1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO AN 12 NC ĐẦY ĐỦ 3 CỘT

20 278 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 678 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu: • Kiến thức: Biết được các khái niệm về tọa độ góc, gia tốc góc, phương trình động học của chuyển động quay của vật rắn quanh một trục cố định - Biết cách xây dựng và vẽ đồ th

Trang 1

Ngày soạn: : Tiết:

Chương I: CƠ HỌC VẬT RẮN.

Bài: CHUYỂN ĐỘNG CỦA VẬT RẮN QUAY QUANH MỘT TRỤC CỐ ĐỊNH.

I Mục tiêu:

Kiến thức: Biết được các khái niệm về tọa độ góc, gia tốc góc, phương trình động học của chuyển

động quay của vật rắn quanh một trục cố định - Biết cách xây dựng và vẽ đồ thị các phương trình chuyển động quay đều và quay biến đổi đều trong hệ tọa độ ( ϕ,t) -Nắm vững các công thức liên hệ vận tốc góc vận tốc dài, gia tốc góc và gia tốc dài của một điểm trên vật rắn

Kĩ năng:Vận dụng giải các bài tập đơn giản.

Liên hệ thực tế: Vai trò kiến của kiến thức trong khoa học và đời sống.

II Phương pháp dạy học: Giảng giải – đàm thoại

III Chuẩn bị:

1 Giáo viện:

• Chuẩn bị các hình vẽ: 1.1,1.2,1.3,14, 1.5 sgk trang 4,5,6,7

• Các hình vẽ tranh ảnh sưu tầm có liên quan

2 Học sinh:

• Có đầy đủ sách giáo khoa

• Ôn lại phần động học chất điểm 10A

IV.TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY

Ổn định tổ chức.

Kiểm tra bài cũ:

NỘI DUNG:

HĐ1: Đặc điểm của vật rắn quay quanh một trục cố định

Hỏi : Khi vật rắn quay quanh

một trục cố định, thì góc quay

của các điểm trên vật rắn có

quan hệ như thế nào?

Vì các điểm trên vật rắn đều

quay một góc giống nhau → chỉ

cần lấy tọa độ góc ϕ của M trên

vật rắn làm tọa độ góc của vật

rắn và thông báo công thức tọa

độ góc và qui ước dấu?

Hỏi : Tọa độ góc của các điểm

sai khác nhau 2kπ và (2k +1)π

thì vị trí các véc tơ tia chúng

như thế nào?

Trả lời câu hỏi C1

Nêu hai đặc điểm của chuyển động

+ OM > 0 + OM < 0

+ Giá trị đó là dương nếu góc được thực hiện bằng cách quay trục Ox đến tia OM ngược chiều kim đồng hồ

+ Giá trị đó là âm nếu góc được thực hiện bằng cách quay trục

Ox đến tia OM thuận chiều kim đồng hồ

1.Tọa độ góc:

• Mọi điểm trên vật vạch những đường tròn ,có tâm nằm trên trục quay(sgk)

• Khi vật rắn quay quanh một trục cố định thì mọi điểm trên

vật rắn đều có cùng một góc quay

Tọa độ góc ϕ = (Oxuuur,OMuuuur

) Nếu quay Oxuuur đến OMuuuur mà:

+ ngược chiều kim đồng hồ thì

ϕ > 0, +cùng chiều kim đồng hồ thì ϕ

< 0

O

M

Trang 2

Ngày soạn: : Tiết:

HĐ 2.Vận tốc góc

Hỏi : Phát biểu định nghĩa vận

tốc góc

Vận tốc góc là một đại lượng

đại số Vận tốc góc có giá trị

dương khi vật rắn quay theo

chiều dương qui ước và âm khi

ngược lại

Hỏi : Lập công thức tính vận tốc

góc trung bình và tức thời của

vật rắn?

