Kiến thức : Giúp học sinh hiểu thế nào là tục ngữ ,hiểu nội dung ý nghĩa và một số hình thức nghệ thuật kết cấu ,nhịp điệu ,cách lập luận của những câu tục ngữ trong bài học.. Luận điểm
Trang 1Ngày soạn: 01 /01/ 2010
Ngày dạy: 04 /01 / 2010
Bài 18 Tiết 73 : Văn bản
TỤC NGỮ VỀ THIÊN NHIÊN VÀ LAO ĐỘNG SẢN XUẤT
A Mục tiêu cần đạt :
1 Kiến thức : Giúp học sinh hiểu thế nào là tục ngữ ,hiểu nội dung ý nghĩa và một số hình thức nghệ thuật (kết cấu ,nhịp điệu ,cách lập luận )của những câu tục ngữ trong bài học
Phân tích nghĩa đen và nghĩ bóng của tục ngữ
- Học thuộc lòng những câu tục ngữ dã học
2.kỹ năng: Bước đầu có ý thức vận dụng tục ngữ trong nói và viết hàng ngày
3 Thái độ: yêu thích , và sưu tầm them các câu tục ngữ có nội dung tương tự
Hoạt động của thầy và trò
Hướng dẫn đọc và tìm hiểu văn bản
Qua sự hiểu biết và nghiên cứu SGK em
hiểu thế nào là tục ngữ ?
Nêu ví dụ
Ví dụ Người đẹp vì lụa ,lúa tốt vì phân
Hướng dẫn học sinh đọc bài
GV đọc mẫu -Gọi 3 học sinh đọc bài
-GV nhận xét cách đọc bài của học sinh,
uốn nắn những chổ các em còn đọc sai
? Trong những câu tục ngữ trên có từ ngữ
nào em khó hiểu hoặc chưa hiểu ?
II Phân tích (35’)
Trang 2Nhóm 1 thảo luận 4 câu đầu
Nhóm 2 thảo luận 4 câu sau
Các nhóm thảo luận theo các câu hỏi trong
SGK
? Nghĩa của câu tục ngữ thứ nhất ?
? Cơ sở thực tiễn của kinh nghiệm nêu
có nghĩa như thế nào?
?Được dùng để ứng dụng vào việc gì ?
Kinh nghiệm ra sao?
? Nêu nội dung và ý nghĩa mà các câu tục
b.Cuộc sống và công việc của người nông
dân gắn với đất đai ,đồng ruộng ,đất sản
sinh ra của cải ,lương thực nuôi sống con
Bốn câu đầu :Kinh nghiệm về khí tượng ,thiên nhiên
Bốn câu sau :kinh nghiệm về lao động sảnxuất
a Nội dung ,ý nghĩa
=>Tháng 5 âm lịch ngày dài đêm ngắn ,tháng 10 âm lịch ngày ngắn đêm dài
=>Dựa vào sự tự quay của Trái Đất
=>Sử dụng vào chuyện tính toán ,sắp xếp công việc trong mùa hè (ngày )
=>Người dân lao động có thể bố trí công việc hợp lí phù hợp với thời gian trong ngày
=>Dự đoán thời tiết :ban đêm bầu trời nhiều sao thì ngày hôm sau nắng ,nếu ít sao thì dể có mưa
-Giúp con người dự đoán được thời tiết đểsắp xếp công việc
-Khi nhìn lên trời có ráng vàng hoặc đỏ thìnhất định trời sẽ có mưa to hoặc giông bảo-Kiến tụ họp ở chổ thấp là báo hiệu trời sắp có bảo, còn khi kiến dọn tổ lên cao thì sắp có lủ lụt ;con người biết để mà đề phòng
=>Dự đoán thời tiết
=>Giúp nhân dân chủ động ứng phó với thời tiết
=>Đất đai là vốn quý ,biết sử dụng và quýtrọng đất đai
-Đó là kinh nghiệm của nhà nông giúp con người biết khai thác những gì của tự nhiên để tạo ra của cải vật chất
=>Kinh nghiệm làm ruộng :những yếu tố quyết định sản lượng của đồng ruộng ;đủ nước ,nhiều phân ,chăm sóc ;chọn giống
=>Trong kỷ thuật trồng trọt Giúp người nông dân biết cách trồng lúa cho năng suất cao
=>Gieo trồng đúng thời vụ ,đất đai làm
Trang 3người ,bởi vậy đối với họ ,tấc đất quý như
tấc vàng
c Nói lên lòng yêu quý ,trân trọng từng tấc
đất của những con nười sống nhờ vào đất
d Cả 3 ý trên
Ngoài những câu tục ngữ trên em còn biết
thêm những câu tục ngữ nào thuộc chủ đề
này ?
HS lấy ví dụ
-Về thiên nhiên :Trăng quầng thì hạn trăng
tán thì mưa
-Về lao động sản xuất :Được mùa lúa úa
mùa cau, được mùa cau đau mùa lúa
ứng dụng vào kỷ thuật trồng trọt
Có ích cho người nông dân trong kinh nghiệm sản xuất
b Nghệ thuật :-Hình thức ngắn gọn -Từ ngữ trong câu không thừa ,đủ để thể hiện những nội dung cần chuyển
-Từ ngữ chặt chẽ ,giàu hình ảnh -Thường có vần lưng
-Thường đối xứng nhau cả về nội dung và hình thức (đêm/ngày)
* Ghi nhớ : (sgk/
* Nội dung những câu tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất nói về điều gì ?
A Các hiện tượng thuộc về quy luật tự nhiên
B Công việc lao động sản xuất của nhà nông
C Mối quan hệ giửa thiên nhiên và con người
D Những kinh nghiệm quý báu của nhân dân lao động trong việc quan sát các hiện tượng tự nhiên và trong lao động sản xuất
Ngày dạy: 04/ 01 /2010 Bài 18 Tiết 74:
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG
(phần Ngữ văn và tập làm văn)
A Mục tiêu cần đạt :
1 Kiến thức: Giúp học sinh biết cách sưu tầm ca dao tục ngữ theo chủ đề và bước đầu biết chọn lọc sắp xếp ý ,tìm hiểu ý nghĩa của chúng
Trang 42 Kỹ năng: Rèn luyện tính thích tìm hiểu và đức tính kiên trì của học sinh ghi chép
2 kiểm tra bài cũ: *Em hiểu thế nào là tục ngữ ?
A Là những câu nói ngắn gọn ,ổn định ,có nhịp điệu, hình ảnh
B Là những câu nói thể hiện kinh nghiệm của nhân dân về mọi mặt
C Là một thể loại văn học dân gian
D Cả 3 ý trên
* Nhận xét nào sau đây giúp phân biệt rõ nhất tục ngữ và ca dao ?
A Tục ngữ là những câu nói ngắn gọn ,còn ca dao ,câu đơn giản nhất cũng phải là một cặp lục bát (6/8)
B Tục ngữ nói đến kinh nghiệm lao động sản xuấtcòn ca dao nói đến tư tưởng tình cảm của con người
C Tục ngữ là những câu nói ngắn gọn ,ổn định ,thiên về lí trí ,nhằm nêên những nhận xét khách quan còn ca dao là thơ trữ tình ,thiên về tình cảm ,nhằm phô diễn nội tâm con người
D Cả A,B,C đều sai
HS trình bày -GV nhận xét cho diểm và vào bài mới
3 Bài mới
* Mục tiêu- yêu cầu bài học
GV yêu cầu HS trình bày bài chuẩn bị ở nhà của mình mỗi em phải sưu tập ít nhất là
20 câu
Đại diện các nhóm lên trình bày -Những nhóm khác nhận xét ,bổ sung
Học sinh sưu tầm những câu ca dao ,dân ca ,tục ngữ lưu hành ở địa phương theo thứ
tự ABC (tách riêng từng thể loại )đến thời hạn nộp lớp thành lập nhóm biên tập ,loại bỏ những câu trùng lặp
HĐ của thầy và trò
HS nêu GV bổ sung
Thế nào là ca dao ,dân ca, tục ngữ ?
