Chú ý:Tại một điểm bất kì trong điện trường cường độ điện trường là không đổi, không phụ thuộc vào độ lớn và dấu của điện tích Hoạt động 3: Tìm hiểu đường sức điện và tính chất của đườn
Trang 1I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Nêu được các cách làm nhiễm điện một vật
- Phát biểu được định luật Cu-lông và chỉ ra đặc điểm của lực điện giữa hai điện tích điểm
2 K ỹ năng:
- Viết được công thức định luật cu-lông
- Vận dụng được định luật Cu-lông để xác định được lực điện tác dụng giữa hai điện tích điểm
- Biểu diễn được lực tương tác giữa các điện tích bằng các vectơ
- Biết cách tìm lực tổng hợp tác dụng lên một điện tích bằng phép cộng các vectơ lực
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên:
- Dụng cụ thí nghiệm về nhiễm điện do cọ xác, do tiếp xúc và do hưởng ứng
- SGK, SBT và các tài liệu tham khảo
- Nội dung ghi bảng:
BÀI 1: ĐIỆN TÍCH - ĐỊNH LUẬT CU-LÔNG
1 Hai loại điện tích Sự nhiễm điện của các vật.
a Hai loại điện tích: + Điện tích dương
+ Điện tích âm
- Các điện tích cùng dấu thì đẩy nhau, các điện tích trái dấu thì hút nhau
b Sự nhiễm điện của các vật
- Nhiễm điện do cọ xát
- Nhiễm điện do tiếp xúc
- Nhiễm điện do hưởng ứng
F =Trong đó: + k = 9.109Nm2 /C2 : hệ số tỉ lệ
+ r : khoảng cách giữa hai điện tích điểm
+ q1, q2 : độ lớn của hai điện tích điểm
c Biểu diễn:
3 Lực tương tác của các điện tích trong điện môi (chất cách điện).
2
2 1
.
.
r
q q k F
2 Giảng bài mới:
Hoạt động 1: Tìm hiểu sự nhiễm điện của vật.
Trang 2Hs trả lời câu hỏi kiểm tra kiến thức cũ của Gv:
- Có mấy loại điện tích?
- Tương tác giữa các điện tích diễn ra như thế
nào?
Hs quan sát Gv làm thí nghiệm và rút ra nhận xét:
- Sau khi cọ xát thanh thuỷ tinh có thể hút các mẫu
giấy vụn
- Thanh thuỷ tinh nhiễm điện
Hs nghe giảng và dự đoán kết quả của các hiện
tượng trên
Gv đặt câu hỏi cho Hs
Nhận xét câu trả lời
• Có hai loại điện tích: Điện tích dương và điện tích âm
• Các điện tích cùng dấu thì đẩy nhau, các điện tích tráidấu thì hút nhau
Gv làm thí nghiệm hiện tượng nhiễm điện do cọ xát
Gv nêu hiện tượng:
- Cho thanh kim loại không nhiễm điện chạm vào quảcầu đã nhiễm điện
- Đưa thanh kim loại không nhiễm điện lại gần quả cầu
đã nhiễm điện nhưng không chạm vào
Hiện tượng gì sẽ xảy ra?
Hoạt động 2: Tìm hiểu định luật Cu-lông.
Hs vẽ lực tương tác giữa hai điện tích cùng
dấu và trái dấu
Hs phát biểu và viết biểu thức định luật vạn
- A là quả cầu kim loại cố định gắn ở đầu một thanh thẳng đứng
- B là quả cầu kim loại linh động găn ở đầu một thanh nằmngang Đầu kia là một đối trọng
Công dụng: Dùng để khảo sát lực tương tác giữa hai quả cầu tíchđiện
Gv đưa ra khái niệm điện tích điểm: là những vật nhiễm điện cókích thước nhỏ so với khoảng cách giữa chúng
Gv trình bày nội dung và biểu thức của định luật Cu-lông
Lực Cu-lông (lực tĩnh điện) là một vectơ Gv yêu cầu Hs nêu đặcđiểm vectơ lực
Biểu thức định luật vạn vật hấp dẫn:
2
2 1
.
r m m G
F hd = G: hằng số hấp dẫn
- Giống:
+ Lực HD tỉ lệ thuận tích khối lượng hai vật
+ Lực Cu-lông tỉ lệ thuận tích độ lớn hai điện tích
+ Lực HD và LựcCu-lông tỉ lệ nghịch bình phương khoảng cáchgiữa chúng
- Khác:
+ Lực HD bao giờ cũng là lực hút
+ Lực Cu-lông có thể là lực hút hay lực đẩy
Hoạt động 3: Tìm hiểu lực tĩnh điện trong điện môi.
Giáo án 11 nâng cao Trang 2
Trang 3Hs trả lời câu hỏi:
- Lực tĩnh điện thay đổi như thế nào trong môi
trường đồng tính?
Lực tĩnh điện trong môi trường đồng tính giảm
đi ε lần so với trong môi trường chân không
- Hằng số điện môi phụ thuộc và không phụ thuộc
vào yếu tố nào?
Hằng số điện môi phụ thuộc vào tính chất của
điện môi Không phụ thuộc vào độ lớn và
khoảng cách giữa điện tích
Gv nêu vấn đề: Định luật Cu-lông chỉ đề cập đến lực tĩnhđiện trong chân không Vậy trong môi trường đồng tính lựctĩnh điện có thay đổi không? Nếu có thì thay đổi như thếnào?
Từ thực nghiệm lực tĩnh điện trong môi trường đồng tínhđược xác định bởi công thức:
1 22
.
r
q q k F
ε
= ε :hằng số điện môi
Hoạt động 4: Củng cố và dặn dò
Hoạt động của HS Hoạt động của GV
-HS trả lời câu hỏi 1,2 /8 sgk
-Hs ghi nh ận nhi ệm v ụ đ ư ợc giao
BÀI 2: THUYẾT ELECTRON - ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN ĐIỆN TÍCH.
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Trình bày được nội dung chính của thuyết electron
- Trình bày được khái niệm hạt mang điện và vật nhiễm điện
- Phát biểu được nội dung của định luật bảo toàn điện tích
2 Kỹ năng:
- Vận dụng được thuyết electron để giải thích được các hiện tượng nhiễm điện
- Giải thích được tính dẫn điện, tính cách điện của một chất
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên:
- Chuẩn bị dụng cụ thí nghiệm về nhiễm điện do cọ xát
Trang 4- Nội dung ghi bảng:
BÀI 2: THUYẾT ELECTRON - ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN ĐIỆN TÍCH.
1 Thuyết electron:
- Bình thường nguyên tử trung hoà về điện
- Nguyên tử bị mất electron trở thành ion dương, nguyên tử nhận thêm electron trở thành ion âm
- Electron có thể di chuyển trong một vật hay từ vật này sang vật khác vì độ linh động lớn
2 Vật (chất) dẫn điện và vật (chất) cách điện:
- Vật dẫn điện là những vật có các điện tích tự do có thể di chuyển được bên trong vật
- Vật cách điện là những vật có rất ít các điện tích tự do có thể di chuyển bên trong vật
3 Giải thích ba hiện tượng nhiễm điện:
a Nhiễm điện do cọ xát:
Khi thanh thuỷ tinh cọ xát với lụa thì có một số electron di chuyển từ thuỷ tinh sang lụa nên thanh thuỷ tinhnhiễm điện dương, mảnh lụa nhiễm điện âm
b Nhiễm điện do tiếp xúc:
Khi thanh kim loại trung hoà điện tiếp xúc với quả cầu nhiễm điện thì có sự di chuyển điện tích từ quả cầusang thanh kim loại nên thanh kim loại nhiễm điện cùng dấu với quả cầu
c Nhiễm điện do hưởng ứng:
Thanh kim loại trung hoà điện đặt gần quả cầu nhiễm điện thì các electron tự do trong thanh kim loại dịchchuyển Đầu thanh kim loại xa quả cầu nhiễm điện cùng dấu với quả cầu, đầu thanh kim loại gần quả cầunhiễm điện trái dấu với quả cầu
4 Định luật bảo toàn điện tích
Ở một hệ vật cô lập về điện, nghĩa là hệ không trao đổi điện tích với các hệ khác, thì tổng đại số các điện tíchtrong hệ là một hằng số
2 Học sinh:
Ôn lại hiện tượng nhiễm điện do cọ xát, chất dẫn điện, chất cách điện (đã học ở THCS)
III Tiến trình dạy học:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ.
Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung thuyết electron Vật dẫn điện và vật cách điện.
Hs nhớ lại cấu tạo của nguyên tử
- Nguyên tử gồm:
+ Hạt nhân: proton: mang điện dương
nơtron: không mang điện
+ Electron: mang điện âm
- Thuyết electron dựa trên sự có mặt và sự di
chuyển của electron
- Yêu cầu HS nhắc lại kiến thức: cấu tạo của nguyên tử,điện tích của các hạt trong nguyên tử
- Thuyết electron dựa trên cơ sở nào?
- Gv trình bày nội dung thuyết electron Lưu ý Hs làkhối lượng của electron nhỏ hơn khối lượng của proton rấtnhiều nên electron di chuyển dễ hơn
- Yêu cầu Hs trả lời câu C1
- Yêu cầu Hs nêu vi dụ về vật dẫn điện và vật cách điện
Giáo án 11 nâng cao Trang 4
Trả lời câu hỏi của Gv:
Phát biểu nội dung và viết biểu thức định
luật Cu-lông
Biểu diễn lực tương tác giữa hai điện tích
cùng dấu
Gv đặt câu hỏi kiểm tra
Nhận xét câu trả lời của Hs
Trang 5- Hs dựa vào lưu ý của Gv để trả lời câu C1.
-Hs nêu tên một vài vật dẫn điện và vật cách điện
Định nghĩa vật dẫn điện và vật cách điện
- Gv đưa ra định nghĩa trong SGK Vậy hai cách định nghĩa đó có khác nhau không?
Hoạt động 3: Tìm hiểu ba hiện tượng nhiễm điện.
Hs nghiên cứu SGK, lắng nghe và trả lời câu hỏi của
Gv
Hs lắng nghe và ghi chép
Chú ý:
- Electron tự do có vai trò rất quan trọng trong quá
trình nhiễm điên
- Điện tích có tính bảo toàn
Gv yêu cầu Hs dựa vào thuyết electron để trả lời các câu hỏi sau:
- Bình thường thanh thuỷ tinh và mảnh lụa trung hoà về điện Tại sao sau khi cọ xát chúng lại nhiễm điện? điện tích đó từ đâu đến?
