1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giao an lọp 5 da chinh sua

37 301 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thư Gửi Các Học Sinh
Người hướng dẫn PTS. Nguyễn Văn A
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội
Chuyên ngành Giáo dục tiểu học
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2006
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 473 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Về nhà tiếp tục học thuộc lòng những câu đã chỉ định, đọc trước bài văn tả cảnh “Quang cảnh làng mạc ngày mùa” - Nhận xét tiết học, khen những học sinh đọc tốt Toán ÔN TẬP : KHÁI NIỆM

Trang 1

Tuần 1 Thứ 3 ngày 5 tháng 9 năm 2006

- Hiểu các từ ngữ trong bài Hiểu nội dung bức thư: Bác Hồ khuyên học sinh chămhọc, nghe thầy, yêu bạn và tin tưởng rằng học sinh sẽ kế tục xứng đáng sự nghiệp củacha ông, xây dựng thành công nước Việt Nam mới

- Giáo dục HS ý thức học tập tốt để thực hiện lời dạy của Bác

- Thuộc lòng một đoạn thư

II CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Tranh minh họa bài đọc trong SGK

- Bảng phụ viết đoạn thư HS cần học thuộc lòng (Sau 80 năm … của các em)

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

- Sau khi đất nước ta giành được độc lập,

chấm dứt ách thống trị của thực dân

Pháp, phát xít Nhật và vua quan phong

kiến Nhân ngày khai giảng đầu tiên,

Bác Hồ đã gửi thư cho HS cả nước Bức

thư nói gì? Các em hãy cùng đọc và cùng

tìm hiểu

- Có thể chia lá thư thành 2 đoạn:

+ Đoạn 1 “Từ đầu … các em nghĩ sao?”

+ Đoạn 2: phần còn lại

a Hướng dẫn đọc đúng

- Các từ ngữ: khai trường, chuyển biến,

vậy các em nghĩ sao?, công cuộc kiến

thiết, trông mong.

b Hướng dẫn hiểu nghĩa từ ngữ

- Giải thích rõ: những cuộc chuyển biến

khác thường là cuộc Cách mạng tháng

8-1945 của nhân dân ta dưới sự lãnh đạo

của Bác Hồ và Đảng CSVN đánh Pháp,

đuổi Nhật, lật đổ chế độ thực dân, phong

kiến, giành độc lập cho Tổ quốc, tự do

cho nhân dân

- Quan sát HS đọc, giúp HS đọc tốt

- Đọc diễn cảm cả bài (giọng thân ái,

thiết tha, đầy hi vọng, tin tưởng)

- Chia lớp thành nhóm 4

- Giao việc: Đọc lớn 2 lần, đọc thầm và

thảo luận các câu hỏi trong SGK

+ Ngày khai trường tháng 9- 1945 có gì

đặc biệt so với những ngày khai trường

khác?

- HS xem tranh và nói những điều thấyđược trong bức tranh minh họa chủđiểm Lắng nghe GV giới thiệu bài

- 1 HS khá giỏi đọc toàn bài Lớp theodõi

- 2 HS lần lượt đọc từng đoạn lần 1(đọc 2 lượt)

- 2 HS lần lượt đọc từng đoạn lần 2

- Đọc thầm phần chú giải các từ mới,

đặt câu với các từ: cơ đồ, hoàn cầu.

- Luyện đọc theo cặp 2 lần

- 1 HS đọc cả bài, lớp theo dõi

- Lắng nghe

- Đọc thầm, đọc lướt, thảo luận, trả lờicâu hỏi

- Cử đại diện nhóm trả lời

+ Ngày khai trường đầu tiên ở nướcViệt Nam Dân chủ Cộng hòa, sau khinước ta giành được độc lập sau 80 năm

bị thực dân Pháp đô hộ HS được hưởngmột nền giáo dục hoàn toàn Việt Nam.+ Xây dựng lại cơ đồ mà tổ tiên đã để

Trang 2

HĐ Giáo viên Học sinh

+ Sau Cách mạng tháng 8, nhiệm vụ của

toàn dân là gì?

+ HS có trách nhiệm như thế nào trong

công cuộc kiến thiết đất nước?

- Yêu cầu HS nêu nội dung, ý nghĩa bức

thư

- Chốt ý, ghi bảng: Bác Hồ khuyên học

sinh chăm học, nghe thầy, yêu bạn và Bác

tin tưởng học sinh sẽ kế tục xứng đáng sự

nghiệp của cha ông, xây dựng thành công

nước Việt Nam mới.

- Chọn đoạn 2 – GV đọc diễn cảm mẫu

- Cho HS đọc Theo dõi, uốn nắn, hướng

dẫn:

+ Giọng đọc cần thể hiện tình cảm thân

ái, trìu mến và niềm tin của Bác vào HS,

những người sẽ kế tục sự nghiệp cha ông

+ Nhấn giọng: xây dựng lại, theo kịp,

trông mong chờ đợi, tươi đẹp, sánh vai,

một phần lớn.

- Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng

- Tuyên dương, ghi điểm

lại, làm cho nước ta theo kịp các nướckhác trên hoàn cầu

+ Phải cố gắng, siêng năng học tập,ngoan ngoãn, nghe thầy, yêu bạn lớnlên xây dựng đất nước, làm cho dân tộcViệt Nam bước tới đài vinh quang, sánhvai với các cường quốc năm châu

- Rút ý chính từ đoạn 1, đoạn 2 và nêu

ý kiến của mình

- Lắng nghe, ghi vở

- Lắng nghe

- Luyện đọc theo cặp

- 1 vài HS thi đọc diễn cảm trước lớp

- Nhẩm thuộc lòng đoạn thư “Sau 80

năm giời … công học tập của các em”.

- Thi đọc thuộc

6 Củng

cố, dặn

- Nêu nội dung chính của bài đọc?