Em có thể sưu tầm những câu ca dao
,dân ca ,tục ngữ ở địa phương em hoặc ở
2 Chứa đựng ngôn ngữ địa phương
3 Phong cách địa phương: cách nói
Ca dao-Quê hương tôi có núi Nầm sông phố -Bao giờ ngàn Hống hết cây Sông Lam hết nước ,Tiên Điền mới hết quan
- Núi Hồng ai đắp mà cao
Trang 5Nuôi tằm ăn cơm đứng
-Trai Đức Thọ, gái Hương Sơn
Sông Lam ai bới ai đào mà sâu
- Ai về Hà Tĩnh thì vềMặc áo lụa Hạ, uống chè Hương Sơn
Dù trong cũng chỉ nước đồng
Dù đục cũng nước Mũi Rồng phun ra
Dân ca Bài: “Giận mà thương”
* Hướng dẫn nguồn sưu tầm
-Hỏi cha mẹ , ông bà, nghệ nhân địa phương
-Lục tìm sách báo ở địa phương vd: “ca dao dân ca xứ nghệ”, “Từ điển địa phương
xứ nghệ”
4 Củng cố
- Mỗi h/s có một cuổn vở sưu tầm, được câu nào thì chép vào đó
- Sau khi đủ số lượng thì phân loai ca dao- dân ca và tục ngữ ra 2 phần riêng biệt
- Ca dao- dân ca, tục ngữphải đợưc sắp xếp theo thứ tự A B C…
GV nhận xét tiết học
5 Dặn dò:
- Về nhà sưu tầm ca dao ,dân ca ,tục ngữ của địa phương ngày 20/1 nộp cho cô
- Xem và chuẩn bị trước bài ''Tìm hiểu chung về văn nghị luận ''
======================================
Ngày soạn: 09/01/2010
Ngày dạy: 11/ 01/ 2010
Bài 18 Tiết 75-76 : Văn bản
TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN NGHỊ LUẬN
A Mục tiêu cần dạt :
1 Kiến thức: Bước đầu làm quen với kiểu văn bản nghị luận
- Hiểu rõ nhu cầu nghị luận trong đời sống và đặc điểm chung của văn bản nghị luận
2 Kỹ năng: Nhận biết nghị luận khi đọc sách báo
3 Thái độ: Yêu thích tiết học
B Chuẩn bị :
- Phiếu học tập ,đoạn văn nghị luận
C Các hoạt động dạy học :
1 ổ n định lớp:(1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (2’) Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
3 Bài mới: Giáo viên giới thiệu bài
Hoạt động của thầy và trò
? Trong đời sống em thường gặp những
Nội dung ghi bảng
I Nhu cầu nghị luận và văn bản nghị
Trang 6câu hỏi như dưới đây không vì sao?
?Vì sao em đi học ?em đi học để làm gì ?
? Vì sao con người ấy lại cần có bạn bè ?
? Theo em như thế nào là sống đẹp ?
? Trẻ em hút thuốc lá tốt hay xấu ,lợi hay
hại ?
? Gặp các vấn đề và câu hỏi như vậy em
sẽ trả lời bằng cách nào trong các cách
đưới đây ?gạch dưới dòng chữ mà em lựa
chọn
?Vì sao kể chuyện ,miêu tả ,biểu cảm
không đáp ứng yêu cầu trả lời vào câu
hỏi ,các vấn đề trên ?
? Vậy trong cuộc sống hàng ngày con
người cần có nhu cầu nghị luận không ?
? Trong đời sống ,trên báo chí ,qua đài
phát thanh truyền hình em thường gặp
văn bản nghị luận dưới dạng nào ?
Cho học sinh đọc văn bản ''Chống nạn
thất học ''
HS tìm hiểu kĩ chú thích
? Bác Hồ viết bài này để làm gì?
? Bác Hồ kêu gọi nhân dân làm gì?
? Bác Hồ phát biểu ý kiến của mình dưới
hình thức luận điểm nào ?Gạch dưới câu
văn thể hiện ý kiến đó ?
? Để ý kiến đó có sức thuyết phục bài
viết đã nêu lên những lí lẽ nào ?
Gợi ý (?)Vì so dân ta ai cũng phải biết
từ nghị luận )
=>Trong cuộc sông chúng ta thường gặp các vấn đề và câu hỏi như vậy
=> Kể chuyện Miêu tả Biểu cảm Nghị luận
=>Các câu hỏi ,vấn đề trên không phải là
kể diễn biến một sự việc không phải là tái hiện lại sự vật hay biểu hiện một tình cảm cảm xúc nên nó không đạt yêu cầu
ở trên cần giải thích cần bàn bạc…
=>Có nhu cầu nghị luận
=>Các ý kiến nêu ra trong cuộc họp ,bài xãluận ,bình luận ,bài phát biểu cảm nghĩ trênbáo chí …(ghi nhớ 1)
Ghi nhớ 1: HS đọc
2 Đặc điểm của văn bản nghị luận :
Văn bản :Chống nạn thất học
-Chống nạn thất học ->Chống nạn thất học ->Học chữ và giúp
đỡ nhau học
=>Luận điểm : Nâng cao dân trí
Hiểu quyền lợi ,bổn phận của mình phải cókiến thức để xây dựng đất nước
->Biết đọc biết viết chữ quốc ngữ Người biết chữ dạy cho người chưa biết chữ
Gắng sức học
Vợ chưa biết ->chồng bảo Cha mẹ chưa biết ->con bảo
Trang 7miêu tả ,biểu cảm được không ?Vì sao ?
? Văn nghị luận nhằm mục đích gì?và
tuân theo điều gì ?
? Theo em văn bản trên có nhằm giải
quyết những vấn đề có thực trong thực tế
đời sống không ?
?Khi nào thì những tư tưởng ,quan điểm
trong văn nghị luận mới có ý nghĩ ?
=>Không thể vì nó cần một luận điểm rõ ràng phải có lí lẽ chặt chẽ ,dẩn chứng thuyết phục
Ghi nhớ 2:
Có 95%mù chữ
Ghi nhớ 3:
Tiết 2
HĐ của thầy và trò
- GV yêu cầu các nhóm đọc đoạn
văn sưu tầm được
Em có tán thành với với ý kiến của bài
viết không ?vì sao?
Nội dung ghi bảng
I Luyện tập (42’)
1 Đọc văn bản : Cần tạo ra thói quen tốt
trong đời sống xã hội
=>Bài văn nghị luận -Có thới quen tốt và thói quen xấu
=>Thói quen tốt :dậy sớm ,đúng giờ ,giữ lời h]as ,luôn đọc sách …
Thói quen xấu : Hút thuốc lá, gạt tàn bừa bải ,vứt rác bừa bải ……
=>Đây là vấn đề có thực trong đời sống
=>ý kiến này rất xác đáng Thói quen xấu đáng chê trách ,bại trừ nó để cho con người có nếp sống đẹp ,văn minh
2 Đọc bài văn : Hai biển hồ
Văn bản này là văn bản nghị luận hay tự sự =>HS trả lời
Trang 84 Củng cố: (3’) – Nhu cầu nghị luận
- Đặc điểm của văn nghị luận
Bài 19 Tiết 77: Văn bản
TỤC NGỮ VỀ CON NGƯỜI VÀ XÃ HỘI
A Mục tiêu cần đạt
1 Kiến thức: Hiểu nội dung ý nghĩa và một số hình thức diễn đạt (so sánh ,ẩn dụ, nghĩa đen và nghĩa bóng )của những câu tục ngữ trong bài học
2 Kỹ năng: Thuộc lòng những câu tục ngữ trong văn bản
3 Thái độ: lời khuyên về những phẩm chất mà lối sống mà con người cần phải có
B Chuẩn bị
Bảng phụ ,sưu tầm một số câu tục ngữ
C Hoạt động dạy học :
1 ổ n định lớp (1’)
2 Kiểm tra bài cũ (5’) : Đọc thuộc lòng 4 câu tục ngữ đầu của văn bản Tục ngữ về
thiên nhiên lao động sản xuất
? Giải thích nghĩa của các câu tục ngữ đó ?
Gọi học sinh lên bảng trả lời - GV nhận xét ghi điểm
3 Bài mới : Gv giới thiệu bài
Hoạt động của thầy và trò
GV nêu yêu cầu đọc và đọc mẫu
Gọi 3 học sinh đọc bài
Giải thích nghĩa của một số từ ngữ khó
? Theo em có thể chia những câu tục ngữ
này thành mấy nhóm? Nêu nội dung khái
quát của mỗi nhóm?
? Em hiểu câu tục ngữ số 1 như thế nào ?
? Giá trị kinh nghiệm mà câu tục ngữ đó thể
Nội dung ghi bảng
I Đọc- Tiếp xúc văn bản (5’)
1 Đọc
2 Chú thích: (sgk)
3 Bố cục: 2 phần
- 2 câu đầu: Giá trị của con người
- 7 câu sau: Lối sống và những phẩm chất mà con người cần phải có
II Phân tích: (32’)
=>Quý trọng con người hơn của cải
=>Đề cao đạo lí của người Việt Nam
=> So sánh ,nhân hoá
Trang 9Khuyên con người điều gì ?
? Câu tục ngữ thông qua cách diễn đạt nào ?
? Em hãy nêu trường hợp nào có thể ứng
dụng câu tục ngữ này ?
? Câu 4 muốn khuyên nhủ chúng ta điều gì ?
Giải thích nghĩa của các câu còn lại ?và cho
biết ý nghĩa mà mỗi câu biểu thị
? Theo em câu tục ngữ số 9 có cách diễn đạt
như thế nào ? Nó thể hiện kinh nghiệm gì ?
