- Cơ chế của sự ăn mòn điện hoá: + Ở cực âm: Kim loại bị oxi hoá thành ion dương bị ăn mòn+ Ở cực đương: các ion H+ của dung dịch chất điện li - Phương pháp điện phân: + Điện phân nóng c
Trang 1Giáo án Hĩa 12 CB-HKII Huỳnh Vũ Phong
Ngày 1 tháng 1 năm 2009 Tuần 19 - tiết 37
I Mục Tiêu:
1 về kiến thức:Củng cố và khắc sâu kiến thức cơ bản :
+ Tính chất hĩa học chung
+ Dãy điện hĩa của kim loại
2 Kỹ năng: Vận dụng lý thuyết để giải thích những hiện tượng thực tế và giải các bài tập hĩa học
+ viết cấu hình e của nguyên tử kim loại
+ Nhận biết các mẫu kim loại, tách các mẫu kim loại ra khỏi nhau bằng các phương pháp hĩa học
+ Xác định nồng độ , lượng chất tham gia và tạo thành sau phản ứng, xác định nguyên tử khối của nguyên tử kim loại
+ Bài tập trắc nghiệm
II Phương pháp: Đàm thoại – hoạt động nhĩm
III Tiến trình lên lớp:
1 Kiểm tra bài cũ
(Kiểm tra trong khi ơn tập)
2 vào bài mới:
Hoạt động 1:
GV: Trên cơ sở học sinh đã chuẩn bị các nội
dung cơ bản của chương, GV dùng câu hỏi
kiểm sự chuẩn bị cũng như nắm kiến thức của
học sinh về:
(?) Tính chất hố học chung của kim loại
Nguyên nhân Các phản ứng minh hoạ
(?) Dãy điện hố của kim loại Ý nghĩa của
dãy điện hố?
Hoạt động 2:
Dựa vào dãy điện hĩa của kim loại, cho biết
trường hợp nào dưới đây cĩ phản ứng: Ag+ +
Al; Al3+ + Ag; Cu2+ + Al; Al3+ + Cu; Ag+ + Cu;
Cu2+ + Ag Hãy xác định cặp oxi hĩa – khử đã
dùng và sắp xếp theo chiều tăng dần tính khử
của kim loại, giảm tính oxi hĩa của ion kim
loại
A Kiến thức cần nhớ.
1 Tính chất hố học chung của kim loại.
Kim loại dễ nhường electron thể hiện tính khử:
Tính khử của kim loại thể hiện khi:
- Tác dụng với phi kim
- Tác dụng với axit
- Tác dụng với dung dịch muối
2 Dãy điện hố của kim loại: là dãy các cặp oxi hố khử
của kim loại được sắp xếp theo chiều tăng dần tính oxi hố của các ion kim loại và giảm dần tính khử của các nguyên
tử kim loại
Ý nghĩa của dãy điện hố: cho biết chiều phản ứng xảy ra giữa các cặp oxi hố khử: phản ứng xảy ra theo chiều chất oxi hố mạnh oxi hố chất khử mạnh hơn tạo thành chất oxi hố yếu và chất khử yếu hơn
B Bài tập Bài 1.
Trang 2Giáo án Hĩa 12 CB-HKII Huỳnh Vũ Phong Hoạt động 3:
Cho dung dịch Fe2(SO4)3 tác dụng với kim
loại đồng thu được dung dịch CuSO4và FeSO4
Cho dung dịch CuSO4 tác dung với kim loại Fe
thu được FeSO4 và Cu
a Viết các PTPƯ phân tử và ion rút gọn
b Cho biết vai trị của các chất tham gia phản
ứng
c So sánh tính oxi hố khử của các ion kim loại
trong các dd nĩi trên
Hoạt động 4: Hướng dẫn học sinh giải bài
tập sách giáo khoa.
Ag+/Ag; Cu2+/Cu; Al3+/Al
* Tính oxi hĩa của ion kim loại giảm
Al
AlCu
CuAg
8 B
10 Cu + 2 AgNO3 → Cu(NO3)2 + 2Ag
Cu + 2 Fe(NO3)3 →2 Fe(NO3)2 + Cu(NO3)2
Chất rắn A gồm Ag và Cu dư
Dd B chứa các dung dịch Cu(NO3)2 và Fe(NO3)2
III Hướng dẫn học sinh học bài và làm bài tập :
- Xem lại bài tập
- Chú ý: Dãy điện hĩa, ăn mịn kim loại, điều chế kim loại
- Bài tập:
Hồ tan hồn tồn 3g hợp kim Cu-Ag trong dung dịch HNO3 đặc người ta thu được 1,568 lit khí duy nhất là NO2(đktc)
a Viết các PTPƯ xảy ra
b Xác định thành phần % về khối lượng của mỗi kim loại trong hỗn hợp trên
Ngày 3 tháng 1 năm 2009 Tuần 19.20 - tiết 38,39
LUYỆN TẬP:ĂN MỊN – ĐIỀU CHẾ KIM LOẠI
Bài 23
Trang 3Giáo án Hóa 12 CB-HKII Huỳnh Vũ Phong
I Mục Tiêu:
1 về kiển thức:
Củng cố:
- Nguyên tắc điều chế kim loại và các phương pháp điều chế kim loại
- Bản chất của sự ăn mòn kim loại, các kiểu ăn mòn kim loại và các chống ăn mòn kim loại
2 Về kĩ năng: Kĩ năng tính toán lượng kim loại điều chế được theo phương pháp hoặc các đại lượng có liên
quan
II Phương Pháp: Đàm thoại – Hoạt động nhóm.
III Tiến Trình Lên Lớp:
1 Kiểm tra trong quá trình ôn tập:
2 Vào bài mới:
Hoạt động 1:
(?) Điều chế kim loại: nguyên tắc, các phương pháp
điều chế, phạm vi ứng dụng của các phương pháp?
(?) Sự ăn mòn điện hoá kim loại: định nghĩa, các điều
kiện, cơ chế và bản chất của sự ăn mòn?
Hoạt động 2:
Bài 1:
Ngâm một lá sắt trong dd HCl, sắt bị ăn mòn chậm
Nếu thêm vài giọt dd CuSO4 nhận thấy sắt bị ăn mòn
nhanh, bọt khí thoát ra nhiều hơn Hãy giải thích hiện
tượng quan sát được và viết các PTPƯ dạng ion rút
gọn
Hoạt động 3:
Bài 2:
3 Ăn mòn điện hoá kim loại: là sự phá huỷ kim loại
do kim loại tiếp xúc với dung dịch chất điện li tạo nên dòng điện
- Các điều kiện xảy ra ăn mòn điện hoá:
+ Các điện cực phải khác chất nhau
+ Các điện cực phải tiếp xúc với nhau
+ Các điện cực tiếp xúc với cùng một dung dịch điện li
- Cơ chế của sự ăn mòn điện hoá:
+ Ở cực âm: Kim loại bị oxi hoá thành ion dương( bị
ăn mòn)+ Ở cực đương: các ion H+ của dung dịch chất điện li
- Phương pháp điện phân:
+ Điện phân nóng chảy( điều chế các kim loại có tính khử mạnh)
+ Điện phân dung dịch ( điều chế các kim loại có tính khử trung bình và yếu)
Bài 1:
Fe bị ăn mòn chậm, bọt khí hidro không thoát ra nhiều là do các bọt khí hidro thoát ra đã bao bọckín lá Fe,cản trở sự tiếp xúc của các ion H+ với các nguyên
tử Fe Them vài giọt dung dịch CuSO4 ta thấy sắt bị
ăn mòn nhanh hơn, bọt khí hidro thoát ra nhiều và Fe
bị ăn mòn điện hoá: Fe khử Cu2+ thành Cu bám trên lá
Fe Như vậy, đã có đủ các điều kiện của ăn mòn điênh hoá Cực âm là Fe, nó bị oxi hoá thành ion Fe2+ Cực dương là Cu, tại đây các ion H+ của dung dịch axitbij khử thành khí H2 bay ra nhiều hơn, Fe bị ăn mòn nhanh hơn
Trang 4Giáo án Hóa 12 CB-HKII Huỳnh Vũ Phong
Viết sơ đồ và phương trình điện phân các dung dịch
sau ( dùng các điện cực trơ):
Khi khử 7,1g Fe2O3 bằng CO trong lò nung, thu được
4,20g Fe kim loại Hiệu suất của phản ứng là:
250 ml dung dịch CuSO4 rồi khuấy kĩ cho đến khi
phản ứng kết thúc Sau phản ứng khối lượng kim loại
có trong bình là 1,88g Tính CM của dung dịch CuSO4
trước phản ứng?
Hoạt đông 6: Giải bài tập sách giáo khoa.
1 từ dung dịch AgNO3 điều chế Ag Có 3 cách;
Cu + 2AgNO3 → Cu(NO3)2 + 2Ag
4AgNO3 + 2H2O dpdd→4Ag + O2 + 2HNO3
2AgNO3 →2Ag + 2NO2 + O2
Từ dd MgCl2 điều chế Mg chỉ có 1 cách cô cạn rồi
đem điện phân nóng chảy MgCl2
a Điện phân dung dịch CuCl2:
Sơ đồ điện phân:
)(O
H,CuCl)
Pb(NO3)2 (+)(-)
Pb2+,H2O (H2O) NO3-, H2O
Pb2+ + 2e = Pb 2H2O - 4e = O2 + 4H+
Pb(NO3)2 + 2H2O dpdd → Pb + O2↑ + 4HNO3
c Điện phân dung dịch AgNO3
AgNO3 (+)(-)
160
1,7.56.2
%5,84100.97,4
20,4
→ Kim loại do Fe làm tăng 0,12g
Fe + Cu2+ → Fe2+ + Cu 56g Fe phản ứng, khối lượng tăng 8g
xg Fe phản ứng, khối lượng tăng 0,12g
8
56.12,0
Trang 5Giáo án Hĩa 12 CB-HKII Huỳnh Vũ Phong
56
84,024
24,0n
4
25,0
025,0
- Làm thêm một số bài tập ở SBT, chuẩn bị nội dung bài tiếp theo.
