1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giao an khoi 10

7 822 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 107,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động 1: Cả lớp - GV yêu cầu HS lập bảng thống kê các thành tựu cộng hòa xã hội chủ nghĩa việt nam tiêu biểu của thời Nguyễn ở nửa đầu thế kỷ XIX theo mẫu: - Luật pháp ban hành Ho

Trang 1

CHƯƠNG IV: VIỆT NAM Ở NỬA ĐẦU THẾ KỶ XIX

BÀI 25 - TIẾT 31- TÌNH HÌNH CHÍNH TRỊ, KINH TẾ, VĂN HOÁ TRIỀU NGUY ỄN

I MỤC TIÊU BÀI HỌC :

1 Về kiến thức

- Tình hình chung về các mặt chính trị, kinh tế, văn hóa ở nước ta nửa đầu thế kỷ XIX dưới vương triều Nguyễn trước khi diễn ra cuộc kháng chiến chống xâm lược của thực dân Pháp

2 Về tư tưởng:

- Bồi dưỡng ý thức vươn lên, đổi mới trong học tập

- Giáo dục ý thức quan tâm đến đời sống nhân dân đất nước mà trước hết là những người xung quanh

3 Về kĩ năng

- Rèn luyện kĩ năng phân tích, so sánh gắn sự kiện với thực tế cụ thể

II THIẾT BỊ, TÀI LIỆU DẠY - HỌC

- Bản đồ Việt Nam (thời Minh Mạng, sau cải cách hành chính)

- Một số tranh ảnh về kinh thành Huế, tranh dân gian

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY - HỌC( 5’)

1 Kiểm tra bài cũ

2 Dẫn dắt bài mới

3 Tổ chức dạy và học

10’ Hoạt động 1:

- GV : 1792 vua Quang Trung mất, Triều đình

rơi vào tình trạng lục đục, suy yếu, nhân cơ

hội đó, Nguyễn Ánh đã tổ chức tấn công các

vương triều Tây Sơn 1802 các vương triều

Tây Sơn lần lượt sụp đổ Nguyễn Ánh lên ngôi

vua

+ Nhà Nguyễn thành lập vào lúc chế độ phong

kiến Việt Nam đã bước vào giai đoạn suy

vong

+ Trên thế giới chủ nghĩa tư bản đang phát

triển, đẩy mạnh nhòm ngó, xâm lược thuộc

địa, một số nước đã bị xâm lược

- GV tiếp tục trình bày: Trong bối cảnh lịch sử

mới yêu cầu phải củng cố ngay quyền thống trị

của nhà Nguyễn Vì vậy sau khi lên ngôi Gia

Long đã bắt tay vào việc tổ chức bộ máy nhà

nước

- HS quan sát lược đồ và nhận xét sự phân

chia tỉnh thời Minh Mạng.

- GV: Sự phân chia của Minh Mạng được dựa

trên cơ sở khoa học, phù hợp về mặt địa lý,

dân cư, phong tục tập quán địa phương phù

hợp với phạm vi quản lý của một tỉnh Là cơ

sở để phân chia các tỉnh như ngày nay Vì vậy

cải cách của Minh Mạng được đánh giá rất

cao

I Xây dựng và củng cố bộ máy Nhà nước, chính sách ngoại giao

- Năm 1802 Nguyễn Ánh lên ngôi (Gia Long) Nhà Nguyễn thành lập, đóng đô ở Phú Xuân (Huế)

* Tổ chức bộ máy nhà nước

- Chính quyền Trung ương tổ chức theo mô hình thời Lê

- Thời Gia Long chia nước ta làm 3 vùng: Bắc Thành, Gia Định Thành và các trực doanh (Trung Bộ) do Triều đình trực tiếp cai quản

- Năm 1831 - 1832 Minh Mạng thực hiện một cuộc cải cách hành chính chia cả nước là 30 tỉnh và một Phủ Thừa Thiên Đứng đầu là tổng đốc tuần phủ hoạt động theo sự điều hành của triều đình

- Tuyển chọn quan lại: thông qua giáo dục, khoa cử

Trang 2

15’

Hoạt động 2:

- Chính sách ngoại giao của nhà Nguyễn?

- Em có nhận xét gì về chính sách ngoại giao

của nhà Nguyễn, mặt tích cực và hạn chế?

