BÁO GIẢNG TUẦN : 28 CC TĐ T CT Ôn tập GKII T1 Luyện tập chung Ôn tập GKII T2 Chiều LT&C KC LT NGLL Ôn tập GKII T3 Ôn tập GKII T4 Luyện tập chung Sưu tầm tranh ảnh về cuộc sống của thiếu
Trang 1
BÁO GIẢNG TUẦN : 28
CC TĐ T CT
Ôn tập GKII (T1) Luyện tập chung
Ôn tập GKII (T2) Chiều
LT&C KC LT NGLL
Ôn tập GKII (T3)
Ôn tập GKII (T4) Luyện tập chung Sưu tầm tranh ảnh về cuộc sống của thiếu nhi thế giới
ÂN(T.Hưng) KH(T.Lựu) AV(C.Hoa) Đ.Đ(T.Lựu) Chiều
T TĐ MT(T.Liêm) TLV
Luyện tập chung
Ôn tập GKII (T5)
Ôn tập GKII (T6)
T TD(T.Nhật) LT.&C L.T.&C
Luyện tập chung
Ôn tập GKII (T7)
Ôn tập GKII Chiều
T LT LS(T.Lựu) ATGT(T.Lựu)
Ôn tập về số tự nhiên
Ôn luyện về số tự nhiên
Chiều
KH(T.Lựu) KT(T.Lựu)) ĐL(T.Lựu)
AV (C.Hoa)
L.ÂN(T.Hưng) TD(T.Nhật) L.KSĐ(T.Lựu) L.MT(T.Liêm) Chiều
T TLV L.TLV HĐTT
Ôn tập về phân số
Ôn tập GKII (T8) Trả bài kiểm tra GKII Sinh hoạt lớp cuối tuần 28
Trang 2Thứ hai ngày 29 tháng 3 năm 2010
Tập đọc (Tiết : ) Ôn tập giữa Học Kì II (tiết1)
I.Mục tiêu :-Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học tốc độ khoảng 115 tiếng / phút; đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 4 – 5 bài thơ, đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn
-Nắm được cấu tạo các kiểu câu để điền đúng bảng tổng kết
-Yêu thích Tiếng Việt
II Chuẩn bị:- Phiếu viết tên các bài tập đọc, HTL 1 tờ giấy khổ to kẻ bảng tổng kết BT 2, bảng phụ kẻ bài tập 2
-Xem bài ở nhà
III.Hoạt động dạy học:
.Giới thiệu bài
* Hoạt động 1: Cá nhân
.Mục tiêu: Kiểm tra lấy điểm đọc và HTL
Bài 1
-Gọi hs lên bảng bốc thăm
-Chấm điểm
* Hoạt động 2: Cá nhân
.Mục tiêu: củng cố, khắc sâu kiến thức về cấu
tạo câu
Bài 2
-Gv dán lên bảng tờ giấy đã viết bảng tổng
kết
- Hướng dẫn hs: Bài tập yêu cầu các em tím
thí dụ minh hoạ cho từng kiểu câu Cụ thể:
+Câu đơn: 1 thí dụ
+Câu ghép: Câu ghép không dùng từ nối:1 thí
dụ
Câu ghép dùng từ nối:
• Câu ghép dùng quan hệ từ: 1 thí dụ
• Câu ghép dùng cặp từ hô ứng: 1 thí dụ
-Phát bảng phụ cho 2 hs làm bài
-Gọi:
-Gọi hs đính bài lên bảng, trình bày:
Các kiểu cấu tạo câu
+Câu đơn:
+ Câu ghép không dùng từ nối:
+ Câu ghép dùng quan hệ từ:
+ Câu ghép dùng cặp từ hô ứng:
* Hoạt động tiếp nối:
-Gọi hs đọc 1 số bài HTL
-Về tập đọc.-Xem trước:Tiết 2
-Nhận xét tiết học
-Hs bốc thăm, xem lại bài
-Hs đọc bài, trả lời 1 câu hỏi trong bài
-1 hs đọc yêu cầu.
