Vì số hữu tỷ là số viết được dưới dạng phân số nên ta có thể nhân chia số hữu tỷ bằng cách áp dụng quy tắc nhân, chia 2 phân số.. Áp dụng : Đặt vấn đề : Ta đã học giá tri tuyệt đối của
Trang 1CHƯƠNG I : SỐ HỮU TỶ, SỐ THỰC
Tiết 1 TẬP HỢP Q CÁC SỐ HỮU TỶ
* Giáo viên : SGK, bảng phụ.
* Học sinh : SGK, bảng con.
C TIẾN TRÌNH BÀI DẠY : 3’
Đặt vấn đề : Hãy nêu các tập hợp số đã học (N, Z) còn những loại số nào mà không thuộc 2 tập
hợp số trên (phân số, số thập phân, hỗn số, … ) những số này thuộc 1 tập hợp số mà hôm nay các em sẽ học đó là tập hợp số hữu tỷ
HOẠT ĐỘNG THẦY HOẠT ĐỘNG TRÒ GHI BẢNG
Để hiểu số hữu tỷ là gì 1
- Lấy lại các VD của phần đặt
vấn đề
- Hãy viếf các số này dưới
dạng phân số
- GV kết luận các số trên gọi
là số hữu tỷ
- Vậy thế nào là số hữu tỷ
- GV giới thiệu ký hiệu
? Hãy giải thích vì sao các số
0,6; -1,25; 113 là các số hữu
tỷ
? Vậy số nguyên a có là số
hữu tỷ không ? Vì sao ?
? 12 và −−12 là 2 số hữu tỷ
- H/s viết dưới dạng các phân số bằng nhau
- Số hữu tỷ là số viết được dưới dạng phân số
Trang 2Để biểu diễn số tỷ 45 trên
trục số thì ta phải làm gì ?
Tương tự biểu diễn −23 trên
trục số.Ta đã biết SS 2 phân
số Hãy SS −32 và
5 4
+ Nhắc lại cách SS 2 phân
- Nhận xét 2 vị trí của điểm
- Vậy x < y thì trên trục số
điểm x và điểm y có vị trí ntn
?
- Thế nào là số nguyên âm ?
số nguyên dương ?
- Còn số 0 thì sao ?
Trong các số hữu tỷ sau
nào là số hữu tỷ âm ?
- Học sinh trả lời
- Viết phân số dd mẫu +
Chia lớp thành 2 nhóm
- Nhận xét, sửa sai
2 Biểu diễn số hữu tỷ trên trục số :
-1 −32 45Trên trục số điểm biểu diễn số hữu tỷ x gọi là điểm x.3 So sánh
2 số hửu tỷ :
- Nếu x < y thì trên trục số, điểm x
ở bên trái điểm y
- Củng cố : Dùng bảng con cá nhân : 7 ’
1/ Điền ký hiệu ∈, ∉, ⊂ vào ô trống N Z Q
0 1uầ
n
Trang 3tức phải chứng minh ma < a2m+b và a2m+b < mb
* Tiết sau : “ Cộng, trừ số hữu tỷ”
? Ôn cộng, trừ 2 phân số
? Quy tắc chuyển vế trong Z
A MỤC TIÊU
Trang 4-Học sinh nắm vững các quy tắc cộng, trừ số hữu tỷ, hiểu được quy tắc chuyển vế trong tập hợp số hữu tỷ.
- Rèn luyện cho học sinh kỹ năng cộng, trừ số hữu tỷ nhanh và đúng
B CHUẨN BỊ :
* Giáo viên : SGK, bảng phụ.
* Học sinh : SGK, bảng con.
C TIẾN TRÌNH BÀI DẠY :
1- Kiểm tra bài cũ : 8’
HS1 : Thế nào là số hữu tỷ ? Cho ví dụ Hãy biểu diễn các số hữu tỷ sau trên trục số : -21;
4
7
+
; 321 .
HS2 : Thế nào là số hữu tỷ âm, số hữu tỷ dương ?.
Để so sánh 2 số hữu tỷ ta phảilàm gì ? SS -300213 và -2518.
HS3 : Nêu quy tắc cộng, trừ phân số ? Tính -37 + 74
2- Bài mới :
HOẠT ĐỘNG THẦY HOẠT ĐỘNG TRÒ GHI BẢNG
Ta đã biết mọi số hữu tỷ đều
được viết dưới dạng phân số Vậy
để cộng, trừ 2 số hữu tỷ bất kỳ ta
phải làm như thế nào ?
Đó là 1 phần nội dung bài học
hôm nay
Lấy phần bảng GV viết lúc đặt
vấn đề rồi điền vào
- Phép cộng phân số có những
tính chất nào ?
- Thế thì phép cộng các số hữu tỷ
có những t/c giống như thế
- Học sinh trả lời
- Giải ?1
- H/s trả lời
- Tính :(-7,8) + (-5,3) + 7,8 + 1,3
1 Cộng, trừ 2 số hữu tỷ :a) Quy tắc :
- Viết các số hữu tỷ dưới dạng phân số có cùng mẫu số dương chẳng hạn :
x = ma ; y = mb( a ,b, m ∈Z, m > 0 )
- Áp dụng quy tắc cộng, trừ 2 phân số cùng mẫu
x + y = ma + mb = am+b
x – y = ma - mb = am−bb) Tính chất : Giao hoán, kế hợp, cộng với số 0 và cộng với số đối
Trang 5* Chú ý : Mỗi số hữu tỷ đều có
- GV giới thiệu tổng đại số trong
Q qua chú ý
- H/s trả lời
- H/s nhắc lại
- Chia 2 nhóm
- Nhận xét, sửa sai
2 Quy tắc chuyển vế: Sgk
VD :a) x - 21 = -32
x = -32 + 21
x = -61b) 72 - x = -43
Nhóm 1 :(Tổ 1,2) Tính A bằng cách tính giá trị từng biểu thức trong ngoặc
Nhóm 2 : Tổ 3,4 ) Bỏ dấu ngoặc rồi nhóm các số hạng thích hợp
4- Dặn dò : * Học baiø theo SGK.- BTVN : 6, 8, 9 : SGK; 12, 13 : SBT.
