

phải có ít nhất một câu ghép Các

em hãy viết một đoạn văn một cách

tự nhiên, sau đó kiểm tra, nếu thấy

trong đoạn cha có câu ghép sửa lại

- HS lắng nghe

- Yêu cầu HS làm bài cá nhân GV

phát bút dạ, giấy khổ to, cho một vài

HS khá giỏi làm bài

- HS làm việc cá nhân làm bài vào

vở nháp, một vài HS làm bài lên giấykhổ to

- Yêu cầu HS dới lớp đọc bài văn,

nhắc lại các câu ghép mình đã sử

dụng và cho biết các câu ghép đó

đ-ợc nối với nhau bằng cách nào

- Yêu cầu những HS làm bài trên

giấy khổ to dán bài làm lên bảng và

trình bày kết quả

- Ba, bốn HS dới lớp lần lợt đứngdậy trình bày bài làm của mình

- Những HS làm bài trên giấy khổ todán kết quả bài làm trên bảng lớp vàtrình bày

Trang 25

- GV và cả lớp nhận xét, đánh giá

cao những HS có khả năng quan sát

tinh tế trong miêu tả và sử dụng

thành thạo câu ghép để miêu tả

- Cả lớp theo dõi nhận xét Sau khinghe các bạn trình bày và đóng góp

ý kiến, mỗi HS tự sửa lại đoạn văncủa mình

Ví dụ :

Nam là ngời bạn thân nhất của tôi, thế nhng hai đứa lại khác hẳn nhau Dáng ngời Nam

cao ráo trắng trẻ, môi đỏ nh con gái còn tôi thì lại đen nhẻm đen nhèm Ngay cả tính nết cũng thế Nó thì e thẹn, nói năng nhẹ nhàng, tôi thì vốn hay chạy nhảy, thích nói to, vậy mà hai suốt ngày chẳng rời nhau mới lạ chứ.

Hoặc

Thằng Hoan bạn tôi là thằng nghịch ngợm nhất lớp Trông cái dáng nó béo tròn nh quả

d-a hấu, cái đầu thì trọc lốc, hd-ai con mắt láo liên liếc ngd-ang liếc dọc thỉnh thoảng lại sáng rực lên thì ai cũng biết ngay nó là thằng chúa nghịch Ai cũng thích những trò của nó tuy biết rằng nghịch để vui thôi, nhng đôi khi thì lại thực là tai hại mà ngời gánh hậu quả nhiều nhất chẳng ai khác lại là thằng Hoan

5 Củng cố, dặn dò

- GV gọi HS nhắc lại phần Ghi nhớ - HS nhắc lại nội dung cần Ghi nhớ

- GV nhận xét tiết học Dặn những

HS viết đoạn văn (Bài tập 2 phần

Luyện tập) cha đạt về nhà viết lại

- HS lắng nghe về nhà thực hiện theoyêu cầu của GV

Tập làm văn

luyện tập tả ngời (Dựng đoạn kết bài)

I Mục tiêu

1 Củng cố kiến thức về dựng đoạn kết bài

2 Viết đợc đoạn kết bài cho bài văn tả ngời theo hai kiểu : mở rộng vàkhông mở rộng

II Đồ dùng dạy - học

- Bút dạ và một số tờ phiếu khổ to để HS làm bài

III Các hoạt động dạy - học

A Kiểm tra bài cũ

- Gọi một số HS đọc lại đoạn mở bài

trong tiết Tập làm văn trớc đã đợc

viết lại

- HS thực hiện theo yêu cầu của GV

- GV nhận xét và cho điểm HS

B Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài

Trang 26

- GV hỏi : Trong văn miêu tả các em

đã đợc học ở lớp 4 có những cách kết

bài nào ?

- Trong giờ tập làm văn hôm nay,

chúng ta cùng tìm hiểu và thực hành

viết đoạn kết bài trong bài văn tả ngời.