Khi ∆t nhỏ dần và tiến tới đến 0 thì tốc độ trung bình trở thành vận tốc tức thời

Phát biểu định nghĩa tốc độ góc

tức thời bằng đạo hàm theo thời gian của tọa độ góc

Tự nhìn sách ghi

Trả lời câu hỏi C2

2.Tốcđộ góc:

• Tốc độ góc và chiều quay của vật rắn

Công thức:

+Tốcđộ góc trung bình:

ωtb=

t t

t 0

0

ϕ

=

ϕ

− ϕ

+Tốc độ góc tức thời:

ω = dϕ/dt (2)

Tốc độ góc tức thời ( gọi tắt

là tốc độ góc) là đại lượng đặc trưng cho mức độ quay nhanh hay chậm của vật rắn quay quanh một trục bằng đạo hàm bậc nhất theo thời gian của tọa độ góc vật rắn

HĐ 3.Gia tốc góc

Hỏi : Khi vật rắn quay không

đều lúc đó vận tốc góc thay đổi

Để đặc trưng cho sự biến thiên

nhanh hay chậm của vận tốc tốc

góc ta đưa ra khái niệm gia tốc

góc

Hỏi :Định nghĩa gia tốc góc.

Gọi ω và ω0 lần lượt là vận tốc

góc của vật rắn ở thời điểm t và

t0.

Hỏi : Lập công thức tính gia tốc

góc trung bình và tức thời của

vật rắn?

Có phải dấu của gia tốc cho ta

biết vật rắn quay nhanh dần hay

chậm dần không?

Hỏi :+γ.ω > 0: quay nhanh dần

+γ.ω < 0: quay chậm dần.

Tự hình thành định nghĩa gia

tốc trung bình

Khi ∆t nhỏ dần và tiến tới đến 0 thì gia tốc trung bình trở thành gia tốc tức thời

Phát biểu định nghĩa gia tốc góc

tức thời bằng đạo hàm theo thời gian của vận tốc góc

Tự nhìn sách ghi

Trả lời câu hỏi C3

3.Gia tốc góc:

• Gia tốc góc của vật rắn là đại lượng đặc trưng cho sự biến thiên nhanh hay chậm của vận tốc góc

Công thức:

+gia tốc góc trung bình: γtb=

t t

t 0

0

ω

=

ω

− ω

(4) +gia tốc góc tức thời : γ=

2 2

0

d dt

d t

lim = ω = ϕ

ω

Gia tốc góc tức thời ( gọi tắt

là gia tốc góc) của vật rắn quay quanh một trục bằng đạo hàm bậc nhất theo thời gian của vận tốc góc vật rắn.

• Đơn vị của gia tốc là Rad/s2

• Gia tốc góc là đại lượng đại

số

Trang 3

Ngày soạn: : Tiết:

HĐ 4: Các phương trình động lực học của chuyển động quay

Hướng dẫn hoạt động của Hs

thông qua các câu hỏi:

H1: Dựa và Sgk định nghĩa

chuyển động quay đều?

H2: Trong công thức (1) chọn

t-0=0 → phương trình chuyển

động của vật rắn quay quanh một

trục cố định.?

H3: Phương trình (3) có dạng

tương tự như phương trình nào

đã học ở lớp 10?

4.Các phương trình động lực học của chuyển động quay :

• Chuyển động quay đều là chuyển động mà vận tốc góc của vật rắn không đổi theo thời gian ωtb = ω = const.

• Từ (1):ω =

0

0

t

t−

ϕ

− ϕ

chọn t0

= 0 ta được:

ϕ = ϕ0+ ωt (3) Phương trình chuyển động của vật rắn quay quanh một trục cố định

• Trong chuyển động quay đều của vật rắn thì tọa độ góc

là hàm số bậc nhất của thời gian Đồ thị là đường thẳng

xiên góc, với hệ số góc ω

HĐ 5 Chuyển động quay biến đổi đều

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung

Tiết 2:

Hỏi :Định nghĩa chuyển động

quay biến đổi đều?

Hỏi : Phương trình (6) có

dạng tương tự như phương

trình nào đã học ở lớp 10?