-Hs làm vào VBT: nhìn bảng tổng kết, viết vào vở
-Hs tiếp nối nhau phát biểu
-Nhận xét
Ví dụ
• Đền Thượng nằm chót vót trên đỉnh núi Nghĩa Lĩnh
• Từ ngày còn í, tuổi tôi đã rất thích ngắm tranh làng Hồ
• Lòng sông rộng, nước trong xanh
• Mây bay, gió thổi
• Súng kíp của ta bắn 1 phát thì súng của họ
đã bắn được năm, sáu mươi phát
• Vì trời nắng to, lại không mưa đã lâu nên cỏ
cây héo rũ
• Nắng vừa nhạt, sương đã buông nhanh
xuống mặt biển
• Trời chưa hửng sáng, nông dân đã ra đồng.
-Nhận xét
Trang 3
Toán (Tiết : 136 ) Luyện tập chung
I.Mục tiêu:-Biết tính vận tốc, quãng đường, thời gian.-Biết đổi đơn vị đo khác nhau
-Tính cẩn thận
II Chuẩn bị:-Bảng phụ.-Xem bài ở nhà
III Hoạt động dạy học:
1.Ktbc :
-Cho hs làm lại bài 3 tiết 135
-Giới thiệu bài
2 Luyện tập :
-Bài 1:
+Nêu: Thực chất bài toán yêu cầu so sánh vận
tốc của ô tô và xe máy
+Cho hs tự làm bài vào vở:
+Gọi hs đọc kết quả
-Nêu: cùng quãng đường đi, nếu thời gian đi của
xe máy gấp 1,5 lần thời gian đi của ô tô thì vận
tốc của ô tô gấp 1,5 lần vận tốc của xe máy
-Bài 2:
+Hướng dẫn hs tính vận tốc cuả xe máy với
đơn vị đo là m/ phút, từ đó đổi thành km/ giờ
+Cho hs giải vào vở:
+Gọi hs làm trên bảng phụ:
+Gọi hs đính bài lên bảng, trình bày:
-Bài 3: (Dành cho HS khá, giỏi)
+Hướng dẫn hs đổi các đơn vị đo:
+Cho hs giải vào vở:
1 hs làm trên bảng phụ:
+Gọi hs đính bài lên bảng, trình bày:
-Bài 4: (Dành cho HS khá, giỏi)
+Hướng dẫn hs tìm thời gian trong bài:
+ Hướng dẫn hs đổi các đơn vị đo:
+Cho hs giải vào vở:* Hoạt động tiếp nối:
-Hỏi lại cách tính vận tốc, Quãng đường, thời
gian
-Về xem lại bài
-Xem trước: Luyện tập chung
-Nhận xét tiết học
-1 hs nêu yêu cầu.
4 giờ 30 phút = 4,5 giờ Mỗi giờ ô tô đi được:
135 : 3 = 45 (km) Mỗi giờ xe máy đi được:
135 : 4,5 = 30 (km) Mỗi giờ ô tô đi được nhiều hơn xe máy:
45 – 30 = 15 (km) Đáp số : 15 km +Nhận xét
-1 hs nêu yêu cầu.
Vận tốc của xe máy:
1250 : 2 = 625 (m/ phút)
1 giờ = 60 phút
1 giờ xe máy đi được:
625 x 60 = 37 500 (m)
37 500 m = 37,5 km Vận tốc của xe máy : 37,5 km / giờ +Nhận xét
-1 hs nêu yêu cầu.