- Những chính sách của nhà Nguyễn với nông

nghiệp và tình hình nông nghiệp thời Nguyễn?

- GV: Em có nhận xét gì về cuộc sống nông

nghiệp và tình hình nông nghiệp thời Nguyễn?

- HS suy nghĩ trả lời

- GV nhận xét, kết luận:

- GV yêu cầu HS theo dõi SGK tình hình thủ

công nghiệp nước ta dưới thời Nguyễn?

- HS theo dõi SGK phát biểu

- GV bổ sung, kết luận

- GV: Em có nhận xét gì về tình hình thủ công

nghiệp thời Nguyễn? Có biến đổi so với thời

trước không? Mức độ tiếp cận với khoa học kĩ

thuật như thế nào?

- HS suy nghĩ, so sánh với công nghiệp của

phương Tây để trả lời:

+ Nhìn chung thủ công nghiệp vẫn duy trì phát

triển nghề thủ công truyền thống (cũ)

+ Đã tiếp cận chút ít với kĩ thuật phương Tây

như đóng thuyền máy chạy bằng hơi nước

Nhưng do chế độ công thương hà khắc nên chỉ

dừng lại ở đó

Hoạt động 3:

- GV yêu cầu HS theo dõi tiếp SGK để thấy

được tình hình thương nghiệp nước ta thời

Nguyễn?

- GV phát vấn: Em có nhận xét gì về chính

sách ngoại thương của nhà Nguyễn?

Hoạt động 1: Cả lớp

- GV yêu cầu HS lập bảng thống kê các thành

tựu cộng hòa xã hội chủ nghĩa việt nam tiêu

biểu của thời Nguyễn ở nửa đầu thế kỷ XIX

theo mẫu:

- Luật pháp ban hành Hoàng triều luật lệ với 400 điều hà khắc

- Quân đội: được tổ chức quy củ trang bị đầy đủ song lạc hậu, thô sơ

* Ngoại giao

- Thần phục nhà Thanh (Trung Quốc)

Bắt Lào, Cam-pu-chia thần phục

- Với phương Tây "đóng cửa, không chấp nhận việc đặt quan hệ ngoại giao của họ"

II Tình hình kinh tế và chính sách của nhà Nguyễn

* Nông nghiệp:

→ Nhà Nguyễn đã có những biện pháp phát triển nông nghiệp, song đó chỉ là những biện pháp truyền thống, lúc này không có hiệu quả cao.Việt Nam vẫn là một nền nông nghiệp thuần phong kiến, rất lạc hậu

* Thủ công nghiệp:

- Thủ công nghiệp: Nhà nước được tổ chức với quy mô lớn, các quan xưởng được xây, sản xuất tiền, vũ khí, đóng thuyền, làm đồ trang sức, làm gạch ngói (nghề cũ)

+ Thợ quan xưởng đã đóng tàu thủy - được tiếp cận với kỹ thuật chạy bằng máy hơi nước

- Trong nhân dân: Nghề thủ công truyền thống được duy trì nhưng không phát triển như trước

* Thương nghiệp

+ Nội thương: Phát triển chậm chạp

do chính sách thuế khóa phức tạp của Nhà nước

+ Ngoại thương: Nhà nước nắm độc quyền, buôn bán với các nước láng giềng: Hoa, Xiêm, Malai

Đô thị tàn lụi dần

III Tình hình văn hóa - giáo dục

Các lĩnh vực

Thành tựu

Trang 3

4 Củng cố - dặn dò ( 5’)

- Ưu điểm và hạn chế của kinh tế thời Nguyễn

- Đánh giá chung về nhà Nguyễn

- HS học bài, sưu tầm tranh ảnh, tư liệu về thời Nguyễn

TIẾT 32- BÀI 26: TÌNH HÌNH XÃ HỘI NỬA ĐẦU TKX IX VÀ CÁC PHONG TRÀO

ĐẤU TRANH

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1 Về kiến thức

- Giúp HS hiểu từ đầu thế kỷ XIX tình hình chính tri xã hội Việt Nam dần dần trở lại ổn định, nhưng mâu thuẫn giai cấp vẫn không dịu đi

- Cuộc đấu tranh của nhân dân diễn ra liên tục và ngày càng mở rộng ra hầu hết cả nước, lôi cuốn cả một bộ phận binh lính