Ngày 5 tháng 1 năm 2009 Tuần 20 - tiết 40
THỰC HÀNH TÍNH CHẤT, ĐIỀU CHẾ KIM LOẠI
SỰ ĂN MỊN KIM LOẠI
I MỤC TIÊU
Theo chuẩn kiến thức và kỹ năng
II CHUẨN BỊ DỤNG CỤ THÍ NGHIỆM VÀ HỐ CHẤT CHO MỘT NHĨM THỰC HÀNH
- 2 mẩu vụn Al, 2 mẩu vụn Fe, 2 mẩu vụn Cu
cĩ kích thước tương đương
I Nội dung thí nghiệm và cách tiến hành
Thí nghiệm 1: Dãy điện hố của kim loại
Lấy 3 ống nghiệm, mỗi ống đựng khoảng 3 ml dung
dịch HCl lỗng Cho 3 mẫu kim loại cĩ kích thước
tương đương là Al, Fe, Cu vào 3 ống nghiệm
Quan sát, so sánh lượng bọt khí hiđro thốt ra ở các
ống nghiệm trên Rút ra kết luận về mức độ hoạt
động của các kim loại
Thí nghiệm 2: Điều chế kim loại bằng cách dùng
kim loại mạnh khử ion của kim loại yếu trong dung
dịch
Đánh sạch gỉ một chiếc đinh sắt rồi thả vào dung
dịch CuSO4 Sau khoảng 10 phút, quan sát màu của
chiếc đinh sắt và màu của dung dịch Rút ra kết luận
và viết phương trình hố học của phản ứng
- Lấy 2 ống nghiệm sạch, rĩt dung dịch CuSO4 vào
Thí nghiệm 1: Dãy điện hố của kim loại
- Hướng dẫn HS cách cho các mẩu vụn Al, Fe, Cu vào ống nghiệm đựng dung dịch HCl: nghiêng ống nghiệm khoảng 450 để cho các mẩu kim loại trượt từ từ dọc theo thành trong ống nghiệm
- Tại sao phải dùng các mẩu kim loại cĩ kích thước tương đương?
Thí nghiệm 2: Điều chế kim loại bằng cách dùng kim
loại mạnh khử ion của kim loại yếu trong dung dịch
- Tại sao phải đánh sạch gỉ ở đinh sắt?
- Hướng dẫn HS cách cho đinh sắt vào ống nghiệm đựng dung dịch CuSO4:
+ Đế của đinh Fe hướng về phía đáy của ống nghiệm, đầu nhọn của đinh hướng lên phía miệng ống nghiệm + Cho đinh trượt từ từ theo thành trong ống nghiệm đang nghiêng khoảng 450
Bài 23
Trang 6Giáo án Hóa 12 CB-HKII Huỳnh Vũ Phong
+ Cho 1 đinh Fe vào 1 ống nghiệm (1)
+ 1 ống nghiệm (2) để so sánh màu của dung dịch sau
phản ứng
Thí nghiệm 3: Sự ăn mòn điện hoá
- Rót vào 2 ống nghiệm, mỗi ống khoảng 3 ml dung
dịch H2SO4 loãng và cho vào mỗi ống một mẩu
kẽm
Quan sát tốc độ bọt khí thoát ra
- Nhỏ thêm 2 - 3 giọt dung dịch CuSO4 vào một
trong 2 ống So sánh lượng bọt khí thoát ra ở 2 ống
nghiệm Rút ra kết luận và giải thích
II Viết tường trình
- Chỉ dùng lượng dung dịch CuSO4 ngập một nửa đinh
- Quan sát và so sánh 2 phần đinh: ngập và không ngập trong dung dịch CuSO4
- So sánh màu của 2 dung dịch ở 2 ống nghiệm (1) và (2)
Thí nghiệm 3: Sự ăn mòn điện hoá
- Cần khắc sâu kiến thức cho HS:
+ TN 1: Zn bị ăn mòn hóa học nên tốc độ ăn mòn chậm do đó bọt khí H2 thoát ra chậm
+ TN 2: Zn bị ăn mòn điện hóa nên tốc độ ăn mòn nhanh do đó bọt khí H2 thoát ra nhanh
→ Ăn mòn điện hóa là kiểu ăn mòn nghiêm trọng nhất trong tự nhiên
IV NỘI DUNG TƯỜNG TRÌNH THÍ NGHIỆM
* Mẫu bài tường trình thí nghiệm:
BÀI TƯỜNG TRÌNH THÍ NGHIỆM
Môn Hóa - Lớp 12CB Lớp:
Hiện tượng (thực tế)quan sát được
Giải thích hiện tượng
Viết PTHH của các phản ứng
Trang 7Giáo án Hĩa 12 CB-HKII Huỳnh Vũ Phong
Ngày 20 tháng 1 năm 2009 Tuần 21 - tiết 41,42
I Mục Tiêu:
1 Về Kiến Thức:
HS biết:
- Vị trí, cấu tạo của nguyên tử, tính chất của kim loại kiềm
- Tính chất và ứng dụng của một số hợp chất quan trọng của kim loại kiềm
- Nguyên tắc và phương pháp chung để điều chế kim loại kiềm
HS hiểu:
- Nguyên nhân của tính khử rất mạnh của kim loại kiềm
2 Kĩ Năng:
- Làm một số thí nghiệm đơn giản về kim loại kiềm
- Giải các bài tập về kim loại kiềm
II Chuẩn Bị:
- Bảng TH, Bảng phụ ghi một số hằng số vật lí của kim loại kiềm
- Dụng cụ, hĩa chất: Natri kim loại, lọ đựng NaOH rắn, cốc thủy tinh, nước, dao, muối sắt
III Phương Pháp: Thuyết trình, đàm thoại gợi mở kết hợp thí nghiệm.
IV Tiến Trình Lên Lớp:
Vào bài mới:
Hoạt động 1: Tìm hiểu vị trí của kim loại kiềm.
Nhĩm IA gồm những nguyên tố nào? Cấu hình
electron của các nguyên tố nhĩm IA?
Từ cấu tạo của kim loại kiềm hãy cho biết tính chất
hĩa học đặc trưng của kim loại kiềm?
KIM LOẠI KIỀM – HỢP CHẤT QUAN TRỌNG CỦA KIM LOẠI KIỀM
Bài 25
Tính chất Đặc điểm
chung
QLBĐ từ Li→ Cs
Số oxi hố trong
hợp chất
+1
Trang 8Giáo án Hóa 12 CB-HKII Huỳnh Vũ Phong
+ Cho phenolphtalein vào dd sau phản ứng
Nhận xét về khả năng phản ứng của KLK với H2O
và giải thích hiện tượng?
Khả năng phản ứng của KLK với H2O mạnh
Viết PTTQ và cho VD?
Hoạt động 4: Tìm hiểu về ứng dụng và điều chế.
Từ cấu tạo và tính chất hóa họcCho biết những ứng
Phương pháp chung để điều chế KLK? vì sao phải
chọn phương pháp đó?
Phương pháp điện phân nóng chảy vì các KLK rất
mạnh, không thể dùng các chất khử thông thường để
Cho biết một số TCVL của NaOH?
Dựa vào TCHH của bazơ tan, dự đoán TCHH của
NaOH?
Tuỳ tỉ lệ mol giữa NaOH và CO2 có thể tạo muối
trung hoà hoặc muối axit
Đọc SGK và tóm tắt ứng dụng của NaOH.
NaOH có nhiều ứng dụng quan trọng trong các ngành
CN chế biến dầu mỏ, luyện nhôm, xà phòng, dệt
- Chế tạo hợp kim có tonc thấp → thiết bị báo cháy
- K, Na: Chất trao đổi nhiệt trong vài lò phản ứng hạt nhân
- Cs: Chế tạo tế bào quang điện
- Điều chế KL hiếm bằng phương pháp nhiệt luyện
- Dùng trong tổng hợp hữu cơ
OH- + CO2 →HCO3
T/d với dd muối tạo ra bazơ không tan:
3 OH- + Fe3+ → Fe(OH)3 ↓
Trang 9Giáo án Hĩa 12 CB-HKII Huỳnh Vũ Phong Hoạt động 7:
Nêu đặc điểm của muối NaHCO 3
Là muối axit, muối của axit yếu và bazơ mạnh
đốn tính chất của muối NaHCO 3
NaHCO3 cĩ phản ứng với với axit mạnh hơn; p/ứ
với kiềm, thuỷ phân trong nước cho mơi trường kiềm
Theo quan điểm của Brostet, NaHCO3 cĩ t/c lưỡng
tính
HS quan sát TN: thử tính tan của NaHCO3, dùng
giấy quỳ tím thử mơI trường dd, cho NaHCO3 t/d lần
lượt với dd HCl, NaOH
Các muối MHCO3 (M là kim loại kiềm) cĩ t/c tương
tự NaHCO3
Đọc SGK và nêu ứng dụng của NaHCO 3 -VD .