HD : BT12 ta phải điền từ ô 2 dòng 4 trước rồi sau đó điền tiếp đến hết.BT3 : Ta tính giá trị của
2 biểu thức ở 2 bên trước rồi sau đó điền vào ô trống ở giữa
* Tiết sau : “ Nhân, chia 2 số hữu tỷ”.- Quy tắc nhân, chia phân số và các tính chất
Tiết 3 NHÂN CHIA SỐ HỮU TỶ
A MỤC TIÊU
- Học sinh nắm vững các quy tắc nhân, chia số hữu tỷ
- Có kỹ năng nhân, chia số hữu tỷ nhanh và đúng
B CHUẨN BỊ :
Trang 6* Giáo viên : SGK.
* Học sinh : SGK.
C TIẾN TRÌNH BÀI DẠY :
1- Kiểm tra bài cũ : 7’
HS1 : Nêu quy tắc cộng, trừ 2 số hữu tỷ.
* Đặt vấn đề : Em nào nhắc lại quy tắc nhân, chia 2 phân số ? Vì số hữu tỷ là số viết được dưới
dạng phân số nên ta có thể nhân chia số hữu tỷ bằng cách áp dụng quy tắc nhân, chia 2 phân số Để hiểu rõ hơn về vấn đề này ta vào bài mới
- Như cô nói lúc nãy, để áp dụng
quy tắc nhân, chia 2 phân số để
nhân, chia 2 số hữu tỷ thì trước
tiên ta phải làm gì ?
Chia bảng làm 2 GV viết song
- H/s viết trên bảng con
- Giao hoán, kết hợp, nhân với 1, phân phối
1 Nhân 2 số hữu tỷ
- Viết số hữu tỷ dưới dạng phân số , chẳng hạn :x = ba , y = dc
- Áp dụng quy tắc nhân 2 phân số x.y = ba dc = b.d
2 Chia 2 số hữu tỷ :
x = ba , y = dc (y≠ 0)
x : y = ba : dc = ba dc = adbc
Vd : - 235 : -2 =
Trang 7= - 235 -21 = 465
* Chú ý : Mỗi số hữu tỷ khác 0 đều có 1 số nghịch đảo
1/ Tính số hữu tỷ -115 dd :
a) Tích của 2 số hữu tỷ
b) Thương của 2 số hữu tỷ
Tìm tỷ số của - 72 và 218 ? - Hs giải trên bảng con.
3 Tỷ số của 2 số :Thương của phép chia số hữu tỷ x cho số hữu tỷ y ( y≠0) gọi là tỷ số của 2 số x và y
Kí hiệu : yx hay x:y
Vd : tỷ số của-27 và 218 là
-72 : 218 = -27 218 = - 43
3- Dặn dò : 7’
* BTVN : 13, 16 : SGK; BT 16 : SBT
* Hướng dẫn : BT 16 SBT : a) (52 + x ) là số trừ b) A.B = 0 => A = 0 hoặc B = 0
* Học các quy tắc nhân, chia số hữu tỷ
* Tiết sau : “Giá trị tuyệt đối của 1 số hữu tỷ Cộng, trừ, nhân, chia số thập phân”.
Ôn : - Giá trị tuyệt đối của 1 số nguyên. - Cộng, trừ, nhân, chia phân số, STP , Snguyên
Tiết 4 GIÁ TRỊ TUYỆT ĐỐI CỦA MỘT SỐ HỮU TỶ
CỘNG, TRỪ, NHÂN CHIA SỐ THẬP PHÂN
A MỤC TIÊU
- Học sinh hiểu được khái niệm giá trị tuyệt đối của 1 số hữu tỷ
- Xác định được giá trị tuyệt đối của 1 số hữu tỷ; có kỹ năng cộng, trừ, nhân, chia số thập phân
- Có ý thức vận dụng t/c của phép toán về số hữu tỷ để tính toán hợp lý
B CHUẨN BỊ :
Trang 8* Giáo viên : SGK, bảng phụ.
* Học sinh : SGK, bảng con.
C TIẾN TRÌNH LUYỆN TẬP :
1- Kiểm tra bài cũ : 5’
HS1 : Nêu quy tắc nhân, chia 2 số hữu tỷ Áp dụng :
Đặt vấn đề : Ta đã học giá tri tuyệt đối của số nguyên vậy giá trị tuyệt đối của số hữu tỷ là gì và
cộng, trừ, nhân, chia số thập phân có bao nhiêu cách làm và cách làm nào nhanh hơn thì hôm nay ta sẽ biết điều đó
- Giống như định nghĩa giá
trị tuyệt đối của 1 số nguyên
ta có giá trị tuyệt đối của 1 số
hữu tỷ x là gì ?