- Về nhà tiếp tục học thuộc lòng những câu đã chỉ định, đọc trước bài văn tả cảnh

“Quang cảnh làng mạc ngày mùa”

- Nhận xét tiết học, khen những học sinh đọc tốt

Toán

ÔN TẬP : KHÁI NIỆM VỀ PHÂN SỐ

I MỤC TIÊU:

Giúp học sinh:

- Củng cố khái niệm ban đầu về phân số ; đọc, viết phân số

- Oân tập cách viết thương, viết số tự nhiên dưới dạng phân số

-HS có ý thức học tập tốt để khắc sâu kiến thức

II CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Các tấm bìa cắt vẽ hình như phần bài học SGK để thể hiện các phân số100

Trang 3

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

1

2

3

4

Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra sách vở đồ dùng học tập của

HS

- Nhận xét

Giới thiệu bài: Trong tiết học toán đầu tiên

của năm học các em sẽ được củng cố về

khái niện phân số và cách viết thương, viết

số tự nhiên dưới dạng phân số

Hướng dẫn ôn tập khái niệm về phân số:

- GV treo miếng bìa thứ nhất (biểu diễn

phân số 32 ) và hỏi: Đã tô màu mấy phần

băng giấy?

- GV yêu cầu HS giải thích

- GV yêu cầu HS lên bảng đọc và viết

phân số thể hiện phần đã được tô màu của

băng giấy Yêu cầu HS dưới lớp viết vào

3

; 10

5

;

3

2

sau đó yêu cầu HS đọc

Hướng dẫn ôn tập cách viết thương hai số

tự nhiên, cách viết mỗi số tự nhiên dưới

dạng phân số

a) Viết thương hai số tự nhiên dưới dạng phân

số

- GV viết lên bảng các phép chia như sau:

1 : 3 ; 4 : 10 ; 9 : 2

- Em hãy viết thương của các phép chia

trên dưới dạng phân số

- GV cho HS nhận xét bài bạn làm trên

bảng

- GV kết luận đúng / sai và sửa bài nếu sai

- GV hỏi: 31 có thể coi là thương của phép chia

nào?

- GV hỏi tương tự với hai phép chia còn lại

- Yêu cầu HS mở SGK và đọc chú ý 1

b) Viết mỗi số tự nhiên dưới dạng phân số

- HS viết lên bảng các số tự nhiên 5, 12,

2001, và nêu yêu cầu : hãy viết mỗi số

tự nhiên trên thành phân số có mẫu số là 1

- Thực hiện theo yêu cầu của GV

- HS nghe GV giới thiệu bài để xác địnhnhiệm vụ của tiết học

- HS quan sát và trả lời : Đã tô màu 32 bănggiấy

- HS nêu: Băng giấy được chia thành 3phần bằng nhau, đã tô màu hai phần nhưthế Vậy đả tô màu 32 băng giấy

- HS viết và đọc:

32 đọc là hai phần ba

- HS quan sát các hình, tìm phân số thểhiện phần đã tô màu của mỗi hình, sau đóđọc và viết các phân số đó

- HS đọc lại các phân số trên

- HS theo dõi

- 3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HS cảlớp viết vào giấy nháp

1 : 3 31 ; 4 : 10 104 ; 9 : 2 29

- HS đọc và nhận xét bài làm của bạn

- Phân số 31có thể coi là thương của phép chia

1 : 3

- HS thực hiện theo yêu cầu của GV

- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm

- Một số HS lên bảng viết, HS dưới lớp viếtvào nháp

5 15 ; 12 121 ; 2001 20011 ;

- HS : Ta lấy tử số chính là số tự nhiên đóvà mẫu số là 1

- Theo dõi và ghi nhớ

- Một số HS lên bảng viết phân số củamình

Ví dụ: 1 33 ; 1 1212 ; 1 3232 ;

- 1 có thể viết thành phân số có tử số và

Trang 4

HĐ Giáo viên Học sinh

5

- Yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn,

sau đó hỏi: Khi muốn viết một số tự nhiên

thành phân số có mẫu số là 1 ta làm như

thế nào?

- GV kết luận: Mọi số tự nhiên đều có thể

viết thành phân số có mẫu số là 1

- GV nêu vấn đề: Hãy tìm cách viết 1

thành phân số

- 1 có thể viết thành phân số như thế nào?

- Hãy tìm cách viết 0 thành các phân số

- 0 có thể viết thành phân số như thế nào?

Luyện tập – thực hành:

Bài 1:

- GV yêu cầu HS đọc thầm đề bài tập

- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

- GV yêu cầu HS làm bài

Bài 2, 3:

- GV gọi HS đọc và nêu rõ yêu cầu của

bài

- GV yêu cầu HS làm bài

- GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn

trên bảng, sau đó cho điểm HS

Bài 4:

- GV yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm bài

- Yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn trên

bảng

- GV yêu cầu 2 HS vừa lên bảng giải thích

cách điền số của mình

- GV nhận xét cho điểm HS

mẫu số bằng nhau

- Một số học sinh lên bảng viết phân sốcủa mình, cả lớp viết vào bảng con

352

0 0

; 15

0 0

; 5

0

- 0 có thể viết thành phân số có tử số bằng

0 và mẫu số phác 0

- Thực hiện theo yêu cầu của GV

- Bài tập yêu cầu chúng ta đọc và chỉ rõ tửsố, mẫu số của các phân số

- HS nối tiếp nhau làm bài trước lớp Mỗi HSđọc và nêu rõ tử số, mẫu số của 1 phân số trongbài

- HS: Viết các thương dưới dạng phân số

- 2 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm vàonháp

- Thực hiện theo yêu cầu của GV

- 2 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm 1 ý,cả lớp làm vào vở

6 Củng cố, dặn dò:

- Yêu cầu HS nhắc lại toàn bộ nội dung bài học

- Về nhà học bài

- Chuẩn bị bài: Oân tập: Tính chất cơ bản của phân số

- Nhận xét tiết học

Đạo đức

EM LÀ HỌC SINH LỚP 5

I MỤC TIÊU:

Sau khi học bài này, HS biết:

- Vị thế của HS lớp 5 so với các lớp trước

- HS có ý thức học tập tốt để khắc sâu kiến thức

- Bước đầu có kĩ năng tự nhận thức, kĩ năng đặt mục tiêu

- Vui và tự hào khi là HS lớp 5 Có ý thức học tập, rèn luyện để xứng đáng là HS lớp 5

II CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Trang 5

- Các bài hát về chủ đề Trường em

- Mi-crô không dây để chơi trò chơi Phóng viên

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

Năm học này các em đã là những HS

lớp 5 Các em có vị thế như thế nào

so với HS các lớp dưới? Các em cùng

tìm hiểu bài học Em là học sinh lớp 5.