Làm thuốc chữa đau dạ dày, bột nở, nước giải khát
Hoạt động 8:
Nêu đặc điểm của muối Na 2 CO 3
Là muối của axit yếu và bazơ mạnh
Dựa vào đặc điểm của muối Na 2 CO 3 , hãy dự đốn
tính chất của muối Na 2 CO 3
• Na2CO3 cĩ phản ứng với với axit mạnh hơn; thuỷ
phân trong nước cho mơi trường kiềm Theo Brostet,
Na2CO3 cĩ tính bazơ
• HS quan sát TN: thử tính tan của Na2CO3, dùng giấy
quỳ tím thử mơi trường dd, cho Na2CO3 t/d với dd HCl
Hãy kết luận về về TCHH của NaHCO 3
• Các muối M2CO3 (M là kim loại kiềm) cĩ t/c tương
tự Na2CO3
Đọc SGK và nêu ứng dụng của Na 2 CO 3 –VD
Là nguyên liệu trong SX thuỷ tinh, xà phịng, giấy, dệt
và đ/c nhiều muối khác; cĩ trong thành phần chất tẩy
rửa trong gia đình
- T/d với dd bazơ:
HCO3-+ OH- → CO32-+H2OHCO3- nhường proton, nĩ cĩ t/c của axit
2 Ứng dụng SGK III Natri cacbonat 1.Tính chất
• Tan nhiều trong nước Trong dd, phân li hồn tồn thành ion: Na2CO3 → 2Na+ + CO32-
• Bền với nhiệt
• Tính bazơ:
-T/d với nhiều axit:
CO32-+ 2H+ →H2O+CO2
CO32- nhận proton, nĩ cĩ t/c của bazơ
- Thuỷ phân cho mơi trường kiềm:
Dặn dị: Làm các bài tập trong SGK, SBT hĩa học 12
Chuẩn bị bài tiếp theo bài 26: Kim loại kiềm thổ - các hợp chất quan trọng của kim loại kiềm thổ
Ngày 21 tháng 1 năm 2009 Tuần 22 - tiết 43,44,45
Trường THPT Long Hiệp Bài 26
Trang 10Giáo án Hóa 12 CB-HKII Huỳnh Vũ Phong
I Mục Tiêu:
1 Về kiến thức:
Hs biết:
- Vị trí, cấu tạo nguyên tử, tính chất của kim loại kiềm thổ
- Tính chất và ứng dụng của một số hợp chất quan trọng của kim loại kiềm thổ
- Nguyên tắc và phương pháp điều chế kim loại kiềm thổ
- Nước cứng là gì? Nguyên tắc và phương pháp làm mềm nước cứng
HS hiểu: Nguyên nhân tính khử mạnh của kim loại kiềm thổ
2 Kĩ năng:
-Từ cấu tạo suy ra tính chất, từ tính chất suy ra ứng dụng và điều chế
- Giải bài tập về kim loại kiềm thổ
II Chuẩn Bị:
Bảng hệ thống tuần hoàn, Hằng số vật lý của một số kim loại kiềm thổ
III Phương Pháp:
Thuyết trình kết hợp Đàm thoại gợi mở & TN
IV Tiến trình lên lớp:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG BÀI HỌC
- So sánh độ cứng của KLK với KL nhóm IIA ?
Do những yếu tố nào mà kim loại nhóm IIA có độ
cứng thấp, tonc, tos thấp?
- Các kim loại này có kiểu mạng giống nhau hay không
? tonc, tos có biến đổi theo quy luật ?
Hoạt động 3:
Hãy nhắc lại sự biến đổi bán kính nguyên tử trong
một chu kì, so sánh với kim loại kiềm tính chẩt đặc
trưng là gì ? so sánh tính chất với KLK ?
Ở nhiệt độ thường Be, Mg pư chậm với O2 , khi đốt
nóng KLK thổ đều bốc cháy trong không khí
Làm TN: Mg cháy trong kk, đưa dây magie đang
cháy vào cốc nước
Viết pư của KLK thổ với O2,Cl2
KLKT có khử được ion H+ trong dung dịch axit?
Giải thích?
A Kim loại kiềm thổ:
I Vị trí của kim loại kiềm thổ (KLKT) trong bảng tuần hoàn:
- Thuộc nhóm IIA , gồm: Be, Mg, Ca, Sr, Ba và Ra(px)
- Trong mỗi chu kì đứng sau KLK
II Tính chất vật lí:
- Tonc và tos tương đối thấp (trừ Be)
- Khối lượng riệng tương đối nhỏ
1 Tác dụng với phi kim:
- Khi đốt nóng, KLK thổ pư với oxi(cháy)
VD: 2Mg + O2 2MgOTQ: 2M + O2 2MO
Trang 11Giáo án Hóa 12 CB-HKII Huỳnh Vũ Phong
Làm TN: Mg + dd HCl
Viết pư, xác định số oxh
HS hoàn thành phương trình hóa học
Hãy nghiên cứu sgk và cho biết khả năng pư của
Yêu cầu hs dự đóan những t/c HH có thể có của
Ca(OH) 2 ( Ktiến thức củ td : chỉ thị màu ,HCl ,
CO 2 ,CuCl 2… ) → sàn phẩm ?
Thực hiện một số TN kiểm tra tính chất hoá học
của Ca(OH)2 : thổi hơi thở chứa CO2 vào dd
Ca(OH)2,+ CuCl2.Quan sát hiện tượng, gt và rút ra
NX
lúc đầu có vẩn đục, vẩn đục tăng nhưng nếu tiếp
tục thổi thì vẩn đục tan tạo thành dd không màu
Viết các PTHH phân tử và ion thu gọn
Hs có thể tự nêu vd và viết PTHH thể hiện t/c HH
của Ca(OH)2
UD : thông tin SGK
Hoạt động 2 Canxi cacbonat , CaCO 3 :
HS dự đoán tính chất của CaCO3
Quan sát TN CaCO3 tác dụng với HCl,
HCOOH Thổi khí CO2 vào nước vôi trong
cho đến khi có kết tủa, tiếp tục thổi đến khi
kết tủa tan và đun nóng thì lại vẩn đục trở lại
Gt các hiện tượng trong TN, trong thực tế (tạo
thành thạch nhũ trong hang động, cặn ở đáy
ấm đun nước) và viết PTHH
Chú ý : hs viết đúng và hiểu đúng cho 2 quá
trình trên xảy ra trong tự nhiên
- KLK thổ khử được ion H+ (trong dung dịch axit HCl, H2SO4 loãng) thành H2 vì Eo
M2+/M < Eo
H+/H2.VD: Ca + 2HCl CaCl2 + H2
- Be không pư dù ở bất cứ nhiệt độ nào
B Một số hợp chất quan trọng của canxi:
I Canxi hiđroxit Ca(OH) 2
CO 2(thiếu hoặc vừa đủ) + Ca(OH) 2 dd→ CaCO 3 ↓r +
H 2 O CaCO 3 ( r) + H 2 O + CO 2 (dư) → Ca(HCO 3 ) 2 dd
2 Ứng dụng (SGK)
II Canxi cacbonat , CaCO 3 :
1 Tính chất
CaCO3 là chất rắn màu trắng , rất ít tan trong nước
Dễ bị nhiệt phân huỷ tạo thành CO2, CaO
Tác dụng với dd axit vô cơ và hữu cơ :
CaCO 3 + 2HCl → CaCl 2 + H 2 O +CO 2
CaCO 3 + 2HCOOH → Ca(HCOO) 2 + H 2 O +
Trang 12Giáo án Hóa 12 CB-HKII Huỳnh Vũ Phong
Trong tự nhiên, canxi sunfat còn có tên thông
thường nào ? Cho biết trạng thái, màu sắc, tính tan
trong nước của nó
Có mấy loại thạch cao, thành phần hoá học của
mỗi loại như thế nào ? cách điều chế ?
Hãy kể một số ứng dụng của canxi sunfat trong đời
sống và sản xuất
Củng cố tiết 2:
Bài tập 2,3 SGK trang 119
Hoạt động 1: khái niệm nước cứng.
Những mẫu nước mà chúng ta lấy ở ao hồ, nước
ngầm thường là nước cứng và khi đun hay thấy có lớp
cặn bám lên đáy bình Vậy các em có biết nước cứng
là gì? Có những loại nước cứng nào? Và giải thích tại
sao có hiện tượng trên?
HS thảo luận dựa vào các thông tin sgk để trả lời
Hãy cho biết nước cứng có những tác hại nào? Để
tránh các tác hại trên thì cần làm gì?
HS trả lời dựa vào thông tin sgk
Có những phương pháp làm mềm nước cứng nào?
Viết các phương trình phản ứng minh họa?
* Có thể sử dụng mẫu nước để làm các thí nghiệm
minh họa
Giới thiệu với HS phương pháp trao đổi ion
** GV kết luận chung những vấn đề quan trọng để học
sinh nắm và ghi vào vở
loại anion sau
b) Làm mềm nước có tính cứng vĩnh cửu
* Dùng dd Na 2 CO 3 ;Na 3 PO 4 hay Na 2 CO 3 , Ca(OH) 2
Ca2+ + Na2CO3 →CaCO3↓ + Na+
3 Ca2+ + 2 PO43- → Ca3 (PO4)2↓
3.2 Phương pháp trao đổi ion:SGK
4 Nhận biết ion Ca 2+ , Mg 2+ trong dung dịch:
Dùng các dung dịch dạng muối tan có chứa CO32-, sau đó sục khí CO2 vào dung dịch nếu kết tủa tan chứng tỏ sự có mặt của Ca2+ hoặc Mg2+
Trang 13Giáo án Hĩa 12 CB-HKII Huỳnh Vũ Phong
cách nhận dạng nước cứng
Viết các phương trình phản ứng hĩa học minh họa?