Em nào có thể viết gọn
- Học sinh viết vào bảng con
- Áp dụng làm ví dụ :
x ≥0
x = - x
x ≥x
- Giải ?2 ( mỗi nhóm 2 học sinh )
1 Giá trị tuyệt đối của 1 số hữu tỷ :
- Nếu H/s làm 2 cách thì GV
giới thiệu luôn 2 cách làm
nếu H/s chỉ làm 1 cách đổi
ra phân số thì GV đặt vấn đề
ta còn có cách tính nào khác
không ?
- Chú ý cho H/s cách xác
định dấu trong bài toán chia
- H/s làm trên bảng con của mình theo từng nhóm
- Nhận xét, sửa sai
2 Cộng, trừ, nhân, chia số thập phân :
Vd : Tính
- 3,116 + 0,263(-3,7).(-2,16)0,245 - 2,034(-0,408 ) : (-0,34)
C1 : - Viết số thập phân dưới dạng phân số :
Trang 9- Áp dụng quy tắc cộng, trừ, nhân, chia phân số.
C2 : Áp dụng quy tắc cộng, trừ, nhân, chia số nguyên
b1 : Áp dụng quy tắc tính giá trị tuyệt đối Vd : x − 1 , 7 = 2,3 => x - 1,7 = ±2,3
b2 : Giải 2 bài toán x
b3 : Kết luận
Tiết sau : “ Luyện tập”
Ôn giá trị tuyệt đối 2 số hữu tỷ Các tính chất của các phép tính cộng, trừ, nhân, chia.Nhớ mang theo máy tính bỏ túi
A MỤC TIÊU
- Củng cố các kiến thức cộng, trừ, nhân, chia, GTTT của 1 số hữu tỷ
- Rèn luyện kỹ năng tính toán nhanh, chính xác
- Rèn luyện tư duy linh hoạt khi chọn các cách tính toán
B CHUẨN BỊ :
Giáo viên : SGK, bảng phụ
Học sinh : SGK, bảng con
C TIẾN TRÌNH BÀI DẠY :
1- Kiểm tra bài cũ : 5’
HS1 : Giá trị tuyệt đối của 1 số hữu tỷ là gì ? Viết công thức.
Trang 103 Áp dụng tính chất của
phép tính để tính nhanh :
12
5
hoặc x = -
12 13
Trang 113- Củng cố : 8 ’
Dùng máy tính bỏ túi tính :
a) -3,1597 + (-2,39) b) (-0,793) - (-2,1068)
c) (-0,5).(-3,2) + (-10,1).0,2 d) 1,2.(-2,6) + (-1,4) : 0,7
Chốt lại : 1/ Các cách so sánh 2 số
+ x < y và y < z => x < z ( SS bắt cầu )
+ Quy đồng mầu rồi so sánh tử
+ So sánh với số 0
+ So sánh với số 1
Tiết sau : “ Lũy thừa của 1 số hữu tỷ”
? Lũy thừa với số mũ tự nhiên
? Nhân, chia 2 luỹ thừa cùng cơ số
? Luỹ thừa của luỹ thừa
Ôn : + Lũy thừa với số mũ tự nhiên với 1 số tự nhiên
+ Các quy ước
+ Nhân, chia 2 luỹ thừa cùng cơ số Các công thức
Trang 12Tiết 6 LŨY THỪA CỦA MỘT SỐ HỮU TỶ
A MỤC TIÊU
- Học sinh hiểu khái niệm lũy thừa với số mũ tự nhiên của 1 số hữu tỷ, biết các quy tắc tích, thương, lũy thừa của luỹ thừa
- Có kỹ năng vận dụng các quy tắc nêu trên trong tính toán
- Rèn luyện tư duy linh hoạt khi tính toán
B CHUẨN BỊ :
* Giáo viên : SGK, bảng phụ.
* Học sinh : SGK, bảng con
C TIẾN TRÌNH BÀI DẠY :
1- Kiểm tra bài cũ : 5’
HS1 : Nêu định nghĩa luỹ thừa với số mũ tự nhiên của 1 số tự nhiên Công thức ? Áp dụng tính
25; 23; 32.3
2- Bài mới :
* Đặt vấn đề : Chúng ta đã học luỹ thừa của một số tự nhiên và hôm nay chúng ta sẽ học luỹ
thừa của 1 số hữu tỷ
- Em nào có thể phát biểu bằng
lời - H/s phát biểu.- GV sửa sai.
Trang 132 Em có nhận xét gì về lũy thừa của 1 số hữu tỷ dương, cho ví dụ.
3 Viết 1681 dưới dạng lũy thừa
4- Dặn dò : 5’
BTVN : BT30 > 32 : SGK
Tiết sau : “ Luỹ thừa của 1 số hữu tỷ ” (tt)
? Lũy thừa 1 tích
? Luỹ thừa 1 thương
Mang theo máy tính bỏ túi
* HD Bài tập 30 :
- Không tính lũy thừa, giữ nguyên lũy thừa, áp dụng quy tắc chuyển vế
- Áp dụng quy tắc nhân, chia 2 lũy thừa cùng cơ số
Tiết 7 LŨY THỪA CỦA MỘT SỐ HỮU TỶ (TT)
Trang 14A MỤC ĐÍCH :
- H/snắm vững 2 quy tắc về lũy thừa của 1 tích và lũy thừa của một thương
- Có kỹ năng vận dụng các quy tắc trên trong tính toán
B CHUẨN BỊ :
Giáo viên : SGK, bảng phụ
Học sinh : SGK, bảng con
C TIẾN TRÌNH BÀI DẠY :
1- Kiểm tra bài cũ : 8’
HS1 : Định nghĩa n của số hữu tỷ a Viết công thức tổng quát Tính và so sánh ( )2 5 2 và
7
3
3
−
ta làm thế nào thì hôm nay
chúng ta sẽ học thêm 2 công thức về lũy thừa nữa đó là lũy thừa của một tích và lũy thừa của một thương
Lấy lại bài tập lúc bài cũ làm
một ví dụ
- Các em so sánh ii)
- GV viết kết luận lên bảng
- Từ 2 ví dụ trên em nào rút ra
công thức tổng quát ( x.y )n
- Giải trên bảng con
= xn.yn
- Lũy thừa của 1 tích bằng tích
1 Luỹ thừa của 1 tích :a) CácVD : Tính và SSi) ( 2 5 )2và 22.52
( 2 5 )2 = 102= 100
22.52 = 4.25 = 100Vậy ( 2 5 )2= 22.52
ii) ( )4
3 2
1 3và ( )12 3
.( )43 3
( )43
2
b) Tổng quát :
( x.y )n = xn.yn
Trang 15= ?