-HS trả lời vào phiếu học tập Đại diện nhóm
trình bày ,lớp bổ sung -GV nhận xét cho
điểm đọng viên
=> Nếu chỉ căn cứ vào nghĩa đen thì sẽ thấy
câu tục ngữ vô nghĩa Bởi vì một cây thì
không thể nên rừng chứ sao lại nên non ,ba
cây chùm lại thì có thể nên rừng chứ sao lại
nên hòn núi cao được
Ví dụ : Người sống hơn đống vàng
=> Hàm răng ,mái tóc góp phần quan trọng tạo nên vẽ đẹp con người
=>Từ và câu nhiều nghĩa
=> Giúp con người biết quí trọng giữ gìn
vẽ đẹp tự nhiên không có gì đảo lộn được
=>Dù thiếu thốn cũng phải ăn mặc sạch
sẽ
=>Dù nghèo cũng phải giữ nhân cách không làm điều nhơ nhuốc
=>Từ và câu nhiều nghĩa
=>Có người gặp hoàn cảnh khó khăn Có người có ý đồ xấu
=> Điều gì cũng phải học ….ứng xử ,lối sống
Con người cần phải học hỏi tất cả
=>Câu 5 thể hiện vai trò quan trọng của người thầy
Cần phải học hỏi người khác mới hiểu hết mọi việc chứ không tự mình mà thànhtài
-Câu tục ngữ nói lên chân lí về sức mạnh của sự đoàn kết Chia rẽ lẽ loi thì chẳng làm được gì Nếu biết cách hợp sức đồng lòng thì sẽ làm nên việc lớn
* Ghi nhớ:
Trang 10- Ghi nhớ ý nghĩa của các câu tục ngũ đó
5 Dặn dò: Xem và chuẩn bị trước bài rút gọn câu
1 Kiến thức: Giúp học sinh nắm được cách rút gọn câu
Hiểu tác dụng của việc rút gọn câu khi nói ,viết
2 Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng sử dụng câu rút gọn trong nói và viết
3 Thái độ: Yêu thích tiết học
GV yêu cầu học sinh đọc mục 1 ở SGK và trả
lời câu hỏi
? Cấu tạo của hai câu (a và b ) có gì khác
nhau ?
Tìm những từ ngữ có thể làm chủ ngữ trong
câu (a) ?
? Vì sao chủ ngữ trong câu a được lược bỏ ?
?Trong nhữ câu in đậm thành phần nào của
câu được lược bỏ ?vì sao?
?Tại sao có thể lược bỏ vị ngữ ở trong câu a
Nội dung ghi bảng
I Thế nào là rút gọn câu (14’)
=>Câu a không có chủ ngữ Câu b có chủ ngữ
=>Chúng ta, chúng em ,người Việt Nam …
=>Vì câu tục ngữ là lời khuyên cho cho tất cả mọi người Việt Nam ,là lời nhắc nhở mang tính đạo lí truyền thốngcủa dân tộc Việt Nam
=>Các thành phần được lược bỏ Câu a Việt Nam :đuổi theo nó Câu b nòng cốt câu (cả chủ ngữ lẩn vị ngữ ).Mình đi Hà Nội
Trang 11Học đi đôi với hành
?Có nên rút gọn câu như vậy không
? Câu ''Cần phải ra sức phấn đấu để cuộc
sống của chúng ta ngày càng tốt đẹp hơn''
=> Không nên rút gọn như vậy
Câu a Người ta là hoa đất (đủ thành phần )
Câu b (Chúng ta )ăn quả nhớ kẻ trồng cây ->rút gọn chủ ngữ Vì câu b là một câu tục ngữ nêu một quy tắc ứng xử chung cho mọi người nên có thể rút gọn chủ ngữ ,làm cho câu trở nên gọn hơn
Câu c (Người) nuôi lợn ……(Người ) nuôi tằm ….->Rút gọn chủ ngữ
Câu d (Chúng ta nên nhớ rằng ) tấc đất tấc vàng ->Rút gọn nồng cốt câu
Trang 12- Xem và chuẩn bị trước bài ''Đặc điểm của văn nghị luận ''theo yêu cầu trong SGK.
Ngày soạn 15/01/2008
Ngày dạy:18/01/2010
Bài 19: Tiết 79: Tập làm văn:
ĐẶC ĐIỂM CỦA VĂN NGHỊ LUẬN
2 Kiểm tra bài cũ : (4’) Thế nào là văn bẩn nghị luận ?
Văn nghị luận ta thường gặp dưới dạng nào?
3 Bài mới : Gv giới thiệu bài
HĐ của thầy và trò
GV yêu cầu học sinh đọc lại văn bản
''Chống nạn thất học'' (Bài 18)
Tìm ý chính của văn bản đó và cho biết ý
chính được thể hiện dưới dạng nào?
Câu văn nào cụ thể hoá ý chính đó ?
=>Mọi người Việt Nam ……….chữ Quốc
Ngữ cụ thể hoá thành việc làm là:''Nhữ
người đã biết chữ ….chươ biết chữ ''và
những người chưa biết chữ ……cho biết
''phụ nữ lại càng phải học như vậy là ''
Chống nạn thất học '' một công việc phải
Nội dung ghi bảng
I Luận điểm luận cứ và lập luận (26’)
1 Luận điểm
=>ý chính :Chống nạn thất học nó được trình bày dưới dạng nhan đề
=>Thể hiện tư tưởng của bài văn nghị luận
=> ý chính cần phải rõ ràng sâu sắc ,có tính phổ biến (Vấn đề được nhiều người quan tâm )
* Trong văn bản nghị luận người ta thường gọi ý chính là luận điểm
2 Luận cứ
=> Những lí lẽ ,dẫn chứng cụ thể làm cơ
sở cho luận điểm ,giúp cho luận điểm đạt tới sự rõ ràng đúng đắn và có sưc
Trang 13GV chốt lại
? Người viết triển khai ý chính (luận điểm )
bằng cách nào ?
(Với hai nhiệm vụ đó tác giả đề ra nhiệm vụ
:mọi người Việt Nam phải biết đọc ,biết
? Vai trò của những cách diễn đạt ấy trong
văn bản nghị luận như thế nào ?
GV yêu cầu học sinh đọc ghi nhớ
thuyết phục
Lí lẽ trong bài là :+Do chính sách ngu dân của thưc dân Pháp làm cho hầu hết mọi người dân Việt Nam mù chữ tức là thất học ,nước Việt Nam không tiến bộ được
+ Nay độc lập rồi muốn tiến bộ thì phải cấp tốc năng cao dân trí để xây dựng đất nước
=> Luận điểm thường mang tính khái quát cao vì thế muốn cho người đọc hiểu
và tin ,cần phải có một hệ thống luận cứ
cụ thể ,sinh động ,chặt chẽ rõ ràng
=> Có tính hệ thống và bám sát luận điểm
3 Lập luân :
=>Diễn đạt thành các lời văn cụ thể,nó cần được lựa chọn ,sắp xếp trình bày một cách hợp lí để làm rõ luận điểm
=>Lập luận có vai trò cụ thể hoá luận điểm ,luận cứ thành các câu văn ,đoạn văn có tính liên kết về hình thức và nội dung để đảm bảo cho một mạch tư tưởngnhất quán,có sức thuyết phục :
* Ghi nhớ :
II Luyện tập (13’)
Luận điểm :Cần tạo ra thói quen tốt trong đời sống xã hội :
Luận cứ : 1.Có thói quen tốt và thói quen xấu
2.Có người biết phân biệt tốt và xấu nhưng vì đã thành thói quen nên rất khó bỏ ,khó sửa
3.Tạo được thói quen tốt là rất khó nhưng nhiễm thói quen xấu thì rất dễ
- Lập luận : Luôn dậy sớm là… tốt
- Hút thuốc lá …… xấu ; - Một thói quen xấu có nên xem lại mình
4 Củng cố: (1’)
– Thế nào là luận điểm, luận cứ và lập luận
5 Dặn dò:
- Về nhà học bài cũ -hiểu ghi nhớ-làm bài tập còn lại
- Xem và chuẩn bị trước bài mới "Đề văn nghịn luận …." Theo câu hỏi trong SGK
Trang 14Ngày soạn 19 /01/2010
Ngày dạy: 22/ 01/ 2010
Tiết 80: Tập làm văn:
CHO BÀI VĂN NGHI LUẬN
A Mục tiêu cần đạt :
1 kiến thức: HS nhận rõ đặc điểm và cấu tạo của đề bài văn nghị luận ,các bước tìm hiể
đề bài văn nghị luận các yêu cầu chung của bài văn nghị luận.Xác định luận đề và luận điểm
2 Kỹ năng: Phân biệt luận điểm ,tìm hiểu đề bài văn nghị luận và tìm ý lập ý
3 Thái độ: Yêu thích tiết học
B.Chuẩn bị :
Đề văn nghị luận
C Hoạt động dạy học :
1 Ổn định tổ chức: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ : (4’)
? Phân biệt văn bản nghị luận với văn bản tự sự,miêu tả ,biểu cảm ?
? Qua đó em có thể khái quát về đặc điểm của văn bản nghịn luận :
3 Bài mới : Gv giới thiệu bài
HĐ ghi của thầy và trò
GV cho HS đọc 11 đề ở SGK
? Các đề văn nêu trên có thể xem là đề
bài ,đầu đề được không ?