- Thanh kim loại trung hoà điện khi tiếp xúc với quả cầu nhiễm điện thì thanh KL nhiễm điện Dựa vào nội dung nào của thuyết electron để giải thích hiện tượng trên?
- Tương tự yêu cầu Hs giải thích hiện tượng nhiếm điện
do hưởng ứng
- Yêu cầu Hs so sánh ba hiện tượng nhiễm điện trên
Gv nhận xét , tổng kết và rút ra kết luận
Hoạt động 4: Tìm hiểu định luật bảo toàn điện tích.
- Hs lắng nghe và ghi chép -- Gv đặt câu hỏi: thế nào là một hệ cô lập về điện?Gv trình bày nội dung định luật bảo toàn điện tích
Hoạt động5: Củng cố dặn dò
- Hs trả lời các câu hỏi trong SGK /12.
- Hs ghi nh ận nhiệm vụ h ọc t ập -- Làm bài tập 1,2 /12 sgk.Chuẩn bị bài “Điện trường”
IV Rút kinh nghiệm:
………
………
……….
Soạn ngày 30 /8 / 2008
TIẾT 3 BÀI 3: ĐIỆN TRƯỜNG
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Nêu được điện trường tồn tại ở đâu? Có tính chất gì?
- Phát biểu được định nghĩa cường độ điện trường
- Trình bày được khái niệm đường sức điện, ý nghĩa và tính chất của đường sức điện
- Nếu được khái niệm điện trường đều
- Phát biểu được nguyên lí chồng chất điện trường
2 Kỹ năng:
- Xác định được cường độ điện trường (phương, chiều, độ lớn) tại một điểm của điện trường gây bởi một, hai hoặc ba điện tích điểm
- Nêu được một vài ví dụ về điện trường đều
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên:
- Dụng cụ thí nghiệm điện phổ hoặc tranh ảnh minh hoạ điện phổ của các vật nhiễm điện
- Nội dung ghi bảng:
BÀI 3: ĐIỆN TRƯỜNG
Trang 61 Điện trường:
a Khái niệm điện trường: Xuất hiện xung quanh các điện tích.
b Tính chất cơ bản của điện trường: Tác dụng lực điện lên điện tích khác đặt trong nó.
2 Cường độ điện trường:
- q > 0 : F cùng phương, cùng chiều với E
- q < 0 : F cùng phương, ngược chiều vớiE
3 Đường sức điện:
a Định nghĩa: (sgk).
b Các tính chất của đường sức điện: (sgk)
c Điện phổ: (sgk)
4 Điện trường đều : (sgk)
- Đường sức của điện trường đều là những đường thẳng song song và cách đều nhau
5 Điện trường của một điện tích điểm: 2
9
10 9
- Q < 0 : E hướng lại gần điện tích
6 Nguyên lí chồng chất điện trường: (sgk) E=E1 +E2
2 Học sinh:
- Ôn lại đường sức từ, từ phổ đã học ở THCS
III.Tiến trình dạy học:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ.
Trả lời câu hỏi kiểm tra của Gv
Gv đặt câu hỏi kiểm tra:
- Nêu nội dung chính của thuyết electron
- Dựa vào nội dung chính của thuyết electron giải thích hiệntượng nhiễm điện do hưởng ứng
Gv nhận xét
Hoạt động 2: Tìm hiểu điện trường và cường độ điện trường.
Hs theo dõi bài giảng
Hs nghiên cứu SGK và trả lời câu hỏi
- Điện tích thử là vật có kích thước nhỏ
và điện lượng nhỏ
- Điện tích thử dung đê phát hiện ra lực
điện Nhận biết một nơi nào đó có điện
trường hay không
Gv đặt vấn đê: một vật tác dụng lực hấp dẫn lên vật khác vì xungquanh vật có trường hấp dẫn Vậy môi trưòng xung quanh điệntích có gì đặc biệt không?
Người ta thấy rằng khi đặt một điện tích lại gần một điện tíchkhác thì chúng tương tác với nhau Vậy chúng tác dụng lực lênnhau bằng cách nào?
Gv đặt câu hỏi:
- Thế nào là điện tích thử?
- Điện trường của điện tích xuất hiện ở đâu?
- Tính chất cơ bản của điện trường là gì?
Để đặt trưng cho điện trường xung quanh điện tích người ta đưa
ra khái niệm cường độ điện trường
Chú ý:Tại một điểm bất kì trong điện trường cường độ điện
trường là không đổi, không phụ thuộc vào độ lớn và dấu của điện tích
Hoạt động 3: Tìm hiểu đường sức điện và tính chất của đường sức điện.
Giáo án 11 nâng cao Trang 6
Trang 7Hoạt động 4: Tìm hiểu điện trường đều và điện trường của một điện tích điểm.
- Điện phổ của điện trường đều:
+ Là những đường thẳng
+ Các đường thẳng song song với nhau
- Hs trả lời: Điện trường đều xuất hiện ở
đâu?
-Chú ý: Hướng của cường độ điện trường
phụ thuộc vào dấu của điện tích
- Gv đưa ra khái niệm điện trường đều
- Yêu cầu Hs dựa vào hình 3.7/16 sgk nhận xét điện phổ của điện trường đều
- Gv yêu cầu Hs viết lại biểu thức định luật Cu-lông Từ đó thiết lập công thức tính điện trường của một điện tích điểm
- Yêu cầu Hs trả lời câu C3
Hoạt động 5: Tìm hiểu nguyên lí chồng chất điện trường.
- Hs nhắc lại cách tổng hợp hai vectơ theo
quy tắc hình bình hành
-Hs chú ý những trường hợp đặc biệt của
phép cộng hai vectơ
- Gv nêu vấn đề: Điện trường do một điện tích điểm gây ra tại một điểm được đặt trưng bởi vectơ cường độ điện trường Vậy vectơ cường độ điện trường tại một điểm do nhiều điện tích điểm gây ra được xác định như thế nào?
- Cường độ điện trường là một đại lượng vectơ nên cường độ điện trường tổng hợp được xác định theo quy tắc hình bình hành
Hoạt động 6 : Củng cố Dặn dò
- HS làm bài tập 1, 2 /17, 18 sgk
- Hs ghi nhớ nhiệm vụ học tập -- Hs làm bài tập 3,4,5,6,7 /18 sgk.Chuẩn bị bài “Công của lực điện - Hiệu điện thế”
IV Rút kinh nghiệm:
………
………
………
………
………
………
Hs đưa ra nhận xét:
- Là các đường thẳng
- Xuất phát từ quả cầu rồi đi ra xa
Hs lắng nghe, nghiên cứu sgk và trả lời
câu hỏi
- Yêu cầu Hs nhìn vào hình 3.5/16 sgk nhận xét điện phổ của một quả cầu nhỏ nhiễm điện
- Gv gợi ý: nếu đặt một điện tích tại những điểm bất kì trên đường thẳng đó thì phương của lực điện tác dụng lên điện tích trùng với đường thẳng đó
- Gv mở rộng vấn đề: khảo sát một hệ gồm hai điện tích +Q; -Q đặt cách nhau khoảng nhỏ
- Gv đưa ra khái niệm đường sức điện
Yêu cầu Hs trả lời: đường sức điện có những tính chất nào?
Trang 8
Soạn ngày 01 / 9/2008
TIẾT 4+5 BÀI 4: CÔNG CỦA LỰC ĐIỆN - HIỆU ĐIỆN THẾ
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Nêu được đặc tính của công của lực điện
- Phát biểu được định nghĩa hiệu điện thế giữa hai điểm của điện trường Nêu được đơn vị đo hiệu điện thế
- Nêu được mối quan hệ giữa cường độ điện trường đều và hiệu điện thế giữa hai điểm của điện trường đó
2 Kỹ năng:
- Tính được công của lực điện khi di chuyển một điện tích giữa hai điểm trong điện trường đều
- Vận dụng được công thức liên hệ giữa cường độ điện trường và hiệu điện thế
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên:
- Tĩnh điện kế và những dụng cụ liên quan (nếu có)
- Nội dung ghi bảng:
BÀI 4: CÔNG CỦA LỰC ĐIỆN - HIỆU ĐIỆN THẾ
1 Công của lực điện:
- Điện tích q di chuyển từ điểm M đến N trong điện trường đều, công của lực điện trường:
A MN =q.E.M'N' M'N' : hình chiếu của MN lên phương của điện truờng
- Công của lực điện tác dụng lên điện tích q không phụ thuộc dạng đường đi của điện tích mà chỉ phụ thuộcvào vị trí điểm đầu và điểm cuối của đường đi
- => Vậy điện trường tĩnh là một trường thế
2 Khái niệm hiệu điện thế.
a Công của lực điện và hiệu thế năng của điện tích: AMN = WM – WN
b Hiệu điện thế, điện thế: U V V A q MN
N M
MN = − =
- Khái niệm hiệu điện thế: (sgk)
- Điện thế của điện trường phụ thuộc vào cách chọn mốc điện thế Điện thế ở mặt đất và ở một điểm xa vô cùng bằng không
3 Liên hệ giữa cường độ điện trường và hiệu điện thế: U d
N M
U
E= Mn =
' '
d là khoảng cách giữa hai điểm M’, N’
2 Học sinh: Ôn lại các vấn đề sau:
Trang 9Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ.
Hs nghe câu hỏi và trả lời Gv đặt câu hỏi kiểm tra:- Điện trường xuất hiên ở đâu? Tính chất cơ bản của điện trường
là gì?
- Nêu các tính chất của đường sức điện
Gv nhận xét câu trả lời
Hoạt động 2: Tìm hiểu công của lực điện.
Hs theo dõi Gv đặt vấn đề
Trả lời câu hỏi:
- Công thức tính công: A=F s cosα
- cường độ điện trường: E=F q .
- Công của lực điện: A = q.E.s.cosα
- Gv hướng dẫn Hs thành lập công thức tính
- công của lực điện trường bằng cách trả lời các câu hỏi:
+ Yêu cầu Hs viết công thức tính công của lực
+ Từ công thức định nghĩa cường độ điện trường hãy thiết lập côngthức 4.1 /19 sgk
- Chú ý: AMN là đại lượng đại số
- Dựa vào công thức tính công yêu cầu Hs nhận xét
- Gv tổng kết: Lực có tính chất trên gọi là lực thế Trường tĩnhđiện là trường thế
Hoạt động 3: Tìm hiểu khái niệm hiệu điện thế.