- GV ghi đề bài lên bảng

* Mục tiêu: HS thấy được vị thế mới

của HS lớp 5, thấy vui và tự hào vì đã

là HS lớp 5

- GV treo tranh minh họa các tình

huống như SGK, tổ chức cho HS thảo

luận nhóm để tìm hiểu nội dung của

từng tình huống

- GV gợi ý tìm hiểu tranh:

+ Bức ảnh thứ nhất chụp cảnh gì? Nét

mặt các bạn như thế nào?

+ Bức tranh thứ hai vẽ gì? Cô giáo đã

nói gì với các bạn? Em thấy các bạn

có thái độ như thế nào?

+ Bức tranh thứ ba vẽ gì? Bố của bạn

HS đã nói gì với bạn? Theo em, bạn

HS đó đã làm gì để được bố khen?

- GV nêu câu hỏi, yêu cầu HS thảo

luận

+ Em nghĩ gì khi xem các bức tranh trên?

+ HS lớp 5 có gì khác so với HS các

khối lớp khác?

+ Theo em, chúng ta cần làm gì để

xứng đáng là HS lớp 5?

+ Em hãy nói cảm nghĩ của nhóm em

khi đã là HS lớp 5?

- GV kết luận: Năm nay các em đã

lên lớp 5 Lớp 5 là lớp lớn nhất

trường HS lớp 5 cần phải gương mẫu

về mọi mặt để cho các em HS các

khối lớp khác học tập

- Hướng dẫn bài tập 1, SGK

* Mục tiêu: Giúp HS xác định được

những nhiệm vụ của HS lớp 5

- GV nêu yêu cầu bài tập

- Hướng dẫn bài tập 2, 3 SGK

* Mục tiêu: Giúp HS tự nhận thức về

bản thân và có ý thức học tập, rèn

luyện để xứng đáng là HS lớp 5

- GV nêu yêu cầu tự liên hệ

- Lắng nghe

- Ghi đề bài vào vở

- HS chia nhóm, quan sát tranh trongSGK , dựa vào những câu hỏi gợi ý của

GV, thảo luận và trả lời về nội dung củatừng tình huống trong tranh

- HS thảo luận nhóm, sau đó mỗi nhómcử đại diện trình bày trước lớp, các nhómkhác theo dõi, bổ sung

- HS nêu suy nghĩ của mình+ HS lớp 5 là HS lớn nhất trường nênphải gương mẫu để cho các em HS lớpdưới noi theo

+ Chúng ta cần phải chăm học, tự giáctrong công việc hàng ngày và trong họctập, phải rèn luyện thật tốt…

+ Em thấy mình lớn hơn, trưởng thành hơn

Em thấy vui, rất tự hào vì đã là HS lớp 5

- HS thảo luận bài tập theo nhóm đôi

- Một vài nhóm trình bày trước lớp:+ Các điểm a, b, c, d, e là những nhiệmvụ của HS lớp 5 mà chúng ta cần phảithực hiện

- HS thảo luận nhóm đôi, suy nghĩ, đốichiếu những việc làm của mình từ trướcđến nay với những nhiệm vụ của HS lớp5

- Một số HS tự liên hệ trước lớp

Trang 6

HĐ Giáo viên Học sinh

4 Chơi

trò chơi

Phóng

viên

* Mục tiêu: Củng cố nội dung bài học

- GV nhận xét và kết luận

- HS thay phiên nhau đóng vai phóngviên để phỏng vấn các HS khác về mộtsố nội dung:

+ Theo bạn, HS lớp 5 cần phải làm gì?+ Bạn cảm thấy thế nào khi là HS lớp 5?

+ Bạn đã thực hiện được những điểm nàotrong chương trình "rèn luyện đội viên"?

+ Hãy nêu những điểm bạn thấy mình đãxứng đáng là HS lớp 5

+ Nêu những điểm bạn thấy mình cần phảicố gắng hơn để xứng đáng là HS lớp 5

+ Bạn hãy hát một bài hát hoặc đọc một

bài thơ về chủ đề Trường em

- 2 HS đọc phần ghi nhớ trong SGK

- Sưu tầm các bài thơ, bài hát, bài báo nói về HS lớp 5 gương mẫu và về chủ đề

Trường em

- Vẽ tranh về chủ đề Trường em.

- Nhận xét tiết học

Lịch sử

“BÌNH TÂY ĐẠI NGUYÊN SOÁI” TRƯƠNG ĐỊNH

I MỤC TIÊU:

Sau bài học, HS nêu được :

- Trương Định là một tấm gương tiêu biểu trong phong trào đấu tranh chống thựcdân Pháp xâm lược của nhân dân Nam Kì

- Ông là ngươì có lòng yêu nước sâu sắc, dám chống lại lệnh vua để kiên quyếtcùng nhân dân chóng quân Pháp xâm lược

- Ông được nhân dân khâm phục, tin yêu và suy tôn là “Bình Tây đại nguyênsoái”

- Giáo dục HS lòng khâm phục và biết ơn ông Trương Định

II CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Bản đồ hành chính Việt Nam

- Phiếu học tập

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

1

2

Giới thiệu bài: Trương Định là ai? Vì sao

nhân dân lại dành cho ông tình cảm đặc

biệt tôn kính như vậy? Chúng ta cùng tìm

hiểu qua bài học hôm nay “Bình Tây đại

nguyên soái” Trương Định

Tình hình đất nước ta sau khi thực dân

Pháp mở cuộc xâm lược.

- GV yêu cầu HS làm việc với SGK và trả

lời các câu hỏi:

- HS lắng nghe

- HS làm việc cá nhân: đọc SGK, suy nghĩ

Trang 7

HĐ Giáo viên Học sinh

3

4

+ Nhân dân Nam Kì đã làm gì khi thực dân

pháp xâm lược nước ta?

+ Triều đình nhà Nguyễn có thái độ thế

nào trước cuộc xâm lược của thực dân

Pháp?