- Có hai cách kết bài là kết bài mởrộng và kết bài không mở rộng :+ Kết bài mở rộng là từ hình ảnh,hoạt động của ngời đợc tả, suy rộng

ra các vấn đề khác

+ Kết bài không mở rộng là nêu nhậnxét chung hoặc nói lên tình cảm của

em với đối tợng đợc tả

- GV ghi tên bài lên bảng - HS nhắc lại tên đầu bài và ghi vào vở

2 Hớng dẫn HS luyện tập

Bài tập 1

- Gọi một HS đọc yêu cầu và nội

dung bài tập - Một HS đọc bài Cả lớp theo dõiđọc thầm trong SGK

- Yêu cầu HS suy nghĩ, trả lời câu

hỏi : Cách kết bài ở hai đoạn này có

gì khác nhau ?

- Hai HS ngồi cùng bàn trao đổi, trảlời câu hỏi

- Gọi HS trình bày ý kiến, nhận xét,

kết luận lời giải đúng - Đại diện một nhóm trình bày ýkiến, các HS khác nhận xét bổ sung

cho đến khi có câu trả lời đúng Lời giải :

+ Đoạn kết bài a : Kết bài theo kiểu không mở rộng : tiếp nối lời tả về bà, nhấn mạnh tình cảm với ngời đợc tả.

+ Đoạn kết bài b : Kết bài theo kiểu mở rộng : sau khi tả bác nông dân, nói lên tình cảm với bác, bình luận về vai trò của những ngời nông dân với xã hội.

* Chú ý : Kết bài hoặc mở bài có thể là một đoạn hoặc có khi chỉ là một câu cũng đợc coi là kết bài Do đó, câu a cũng là một đoạn kết bài.

Bài tập 2

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập - Một HS đọc thành tiếng yêu cầu bài

tập trớc lớp

- Yêu cầu HS nhắc lại các đề tập làm

văn tiết học trớc - Một, hai HS nhắc lại các đề tập làmvăn : Tả một ngời thân trong gia đình, tả

một ngời bạn cùng lớp hoặc ngời bạn ở gần nhà em, tả một ca sĩ đang biểu diễn, tả một nghệ sĩ hài mà em yêu thích.

- GV nhắc HS viết kết bài cho một đề

theo kiểu mở rộng, đề còn lại theo

kiểu không mở rộng GV phát bút dạ,

giấy khổ to, cho một vài HS làm bài

- HS làm việc cá nhân làm bài vào vởnháp, một vài HS làm bài lên giấykhổ to

Trang 27

- Yêu cầu HS dới lớp trình bày bài làm

của mình - Hai đến ba HS đọc từng đoạn bàilàm của mình trớc lớp HS cả lớp

những đề cụ thể chỉ rõ đối tợng định

tả (Ví dụ : Tả lại anh của em), mà

nêu những đề có tính lựa chọn (Ví dụ

hỏi rõ HS tả ai

- HS lần lợt nêu tên các đề tập làmvăn mà các em tự nghĩ Chẳng hạn :

+ Tả lại cha (hoặc mẹ) của em.

- Biết đọc chuyển giọng linh hoạt, phù hợp với diễn biến của truyện,

đọc phân biệt lời các nhân vật, nh sau :

+ Đoạn 1 : (từ đầu đến “ông mới tha cho”) : câu giới thiệu về Trần Thủ

Độ - đọc với giọng chậm rãi, rõ ràng Chuyển giọng hấp dẫn khi kể sự kiệnTrần Thủ Độ giải quyết việc một ngời đợc Linh Từ Quốc Mẫu xin cho chứccâu đơng Câu nói của Trần Thủ Độ (Ngơi có phu nhân xin phải chặt một ngón chân để phân biệt.) - đọc với giọng nghiêm, lạnh lùng.

+ Đoạn 2 : ( tiếp đến “Nói rồi, lấy vàng, lụa thởng cho”) : lời Linh Từ

Quốc Mẫu ấm ức ; lời Trần Thủ Độ - ôn tồn, điềm đạm

Trang 28

+ Đoạn 3 : (phần còn lại) : lời viên quan tâu với vua - tha thiết ; lời vuachân thành, tin cậy ; lời Trần Thủ Độ - trầm ngâm, thành thật, gây ấn tợngbất ngờ về cách ứng xử của Trần Thủ Độ.

2 Đọc hiểu

- Hiểu các từ ngữ trong bài.