Hoạt động 4: Tìm hiểu mối liên hệ giữa cường độ điện trường và hiệu điện thế.
Hs trả lời câu hỏi:
- Viết công thức tính công của lực điện
- Từ công thức định nghĩa hiệu điện thế Tìm mối
liên hệ giữa cường độ điện trường và hiệu điện
Hs thực hiện theo sự hướng dẫn của Gv:
- Yêu cầu Hs đọc đề bài và tóm tắt đề
- Viết công thức tính công của lực điện
- Xác định cường độ điện trường
Hs đọc đề bài 5/23 sgk và trả lời các câu hỏi sau:
- Chuyển động của electron là chuyển động gì?
- Electron chuyển động dưới tác dụng của lực
Trang 10- Từ ĐL II Niutơn suy ra công thức gia tốc.
- Dựa vào dữ kiện đề bài, viết công thức phù hợp
để tính quảng đường của chuyển động
- Gv theo dõi, nhận xét và hoàn chỉnh
Hoạt động 5:Củng cố và dặn dò
- C á nhân ghi nhận nhiệm vụ được giao - Làm bài tập 6, 7, 8/23 sgk.
- Chuẩn bị bài “Bài tập về lực Cu-lông và điện trường”
IV Rút kinh nghiệm:
……….
………
………
……….
………
………
Soạn ngày 03 /9 / 2008
TIẾT 6 BÀI 5: BÀI TẬP VỀ LỰC CULÔNG VÀ ĐIỆN TRƯỜNG.
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Công thức xác định lực Cu-lông
- Công thức xác định điện trường của một điện tích điểm
- Nguyên lí chồng chất điện trường
- Công thức tính công của lực điện
- Công thức liên hệ giữa cường độ điện trường và hiệu điện thế
2 Kĩ năng.
- Vận dụng các công thức để giải bài tập
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên:
- Chuẩn bị bài tập về lực Cu-lông và điện trường
- Nội dung ghi bảng:
2 Học sinh:
- Ôn lại những bài đã học
III.Tiến trình dạy học:
Hoạt động 1: Tìm hiểu lực tương tác giữa các điện tích (Bài 1)
Giáo án 11 nâng cao Trang 10
Trang 11Hoạt động của HS Hoạt động của GV
Hs đọc đề bài và trả lời các câu hỏi:
- Điện tích q0 chịu mấy lực tác dụng?
- Gv yêu cầu Hs đọc đề và tóm tắt đê
- Gv hướng dẫn Hs vận dụng định luật Cu-lông đểgiải bài toán
- Gv nhận xét các câu trả lời và hoàn chỉnh bài giải
- Yêu cầu Hs về nhà giải bài toán với trường hợp q1 >
0 và q2 < 0
Hoạt động 2: Tìm hiểu cường độ điện trường tại một điểm (Bài 2)
Hs đọc đề và trả lời câu hỏi:
- Tại điểm M có mấy cường độ điện trường?
- Viết công thức tính cường độ điện trường do
điện tích Q gây ra tại một điểm
- Xác định các cường độ điện trường tại điểm M
(phương, chiều, độ lớn)
- Áp dụng nguyên lí chồng chất điện trường
- Nêu quy tắc hình bình hành và các trường hợp
đặc biệt
- Gv yêu cầu Hs đọc và tóm tắt đề
- Hướng dẫn Hs áp dụng công thức tính cường độđiện trường tại một điểm và nguyên lí chồng chấtđiện trường
- Nhận xét câu trả lời và hoàn chỉnh bài giải
- Yêu cầu Hs giải bài toán với trường hợp q1 > 0 và q2
> 0
- Chú ý: SGK giải bài toán bằng phương pháp hình
học nhưng có thế giải bài toán bằng quy tắc hìnhbình hành tổng quát hơn
Hoạt động 3: Tìm hiểu chuyển động của điện tích trong điện trường (Bài 3)
Hs trả lời câu hỏi:
- Điện trường giữa hai tấm kim loại là điện trường
- Nhắc lại chuyển động ném xiên của một vật
Xác định quỹ đạo chuyển động của vật
=> Suy ra hiệu điện thế giữa hai tấm kim loại
- Áp dụng công thức tính công
- Gv yêu cầu Hs đọc và tóm tắt đề
- Giúp Hs nhớ lại kiến thức về điện trường đều
- Nêu các câu hỏi gợi mở giúp Hs giải quyết vấn đề củabài toán
- Gv nhận xét và hoàn chỉnh bài toán
Hoạt động 4: Củng cố.
Bài 1: Hai điện tích +q và –q (q>0) đặt tại hai điểm A,B với AB = 2a trong không khí.
a Xác định cường độ điện trường tại M nằm trên trung trực của AB, cách AB một đoạn x
b Tính x để EM cực đại và tính giá trị cực đại này
Bài 2: Một electron chuyển động với vận tốc ban đầu V0 = 4.107 m/s trên đường nằm ngang và bay vào điệntrường của một tụ điện, vuông góc với các đường sức Các bản tụ dài l = 4cm và cách nhau d = 1,6cm Cho
U = 910V
a Lập phương trình quỹ đạo và xác định dạng quỹ đạo của electron trong điện trường
b Tính vận tốc electron khi vừa ra khỏi điện trường và độ lệch so với phương ban đầu
Trang 12………
Soạn ngày 05 / 9/2008
2 Hs : ễn tập kiến thức về cụng của lực điện , hiệu điện thế
III Tổ chức hoạt động dạy học:
Hoạt động 1:Làm bài tập ren luyện cụng thức tớnh A và mối liờn hệ giữa E với U
-Hoạt động cỏ nhấnau đú trao đổi nhúm
và cử đại diện nhúm bỏo cỏo kết quả
-Yờu cầu hs làm bài tập 4 tr 23 sgk
- GV nờu cõu hỏi gợi ý:
+ Viết cụng thức tớnh cụng của lực điện +Viết cụng thức liờn hệ giữa E và U Nếu khụng để ý đến dấu của cỏcđại lượng thỡ cụng thức như thế nào?
Hoạt động 2:Làm bài tập về chuyển động của electron trong điện trường
-Hoạt động cỏ nhấnau đú trao đổi nhúm
và cử đại diện nhúm bỏo cỏo kết quả
-Yờu cầu hs làm bai tập 5 tr 23 sgk
- GV nờu cõu hỏi gợi ý:
+Electron chịu t ỏc dụng của m ấy l ực ?+Ban đ ầu electron cú dạng năng lượng nào, năng lượng đú bị mất mỏt vỡ sao?
+Viết biểu thức định lý động năng , định luật II Niu tơn và cụng thức lien hệ giữa a ,v và S
Hoạt động 3: Tổ chức kiểm tra và chữa các dạng bài tập và bài tập đã yêu cầu HS chuẩn bi.
Hoạt động của HS Hoạt động của GV
Đặt câu hỏi: Bài 1.20
Giỏo ỏn 11 nõng cao Trang 12
Trang 13C1: Nhận xét đặc điểm các điệi tích
từ đó xác định nghiệm của bài toán
Học sinh trả lời
C2: Nhận xét hằng số điện môi
Học sinh trả lời
C3: Gọi một học sinh áp dụng công
thức, biến đổi và tìm kết quả của bài
toán
Nhận xét kết quả, trình bày của học
sinh
Học sinh trả lời
- Đặt câu hỏi:
+ Sử dụng công thức nào để tìm cờng
độ điện trờng của điện tích
Học sinh thảo luận và trả lời
+ Cần đổi khoảng cách từ cm ra đơn
Vỵ gì
Học sinh trả lời
- Gọi học sinh làm và nhận xét
Hs tóm tắt : Cho :
r = 10 cm
F = 9.10-3 N
Tìm :
q = ? Giải ADCT :
F = k 1 22
r
q q
ε mà q1 = q2 = q và ε = 1
Suy ra : q1 = q2 = q = ± 10-7 C
Bài 1.21
Hs tóm tắt : Cho :
Q = + 4.10-8 C
r = 5 cm
ε = 2
Tìm :
E = ? Giải ADCT :
E = k 2
r
Q
ε ; suy ra : E = 72.103 V/m.
Vẽ : r = 5 cm
O E
IV Rút kinh nghiệm
Trang 14
Soạn ngày 07 / 9/ 2008
TIẾT 8 BÀI 6: VẬT DẪN VÀ ĐIỆN MÔI TRONG ĐIỆN TRƯỜNG.
I Mục tiêu:
1 Kiến thức
- Điện trường bên trong vật dẫn cân bằng điện
- Cường độ điện trường trên mặt ngoài vật dẫn cân bằng điện
- Nội dung ghi bảng:
BÀI 6: VẬT DẪN VÀ ĐIỆN MÔI TRONG ĐIỆN TRƯỜNG
1 Vật dẫn trong điện trường:
a Trạng thái cân bằng điện:
- Vật dẫn cân bằng điện khi trong vật dẫn không còn dòng điện
b Điện trường trong vật dẫn tích điện:
- Điện trường bên trong vật dẫn cân bằng điện bằng không
- Đối với vật dẫn rỗng, điện trường ở phần rỗng bằng không
- Cường độ điện trường tại một điểm trên mặt ngoài vật dẫn vuông góc với mặt vật
c Điện thế của vật dẫn tích điện.
- Điện thế tại mọi điểm trên mặt ngoài và bên trong vật dẫn có giá trị bằng nhau
- Vật dẫn là vật đẳng thế
d Sự phân bố điện tích ở vật dẫn tích điện.
- Ở một vật dẫn nhiễm điện, điện tích chỉ phân bố ở mặt ngoài của vật
- Điện tích phân bố trên mặt ngoài vật dẫn không đều Ở những chỗ lồi điện tích tập trung nhiều hơn; ở những chỗ mũi nhọn điện tích tập trung nhiều nhất; ở chỗ lõm hầu như không có điện tích
2 Điện môi trong điện trường.
- Khi đặt một vật điện môi trong điện trường thì điện môi bị phân cực
- Do sự phân cực của điện môi nên mặt ngoài của điện môi trở thành các mặt nhiễm điện
III.Tiến trình dạy học:
Hoạt động 1: Tìm hiểu vật dẫn trong điện trường.