? Nếu dùng làm đề bài cho đề văn sắp viết
Nội dung ghi bảng
I.Tìm hiểu đề văn nghị luận (16’)
1.Nội dung và tính chất của đề văn nghị luận
=>Đề văn nghị luận cung cấp đề bài cho
đề văn nên có thể dùng đề ra làm đề bài
=.>Thông thường đề bài của một bài vănthể hiện chủ đề của nó Do vậy đề ra nhưtrên hoàn toàn có thể làm đề bài cho bài văn sẽ viết
=>Căn cứ vào chổ mổi đề đều nêu ra một số khái niệm ,một số lí luận:
VD Lối sống giản dị ,Tiếng Việt giàu đẹp thực chất là những quan điểm ,luận điểm
Chỉ có phân tích ,chứng minh thì mới giả quyết được các đè ra trên
=>Tính chất của đề như lời khuyên tranhluận giải thích ,có tính định hướng cho bài viết ,chuẩn bị cho HS một thái độ,giọng điệu
Trang 15? Đề này đòi hỏi người viết phải làm gì ?
? Từ việc tìm hiểu đề trên hãy cho biết
trước một đề văn muốn làm bài tốt cần tìm
hiểu những ghì trong đề
Cho đề bài : Chớ nên tự phụ
GV yêu cầu học sinh làm theo các bước
.Theo các câu hỏi trong SGK
GV phát phiếu học tập cho học sinh
II.Lập ý cho bài văn nghị luận (10’)
1.Xác lập luận điểm :HS trả lời trực tiếp:
2.Tìm luận cứ :3.Xây dựng lập luận
Ghi nhớ :SGK
II.Luyện tập : (13’)
Tìm hiểu đề và tìm ý cho đề bài :"Sách là người bạn lớn của con người "
Yêu cầu HS làm vào vở bài tập (Nếu còn thời gian thì trình bày trước lớp )
4 Củng cố: (1’)
– Tìm hiểu đề văn nghị luận
- lập ý cho bài văn nghị luận
5 Dặn dò:
- Học thuộc ghi nhớ làm bài tập còn lại
- Xem và chuẩn bị trước bài tinh thần yêu nước của nhân dân ta
====================================================
Trang 16
- Trình bày ý nghĩa của câu tục ngữ ''Ăn quả nhớ kẻ trồng cây ''?
- Câu tục ngữ thông qua cách diễn đạt nào ?
: GV giới thiêui bài
2 Kiểm tra bài cũ: (4’)
3 Bài mới
Trang 17
HĐ ghi của thầy và trò
GV hướng dẫn học sinh đọc bài
? Bài văn này nghị luận vấn đề gì ?
? Hãy tìm câu văn chủ chốt thâu tóm nội dung
vấn đề nghị luận trong bài ở ngay phần mở
đầu ?
Tìm hiểu bố cục bài văn và lập dàn ý theo
trình tự lập luận trong bài ?
( Bố cục của bài văn nghị luận này tiêu biểu
cho bố cục 3 phần của một bài văn nghị luận )
Để chứng minh cho nhận định ''Dân ta
……… ta ''tác giả đã đưa ra những dẫn
chứng nào ?và được sắp xếp theo trình tự nào
HS đọc đoạn văn ''Đồng bào ta… Yêu nước
''
? Tìm câu mở đoạn và câu kết đoạn ?
? Các dẫn chứng trong đoạn này được sắp xếp
theo cách nào ?
? Em có nhận xét gì về cách liên kết các sự
việc và con người ?
? Các sự việc và con người được liên kết theo
mô hình đó có mối liên hệ với nhau như thế
nào?
? Tất cả những luận điểm đó nhằm chứng
minh cho luận điểm nào ?
GV :Những dẫn chứng minh lòng yêu nước
của dân tộc ta từ xưa đến nay (kháng chiến
=> Bài văn được chia làm ba đoạn + Từ đầu đến lũ cướp nước là đoạn 1
= >Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước ( luận điểm chính )
+Tiếp đó cho đến lòng nồng nàn yêu nước là đoạn 2
=>-Lòng yêu nước trong quá khứ của lịch sử dân tộc
-Lòng yêu nước ngày nay của dân tộc ta
+ Đoạn 3 phần còn lại =>Bổn phận củachúng ta
(Nhiệm vụ của Đảng là phải làm cho tinh thần yêu nước của nhân dân được phát huy mạnh mẽ trong công việc kháng chiến )
=>Nhận định ( Cũng là một chân
lí )''Dân ta … ta ''Dẫn chứng : -Những cuộc kháng chiến vĩ đại của dân tộc trong quá khứ
-Những biểu hiện ,hành động trong cuộc kháng chiến chống pháp
=>Trình tự : Thời gian từ quá khứ đến hiện tại
-Câu mở đoạn : Đồng bào ta …ngày trước
Câu kết đoạn : Những cử chỉ ….yêu
Trang 18nước …là một truyền thống quý báu Truyền
thống đó đã đang và sẽ tiếp tục phát huy hơn
nữa cái chân lí của Hồ Chí Minh bất diệt
=> Dùng lối liệt kê với mô hình liên kết
=> Mối quan hệ ( thời gian ) lứa tuổi già - trẻ
Kiều bào - Đồng bào vùng …
Miền ngược - miền xuôi Hậu phương - tiền tuyến …chiến sỹ…công chức
=>Bố cục ba phần rõ ràng ,mạch lạc Dẫn chứng cụ thể ,trình tự thời gian từ quá khứ đến hiện tại ,dùng hình ảnh so sánh
* Ghi nhớ :
III Luyện tập
Qua bài văn này em học tập được điều gì khi viết một bài văn nghị luận
Học sinh thảo luận nhóm và trả lời vào phiếu học tập
4 Củng cố: - Bài văn này nghị luận về vấn đề gì?
5 Dặn dò : - Học bài cũ ,hiểu phần ghi nhớ Xem và soạn trước bài mới “Câu đặc biệt”
Trang 19
1 Kiến thức: Giúp học sinh
- Nắm được cấu tạo và tác dụng của câu đặc biệt
- Sử dụng câu đặc biệt trong khi nói ,viết
2 Kỹ năng: rèn được kỹ năng dung câu đặc biệt trong khi nói và viết
3 Thái độ: Giáo dục HS ý thức được cách dùng câu
A Hằng ngày mình dành thời gian cho việc đọc sách nhiều nhất
B Đọc sách là việc mình dành nhiều thời gian nhất
C Tất nhiên là đọc sách D Đọc sách
3 Để không bị lạc đề , xa đề , cần xác định đúng các yếu tố nào ?
A Luận điểm B Tính chất của đề
C Luận cứ D Cả ba yếu tố trên
II Tự luận (7 điểm):
Viết đoạn ngắn ( khoảng 10 câu ) chứng minh câu tục ngữ ''Có công mài sắt có ngày nên kim ''
3 Bài mới : Gv giới thiệu bài
Hoạt động của GV- HS
GV yêu cầu học sinh tìm hiểu kỉ VD ở mục
I (sgk) và trả lời các câu hỏi
?Các câu in đậm đó có phải là câu rút gọn
không ? vì sao?
Vậy đó là loại câu gì ?
Nội dung ghi bảng
I Thế nào là câu đặc biệt (8’)
Trang 20Ôi, em Thuỷ !Tiếng kêu sững sốt của cô
giáo làm tôi giật mình
? Câu được in đậm có cấu tạo như thế nào?
HS thảo luận và trả lời vào phiếu học tập
? Hãy thảo luận với các bạn và lựa chọn
Bộc
lộ cảm xúc
Liêt
kê thôngbáo vềsựTtại của SV,H
T
Xác địnhthời giannơichốn
Gọi đáp
Một đêm mùa xuân
.Trên dòng sông …
x
Đoàn người nhốn nháo lên
Tiếng reo ,tiếng vổ tay
x
''Trời
ơi !'' ,cô
giáo tái mặt
……
x
Anh gào lên :
-Sơn !
Em Sơn ! Sơn ơi !
-Chị An ơi!
Sơn nhìn
x
Trang 21* HS đọc Ghi nhớ thấy chị
• Bài tập nhanh:
Phải quỳ
Hai ông sợ vợ tâm sự với nhau Một ông thở dài:
- Hôm qua, sau một trận cãi vả tơi bời khói lửa, tớ buộc bà ấy phải quỳ,…
- Bịa !
- Thật mà !
- Thế cơ a ? Rồi sao nữa ?
- Bà ấy quỳ xuống đất và bảo: Thôi bò ra khỏi gầm dường đi !
Em hãy xác định và nêu tác dụng của câu đặc biệt
Đáp án
Bịa! phủ định ; Thật mà! khẳng định bộc lộ cảm xúc ; Thế cơ a ? Rồi sao nữa?
hỏi và bộc lộ cảm xúc ; Thôi bò mệnh lệnh và bộc lộ cảm xúc
III Luyện tập (12’) :Bài tập sưu tầm
Đọc bảng sau rồi đánh dấu vào ô thích hợp :
Tác dụng
Câu đặc biệt
Bộc lộ cảm xúc
Liệt kê thông báo
Xác định thờigian ,nơi chốn
Gọi đáp
Ôi ! Trăm năm hai mươi
lá bài đen đỏ …….như
Chiều , chiều rồi Một
chiều êm ả như ru văng
Trang 22- Bình thường… đáng kể.