- Hiểu ý nghĩa truyện : Ca ngợi Thái s Trần Thủ Độ - một ngời c xử

g-ơng mẫu, nghiêm minh, không vì tình riêng mà làm sai phép nớc

II Đồ dùng dạy - học

- Tranh minh họa bài đọc trong SGK (phóng to)

- Bảng phụ viết sẵn những câu văn cần hớng dẫn HS luyện đọc

III Các hoạt động dạy - học

A Kiểm tra bài cũ

- Gọi một nhóm HS lên đọc phân vai

trích đoạn vở kịch Ngời công dân số

Một, sau đó trả lời các câu hỏi về nội

dung của bài

- Nhận xét và cho điểm từng HS

- HS thực hiện theo yêu cầu của GV

B Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài

- GV đa ra bức tranh (minh họa bài

tập đọc) cho HS quan sát và giới

thiệu : Đây là bức tranh minh họa

cho bài tập đọc Thái s Trần Thủ Độ

Trong tranh vẽ cảnh ông đang đa lụa

và vàng thởng cho ngời lính dới

quyền khi ngời này dám ngăn cản

không cho vợ ông ngồi kiệu đi qua

chỗ thềm cấm Để biết Thái s Trần

Thủ Độ là ngời nh thế nào ? Chúng

ta cùng tìm hiểu và luyện đọc qua

bài tập đọc hôm nay

- HS quan sát tranh và lắng nghe

- GV ghi tên bài lên bảng - HS nhắc lại tên đầu bài và ghi vào vở

Trang 29

* Đoạn 1 : Từ đầu đến Ngời ấy kêu van mãi, ông mới tha cho.

* Đoạn 2 : Tiếp theo đến nói rồi, lấy vàng, lụa thởng cho.

* Đoạn 3 : Còn lại

- GV gọi ba HS tiếp nối nhau đọc

từng đoạn của bài, GV chú ý sửa lỗi

phát âm, ngắt giọng cho từng HS

(nếu có)

- Ba HS nối tiếp nhau đọc bài Mỗi

HS đọc một đoạn của bài

- Gọi HS nối tiếp nhau đọc bài lần 2 - Ba HS đọc nối tiếp bài lần 2, mỗi

HS đọc một đoạn của bài Cả lớp đọcthầm theo dõi và nhận xét bạn đọc

- Yêu cầu một HS đọc to trớc lớp các

từ đợc chú giải trong SGK

- GV yêu cầu HS nêu những từ mà các

em cha hiểu nghĩa, tổ chức cho các em

tự giải nghĩa cho nhau hoặc giải nghĩa

các từ mà các em không biết

- Một HS đọc to các từ đợc chú giải.Cả lớp theo dõi trong SGK

- HS có thể nêu các từ mà các em chahiểu nghĩa, các em có thể trao đổi đểgiải nghĩa cho nhau hoặc nhờ GVgiải nghĩa

- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm đôi - Hai HS ngồi cùng đọc cho nhau

nghe Mỗi HS đọc toàn bài một lợt

- Gọi HS nối tiếp nhau đọc bài lần 3 - Ba HS nối tiếp đọc nhau đọc từng

đoạn của bài

- GV đọc mẫu toàn bài - HS theo dõi giọng đọc của GV

b) Tìm hiểu bài và đọc diễn cảm

từng đoạn của bài

Đoạn 1

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn văn và

cho biết : Khi có ngời xin chức câu

đơng, Trần Thủ Độ đã làm gì ?

- Trần Thủ Độ đồng ý, nhng yêu cầuchặt một ngón chân ngời đó để phânbiệt với những câu đơng khác

- GV hỏi : Vì sau ông lại có yêu cầu

nh vậy ? (Nếu HS không trả lời đợc

thì GV giảng cho HS rõ)

- Ông làm nh vậy là nhằm để răn đenhững kẻ có ý định mua quan bán t-

- Tổ chức cho HS luyện đọc - Hai đến ba HS luyện đọc diễn cảm

đoạn văn Cả lớp lắng nghe và nhận

Trang 30

xét giọng đọc của bạn.