** GV kết luận chung những vấn đề quan trọng để học
sinh nắm và ghi vào vở
Ca2+ + CO32- → CaCO3↓
Mg2+ + CO32- → MgCO3↓Sau đĩ:
MCO3 + CO2 + H2O → M(HCO3)2 (tan)
Củng cố:
-Nhấn mạnh các kiến thức trọng tâm hĩa tính của kim loại kiềm thổ, một số hợp chất của nguyên tố canxi
-Khái niệm nước cứng, phân loại và cách làm mềm
- Làm bài tập 9.SGK
Dặn dị: làm các bài tập cịn lại trong SGK, SBT
Chuẩn bị bài tiếp theo NHƠM – HỢP CHẤT CỦA NHƠM
Ngày 22 tháng 1 năm 2009 Tuần 23 - tiết 46,47
Trường THPT Long Hiệp
Bài 27
Trang 14- Phương pháp sản xuất nhôm.
HS hiểu: Nguyên nhân tính khử mạnh của nhôm và vì sao nhôm chỉ có số oxy hóa +3 trong các hợp chất
2 Kĩ năng:
- Tiến hành một số thí nghiệm đơn giản
- Giải một số bài tập về nhôm
- Ý thức bảo quản các đồ vật bằng nhôm
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung lưu bảng
HOẠT ĐỘNG 1
HS: Viết cấu hình e của nhôm và cho biết vị trí của
nhôm trong BTH
GV: Treo BTH và yêu cầu:
HS: Xác định trong mỗi chu kì , nhóm III A, kim loại
nhôm đứng sau và trước nguyên tố nào ?
1) Hãy cho biết nhôm thuộc loại nguyên tố gì ?
có bao nhiêu e hoá trị ?
2) Nhận xét gì về tính chất cơ bản của nhôm và số oxi
hoá của nó trong các hợp chất
HOẠT ĐỘNG 2
HS: nghiên cứu sgk và thảo luận rút ra những tính
chất vật lí quan trọng của nhôm
HOẠT ĐỘNG 3
dựa vào cấu tạo nguyên tử, EoAl3+/Al ; Năng
lượng ion hoá cảu nhôm, hãy cho biết tính chất hoá
GV làm thí nghiệm: cho một mẫu nhôm vào dung
dịch HCl, cho HS quan sát hiện tượng và yêu cầu HS
viết ptpư xảy ra dạng phân tử và ion thu gọn
1) Al có pư được với dung dịch HNO3 đặc nguội,
H2SO4 đặc nguội? vì sao ?
2) Hãy viết pư của Al với HNO3 loãng, H2SO4 đặc,
nóng ?
HOẠT ĐỘNG 5
Vì sao những vật bằng nhôm hằng ngày tiếp xúc
với nước dù ở nhiệt độ cao nhưng không xảy ra phản
ứng ?
1.Vị trí, trong bảng tuần hoàn, cấu hình electron:
13Al: 1s22s22p63s23p1
vị trí: chu kì 3, nhóm IIIA
- Trong chu kì Al đưng sau Mg, trước Si
- Trong nhóm IIIA: Al đưng sau B
- Là nguyên tố p, có 3 e hoá trị Xu hướng nhường 3 e tạo ion Al3+
Al Al3+ + 3e[Ne]3s23p1 [Ne]
- Trong hợp chất nhôm có số oxi hoá +3vd: Al2O3, AlCl3
1 Tác dụng với phi kim: tác dụng trực tiếp và
mãnh liệt với nhiều phi kim
b) Với dung dịch HNO3, H2SO4 đặc:
- Al không pư với HNO3 đặc nguội, H2SO4 đặc nguội
- Với các axit HNO3 đặc nóng, HNO3 loãng,
H2SO4 đặc nóng: Al khử được N và +5 +S 6xuống những mức oxi hoá thấp hơn
Al + 6HNO3 đ Al(NO3)3 + 3NO2 + 3H2O
Al + H2SO4 đ
Trang 15Đpnc, xt
Giáo án Hóa 12 CB-HKII Huỳnh Vũ Phong HOẠT ĐỌNG 6
Gv: Ở nhiệt độ cao, Al có thể khử được nhiều ion kim
loại trong oxit thành kim loại tự do, phản ứng toả
nhiều nhiệt
Hãy xác định số oxi hoá của các phản ứng trên và
cho biêt loại của pư
HS: Viết pư: Al + Ba(OH)2 + H2O
HOẠT ĐỘNG 7
Hs: Nghiên cứu những ứng dụng trong sgk
GV: Treo sơ đồ thùng điện phân Al2O3 nóng chảy
HS: Quan sát, mô tả các phần của thùng điện phân và
viết các quá trình xay ra tại điện cực
HOẠT ĐỘNG 8: Củng cố về tính chất hóa học của
Gv; Thông báo, ion Al3+ có điện tích lớn nên lực hút
giữa ion Al3+ và ion O2- rất mạnh, tạo ra liên kết trong
Al2O3 rất bền vững
GV; Làm thí nghiệm: cho Al2O3 tác dụng với dung
dịch HCl, NaOH, cho học sinh quan sát hiện tượng
HS: Viết các phương trình phản ứng xảy ra
Kết luận tính chất của Al2O3
C) Ứng dụng của Al2O3:
- HS nghiên cứu sgk và cho biết các ứng dụng của
nhôm oxit.(sx nhôm, làm đồ trang sức )
HOẠT ĐỘNG 3
GV: Al(OH)3 là hợp chất kem bền đối với nhiệt, bị
phân huỷ khi đun nóng Hãy viết phương trình phản
4 Tác dụng với oxit kim loại:
- ở nhiệt đọ cao, Al khử được nhiều ion kim loại kém hoạt dộng hơn trong oxit ( FeO, CuO, .) thành kim loại tự do
Vd: Fe2O3 + 2 Al Al2O3 + 2 Fe
2 Al + 3 CuO
phản ứng nhiệt nhôm
5 Tác dụng với bazơ: nhôm tác dụng với dung
dịch bazơ mạnh: NaOH, KOH, Ca(OH)2 vd:2Al +2NaOH +6H2O2Na[Al(OH)4] +3H2
natri aluminat
IV.Ứng dụng và Trạng thái tự nhiên: Sgk
V.Sản xuất : Qua 2 công đoạn:
công đoạn tinh chế quặng boxit công đoạn đpnc Al2O3
- Để hạ nhiệt độ nóng chảy của Al2O3 từ 2050o
C xuống 900oC, hoà tan Al2O3 trong criolit n/c
Có tính chất của oxit bazơ
- Tác dụng với các dung dịch bazơ mạnh:
II Nhôm hidroxit: Al(OH) 3
Là chất kết tủa ở dạng keo, màu trắng
Trang 16-Giáo án Hĩa 12 CB-HKII Huỳnh Vũ Phong
Dung dịch HCl
Al(OH)3
Dung dịch NaOH
Al(OH)3
Quan sát hiện tượng xảy ra và viết phương trình
phản ứng chứng minh hiện tượng đĩ
Vì sao những vật bằng nhơm khơng tan nước
nhưng bị hồ tan trong dung dịch NaOH ?
HOẠT ĐỘNG 4
Vì sao phèn chua cĩ thể làm trong nước đục ?
- Những đồ vật bằng nhơm bị hồ tan trong dung dịch NaOH, Ca(OH)2 là do :
màng bảo vệ:
Al2O3 +2NaOH + 3H2O 2Na[Al(OH)4]
2 Al + 6 H2O 2 Al(OH)3 + 3 H2
Al(OH)3 + NaOH Na[Al(OH)4]
III Nhơm sunfat: Al 2 (SO 4 ) 3
Quan trọng là phèn chua:
Cơng thức hố học: K2SO4.Al2(SO4)3.24H2OHay KAl(SO4)2.12H2O
* Ứng dụng: Phèn chua được dùng trong cơng nghiệp
thuộc da, CN giấy
Củng cố: bài tập 1,2 /sgk
Dặn dị: Làm các bài tập trong sgk và sbt, chuẩn bị bài tiếp theo
Ngày 22 tháng 1 năm 2009 Tuần 24 - tiết 48
- Bảng tuần hồn các nguyên tố hĩa học
- Bảng phụ ghi một số hằng số vật lí quan trọng của kiềm và kiềm thổ
III Phương pháp:
Đàm thoại kết hợp hoạt động nhĩm
IV Tiến trình lên lớp:
Kiểm tra bài cũ: chứng minh bằng các phương trình phản ứng nhơm và các hợp chất của chúng là lưỡng tính
Vào bài mới:
Hoạt động của giáo viên & Học sinh Nội dung lưu bảng
Hoạt động 1: so sánh tính chất của kim loại kiềm và I Lí Thuyết:
LUYỆN TẬP: TÍNH CHẤT CỦA KIM LOẠI KIỀM, KIỀM THỔ VÀ HỢP CHẤT
Bài 28
Trang 17Giáo án Hóa 12 CB-HKII Huỳnh Vũ Phong
kiềm thổ
Viết cấu hình e của Na(z=11) và Ca(z=20) và cho
biết vị trí và các thông tin về, số oxy hóa
Viết phương trình phản ứng chứng minh tính khử
mạnh của kim loại kiềm và kiềm thổ?
Tại sao chúng ta không thể điều chế kim loại kiềm
và kiềm thổ bằng các phương pháp thông thường
( như thủy luyện, điện phân dung dịch )?
Em hãy viết phương trình phản ứng chứng minh
tính khử của Na mạnh hơn Mg?
Hoạt động 3: tính chất các hợp chất
So sánh độ mạnh tính bazơ của các hidroxit của
kim loại kiềm và kiềm thổ?