Hỏi : Viết phương trình

chuyển động thẳng biến đổi

đều: x = x0 +v0t + 0,5at2

Dựa vào sự tương tự:

x ↔ ϕ, x0 ↔ϕ0, v0 ↔ ω0, a

↔ γ để suy ra phương trình

(7)

Đồ thị mô tả sự phụ thuộc ϕ

vào t là đường gì? Dạng của

đồ thị này phụ thuộc như thế

nào vào dấu của β?

Định nghĩa chuyển động

quay biến đổi đều

Tự nhìn sách ghi

o

2 o

const t 1 t t 2

γ =

ω = ω + γ

ϕ = ϕ + ω + γ

2 2

o 2 ( o)

ω − ω = γ ϕ − ϕ

Trả lời câu hỏi C4

5 Chuyển động quay biến đổi đều:

• Chuyển động quay biến đổi đều là chuyển động mà gia tốc góc của vật rắn không đổi theo thời gian ωtb = ω

= const

• Từ (5): γ = (ω - ω0)/(t – t0) Chọn t0 = 0 ta được: ω = ω0 + γt (6)

• Phương trình chuyển động quay biến đổi đều:

ϕ = ϕ0 +ω0 t + 12 γt 2 (7)

HĐ 6.Vận tốc và gia tốc của một điểm của vật rắn chuyển động quay

> 0

ϕ0

t

ϕ0

ϕ

ϕ

O

< 0

Trang 4

Ngày soạn: : Tiết:

HĐ6:

Khi vật rắn quay đều xung

quanh trục quay cố định thì mỗi

điểm trên vật rắn cách trục

quay một đoạn r chuyển động

tròn đều Dựa vào vật lý 10 Hs

cho biết mối quan hệ giữa vận

tốc góc với vận tốc dài và gia

tốc hướng tâm của các điểm

đó?

Hỏi :+ v = ωr,

+ an = r.ω2 =

r

v2

Nhấn mạnh gia tốc hướng tâm

chỉ do sự biến thiên phương và

chiều của vận tốc dài mà gây

ra!

Nếu vật rắn quay không đều,

thì mỗi điểm trên vật rắn

chuyển động tròn không đều

Trong chuyển động này ngoài

sự biến thiên phương, chiều của

vận tốc còn có sự biến thiên về

độ lớn vận tốc Biến thiên về độ

lớn vận tốc gây nên gia tốc tiếp

tuyến a t

Hỏi : Viết công thức tính gia

tốc tiếp tuyến?

Các điểm trên vật rắn càng xa

trục quay thì gia tốc góc của nó

như thế nào?

Thay đổi về hướng , không thay đổi về độ lớn

Thay đổi về hướng và cả độ lớn

+ Gia tốc pháp tuyến + Gia tốc tiếp tuyến

Trả lời câu hỏi C5

Trả lời câu hỏi C6

6.Vận tốc và gia tốc của một điểm của vật rắn chuyển động quay:

a Trong chuyển động quay đều:

• Liên hệ vận tốc góc và vận tốc dài:

v = ωr (8)

• Gia tốc hướng tâm khi vật rắn quay đều:

a n = r.ω2 =

r

v2

(9)

b

Trong chuyển động quay không đều:

• Tại mỗi điểm trên vật rắn ta đồng thời có:

+Sự biến thiên phương chiều vrgây gia tốc hướng tâm:

ar= auuurn+ auurt

a n = r.ω2 =

r

v2

+ Biến thiên về độ lớn vận tốc gây nên gia tốc tiếp tuyến at:

at = dv rd

dt dt

ω

at= γ r (10)

• Gia tốc toàn phần: a = 2

t 2

n a

a +

Củng cố dặn dò:

1.Thường để đơn giản trong việc xác định dấu ω và β ta nên chọn chiều quay dương là chiều quay vật rắn Khi

đó ta luôn có ω > 0 và nếu vật quay

+ nhanh dần thì γ > 0,

+ chậm dần thì γ < 0.