- Em nào có thể phát biểu bằng
lời
các lũy thừa
- Giải ?2 theo bàn
- Lấy lại phần bảng của bài cũ
- Các em giải câu ii)
- Một em lên bảng giải giúp cô
- GV kết luận đây chính là công
thức tổng quát của lũy thừa một
thương
- Em hãy phát biểu bằng lời
- Giải trên bảng con
- Viết trên bảng con :
x ( y ≠ 0 )
Trang 163- Củng cố : Học sinh giải trên bảng con cá nhân : 10 ’
1/ Trong các câu sau câu nào đúng, câu nào sai ? Nếu sau hãy sửa lại
6 5
4- Dặn dò : 3’
* BTVN : BT37Cd, 38 > 42/23.
Học sinh về chứng minh 2 công thức trên
* Tiết sau : “ Luyện tập”.
* Ôn lại tất cả các công thức về lũy thừa đã học.
Trang 17Tiết 8 ÔN TẬP
A MỤC TIÊU
- Củng cố các công thức về lũy thừa đã học
- Rèn luyện kỷ năng vận dụng các công thức đó
- Rèn luyện tư duy linh hoạt khi sử dụng các công thức
B CHUẨN BỊ :
* Giáo viên : SGK, bảng phụ.
* Học sinh : SGK, bảng con.
C TIẾN TRÌNH BÀI DẠY :
1- Kiểm tra bài cũ :7’
- Viết tất cả các công thức đã học về lũy thừa Mỗi công thức cho 1 ví dụ
2- Luyện tập :
1/ Viết các biểu thức sau dưới
dạng lũy thừa của 1 số hữu tỷ :
= 158 38= 458c) = ( )3 3 2
: ( )5 2 3
= 36: 56=
6 ,
325
237
=
2 3 2 3 2
8 5 5
6 7
* Ta thừa nhận tính chất :
Trang 184/ Cho x ∈Q và x≠0
Viết x12dưới dạng :
a) Tích của 2 lũy thừa trong đó có
1 lũy thừa là x8
b) Lũy thừa của x3
c) Thương của 2 luỹ thừa trong đó
số bị chia là x15
- Các công thức về lũy thừa
- Tính chất : Nếu am= an thì m = n ( a≠0 và a ≠±1)
- Để tính biểu thức có chứa luỹ thừa ta làm thế nào ?
4- Dặn dò : 5’
BTVN : BT40, 41a
Tiết sau : “ Tỷ lệ thức”
? Định nghĩa tỷ lệ thức
? Các tính chất của tỷ lệ thức
Trang 19 Ôn : + Khái niệm tỷ số của 2 số.
+ Các công thức về luỹ thừa
+ Các cách so sánh 2 số hữu tỷ
Xem lại các bài tập đã giải
Tiết 9 TỶ LỆ THỨC
A MỤC TIÊU
- Học sinh hiểu rõ thế nào là tỷ lệ thức, nắm vững 2 tính chất của tỷ lệ thức
- Học sinh nhận biết được tỷ lệ thức và các số hạng của tỷ lệ thức Vận dụng thành thạo các tính chất của tỷ lệ thức
B CHUẨN BỊ :
* Giáo viên : SGK.
* Học sinh : SGK.
C TIẾN TRÌNH BÀI DẠY :
1- Kiểm tra bài cũ : 5’
+ HS1 : Nêu khái niệm tỷ số ? Đọc 21
15
và 17 12 , , 5 5
So sánh 15 21 và 17 12 , , 5 5
* Đặt vấn đề : Vậy sau khi so sánh ta thấy tỷ số của 15 và 21 bằng tỷ số của 12,5 và 17,5 thì ta
nói rằng có 1 tỷ lệ thức Vậy tỷ lệ thức là gì và nó có những tính chất nào ? Hôm nay chúng ta cùng nghiên cứu nhé !
- Lấy lại phần bảng của học
5 , 17
5 , 12
Trang 20- GV giới thiệu
- Vậy tỷ lệ thức là gì ?
- ba ta còn viết như thế nào ?