- Gọi HS trả lời các câu hỏi trước lớp

- GV vừa chỉ bản đồ vừa giảng: Ngày

1-9-1858, thực dân Pháp tấn công Đà Nẵng mở

đầu cho cuộc chiến tranh xâm lược nước ta

nhưng ngay lập tức chúng đã bị nhân dân

ta chống trả quyết liệt Đáng chú ý nhất là

phong trào kháng chiến chống thực dân

Pháp của nhân dân dưới sự chỉ huy của

Trương Định

Trương Định kiên quyết cùng nhân dân

chống quân xâm lược

- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm

+ Năm 1862, vua ra lệnh cho Trương Định

làm gì? Theo em, lệnh của nhà vua đúng

hay sai? Vì sao?

+ Nhận được lệnh vua, Trương Định có

thái độ và suy nghĩ như thế nào?

+ Nghĩa quân và dân chúng đã làm gì

trước băn khoăn đó của Trương Định? Việc

làm đó có tác dụng như thế nào?

+ Trương Định đã làm gì để đáp lại lòng

tin yêu của nhân dân?

- GV tổ chức cho HS trình bày kết quả

- GV nhận xét

Lòng biết ơn, tự hào của nhân dân ta với

“Bình Tây đại nguyên soái”

- GV nêu câu hỏi

+ Nêu cảm nghĩ của em về Bình Tây đại

nguyên soái Trương Định?

và trả lời:

+ Nhân dân Nam Kì đã dũng cảm đứnglên chống thực dân Pháp xâm lược Nhiềucuộc khởi nghĩa đã nổ ra, tiêu biểu là cáccuộc khởi nghĩa của Trương Định, HồHuân Nghiệp, Nguyễn Hữu Huân, Võ DuyDương, Nguyễn Trung Trực …

+ Triều đình nhà Nguyễn nhượng bộ,không kiên quyết chiến đấu bảo vệ đấtnước

- HS nối tiếp nhau trả lời

- HS chia thành nhóm, đọc SGK, thảo luậnđể hoàn thành vào phiếu học tập

+ Năm 1862, giữa lúc nghĩa quân TrươngĐịnh đang thu giữ thắng lợi làm cho thựcdân Pháp hoang mang lo sợ thì triều đìnhnhà Nguyễn lại ban lệnh xuống buộcTrương Định phải giải tán nghĩa quân và

đi nhận chức Lãnh binh ở An Giang

+ Theo em lệnh của nhà vua là không hợplý vì lệnh đó thể hiện sự nhượng bộ củaTriều đình với thực dân Pháp, và trái vớinguyện vọng của nhân dân

+ Nhận được lệnh vua, Trương Định bănkhoăn suy nghĩ: làm quan thì phải tuânlệnh vua, nếu không sẽ phải chịu tội phảnnghịch; nhưng dân chúng và nghĩa quânkhông muốn giải tán lực lượng, một lòng,một dạ tiếp tục kháng chiến

+ Nghĩa quân và dân chúng đã suy tônTrương Định là “Bình Tây đại nguyênsoái” Điều đó đã cổ vũ, động viên ôngquyết tâm đánh giặc

+ Trương Định đã dứt khoát phản đốimệnh lệnh của triều đình và quyết tâm ởlại cùng nhân dân đánh giặc

- Đại diện các nhóm trình bày trước lớp

- HS nhận xét, bổ sung

- HS suy nghĩ, tiếp nối nhau trả lời:

+ Ông là người yêu nước, dũng cảm, sẵnsáng hy sinh bản thân mình cho dân tộc,cho đất nước

Trang 8

HĐ Giáo viên Học sinh

+ Hãy kể thêm một vài mẩu chuyện về

ông mà em biết?

+ Nhân dân ta đã làm gì để bày tỏ lòng

biết ơn và tự hào về ông?

- GV kết luận

+ HS kể+ Nhân dân đã lập đền thờ ông, ghi lạinhững chiến công của ông, lấy tên ông đặtcho đường phố, trường học …

- Trương Định là người như thế nào?

- Về nhà học thuộc bài, sưu tầm các câu chuyện kể về Nguyễn Trường Tộ

- Nhận xét tiết học, tuyên dương HS tích cực hoạt động tham gia xây dựng bài

Thứ 4 ngày 6 tháng 9 năm 2006

- Biên chế tổ, chọn cán sự bộ môn

-Ôn đội hình đội ngũ: Cách chào, báo cáo khi bắt đầu và kết thúc giờ học cách xin phép ra, vào lớp Yêu cầu thực hiện cơ bản đúng động tác và nói to rõ, đủ nội dung

- Trò chơi: “kết bạn": - Yêu cầu HS nắm được cách chơi, nội quy chơi, dứng thú trong khi chơi

II Địa điểm và phương tiện.

-Vệ sinh an toàn sân trường

-Còi, bốn quả bóng bằng nhựa

III Nội dung và Phương pháp lên lớp.

A.Phần mở đầu:

-Tập hợp lớp phổ biến nội dung bài học

-Đứng tại chỗ vỗ tay và hát

-Trò chơi: Tìm người chỉ huy

B.Phần cơ bản

1)Giới thiệu chương trình thể dục lớp 5

-Giới thiệu tóm tắt chương trình

-Thời lượng 2 tiết/tuần, trong 35 luần, cả

Trang 9

Trong giờ học quần áo, phải gọn gàng, ngăn

nắp

3) Biên chế tập luyện

-Chia tổ tập luyện theo biên chế lớp Và lớp

tín nhiệm bầu ra

4) Ôn tập đội hình đội ngũ

-Cách chào và báo cáo khi bắt đầu và kết

thúc giờ học

5) Trò chơi: Kết bạn

-Làm mẫu: Và phổ biếnluật chơi

-Chơi thử một lần:

-Thực hiện chơi thật

C.Phần kết thúc

-Đứng tại chỗ vỗ tay và hát

-Cùng HS hệ thống bài

-Nhận xét đánh giá kết quả giờ học và giao

bài tập về nhà

Giúp học sinh:

- Nhớ lại tính chất cơ bản của phân số

- Aùp dụng tính chất cơ bản của phân số để rút gọn và qui đồng mẫu số các phânsố

- HS có ý thức ùôn tập tốt để khắc sâu kiến thức về phân số

II CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Bảng phụ viết sẵn phần tính chất cơ bản của phân số