Cho CO2 từ từ vào Ca(OH)2 có các trường hợp
nào xảy ra? Viết các phương trình phản ứng minh
họa? giải thích hiện tượng và nguyên nhân xảy ra?
Với T= nCO2: nNaOH
Nếu T≤1→ tạo ra muối CaCO3
CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O
Nếu T≥2 → tạo muối Ca(HCO3)2
2CO2 + Ca(OH)2 → Ca(HCO3)2
Nếu 1<T<2 → xảy ra cả hai phản ứng và tạo ra hai
muối khác nhau
Nguyên nhân khi CO2 dư:
CO2 + H2O + CaCO3 → Ca(HCO3)2
Hoạt động 4: Nước cứng
Hs trình bày khái niệm phân loại nước cứng?
Hoạt động 5: giải bài tập SGK và bài tập HS đề
nghị (nếu có)
GV: Nêu một só bài tập vận dụng SGK và SBT
1 Có hỗn hợp rắn gồm NaOH , CaCO3 và Na2CO3
Hãy nêu cách tiến hành để xác định phần trăm khối
1 Kim loại kiềm và kiềm thổ:
Kim loại kiềm: cấu hình ngoài cùng ns1
Kim loại kiềm thổ: cấu hình ngoài cùng ns2
→ khi nhường đi số electron ngoài cùng này các nguyên tử sẽ trở thành ion có cấu hình electron của khí trơ trước nó – bền vững
Tính chất của đơn chất:
Tính khử mạnh: kim loại kiềm> kim loại kiềm thổ
M → Mn+ + ne ( n=1,2e)Tác dụng với phi kim, axit , H2O…
2 Tính chất của hợp chất:
a HiddroxitTính bazơ của các hidroxit của kim loại kiềm mạnh hơn kiềm thổ
Trang 18Giáo án Hĩa 12 CB-HKII Huỳnh Vũ Phong
lượng của mỗi chất trong hỗn hợp
2 Cĩ hỗn hợp gồm các khí CO, H2 lẫn tạp chất là
CO2, H2S Dùng chất nào sau đây để loại tạp chất?
A.dd HCl B dd NaCl C dd Ca(OH)2 D ddKNO3
3 Để điều chế Ca cĩ thể dùng cách nào sau đây?
A Điện phân dung dịch CaCl2
B Điện phân nĩng chảy CaCl2
C Cho C tác dụng với CaO ở nhiệt độ rất cao
D Cho K tác dụng với dung dịch Ca(NO3)2
BaCO3 + 2HCl → BaCl2 + CO2 + H2O
CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 ↓ + H2OTheo các phương trình phản ứng:
nCO2=nBaCO3+ nMgCO2= 0,2 mol thì kết tủa B tạo ra là lớn nhất
(28,1 a : 100.84) + ([28,1.(100-a)]: 100.197) = 0,2 giải phương trình trên ta thu được a=29,89%
5B, 6C
Dặn dị: Về chuẩn bị bài luyện tập tiếp theo.
Ngày 23 tháng 1 năm 2009 Tuần 25 - tiết 49
LUYỆN TẬP: TÍNH CHẤT CỦA NHÔM VÀ HỢP CHẤT CỦA NHÔM
Bài 29
Trang 19Giáo án Hóa 12 CB-HKII Huỳnh Vũ Phong
- Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học
- Bảng phụ ghi một số hằng số vật lí quan trọng nhôm
III Phương pháp : Đàm thoại kết hợp hoạt động nhóm.
IV Tiến Trình Lên Lớp:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính
Hoạt động 1:
Tổ chức cho học sinh thảo luận các vấn đề:
Viết cấu hình electron, xác định chu kì, phân nhóm
và giải thích vì sao nhom có tính khử mạnh và chỉ có
số oxy hóa là +3 trong các hợp chất?
+ Nhôm tác dụng với phi kim(O2, Cl2, S)
+ Nhôm tác dụng với dd H2SO4 loãng, HNO3(l)
+ Nhôm tác dụng với nước
+ Nhôm tác dụng với dung dịch muối của kim loại có
tính khử yếu hơn
HS viết phương trình hóa học nhôm tan trong dung
dịch axit (HCl) và trong dd kiềm (NaOH)
Hoạt động 3: Củng cố tính chất hóa học của các hợp
Hs viết phương trình phản ứng chúng minh axit
alumic là axit yếu hơn axit cacbonic
Tai sao người ta có thể dùng phèn chua để làm
trong nước đục
Hoạt động 4: Hs giải bài tập
Gọi Hs lên bảng và tính điểm cho các bài tập giải
đúng
I Kiến thức cần nắm:
1 Nhôm:
Al(z=13) , nhóm IIIA, Chu kì 3
Là kim loại nhẹ, dẫn điện, dẫn nhiệt tốt, dẻo
Nhôm là kim loại thể hiện tính khử mạnh:
- Nhôm hidroxit là hợp chất lưỡng tính ( vừa tác dụng với dung dịch axit và dung dịch bazo mạnh
Khi HCl trung hòa hết KOH dư thì bắt đầu có kết tủa KAlO2 + HCl + H2O → Al(OH)3 + KCl
Vậy ta có nHCl=nKOH(dư sau phản ứng)= x-y=0.1(mol)Mặt khác: 39x + 27y =10,5
Giải hệ ta có x=0,2mol; y=0,1 mol
% K = 66,67%, %Al=33,33%
Trang 20Giáo án Hĩa 12 CB-HKII Huỳnh Vũ Phong Củng cố & dặn dị: Chuẩn bị nội dung bài thực hành và ơn tập chuẩn bị kiểm tra 1 tiết.
Ngày 24 tháng 1 năm 2009 Tuần 25 - tiết 50
+ So sánh phản ứng của Na, Mg, Al và Nước
+ Nhơm tác dụng với dd kiềm
+ Al(OH)3 tác dụng với dd NaOH, H2SO4 lỗng
Kim loại: Na, Mg, Al
Dung dịch: NaOH, AlCl3, NH3, HCl, Phenolphtalein
Dụng cụ, hĩa chất đủ cho các nhĩm HS
III HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH CỦA HỌC SINH
Chia số HS trong lớp ra từng nhĩm thực hành, mỗi nhĩm từ 4 đến 5 HS để tiến hành thí nghiệm
THÍ NGHIỆM 1 Phản ứng của Na, Mg, Al với
nước.
Hướng dẫn HS chuẩn bị và tiến hành thí
nghiệm như SGK Giải thích các hiện tượng quan sát
được
Chú ý: Na tác dụng với nước ở nhiệt độ thường
Dùng kẹp sắt cho vào ống ghiệm miếng Na
bằng hạt ngơ
Chú ý: Mg tác dụng với nước ở nhiệt độ thường
Hướng dẫn HS quan sát cĩ rất ít bọt li ti H2 xuất
hiện trên mặt dây Mg
Thí nghiệm 2:
Hs thực hiện thí nghiệm như SGK
Giải thích các hiện tượng xảy ra trong thí
THÍ NGHIỆM 2:
Nhơm tan hồn tồn và cĩ sủi bọt khí H2
2Al +2NaOH+6H2O→ 2Na[Al(OH)4] +3H2 Natri aluminat
THÍ NGHIỆM 3:
THỰC HÀNH: TÍNH CHẤT CỦA NATRI, MAGIE, NHÔM VÀ HỢP CHẤT
CỦA NHÔM
Bài 30
Trang 21KIỂM TRA 1 TIẾT
Giáo án Hĩa 12 CB-HKII Huỳnh Vũ Phong
AlCl3 + 3NH3 + 3H2O → Al(OH)3 + 3NH4Cl
Al3+ + 3NH3 + 3H2O→ Al(OH)3 ↓ + 3NH4+
Cả hai ống nghiệm kết tủa đều tan
Ống nghiệm 1: Al(OH)3 + 3HCl → AlCl3 + 3H2O Al(OH)3 + 3H+ → Al3++ 3 H2OỐng nghiệm 2: Al(OH)3 + NaOH →Na[Al(OH)4] Al(OH)3 +OH- → [Al(OH)4]-
Cơng việc sau buổi thực hành
GV nhận xét đánh giá buổi thục hành
IV NỘI DUNG TƯỜNG TRÌNH THÍ NGHIỆM
1 Họ và tên HS lớp
2 Tên bài thực hành: ………
3 Nội dung tường trình:
a) Trình bày cách tiến hành thí nghiệm, hiện tượng quan sát được, giải thích và viết phương trình hố học và kết luận của các thí nghiệm
b) Trình bày cách tiến hành thí nghiệm điện phân dung dịch phân dung dịch CuSO4, các điện cực bằng graphit Nêu hiện tượng quan sát được và giải thích
Ngày 24 tháng 1 năm 2009 Tuần 26 - tiết 51
I Mục tiêu:
Củng cố hệ thống kiến thức tổng quan về kim loại kiềm, kiềm thổ và nhơm
Rèn luyện kĩ năng giải các bài tập trắc nghiệm về kiềm, kiềm thổ và nhơm
II.Nội dung đề:
Phần Trắc Nghiệm: (5đ)
1/ Để bảo quản kim loại Na trong phịng thí nghiệm, người ta dùng cách nào sau đây :
A Ngâm trong rượu B Bảo quản trong bình khí NH3 C Ngâm trong nướcD Ngâm trong dầu hỏa 2/ Dãy gồm các kim loại đều phản ứng dễ dàng với nước ở nhiệt độ thườnglà:
3/ Hidroxit nào sau đây cĩ tính lưỡng tính:
4/ Kim loại kiềm cĩ thể điều chế được trong cơng nghiệp theo phương pháp nào sau đây :
A Nhiệt luyện B Thủy luyện C Điện phân dung dịchD Điện phân nĩng chảy
5/ Các nguyên tố nhĩm IA của bảng tuần hịan cĩ đặc điểm nào chung sau đây:
A Số e lớp ngịai cùng B Số lớp e C Số nơtron D Số điện tích hạt nhân 6/ Chất nào sau đây được sử dụng để khử tính cứng của nước cứng vĩnh cửu :
A NaNO3 B Ca(OH)2 C Chất trao đổi ion(Zeolit) D CaCl2
7/ Loại quặng nào sau đây cĩ chứa nhơm ơxit trong thành phần hĩa học :
8/ Các nguyên tố kim loại nào được sắp xếp theo chiều tăng của tính khử :
Trang 22Giáo án Hóa 12 CB-HKII Huỳnh Vũ Phong
A Al, Fe, Zn, Mg B Ag, Cu , Al , Mg C Na, Mg,Al, Fe D Ag, Cu, Mg, Al
9/ Trong số các phương pháp làm mềm nước cứng sau , phương pháp nào chỉ làm mềm nước cứng tạm thời ?