- GV giới thiệu ghi chú Sgk
- Là đẳng thứ của 2 tỷ số
b) Định nghĩa : Sgk
+ Chú ý : ba = dc còn được viết a : b
= c : d+ Ghi chú : Sgk
- Tập nhận dạng : >
- Tập thể hiện :
+ Cho tỷ số 2,3 : 6,9 Hãy viết 1
tỷ số nữa để 2 tỷ số này lập
thành 1 tỷ lệ thức
+ Mỗi em cho 1 ví dụ về tỷ lệ
thức
- Giải ?1 theo nhóm
23 : 69hoặc
- Viết trên bảng con
- Tương tự cho tính chất 2
- Đọc Sgk phần Vd bằng số của tính chất 1
- Nhân 2 vế của tỷ lệ thức với tích của 2 mẫu số
- H/s cho ví dụ
- H/s cho ví dụ
2 Tính chất :a) Tính chất 1 :Nếu ba = dc thì a.c = b.dThật vậy ba =dc =>
b
a
.bd = dc bd ( nhân 2 vế cho bd)
=> a.d = b.cb) Tính chất 2 :Nếu a.d = b.c và a,b,c,d ≠ 0 thì ba =
Trang 21- Từ tỷ lệ thức b a = d c ta suy ra điều gì theo tính chất 1 ? ( a.d = b.c)
- Từ đẳng thức a.d = b.c ta suyra điều gì theo tính chất 2 ?
( b a = d c ; a c = d b ; d b = a c ; d c = a b)
(1) (2) (3) (4)
- Hãy nhận xét vị trí của các trung tỷ và ngoại tỷ của các tỷ lệ thức (2), (3), (4) với tỷ lệ thức (1) Từ đó cho biết nếu cho trước 1 tỷ lệ thức, ta có thể đổi chỗ các số hạng củac tỷ lệ thức như thế nào để được 1 tỷ lệ thức mới ?
*Tiết sau : “ Luyện tập”
Ôn : + Các công thức về luỹ thừa.
+ Các tính chất của tỷ lệ thức
a.d = b.c
b
a
Trang 22Tiết 10 LUYỆN TẬP
A MỤC TIÊU
- Củng cố các kiến thức nhận dạng và thể hiện các tỷ lệ thức; các tính chất của tỷ lệ thức
- Rèn luyện kỹ năng vận dụng thành thạo các tính chất của tỷ lệ thức
- Rèn luyện tư duy linh hoạt khi sử dụng các công thức
B CHUẨN BỊ :
* Giáo viên : SGK, đề kiểm tra 15’
* Học sinh : SGK.
C TIẾN TRÌNH BÀI DẠY :
+ HS1 : Định nghĩa tỷ lệ thức ?
+ HS2 : Nêu 2 tính chất của tỷ
lệ thức ? Lập tất cả các tỷ lệ thức
có được từ đẳng thức sau :
1/ Lập tất cả các tỷ lệ thức có
được từ tỷ lệ thức sau :
Học nhóm ( mỗi nhóm 2
HS giải trên bảng con ) 1/ 3 , 5
− = −113,,95
15
5 , 3
Trang 23của Hưng Đạo Vương Trần
Quốc Tuấn
Ô chữ là BINH THƯ YẾU LƯỢC
1 3
c)
8
7 2 4
1 4
Trang 24*BTVN : 53 *Tiết sau : “ Tính chất của dãy tỷ số bằng nhau”
Tiết 11 TÍNH CHẤT DÃY TỶ SỐ BẰNG NHAU
A MỤC TIÊU
- Học sinh nắm vững tính chất dãy tỷ số bằng nhau
- Có kỹ năng vận dụng tính chất này để giải các bài toán chia theo tỷ lệ
- Rèn luyện tư duy linh hoạt khi giải toán
B CHUẨN BỊ :
* Giáo viên : SGK
* Học sinh : SGK
C TIẾN TRÌNH BÀI DẠY :
1- Kiểm tra bài cũ : 7’
+ HS1 :Nêu các tính chất của tỷ lệ thức Tìm x biết 1 x , 5
=
2
3 từ đó so sánh
2 5
* Đặt vấn đề : Ta đã biết từ tỷ lệ thức b a = d c ta suy ra được 3 tỷ lệ thức như bạn vừa nêu Vậy
ngoài 3 tỷ lệ thức này ta còn có thể suy ra tỷ lệ thức b a = b a + + d c được không ? Bài học hôm nay sẽ
trả lời câu hỏi này
- Lấy ví dụ ở bài cũ
- GV ghi bảng ngắn gọn
- Vậy từ 1 tỷ lệ thức ta suy ra 1
dãy tỷ số bằng nhau như thế ?
1 T/c dãy số bằng nhau :a) Ví dụ : 21,,255 =
2
3
=>
5 , 1
25 , 2
Thật vậy :Đặt a = c = k
Trang 25- GV hướng dẫn cách đặt.
c a + + = kb ++ kdd = k (b+d ≠0)
d - b
c -
a = kb -- kdd = k (b - d ≠0)Vậy
b
a = dc = ba ++ cd = ba --cd
- Bây giờ cô mở rộng từ dãy tỷ
số bằng nhau ab = dc = ef
=> ?
- Em nào có thể chứng minh
được
- Dựa vào tính chất suy ra ?
HS C/m 1 tỷ số còn lại về nhà chứng minh
- Cho Vd dãy tỷ số bằng nhau ( gồm 3 tỷ số )
- H/S trả lời
c) Mở rộng :Từ dãy tỷ số bằng nhau
e c - +
Trang 26Tiết 12 LUYỆN TẬP
A MỤC TIÊU
- Củng cố các kiến thức về dãy tỷ số bằng nhau
- Rèn luyện kỹ năng giải toán bằng cách lập dãy tỷ số bằng nhau và cách tìm thành phần số hạng chưa biết trong 1 tỷ lệ thức
- Rèn luyện tư duy đơn giản hoá các vấn đề phức tạp
B CHUẨN BỊ :
* Giáo viên : SGK, bảng phụ.
* Học sinh : SGK, bảng con.