2 Về tư tưởng - Bồi dưỡng kiến thức trách nhiệm với nhân dân, quan tâm đến đời sống

cộng đồng

3 Kĩ năng - Tiếp tục rèn luyện kĩ năng phân tích, tổng hợp, nhận xét đánh giá.

II THIẾT BỊ, TÀI LIỆU DẠY - HỌC

- Bản đồ Việt Nam

- Một số câu thơ, ca dao về cuộc sống của nhân dân ta dưới thời Nguyễn

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY - HỌC (5’)

1 Kiểm tra bài cũ

2 Dẫn dắt vào bài mới

3 Tổ chức các hoạt động dạy và học

15’

10’

Hoạt động 1: Cả lớp, cá nhân

- GV yêu cầu HS theo dõi SGK để tìm

hiểu sự phân hóa các giai cấp trong xã

hội Việt Nam dưới thời Nguyễn

Hoạt động 2: Cả lớp, cá nhân

- GV: Em nghĩ thế nào về đời sống của

nhân dân ta dưới thời Nguyễn?

So sánh với thế kỷ trước

- GV có thể gợi ý: thời Lê sơ có câu ca:

Thời vua Thái Tổ, Thái Tông còn thời

nhà Nguyễn đời sống của nhân dân ra

sao?

- GV yêu cầu HS tự đọc SGK tóm tắt

những nét chính về phong trào đấu

tranh của nhân dân và binh lính dưới

thời Nguyễn.

- HS dựa vào SGK tự tóm tắt những nét

chính về phong trào

-Qua những nét chính về phong trào

đấu tranh của nhân dân thời Nguyễn

em có rút ra đặc điểm của phong trào?

I Tình hình xã hội và đời sống của nhân dân

* Xã hội:

- Trong xã hội sự phân chia giai cấp ngày càng cách biệt:

+ Giai cấp thống trị bao gồm vua quan, địa chủ, cường hào

+ Giai cấp bị trị bao gồm đại đa số là nông dân

* Đời sống nhân dân:

→ Đời sống của nhân dân cực khổ hơn so với các triều đại trước

Mâu thuẫn xã hội lên cao bùng nổ thành các cuộc đấu tranh

II PHONG TRÀO ĐẤU TRANH CỦA NHÂN DÂN VÀ BINH LÍNH

- Nửa đầu thế kỷ XIX những cuộc khởi nghĩa của nông dân nổ ra rầm rộ ở khắp nơi Cả nước có tới 400 cuộc khởi nghĩa

- Tiêu biểu:

+ Khởi nghĩa Phan Bá Vành bùng nổ năm

1821 + Khởi nghĩa Cao Bá Quát bùng nổ năm

1854 -1854

Trang 4

T/g Hoạt động thầy - trò Kiến thức cơ bản

10’

- Nguyên nhân ?

( Do tác động của phong trào nông dân

trên khắp cả nước

Các dân tộc ít người nói riêng và nhân

dân ta thời Nguyễn nói chung đều có

mâu thuẫn, bất mãn với triều đình

- GV tiếp tục trình bày những nét chính

về phong trào đấu tranh của các dân tộc

miền núi

lính do Lê Văn Khôi chỉ huy nổ ra ở Phiên

An (Gia Định), làm chủ cả Nam Bộ →

Năm 1835 bị dập tắt

- Đặc điểm:

III ĐẤU TRANH CỦA CÁC DÂN TỘC ÍT NGƯỜI

+ Ở phía Bắc: Có cuộc khởi nghĩa của người Tày ở Cao Bằng (1833 - 1835) do Nông Văn Vân lãnh đạo

+ Ở phía Nam: Có cuộc khởi nghĩa của người Khơme ở miền Tây Nam Bộ

⇒ Giữa thế kỷ XIX các cuộc khởi nghĩa tạm lắng khi Pháp chuẩn bị xâm lược nước ta

4/ Cũng cố và dặn dò : (5’)

- GV Khái quát những nội dung cơ bản

- HS học bài cũ, làm bài tập, chuẩn bị bài mới

TIẾT 33- BÀI 27: QUÁ TRÌNH DỰNG NƯỚC VÀ GIỮ NƯỚC

I MỤC TIÊU BÀI HỌC :