A Phương pháp hóa học B Phương pháp trao đổi ion
C Phương pháp cất nước D Phương pháp đun sôi nước
10/ Trường hợp nào sau đây là ăn mòn điện hóa ?
A Kẽm bị phá hủy trong khí clo B Kẽm trong dung dịch H2SO4 lõang
C Natri cháy trong không khí D Thép để trong không khí ẩm
11/ Hiện tượng hợp kim dẫn điện và dẫn nhiệt kém kim loại nguyên chất vì liên kết hóa học trong hợp
kim là :
A Liên kết ion B Liên kết kim loại và liên kết cộng hóa trị
C Liên kết kim loại D Liên kết cộng hóa trị làm giảm mật độ e tự do
12/ Dãy gồm các kim loai đều phản ứng với dung dịch CuSO4 là :
13/ Dung dịch A chứa 5 ion : Mg2+, Ba2+, Ca2+ và 0,1 mol Cl- , 0,2 mol NO3- Thêm dần V lít dung dịch
K2CO3 1M vào dung dịch A đến khi được lượng két tủa lớn nhất V có giá trị là :
14/ Hiện tượng nào xảy ra khi cho từ từ dung dịch HCl cho đến dư vào dung dịch natrialuminat
A Không có hiện tượng nào xảy ra
B Có kết tủa dạng keo , kết tủa không tan
C Ban đầu có kểt tủa dạng keo, lượng kết tủa tăng dần đến cực đại, sau đó kết tủa tan dần
D Ban đầu có kết tủa dạng keo, sau đó tan đần
15/ Dãy kim loại nào sau đây được sắp xếp theo chiều tăng tính dẫn điện tăng dần :
16/ Hòa tan 0,5 gam hỗn hợp gồm Fe và một kim loại hóa trị 2 trong dung dịch HCl thu được 1,12 lit khí
17/ Cho 16,2 gam một kim loại M có hóa trị n tác dụng với 0,15 mol oxi chất rắn thu được sau phản ứng dem
hòa tan vào dung dịch HCl dư thấy thóat ra 13,44 lít khí H2 (đktc), phản ứng xảy ra hòan tòan kim loại M là:
18/ hòa tan hòan tòan 20 gam hỗn hợp Fe và Mg trong dung địch HCl thu được 1 gam khí H2 cô cạn dung
dịch thì thu được bao nhiêu gam muối khan:A 55,5gam B 50gam C 56,5 gam D 27,55 gam
19/ Hòa tan 4,59 gam Al bằng dung dịch HNO3 lõang thu được hỗn hợp khí gồm NO và N2O có tỉ khối hơi đối với H2 là 16,75 tỉ lệ thể tích của khí N2O/NO là :
Phần Từ Luận: 5đ
1 Hỗn hợp X gồm 2 kim lọai A và B nằm kế tiếp nhau trong bảng tuần hòan Lấy 6,2 gam X hòa tan hòan tòan vào nước thu được 2,24 lít H2 (đktc) Tìm A,B
2.Nhúng một thanh nhôm nặng 50 gam và 400 ml dung dịch CuSO4 0,5 M sau một thời gian lấy thanh nhôm
ra cân nặng 51,38 gam Tìm khối lượng đồng thoát ra?
III Kết Quả Và Bài Học Kinh Nghiệm:
………
………
………
Trang 231.Về kiến thức:Biết vị trí nguyên tố sắt trong bảng tuần hồn Biết cấu hình electron nguyên tử , ion Fe2+ ;
Fe3+ Hiểu được tính chất hố học cơ bản của đơn chất sắt
2.Về kĩ năng:Tiếp tục rèn luyện kĩ năng viết cấu hình electron nguyên tử và cấu hình electron ion Rèn luyện
khả năng học tập theo phương pháp so sánh , đối chiếu và suy luận logic
II.CHUẨN BỊ
1.Giáo viên :Bảng tuần hồn các nguyên tố hố học Tranh vẽ mạng tinh thể sắt : mạng lập phương tâm khối
và mạng lập phương tâm diện Một số mẫu quặng sắt thường gặp Dụng cụ hố chất : dd HNO3 , dd H2SO4
( đặc và lỗng ) ; kim loại sắt ; ống nghiệm ; đèn cồn
2.Học sinh :Đọc SGK trước để tìm hiểu sự hình thành các ion Fe2+ và Fe3+ Tìm vị trí thế điện cực của các cặp oxi hố - khử của sắt và các cặp lân cận trong dãy thế điện cực
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
Hoạt động 1 HS theo dõi bảng tuần hồn và trả lời
GV treo Bảng tuần hồn các nguyên tố hố học và
yêu cầu HS :
Hãy tìm vị trí của sắt trong Bảng tuần hồn
Cho biết số hiệu nguyên tử và nguyên tử khối
của sắt
Nêu một số nguyên tố lân cận với sắt ?
HS lên bảng viết cấu hình electron của Fe
Fe : 1s22s22p63s23p6 3d64s2
+ Viết dưới dạng ơ lượng tử ?
Từ đặc điểm cấu hình electron của nguyên tử Fe
III Tính chất hố học:Khi tham gia phản ứng hố
học, nguyên tử sắt nhường 2 e ở phân lớp 4s , khi tác dụng với chất oxi hố mạnh thì sắt nhường thêm 1 e
ở phân lớp 3d tạo ra các ion Fe2+, Fe3+
Fe Fe2+ + 2e
Fe Fe3+ + 3 e
Tính chất hố học của sắt là tính khử
1 Tác dụng với phi kim:
- Với oxi, phản ứng khi đun nĩng.
3Fe + 2O2 Fe3O4 ( FeO.Fe2O3)
- với S, Cl: pư cần đung nĩng.
Bài 31
Trang 24Giáo án Hóa 12 CB-HKII Huỳnh Vũ Phong III TÍNH CHẤT HOÁ HỌC
Hãy dự đoán khả năng hoạt động của sắt ?
1 Tác dụng với phi kim
GV yêu cầu HS lấy ví dụ : sắt tác dụng với PK
Viết PTHH minh hoạ
* Với dung dịch HNO 3 , H 2 SO 4 đặc
* Sắt không phản ứng với dung dịch ( HNO3 ,
H2SO4 ) đặc , nguội
• Hãy viết PTHH của PƯ xẩy ra ?
HS viết PTHH của PƯ ( như SGK )
• Hãy viết PTHH của PƯ giữa sắt với dd
muối CuSO4 và AgNO3
HS viết PTHH như SGK
• Tại sao trong PƯ với muối đồng ,sắt bị OXH
tới +2,trong PƯ với muối bạc sắt bị OXH tới +3
chuẩn của các cặp OXH – Kh để giải thích
4.Tác dụng với nước
Sắt tác dụng với nước ở đ/k nào ?
GV giới thiệu , HS viết và cân bằng PTHH
HS viết PTHH ( như SGK )
Ở nhiệt độ thường một mẫu sắt để trong
không khí ẩm sẽ có hiện tuợng gì ?
Sắt sẽ bị OXH chậm trong nước có tạo gỉ sắt
Giải thích và viết PTHH của PƯ xẩy ra ?
3Fe + 4H2O + 3O2 → 4Fe(OH)3
Vậy để bảo vệ đồ dùng bằng sắt phải làm gì ?
HS liên hệ thực tiễn cuộc sống
Sắt khử ion H+ trong dung dịch axit thành H2 tự do
b) Với các axit HNO3, H2SO4 đặc:
- Với HNO3 đặc, nguội;H2SO4 đặc, nguội: Fe không phản ứng
4 Tác dụng với nước:Nếu cho hơi nước đi qua sắt ở
nhiệt độ cao, Fe khử nước giải phóng H2.Pư:
3 Fe + 4 H2O Fe3O4 + 4 H2
Fe + H2O FeO + H2
Kết luận chung : + Sắt là KL có tính khử trung bình
+ Tuỳ thuộc vào tác nhân OXH và đ/k phản ứng
mà sắt có thể bị OXH đến Fe +2 hoặc Fe +3 + Sắt bị thụ động hoá trong axit HNO 3 và H 2 SO 4 đặc, nguội
Trang 25Giáo án Hĩa 12 CB-HKII Huỳnh Vũ Phong
Tĩm lại từ những tính chất hố học trên , em
cĩ kết luận gì về tính chất hố học của sắt ?
Hoạt động 4
IV TRẠNG THÁI TỰ NHIÊN
GV cho HS nghiên cứu mẫu khống vật của sắt
Trong tự nhiên sắt cĩ ở đâu ?Sắt cĩ thể tồn tại ở
trạng thái nào ?Loại khống vật nào cĩ giá trị trong
cơng nghiệp luyện kim ?