Các bài tập còn lại về nhà làm vào vở bài tập
4 Củng cố : - Thế nào là câu đặc biệt
- Sử dụng câu đặ biệt như thế nào
5 Dặn dò :
- Về nhà học bài củ , làm các bài tập còn lại
- Xem và chuẩn bị trước bài ''Bố cục và phương pháp lập luận trong bài văn nghị luận ''
1 Kiến thức: Giúp học sinh :
- Biết cách lập bố cục và lập luận trong bài văn nghị luận
- Nắm được mối quan hệ giữa bố cục và phương pháp lập luận của bài văn nghị luận 2 Kỹ năng: Lập bố cục, từ luận điểm đến hệ thống luận cứ trong bài nghị luận để tìm hiểu và lập dàn ý cho 1 đề cụ thể
3 Thái độ: giáo dục học sinh nắm được mối quan hệ giữa bố cục và phương pháp lập luận
B Chuẩn bị:
- SGK, SGV, Giáo án, một số bài văn mẫu về kiểu bài văn nghị luận
C Các hoạt động dạy học
Trang 231 Ổ định tổ chức: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (4’)Luận điểm là gì ? Nêu vai trò của luận điểm trong văn bản ?
Lập luận có vai trò như thế nào trong văn bản nghị luận ?
3 Bài mới: :
Hoạt động của GV – HS
GV gọi học sinh đọc lại bài ''Tinh thần
yêu nước của nhân dân ta''
?Văn bản có mấy phần ?
? Nội dung của mỗi phần là gì?
? Dựa vào sơ đồ trong SGK hãy cho biết
các phương pháp lập luận được sử dụng
trong bài văn ?
+ Hàng ngang 3 :Lập luận theo quan hệ
+ Hàng ngang 4 : Suy luận tương đồng :
Từ truyền thống mà suy ra bổn phận của
chúng ta là phát huy lòng yêu nước Đó
là kết luận ,là mục đích ,là nhiệm vụ
trước mắt Nếu chỉ khẳng định dân ta có
lòng nồng nàn yêu nước mà không dẫn
tới kết luận đó thì chẳng cần nghị luận
làm gì
GV gọi học sinh đọc ghi nhớ
Nội dung ghi bảng
I Mối quan hệ giữa bố cục và lập luận
(24’)
* Ba phần
- Phần 1 (đoạn 1) Nêu vấn đề truyền
thống yêu nước của nhân dân ta
- Phần 2 ( đoạn 2+3 ) Giải quyết vấn đề
chứng minh truyền thống yêu nước anh hùng trong lịch sử dân tộc ta
- Phần 3 ( đoạn 4) Kết thúc vấn đề :
Trách nhiệm và bổn phận của chúng ta + Hàng ngang 1: Lập luân quan hệ nhân -quả
+ Hàng ngang 2 :Lập luận quan hệ nhân - quả
+ Hàng ngang 3 :Lập luận theo quan hệ tổng- phân -hợp
+ Hàng ngang 4 : Suy luận tương đồng :
* Ghi nhớ :
II Luyện tập (15’)
Học sinh đọc bài văn : Học cơ bản mới trở thành tài lớn
Bố cục ba phần
a Mở bài : ở đời có nhiều người đi học ………thành tài
b Thân bài : Danh hoạ … mọi thứ
c Kết bài : Đoạn còn lại
Luận điểm chính : + Học cơ bản mới có thể trở thành tài lớn
Các luận điểm nhỏ : + ở đời có nhiều người đi học ,nhưng ít ai biết học cho thành tài
Trang 24+ Nếu không có công luyện tập thì không vẽ đúng được đâu
+ Chỉ có thầy giỏi mới đào tạo được trò giỏi
GV hướng dẫn HS tìm các luận cứ và nhận xét
4.Củng cố: (1’) - Mối quan hệ giữa lập luận và bố cục
5 Dặn dò: Về nhà học bài cũ và học thuộc ghi nhớ
Làm bài tập theo đề bài sau:
Em sẽ viết (nói ) gì với bạn về yêu cầu học nói trong câu tục ngữ quen thuộc :Học
ăn , học nói, học gói, học mở
Xem và chuẩn bị trước bài ''Luyện tập về phương pháp lập luận trong văn nghị luận '' =====================================================
Ngày soạn 29 /01/2010
Ngày dạy: 01/ 02/ 2010 Tiết 84: Tập là văn
LUYỆN TẬP VỀ PHƯƠNG PHÁP LẬP LUẬN
TRONG VĂN NGHỊ LUẬN
A Mục tiêu cần đạt
1 Kiến thức:Giúp học sinh :
- Qua luyện tập mà hiểu sâu thêm về khái niệm lập luận
2 Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng lập luận điểm, luận cứ và lập luận
3 Thái độ: Yêu thích tiết học
B Chuẩn bị
- SGK, SGV, Giáo án, một số bài văn mẫu về kiểu bài văn nghị luận
C Các hoạt động dạy học
1 Ổ định tổ chức: (1’)
? Bố cục bài văn nghị luận có mấy phần ? Nêu nội dung từng phần ?
2 Kiểm tra bài cũ: (4’)
3 Bài mới: :
Hoạt động của GV – HS
Hs đọc VD sgk
Chú ý các ví dụ ở SGK và trả lời các câu hỏi
a Hôm nay trời mưa ,chúng ta không đi chơi
công viên nữa
b Em rất thích đọc sách ,vì qua sách em học
được nhiều điều
c Trời nóng quá ,đi ăn kem đi
?Trong các câu trên bộ phận nào là luận cứ
,đâu là kết luận ?
? Mối quan hệ giữa luận cứ và kết luận ?
? Vị trí của luận cứ và kết luận có thể thay đổi
cho nhau không ?
Nội dung ghi bảng
I Lập luận trong đời sống (13’)
* Bổ sung luận cứ cho các kết luận sau
* Viết tiếp kết luận cho các luận cứ sau
Chốt: + Trong đời sống, hình thức mối
quan hệ giữa luận cứ và luận
Trang 25Đọc các ví dụ ở SGK và viết tiếp kết luận
GV yêu cầu học sinh làm
GV chốt và kết luận
Đọc các ví dụ và trả lời câu hỏi
So sánh một số kết luận ở mục I.2 với các luận
điểm ở mục II
ở mục I.2 : Lời nói trong giao tiếp hàng ngày
thường mang tính cá nhân và có ý nghĩa hàm
ẩn
- ở mục II luận điểm trong văn nghị luận
thường mang tính khái quát và có ý nghĩa
tường minh
?Tác dụng của luận điểm trong văn nghị luận
GV chốt lại
* Về hình thức: - Lập luận trong đời sống hàng
ngày thương diễn đạt dưới hình thức một câu
- …văn nghị luận… Một tập hợp câu
* Về nội dung ý nghĩa: - Mang tính cảm tính,
tính hàm ẩn
- Có tính lí luận, chặt chẽ và tường minh
điểm(k/luận) thường nằm trong một cấu trúc nhất định
+ Mỗi luận cứ có thể đưa tới một hoặc nhiều luận điểm(k/luận) và ngược lại
II Lập luận trong văn nghị luận (13’)
a Giống nhau :Đều là những kết luận
b Khác nhau :
- Lời nói trong giao tiếp hàng ngày thường mang tính cá nhân và có ý nghĩa hàm ẩn
- luận điểm trong văn nghị luận thườngmang tính khái quát và có ý nghĩa tường minh
=>Là cơ sở để triển khai luận cứ
Là kết luận của lập luận
- Lập luận trong đời sống
-Lập luận trong văn nghị luận
5 Dặn dò:
Về nhà học bài củ -xem và soạn trước bài ''Sự giàu đẹp của Tiếng Việt ''theo các câu
hỏi trong SGK
Trang 26
Ngày soạn 29 /02 /2010
Ngày dạy: 01/ 02/ 2010 Tiết 85: Tiếng việt:
SỰ GIÀU ĐẸP CỦA TIẾNG VIỆT
A Mục tiêu cần đạt:
1.Kiến thức: Giúp học sinh
Hiểu được những nét chung về sự giàu đẹp của Tiếng Việt ,qua sự phân tích ,chứng minh của tác giả
- Nắm được những điểm nỗi bật trong nghệ thuật nghị luận của bài văn lập luận chặt chẽ ,chứng cứ toàn diện ,văn phong có tính khoa học
2 Kỹ năng: Nhận biết và phân tích một văn bản nghị luận, chứng minh bố cục hệ thống và lập luận, lí lẽ dẫn chứng
3 Thái độ: Giáo dục cho HS biết giữ gìn và yêu qúy tiếng việt
B Chuẩn bị :
Tuyển tập Đặng Thai Mai tập II NXB VH Hà Nội -1984
- ảnh chân dung giáo sư Đặng Thai Mai
C Các hoạt động dạy học
1 Ổn định tổ chức: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (4’) ? Để chứng minh vấn đề ''Tinh thần yêu nước của nhân dân
ta ''Hồ Chí Minh đã luận chứng theo những hệ thống nào ?