Hs lắng nghe
Hs trả lời câu hỏi:
- Gv trình bày khái niệm vật dẫn cân bằng điện
- Chú ý: Vật dẫn = vật dẫn cân bằng điện
Giáo án 11 nâng cao Trang 14
Trang 15- Thế nào là vật dẫn?
- Nếu điện trường tồn tại bên trong vật dẫn thì
điều gì sẽ xảy ra?
- Điều đó có đúng với khái niệm vật dẫn cân bằng
điện không?
Điện trường bên trong vật dẫn bằng không
- Gv đặt câu hỏi để đi đến kết luận “bên trong vật dẫn điện trường bằng không” (vật dẫn đặt)
- Đối với vật dẫn rỗng, điện trường ở phần rỗng cũng bằng không
Hoạt động 2: Tìm hiểu điện thế và sự phân bố điện tích của vật dẫn.
Hs quan sát Gv làm thí nghiệm và rút ra kết luận
Hs trả lời các câu hỏi sau:
- Viết công thức liên hệ giữa cường độ điện
trường và hiệu điện thế
- Điện trường bên trong vật dẫn có giá trị như thế
nào?
UMN = VM – VN = 0
VM = VN : vât dẫn là vật đẳng thế
Hs theo dõi và ghi chép
- Gv làm thí nghiệm để chứng tỏ “điện thế tại mọi điểm trên mặt ngoài vật dẫn có giá trị bằng nhau”
- Gv hướng dẫn Hs rút ra kết luận “vật dẫn là vật đẳng thế”
- Gv trình bày sự phân bố điện tích ở vật dẫn
Hoạt động 3: Tim hiểu điện môi trong điện trường.
- Hs trả lời câu hỏi: Điện môi là gì?
- Hs lắng nghe Gv trình bày và ghi chép
-Gv trình bày để Hs biết được“hiện tượng phân cực là gì?
- Điện môi đặt trong điện trường thì bị phân cực Vậy kim loại đặt trong điện trường có bị phân cực không?
Hoạt động 4: Củng cố và dặn dò
- Hs nghe va ghi nhớ nhiệm vụ đ ược giao
- Gv hướng dẫn Hs trả lời câu hỏi 1, 2, 3/31 sgk.
- Làm bài tập 1,2/31 sgk
- Chuẩn bị bài “tụ điện”
IV Rút kinh nghiệm:
………
………
………
………
………
Trang 16Soạn ngày 08 / 9 / 2008 TIẾT 9
BÀI 7: TỤ ĐIỆN
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Nêu được nguyên tắc cấu tạo của tụ điện và nhận dạng được các tụ điện
- Phát biểu được định nghĩa điện dung của tụ điện và nêu được đơn vị đo điện dung
- Nêu được ý nghĩa các số ghi trên mỗi tụ điện
- Nêu được cách mắc các tụ điện thành bộ và viết được công thức tính điện dung tương đương của mỗi bộ tụ
2 Kỹ năng:
- Vận dụng được công thức tính điện dung và công thức tính điện dung của tụ điện phẳng
- Vận dụng được các công thức tính điện dung tương đương của bộ tụ điện
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên : Chuẩn bị một số tụ điện, tụ điện xoay
IV Nội dung ghi bảng:
BÀI 7: TỤ ĐIỆN
1 Tụ điện:
a Định nghĩa: (sgk).
b Tụ điện phẳng:
- Gồm hai bản kim loại phẳng có kích thước lớn, đặt đối diện và song song với nhau
- Khi tụ điện phẳng được tích điện, điện tích ở hai bản tụ điện trái dấu và có độ lớn bằng nhau
2 Điện dung của tụ điện:
a Định nghĩa: (sgk) C=U Q Đơn vị: fara (F)
b Công thức tính điện dung của tụ điện phẳng: C S d
π
ε
4 10 9
.
9
=
- S : Phần diện tích của mỗi tụ điện
- d : Khoảng cách giữa hai bản
1 1 1
C C
2.Học sinh :
- Ôn điện trường giữa hai tấm kim loại song song tích điện trái dấu
III.Tiến trình dạy học:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ.
Hs lắng nghe và trả lời các câu hỏi sau:
Thế nào là điện trườngđều?
Đường sức của điện trường đều có đặc điểm
như thế nào?
Điện trường đều xuất hiện ở đâu?
Gv nêu câu hỏi kiểm tra
Gv nhận xét câu trả lời
Hoạt động 2: Tìm hiểu tụ điện.
Hs trả lời câu hỏi:
Khi tích điện cho tụ điện, điện tích ở hai
Trang 17Khi nối hai bản của tụ điện đã tích điện
với một điện trở thì có hiện tượng gì?
Khi tích điện cho tụ điện phẳng, tụ điện có
những tính chất gì?
Gv trình bày về tụ điện phẳng
Gv rút ra kết luận
Hoạt động 3: Tìm hiểu điện dung của tụ điện.
Hs lắng nghe Gv giới thiệu về khái niệm điện
dung
Hs trả lời các câu hỏi:
Hai tụ điện được nạp điện bằng cùng một
nguồn (cùng U), có C1 > C2 thì điện tích
của tụ nào lớn hơn?
Trả lời câu C1 /33sgk
Điện dung của tụ điện phụ thuộc vào
những yếu tố nào?
Trả lời câu C2 /33 sgk
Tụ điện chứa điện môi có hằng số điện
môi ε thì điện dung của tụ thay đổi như
thế nào?
Điên môi là gì?
Khi sử dụng tụ điện cần chú ý điều gì?
Gv giới thiệu khái niệm điện dung của tụ điện, đơn vị củađiện dung
Nhấn mạnh ý nghĩa của công thức (7.1) là công thức địnhnghĩa Điện dung là hằng số
Gv giới thiệu công thức tính điện dung của tụ điện phẳng
Gv cho Hs nhắc lại khái niệm điện môi Từ đó giới thiệukhái niệm điện môi bị đánh thủng và hiệu điện thế giới hạncủa tụ điên
Hoạt động 4: Tìm hiểu cách ghép các tụ điện.
Hs trả lời các câu hỏi sau:
Có mấy cách ghép điện trở?
Mục đích của việc ghép các điện trở?
Mục đích của việc ghép tụ điên?
Chú ý : Trước khi ghép các tụ chưa tích điện.
Gv yêu cầu Hs nhắc lại cách ghép các điện trở (học ởTHCS), mục đích của việc ghép các điện trở Từ đó Hs nêumục đích của việc ghép tụ và cách ghép các tụ
Gv giới thiệu các cách ghép tụ và những công thức liênquan
Gv nhận xét các câu trả lời
Hoạt động 5 Củng cố Dặn dò
Làm bài tập 1, 2, 3, 4 /36 sgk
Hs ghi nhận nhiệm vụ học t ập Làm bài tập 5, 6, 7, 8 /36 sgk.Chuẩn bị bài “năng lượng điện trường”
IV Rút kinh nghiệm:
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Nêu được điện trường trong tụ điện và mọi điện trường đều mang năng lượng
- Viết được công thức tính năng lượng của tụ điện và mật độ năng lượng điện trường
Trang 182 Kỹ năng:
- Vận dụng được công thức xác định năng lượng của tụ điện
- Vận dụng được công thức xác định mật độ năng lượng điện trường
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên:
- Nội dung ghi bảng:
BÀI 8: NĂNG LƯỢNG ĐIỆN TRƯỜNG
1 Năng lượng của tụ điện:
a Nhận xét: (sgk)
b Công thức tính năng lượng của tụ điện: 2
2
1 W
¦ = C U
C : điện dung của tụ điện (F)
U : hiệu điện thế của tụ điện (V)
2 Năng lượng điện trường:
a Năng lượng điện trường trong tụ điện phẳng: V
π
ε
8 10 9
.E W
2
V : Thể tích khoảng không gian giữa hai bản tụ
b Mật độ năng lượng điện trường: năng lượng điện trường trong một đơn vị thể tích 9.ε10.9.8π
Hoạt động 1: kiểm tra bài cũ
Hs trả lời câu hỏi:
- Nêu định nghĩa điện dung của tụ điện
- Điện dung của tụ điện phụ thuộc vào những yếu
tố nào?
- Viết công thức tính điện dung của tụ điện phẳng
- Gv nêu câu hỏi kiểm tra
- Gv nhận xét câu trả lời của Hs
Hoạt động 2: Tìm hiểu năng lượng của tụ điện.
- Hs lắng nghe và ghi chép
- Trả lời câu hỏi: Viết công thức tính công của lực
điện trường?
Chú ý:
- Trong quá trình tích điện, điện tích và hiệu điện
thế của tụ điện luôn tỉ lệ với nhau
- Tính chất cơ bản của điện trường: điện trường
gây ra lực điên; điện trường là trường thế; điện
trường có năng lượng
- Gv trình bày về bộ đèn của máy ảnh Từ đó đi đếnkết luận “tụ điện có năng lượng”
- Yêu cầu Hs nhớ lại công thức tính công của điệntrường
- Theo định luật bảo toàn năng lượng “công của điệntrường bằng năng lượng của tụ điện”
Hoạt động 3: Tìm hiểu năng lượng điện trường.
Hs nhắc lại:
- Công thức liên hệ giưa cường độ điện trường và
hiệ điện thế
- Công thức tính điện dung của tụ điện phẳng
- Công thức tính năng lượng của tụ điên
công thức tính năng lượng điện trường
- Gv hướng dẫn Hs thiết lập công thức tính năng lượngđiện trường, ý nghĩa của các đại lượng trong côngthức
- Gv trình bày khái niệm và công thức tính mật độnăng lượng điện trường
Giáo án 11 nâng cao Trang 18
Trang 19Hs lắng nghe và ghi chép
-Hoạt động 4: Củng cố và dặn dò
1 Bài tập 1/39 sgk.
Hs trả lời:
- Khi khoảng cách giữa hai bản tụ giảm hai lần thì
điện dung tăng hay giảm bao nhiêu lần?
- Khi điện dung thay đổi thì năng lượng điện trường
thay đổi như thế nào?