2 HD trả lời các câu hỏi:

1/8(Sgk): Câu a vì: Các điểm khác nhau thì vẽ thành các đường tròn khác nhau

M x

at

an

v

O

a

ϕ

(+)

Trang 5

Ngày soạn: : Tiết:

2/8(Sgk):

3/8 sgk: Câu B vì: trong chuyển động quay nhanh dần thìγ.ω >0 ( cùng dấu)

3 Bài tập về nhà: Làm các bài tập: 1,2,3,4,5,6,7 trang 8,9 Sgk.

Rút kinh nghiệm:

Bài 2: PHƯƠNG TRÌNH ĐỘNG LỰC HỌC CỦA VẬT RẮN

QUAY QUANH MỘT TRỤC CỐ ĐỊNH.

I Mục tiêu:

Đặc điểm chuyển

động

Chuyển động quay của vật rắn quanh một trục cố định

Chuyển động thẳng của một chất điểm

Biến đổi đều γ

ϕ = ϕ0 +ω0t +

2

1 γt2 x = x0 +v0t +

2

1

at2

ω =ω0 + γt v =v0 + at

ω2 –ω02 = 2γ ( ϕ –ϕ0) v2 –v02 = 2a( x –x0)

t = 2ϕ

s 2

Trang 6

Ngày soạn: : Tiết:

Kiến thức:

+Biết cách xây dựng phương trình động lực học vật rắn

+Hiểu được khái niệm momen là đại lượng đặc trưng cho chuyển động quay của một vật quanh một trục

+Thuộc và hiểu được công thức về momen động lượng của vật rắn và các đại lượng chứa trong công thức đó Định luật bảo toàn momen động lượng

Kĩ năng:Biết sử phương trình động lực học vật rắn để giải một số bài tập đơn giản.

Liên hệ thực tế:Vận dụng định luật bảo toàn mômen để giải thích một số hiện tượng trong cuộc

sống

II Phương pháp:Đàm thoại - giảng giải.

III Chuẩn bị:

1 Giáo viện:

• Có thể chuẩn bị các hình ảnh có liên quan đến bài học

• Các hình động trên máy nếu được

2 Học sinh:

Ôn lại phương trình động lực học của chất điểm trong chuyển động quay quanh một trục

IV.TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY

Ổn định tổ chức.

Kiểm tra bài cũ:

V.NỘI DUNG BÀI GIẢNG

H Đ I : Mối liên hệ giữa gia tốc góc và momen lực

Mômen lực M

của lực F đối

với vật rắn có

trục quay cố

định là đại

lượng đặc trưng

cho tác dụng

làm quay vật rắn

quanh trục cố

định đó của lực

F, và đo bằng

tích số lực và cánh tay đòn.

Hs Quan sát h 3.1 để thảo luận

các câu hỏi sau:

a Với cùng một lực cùng phương

tác dụng vào vật rắn, thì tác dụng

làm quay vật phụ thuộc như thế

nào vào điểm đặt của lực?

b • Nếu lực có phương cắt trục

quay, hoặc song với trục quay thì

có tác dụng làm quay vật rắn

không? Vì sao?

• Tác dụng làm quay vật lớn nhất

khi phương của lực quan hệ như

thế nào với phương trục quay?

Khi véc tơ lực đó nằm trong mặt

phẳng ⊥ với trục quay, thì lực này

gọi là trực giao với trục quay

Tổng kết các kết luận rút ra

trong vấn đề thảo luận mục a.; b

để dẫn đến kết luận chung ở phần

nội dung

Khái niệm momen lực Viết được công thức tính độ lớn momen lực

Nêu qui ước dấu của momen Qui ước dấu momen:

+ Momen lực F làm vật rắn quay

theo chiều dương thì M = +F.d,

+ Momen lực F làm vật rắn quay ngược

chiều dương thì

M = -F.d.