C TIẾN TRÌNH LUYỆN TẬP :
1- Kiểm tra bài cũ :
+ HS1 : Nêu tính chất dãy tỷ số bằng nhau Chứng minh 1 tính chất.
2- Luyện tập :
1/ Tìm x trong các tỷ lệ thức sau
7 3
2
:
5 2
b) x = 1,52/ Ta có :
Hùng, Dũng tỷ lệ với các số 2;
4; 5 Tính số viên bi của mỗi
bạn, biết rằng 3 bạn có tất cả 44
viên bi
GV hướng dẫn cách giải toán
bằng cách lập dãy tỷ số bằng
Trang 27=> a = bk, c = dk Ta có :
b -
b
a + = kk-+11
d - c
d
c + = kk-+11
3- Củng cố : 5 ’
* Cách giải bài toán bằng cách lập tỷ lệ thức hay dãy tỷ số bằng nhau :
b1 : Đặt ẩn cho thành phần chưa biết
b2 : Dựa vào bài toán biễu diễn ẫn qua các biểu thức
b3 : Dựa vào t/c của tỷ lệ thức, dãy tỷ số bằng nhau để tìm giá trị của ẩn
* Xem lại các bài tập đã giải ; * BTVN : BT 62, 64.
* Tiết sau : “ Số thập phân hữu hạn, số thập phân vô hạn tuần hoàn”
Hướng dẫn :
Trang 28BT 62 : Đặt 2 x = y 5 = k (1) => x = 2k, y = 5k
Ta có : x.y = 10 => 2k.5k = 10 => k = ? Thay k vào (1) tìm x, y
Tiết 13 SỐ THẬP PHÂN HỮU HẠN
SỐ THẬP PHÂN VÔ HẠN TUẦN HOÀN
A MỤC TIÊU
- Học sinh hiểu được 1 phân số khi nào thì viết được dưới dạng thập phân hữu hạn, khi nào thì viết được dưới dạng thập phân vô hạn tuần hoàn
- Học sinh nắm được thế nào là số thập phân hữu hạn, thế nào là số thập phân vô hạn tuần hoàn
- Rèn luyện kỹ năng nhận dạng phân số viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn hay vô hạn tuần hoàn
B CHUẨN BỊ :
* Giáo viên : SGK.
* Học sinh : SGK.
C TIẾN TRÌNH BÀI DẠY :
1- Kiểm tra bài cũ :
+ HS1 : Viết các số sau dưới dạng số thập phân : 20
* Đặt vấn đề : Nhìn vào kết quả của 2 bạn trên ta thấy có 2 loại số thập phân Số 0,15; 1,48 gọi
là số thập phân hữu hạn còn số 0,41666 gọi là số thập phân phân vô hạn tuần hoàn Để hiểu rõ hơn về 2 loại số này chúng ta học bài mới
- GV lấy lại phần dò bài cũ
của học sinh
1 Số thập phân hữu hạn, số thập phân vô hạn tuần hoàn :
Vd1: Viết các phân số
30 20 37 25
100 0,15 120 1,48
0 200
Trang 29- GV giảng giải
Viết các phân số sau dưới
dạng số thập phân :
- Phân số nào viết được dưới
dạng số thập phân ? Số thập
phân vô hạn tuần hoàn ? Cho
biết chu kỳ ? Cách viết gọn
- Hãy phân tích các mẫu của
các phân số
- Nhận xét mẫu của các phân
số viết được dưới dạng số thập
phân hữu hạn và số thập phân
vô hạn tuần hoàn ?
* Chú ý cho học sinh phân số
phải tối giản
- Mẫu có ước nguyên tố 2,5
Mẫu có ước nguyên tố khác 2,5
- Giải ?1
2 Nhận xét : Sgk
Người ta chứng minh được rằng mỗi số thập phân vô hạn tuần hoàn đều là một số hữu tỷ
* Chú ý : Cách viết số thập phân vô hạn tuần hoàn thành số hữu tỷ
+ Tóm lại : Sgk
Trang 30- GV tóm lại.
3- Củng cố : 10 ’
1/ Hãy điền vào ô vuông 1 số nguyên tố có 1 chữ số để A viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn : A = 2 3 có thể điền mấy số như vậy ?
2/ Để viết 1 phân số dưới dạng thập phân ta lấy tử chia cho mẫu
3/ Để viết 1 số thập phân hữu hạn dưới dạng phân số tối giản ta đã biết
4/ Để viết 1 số thập phân vô hạn tuần hoàn dưới dạng phân số ta làm như sau : a,bc(ef) = 9900 1
Trang 31Tiết 14 LUYỆN TẬP
A MỤC TIÊU
- Củng cố các kiến thức về số thập phân hữu hạn và số thập phân vô hạn tuần hoàn
- Có kỹ năng viết các số thập phân dưới dạng phân số và ngược lại
- Rèn luyện tư duy linh hoạt khi nhận dạng 1 phân số viết được dưới dạng số thập phân dạng nào
B CHUẨN BỊ :
* Giáo viên : SGK.
* Học sinh : SGK.
C TIẾN TRÌNH LUYỆN TẬP :
+ HS1 : Một phân số khi nào
viết được dưới dạng số thập
phân hữu hạn, khi nào viết được
số thập phân vô hạn tuần hoàn ?
