1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIAO AN VAN 10-TIET6

3 104 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Mục tiêu bài học
Tác giả Tô Thị Vân Anh
Trường học Trường Trung học phổ thông Thủ Khoa Nghĩa
Thể loại bài học
Năm xuất bản 2008
Thành phố Châu Đốc
Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 1,47 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TUẦN 2Ngày: 20/08/2008  I-MỤC TIÊU BÀI HỌC: -Nắm được khái niệm văn bản, các đặc điểm cơ bản và các loại văn bản -Nâng cao năng lực phân tích và thực hành tạo lập văn bản II-PHƯƠNG

Trang 1

TUẦN 2

Ngày: 20/08/2008



I-MỤC TIÊU BÀI HỌC:

-Nắm được khái niệm văn bản, các đặc điểm cơ bản và các loại văn bản

-Nâng cao năng lực phân tích và thực hành tạo lập văn bản

II-PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN

-SGK, SGV

-Thiết kế bài học

III-CÁCH THỨC TIẾN HÀNH

Tổ chức dạy học theo cách kết hợp các hình thức trao đổi, thảo luận, thực hành

IV-TIẾN HÀNH DẠY HỌC

1-Ổn định lớp:

2-Kiểm tra bài cũ:

*Nhắc lại khái niệm của hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ

3-Giới thiệu bài mới:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH NỘI DUNG

Hoạt động 1:

 Gọi HS đọc ví dụ SGK (T23)

Đọc văn bản và trả lời câu hỏi

 GV chia lớp thành 8 nhó Thảo luận trả lời 5

câu hỏi SGK Thời gian 10 phút

Các nhóm thảo luận xong viết vào bảng phụ

VB1: Là quan hệ giữa con người với con người

trong cuộc sống đặt ra vấn đề, giải quyết rõ ràng

VB2: Là lời than thân của cô gái trong xã hội cũ

như hạt mưa rơi xuống bất kể chỗ nào

VB3: Thể hiện lập trường chính nghĩa, nêu chân

lí đời sống dân tộc thà hy sinh chứ không chịu

mất nước, kêu gọi mọi người vùng lên đánh giặc,

sau cùng khẳng định thắng lợi nhất định về ta

Hãy phát biểu khái niệm của văn bản

Dựa vào phần ghi nhớ phát biểu

Cho biết đặc điểm của văn bản?

I/-Khái niệm và đặc điểm:

*Văn bản 1:

+Hoạt động giao tiếp chung +Nhu cầu: Truyền kinh nghiệm cuộc sống

*Văn bản 2:

+Hoạt động giao tiếp: Cô giá & mọi người +Lời than thân của cô gái gồm 4 câu

*Văn bản 3:

+Hoạt động giao tiếp: Chủ tịch & quốc dân +Nội dung: nguyện vọng khẩn thiết & quyết tâm gìn giữ độc lập, tự do, gồm 15 câu

*Bố cục văn bản 3:

+Mở đầu: “Hỡi đồng bào toàn quốc”

+Thân bài: “Chúng ta muốn hòa bình … thắng lợi

nhất định về dân tộc”

+Kết bài: phần còn lại

-Khái niệm:

+Là sản phẩm của hoạt động giao tiếp gồm một hay nhiều câu, nhiều đoạn

-Đặc điểm:

+Mồi văn bản tập trung một chủ đề và triển khai chủ đề một cách trọn vẹn

+Các câu trong văn bản có sự liên kết chặt chẽ,

Trang 2

Nhận xét gì các câu trong văn bản?