1 Kiến thức

- Nước Việt Nam có lịch sử giữ nước lâu đời, trải qua nhiều biến động thăng trầm

- Trong quá trình lao động sáng tạo, xây dựng đất nước, nhân dân Việt Nam còn đồng lòng tiến hành hàng loạt các cuộc kháng chiến chống ngoại xâm bảo vệ độc lập Tổ quốc

2 Về tư tưởng, tình cảm

- Bồi dưỡng lòng yêu nước và niềm tự hào dân tộc

- Bồi dưỡng ý thức vươn lên trong học tập, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc

3 Kĩ năng

- Rèn luyện kĩ năng tổng hợp vấn đề, so sánh, phân tích

II TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY - HỌC( 5’)

1 Kiểm tra bài cũ

2 Dẫn dắt vào bài mới

3 Tổ chức các hoạt động dạy và học

I CÁC THỜI KÌ DỰNG NƯỚC VÀ PHÁT TRIỂN:(15’)

Các thời kì Nội dung

1.Thời kì dựng

nước

2.Thời kì Đại Việt

3 Chia cắt

4 Nữa đầu TK XIX

II.KHÁNG CHIẾN BẢO VỆ TỔ QUỐC:(20’)

Kháng chiến

chống quân xâm

lược

thời gian – lãnh đạo kết quả Ý nghĩa

4/ Cũng cố và dặn dò : (5’)

- GV Khái quát những nội dung cơ bản

- HS học bài cũ, làm bài tập, chuẩn bị bài mới

Trang 5

TIẾT 34 – BÀI 28- TRUYỀN THỐNG YÊU NƯỚC CỦA DÂN TỘC VIỆT NAM THỜI

PHONG KIẾN

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1 Về kiến thức

- Văn học Việt Nam trong các thế kỷ trước năm 1858 đã để lại cho đời sau một truyền thống yêu nước quý giá và rất đáng tự hào

- Truyền thống yêu nước là sự kết tinh của nhiều nhân tố, sự kiện đã diễn ra trong một thời kì lịch sử lâu dài

2 Về tư tưởng, tình cảm

- Bồi dưỡng lòng yêu nước và ý thức dân tộc, lòng biết ơn với các anh hùng dân tộc

- Bồi dưỡng ý thức phát huy lòng yêu nước

3 Về kĩ năng

- Rèn luyện kĩ năng phân tích, liên hệ

II THIẾT BỊ, TÀI LIỆU DẠY - HỌC

- Một số đoạn trích trong các tác phẩm hay lời của danh nhân

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY - HỌC( 5’)

1 Kiểm tra bài cũ

2 Dẫn dắt vào bài mới

3 Tổ chức các hoạt động dạy và học trên lớp

15’

10’

Hoạt động 1: Cả lớp, cá nhân

- HS: Em hiểu thế nào về hai khái niệm:

Truyền thống và truyền thống yêu nước?

- GV nhận xét và kết luận:

- GV có thể lấy ví dụ về một số truyền

thống của dân tộc để minh họa: Truyền

thống yêu nước, lao động cần cù, chịu khó,

chịu đựng gian khổ, đoàn kết tính lịch sử

và phong tục truyền thống như: nhuộm

răng, ăn trầu Nổi bật nhất là truyền thống

yêu nước

Hoạt động 2: Cả lớp

- Vậy với một dân tộc yêu nước có nguồn

gốc từ đâu? Có từ bao giờ? Và hình thành

như thế nào?

- GV yêu cầu HS theo dõi SGK để lý giải

những vấn đề đặt ra

- HS theo dõi SGK vừa liên hệ để trả lời

- GV nhận xét, bổ sung và kết luận

Hoạt động 2: Cả lớp, cá nhân

- GV yêu cầu HS theo dõi SGK để trả lời

câu hỏi: Trong 9 thế kỷ độc lập truyền

thống yêu nước được biểu hiện như thế

nào?