HS nghiên cứu SGK và trả lời
IV Trạng thái thiên nhiên:
- Quặng hematit đỏ chứa Fe2O3 khan
- Quặng hematit nâu chứa Fe2O3 nH2O
- Quặng manhetit chứa Fe3O4 là quặng giàu sắt nhất, nhưng hiếm cĩ trong tự nhiên, quặng xiderit chứa FeCO3, quặng pirit sắt chứa FeS2
Hoạt động 5 Củng cố kiến thức trọng tâm
1 Dựa vào cấu hình electron nguyên tử của sắt , hãy giải thích tại sao trong các phản ứng hố học sắt lại
bị OXH đến Fe+2 ; Fe+3 Lấy 2 ví dụ , viết PTHH minh hoạ
2 Hãy viết PTHH cĩ thể xẩy ra giữa sắt với các chất sau : O2 , I2 , nước trong khơng khí , H2SO4 lỗng , HNO3 đặc nĩng , dd AgNO3
GV hướng dẫn HS lên bảng viết PTHH của các phản ứng xay ra
Dặn dị về nhà: Làm bài tập : 1 ; 2 ; 3 ; 4 ; 5 – trang 141 – SGK
Những vấn đề cần bổ sung sau mỗi tiết dạy:
Ngày 4 tháng 3 năm 2009 Tuần 27 - tiết 53
Hợp chất của sắt MỤC TIÊU BÀI HỌC
Về kiến thức
+ Hiểu được những tính chất hố học của hợp chất Fe(II)và Fe (III)
+ Biết phương pháp điều chế một số hợp chất Fe (II) và hợp chất Fe(III)
+ Biết ứng dụng của hợp chất Fe (II) và hợp chất Fe(III)
Về kĩ năng
+ Tiếp tục rèn luyện kĩ năng viết PTHH , đặc biệt là phản ứng oxi hố - khử
+ Rèn luyện kĩ năng thực hiện và quan sát thí nghiệm
Kiểm tra bài cũ
Tính chất hố học đặc trưng của sắt là gì ? Viết các phản ứng minh hoạ ?
Bài mới
Hoạt động của giáo viên & học sinh Nội dung lưu bảng
Bài 32
Trang 26Giáo án Hóa 12 CB-HKII Huỳnh Vũ Phong HOẠT ĐỘNG 1:
1) Hãy lấy ví dụ về một số hợp chất sắt (II) ?
2) Fe có thể nhường bao nhiêu e ? Như vậy ion Fe2+
có thể nhường thêm bao nhiêu e ở phân lớp 3d ?
3) Khi nào ion Fe2+ nhường e trong các phản ứng hóa
Số oxi hóa của sắt trong FeO là bao nhiêu , đã cao
nhất chưa ? Khi tác dụng với dung dịch HNO3 loãng
là chất oxi hóa thì có hiện tượng gì xảy ra ?
Để điều chế Fe(OH)2 ta đi từ những hợp chất nào ?
GV: Trong pư điều chế Fe(OH)2, các chất không
được lẫn chất oxi hóa như O2 nếu không sẽ có một
phần Fe(OH)3
Hãy nêu những tính chất vật lí của FeO ?Để điều
chế FeO, theo các em phải thực hiện những phản ứng
nào ? Và nếu pư nung Fe(OH)2 thực hiện trong không
khí thì có thu được FeO ?Hãy viết pt phản ứng của
FeO, Fe(OH)2 với các dung dịch HCl, H2SO4 loãng ?
từ đó hãy cho biết cách đaiều chế muối Fe(II)
HOẠT ĐỘNG 4
Hãy lấy ví dụ một số hợp chất sắt (III) ?
Ion Fe3+ có thể nhận e để trở thành ion Fe2+ hoặc
nguyên tử Fe khi tác dụng với chất khử Từ đó hãy
cho biết tính chất hoá học chung của hợp chất sắt (III)
là gì ?
Hãy lấy một số ví dụ mà trong đó hợp chất sắt
(III) đóng vai trò là một chất oxi hóa ?
Lấy vd, viết pư và xác định số oxi hóa kết
luận
VD: 2FeCl3 + 2KI 2FeCl2 + 2KI+ I2
Viết ptpư của Fe2O3, Fe(OH)3 với các axit tương
ứng
HOẠT ĐỘNG 5
Hãy cho biết tính chất vật lí của Fe(OH)3 ?
Để điều chế Fe(OH)3 ta cần thực hiện phản ứng nào ?
HS: viết pư xảy ra dạng phân tử và ion thu gọn
I-Hợp chất sắt (II):Vd: FeO, Fe(OH)2, FeCl2
Fe2+ → Fe3+ + 1e : Thể hiện Tính Khử
a sắt (II) oxit: Cho FeO vào dung dịch HNO3 loãng:3FeO + 10 HNO3 3 Fe(NO3)3 + NO + 5H2O
b sắt (II) hidroxit: ở nhiêt độ thường, trong không
khí ( có O2, H2O) Fe(OH)2 bị oxi hoá thành Fe(OH)3.Pư: 4Fe(OH)2 + O2 + 2H2O 4 Fe (OH)3
Fe(OH)2 FeO + H2OHoặc khử oxit sắt ở nhiệt độ cao
cho Cu tác dụng với dung dịch FeCl3
Cu + 2 FeCl3 CuCl2 + 2 FeCl2
Sục khí H2S vào dung dịch FeCl3 có hiện tượng vẫn đục:
2 FeCl3 + H2S 2 FeCl2 + 2 HCl + S
Điều chế một số hợp chất sắt (III):
Fe(OH)3: Chất rắn, màu nâu đỏ
- Điều chế: pư trao đổi ion giữa dung dịch muối sắt (III) với dung dịch kiềm
Fe(NO3)3 +3NaOH Fe(OH)3+3 NaNO3
Pt ion: Fe3+ + 3 OH- Fe(OH)3
Sắt (III) oxit: Fe2O3
Trang 27Giáo án Hĩa 12 CB-HKII Huỳnh Vũ Phong
Nếu trong pư điều chế Fe(OH)3, Fe2O3 thực hiện
trong mơi trường khơng khí hoặc cĩ lẫn chất oxi hĩa
thì cĩ ảnh hưởng gì tới sp hay khơng ?
HS: viết các pư xảy ra
hs tìm hiểu các ứng dụng trong sách giáo khoa
phân huỷ Fe(OH)3 ở nhiệt độ cao
2 Fe(OH)3 Fe2O3 + 3 H2O
Hoạt động 7: Cũng cố
GV thiết kế phiếu học tập phát cho từng nhĩm HS với nội dung như sau :
Phiếu học tập số 1: Viết PTHH của phản ứng giữa các chất sau :
FeO + HNO3
FeO + HCl
Fe(OH)2 + H2SO4 l
Fe(OH)2 + HNO3 l
Hợp chất sắt ( II ) thể hiện tính chất gì trong các phản ứng trên ?
Phiếu học tập số 2 : Viết PTHH của phản ứng giữa các chất sau:
HỢP KIM CỦA SẮT
I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức: Biết thành phần nguyên tố trong gang và thép, Biết phân loại tính chất, ứng dụng của gang và
thép Biết nguyên liệu và nguyên tắc sản xuất gang và thép, Biết một số phương pháp luyện gang và thép
2 Kĩ năng:Vận dụng kiến thức về tính chất hố học của sắt và các hợp chất của sắt để giải thích các quá trình
hố học xảy ra trong lị luyện gang và thép
3 Thái độ: Biết giá trị về kinh tế và giá trị sử dụng của gang và thép,Cĩ ý thức và biết cách sử dụng, bảo vệ
các vật dụng bằng gang và thép
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên:Tranh vẽ sơ đồ lị cao và các phản ứng xảy ra trong lị cao.Tranh vẽ sơ đồ lị thổi oxi Một số
mẫu vật bằng gang thép.Sưu tầm các thơng tin về ứng dụng của gang thép trong đời sống và trong kĩ thuật
2 Học sinh: Học kĩ tính chất hố học của đơn chất sắt và các oxit sắt Xem lại các kiến thức về hợp kim Sưu
tầm các mẫu vật về gang, thép
III TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG:
1 Kiểm tra bài cũ : Viết các phương trình phản ứng chứng minh muối sắt (II) vừa thể hiện tính khử vừa oxy hĩa Sắt (III) chỉ thể hiện tính oxy hĩa?
2 Giảng bài mới
Bài 33
Trang 28Giáo án Hóa 12 CB-HKII Huỳnh Vũ Phong Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung lưu bảng
Hoạt động 1:GV: Cho học sinh quan sát mẫu vật bằng
gang, mẫu gang trắng, gang xám
Gang là gì?
Có mấy loại gang? Gang trắng khác gang xám ở
chỗ nào?
HS: Có 2 loại gang: gang trắng và gang xám.
Tính chất và ứng dụng của các loại gang đó là gì?
HS: Gang trắng cứng, giòn, được dùng để luyện thép
Gang xám ít cứng và ít giòn hơn, được dùng để đúc
các vật dụng.
GV: Có thể nhắc lại kiến thức về hợp kim , hợp kim
của sắt với cacbon là gì? Hoặc lí giải tại sao trong thực
tế người ta thường dùng hợp kim của sắt mà ít dùng
sắt nguyên chất
Hoạt động 2: Yêu cầu hs đọc SGK tìm hiểu quá trính
luyện gang
Để luyện gang cần những nguyên liệu gì?