+ 15,75 km = 15 750 m
1 giờ 45 phút = 105 phút Vận tốc của xe ngựa:
15750 : 105 = 150 (m/ phút)
Đáp số: 150 m/ phút +Nhận xét
-1 hs nêu yêu cầu
+7 giờ 45 phút – 6 giờ 30 phút = 1 giờ 15 phút +72 km/ giờ = 72 000 m/ giờ
Thời gian để cá heo bơi 2400 m là:
2400 : 72000 =
30
1
(giờ)
30
1
giờ = 60 phút x
30
1
= 2 phút Đáp số: 2 phút
Trang 4
Chinh tả (Tiết : ) Ôn tập giữa Học Kì II (tiết 2)
I.Mục tiêu:
-Mức độ yêu cầu kĩ năng đọc như ở tiết 1
-Tạo lập đựơc câu ghép theo yêu cầu ở bài tập 2
-Yêu thích Tiếng Việt
II Chuẩn bị:
-Hai bảng phụ viết bàitập 2 Phiếu viết tên các bài tập đọc
-VBT
III Hoạt động dạy học:
-Giới thiệu bài
* Hoạt động 1: Cá nhân
.Mục tiêu: : Kiểm tra lấy điểm đọc và
HTL
Bài 1
-Gọi hs lên bảng bốc thăm
-Chấm điểm
* Hoạt động 2: Cá nhân
.Mục tiêu:Luyện tập
-Bài 2:
+Cho hs làm bài cá nhân vào VBT
Cho 2 hs làm trên bảng phụ
Phát bảng phụ cho 2 hs làm
+Gọi hs đọc bài làm của mình
+Nhận xét
+Mời 2 hs đính bài lên bảng, trình bày:
* Hoạt động tiếp nối:
-Nhắc các chữ hs viết sai nhiều
-Ve àxem lại bài
-Xem trước: Tiết 1 – Ôn tập giữa HK I
-Nhận xét tiết học
- 7 Hs bốc thăm, xem lại bài
-Hs đọc bài, trả lời 1 câu hỏi trong bài
- 1hs đọc yêu cầu bài 2.
+Hs làm bài:
a) Tuy máy móc của chiếc đồng hồ nằm
khuất bên trong nhưng chúng điều khiển kim đồng hồ chạy.
b) Nếu mỗi bộ phận trong chiếc đồng hồ muốn làm
theo ý thích của riêng mình thì chiếc đồng hồ sẽ hỏng.
c) Câu chuyện trên nêu lên một nguyên tắc sống
trong xã hội là: “Mỗi người vì mọi người và mọi người
vì mỗi người.”
+Nhận xét
Trang 5Luyện từ và câu (Tiết : ) Ôn tập giữa Học Kì II (tiết3)
I.Mục tiêu: - Mức độ yêu cầu kĩ năng đọc như ở tiết 1
-Tìm được các câu ghép, các từ ngữ được lặp lại, được thay thế trong đoạn văn
-Lòng yêu quê hương
II Chuẩn bị:- Phiếu viết tên các bài tập đọc Viết rời 5 câu ghép của bài Tình quê hương.-VBT
III Hoạt động dạy học:
-Giới thiệu bài
* Hoạt động 1: Nhóm 5
Mục tiêu: : Kiểm tra lấy điểm đọc và HTL
Bài 1
-Gọi hs lên bảng bốc thăm
-Chấm điểm
* Hoạt động 2: Cá nhân.
.Mục tiêu: Làm bài 2
-Bài 2:
a/ Tìm những từ ngữ trong đoạn 1 thể hiện tình
cảm của tác giả với quê hương
b/ Điều gì đã gắn bó tác giả với quê hương?
c/ Tìm các câu ghép trong bài văn
+Dán 5 câu ghép lên bảng
+Mời hs lên sửa
+Gọi hs đọc câu d
+Gọi hs nhắc kiểu liên kết câu:
+Liên kết bằng cách lặp từ ngữ, thay thế từ
ngữ
+Hs tìm:
• Đoạn 1
mảnh đất cọc cằn (câu 2) thay cho làng quê tôi
(câu 1)
• Đoạn 2:
mảnh đất quê hương (câu 3)thay cho mảnh đất
cọc cằn (câu 2)
mảnh đất ấy (câu 4, 5) thay cho mảnh đất quê
hương (câu 3)
+Gọi hs tiếp nối nhau đọc lại kết quả
+Nhận xét
* Hoạt động tiếp nối:
-Gọi hs nhắc lại bài 1, 2
-Về xem lại bài
-Xem trước: Liên kết các câu trong bằng từ ngữ
nối
-Nhận xét tiết học
1 hs đọc yêu cầu.