Đoạn 2

- Gọi một HS đọc to đoạn văn - Một HS đọc bài, cả lớp theo dõi

bạn đọc

- Trớc việc làm của ngời quân hiệu,

Trần Thủ Độ xử lí ra sao ? - Trớc việc làm của ngời quân hiệu,Trần Thủ Độ không những không

trách phạt mà còn ban thởng vàng,lụa

- Việc làm này của Trần Thủ Độ ta

thấy ông là ngời nh thế nào ? - Trần Thủ Độ là ngời luôn đề cao kỉcơng, phép nớc, không cậy quyền cậy

thế để coi thờng phép nớc

- Gọi ba HS đọc theo cách phân vai

phân vai (ngời dẫn chuyện, Linh Từ

Quốc Mẫu, Trần Thủ Độ) ; yêu cầu

cả lớp theo dõi, nhận xét, rút ra

giọng đọc lời nói của từng nhân vật

- Ba HS đọc diễn cảm theo cách phânvai, cả lớp theo dõi nhận xét rút ragiọng đọc lời nói của từng nhân vật

- HS luyện đọc phân vai theo nhóm

- Gọi các nhóm thi đọc phân vai trớc

- Điều đó cho ta biết thêm ông là

ng-ời nh thế nào ? - Ông là ngời c xử nghiêm minh, biếtlắng nghe lời nói phải để sửa mình

Ông rất thành thật và nghiêm khắcvới bản thân

- Những lời nói và việc làm của Trần

Thủ Độ cho thấy ông là ngời nh thế

nào ?

- Mặc dù là ngời có chức vị cao nhng

ông là ngời c xử nghiêm minh,không vì tình riêng, nghiêm khắc vớibản thân, luôn đề cao kỉ cơng, phépnớc

- Gọi HS đọc diễn cảm đoạn văn

theo cách phân vai (ngời dẫn chuyện,

vua và Trần Thủ Độ)

- HS đọc diễn cảm đoạn 3 theo cáchphân vai Cả lớp theo dõi và nhận xétrút ra giọng đọc của từng nhân vật

- Cho HS luyện đọc phân vai theo

nhóm Mỗi nhóm ba HS - HS luyện đọc phân vai đoạn 3, theotừng nhóm

Trang 31

- Gọi các nhóm thi đọc trớc lớp - Một đến hai nhóm thi đọc trớc lớp.

3 Củng cố, dặn dò

- Gọi hai HS nối tiếp nhau đọc diễn

cảm toàn truyện - Hai HS nối tiếp nhau đọc diễn cảmtoàn truyện Em thứ nhất đọc đoạn 1,

2 Em thứ hai đọc đoạn 3 Cả lớptheo dõi bạn đọc

- Câu chuyện nói lên điều gì ? - Ca ngợi thái s Trần Thủ Độ, một

ngời c xử gơng mẫu, nghiêm minh,không vì tình riêng mà làm sai phépnớc

- GV nhận xét giờ học Dặn HS về

nhà tiếp tục luyện đọc bài tập đọc và

đọc trớc bài tập đọc tuần tới

- HS lắng nghe, ghi nhớ về nhà thựchiện theo yêu cầu của GV

Chính tả

Nghe - viết : cánh cam lạc mẹ

Phân biệt âm đầu r / d /gi hoặc âm chính o / ô

I Mục tiêu

1 Nghe - viết đúng bài chính tả Cánh cam lạc mẹ.

2 Viết đúng các tiếng chứa âm đầu r / d / gi hoặc âm chính o / ô.

II Đồ dùng dạy - học

- Bút dạ và 4 - 5 tờ phiếu khổ to phô-tô-cóp-pi nội dung Bài tập 2a hoặc2b (chỉ những câu, cụm từ có chữ cái cần điền vào ô trống)

III Các hoạt động dạy - học

A Kiểm tra bài cũ

- Gọi hai HS lên bảng lớp yêu cầu viết

các từ có tiếng chứa phụ âm đầu r / d /

- GV gọi HS nhận xét bài viết của

bạn trên bảng và đánh giá, cho điểm - HS thực hiện theo yêu cầu của GV.

B Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài

- Có một bài thơ ngộ nghĩnh rất hay

nói về chuyện bị lạc mẹ Đó là nội - HS lắng nghe.

Trang 32

dung của bài chính tả nghe viết hôm

nay, bài Cánh cam lạc mẹ Sau khi

viết xong bài này các em sẽ làm các

bài tập phân biệt âm đầu r / d /gi

hoặc âm chính o / ô.