Trả lời câu hỏi C1

1 Mối liên hệ giữa gia tốc góc và momen lực :

a Momen lực đối với trục quay:

M = F.d (1)

• Đơn vị: N.m

• Quy ước dấu :

b.Mối liên hệ giữa gia tốc góc và momen lực :

+ Xét vật rắn là quả cầu m nhỏ gắn đầu thanh nhẹ ,dài r Chất

điểm m chuyển động trên đường tròn tâm O bán kính r và chịu lực

F (hv)

•Phân tích:Fr=Frn +Frt

• Xét thành phần Ft: + Ft =mat = mrγ → Ftr = mr2γ,

+ Vì Ftr = Frcosθ = Fd

Vậy : M = F.d = mr 2γ

+Xét trường hợp vật rắn gồm nhiều chất điểm … :

i i i2

M =∑ ∑M = (m r ) γ

A

(+) (+)

F d

O

n

F ur

t F

ur

F ur d

O

θ

m

F1

F2

Trang 7

Ngày soạn: : Tiết:

Cho H quan sát hình 3.2 Sgk và

các kết luận rút ra ở mục 1

Lưu ý cho học sinh cách xác định

cánh tay địn (Khoảng cách từ

phương của lực đến trục quay)

Momen lực là đại lượng đại số,

dấu của các momen cho biết

mơmen lực này làm cho vật rắn

quay theo chiều nào

Trả lời câu hỏi C2

H Đ II : Momen quán tính

I = mr2 gọi là mơmen quán

tính của chất điểm đối với trục

Từ cơng thức M = Iγ → γ =

H: M/ I?

Liên hệ cơng thức a = F/m để

khắc sâu kiến thức cho Hs

Đơn vị I: kg.m2

Dựa trên kiến thức về momen

quán tính của chất điểm Gv

thơng báo về momen quán

tính của vật rắn đối với một

trục bằng tổng các momen

quán tính các phần của vật đối

với trục quay đĩ I = ∑

i

2 i

ir

m Trong đĩ mi, ri lần lượt là khối

lượng và khoảng cách từ phần

tử thứ i đến trục quay

Nhấn mạnh:

+Độ lớn momen quán tính

phụ thuộc vào sự phân bố các

phần của vật đối với trục

quay Nếu vật là đồng chất thì

momen quán tính phụ thuộc

vào khối lượng, hình dạng và

kích thước của vật

+ Nếu vật khơng đồng chất

hoặc cĩ hình dạng bất kì thì

momen quán tính được xác

định bằng thực nghiệm

• Thơng báo momen quán tính

của một số vật đồng chất đối

với trục quay ∆ là trục đối

xứng vật như ở nội dung

Trả lời câu hỏi C3

Hs phát biểu mối quan hệ, và nêu ý nghĩa momen quán tính Trả lời câu hỏi

Vận dụng tính momen quán tính của trái đất?

Thay số: I = 9,8.1027kg.m2

2 Momen quán tính: Momen quán tính của vật rắn đối với một trục:

Mơmen quán tính của vật rắn đối với một trục đặc trưng cho mức quán tính (sức ì) của vật đĩ đối với chuyển động quay quanh trục đĩ.

Cơng thức: I =

i

2 i

ir

m .

• Mơmen quán tính của một số vật đồng chất đối với trục quay ∆ là trục đối xứng vật:

* Thanh cĩ tiết diện bé so với chiều dài:

I = 12

1

ml2

l : chiều dài thanh

+I phụ thuơc khối lượng và sự phân bố

m :khối lượng

+Vi dụ :B 2/t14.

H Đ III : Phương trình động lực học của vật rắn quay quanh một trục

Dành thời gian cho Hs nhắc lại

phương trình động lực học của vật

3.Phương trình động lực học của vật rắn quay quanh một trục cố định

* Vành tròn bán kính R:

I = mR 2

* Đĩa tròn mỏng bán kính R:

I =

* Hình cầu đặc: I = mR 2

Trang 8

Ngày soạn: : Tiết:

rắn quay quanh một trục

• Từ đó khái quát lên: Nếu vật rắn

quay xung một trục cố định ∆ và

có momen quán tính đối với trục

này I Gọi M là tổng đại số các

momen các lực đối với trục quay

∆ tác dụng lên vật rắn khi đó

phương trình Iγ=M được gọi là

pt động lực học của vật rắn quay

quanh một trục

M = Iγ (8)

+Trong đó:

M là tổng đại số các momen các lực đối với trục quay ∆

I: momen quán tính đối với trục ∆

γ: Gia tốc góc vật rắn.