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

1

2

3

Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 2 HS lên bảng sửa bài tập 2, 3 của tiết

trước

- Nhận xét cho điểm từng học sinh

Giới thiệu bài: Trong tiết học này các em

sẽ cùng nhớ lại tính chất cơ bản của phân

số, sau đó áp dụng tính chất này để rút gọn

và qui đồng mẫu số các phân số

Hướng dẫn ôn tập tính chất cơ bản của phân số:

* Ví dụ 1:

- GV viết bài tập lên bảng: Viết số thích

hợp vào ô trống

 6

5 6

5

= Sau đóyêu cầu HS tìm số thích hợp để điền vào ô

Trang 10

HĐ Giáo viên Học sinh

4

5

- GV nhận xét bài làm của học sinh, sau đó

gọi một số HS dưới lớp đọc bài làm của

mình

- Hỏi: Khi nhân cả tử số và mẫu số của một

phân số với một số tự nhiên khác 0 ta được

gì?

* Ví dụ 2:

- GV viết bài tập lên bảng: Viết số thích

hợp vào ô trống 2420 2420:: = Sau đó yêu

cầu HS tìm số thích hợp để điền vào ô

trống

- GV nhận xét bài làm của học sinh, sau đó

gọi một số HS dưới lớp đọc bài làm của

mình

- Hỏi: Khi chia cả tử số và mẫu số của một

phân số với một số tự nhiên khác 0 ta được

gì?

Ứng dụng tính chất cơ bản của phân số:

a) Rút gọn phân số

- Thế nào là rút gọn phân số?

- GV viết phân số 12090 lên bảng và yêu

cầu HS cả lớp rút gọn phân số trên

- Khi rút gọn ta chú ý đến điều gì?

b) Qui đồng mẫu số

- Thế nào là qui đồng mẫu số các phân số?

- GV viết phân số 52 và 74 lên bảng yêu

cầu HS qui đồng mẫu số hai phân số trên

- GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn

trên bảng

- Yêu cầu HS nêu lại và thực hiện cách

qui đồng mẫu số các phân số:

5

3

10 9

- Cách qui đồng mẫu số ở hai ví dụ trên có

gì khác nhau?

- GV : khi tìm MSC không nhất thiết các

em phải tính tích của các mẫu số, nên chọn

MSC là số nhỏ nhất cùng chia hết cho các

mẫu số

Luyện tập – thực hành:

Bài 1:

- GV yêu cầu HS đọc thầm đề bài tập

- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

- GV yêu cầu HS làm bài

Bài 2:

- GV gọi HS đọc và nêu rõ yêu cầu của

- Khi nhân cả tử số và mẫu số của mộtphân số với một số tự nhiên khác 0 ta đượcmột phân số bằng phân số đã cho

- 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bàivào nháp

2420 2420::44 65

- HS thực hiện theo yêu cầu của GV

- Khi chia cả tử số và mẫu số của một phânsố với một số tự nhiên khác 0 ta được mộtphân số bằng phân số đã cho

- Rút gọn phân số là tìm một phân số bằng phânsố đã cho nhưng có tử số và nẫu số bé hơn

- 2 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bàivào nháp 12090 12090::3030 43

- Ta phải rút gọn đến khi được phân số tối giản

- Là làm cho các phân số đã cho có cùngmẫu số nhưng vẫn bằng các phân số banđầu

- 2 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bàivào nháp 52 52 77 1435

2 3 5

- Theo dõi và ghi nhớ

- Thực hiện theo yêu cầu của GV

- Bài tập yêu cầu chúng ta rút gọn phân số

- 2 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bàivào vở

- HS: qui đồng mẫu số các phân số

1525 1525::55 53 ; 18271827::9932 ; 6436 6436::44 169

Trang 11

HĐ Giáo viên Học sinh

bài

- GV yêu cầu HS làm bài

- GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn

trên bảng, sau đó cho điểm HS

Bài 3:

- GV yêu cầu HS Rút gọn phân số để tìm

các phân số bằng nhau trong bài

- Yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn

trên bảng

- GV gọi HS đọc các phân số bằng nhau

mà mình tìm được và giải thích rõ vì sao

chúng bằng nhau

- 3 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm vàonháp

- Nhận xét đúng / sai (nếu sai thì sửa lạicho đúng)

- 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm vàovở

6 Củng cố, dặn dò:

- Yêu cầu HS nhắc lại nội dung bài học

- Về nhà học bài

- Chuẩn bị bài: Oân tập: So sánh hai phân số

- Nhận xét tiết học

Luyện từ và câu

II CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Bảng phụ viết sẵn nội dung đoạn văn của bài tập 1

Bút dạ, 3 tờ giấy phiếu phô-tô các bài tập

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

Hướng dẫn HS làm bài tập 1

- Cho HS đọc yêu cầu bài tập 1

- GV giao việc:

+ Ở câu a, các em phải so sánh nghĩa

của từ xây dựng với từ kiến thiết.

+ Ở câu b, các em phải so sánh nghĩa

của từ vàng xuộm với từ vàng hoe,

vàng lịm.

- Tổ chức cho HS làm bài tập

- HS lắng nghe

- 1 HS đọc to, cả lớp đọc thầm

- HS làm bài cá nhân Tự so sánh nghĩacủa các từ trong câu a, trong câu b

Trang 12

3 Ghi nhớ

4 Luyện tập

- Cho HS trình bày kết quả làm bài

- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng

Hướng dẫn HS làm bài tập 2

- Cho HS đọc yêu cầu bài tập 2

- GV giao việc:

+ Ở câu a, các em đổi vị trí từ xây

dựng và từ kiến thiết cho nhau xem có

được không? Vì sao?

+ Ở câu b, các em đổi vị trí các từ vàng

xuộm, vàng hoe, vàng lịm cho nhau

xem có được không? Vì sao?