- 6 Hs bốc thăm, xem lại bài
-Hs đọc bài, trả lời 1 câu hỏi trong bài
- 2 hs nối tiếp nhau đọc bài 2
+Hs làm cá nhân vào VBT:
a/ đăm đắm nhìn theo, sức quyến rũ, nhớ thương mãnh liệt, day dứt
b/ Những kỉ niệm tuổi thơ gắn bó tác giả với quê hương
c/ Có 5 câu ghép:
1) Làng quê tôi đã khuất hẳn / nhưng tôi
C V C vẫn đăm đắm nhìn theo
V
2) Tôi đã đi nhiều nơi, đóng quân nhiều chỗ phong cảnh đẹp hơn đây nhiều , nhân dân coi tôi như ngưòi làng và cũng có những người yêu tôi tha thiết,/ nhưng sao sức quyến rũ, nhớ thương vẫn không mãnh liệt, day dứt bằng đất cọc cằn này.
3) Làng mạc bị tàn phá/ nhưng mảnh đất quê hương vẫn đủ sức nuôi sống tôi như ngày xưa, nếu tôi có ngày trở về.
4) Ở mảnh đất ấy, tháng giêng, tôi đi đốt bãi, đào ổ chuột;/ tháng tám nước lên, tôi đánh giậm, úp cá, đơm tép; / tháng chín, tháng mười, (tôi) đi móc con da dưới vệ sông.
5) Ở mảnh đất ấy, những ngày chợ phiên,
dì tôi lại mua cho vài cái bánh rợm;/ đêm nằm với chú, chú gác chân lên tôi mà lẩy Kiều ngâm thơ;/ những tối liên quan xã, (tôi) nghe cái Tị hát chèo / và đôi lúc (tôi) lại được ngồi nói chuyện với Cún Con,
+Nhận xét
Trang 6Kể chuyện (Tiết : ) Ôn tập giữa Học Kì II (tiế4)
I.Mục tiêu:-Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như tíêt 1
- Kể đúng tên các bài tập đọc là văn miêu tả học trong 9 tuần đầu ở HKII
-Tự hào truyềny thống dân tộc
II Chuẩn bị:-Phiếu ghi tên các bài tập đọc, HTL đã học Giấy khổ to Viết dàn ý các bài văn miêu tả III.Hoạt động dạy học:
-Giới thiệu bài
* Hoạt động 1:Cá nhân
.Mục tiêu: K tra lấy điểm đọc, HTL, làm bài 2.
Bài 1-Gọi hs lên bảng bốc thăm
-Chấm điểm
-Bài 2.+Gọi hs phát biểu.
* Hoạt động 2: Cá nhân
.Mục tiêu: Làm bài 3
-Bài 3
+Gọi hs phát biểu bài mình chọn
+Cho hs làm vào VBT, phát phiếu cho 3 hs
làm bài
-Gọi hs đọc bài làm của mình.
-Nhận xét
-Gọi hs dán bài lên bảng, trình bày Trình bày
miệng những chi tiết mình thích
-Nhận xét
* Hoạt động tiếp nối:
-Đọc 1 số bài dàn ý hay cho lớp nghe
-Về xem lại bài
-Xem trước:Tiết 6
- Nhận xét tiết học
-1 hs đọc yêu cầu.
- 6 Hs bốc thăm, xem lại bài
-Hs đọc bài, trả lời 1 câu hỏi trong bài
-1 hs đọc yêu cầu.