? Em hiểu ''nhân chứng '' có nghĩa là gì ?
Văn bản thuộc thể loại gì ?
? Nêu bố cục của bài văn và ý chính của
b, Tác phẩm:
-Bài ''Sự giàu đẹp của Tiếng Việt ''là đoạn trích ở phần đầu của bài nghiên cứu ''Tiếng Việt ,một biểu tượng hùng hồn của dân tộc ''
Trang 27(Mặt ngữ âm, từ vựng ,cú pháp ) Nhận
định về Tiếng Việt như thế nào ?
? Hãy cho biết nhận định ấy được giải
thích cụ thể trong đoạn đầu bài văn này
như thế nào ?
GV cho học sinh đọc từ '' Tiếng Việt ,
trong cấu tạo của nó …… những câu
tục ngữ ''
? Để chứng minh cho vẽ đẹp của Tiếng
Việt tác giả đã đưa ra những chứng cứ gì
? Tác giả đã chứng minh cho sự giàu có
và khả năng phong phú của Tiếng Việt
? Với những phẩm chất trên Tiếng Việt
đã biểu hiện điều gì của dân tộc ?
? Một dân tộc không có tiếng nói riêng
của mình thì dân tộc đó ra sao ?
a Mở đâu : …thời kì lịch sử :Nêu luận đề
và luận điểm chủ đạo
b Thân bài : Tiếng Việt trong cấu tạo của
nó …khoa học ,kỉ thuật văn nghệ …(chứng minh luận điểm )
c Kết bài :…Sơ bộ kết luận về sức sống của Tiếng Việt
=>Tiếng Việt có những đặc sắc của một thứtiếng đẹp ,một thứ tiếng hay
Âm hưởng thanh điệu cách đặt câu (…)
=>Diễn đạt tình cảm ,tư tưởng
* Vẽ đẹp của Tiếng Việt
+ Giàu chất nhạc + Các nhân chứng + Rành mạch trong lối nói ,uyển chuyển trong câu ,ngon lành trong những câu tục ngữ
=> Tự hào, tự tin +Sự giàu có và khã năng phong phú của Tiếng Việt
+ Sự giàu có: nguyên âm ,phụ âm phong phú ,giàu thanh điệu ,giàu hình tượng ngữ
âm
Về cú pháp cân đối nhịp nhàng
Từ vựng : Thơ, ca, nhạc , hoạ …+ Khả năng : cấu tạo từ ngữ ,hình thức diễnđạt Từ vựng Tiếng Việt qua các thời kì ->Tăng Ngữ pháp uyển chuyển hơn , chínhxác hơn Từ mới ,cách nói mới ,việt hoá
=> Ngữ âm ,từ vựng, ngữ pháp
=>Tiếng Việt biểu hiện hùng hồn của sức sống dân tộc
=>Dân tộc đó sẽ phụ thuộc
Trang 28trong bài văn này rất chặt chẽ và có sức
thuyết phục ? Vì sao có thể nói như
vậy ?
? Nói về sự giàu đẹp của Tiếng Việt
ngoài Đặng Thai Mai ra còn có tác giả
nào nữa không ?
HS lấy dẫn chứng
Học sinh rút ra ghi nhớ
=> Bài văn nghị luận chứng minh rất chặt chẽ và có sức thuyết phục vì có những lí lẽ sắc bén ,chứng cứ cụ thể ,đầy đũ
=>Tiếng Việt giàu và đẹp ( Phạm Văn Đồng )
* Ghi nhớ : sgk
III Luyện tập (2’)
Học sinh thảo luận bài tập số 2 theo nhóm -đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận
Gợi ý : Đây là đoạn văn chứng minh vì có luận điểm rõ ràng các lí lẽ dẫn chứng
chứng minh cho luận điểm và làm sáng tỏ luận điểm
- Hai luận điểm chính
4 Củng cố: (1’)
5 Dặn dò: - Về nhà học thuộc ghi nhớ -làm các bài tập còn lại
- Xem và chuẩn bị trước bài ''Thêm trạng ngữ cho câu ''để tiết sau học
======================================================
Ngày soạn: 30/01/2010
Ngày dạy :02/ 02/ 2010 Tiết 86: Tiếng việt:
THÊM TRẠNG NGỮ CHO CÂU
A Mục tiêu cần đạt
1 Kiến thức:- Giúp học sinh nắm vững khái niệm trạng ngữ trong cấu trúc câu
- Phân biệt trạng ngữ theo nội dung nó biểu thị
- Ôn lại các loại trạng ngữ đã học ở tiểu học
2 Kỹ năng: Thêm thành phần trạng ngữ cho câu vào các vị trí khác nhau
3 thái độ: giáo dục HS biết dung thêm trạng cho câu
B Chuẩn bị
Phiếu học tập ,bảng phụ …
C Các hoạt động dạy học
1 Ổ định tổ chức: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (4’) ? Thế nào là câu đặc biệt? Tác dụng của câu đặc biệt
3 Bài mới GV giới thiệu bài
Hoạt động của GV – HS
Học sinh đọc ví dụ và trả lời các câu hỏi
Xác định trạng ngữ cho mỗi câu trên ?
? Các trạng ngữ vừa tìm được bổ sung
cho câu những nội dung gì ?
Nội dung ghi bảng
I Đặc điểm của trạng ngữ (24’) VD:
=>Dưới bóng tre xanh ,đã từ lâu đời …đời đời ,kiếp kiếp …
-Từ nghìn đời nay …
Trang 29? Có thể chuyển các trạng ngữ nói trên
sang những vị trí nào trong câu ?
? Trạng ngữ có thể được nhận biết bằng
dấu hiệu nào ?
HS theo giỏi trên bảng phụ
Dưới bóng tre xanh ,đã từ lâu đời người
….khai hoang
->Người dân cày Việt Nam ,dưới bóng tre
xanh ,đã từ lâu đời ,tre dựng nhà ,dựng
cữa , vở ruộng ,khai hoang ->Người dân
cày Việt Nam ….hoang ,dưới bóng tre
xanh ,đã từ lâu đời
-Tre ăn ở với người đời dời ,kiếp kiếp
-Đời đời ,kiếp kiếp ,tre ăn ở với người
Tre, đời đời,kiếp kiếp ăn ở với người
.-Cối xay tre nặng nề quay ,từ nghìn đời
nay,xay nắm thóc
-Từ nghìn đời nay,cối xay tre …
-> Cối xay tre nặng nề quay ,xay nắm
c Mùa xuân là bổ ngữ ( phụ ngữ trong cụm động từ )
d Mùa xuân là câu đặc biệt
Bài tập 2:
GV phát phiếu học tập học sinh làm bài tập sau :
Dòng nào là trạng ngữ trong câu ''Dần đi ở từ năm chưa mười hai Khi ấy, đầu nó còn để hai trái đào ''(Nam Cao )
A Dần đi ở từ năm chưa mười hai
B Khi ấy
C Đầu nó còn để hai trái đào
D Cả A,B,C đều sai
Trong câu ,trạng ngữ bao giờ cũng được ngăn cách với các thành phần chính bằng dấu phẩy đúng hay sai ?
A Đúng B Sai
Trang 301 Kiến thức: - Bước đầu nắm được đặc điểm của một bài văn nghị luận chứng minh
và yêu cầu cơ bản của luận điểm ,luận cứ và phương pháp lập luận chứng minh
2 Kỹ năng: - Nhận diện và phân tích một đề ,một văn bản nghị luận chứng minh
3 Thái độ: Giúp HS nắm được đặc điểm của bài văn nghị luận
B Chuẩn bị
Bảng phụ ,phiếu học tập ,một số đề bài chứng minh…
C Các hoạt động dạy học
1 Ổn định lớp (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (4’)Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
3 Bài mới: GV giới thiệu bài
Hoạt động của GV – HS
? Trong đời sống khi nào người ta cần
chứng minh ?
? Khi muốn cho ai đó tin rằng lời nói của
em là thật ,em phải làm như thế nào ?
? Vậy theo em thế nào là văn chứng minh
?
? Trong văn bản nghị luận ,khi người ta
chỉ được sử dụng lời văn ( Không được
=>Khi cần chứng tỏ cho người khách tin rằng lời nói của em là sự thật, em nói thật, không phải nói dối
=>Em phải đưa ra những bằng chứng để thuyết phục, bằng chứng ấy có thể là người (nhân chứng) , vật (vật chứng) sự việc, số liệu…
=>Chứng minh là đưa ra những bằng chứng để làm sáng tỏ, để chứng tỏ sự đúng đắn của vấn đề
=>Muốn chứng minh một vấn đề cũng chỉ
có cách dùng lời lẽ, lời văn trình bày, luập luận để làm sáng tỏ vấn đề
Trang 31? Luận điểm cơ bản của bài văn này là gì
Các luận điểm nhỏ
? Để khuyên người ta đừng sợ vấp ngã
bài văn đã lập luận như thế nào ? Các sự
thật được diễn ra có đáng tin không ?