- Cho HS làm bài theo nhóm

- Cho HS trình bày kết quả làm bài

- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng

- Cho HS đọc lại phần ghi nhớ trongSGK

- GV nhắc lại 1 lần

Bài tập 1:

- GV giao việc: Các em xếp những từ

in đậm thành nhóm từ đồng nghĩa

- GV nhận xét và chốt lại bài làm đúng

- Mỗi câu 2 HS trình bày: Nghĩa củacác từ này giống nhau (cùng chỉ mộthoạt động, một màu)

- Lớp nhận xét

- 1 HS đọc to, cả lớp đọc thầm

- Cả lớp lắng nghe

- HS làm bài theo nhóm

- Đại diện nhóm lên trình bày

- Lớp nhận xéta/ Có thể thay đổi vị trí các từ vì nghĩacủa các từ ấy giống nhau hoàn toàn.b/ Không thay đổi được vì nghĩa củacác từ không giống nhau hoàn toàn

- 3 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọcthầm

- HS tìm thêm ví dụ ngoài ví dụ trong SGK

- HS học thuộc nội dung cần ghi nhớ

- 1 HS đọc to, lớp đọc thầm yêu cầu bài

- 1 HS đọc những từ in đậm có trongđoạn văn

- HS làm bài cá nhân, 1 HS lên bảnggạch dưới từ đồng nghĩa

+ nước nhà – non sông+ hoàn cầu – năm châu

- HS trình bày, lớp nhận xét

- 1 HS đọc to, lớp đọc thầm yêu cầu bài

- HS làm bài theo cặp, viết ra nhápnhững từ tìm được

- 3 cặp làm bài trên phiếu

- HS đọc kết quả làm bài, lớp nhận xét+ Đẹp: đẹp đẽ, đèm đẹp, xinh đẹp,xinh xắn, xinh tươi,…

+ To lớn: to tướng, to kềnh, vĩ đại, …+ Học tập: học, học hành, học hỏi, …

- 1 HS đọc to, lớp đọc thầm yêu cầu bài

- HS làm bài cá nhân

- HS tiếp nối nhau nói những câu văncác em đã đặt

- Lớp nhận xét

- HS viết vào vở 2 câu văn đã đặt đúngvới một cặp từ đồng nghĩa

5 Củng cố, - Gọi 2 HS đọc lại phần ghi nhớ

Trang 13

dặn dò - Về nhà học thuộc phần ghi nhớ Viết vào vở những từ đồng nghĩa đã tìm được

- Nhận xét tiết học, khen những HS học tốt

Chính tả

NGHE – VIẾT : VIỆT NAM THÂN YÊU ÔN TẬP QUY TẮC VIẾT C/ K, G/ GH, NG/ NGH

I MỤC TIÊU:

1 Nghe - viết đúng , trình bày đúng bài chính tả Việt Nam thân yêu.

2 Làm bài tập để củng cố quy tắc viết chính tả với c/ k, g/ gh, ng/ ngh.

3 Có ý thức viết đúng chính tả, rèn chữ viết

II CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Bút dạ và 4 tờ phiếu ghi trước nội dung bài tập 2, 3 cho HS làm việc theo nhóm.III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

Trong tiết học hôm nay, các em sẽ

nghe cô đọc để viết đúng bài chính tả

Việt Nam thân yêu Sau đó sẽ làm các

bài tập phân biệt những tiếng có âm

đầu c/ k, g/ gh, ng/ ngh

- GV đọc toàn bài 1 lượt Chú ý đọc

thong thả, rõ ràng, phát âm chính xác

các tiếng có âm, vần, thanh HS dễ viết

sai

- Yêu cầu HS nêu nội dung chính của

bài chính tả

- Hướng dẫn HS viết các từ dễ viết sai

- Nhắc HS cách trình bày bài viết

- Nhắc HS về tư thế ngồi viết

- GV đọc từng dòng cho HS viết

- GV đọc lại toàn bài chính tả 1 lượt

- GV chấm chữa 8 bài

- GV nhận xét bài viết của HS

Hướng dẫn HS làm bài tập 2

- Cho HS đọc yêu cầu của bài tập

- GV giao việc, nhắc các em nhớ ô

- HS lắng nghe

- HS lắng nghe cách đọc

- HS nêu: Bài thơ nói lên niềm tự hàocủa tác giả về truyền thống lao động cầncù, chịu thương chịu khó, kiên cường bấtkhuất của dân tộc Việt Nam Bài thơ còn

ca ngợi đất nước Việt Nam tươi đẹp

- Luyện viết những chữ dễ viết sai vào

bảng con: dập dờn, Trường Sơn, nhuộm

- 1 em đọc đề bài, cả lớp đọc thầm

- HS làm bài theo hình thức trò chơi tiếpsức GV cho 3 nhóm lên thi

Trang 14

HĐ Giáo viên Học sinh

dẫn HS

làm bài

tập

chính tả

trống có số 1 là tiếng bắt đầu bằng ng

hoặc ngh; ô số 2 là tiếng bắt đầu bằng

g hoặc gh; ô số 3 là tiếng bắt đầu bằng

c hoặc k

- Tổ chức cho HS trình bày kết quả

- GV nhận xét

Hướng dẫn HS làm bài tập 3

- Cho HS đọc yêu cầu của bài tập

- GV dán 3 tờ phiếu lên bảng, mời 3

HS lên bảng thi làm bài

- Cho HS trình bày kết quả

- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng

- Một vài HS tiếp nối nhau đọc lại bàivăn đã hoàn chỉnh

- Cả lớp quan sát, nhận xét kết quả của 3nhóm:

+ Thứ tự cần điền: ngày, ghi, ngát, ngữ,

nghỉ, gái, có, ngày, của, kết, của, kiên, kỉ

- 1 em đọc đề bài, cả lớp đọc thầm

- HS làm bài cá nhân vào vở

- 3 HS lên bảng thi làm bài nhanh Sauđó từng em đọc kết quả

Âmđầu Đứng trước i,e, ê Đứng trước cácâm còn lại

Âm “cờ” Viết là k Viết là c Âm “gờ” Viết là gh Viết là g Âm “ngờ” Viết là ngh Viết là ng

- Lớp nhận xét

- 2 HS nhìn bảng, nhắc lại quy tắc viết c/

- 2 HS nhắc lại quy tắc viết c/ k, g/ gh, ng/ ngh đã thuộc

- Yêu cầu những HS viết sai chính tả về nhà viết lại mỗi lỗi hai dòng cho đúng, ghi

nhớ quy tắc viết chính tả với c/ k, g/ gh, ng/ ngh.