• Phong cảnh Đền Hùng
• Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân
• Tranh làng Hồ
-1 hs đọc yêu cầu.
1.Phong cảnh Đền Hùng a.Dàn ý
Bài tập đọc này chỉ có 1 đoạn trích, chỉ có thân bài
-Đoạn 1: Đền Thượng trên đỉnh Nghĩa Lĩnh (trước đền, trong đền)
-Đoạn 2: Phong cảnh xung quanh khu đền:
• Bên trái là đỉnh Ba Vì
• Chắn ngang bên phải là dãy Tam Đảo
• Phía xa là núi Sóc Sơn
• Trước mặt là Ngã Ba Hạc
-Đoạn 3:Cảnh vật trong khu đền
• Cột đá An Dương Vương
• Đền Trung
• Đền Hạ, chùa Thiên Quang và đền Giếng
b Chi tiết em thích nhất
Người đi từ Đền Thượng lần theo lối cũ xuống đền Hạ, sẽ gặp những cánh hoa đại, những gốc thông già hàng năm, sáu thế kỉ che mát và toả hương Những chi tiết hình ảnh ấy gợi cảm giác về 1 cảnh thiên nhiên rất khoáng đạt, thần tiên
Trang 7Luyện toán : LUYỆN TẬP CHUNG
I-Mục tiêu:
-Ôn luyện, củng cố về cách tính vận tốc, quãng đường, thời gian.
-Bồi dưỡng kĩ năng thực hành giải toán.
II-Chuẩn bị:
*HS: Ôn tập kiến thức đã học, hoàn thành bài tập trong vở BT Toán;
*GV: Tổng hợp kiến thức, thiết kế bài tập để HS luyện tập.
III-Hoạt động dạy-học:
1-Hướng dẫn ôn tập kiến thức:
-Tổ chức cho HS tự ôn tập kiến thức về số
đo thời gian
*GV kết luận chung
2-Luyện tập thực hành
Bài 1:
(bài tập 322/59 - Bài tập toán 5)
Bài 2: (bồi dưỡng HSG)
(bài tập 323/59 - Bài tập toán 5)
3-Chữa bài trong vở bài tập
-Cho HS nhắc lại các dạng toán đã học
-Nhận xét tiết học
-HS tự ôn tập kiến thức theo nhóm nhỏ
-Nhận xét, chữa bài -Làm bài trên bảng và vào vở -Làm bài trên bảng và vào vở
Ngoài giờ lên lớp (Tiết : 28 Sưu tầm tranh ảnh về cuộc sống của thiếu nhi thế giới
I.Mục tiêu : Giúp HS, thông qua việc sưu tầm tranh ảnh, hiểu thêm nhiều về cuộc sống của thiếu
nhi thế giới bây giờ, từ đó có cách nhìn sâu sắc hơn, toàn diện hơn về thiếu nhi thế giới
II Các hoạt động dạy học :
-GV cho HS xem một số tranh về thiếu nhi thế giới (sưu tầm trên mạng)
-Yêu cầu HS nêu cách nghĩ, hiểu của mình về nội dung mỗi bức tranh GV chốt nội dung mỗi bức tranh
-HS giới thiệu tranh mình đã sưu tầm trước lớp, kết hợp trình bày nội dung bức tranh
Trang 8Thứ ba ngày 30 tháng 3 năm 2010
Toán (Tiết : 137 ) LUYỆN TẬP CHUNG (144)
I) Mục tiêu:1 Kiến thức: Biết tính vận tốc, quãng đường, thời gian.