- GV ghi tên bài lên bảng - HS nhắc lại tên đầu bài và ghi vào vở

2 Hớng dẫn HS nghe - viết

a) Tìm hiểu nội dung bài thơ

- GV đọc bài chính tả trong SGK - HS lắng nghe và theo dõi trong SGK

- Nội dung bài thơ nói lên điều gì ? - Cánh cam lạc mẹ vẫn đợc sự che

chở, yêu thơng của mọi ngời

b) Hớng dẫn viết từ khó

- GV lựa chọn các từ khó trong bài

mà HS hay viết sai để luyện viết cho

- Gọi HS nhìn SGK nêu yêu cầu của

Bài tập 2 - Một HS nêu yêu cầu của bài tập, cảlớp theo dõi trong SGK

- Trong bài có bao nhiêu ô trống ?

Những ô trống này yêu cầu chúng ta

làm gì ?

- Trong bài có mời ô trống Những ôtrống này yêu cầu chúng ta tìm chữ cái

r / d / gi để hoàn chỉnh các tiếng phù

hợp với mẩu chuyện

- Yêu cầu HS làm việc theo cá nhân,

sau khi làm bài xong trao đổi kết quả

- GV gọi HS nhận xét kết quả bài làm

của mỗi nhóm Mỗi chữ cái điền đúng

đợc 1 điểm Nhóm nào điền xong trớc

và đợc nhiều điểm, nhóm ấy thắng

cuộc

Đáp án : ra giữa dòng rò ra

-duy - ra - dấu - giận - rồi.

- HS nhận xét kết quả bài làm từngnhóm và cùng GV tính điểm thi đuacho các nhóm

Trang 33

- Yêu cầu một HS đọc lại mẩu

chuyện đã hoàn chỉnh và hỏi :

+ Mẩu chuyện này khôi hài ở chỗ

nào ?

- Một HS đọc Cả lớp theo dõi vàxung phong trả lời cho đến khi có

đáp án đúng :+ Anh chàng ích kỉ không hiểu rarằng : nếu thuyền chìm thì anh tacũng không thể sống đợc

Bài tập 3 (lựa chọn)

- GV nêu yêu cầu của bài tập - HS lắng nghe và ghi nhớ

- Yêu cầu HS tự làm bài GV dán ba

tờ phiếu lên bảng, mời ba HS lên

bảng thi làm bài nhanh

- HS làm bài vào vở Ba HS làm bàivào phiếu trên bảng

- Gọi HS nhận xét, chữa lại bài của

bạn trên bảng - HS nhận xét, chữa lại bài trên bảngcho bạn (nếu sai)

Lời giải đúng : đông - hốc - khô - hốc

- gõ - ló - trong - hồi - tròn - một

- Gọi HS đọc lại bài tập đã hoàn

chỉnh và hỏi về nội dung bài : Đoạn

văn miêu tả điều gì ?

- HS theo dõi, chữa bài (nếu sai) vàtrả lời : Đoạn văn miêu tả sự buồn bãcủa cây cối, con vật trong rừng ở thời

Tuần 20

Luyện từ và câu

Công dân

I Mục tiêu

1 Mở rộng, hệ thống hoá vốn từ gắn với chủ điểm Công dân.

2 Biết dùng một số từ ngữ thuộc chủ điểm Công dân.

II Đồ dùng dạy - học

Việt tiểu học (hoặc phô tô một vài trang có từ cần tra cứu trong bài học).

- Bút dạ và 3 - 4 tờ giấy khổ to kẻ sẵn bảng phân loại để HS làm Bài tập 2(xem mẫu ở dới)

- Bảng lớp phụ ghi sẵn nội dung Bài tập 4

III Các hoạt động dạy - học

Trang 34

A Kiểm tra bài cũ

- GV gọi hai HS đọc đoạn văn đã

viết lại hoàn chỉnh bài làm ở nhà

(Bài tập 2 tiết luyện từ và câu trớc),

chỉ rõ câu ghép đợc dùng trong đoạn

văn và cách nối các vế của câu ghép

đó

- HS thực hiện theo yêu cầu của GV

- GV nhận xét, đánh giá cho điểm

từng HS

- GV ghi tên bài lên bảng - HS nhắc lại tên bài và ghi vào vở

B Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài

- Gọi một HS đọc to nội dung bài tập - Một HS đọc to nội dung bài tập Cả

lớp theo dõi đọc thầm trong SGK

- Yêu cầu HS trao đổi, thảo luận

theo nhóm đôi để làm bài - HS trao đổi, thảo luận theo nhómđôi sử dụng các từ điển để tra nghĩa