H Đ IV : Bài tập V DỤ

Đề (SGK): tóm tắt m=5kg ; I =0,2kg.m2

như hình vẽ Tính gia tốc của thùng nước

4.Củng cố dặn dò:

5 Bài tập về nhà:

Làm các bài tập: 1,2,3 trang 18 Sgk

Rút kinh nghiệm:

Bài 3: MOMEN ĐỘNG LƯỢNG ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN MOMEN ĐỘNG LƯỢNG

I Mục tiêu:

Trang 9

Ngày soạn: : Tiết:

Kiến thức:

Biết được khái niệm momen động lượng là một đại lượng vật lý, momen động lượng là một đại lượng đại số-Viết được công thức tính momen động lượng với một trục Biết cách xác định dấu monen - Biết cách xây dựng biểu thức định luật II Niu-tơn dưới dạng khác làm xuất hiện momen lực và momen quán tính

Kĩ năng: Cách xác định giá trị của mômen động lượng

Liên hệ thực tế: Vai trò kiến của kiến thức trong khoa học và đời sống.

II Phương pháp:Giảng giải – phát vấn.

III Chuẩn bị: 1 Giáo viện: Chuẩn bị hình 3.2 và các hình vẽ có liên quan.

2 Học sinh: Đọc trước bài ở nhà.

IV.TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY

1/ Ổn định tổ chức

2/Kiểm tra bài cũ:

3/NỘI DUNG BÀI DẠY

H Đ 1: Momen động lượng

Gv tổ chức cho Hs dựa vào

phương trình Iγ=M để từ đó

dùng phép biến đổi toán học dẫn

đến dạng :M= I

dt

Đại lượng L=Iω gọi là momen

động lượng của vật rắn nó đặc

trưng cho vật vật rắn có momen

quán tính quay quanh một trục

Momen động lượng có phải là đại

lượng đại số hay không?

Công thức 3 được gọi là phương

trình động lực học của chất điểm

trong chuyển động quay quanh

một trục

Nêu các trường hợp bảo toàn

động lượng cho các trường hợp và

làm các thí nghiệm hay các hình

động chuẩn bị trên máy tính để

làm minh họa

Ta biết công thức

dt

p dt

)

v

m

(

d

F

r r

r

=

= đúng cho cả khi

m thay đổi hoặc hệ nhiều vật Một

cách tương tự, công thức M =

dt dL

cũng đúng cho cả các trường hợp:

+Vật có momen quán tính I thay

đổi ( do thay đổi h/dạng hay kích

thước)

Hs dựa vào phương trình M=

dt dL

phát biểu Dạng khác của phương

trình động lực học của vật rắn

quay quanh một trục

Trả lời câu hỏi C1

Khái niệm momen động lượng, đơn vị

Định luật II Niu-tơn cho một chất điểm

ở dạng khác:

dt

p dt

) v m ( d F

r r r

=

So sánh pt này với

pt (3) để tìm ra sự tương ứng?

L = Iω → Dấu L là dấu ω→ L có tính cộng!

Tìm ra sự tương ứng giữa công thức p=mv với L = Iω?

Trả lời câu hỏi C

1.Momen động lượng :

a Dạng khác của phương trình động lực học của vật rắn quay quanh một trục:

M I= γ

Ta có: M = I

dt

= dt

) I

d ω

(2) Đặt :L I= ω

• Từ (2) → M =

dt

dL (3)

* Đúng cả trong trường hợp momen quán tính thay đổi

Vậy: Momen ngoại lực đặt lên vật rắn có trục quay cố định bằng đạo hàm theo theo gian của momen động lượng của vật rắn đối với trục quay đó.