1/ Trong các phân số sau, phân
số nào viết được đưới dạng số
thập phân hữu hạn, phân số nào
viết được dưới dạng số thập
phân vô hạn tuần hoàn Giải
thích và viết chúng dưới dạng
chia sau và dùng dấu ngoặc để
chỉ rõ chu kỳ trong thương
2/
a) = 2,833 = 2,8(3)b) = 3,11666 = 3,11(6)c) = 5,272727 = 5,(27)d) = 4,264264 = 4,(264)3/
Trang 32dưới dạng phân số :
Bổ sung vào phần bài cũ
+ HS2 : Viết gọn các số thập
phân vô hạn tuần hoàn sau :
d) = 25785/
0,(31) = 0,(01).31 = 991 31 = 99310,3(13) =
Vậy 0,(31) = 0,3(13)
* Củng cố : 5’
- Cách viết số thập phân vô hạn tuần hoàn có chu kỳ trong ngoặc
- Cách viết số thập phân dưới dạng phân số và ngược lại
- Cách nhận dạng 1 phân số viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn hay vô hạn tuần hoàn
4- Dặn dò : 5’
BTVN : Chứng tỏ rằng
a) 0,(37) + 0,(62) = 1 b) 0,(33).3 = 1
Xem lại các bài tập đã giải
Tiết sau : “ Làm tròn số”
Ôn cách làm tròn số đã học ? Quy tắc làm tròn số
Trang 33Tiết 15 LÀM TRÒN SỐ
A MỤC TIÊU
- Học sinh có khái niệm về làm tròn số, biết ý nghĩa của việc làm tròn số trong thực tiễn
- Nắm vững và vận dụng thành thạo các quy ước làm tròn số, sử dụng đúng các thuật ngữ nêu trong bài
- Có ý thức vận dụng các quy ước làm tròn số trong đời sống hằng ngày
B CHUẨN BỊ :
* Giáo viên : SGK.
* Học sinh : SGK, bảng con.
C TIẾN TRÌNH BÀI DẠY :
1- Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra vở bài tập.
2- Bài mới :
- Nêu ví dụ
- Nhìn vào tia số ta thấy 4,3
gần với 4 hơn là 5 nên ta viết
4,3 ≈ 4
- GV giảng giải ≈ gần bằng,
xấp xỉ
- Tương tự 4,9 ≈ ?
- Vậy để làm tròn 1 số thập
phân đến hàng đơn vị ta phải
4 4,3 4,9 5 64,3 ≈ 4; 4,9 ≈ 5
Để làm tròn 1 số thập phân đến hàng đơn
vị, ta lấy số nguyên gần với số đó nhất.b) Vi dụ 2 : làm tròn số 72900 đến hàng nghìn ( làm tròn nghìn)
Vì 73000 gần với 72900 hơn là gần với
72000 nên ta viết :
72900 ≈ 73000 ( tròn nghìn )c) Ví dụ 3 :
0,8134 ≈ 0,813 làm tròn đến chữ số thập phân thứ 3 hay làm tròn đến hàng phần nghìn
- Nhắc lại quy ước làm tròn số
đã học
Ví dụ :
- Nêu quy ước ở TH1 : Học sinh làm
2 Quy ước làm tròn số :a) TH 1 : Sgk
VD : 86,419 ≈ 86,1 ( làm tròn đến chữ số thập phân thứ 2 )
542 ≈ 540 ( làm tròn chục )b) TH2 : Sgk
Trang 34- Tương tự.
Giải ?2Giải BT73
VD : 0,0861 ≈ 0,09 ( làm tròn đến chữ số thập phân thứ 2 )
1573 ≈ 1600 ( làm tròn trăm)
Trang 35Tiết 16 LUYỆN TẬP
A MỤC TIÊU
- Củng cố và khắc sâu quy ước làm tròn số
-Rèn luyện kỹ năng làm tròn số
- Rèn luyện tính nhanh nhẹn khi giải bài tập
B CHUẨN BỊ :
* Giáo viên : SGK.
* Học sinh : SGK.
C TIẾN TRÌNH BÀI DẠY :
1- Kiểm tra bài cũ : 7’
+ HS1 :Nêu quy ước làm tròn số.
Làm tròn đến phần 10 : 6,70; 8,45; 29,88; 0,035
Làm tròn chục : 5032,6; 991,23
Làm tròn trăm : 59436,21; 56837
Làm tròn nghìn : 107506; 288097,3
+ HS1 : Nêu quy ước làm tròn số :
Tìm giá trị gần đúng của chiều dài lớp học với kết quả 5 lần đo là : 10,27m; 10,25m; 10,28m; 10,26m và 10,23m
2- Luyện tập :
BT1 : Tính chu vi và diện tích
của 1 mảnh vườn hình chữ
nhật có chiều dài là 10,234m
và chiều rộng là 4,7m
( làm tròn đến hàng đơn vị )
BT2 : Pao ( Pound) kí hiệu là
“lb” còn gọi là cân Anh, là
đơn vị đo khối lượng của Anh
2/
Một Kg gần bằng :
45 , 0
1 ≈ 2,22 (lb)
Trang 36BT3 : Tính giá trị ( làm tròn
đến hàng đơn vị ) của các biểu
thức sau bằng 2 cách :
C1 : Làm tròn trước rồi tính
C2 : Tính trước rồi làm tròn
+ Quy ước làm tròn số
+ Cách tính giá trị biểu thức
4- Dặn dò : 3’
* Xem lại các bài tập đã giải
* Ghi nhớ cách làm tròn số
* Tiết sau : “ Số vô tỉ Khái niệm về căn bậc hai”
Trang 37Tiết 17 SỐ VÔ TỈ, KHÁI NIỆM VỀ CĂN BẬC HAI
A MỤC TIÊU
- Học sinh có khái niệm về số vô tỉ và hiểu thế nào là căn bậc hai của 1 số không âm
- Biết sử dụng đúng kí hiệu
- Rèn luyện tư duy tính toán một cách chính xác
B CHUẨN BỊ :
Giáo viên : SGK, bảng phụ
Học sinh : SGK, bảng con
C TIẾN TRÌNH BÀI DẠY :
1- Kiểm tra bài cũ : 7’
+ HS1 : Giải BT sau : Cho hình vẽ trong đó hình vuông
AEBF có cạnh bằng 1m, hình vuông ABCD có A C cạnh AB là đường chéo của hình vuông AEBF
a) Tính diện tích hình vuông AEBF D
b) Nếu gọi x là độ dài cạnh AB ( x > 0) thì diện tích hình vuông
ABCD = ? Tính diện tích hình vuông theo dự toán
2- Bài mới : 3 ’
- Lấy lại hình vẽ trên
- Lấy lại bài toán trên thay 2
câu hỏi bằng 2 câu hỏi khác
- GV dẫn dắt
- Không có số hữu tỉ nào mà
bình phương bằng 2
- Người ta tính được x =
Vậy thế nào là số vô tỉ
- Số thập phân có mấy loại ?