của từ

- GV gọi HS trình bày kết quả thảo

luận theo các câu hỏi sau : - HS phát biểu ý kiến Cả lớp theodõi, nhận xét, bổ sung cho đến khi

có ý kiến đúng :+ Dòng nào nêu đúng nghĩa của từ

+ Tại sao dòng a và c không phải là

nghĩa của từ công dân + Dòng a “ngời làm việc trong cơ

quan nhà nớc” đây là nghĩa của từ

công chức hoặc viên chức Dòng c

lơng” là nét nghĩa của từ công nhân Bài tập 2

- Gọi HS đọc nội dung bài tập - Một HS đọc nội dung của bài tập,

cả lớp theo dõi đọc thầm

- GV chia lớp thành các nhóm 4 và

phát giấy khổ to đã kẻ bảng phân

loại cho các nhóm HS làm bài

- HS trao đổi, thảo luận trong nhóm,viết kết quả vào phiếu Các em cóthể tra từ điển các từ cha rõ nghĩa

Trang 35

- Gọi HS trình bày - Đại diện các nhóm đem phiếu lên

dán trên bảng lớp và trình bày

- GV và cả lớp nhận xét, chốt lại ý

kiến đúng

Đáp án :

- HS nhận xét theo yêu cầu của GV

* Chú giải một số từ để giáo viên tham khảo :

Công bằng : theo đúng lẽ phải, không thiên vị.

Công cộng : thuộc vè mọi ngời hoặc phục vụ chung cho mọi ngời trong xã hội.

Công lí : lẽ phải phù hợp với đạo lí và lợi ích chung của xã hội.

Công nghiệp : ngành kinh tế dùng máy móc để khai thác tài nguyên, làm ra t liệu sản xuất

- Những từ không đồng nghĩa với công dân : đồng bào, dân tộc, nông dân, công chúng.

* Chú giải một số từ để GV tham khảo :

Nhân dân : đông đảo những ngời dân, thuộc mọi tầng lớp, đang sống trong một khu vực địa

lí.

Dân chúng : đông đảo những ngời dân thờng ; quần chúng nhân dân.

Dân tộc : công đồng ngời hình thành trong lịch sử có chung lãnh thổ, quan hệ kinh tế, ngôn

ngữ, văn hoá và tính cách.

Bài tập 4

- GV đa ra bảng ghi sẵn nội dung

bài tập và gọi HS đọc bài - Gọi một HS đọc bài, cả lớp theodõi bạn đọc

- HS thực hiện theo yêu cầu của GV

- Gọi HS trình bày - Nhiều HS xung phong phát biểu ý

kiến Cả lớp theo dõi nhận xét, chốtlại ý kiến đúng

Trang 36

Đáp án : Trong câu đã nêu, không thể thay thế từ công dân bằng những từ đồng nghĩa (ở Bài tập 3) Vì từ công dân còn có hàm ý “ngời dân một nớc độc lập”, khác với từ nhân dân,

công dân, dân chúng, dân Hàm ý này của từ công dân ngợc lại với ý của từ nô lệ.

5 Củng cố, dặn dò

- GV nhận xét tiết học Dặn HS ghi

nhớ những từ ngữ vừa học có trong chủ

điểm Công dân để sử dụng cho đúng.

- HS lắng nghe và ghi nhớ thực hiệntheo yêu cầu của GV

Kể chuyện

Kể chuyện đã nghe, đã đọc

I Mục tiêu

1 Rèn kĩ năng nói :

- Biết kể tự nhiên, bằng lời của mình một câu chuyện đã nghe, đã đọc

về một tấm gơng sống, làm việc theo pháp luật, theo nếp sống văn minh

- Hiểu và trao đổi đợc với các bạn về nội dung, ý nghĩa câu chuyện

III Các hoạt động dạy - học

A Kiểm tra bài cũ

- Yêu cầu một đến hai HS lên bảng

kể nối tiếp nhau câu chuyện Chiếc

đồng hồ và trả lời câu hỏi về ý nghĩa

của truyện

- Hai HS lên bảng thực hiện theo yêucầu của GV, cả lớp theo dõi và nhậnxét lời kể của bạn

- GV nhận xét, cho điểm từng HS

B Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài

- Câu chuyện Chiếc đồng hồ không

những khuyên chúng ta mỗi ngời

trong xã hội đều gắn bó với một

công việc, công việc nào cũng quan

trọng, cũng đáng quý mà còn ngầm

nói với chúng ta mỗi ngời làm gì

cũng nên nghĩ đến lợi ích chung hãy

làm tốt công việc của mình Tiết kể

chuyện hôm nay, các em sẽ tự kể lại

- HS lắng nghe

Trang 37

+ Đề bài yêu cầu chúng ta kể một câu

chuyện có nội dung nh thế nào ?