Năng lượng giảm đi hai lần
2 Bài tập 2/40 sgk.
- Hs áp dụng công thức tính năng lượng điện
trường
- Hs ghi nhận nhiệm vụ được giao
- Gv hướng dẫn Hs áp dụng công thức điện dung của
tụ điện phẳng và năng lượng của tụ điện
- Gv yêu cầu Hs đọc đề bài và tóm tắt đề Chú ý đơn
vị của các đại lượng trong công thức
- Chú ý : Năng lượng điện trường biến hoàn toàn
thành nhiệt năng
- Làm bài tập 3, 4/40 sgk
- Chuẩn bị “bài tập về tụ điện”
IV Rút kinh nghiệm:
………
………
………
………
………
………
Soạn ngày 12 /9 / 2008 TIẾT 11
BÀI 9: BÀI TẬP VỀ TỤ ĐIỆN
I Mục tiêu:
1 Kiến thức
- Nhận biết được hai cách ghép tụ điện, sử dụng đúng các công thức xác định điện dung tương đương và điện tích của bộ tụ điện trong mỗi cách ghép
2.Kĩ năng
- Vận dụng được công thức xác định điện dung của tụ điện phẳng, công thức xác định năng lượng của tụ
điện
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên
- Một số bài tập cần chữa, tham khảo các bài tập liên quan
2 học sinh
- Làm bài tập ở nhà
III.Tiến trình dạy học:
Hoạt động 1: Tìm các đại lượng liên quan dựa vào công thức tính điện dung của tụ điện phẳng.
Trang 20Hoạt động của HS Hoạt động của GV
Hs thực hiện yêu cầu của Gv và trả lời các câu hỏi:
- Đọc đề và tóm tắt đề
- Từ các dữ kiện của đề bài, tính điện dung của tụ điện
- Viết công thức tính điện dung của tụ điện phẳng
- Tụ điện này hình gì? Viết công thức tính diện tích
- Gv dùng hệ thống các câu hỏi để hướng dẫn Hs làm bài tập
Hoạt động 2: Giải bài toán bằng cách áp dụng công thức ghép tụ điện.
Hoạt động 3: Giải bài toán tụ điện khi tụ điện bị đánh thủng.
Hs trả lời các câu hỏi:
- Thế nào là tụ điện bị đánh thủng?
- Tính năng lượng của bộ tụ điện trước và sau khi một
tụ điện bị đánh thủng
- Tính điện tích của bộ tụ điện trước và sau khi một tụ
điện bị đánh thủng
- Tính công nguồn thực hiện để đưa thêm điện tích đến
tụ điện
- Áp dụng định luật bảo toàn năng lượng để tính năng
lượng tiêu hao
- Gv hướng dẫn Hs giải bài tập
- Chú ý: Công nguồn thực hiện để đưa điện tích
bằng tổng độ biến thiên năng lượng của bộ tụ điện và năng lượng tiêu hao
Hoạt động 4: Củng cố và Dặn dò
Bài tập:Cho mạch điện như hình vẽ:
C1 A C3 B C2 Điện dung của tụ điện: C1 = 10µF; C2 = 5µF; C3 = 4µF; UAB = 38V
a Tính điện dung của bộ tụ điện
b Tínhđiện tích và hiệu điện thế của mỗi tụ điện c Tụ C3 bị đánh thủng Tính điện tích và hiệu điện thế tụ C1
- Ôn tâp chương I, chuẩn bị kiểm tra V Rút kinh nghiệm ………
………
……….
………
………
………
Soạn ngày 15 /9 / 2008
Giáo án 11 nâng cao Trang 20
Hs trả lời câu hỏi:
- 2 tụ điện này được ghép như thế nào vơi nhau?
- Tính điện tích của bộ tụ điện
- Tính điện dung của bộ tụ Suy ra hiệu điện thế của bộ
tụ khi ghép các tụ với nhau
- Tính năng lượng của hai tụ điện trước khi ghép
- Tính năng lượng của bộ tụ sau khi ghép
- Gv hướng dẫn Hs giải bài tập
- Chú ý: Nhiệt lượng toả ra sau khi nối hai tụ là sự
chênh lệch năng lượng trước và sau khi ghép các tụ với nhau
Trang 21Tiết 12: Bài tâp
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Giải bài toán tính công của lực điện trờng và thế năng điện trờng.
- GBT tính điện thế và hiệu điện thế.
- GBT tụ điện đơn giản.
2 Kĩ năng :
- Giải thành thạo các bài tập.
- Vận dụng giải thích 1 số hiện tợng trong thực tế.
III Tổ chức các hoạt động dạy học
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ.
- Học sinh suy nghĩ và
trả lời trên bảng
- Bổ sung câu trả lời
của bạn
- Nêu câu hỏi kiểm tra bài cũ:
+ Viết các công thức xác định công của lực điện trờng, điện thế và hiệu điệnthế, điện dung của tụ điện và năng lợng của tụ điện
Hoạt động 2: Các bài tâp trắc nghiệm.
Câu1 : Hai điện tích điểm q1 và q2 đặt cách nhau một khoảng r = 30 cm trong
không khí, lực tác dụng giữa chúng là F0 Nếu đặt chúng trong dầu thì lực tơngtác giảm đi 2,25 lần Để lực tơng tác vẫn bằng F0 thì cần dịch chuyển chúng mộtkhoảng bao nhiêu?
D.10 cm Câu 2 : So với lực điện thì lực hấp dẫn giữa hai prôtôn là lực:
D.4,6 kg Câu 5: Lực tơng tác giữa hai điện tích q1= q2 = -3.10-9C nằm cách nhau 50 mmlà:
A.3,2.10-5N B.1,8.10-16N C.1,6.10-6N
D.3,6.10-15N
Hoạt động 3: Các bài tâp tự luận.
Trang 22- Yêu cầu học sinh tóm tắt và chỉ rõ những đại lợng đã biết, cha biết và mốiquan hệ giữa chúng.
Giáo viên hớng dẫn:
ADCT :U0 = E do = 120 V; với d0 = 1 cm
U= E d ; với d0 = 1 cm
Lập tỉ số :
1
6 , 0
Suy ra : U = 72 V; mà U = VM – V- = VMKết quả : VM = 72 V
Giáo viên hớng dẫn:
ADCT :
Q = C U Chú ý : Đổi 1 àF = 10-6 F
Kết quả :
Q = 12.10-4 C; Qmax = 4.10-3 C
- Nhận xét phần trình bày của học sinh
Hoạt động 4: củng cố, dặn dò
- Yêu cầu học sinh phân loại các bài tập trong SBT
- Yêu cầu học sinh làm các bài tập theo từng dạng đã phân loại thống nhất
IV kinh nghiệm
CHUƠNG II: DềNG ĐIỆN KHễNG ĐỔI.
BÀI 10: DềNG ĐIỆN KHễNG ĐỔI - NGUỒN ĐIỆN.
I Mục tiờu:
1.Kiến thức
- Trỡnh bày quy ước về chiều dũng điện, tỏc dụng của dũng điện, ý nghĩa của cường độ dũng điện
- Viết được cụng thức định nghĩa cường độ dũng điện và độ giảm thế trờn R là gỡ?
Giỏo ỏn 11 nõng cao Trang 22
Trang 23- Phát biểu định luật Ôm đối với đoạn mạch chỉ chứa điện trở R.
- Nêu được suất điện động là gì?
- Nội dung ghi bảng:
BÀI 10: DÒNG ĐIỆN KHÔNG ĐỔI - NGUỒN ĐIÊN.
1 Dòng điện – Các tác dụng của dòng điện.
a Dòng điện là dòng các điện tích chuyển động có hướng
- Các hạt tải điện: electron tự do, ion dương và ion âm
- Quy ước: dòng điện có chiều dịch chuyển của điện tích dương
b Tác dụng của dòng điện: tác dụng từ, nhiệt, hoá học, sinh lí … Tác dụng từ là tác dụng đặc trưng của dòngđiện
2 Cường độ dòng điện - Định luật Ôm.
a Định nghĩa: (sgk)
t
q I
∆
∆
* Dòng điện không đổi là dòng điện có chiều và cường độ dòng điện không đổi theo thơi gian
I=q t 1µA = 10-6A hoặc 1mA = 10-3A
b Định luật Ôm đối với đoạn mạch chỉ có điện trở R.
- Định luật: (sgk) I=U R hay UAB = VA – VB = I.R
* I.R là độ giảm điện thế trên điện trở R
c Đặc tuyến vôn – Ampe: (sgk)
Fl : lực lạ để tách e ra khỏi nguyên tử trung hoà về điện để tạo các hạt tải điện
b Nối hai cực của nguồn điện bằng vật dẫn → dòng điện
- Bên ngoài nguồn điện, chiều dòng điện: cực dương → vật dẫn → cực âm
- Bên trong nguồn điện, chiều dòng điện: cực âm → cực dương
4 Suất điện động của nguồn điện
- Định nghĩa: (sgk) ξ=q A
* Nguồn điện: ξ r (r: điện trở trong)
ξ = U khi mạch hở
2.Học sinh:
- Xem lại kiến thức đã học ở lớp 7, 9 về dòng điện, chiều dòng điện, cường độ dòng điện, định luật Ôm
- Nghiên cứu bài 10
III.Tổ chức các hoạt động dạy học:
Hoạt động 1: Đặt vấn đề - Dòng điện Các tác dụng của dòng điện.
Hs trả lời các câu hỏi:
- Nhờ vào dòng điện
- Dòng điện qua bếp điện, quạt, bàn là là dòng điện
xoay chiều Dòng điện qua đèn ô tô, mô tô là dòng
Gv đặt câu hỏi gợi mở:
- Vì sao thiết bị điện hoạt động được?
- Dòng điện qua quạt, bàn là, bếp điện, đèn ô tô, mô tô có
gì khác nhau?
Trang 24điện một chiều.
- Dòng điện là dòng điện tích dịch chuyển có hướng
- Chiều dòng điện là chiều từ cực dương qua dây dẫn
và các thiết bị điện tới cực âm của nguồn điện
- Điện tích dương dịch chuyển từ cực dương đến cực
âm
- Chiều dòng điện là chiều dịch chuyển của điện tích
dương
- Quang, nhiệt, từ, sinh lý, hoá học
- Dòng điện một chiều còn gọi là dòng điện không đổi.Vậy dòng điện không đổi được tạo ra như thế nào? Cóđặc điểm, tính chất gì? Để trả lời chúng ta tiến hànhnghiên cứu chương II, bài “Dòng điện không đổi -Nguồn điện”
- Dòng điện là gì?
- Gv thông báo khái niệm hạt tải điện theo sgk
- Chiều dòng điện được quy ước như thế nào?
- Hs sử dụng kiến thức chương I, các điện tích dương dịchchuyển trong dây dẫn kim loại đi từ cực (+)đến cực (-)hay ngược lại?
- Vậy chiều dòng điện được quy ước cùng chiều dịchchuyển của điện tích nào?