? Qua đó em hiểu phép lập luận là gì ?
HS rút ra ghi nhớ
=> Đừng sợ vấp ngã+Đã bao lần bạn vấp ngã mà không hề nhớ.+Vậy xin bạn chớ lo sợ thất bại
+Điều đáng sợ hơn là bạn đã bỏ qua nhiều
cơ hội chỉ vì không cố gắng hết mình
=>Tác giả đã sử dụng phép lập luận chứng minh bằng một loạt các sự thật có độ tin cậy và sức thuyết phục cao Nói cách khác, mục đích của phép lập luận chứng minh là làm cho người đọc tin luận điểm mà mình
sẽ nêu ra
* Ghi nhớ: HS đọc ở SGK T42
Tiết 2 (44’) III Luyện tập
Bài tập 1: SGK : Đọc bài văn " Không sợ sai lầm "
Dựa vào gợi ý phân tích văn bản mẫu " Đừng sợ vấp ngã " giáo viên hướng dẫn học sinh xác định luận điểm chính, các luận điểm nhỏ và phương pháp lập luận chứng minh trong văn bản này
* Bài tập bổ sung
Đề bài: Chứng minh Tiéng Việt là thứ ngôn ngữ đáng yêu nhất của em
Yêu cầu những nội dung chính
- Đó là một chân lí
- Những bằng chứng và lụân chứng để chứng minh
- Tiếng mẹ đẻ và tiếng của những người thân yêu trong gia đình
- Tiếng của tuổi thơ, của quê hương làng xóm, phố phường
- Tiếng thầy cô trong những năm em học tập ở nhà trường
- Tiếng của tổ tiên, cha ông trong lịch sử, trong thơ văn mà em đã được học và đọc
- Tiếng mà em vẫn dùng để nói, trò chuyện, thể hiện suy nghĩ, tôn trọng, ước mong của em trong cuộc sống hằng ngày
- Tiếng mà nhờ nó, em được mở mang tầm hiểu biết qua nhiều bản dịch tác phẩm văn hoá nước ngoài
- Mấy năm nay em được học tiếng anh, em thấy TV vẫn là ngôn ngữ đáng yêu nhất
- Em đã nghe không ít người biết các thứ tiếng nước ngoài : Anh, Pháp,,Đức,Nga, Trung Quốc, Nhật Bản…Em vẫn công nhận rằng, với người Việt, Tiếng Việt vẫn là ngônngữ đáng yêu nhất
Trang 32Ngày soạn: 19 / 02/ 2010
Ngày dạy: 22/ 02/ 2010 Tiết 89 : Tiếng việt
THÊM TRẠNG NGỮ CHO CÂU(Tiếp theo)
A Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức: Giúp học sinh:
- Nắm được cấu tạo và công dụng của các loại trạng ngữ
- Hiểu được giá trị tu từ của việc tách trạng ngữ thành câu
2 Kỹ năng: Sử dụng các loại trạng ngữ và kỹ năng tách trạng ngữ ra thành câu
3 Thái độ: giáo dục HS hiểu được cấu tạo và công dụng của trạng ngữ
B.Chuẩn bị
Phiếu học tập,bảng phụ
C Các hoạt động dạy học
1 Ổn định lớp : (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (4’)
? Nêu rõ đặc điểm của trạng ngữ (ý nghĩa, hình thức, vị trí…)?Cho ví dụ:
? Trong văn nghị luận, trạng ngữ có vai trò
gì đối với việc thể hiện trình tự lập luận ?
Nội dung cơ bản
A5 Trên nền trời trong trong : TN chỉ địa điểm
B Về mùa đông : TN chỉ thời gian
=>Không nên lược bỏ, vì: Các TN A1, A2, A3, A4, A5 bổ sung ý nghĩa về thời gian giúp cho nội dung miêu tả của câu chính xác hơn
Các trạng ngữ trên có tác dụng liên kết câu
=>Vai trò của trạng ngữ giúp cho việc sắp xếp các luận cứ trong văn bản nghị luận theo những trình tự nhất định về thời gian, không gian hoặc các nguyên nhân kết
Trang 33Hướng dẩn học sinh rút ra ghi nhớ
HS đọc ví dụ ở SGK qua bảng phụ
? Câu in đậm có gì đặc biệt ?
Việc tách câu như trên có tách dụng gì ?
GV yêu cầu học sinh lấy ví dụ
- Đôi mắt ấy nhì tôi, ngập ngừng nhiều
lần Lặng im nhiều lần Rồi mới hỏi
- Được tách thành một câu riêng
=>Nhấn mạnh ý nghĩa của TN2 so với TN1(ở câu 1)
- Tạo nhịp diệu cho câu văn
- Có giá trị tu từ
Ghi nhớ 2: SGK-T.47
III Luyện tập (13’)
BT1 Nêu công dụng của TN trong các đoạn trích sau đây.
a ở loại bài thứ nhất… ở loại bài thứ hai
b Đã bao lần… lần đầu tiên chập chững bước đi… lần đầu tiên tập bơi lần đầu tiên chơi bóng bàn… lúc còn học phổ thông… về muôn Hoà
Trong 2 đoạn trích trên đây, trạng ngữ vừa có tách dụng bổ sung những thông tin tình huống, vừa có tác dụng liên kết các luận cứ trong mạch lập luận của bài văn, giúp cho bài văn trở nên rõ ràng dễ hiểu
BT2 Xác định và nêu tác dụng của trạng ngữ được tách thành câu riêng :
a TN được tách thành: Năm 72
Tác dụng: Nhấn mạnh thời điểm hi sinh của nhân vật
b TN được tách: Trong tiếng đờn… bồn chồn
Tác dụng: Làm nổi bật thong tin ở nòng cốt câu (Bên người lính đầu cúi xuống, tóc xoã gối)
Trang 34Ngày soạn: 19 /02/2010
Ngày dạy: 22/ 02/ 2010
Tiết 90: KIỂM TRA TIẾNG VIỆT
A Mục tiêu cần đạt
1 Kiến thức: Giúp học sinh :
- Cũng cố lại kiến thức Tiếng Việt đã học và qua tiết kiểm tra học sinh nắm vững hơn
về những kiến thức đã học
2 Rèn luyện kĩ năng củng cố lại kiến thức
3 Thái độ: ý thức tự giác, nghiêm túc khi làm bài
4 Củng cố: - Hết giờ GV thu bài về nhà chấm
- GV nhận xét tinh thần làm bài của học sinh
5 Dặn dò: - Về nhà xem và chuẩn bị trước bài mới để tiết sau học
Trang 35Ngày soạn : 20/ 02 /2010
Ngày dạy: 23/ 02/ 2010 Bài 22: Tiết 91
CÁCH LÀM BÀI VĂN LẬP LUẬN CHỨNG MINH
A Mục tiêu cần đạt
1 Kiến thức: Giúp học sinh :
- Ôn lại những kiến thức cần thyết (về tạo lập văn bản về văn bản lập luận chứng minh…) để việc học và cách làm bài có cơ sở chắc chắn hơn
2 Kỹ năng: Bước đầu nắm được cách thức cụ thể trong việc làm một bài văn lập luận chứng minh, những điều cần lơu ý và những lỗi cân tránh trong lúc làm bài
3 Thái độ: Giúp hs bước đầu biết cách làm bài lập luận chứng minh
Đề bài: Nhân dân ta thườnh nói '' Có chí
thì nên '' Hãy chứng minh tính đúng của
GV cho học sinh viết bài ( có thể viết mở
bài ,thân bài ,kết bài )
GV cho học sinh đọc bài mẫu
-HS rút ra lời nhận xét
HS đọc bài viết của mình
- các bạn nhận xét
Nội dung ghi bảng
I Các bước làm bài văn lập luận chứng minh (25’)
1 Tìm hiểu đề:
=>ý chí quyết tâm học tập, rèn luyện
=>Được thể hiện trong câu tục ngữ và trong lời chỉ dẫn của đề: câu tục ngữ khẳng định vai trò,ý nghĩa to lớn của chí trong câu tục ngữ Chí có nghĩa là hoài bão,lí tưỡng tốt đẹp, ý chí, nghị lực, sự kiên trì Ai có các điều kiện đó thì sẽ
thành công trong sự nghiệp
2 Tìm ý và lập bố cục
a Mở bài: Dẫn vào luận điểm: -> nêu
vấn đó: Hoài bão trong cuộc sống
b Thân bài:
- Lấy dẫn chứng từ đời sống, những tấm gương về bạn bè vượt khó vượt khổ
để học tập tốt
- Lấy dẩn chứng từ thời gian ,không gian ;quá khứ ,hiện tại ,trong nước ,ngoài
Trang 36Về nhà học bài cũ -làm các bài tập : Lập dàn ý chi tiết cho đề bài sau
Hãy chứng minh câu tục ngữ ''Gần mực thì đen ,gần đèn thì sáng ''
5 Dặn dò: Chuẩn bị bài “luyện tập lập luận chứng minh”
1 Kiến Thức: Giúp học sinh:
- Cũng cố những hiểu biết về cách làm bài văn chứnh minh
- Vận dụng được những hiểu biết đó vào việc làm một bài văn chứng minh cho một nhận định, một ý kiến về một vấn đề gần gũi quen thuộc
2 kỹ năng: Tiếp tục rèn luyện kỹ năng tìm hiểu đề, tìm ý, lập dàn ý và bước đầu triễn khai thành bài viết
3 Thái độ: giáo dục HS biết cách làm bài văn chứng minh
Đề bài :Giáo viên nêu vấn đề.