+ Những câu chuyện đó có ở đâu ?

- HS trả lời :+ Kể một câu chuyện về những tấmgơng sống, làm việc theo pháp luật,theo nếp sống văn minh

+ Những câu chuyện đó em đợc nghehoặc đọc trong sách, báo

- GV nghe HS trả lời và gạch dới

những từ ngữ cần chú ý

- GV gọi hai HS đọc nối tiếp nhau

các gợi ý trong SGK - Hai HS đọc nối tiếp nhau các gợi ý.Cả lớp đọc thầm theo dõi trong SGK

- GV nói : Trong gợi ý 1, việc nêu

tấm gơng sống, làm việc theo pháp

luật, theo nếp sống văn minh ở ngoài

SGK Đối với các câu chuyện quá

dài các em có thể kể một đoạn hoặc

kể vắn tắt nội dung câu chuyện

- HS lắng nghe

- GV gọi HS giới thiệu câu chuyện

mình định kể và nói rõ câu chuyện

đó nghe ai kể hoặc đã đọc truyện đó

từ đâu ?

- HS nối tiếp nhau phát biểu

Ví dụ : Tôi muốn kể với các bạntruyện ông Bùi Cầm Hổ nói về một

ông quan thanh liêm, đã không nhậnhối lộ để làm sai vụ án Chuyện nàytôi đợc ông tôi kể cho nghe./ Tôimuốn kể cho các bạn nghe câu

Trang 38

chuyện tôi đã đợc đọc trong một tờbáo thiếu nhi Chuyện kể về một bạnthiếu nhi bán vé số đã nhặt đợc củarơi tìm trả lại ngời đánh mất.

- GV nhận xét, điều chỉnh nếu HS

chọn truyện không đúng yêu cầu - HS nghe, sửa chữa bằng cách chọnchuyện khác (nếu cha chọn đúng

truyện theo yêu cầu)

- GV và treo bảng phụ có ghi các tiêu

chí đánh giá và yêu cầu HS đọc to :

+ Nội dung câu chuyện đúng chủ

đề : 4 điểm

+ Câu chuyện ngoài SGK : 1 điểm

+ Cách kể hay có phối hợp giọng điệu

tự nhiên, nét mặt, cử chỉ : 3 điểm

+ Nêu đúng ý nghĩa truyện : 1 điểm

+ Trả lời câu hỏi của các bạn hoặc

đặt đợc câu hỏi cho bạn : 1 điểm

- Một HS đọc to trớc lớp Cả lớp theodõi trên bảng

b Thực hành kể chuyện và trao đổi

về nội dung ý nghĩa câu chuyện

- GV lu ý HS trớc khi kể :

+ Kể thật tự nhiên với giọng kể

chuyện, nhìn vào các bạn đang nghe

mình kể

+ Với những truyện dài các em chỉ

cần kể 1 - 2 đoạn để giành thời gian

- HS kể chuyện trong nhóm cho nhaunghe ; sau khi kể xong, trao đổi vớibạn về nội dung, ý nghĩa câu chuyện

- Gợi ý HS các câu hỏi :

* HS kể hỏi :

+ Bạn thích chi tiết nào trong câu chuyện ? Vì sao ?

+ Chi tiết nào trong truyện làm bạn khâm phục nhất ?

+ Qua câu chuyện, bạn học đợc điều gì ở nhân vật tôi kể ?

* HS nghe kể hỏi :

Trang 39

+ Tại sao bạn chọn kể câu chuyện này ?

+ Qua câu chuyện bạn muốn nói với mọi ngời điều gì ?

+ Bạn thích điều gì ở nhân vật chính trong câu chuyện của bạn ?