Theo em các dấu hiệu nhận biết của mỗi văn

bản là gì?

cả văn bản được xây dựng theo một kết cấu mạch lạc

-Dấu hiệu biểu hiện: tính hoàn chỉnh về nội dung (thường mở đầu bằng một nhan đề và kết thúc bằng hình thức thích hợp với từng loại văn bản) +Mỗi văn bản nhằm thực hiện một (hoặc số) mục đích giao tiếp nhất định

Hoạt động 2:

 Yêu cầu HS lần lượt trả lời các câu hỏi ở mục

1 trang 25

Trả lời:

-VB(1): Kinh nghiệm sống, VB(2): Thân phận

người phụ nữ trong xã hội phong kiến, VB(3):

một vấn đề chính trị (kháng chiến chống thực

dân Pháp)

-Từ ngữ: Vb(1) và Vb(2) dùng các từ ngữ thông

thường, Vb(3) dùng nhiều từ ngữ chính trị-xã hội

VB(1) và VB(2) trình bày nội dung thông qua

hình ảnh cụ thể  có tính hình tượng VB(3) dùng

lí lẽ và lập luận để khẳng định: cần phải kháng

chiến chống Pháp

Từ phân tích trên rút ra nhận xét, VB(1), (2),

(3) thuộc PCNN nào?

Trả lời:

*VB(1) và (2) thuộc PCNN nghệ thuật

*VB(3) thuộc PCNN chính luận

 Chia lớp thành 4 nhóm, mỗi nhóm thảo luận

một câu trong phần 2, thời gian 5 phút

Thảo luận xong lên trình bày trên bảng

+Phạm vi sử dụng:

*Vb(2): lĩnh vực gt có tính nghệ thuật

*Vb(3): lĩnh vực gt về chính trị

*Các văn bản trong SGK: lĩnh vực gt khoa học

*Đơn xin nghỉ học, giấy khai sinh…: lĩnh vực gt

hành chính

+Mục đích gt:

*Vb(2): bọc lộ cảm xúc

*Vb(3): kêu gọi toàn quốc kháng chiến

*Văn bản trong SGK: truyền thụ kiến thức khoa

học

*Đơn, giấy khai sinh: trình bày ý kiến, nguyện

vọng hoặc ghi nhận những sự việc, hiện tượng

II/- Các loại văn bản:

 Ghi nhớ:

Theo lĩnh vực và mục đích giao tiếp, người ta phân biệt các loại văn bản sau:

+VB thuộc loại PCNN sinh hoạt (nhật ký) +VB thuộc loại PCNN nghệ thuật (thơ, truyện, tiểu thuyết, kịch)

+VB thuộc loại PCNN khoa học (SGK, tài liệu học tập, bài báo khoa học, luận văn, luận án, công trình nghiên cứu…)

+VB thuộc loại PCNN hành chính (đơn, biên bản, nghị quyết, quyết định, luật…)

Trang 3

trong đời sống hay quan hệ giữa cá nhân với tổ

chức hành chính

+Từ ngữ:

-VB(1): dùng từ ngữ thông thường và giàu hình

ảnh; VB(3): nhiều từ ngữ chính trị; VB trong

SGK: nhiều từ ngữ khoa học; đơn và giấy khai

sinh: nhiều từ ngữ hành chính

+Kết cấu:

*VB(2) có kết cấu của ca dao, thể lục bát

*VB(3) có kết cấu 3 phần rõ rệt, mạch lạc, chặt

chẽ

*Đơn và giấy khai sinh có mẫu tin sẵn, chỉ cần

điền nội dung cụ thể

Hoạt động 3: CỦNG CỐ

 Cho HS đọc phần ghi nhớ SGK

* Dặn dò:

+Học thuộc lòng phần ghi nhớ

+Soạn “Chiến thắng MTAO MXÂY” chú y:

-Đặc điểm nghệ thuật xây dựng kiểu nhân vật anh hùng sử thi, nghệ thuật miêu tả và sử dụng ngôn từ

-Ý nghĩa của truyện

Ngày đăng: 10/07/2014, 20:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình ảnh cụ thể  có tính hình tượng. VB(3) dùng - GIAO AN VAN 10-TIET6
nh ảnh cụ thể  có tính hình tượng. VB(3) dùng (Trang 2)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w