- Số thập phân vô hạn có mấy
loại ?
- Học sinh đọc
- 2 loại : hữu hạn và vô hạn
- 2 loại : vô hạn tuần hoàn và vô hạn không tuần hoàn
1 Số vô tỉ :a) Bài toán : Sgk Giải :i) Diện tích hình vuông ABCDbằng 2 lần diện tích hình vuông AEBF : 2.1 = 2 (m2)
ii) Gọi x ( x>0) là độ dài cạnh AB của hình vuông ABCD ta có :
m
Trang 38- Tính 32 ; ( ) − 3 2
> GV
- Vậy căn bậc hai của 1 số a
không âm là ?
- GV
- Số 2 có mấy căn bậc hai
- Vậy độ dài AB = ?
Tìm căn bậc hai của 16
Ta nói 3 và -3 là các căn bậc hai của 9
b) Định nghĩa : Sgk
c) Các kí hiệu :
a : căn bậc hai dương của a
- a: căn bậc hai âm của a
d) Chú ý :+ a > 0 có hai là a và - a
+ a = 0 có 1 căn bậc hai là 0
Không được viết 4= ±2 mà phải viết 4 = 2 và - 4 = 2
Khi viết a có nghĩa là căn bậc hai dương của a
e) Ví dụ : Các số 2 , 3, 5, 6
là những số vô tỉ
3- Củng cố : 10 ’ : Học nhóm
Mỗi nhóm giải 1 câu của BT 1,2,3
Trang 39Tiết 18 SỐ THỰC
A MỤC TIÊU
- HS nhận biết được số thực là tên gọi chung cho cả số hữu tỉ và số vô tỉ
- Học sinh biết biểu diễn thập phân của số thực, hiểu được ý nghĩa của trục số thực
- Học sinh thấy được sự phát triển của hệ thống số từ N > Z, Q và R
B CHUẨN BỊ :
* Giáo viên : SGK.
* Học sinh : SGK.
C TIẾN TRÌNH BÀI DẠY :
1- Kiểm tra bài cũ :5’
+ HS1 : - Thế nào là số vô tỉ ? Cho ví dụ ?
- Số hữu tỉ bao gồm những loại số nào ? Cho ví dụ ?
+ HS2 : - Nêu khái niệm về căn bậc hai.
- Giải BT85 : Điền vào chổ trống
4 9
4 9
2- Bài mới :
* Đặt vấn đề :Từ bài cũ của học sinh 1, giáo viên đưa ra vấn đề tất cả các số trên người ta gọi
chung là số thực Để hiểu rõ hơn về số thực ta học bài mới
- Số thực bao gồm những loại
số nào ?
Cho ví dụ ?
- Cách viết x ∈ R cho ta biết
điều gì ?
- Để so sánh 2 số bất kỳ ta có
mấy trường hợp xảy ra
- Tương tự cho số thực
Cho ví dụ
- Cho ví dụ
- Giải ?2
1 Số thực :+ Số hữu tỉ và số vô tỉ được gọi chung là số thực
+ Với x, y ∈ R ta có : x= y hoặc x < y hoặc x > y
VD : so sánh
Trang 40+ Vẽ trục số.
+ Biểu diễn các số gồm 1 số
tự nhiên, 1 số nguyên, phân
số , hỗn số, số thập phân hữu
hạn, 1 số thập phân vô hạn
tuần hoàn và 1 số vô tỉ ( 2)
- GV kết luận người ta đã
chứng minh được những điều
- Trục số còn gọi là trục số thực
Chú ý : Trong trường hợp các số thực cũng có các phép toán với các tính chất tương tự như các phép toán trong tập hợp các số hữu tỉ
3- Củng cố : 15 ’ :Dùng bảng con cá nhân.
1/ Điền dấu (∈, ∉, ⊂ ) vào ô trống
3 Q; 3 R; 3 I ; -2,53 Q
0,2(35) I ; N Z ; I R
2/ Điền vào chổ trống :
a) Nếu a là số thực thì a là số hoặc số
b) Nếu b là số vô tỉ thì b viết được dưới dạng
3/ Câu nào đúng ? Câu nào sai ?
a) Nếu a là số nguyên thì a cũng là số thực
b) Chỉ có số 0 không là số hữu tỉ dương và cũng không là số hữu tỉ âm
c) Nếu a là số tự nhiên thì a không phải là số vô tỉ