- Biết giải bài toán chuyển động ngược chiều trong cùng một thời gian
2 Kỹ năng: Rèn kĩ năng tính vận tốc, quãng đường, thời gian 3 Thái độ: Tích cực học tập II) Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1) Ổn định lớp: Hát
2) Kiểm tra bài cũ: Học sinh làm bài tập 3 (tr 144)
3) Bài mới :
a) Giới thiệu bài:
b) Hướng dẫn học sinh làm bài tập:
Bài 1:
- Nêu BT1 (a); hướng dẫn học sinh tìm hiểu có mấy
chuyển động đồng thời trong bài toán, chuyển động
cùng chiều hay ngược chiều nhau? (có 2 chuyển
động ngược chiều nhau)
- Vẽ sơ đồ và hướng dẫn học sinh, giải bài toán như
hướng dẫn ở SGK
- Dựa vào phần a, yêu cầu học sinh làm phần b
b) Sau mỗi giờ hai ô tô đi được quãng đường là:
42 + 50 = 92 (km) Thời gian để 2 ô tô gặp nhau là:
276 : 92 = 3 (giờ)
Bài 2:
- Yêu cầu học sinh nêu cách làm sau đó làm bài
Bài giải Thời gian đi của ca nô là:
11 giờ 15 phút – 7 giờ 30 phút = 3 giờ 45 phút
= 3,75 giờ
Quãng đường đi được của ca nô là:
12 × 3,75 = 45 (km) Đáp số: 45 km
Bài 3: HS khá giỏi
- Gọi học sinh khá nêu bài toán, nêu yêu cầu
- Hướng dẫn học sinh đổi đơn vị đo quãng đường
theo đơn vị: mét hoặc đổi đơn vị đo vận tốc theo
m/phút
- Yêu cầu học sinh tự làm bài, chữa bài
Bài giải
15 km = 15000m Vận tốc chạy của ngựa là:
15000 : 20 = 750 (m/phút)
4 Củng cố : Củng cố bài, nhận xét giờ học
5 Dặn dò : Dặn học sinh xem lại các bài tập đã làm
- 2 học sinh
- Lắng nghe, thực hiện theo hướng dẫn
- Quan sát, thực hiện theo hướng dẫn
- Làm phần b
- 1 học sinh nêu bài toán
- 1 học sinh nêu yêu cầu
- Nêu cách làm, làm bài
- Nêu bài toán, nêu yêu cầu
- Lắng nghe hướng dẫn
- Làm bài, chữa bài
- Nêu bài toán, nêu yêu cầu
- Làm bài, chữa bài
- Lắng nghe
- Về học bài, làm bài
Trang 9
Tập đọc (Tiết : ) Ôn tập giữa Học Kì II (tiết 5)
I.Mục tiêu:-Nghe viết đúng chính tả bài Bà cụ bán hàng nước chè; tốc độ 100 chữ / 15 phút
-Viết đoạn văn khoảng 5 câu tả ngoại hình bà cụ già; biết chọn những nét ngoại hinh tiêu biểu để miêu tả.-Kính trọng người già
II Chuẩn bị:-Tranh.-Xem bài ở nhà
III.Hoạt động dạy học:
-Giới thiệu bài
* Hoạt động 1: Cá nhân
.Mục tiêu: Viết đúng chính tả bài Bà cụ bán hàng
nước chè
-Đọc bài
- Yêu cầu hs đọc thầm bài chính tả, nêu tóm tắt nội
dung bài
-GV đọc từng câu, cho hs rút ra từ khó, gv ghi
bảng, cho hs phân tích chính tả, xoá bảng, cả lớp
viết bảng con
-Đọc mẫu lần 2.-Đọc hs viết.-Đọc hs soát bài
-Đọc hs sửa bài
-Chấm 8 vở
-Nhận xét bài chấm.-Tổng kết lỗi của lớp
* Hoạt động 2: Cá nhân
.Mục tiêu: Viết được 1 đoạn văn tả ngoại hình 1 bà
cụ
Bài 2
-Gọi 1 hs đọc yêu cầu bài
-Hỏi:
• Đoạn văn các em vừa viết tả ngoại hình hay tính
cách của bà cụ bán hàng nước chè?