Có hai câu tục ngữ sau cùng nêu lên một vấn đề đạo lí xã hội
- Ăn quả nhớ kẻ trồng cây
- Uống nước nhớ nguồn
Hãy thử diển đạt cùng 3 đề văn nghị luận chứng minh giống nhau về nội dung, khác nhau về hình thức diễn đạt
Học sinh lựa chọn, suy nghĩ tập viết đề bài
Giáo viên hướng dẫn:
Trang 37Đề 1:Tục ngữ Việt Nam có những câu quen thuộc.
- Ăn quả có kẻ trồng cây
- Uống nước nhớ nguồn
Em hãy chứng minh vấn đề nêu trong câu tục ngữ ấy
Đề 2: Người Việt Nam sống có đạo lí, , có nghĩa tình Em hãy chứng minh đạo lí, nghĩa
tình cao đẹp ấy qua 2 câu tục ngữ sau:
- Ăn quả nhớ kẻ trồng cây, uống nước nhớ nguồn
Đề 3: - Ăn quả nhớ kẻ trông cây
- Uống nước nhớ nguồn
Bằng những dẩn chứng trong thực tế đời sống ,em hãy làm sáng tỏ vấn đề trên
? Với đề trên ,ta có cần viết một đoạn
ngắn để diễn giải cho rõ điều cần chứng
? Em hãy sắp xếp lại các luận điểm ?
HS tập triển khai một số điểm vừa khai
thác ở mục trên
=> Rất cần viết một đoạn ,dùng lí lẽ giải thích rõ vấn đề cần chứng minh Bởi lẽ đưa ra vấn đề từ 2 câu tục ngữ với lối nói
=> Con cháu biết ơn tổ tiên ,kính yêu ông
bà ,cha mẹ -.Các lễ hội văn hoá -Truyền thống thờ cúng tổ tiên thể hiện lòng biết ơn
- Biết ơn những anh hùng ,những người
có công lao trong sự nghiệp dựng nước vàgiữ nước
-Ngày 27/7 hàng năm cũng là dịp …-Toàn dân biết ơn Đảng, Bác Hồ ,cách mạng …
-Học sinh biết ơn thầy cô giáo …
II Luyện tập ở nhà
Đọc đoạn văn nói về bảo vệ rừng của A-T-Sê Khốp SGK và trả lời những câu hỏi sau :
a - Xác định luận điểm và những dẩn chứng chứng minh
b - Câu cuối đóng vai trò như thế nào đối với cả đoạn
c - Đoạn văn nghị luận nhưng đọc lên có cảm thấy khô khan không ?vì sao?
Trang 382 Kỹ năng: Học sinh nhận ra và hiểu được nghệ thuật nghị luận của tác giả trong bài ,đặc biệt là cách nêu dẩn chứng cụ thể ,toàn diện ,rõ ràng kết hợp với giải thích
3 Thái độ: Học sinh nhớ và thuộc một số câu văn hay ,tiêu biểu
B Chuẩn bị :
- Chân dung Phạm Văn Đồng
C.Các hoạt động dạy học:
1 Ổn định lớp : (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (4’)
?Tác giả đã chứng minh sự giàu có và đẹp đẽ của Tiếng Việt như thế nào ?
? Trong bài có những từ nào em khó hiểu ?
? Bài văn nghị luận vấn đề gì?
? Vấn đề ấy được nêu ở đâu ?
? Trong bài đã sử dụng những thao tác
nghị luận nào ?thao tác nào là chủ yếu ?
? Như vậy có thể xác định bài văn này
thuộc kiểu bài văn nghị luận nào?
?Em hãy tìm những đoạn văn nghị luận và
giải thích trong bài ?
? Hãy tìm bố cục và lập dàn ý của bài ?
(Bài văn này chỉ là một đoạn trích nên
không có đầy đũ các phần trong bố cục
thông thường của một bài văn nghị luận
hoàn chỉnh )
GV cho HS đọc đoạn ''Con người Bác
Nội dung ghi bảng
I Đọc – Tiếp xúc văn bản: (10’)
1 Đọc – chú thích
2 Tác giả - Tác phẩm
- Phạm Văn Đồng (1906-2000)Nhà cách mạng nổi tiếng ,nhà văn hoá lớn …từ là thủ tướng chính phủ trên 30 năm là học trò
và người cộng sản gần gủi của Hồ Chủ Tịch
- Bài ''Đức tính …''Là đoạn trích từ bài ''Chủ tịch Hồ Chí Minh tinh hoa và khí phách …đại ''
3 Thể loại:
4 Bố cục:
II phân Tích: (27’)
=>Luận đề :Đức tính giản dị của Bác Hồ
=> Đề bài và câu mở đầu của bài văn
=> Các thao tác nghị luận :chứng minh ,giải thích ,bình luận Nghị luận chứng minh là chủ yếu
=> Nghị luận chứng minh
=>Bình luận:''ở việc nhỏ ….phục vụ ''Giải thích ''Nhưng chớ hiểu lầm….ngày
Trang 39……thắng lợi ''
? Tác giả đưa ra những chứng cứ nào ?
thuyết phục không ?Vì sao ?
chứng trong đoạn này?
? Lời nói ,bài viết cũng được tác giả đưa ra
những chứng cứ nào ?
? Tại sao t/giả dùng những câu nói này để
chứng minh cho sự giản dị của Bác?
? Em hiểu nội dung của các câu thơ trên
như thế nào?
? Từ đó em hiểu thêm gì về tác dụng của
những lời nói và viết của Bác ?
?Văn bản này đã mang lại cho em những
hiểu biết mới mẻ, sâu sắc nào về Bác Hồ
- Chọn dẫn chứng cụ thể, tiêu biểu
Học sinh đọc ghi nhớ (sgk)
nay''
* Bố cục và dàn ý :
+ Sự nhất quán giữa cuộc đời cách mạng
và cuộc sống giản dị ,thanh bạch của Bác Hồ
+ Đời sống giản dị hàng ngày
* Giản dị trong lối sống
- Giản dị trong sinh hoạt (Luận điểm)
+ Bựa cơm của Bác+ Cái nhà sàn nơi ở của Bác
Chọn lọc, tiêu biểu, giản dị, đời thường
+ Bác suốt đời làm việc,suốt ngày làm việc, từ việc rất lớn đến việc rất nhỏ Cho nên bên cạnh bác người giúp việc và phục vụ có thể đếm trên đầu ngón tay+ Bác Hồ sống đời sống giản dị, thanh bạch
- Giản dị trong quan hệ với mọi người
Viết thư , đi thăm, nói chuyện, đi thăm, đặt tên
- Liệt kê, tiêu biểu
Làm nổi rõ con người Bác trong quan
hệ với mọi người
* Giản dị trong cách nói và viết
- Không có gì quý hơn độc lập tự do
- Nước Việt Nam là một, dân tộc VN không bao giờ thay đổi
Câu nói nổi tiếng về ý nghĩa Mọi người dân đều biết, đều thuộc và hiểu câu nói này
Có sức tập hợp, lôi cuốn, cảm hoá lòng người
III Tổng kết: (2’)
Nội dung: Đức tính giản di mà sâu sắc trong lối sống, lối nói và viết là một vẽ đẹp cao quý trong con người Bác HồNghệ thuật: - Chứng minh kết hợp với giảithích bình luận
* Ghi nhớ (SGk)
Trang 40Ngày dạy: 06/ 03/ 2010 Tiết 94: Tiếng việt
CHUYỂN ĐỔI CÂU CHỦ ĐỘNG THÀNH CÂU BỊ ĐỘNG
A Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức: Giúp H/S
- Nắm được khái niệm câu chủ động, bị động
- Hiểu mục đích và thao tác chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động
2 Kỹ năng: Tích hợp với TLV để rèn luyện cách sử dụng câu chủ động và câu bị động
3 Thái độ: Ý thức giáo dục hs biết sử dụng câu chủ động và câu bị động
2 Kiểm tra bài cũ: (4’) ? GV kiểm tra sự chuẩn bị của H/S
3 Bài mới: Gv giới thiệu bài
a Mọi người/ yêu mến em
b Em/ được mọi người yêu mến
- ý nghĩa: +Nội dung 2 câu đều giống nhau
+ Khác: CN câu a Chủ thể (câu CĐ)
CN câu b Khách thể (câu BĐ)
- Vì đó là cặp câu luôn luôn đi với nhau Nghĩa là nó có thể đổi câu chủ động sang bị động
* Ghi nhớ (sgk )
Bài tập củng cố:
- Nhiều người tin yêu Bác
- Người ta chuyển hàng lên xe