- GV nhận xét tiết học Tuyên dương những HS viết chính tả đúng

Trang 15

Thứ 5 ngày 7 tháng 9 năm 2006

Kể chuyện

LÝ TỰ TRỌNG

I MỤC TIÊU:

1 Rèn kĩ năng nói:

- Dựa vào lời kể của GV và tranh minh họa, HS biết thuyết minh cho nội dung mỗitranh bằng 1- 2 câu; kể được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện; biết kết hợp lời kể vớiđiệu bộ, cử chỉ, nét mặt một cách tự nhiên

- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: ca ngợi anh Lý Tự Trọng giàu lòng yêu nước, dũngcảm bảo vệ đồng chí, hiên ngang, bất khuất trước kẻ thù

2 Rèn kĩ năng nghe:

- Tập trung nghe GV kể chuyện, nhớ chuyện

- Chăm chú theo dõi bạn kể chuyện; nhận xét, đánh giá đúng lời kể của bạn; kểtiếp được lời bạn

- HS cảm phục lòng dũng cảm của anh Lý Tự Trọng

II CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Tranh minh họa truyện trong SGK

- Bảng phụ viết sẵn lời thuyết minh cho 6 tranh

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

Trong tiết kể chuyện mở đầu chủ điểm

nói về Tổ quốc của chúng ta, các em

sẽ được nghe cô kể về chiến công của

một anh thanh niên yêu nước mà tên

tuổi đã đi vào lịch sử Việt Nam: anh

Lý Tự Trọng Anh Trọng tham gia

cách mạng khi mới 13 tuổi Để bảo vệ

đồng chí của mình, anh đã dám bắn

chết một tên mật thám Pháp Anh hi

sinh khi mới 17 tuổi

- GV kể lần 1 (không sử dụng tranh)

+ Giọng kể: chậm, rõ, thể hiện sự trân

trọng, tự hào

+ Viết lên bảng các nhân vật trong

truyện: Lý Tự Trọng, tên đội Tây, mật

thám Lơ-grăng, luật sư

+ Giải nghĩa từ khó: sáng dạ, mít tinh,

luật sư, thành niên, Quốc tế ca.

- GV kể lần 2: vừa kể vừa chỉ vào từng

tranh minh họa phóng to trên bảng

- Cho HS đọc yêu cầu của câu 1

- Tổ chức cho HS làm việc

- Cho HS trình bày kết quả

- HS lắng nghe

- HS lắng nghe

- HS vừa quan sát tranh vừa nghe GV kể

- 1 HS đọc to, lớp đọc thầm

- HS trao đổi theo cặp

- HS phát biểu lời thuyết minh cho 6 tranh:

+ Tranh 1: Lý tự Trọng rất sáng dạ, được cử ra nước ngoài học tập.

+ Tranh 2: về nước, anh được giao nhiệm vụ chuyển và nhận thư từ, tài liệu.

+ Tranh 3: Trong công việc, anh Trọng rất bình tĩnh và nhanh trí.

Trang 16

HĐ Giáo viên Học sinh

- GV nhận xét, treo bảng phụ đã viết

sẵn lời thuyết minh cho 6 tranh, yêu

cầu 1 HS đọc

- Cho HS kể từng đoạn

- Cho HS thi kể cả câu chuyện

- Cho HS thi kể theo lời nhân vật

- Nhắc HS: HS chọn vai nào, khi kể

phải xưng tôi

- Nhận xét, khen những HS kể hay

- GV gợi ý cho HS tự nêu câu hỏi để

trao đổi về nội dung câu chuyện

+ Vì sao các người coi ngục gọi Trọng

là “Ông Nhỏ”?

+ Vì sao thực dân Pháp vẫn xử bắn

anh khi anh chưa đến tuổi vị thành

niên?

+ Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?

+ Tranh 4: Trong một buổi mít tinh, anh bắn chết một tên mật thám và bị giặc bắt + Tranh 5: Trước tòa án giặc, anh hiên ngang khẳng định lí tưởng cách mạng của mình.

+ Tranh 6: Ra pháp trường, Lý Tự Trọng hát vang bài Quốc tế ca.

- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi

- 1 HS kể đoạn 1

- 1 HS kể đoạn 2

- 1 HS kể đoạn 3

- 2 HS thi kể cả câu chuyện

- 2 HS thi kể nhập vai

- Lớp nhận xét

- 1 vài HS đặt câu hỏi, HS còn lại trả lờicâu hỏi

+ Vì khâm phục anh, tuy tuổi nhỏ mà dũngcảm, chí lớn, có khí phách

+ Vì chúng sợ khí phách anh hùng củaanh

+ Là thanh niên sống phải có lí tưởng.+ Làm người, phải biết yêu quê hương, đấtnước

+ Cho em thấy được tấm gương về lòngdũng cảm, kiên cường…

5 Củng

cố, dặn

- Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?

- Về nhà kể lại câu chuyện bằng cách nhập vai nhân vật khác nhau Tìm đọc thêmnhững câu chuyện ca ngợi những anh hùng, danh nhân của đất nước

- Nhận xét tiết học

Toán

ÔN TẬP : SO SÁNH HAI PHÂN SỐ

I MỤC TIÊU:

Giúp học sinh:

- Nhớ lại cách so sánh hai phân số cùng mẫu số, khác mẫu số

- Biết so sánh hai phân số có cùng tử số

- Có lòng yêu thích học Toán

II CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Bảng phụ viết sẵn nội dung phần bài học

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

1

2

3

Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 2 HS lên bảng sửa bài tập 1,2 của

tiết trước

- Nhận xét cho điểm từng học sinh

Giới thiệu bài: Trong tiết học này các

em sẽ ôn tập cách so sánh hai phân số

Hướng dẫn ôn tập cách so sánh hai

phân số:

a) So sánh hai phân số có cùng mẫu số

- 2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõivà nhận xét

- HS nghe GV giới thiệu bài để xác địnhnhiệm vụ của tiết học

Trang 17

HĐ Giáo viên Học sinh

4

- GV viết lên bảng hai phân số sau: 72

và75 , sau đó yêu cầu HS so sánh hai

phân số trên

- Khi so sánh hai phân số có cùng mẫu

số ta làm như thế nào?

b) So sánh các phân số khác mẫu số

- GV viết lên bảng hai phân số sau: 43

7

5

, sau đó yêu cầu HS so sánh hai

phân số trên

- GV nhận xét bài làm của HS và hỏi:

Muốn so sánh các phân số có cùng mẫu

số ta làm như thế nào?