- Trả lời câu C1
- Gv nhấn mạnh tác dụng cơ bản của dòng điện là tác dụngtừ
Hoạt động 2: Cường độ dòng điện - Định luật Ôm.
- Dòng điện càng mạnh thì cường độ dòng điện càng
- Yêu cầu Hs đọc trong sgk phân biệt dòng điện một chiều
và dòng điện không đổi
- Hs nhắc lại định luật ôm đã học ở lớp 9
- Từ công thức định luật ôm viết công thức tính UAB hình10.1
- Viết công thức tính UAB liên quan đến VA, VB của đoạnmạch hình 10.1
- Gv thông báo I.R là độ giảm điện thế trên điện trở R Lưuý: VA >VB
- Viết công thức tính R từ định luật ôm
- Thông báo thế nào là vật dẫn tuân theo định luật ôm
- C4 ? - C5 ?
- Sử dụng bảng phụ để thông báo yêu cầu và kết quả khảosát đặc tuyến vôn – ampe
Hoạt động 3: Nguồn điện
- Nguồn điện là thiết bị tạo ra dòng điện Có 2 cực
(+) và (-)
- VD
- HS đọc SGK và trả lời: e- và ion dương được tách
ra nguyên tử trung hoà về điện
VD : Nguồn điện đã biết
- Dùng vôn kế để đo kết quả pin, giúp HS nhận biết giữa 2cực nguồn điện luôn có hiệu điện thế
- Sử dụng bảng phụ có hình 10.3 dẫn dắt HS tiếp nhậnkiến thức về nguồn điện qua các câu hỏi:
+ Muốn nguồn điện có 2 cực (+) và (-) cần có các hạtmang điện nào? được tạo thành từ đâu?
+ Nhờ vào lực nào để tạo e- và ion (+) rồi chuyển chúng rakhỏi mỗi cực?
- Phân tích và hướng HS hiểu về lực lạ theo SGK: F = Fl +
Fd
- Yêu cầu HS đọc SGK để biết các nguồn điện khác nhau
có lực lạ khác nhau
- Thông báo chiều dòng điện bên ngoài nguồn điện, bên
Giáo án 11 nâng cao Trang 24
Trang 25trong nguồn điện
Hoạt động 4: Suất điện động của nguồn điện
- Công của lực lạ là công nguồn điện
- HS ghi bảng
- Yêu cầu HS đọc SGK, công nguồn điện là gì?
- Thông báo đại lượng suất điện động và kí hiệu ξ
- Thông báo định nghĩa suất điện động theo SGK và côngthức ξ = q A
- Thông báo mỗi nguồn điện đều có : ξ và r (r: điện trởtrong của nguồn điện) theo SGK
- Khi mạch hở thì ξ = U giữa hai cực của nguồn điện
Hoạt động 5 : Củng cố - Dặn dò.
- HS trả lời - Yêu cầu trả lời câu hỏi 1,2,3
- Hướng dẫn HS sử dụng kiến thức để làm bài tập 1,2,3 ởnhà
BÀI 11: PIN VÀ ACQUY
I Mục tiêu:
1 Kiến thức
- Nêu được hiệu điện thế điện hoá là gì? Cơ sở chế tạo pin điện hoá
- Nêu được cấu tạo và sự tạo thành suất điện động của pin Vônta
- Nêu được cấu tạo của acquy chì và nguyên nhân vì sao acquy là một pin điện hoá nhưng có thể được sử dụng nhiều lần
- Nội dung ghi bảng:
BÀI 11 : PIN VÀ ACQUY
1 Hiệu điện thế điện hoá.
- Khi nhúng thanh kim loại vào dung dịch điện phân giữa chúng có hai loại điện tích trái dấu tạo nên hiệuđiện thế điện hoá
- Khi nhúng hai thanh kim loại vào dung dịch điện phân tạo nên giữa hai thanh một hiệu điện thế gọi là pinđiện hoá
2 Pin Vônta.
a Cấu tạo: hai cực Zn và Cu nhúng vào dung dịch H2SO4 loãng.
b Suất điện động pin Vônta: (sgk).
3 Acquy.
a Cấu tạo và hoạt động của acquy chì.
- Cấu tạo: + Cực dương PbO2
Trang 26+ Cực âm Pb.
+ Dung dịch điện phân: dung dịch H2SO4
- Hoạt động:
+ Khi phát điện: hai bản cực biến đổi đều trở thành giống nhau có PbSO4 phủ ngoài, dòng điện tắt
+ Khi nạp điện: lớp PbSO4 phủ hai cực mất dần, trở lại là thanh Pb và PbO2 rồi tiếp tục nạp điện
b Acquy sử dụng nhiều lần dựa trên phản ứng thuận nghịch: hoá năng ↔ điện năng.
c Suất điện động acquy chì:
+ ξ = 2
+ Dung lượng acquy: điện lượng lớn nhất khi acquy phát điện (A.h) (1A.h = 3600C)
d Các loại acquy: (sgk).
2 Học sinh: Xem trước bài.
III Tổ chức hoạt động dạy học.
Hoạt động 1: Kiểm tra và đặt vấn đề vào bài mới.
- HS trả lời
- HS trả lời
- Máy phát điện một chiều,
pin, acquy
- GV nêu câu hỏi kiểm tra:
+ Dòng điện là gì? Cường độ dòng điện là gì? chiều của dòng điện được xácđịnh như thế nào?
+ Nêu những tác dụng của dòng điện, tác dụng nào là cơ bản? vì sao?
+ Nguồn điện ,suất điện động của nguồn điện là gì?
- Đặt vấn đề:
+ Kể tên các nguồn điện tạo ra dòng điện một chiều mà em biết?
+ Muốn biết pin và acquy có cấu tạo và hoạt động như thế nào? Chúng ta cùngtìm hiểu bài 11
Hoạt động 2: Tìm hiểu hiệu điện thế điện hoá.
- Lắng nghe và ghi bài
- Thanh Zn mang điện (-)
- Dung dịch mang điện (+)
- Có chiều từ dung dịch điện
- GV trình bày theo SGK và ghi tóm tắt lên bảng
- Trả lời theo gợi ý:
+ Do tác dụng của lực hoá học các ion Zn2+ tách khỏi kim loại và đi vào dungdịch Xác định:
• Thanh Zn mang điện gì?
• Dung dịch mang điện gì?
• Chiều của cường độ điện trường ở chỗ tiếp xúc
+ Lực nào tác dụng lên ion Zn2+?+ Khi nào Zn2+ ngừng tan?
+ Khi đó giữ thanh kẽm và dung dịch có hiệu điện thế điện hoá
- Nếu nhúng hai thanh kim loại như nhau vào dung dịch điện phân thì hiệuđiện thế giữa hai thanh là bao nhiêu?
- Khi nhúng hai thanh kim loại khác nhau vào dung dịch điện phân thì có hiệuđiện thế xác định giữa hai thanh là cơ sở tạo pin điện hoá
Hoạt động 3: Pin Vônta.
- Hs lắng nghe
- Đọc SGK
- Trả lời yêu cầu của Gv
- Gv sử dụng hình 11.1 mô tả cấu tạo của pin Vônta
- Hướng dẫn Hs nhận biết sự tạo thành suất điện động của pin Vônta
- Yêu cầu Hs đọc SGK pin khô Lơclanse
- Sử dụng hình 11.2 yêu cầu Hs mô tả pin Lơclanse
Hoạt động 4: Tìm hiểu cấu tạo và hoạt động của Acquy
- Quan sát - Sử dụng hình 11.3 hướng dẫn Hs nhận biết hoạt động của acquy chì khiphóng điện và nạp điện
- Nhấn mạnh acquy là pin điện hoá có thể sử dụng nhiều lần
Giáo án 11 nâng cao Trang 26
Trang 27- Hs lắng nghe – ghi bài - Thông báo suất điện động – dung lượng của acquy các loại acquy theo sgk.theo sgk.
Bài 12: ĐIỆN NĂNG VÀ CÔNG SUẤT ĐIỆN
ĐỊNH LUẬT JUN- LENXƠ
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- Trình bày được sự biến đổi năng lượng trong một mạch điện, nêu được công thức tính công và công suất của dòng điện ở một mạch điện tiêu thụ điện năng, công và công suất của nguồn điện
- Nhắc lại được nội dung và công thức của định luật Jun-lenxơ
- Nêu được suất điện động của nguồn điện, suất phản điện của máy thu
2 Kĩ năng:
- Vận dụng được công thức tính công và công suất của dòng điện chạy qua đoạn mạch,công suất của máy thu.
- Vận dụng được định luật Jun-lenxơ
- Tính được hiệu suất của nguồn điện
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên:
-GV đọc lại SGK lớp 9 để biết học sinh đã học vấn đề gì về công và công suất, định luật Jun-lenxơ.
- Chuẩn bị câu hỏi ôn tập
- Dự kiến nội dung ghi bảng (HS tự ghi chép theo GV)
Bài 12: ĐIỆN NĂNG VÀ CÔNG SUẤT ĐIỆN
ĐỊNH LUẬT JUN- LENXƠ
1 Công và công suất của dòng điện chạy qua một đoạn mạch
a Công của dòng điện A=qU =UIt
b Công suất của dòng điện
t
A
P = = UI
c Định luật Jun-lenxơ Q =RI2t
2 Công và công suất của nguồn điện
a Công của nguồn điện
Công của nguồn điện = Công của lực điện + Công của lực lạ
Trong mach kín, công lực điện bằng 0
Suy ra: A=q E= EIt
b Công suất của nguồn điện EI
t
A
P= =
3 Công suất của các dụng cụ tiêu thụ điện : dụng cụ tỏa nhiệt và máy thu điện
a Công suất của dụng cụ tỏa nhiệt
R
U RI
Trang 28c Điện năng và công suất điện tiêu thụ của máy thu điện
2 Học sinh: Ôn lại phần công, công suất và định luật Jun-lenxơ đã học ở THCS.
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Tiết 15
Hoạt động 1: Kiểm tra bài củ (5 p)
Dự kiến câu hỏi kiểm tra bài củ:
1 Nêu nguyên tắc chung đối với quá trình tạo thành suất điện động của nguồn điện?
2 So sánh hoạt động của pin và ắc quy?
Hoạt động 2: Ôn lại công và công suất của dòng điện chạy qua một đoạn mạch.Định luật Jun-lenxơ
- Thảo luận và nghiên cứu dưới
sự hướng dẫn của GV và trả lời
- HS trả lời câu hỏi
- HS làm theo yêu cầu của GV
- HS trả lời Q=RI2t
- Hướng dẫn tổ chức cho HS trả lời các câu hỏi:
+ Khi đặt một hiệu điện thế vào hai đầu một điện trở, một dụng cụ tiêu thụ điệnnăng thì các điện tích dịch chuyển có hướng và tạo thành dòng điện dưới tácdụng của lực nào?