- HS theo dõi SGK phát biểu

I SỰ HÌNH THÀNH CỦA TRUYỀN THỐNG YÊU NƯỚC VIỆT NAM

- Khái niệm:

+ Truyền thống là những yếu tố về sinh hoạt xã hội, phong tục, tập quán, lối sống, đạo đức của một dân tộc được hình thành trong quá trình được lưu truyền từ đời này sang đời khác từ xưa đến nay

- Từ khi hình thành quốc gia dân tộc Việt: Văn Lang - Âu Lạc những tình cảm gắn bó mang tính địa phương phát triển thành tình cảm rộng lớn - lòng yêu nước

- Ở thời kỳ Bắc thuộc lòng yêu nước biểu hiện rõ nét hơn

+ Qua ý thức bảo vệ những di sản văn hóa của dân tộc

+ Lòng tự hào về những chiến công, tôn kính các vị anh hùng chống đô hộ (Lập đền thờ ở nhiều nơi)

⇒ Lòng yêu nước được nâng cao và khắc sâu hơn để từ đó hình thành truyền thống yêu nước Việt Nam

II PHÁT TRIỂN VÀ TÔI LUYỆN TRUYỀN THỐNG YÊU NƯỚC TRONG CÁC THẾ KỶ PHONG KIẾN ĐỘC LẬP

Trang 6

T/g Hoạt động thầy - trò Kiến thức cơ bản

10’

+ GV giải thích: Yêu nước gắn với thương

dân vì truyền thống yêu nước ngày càng

mang yếu tố nhân dân "Người chở thuyền

là dân, lật thuyền cũng là dân" → Khoan

thư sức dân dễ làm kế sâu rễ, bền gốc, là

"Thượng sách để giữ nước"

+ GV tiểu kết: Như vậy trong các thế kỷ

phong kiến độc lập truyền thống yêu nước

càng được phát huy và tôi luyện, đã làm

nên những kỳ tích anh hùng chiến thắng vẻ

vang của dân tộc

Hoạt động: Cả lớp, cá nhân

- GV đặt vấn đề: Qua tìm hiểu ta thấy

truyền thống yêu nước của dân tộc Việt

Nam được biểu hiện rất đa dạng ở những

mức độ khác nhau:

+ Hy sinh, xả thân vì nước

+ Tự hào về đất nước, tôn kính những vị

anh hùng dân tộc

+ Lao động sáng tạo làm giàu cho cộng

đồng, cho đất nước

+ Chống giặc ngoại xâm Bảo vệ độc lập

+ Giữ gìn di sản văn hóa của dân tộc

+ Làm những việc ích nước, lợi nhà

Trong đó biểu hiện đặc trưng của truyền

thống yêu nước Việt Nam thời phong kiến

là gì ?

- GV: Tại sao có thể xem nét đặc trưng cơ

bản của truyền thống yêu nước Việt Nam

thời phong kiến là chống giặc ngoại xâm,

bảo vệ độc lập dân tộc?

* Bối cảnh lịch sử:

- Đất nước trở lại độc lập, tự chủ

- Nhưng sau 1000 năm Bắc thuộc nền kinh tế trở nên lạc hậu, đói nghèo

- Các thế lực phương Bắc chưa từ bỏ âm mưu xâm phương Nam

→ Trong bối cảnh ấy lòng yêu nước ngày càng được phát huy, tôi luyện

- Biểu hiện:

+ Ý thức vươn lên xây dựng phát triển nền kinh tế tự chủ, nên văn hóa đậm đà bản sắc truyền thống của dân tộc

+ Tinh thần chiến đấu chống giặc ngoại xâm bảo vệ độc lập dân tộc của mỗi người Việt

+ Ý thức đoàn kết mọi tầng lớp nhân dân, mọi dân tộc trong công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc

+ Lòng tự hào dân tộc, biết ơn tổ tiên + Ý thức vì dân, thương dân của giai cấp thống trị tiến bộ - yêu nước gắn với thương dân - mang yếu tố nhân dân

III Nét đặc trưng của truyền thống yêu nước Việt Nam thời phong kiến

- Đấu tranh chống ngoại xâm, bảo vệ

độc lập trở thành nét đặc trưng của truyền thống yêu nước Việt Nam

4/ Cũng cố và dặn dò : (5’)

- GV Khái quát những nội dung cơ bản

- HS học bài cũ, làm bài tập, chuẩn bị bài mới

TIẾT 35- LỊCH SỬ ĐỊA PHƯƠNG TIẾT 36- KIỂM TRA 1 TIẾT

Ngày đăng: 09/07/2014, 07:00

Xem thêm

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w