- GV gọi những HS xung phong thi

kể chuyện trớc lớp nêu tên những

câu chuyện mà các em định kể

- HS tham gia thi kể chuyện lần lợtnêu tên câu chuyện mình định kể đểlớp ghi nhớ khi bình chọn

- GV viết tên HS tham gia thi kể và

tên câu chuyện để cả lớp nhớ tên các

bạn và câu chuyện của các bạn

- HS quan sát

- Yêu cầu HS kể chuyện - HS kể các câu chuyện mà các em

đã nghe, đã đọc có nội dung nói vềnhững tấm gơng sống, làm việc theopháp luật, theo nếp sống văn minh.Cả lớp lắng nghe bạn kể

- GV hớng dẫn HS đối thoại giữa

ng-ời kể và ngng-ời nghe - Mỗi HS kể chuyện xong cùng cácbạn đối thoại một hai câu hỏi về nhân

vật, chi tiết, ý nghĩa câu chuyện,

- Sau khi HS lần lợt kể xong GV tổ

chức cho HS nhận xét - HS nhận xét bạn kể theo các tiêuchí đã nêu

- GV yêu cầu HS bình chọn bạn có

câu chuyện hay nhất ; bạn kể tự

nhiên, hấp dẫn nhất ; bạn đặt câu hỏi

thú vị nhất tuyên dơng trớc lớp

- HS thực hiện theo yêu cầu của GV

3 Củng cố, dặn dò

- GV nhận xét tiết học Dặn HS về

nhà kể lại câu chuyện của mình cho

ngời thân nghe và chuẩn bị đọc trớc

tiết kể chuyện tiếp theo, chuẩn bị nội

dung câu chuyện

- HS ghi nhớ về nhà thực hiện theoyêu cầu của GV

Trang 40

2 Đọc hiểu

- Hiểu nghĩa các từ ngữ có trong bài.

- Hiểu đợc nội dung chính của bài văn : Biểu dơng ông Đỗ Đình Thiệnmột công dân yêu nớc, một nhà t sản đã trợ giúp cách mạng rất nhiều tiềnbạc, tài sản trong thời kì cách mạng gặp khó khăn về tài chính

II Đồ dùng dạy - học

- Tranh minh họa bài đọc trong SGK (phóng to)

III Các hoạt động dạy - học

A Kiểm tra bài cũ

- Gọi hai HS đọc nối tiếp bài tập đọc

Thái s Trần Thủ Độ và trả lời câu hỏi

về nội dung bài đọc

- Hai HS lên bảng thực hiện theo yêucầu của GV

- GV nhận xét, cho điểm từng HS

B Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài

- GV đa ra ảnh minh họa bài tập đọc

(phóng to) cho HS quan sát và giới

thiệu : Đây là chân dung nhà t sản

yêu nớc Đỗ Đình Thiện Ông sinh

năm 1904 và mất năm 1974 Để hiểu

rõ vì sao ông lại đợc mệnh danh là

"Nhà tài trợ đặc biệt của Cách mạng",

chúng ta cùng tìm hiểu và luyện đọc

bài tập đọc của tiết học này

- HS lắng nghe và quan sát tranh

- GV ghi tên bài lên bảng - HS mở SGK theo dõi bài đọc

- GV hớng dẫn HS chia đoạn - HS nhận biết các đoạn trong bài

đọc Mỗi lần xuống dòng đợc xem làmột đoạn

- GV gọi HS tiếp nối nhau đọc bài - Năm HS đọc bài, mỗi HS đọc một

đoạn của bài

- GV chú ý sửa lỗi phát âm, ngắt

giọng cho từng HS (nếu có) Chú ý

cách ngắt giọng ở câu văn sau :

- HS thực hiện theo yêu cầu của GV

Ngày đăng: 11/07/2014, 12:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng lớp. - Giao an chi tiet tieng viet 5
Bảng l ớp (Trang 152)
Hình   hay   tính   cách   của   bà   cụ   bán - Giao an chi tiet tieng viet 5
nh hay tính cách của bà cụ bán (Trang 243)
Hình thức chế bản đề kiểm tra (phô tô phát cho từng HS) - Giao an chi tiet tieng viet 5
Hình th ức chế bản đề kiểm tra (phô tô phát cho từng HS) (Trang 248)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w