+ Vì sao khi đó các lực này thực hiện một công cơ học?
- Yêu cầu HS từ định nghĩa hiệu điện thế rút ra công thức tính công của dòngđiện
- GV đặt câu hỏi: Tại sao nói công của dòng điện chạy qua một đoạn mạchcũng là điện năng mà đoạn mạch đó tiêu thụ?Khi đó điện năng được biến đổinhư thế nào?
- Yêu cầu HS nhớ lại mối quan hệ giữa công và công suất cơ học, từ đó chobiết công suất của dòng điện chạy qua một đoạn mạch là gì? Được tính bằngcông thức nào?
- GV nhận xét câu trả lời và rút ra kết luận.
- GV yêu cầu HS nhắc lại nội dung và công thức của định luật Jun-lenxơ đãhọc ở THCS
- Gv tổng kết lại vấn đề và nêu rõ các đại lượng trong công thức
Hoạt động 3: Tìm hiểu công và công suất của nguồn điện
- HS trả lời các câu hỏi của GV
HS thảo luận rút ra công thức và
nêu mối liên hệ
- HS nghiên cứu SGK và rút ra
công thức
- HS thảo luận và rút ra mối liên
hệ
- Yêu cầu HS nghiên cứu SGK và trả lời các câu hỏi :
+ Trong mạch điện kín các điện tích tự do di chuyển nhờ vào yếu tố nào?+ Công của các điện tích tự do di chuyển bao gồm các loại công nào?
+ Trong mạch điện kín công của lực điện có giá trị như thế nào?
- Rút ra công thức công của nguồn điện?Nêu mối liên hệ về công của nguồnđiện và công của dòng điện chạy trong toàn mạch
- Yêu cầu HS nghiên cứu SGK và rút ra công thức tính công suất của nguồnđiện?
- Yêu cầu HS thảo luận nêu mối liên hệ giữa công suất của nguồn điện và côngsuất của dòng điện chạy trong toàn mạch
Tiết 16
Hoạt động 4: Tìm hiểu công suất của các dụng cụ tiêu thụ điện
- HS kể tên các thiết bị tiêu thụ
điện mình biết
- HS ghi nhớ
- Yêu cầu HS kể tên các thiết bị tiêu thụ điện đã biết
- GV phân biệt cho HS dụng cụ tỏa nhiệt và máy thu
- Yêu cầu HS nêu công thức tính điện năng tiêu thụ và công suất của dụng cụtỏa nhiệt
Giáo án 11 nâng cao Trang 28
Trang 29- HS nờu cỏc cụng thức theo yờu
- GV thụng bỏo đú cũng là điện năng tiờu thụ của mỏy thu
- Yờu cầu HS rỳt ra cụng thức tớnh cụng suất của mỏy thu Lưu ý P/= Ep.I làcụng suất cú ớch của mỏy thu GV nờu một vớ dụ cụ thể
- Gv hướng dẫn HS thành lập biểu tớnh hiệu suất của mỏy thu
- GV thụng bỏo cỏc khỏi niệm định mức như hiệu điện thế, cường độ dũngđiện, cụng suất
- Gv yờu cầu HS giải thớch đối với một thiết bị điện cụ thểHoạt động 5: Đo cụng suất và điện năng tiờu thụ
- HS tự nghiờn cứu, thảo luận cỏc vấn
đề GV đặt ra -Gv hướng dẫn HS tự nghiờn cứu, thảo luận và trả lời cỏc cõu hỏi:+ Cỏch xỏc định cụng suất điện trờn một đoạn mạch?
+ Dụng cụ để đo cụng suất trong kĩ thuật?
+ Mỏy đếm điện năng thực chất để đo đại lượng nào?
Hoạt động 6: Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà
- Cỏ nhõn ghi nhận nhiệm vụ được
giao
- Yờu cầu HS vận dụng bài học trả lời cỏc cõu hỏi cuối bài
- Hướng dẫn và yờu cầu HS về nhà làm bài tập 1,2 3,4,5 trang62,63.SGK
- Yờu cầu HS về nhà đọc trước bài 13: Định luật ễm đối với toàn mạch
IV RÚT KINH NGHIỆM
- Nắm vững các công thức xác định công, công suất của dòng điện trên một đoạn mạch điện, của nguồn
điện và của máy thu
- Xây dựng phơng pháp giải các dạng bài tâp liên quan đến công và công suất
- Hiểu đợc ý nghĩa của hiệu suất của máy thu
2 Kĩ năng
- Rèn luyện kĩ năng biến đổi, phân tích thông tin của mạch điện
- Hiểu đợc nguyên lí hoạt động đơn giản của các loại máy thu
Trang 30- Ôn tập kiến thức tiết trớc.
- Làm các bài tập đợc giao về nhà trong tiết 15
III Tổ chức các hoạt động dạy học
1: Kiểm tra bài cũ.
- Viết công thức tính công, công suất của dòng điện chạy qua một đoạn mạch Công và công suất của nguồn
điện
- Suất phản điện của máy thu là gì?
-Trình bày công suất và điện năng tiêu thụ của máy thu điện?
2 Giới thiệu bài mới
c Có thể mắc nối tiếp hai bóng đèn này vào
mạng điện 220V đợc không? Bóng đèn nào dễ cháy
A I
dm
dm
910 110 100
230 110 25
2
1
,
, U
484 25
110
2 2
2 1 2
R
R P
U R
dm
dm Vậy: R1>R2
c Khi mắc nối tiếp hai bóng đèn này vào mạng điện có
hiệu điện thế 220V thì cờng độ dòng điện qua mỗi
bóng đèn là:
A , R
R
U
121 484
220
2 1
≈ +
= +
=
Vậy hiệu điện thế trên bóng đèn 1 là:
U1=I.R1=0,36.484=176V
Hiệu điện thế trên đèn 2 là U2=I.R2=0,36.121=44V
So sánh ta thấy Udm1< U1: Đèn 1 dễ cháy; Udm1> U2:
Đèn 2 sáng yếu
- Yêu cầu học sinh đọc và tóm tắt bài 4
- Tổ chức cho học sinh thảo luận nhóm tím phơngpháp giải
- Gọi đại diện của một nhóm trình bày lời giảitrên bảng
- Gọi các nhóm khác nhận xét
- Nhận xét bài làm của học sinh
- Chú ý học sinh để xem có lắp đợc đèn khôngphải so sánh các giá trị thực tế với các giá trị hiệudụng
Giỏo ỏn 11 nõng cao Trang 30
Trang 31110 2
2 2
2 1 2 2
2 1
2
1 2
dm dm dm dm
U R
R P
Yêu cầu học sinh đọc và tóm tắt bài 5
- Tổ chức cho học sinh thảo luận nhóm tím phơngpháp giải
- Gọi đại diện của một nhóm trình bày lời giảitrên bảng
- Gọi các nhóm khác nhận xét
- Nhận xét bài làm của học sinh
- Lu ý học sinh để so sánh hai đại lợng có nhiềucách, trong trờng hợp này nên dùng phơng pháp lập tỉsố
Hoạt động 3: Bài tập 6
Bài tập 6
Bóng đèn: 120V-60W mắc nối tiếp với R mắc vào nguồn
điện có U=220V Để đèn sáng bình thờng: R=?
100I
UR
Yêu cầu học sinh đọc và tóm tắt bài 6
- Tổ chức cho học sinh thảo luận nhóm tím phơngpháp giải
- Nêu câu hỏi định hớng: Để đèn sáng bình thờngthì phải thoả mãn điều kiện nào Đại lợng nào của đèn
đạt giá trị giới hạn
-Gọi đại diện của một nhóm trình bày lời giải trên bảng
- Gọi các nhóm khác nhận xét
- Nhận xét bài làm của học sinh
Hoạt động 4: Củng cố và giao nhiệm vụ học tập
- Phân loại các bài tập trong SBT theo hớng
dẫn của giáo viên Thảo luận tìm phơng pháp giải,
Trang 32
Soạn ngày / / /
TIẾT 18 Bài 13: ĐỊNH LUẬT ÔM ĐỐI VỚI ĐOẠN MẠCH.
I Mục tiêu:
1.Kiến thức
- Phát biểu nội dung và viết được biểu thức của định luật ôm cho toàn mạch khi:
+ Mạch chỉ có nguồn và điện trở ở mạch ngoài
- Nội dung ghi bảng:
Bài 13: ĐỊNH LUẬT ÔM ĐỐI VỚI TOÀN MẠCH.
1.Định luật ôm đối với toàn mạch:
Cho mạch điện kín:
Công của nguồn điện: A = ξ.I.t
Nhiệt lượng mạch tiêu thụ: Q = R.I2.t + r.I2.t
Giáo án 11 nâng cao Trang 32
Trang 33Định luật bảo toàn: A = Q I R r
I
+ +
A
H = coich =
2.Học sinh:
- Ôn kiến thức điện ở lớp 9 và xem trước bài 11
III.Hoạt đông dạy học:
Hoạt động 1: Định luật ôm đối với toàn mạch
- Nội dung định luật ôm:
R
U
I =
- Để duy trì dòng điện trong mạch ta cần phải mắc
nó với một nguồn điện
- hs lắng nghe
- Nguồn điện sinh công A = ξIt
- Điện trở toàn mạch tiêu thụ điện chuyển hoá thành
nhiệt năng: Q = R.I2.t + r.I2.t
A = Q
→ ξIt = R.I2.t + r.I2.t
Hay ξ = I.(R + r)
- Suất điện động ξ của nguồn điện bằng tổng độ
giảm thế mạch ngoài và mạch trong
- Mô tả mạch điện kín đơn giản:
Trong mạch kín cường độ dòng điện liên hệ như thế nàovới suất điện động và điện trở của mạch?
- Gợi ý: Trong mạch kín phần nào sinh công? Phần nàotiêu thụ công? Được thể hiện công thức như thế nào?