Luyện tập – thực hành:

Bài 1:

- GV yêu cầu HS tự làm bài,sau đó gọi

HS đọc bài làm của mình trước lớp

- GV nhận xét cho điểm HS

Bài 2:

- GV gọi HS đọc và nêu rõ yêu cầu của

bài

- Muốn xếp các phân số theo thứ tự từ

bé đến lớn, trước hết chúng ta phải làm

gì?

- GV yêu cầu HS làm bài

- GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của

bạn trên bảng, sau đó cho điểm HS

- HS so sánh và nêu: ;75 72

7

5 7

2

- Khi so sánh hai phân số có cùng mẫu số, ta

so sánh tử số của các phân số đó Phân số nàocó tử số lớn hơn thì phân số đó lớn hơn, phânsố nào có tử số bé hơn thì phân số đó bé hơn

- HS thực hiện qui đồng mẫu số hai phân số rồi

- 2 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vàovở, sau đó đổi chéo vở kiểm tra bài lẫn nhau

114 116 ; 1715 1710

76 1412 ; 32 43

- HS: Viết các phân số theo thứ tự từ bé đếnlớn

- Chúng ta cần so sánh các phân số với nhau

- 2 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm vào nháp

- Nhận xét đúng / sai (nếu sai thì sửa lại chođúng)

a) ;1817

6

5

; 9

8

Quy đồng mẫu số các phân số ta được: ;65 65 33 1815

18

16 2 9

2 8 9

4

3

; 2

1

Quy đồng mẫu số các phân số ta được: ;43 43 22 86

8

4 4 2

4 1 2

Trang 18

HĐ Giáo viên Học sinh

5 Củng cố, dặn dò:

- Nêu cách so sánh hai phân số cùng mẫu số, khác mẫu số

- Về nhà học bài

- Chuẩn bị bài: Oân tập: So sánh hai phân số (tiếp theo)

- Nhận xét tiết học

Tập đọc

QUANG CẢNH LÀNG MẠC NGÀY MÙA

I MỤC TIÊU:

- Đọc trôi chảy toàn bài Đọc đúng các từ khó

- Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng tả chậm rãi, dàn trải, dịu dàng; biết nhấngiọng những từ ngữ tả những màu vàng rất khác nhau của cảnh vật

- Hiểu các từ ngữ, phân biệt được sắc thái của các từ đồng nghĩa chỉ màu sắc dùngtrong bài

- Nắm được nội dung chính: Bài văn miêu tả quang cảnh làng mạc giữa ngày mùa,làm hiện lên bức tranh làng quê thật đẹp, sinh động và trú phú Qua đó thể hiện tình yêutha thiết của tác giả đối với quê hương

- GD lòng yêu quê hương, đất nước

II CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Tranh minh họa bài đọc trong SGK

- Sưu tầm những bức ảnh về sinh hoạt ở làng quê vào ngày mùa

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

- Kiểm tra 2 HS đọc thuộc đoạn từ

“Sau 80 năm … của các em”

+ Ngày khai trường tháng 9- 1945 có gì

đặc biệt so với những ngày khai trường

khác?

+ Sau Cách mạng tháng 8, nhiệm vụ

của toàn dân là gì?

- Nhận xét, ghi điểm cho từng HS

- Có những em lớn lên ở thành phố, có

những em sinh ra và lớn lên ở vùng

quê Nơi nào trên đất nước ta cũng đều

có vẻ đẹp riêng của nó Hôm nay cô sẽ

đưa các em về thăm làng quê Việt Nam

qua bài Quang cảnh làng mạc ngày

mùa.

- Gọi 1 HS đọc

- Chia đoạn: 4 đoạn

+ Đoạn 1 “Từ đầu … màu vàng hoe”

+ Đoạn 2: “Trong vườn … vạt áo”

+ Đoạn 3 “Nắng vườn chuối … đỏ chói”

+ Đoạn 4: Đoạn còn lại

a Hướng dẫn HS đọc đúng

- Hướng dẫn HS phát âm đúng: sương

sa, vàng xuộm, vàng hoe, xõa xuống,

+ HS2: Xây dựng lại cơ đồ mà tổ tiên đãđể lại, làm cho nước ta theo kịp các nướckhác trên hoàn cầu

- Lắng nghe

- 1 HS đọc toàn bài Lớp theo dõi

- Dùng bút chì đánh dấu đoạn

- Nối tiếp nhau đọc đoạn (2 lượt)

- Luyện đọc từ

- 1 HS đọc to phần giải nghĩa trong SGK,cả lớp đọc thầm

Ngày đăng: 10/07/2014, 09:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng phụ viết sẵn phần tính chất cơ bản của phân số. - Giao an lọp 5 da chinh sua
Bảng ph ụ viết sẵn phần tính chất cơ bản của phân số (Trang 9)
Bảng phụ viết sẵn nội dung đoạn văn của bài tập 1 Bút dạ, 3 tờ giấy phiếu phô-tô các bài tập - Giao an lọp 5 da chinh sua
Bảng ph ụ viết sẵn nội dung đoạn văn của bài tập 1 Bút dạ, 3 tờ giấy phiếu phô-tô các bài tập (Trang 11)
Bảng phụ viết sẵn nội dung phần bài học. - Giao an lọp 5 da chinh sua
Bảng ph ụ viết sẵn nội dung phần bài học (Trang 16)
Bảng phụ ghi sẵn - Giao an lọp 5 da chinh sua
Bảng ph ụ ghi sẵn (Trang 23)
Bảng phụ viết sẵn nội dung phần bài học. - Giao an lọp 5 da chinh sua
Bảng ph ụ viết sẵn nội dung phần bài học (Trang 25)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w