• Tác giả tả đặc điểm nào về ngoại hình?
• Tác giả tả bà cụ rất nhiều tuổi bằng cách nào?
-Nhắc hs:
• Miêu tả ngoại hình nhân vật không nhất thiết
phải tả đầy đủ tất cả các đặc điểm mà chỉ tả
những đặc điểm tiêu biểu
• Trong bài văn miêu tả, có thể có 1 hoặc 2, 3
đoạn văn tả ngoại hình nhân vật Ví dụ: Bài Bà
tôi(TV 5 tập 1) có đoạn tả mái tóc của bà; có
đoạn tả giọng nói, đôi mắt, khuôn mặt của bà
• Bài tập yêu cầu các emviết 1 đoạn văn khoảng 5
câu tả ngoại hình của 1 cụ già mà em biết – em
nên viết đoạn văn tả 1 vài đặc điểm tiêu biểu
của nhân vật
* Hoạt động tiếp nối:-Đọc 1 số đoạn văn hay cho
lớp nghe.-Về xem lại bài.-Xem trước: Tiết 7.-Nhận
xét tiết học
-Lớp theo dõi trong SGK
-Tả gốc cây bàng cổ thụ và tả bà cụ bán hàng nứơc chè dưới gốc bàng
-tuổi giời, tuồng chèo,…
-Hs viết bài
-Soát bài
-Sửa bài
• Tả ngoại hình
• Tả tuổi của bà
• Bằng cách so sánh với cây bàng già; đặc
tả mái tóc bạc trắng
-Hs làm vào VBT
-Hs nối tiếp nhau đọc bài viết của mình
-Nhận xét
Trang 10
Tập làm văn (Tiết : ) Ôn tập gữa Học Kì II (tiết 6)
I.Mục tiêu:-Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở tiết 1
-Củng cố kiến thức về các biện pháp liên kết câu Biết dùng các từ ngữ thích hợp để liên kết câu theo yêu cầu BT 2.-Yêu thích Tiếng Việt
II Chuẩn bị:-Phiếu viết tên các bài tập đọc, HTL để hs bốc thăm Viết về 3 kiểu liên kết câu: lặp từ ngữ, thay thế từ ngữ, dùng từ nối.-VBT
III Hoạt động dạy học:
-Giới thiệu bài
* Hoạt động 1: Cả lớp
.Mục tiêu: Kiểm tra lấy điểm đọc, HTL
Bài 1
-Gọi hs lên bảng bốc thăm
-Chấm điểm
* Hoạt động 2: Cá nhân
.Mục tiêu: Làm bài 2
-Bài 2:
+Nhắc: Sau khi điền từ ngữ thích hợp với mỗi ô
trống, các em cần xác định đó là liên kết câu
theo cách nào
+Gọi hs nhắc lại các kiểu liên kết câu, nói rõ
cách liên kết của từng kiểu
+Đính 3 tờ phiếu các kiểu liên kết câu lên bảng
* Hoạt động tiếp nối:
-Gọi hs nhắc lại 3 kiểu liên kết câu.
-Về xem lại bài
-Xem trứơc tiết 8
-Nhận xét tiết học
- 6 Hs bốc thăm, xem lại bài
-Hs đọc bài, trả lời 1 câu hỏi trong bài
-3 hs đọc nội dung bài 2
Bằng cách lặp lại từ ngữ
• Bằng cách thay thế từ ngữ
• Bằng cách dùng từ nối
+3 hs đọc lại
+ Hs làm bài vào VBT
a/ Nhưng là từ nối câu 3 với câu 2.
b/ chúng ở câu 2 thay thế cho lũ trẻ ở câu 1.
c/ nắng ở câu 3, câu 6 lặp lại nắng ở câu 2.
chị ở câu 5 thay thế Sứ ở câu 4.
chị ở câu 7 thay thế cho Sứ ở câu 6.
+1 số hs đọc bài của mình
+Nhận xét