- Vận dụng định luật bảo toàn Từ đó tính suất điện động
- Thông báo: I(R+r) là độ giảm thế trên đoạn mạch gồm độgiảm thế mạch ngoài và mạch trong
- Nhận xét công thức tính suất điện động
- Phát biểu định luật ôm?
- Từ biểu thức (1) Viết biểu thức tính hiệu điện thế mạchngoài v khi nào thì U = ξ
Hoạt động 2 : Hiện tượng đoản mạch.
- Thông báo hiện tượng đoản mạch
-Thông báo khi nguồn có r nhỏ như acquy thì I ngoài rấtlớn;r lớn như pin thì I mau hết
- Để tránh hiện tượng đoản mạch dùng rơle hay cầu chì
Hoạt động 3 : Trường hợp mạch ngoài có máy thu
- Xem SGK, mô tả của giáo viên trả lời
- Công do dòng điện sinh ra chuyển hoá thành nhiệt
năng toả ra trên các điện trở và thực hiện công trên
máy thu
- Công của nguồn: A = ξIt
- Giới thiệu mạch điện kín có máy thu như hình 13.2 máythu ξ’p , rp
- Hãy nêu quá trình chuyển hoá năng lượng trong mạchđiện này?
- Viết công thức tính các loại năng lượng vừa nêu
Trang 34- Nhiệt lượng toả ra trờn điện trở R và nguồn Q
= I2Rt + I2rt
- Năng lượng tiờu thụ trờn mỏy thu: A/ = ξp It+rI2t
- Định luật bảo toàn năng lượng:A = Q + A’
UIt A
I Mục tiêu :
1 Kiến thức :
- GBT điện năng tiêu thụ của đoạn mạch, bài toán định Jun- Len-xơ
- Giải thích một số hiện tợng vật lí đơn giản
- Mắc mạch điện theo sơ đồ
- GBT có liên quan đến định luât Ôm
2 Kĩ năng :
- Giải thành thạo các bài tập
- Vận dụng giải thích 1 số hiện tợng trong thực tế
III Tổ chức các hoạt động dạy học
1: Kiểm tra bài cũ.
+ Phát biểu định luật Ôm cho toàn mạch, viết biểu thức.?
+ Nêu quan hệ giữa suất điện động của nguồn điện và độ giảm thế trên mạch ngoài và ở trong nguồn điện.?+ Viết biểu thức định luật Ôm cho trờng hợp mạch ngoài có máy thu Biểu thức hiệu suất của nguồn điện ?
2 Giới thiệu bài mới
Hoạt động 1 Bài tập về cờng độ dòng điện
Yêu cầu học sinh đọc và tóm tắt bài 1
- Tổ chức cho học sinh thảo luận nhóm tím phơng pháp giải
- Nêu câu hỏi định hớng: Công thức để xác định cờng độ dòng
điện là công thức nào
- Gọi đại diện của một nhóm trình bày lời giải trên bảng
- Gọi các nhóm khác nhận xét
- Nhận xét bài làm của học sinh
Giỏo ỏn 11 nõng cao Trang 34
Trang 35Hoạt động 2 Bài tập về công và công suất
Yêu cầu học sinh đọc và tóm tắt bài 2
- Tổ chức cho học sinh thảo luận nhóm tím phơngpháp giải
- Gợi ý: sử dụng công thức tính công và công suất củadòng điện chạy qua một đoạn mạch điện
Hoạt động 3 Bài tập về nhiệt lợng
Hoạt động của HS Hoạt động của GV
- Gọi học sinh tóm tắt , nêu phơng pháp giải
- Gợi ý: Sử dụng công thức tính nhiệt lợng đã học ở lớp10
- áp dụng định luật bảo toàn năng lợng
Hoạt động 4 Bài tập vời mạch điện kín
Hoạt động của HS Hoạt động của GV
Yêu cầu học sinh đọc và tóm tắt bài 4
- Tổ chức cho học sinh thảo luận nhóm tím phơng pháp giải
- Nêu câu hỏi định hớng: Công thức định luật Ôm cho một
- Phân loại các bài tập trong SBT theo
hớng dẫn của giáo viên Thảo luận tìm
ph-ơng pháp giải, đề suất ý kiến trớc lớp
- Yêu cầu học sinh phân loại các bài tập trong SBT và giải cácbài tiêu biểu
- Yêu cầu học sinh ngoài phơng pháp giải thông thờng, trongnhững bài đặc biệt phải tìm cách giải riêng
Hớng dẫn về nhàYêu cầu học sinh hoàn thành các bài tập còn lại
Trang 36Soạn ngày / / /
TIẾT 20+21 BÀI 14: ĐỊNH LUẬT ÔM ĐỐI VỚI CÁC LOẠI MẠCH ĐIỆN
- Nội dung ghi bảng:
BÀI 14: ĐỊNH LUẬT ÔM ĐỐI VỚI CÁC LOẠI MẠCH ĐIỆN.
- Công thức của định luật Ôm đối với đoạn mạch chứa nguồn điện
UAB = VA – VB = ξ – Ir (VA > VB) hay I=ξ −r U AB =ξ +r U BA
- Nếu đoạn mạch AB có R thì I R U r AB
+
−
= ξ
2 Định luật Ôm đối với đoạn mạch chứa máy thu điện.
- Công của nguồn điện sinh ra là: A = UIt
- Điện năng tiêu thụ của máy thu: Ap = ξp.It + rp.I2t
Ta có: A = Ap → UAB = ξp + rpI hay
p p AB
c Định luật Ôm tổng quát cho các loại đoạn mạch:
Từ (1) và (2), có UAB = (R + r)IAB – ξ hay I U R AB r
+
+
= ξ+ Nguồn điện: ξ > 0 : chiều dòng điện từ cực âm đến cực dương
+ Máy thu: ξ < 0: chiều dòng điện từ cực dương đến cực âm
Trang 37.
; =
ξ
2.Học sinh:
- Ôn kiến thức về máy thu, thiết lập định luật Ôm đối với toàn mạch.
III Hoạt động dạy học:
Tiết 20
Hoạt động 1: Định luật Ôm đối với đoạn mach có chứa nguồn điện.
Đó là vấn đề mà bài học hôm nay sẽ tìm hiểu
- Gv giới thiệu dụng cụ thí nghiệm và sơ đồ hình 14.1 yêucầu các tổ lắp ráp các dụng cụ theo sơ đồ 14.1 rồi lấy sốliệu theo bảng 14.1 khi di chuyển C để tăng I
+ Yêu cầu Hs dựa vào bảng số liệu vẽ để vẽ đồ thị biểudiễn sự phụ thuộc của U vào I
+ Kiểm tra, xem xét kết quả thí nghiệm của các tổ Nhậnxét kết quả thí nghiệm
+ Trả lời câu C1
+ Yêu câu Hs sử dụng kiến thức toán học để xác định đồthị thu được biểu diễn bởi hàm số nào?
+ x, y, a, b là các đại lượng trong mạch điện
Gợi ý: y: trục tung, x: trục hoành, a: hệ số góc, b: tungđộ
Trang 38UAB = UAB + UCB
UAC = ξ – r.I và UCB = -UBC = -R.I
- UAB = ξ – (R + r).I
r R
- Nếu mạch có R Trả lời câu C2
- Viết biểu thức tính I từ UAB
Hoạt động 2: Định luật Ôm đối với đoạn mạch chứa máy thu điện.
- Hướng dẫn Hs xây dựng định luật:
+ Tính công dòng điện sinh ra
+ Tính công tiêu thụ của máy thu
+ So sánh A, Ap dựa vào định luật nào? Từ đó viết biểuthức tính U
- Viết biểu thức tính I
- Thông báo biểu thức I biểu thị định luật Ôm đối với đoạnmạch chứa máy thu điện
- Tương tự định luật Ôm chứa nguồn có R Trả lời C3
- Từ biểu thức UAB viết biểu thức tính I
- Hướng dẫn Hs xây dựng hệ thức theo SGK
- Xét mạch AB Viết biểu thức UBA → UAB
- Xét mạch AB Viết UAB với ξ máy thu
- Thông báo công thức đoạn mạch tổng quát đối với cácloại đoạn mạch: UAB = (R + r) IAB – ξ
với + ξ > 0 khi ξ là nguồn
+ ξ < 0 khi ξ là máy thu
Hoạt động 4: Mắc các nguồn điện thành bộ.
- Lắng nghe Ghi bài
- ⇒ ξb =n ξ; rb = n.r.
-
n
r m r
- Giới thiệu mắc xung đối, hình 14.8
- Thông báo ξ1 = ξ2 thì ξ1 là nguồn, ξ2 là máy thu
- Giới thiệu mắc song song hình 14.9
- Giới thiệu mắc hỗn hợp đối xứng
- Chuẩn bị tiết bài tập sau: 3,4,5/73 SGK
IV Rót kinh nghiÖm
Giáo án 11 nâng cao Trang 38
Trang 39I Mục tiêu
1 Kiến thức
- Nêu đợc cách thức chung để giải một bài toán về toàn mạch
- Nhớ lại và vận dụng kiến thức về quan hệ hiệu điện thế, cờng độ dòng điện, điện trở trong mạch mắcsong song và đoạn mạch mắc nối tiếp
- Nhớ lại và vận dụng kiến thức về giá trị định mức của thiết bị điện
Trang 40- Giáo án.
- Một số hình vẽ minh hoạ
2 Học sinh
- Ôn tập về đoạn mạch mắc song song và đoạn mạch mắc nối tiếp
- Chuẩn bị bài mới
III Tổ chức các hoạt động dạy học
1: Kiểm tra bài cũ.
+ Nêu khái niệm và viết biểu thức tính công suấtcủa nguồn điện và các dụng cụ tiêu thụ điện?
+ Viết biểu thức định luật Ôm với toàn mạch và định luật Ôm với các laọi mạch điện
2 Giới thiệu bài mới
Hoạt động 1:Tìm hiểu phơng pháp giải chung.
Ghi đầu bài
- Thảo luận nhóm Trả lời câu hỏi của GV
- Hớng dẫn HS làm bài
- Nhận xét kết quả HS đã làm
- Đa ra kết luận
- Biểu thức cờng độ dòng điện định mức ?
- Biểu thức tính điện trở của đèn 1 ?
- Biểu thức tính hiệu điện thế của đèn 2 ?
- Biểu thức tính điện trở của đèn 2 ?
Hoạt động 2:Giải quyết dạng bài tập định luật Ôm cho toàn mạch có liên quan đến giá trị định mức