Trang 10

Ngày soạn: : Tiết:

H Đ 2 Momen động lượng

Hãy viết phương trình động lực

học của vật rắn quay quanh một

trục : M = I.γ

Hãy viết công thức xác định gia

tốc góc : γ = Error! Objects

cannot be created from editing

field codes ?

Hướng dẫn học sinh hình khái

niệm moment động lượng ?

Hướng dẫn học sinh viết dạng

khác của phương trình động lực

học của vật rắn chuyển động quay

quanh một trục

Em hãy cho biết khi M = 0 thì

Error! Objects cannot be

created from editing field codes

bằng bao nhiêu ?

+ Ta có :

M = I γ

+ Mà :

γ =

t d

d ω

+ Ta có :

M = I

t d

dω

= ( )

t d

I

+ Đặt : L = I ω : moment động lượng

Trả lời câu hỏi C2

b/ Momen động lượng :

Biểu thức L = Iω gọi là momen động lượng của vật rắn, đối với trục quay

Vậy: Momen động lượng của vật rắn đối với một trục quay bằng tích số của momen quán tính của vật đối với trục quay đó và vận tốc góc của vật quay quanh trục đó.

• Đơn vị: kg.m2/s

Ví dụ : SGK

H Đ 3 Định luật bảo toàn momen động lượng

Em hãy cho biết khi Error!

Objects cannot be created from

editing field codes = 0 thì

moment động lượng có đặc điểm

gì ?

L = const

Học sinh suy nghĩ và trả lời

Trả lời câu hỏi C3

2 Định luật bảo toàn momen động lượng:

• Nếu M = 0 thì

dt

dL = 0 → L = hằng số

Vậy định luật BT Mômen động lượng : Khi tổng đại số các momen ngoại lực đặt lên một vật rắn ( hay hệ vật) đối với một trục quay bằng không ( hay các momen ngoại lực triệt tiêu), thì momen động lượng của vật rắn ( hay hệ vật) đối với trục đó là không đổi Trong trường hợp vật rắn có momen quán tính không đổi đối với trục quay không đổi thì vật rắn không quay hoặc quay đều quanh trục đó .

H Đ Các ví dụ về bảo toàn momen động lượng

+Hệ nhiều vật Trong trường hợp

này thì trong pt trên cần hiểu M là

tổng đại số các momen ngoại lực

tác dụng lên hệ đối với cùng trục

quay, và L tổng các momen động

lượng của các vật trong hệ với

trục quay đó

Gv cho Hs sinh nhận xét nếu

M=0 thì momen động lượng của

vật (hay hệ vật) đối với trục quay

có thay đổi không?

Học sinh nhận xét nếu M=0 thì momen động lượng của vật (hay hệ vật) đối với trục quay

Trả lời câu hỏi C4

Các ví dụ về bảo toàn momen động lượng:

Hệ nhiều vật : L=

=

n

1 i i

L =L1+L2+ =Hằng số

+ Vật rắn có momen quán tính đối với trục quay không đổi :Vật rắn không quay hay quay đều

+ Hệ một vật có I thay đổi: L 1 =L 2 hay

ω1 I 1 =ω2 I 2

Ví dụ: Các động viên bơi lội, trượt băng

nghệ thuật, các nghệ sĩ xiếc khi thực hiện các động tác thường thay đổi tư thế nhằm thay đổi

I khi đó sẽ thay đổi được vận tốc góc

Ví dụ: Máy bay trực thăng có hai hệ thống

cánh quạt quay theo hai chiều ngược nhau để luôn giữ cho thân máy bay bay theo một hướng

Ngày đăng: 09/07/2014, 05:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Đồ thị này phụ thuộc như thế - GIÁO AN 12 NC ĐẦY ĐỦ 3 CỘT
th ị này phụ thuộc như thế (Trang 3)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w