HS: Nguyên liệu để luyện gang là quặng sắt, than cốc
và chất chảy CaCO 3
Nguyên tắc của việc luyện gang là gì?
HS: Nguyên tắc luyện gang là dùng chất khử CO để
khử các oxit sắt thành sắt
Cho biết những phản ứng hoá học xảy ra trong lò
cao?
GV: dùng tranh vẽ sơ đồ lò cao và các phản ứng xảy ra
trong lò cao để chỉ cho học sinh thấy rõ các vùng xảy
ra phản ứng ( HS chỉ cần biết mà không cần nhớ nhiệt
độ xảy ra phản ứng ở mỗi vùng)
HS: Các phản ứng khử sắt xảy ra trong lò cao
Hoạt động 3:
GV: Yêu cầu học sinh nghiên cứu SGK và cho biết :
Thành phần nguyên tố trong thép so với gang có gì
khác?
Thép được chia làm mấy loại ? dựa trên cơ sở nào?
: Cho biết ứng dụng của thép?
HS: Thép có nhiều ứng dụng trong cuộc sống và trong
kĩ thuật
Hoạt động 4:
GV: Hãy cho biết nguyên tắc sản xuất thép?
HS: Nguyên tắc để sản xuất thép là oxihoá để giảm tỉ lệ
cacbon, silic, lưu hùnh, phôtpho có trong gang
GV: Hãy cho biết nguyên liệu để sản xuất thép?
HS : Nguyên liệu để sản xuất thép là:
-Gang trắng hoặc gang xám, sắt thép phế liệu
a) Nguyên liệu:Quặng sắt dùng để sản xuất gang có
chứa 30 – 95% oxit sắt, không chứa hoặc chứa rất ít lưu huỳnh, photpho
Than cốc Chất chảy CaCO3
b) Những phản ứng hoá học xảy ra trong quá trình luyện quặng thành gang
• Phản ứng tạo xỉ
CaCO3 →t0 CaO + CO2↑CaO + SiO2 →t0 CaSiO3 (canxi silicat)
c) Sự tạo thành gang
Ở phần bụng lò (nhiệt độ khoảng 1500OC) sắt nóng chảy có hoà tan một phần cacbon và một lượng nhỏ mangan, silic, đó là gang
II THÉP:
Thép là hợp kim của sắt với cacbon (0,01 – 2%) và một lượng rất nhỏ các nguyên tố Si, Mn,
1 Phân loại, tính chất và ứng dụng của thép
Dựa vào thành phần và tính chất, có thể phân thép thành hai nhóm :
a) Thép thường (hay thép cacbon) : chứa ít cacbon,
silic, mangan và rất ít lưu huỳnh, photpho
b) Thép đặc biệt là thép có chứa thêm các nguyên tố
khác như : Si, Mn, Cr, Ni, W, V,
2 Sản xuất thép
a) Nguyên liệu
Nguyên liệu sản xuất thép gồm : gang trắng hoặc gang xám, sắt thép phế liệu ; chất chảy là canxi oxit ; nhiên liệu là dầu ma dút hoặc khí đốt ; khí oxi
b) Những phản ứng hoá học xảy ra trong quá trình luyện gang thành thép
C + O2 →t0 CO2
S + O2 →t0 SO2
Trang 29Giáo án Hĩa 12 CB-HKII Huỳnh Vũ Phong
- phương pháp lị thổi oxi, thời gian luyện thép ngắn,
chủ yếu dùng để luyện thép thường
-Phương pháp lị bằng: thường dùng để luyện thép cĩ
chất lượng cao
-Phương pháp hồ quang điện: dùng để luyện thép đặc
biệt, thành phần cĩ những km loại khĩ chảy như W,
Mo, crơm,
GV: Cĩ thể dùng sơ đồ lị thổi oxi để chỉ dẫn cho học
sinh thấy được sự vận chuyển các nguyên liệu trong lị
Phương pháp Bet-xơ-me (lị thổi oxi)
Lị thổi oxi cĩ ưu điểm là các phản ứng xảy ra bên trong khối gang toả rất nhiều nhiệt, thời gian luyện thép ngắn
Phương pháp Mac-tanh (lị bằng)
Ưu điểm của phương pháp này là cĩ thể kiểm sốt được
tỉ lệ các nguyên tố trong thép và bổ sung các nguyên tố cần thiết khác như Mn, Ni, Cr, Mo, W, V,
Phương pháp lị điện
Ưu điểm là luyện được những loại thép đặc biệt mà thành phần cĩ những kim loại khĩ nĩng chảy như vonfam (tnc 3350OC), molipđen (tnc 2620OC), crom (tnc
1890OC) và loại được hầu hết những nguyên tố cĩ hại cho thép như lưu huỳnh, photpho Nhược điểm của lị
hồ quang điện là dung tích nhỏ nên khối lượng mỗi mẻ thép ra lị khơng lớn
Hoạt động 5: Củng cố
Thế nào là gang, thép các phương pháp sản xuất gang thép?
Chuẩn bị bà tiếp theo và làm các bài tập về nhà
Ngày 6 tháng 3 năm 2009 Tuần 28 - tiết 55
Crom Và Hợp Chất Của Crom
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1.Về kiến thức
- Biết cấu hình e nguyên tử và vị trí của nguyên tố crom trong bảng tuần hồn
- Hiểu được tính chất lí , hố học của đơn chất crom
- Hiểu được sự hình thành trạng thái oxi hố của crom
- Hiểu được phương pháp sử dụng để sản xuất crom
- Biết tính chất hố học đặc trưng của các hợp chất crom (II) , crom(III) , crom(IV)
- Biết được ứng dụng của một số hợp chất của crom
2.Về kĩ năng :
- Tiếp tục rèn luyện kĩ năng viết PTHH , đặc biệt là phản ứng oxi hố khử
- Vận dụng đặc điểm cấu tạo nguyên tử và cấu tạo đơn chất để giải thích tính chất lí , hố học đặc biệt của crom
- Rèn luyện kĩ năng học tập theo phương pháp nghiên cứu , tư duy logic
II.CHUẨN BỊ
Giáo viên : Bảng tuần hồn các nguyên tố hố học Mơ hình hoặc tranh vẽ mạng tinh thể lục phương Một số
vật dụng mạ crom Hố chất : bột Cr2O3 ; dd CrCl3 ; Cr2(SO4)3 ; K2Cr2O7 ; KOH ; NaOH ; HCl ; H2SO4 lỗng ;
KI Dụng cụ : Giá ống nghiệm , ống nghiệm , kẹp gỗ
Học sinh : ơn lại kiến thức viết cấu hình e nguyên tử, Tìm hiểu sự hình thành dãy các kim loại chuyển tiếp III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Hoạt động của Giáo Viên Và Học Sinh Nội dung Lưu Bảng
Bài 34
Trang 30Giáo án Hóa 12 CB-HKII Huỳnh Vũ Phong Hoạt động 1:HS tìm vị trí crom trong bảng tuần
hoàn HS tìm vị trí crom trong bảng TH
Hãy viết cấu hình e nguyên tử của crôm ?
HS lần lượt thực hiện yêu cầu
Hãy dự đoán những số oxi hoá có thể có của
Cr ?GV lưu ý những số oxi hoá phổ biến : +2 , +3 ,
+6Mỗi h/c ứng với một trạng thái oxi hoá có màu
sắc đặc trưng , nên “crom” nghĩa là màu sắc
Minh hoạ bằng phản ứng hoá học ?
Hãy so sánh với nhôm đã học ?
GV lưu ý : Cr2O3 không tan trong dung dịch
axit , kiềm loãng
Hoạt động 5
GV làm thí nghiệm :
HS quan sát hiện tượng , nhận xét
+ Điều chế Cr(OH)3
Viết PTHH minh hoạ ( như SGK )
+ Cho tác dụng với HCl , NaOH
Hoạt động 6
GV giới thiệu : Đa số muối crom(III) đều tan
,kết tinh dưới dạng tinh thể ngậm nước
Hãy dự đoán t/c hoá học của muối crom (III)
viết một số phản ứng?
GV rút ra kết luận
Hoạt động 7:
2 Muối cromat và đicromat
GV cho HS quan sát mẫu vật và nhận xét : - Muối
đicromat bền , kết tinh thành tinh thể (nếu có)
GV làm thí nghiệm
- HS quan sát nhận xét sự đổi màu
GV làm thí nghiệm thử tính oxi hoá của muối
HS viết PTHH xảy ra
GV lưu ý : hợp chất crom rất độc
- HS nhận xét số oxi hoá của crom
I Vị Trí Và Cấu Tạo:
1 Vị Trí Của Crom Trong Bảng Tuần Hoàn:
Crom: Thuộc nhóm VIB, Chu kì 4, z=24
2 Cấu Tạo Của Crom:
Cr cũng bi thụ động hóa trong HNO3 đặc nguội và
Natri cromitCr(OH)3 + 3HCl → CrCl3 + 3H2O
* Muối crom(III)
vừa có tính khử vừa có tính oxi hóa 2Cr3+ (dd) + Zn → 2Cr2+ (dd) + Zn2+.2Cr3+ + 3Br2 + 16 OH- →
2CrO
2-4 (dd) + 6Br-(dd) + 8H2O
2 Hợp chất crom(VI) a.Crom(VI) oxit là chất rắn có màu đỏ thẫm.
-Có tính oxi hóa mạnh (tác dụng được với S, P, C,
NH3, C2H5OH…
2CrO3 + 2NH3 → Cr2O3 + N2 + 3 H2O
- Là một oxit axit: tác dụng với H2O tạo ra hỗn hợp
2 axit H2CrO4 và H2Cr2O7 nhưng 2 axit này không thể tách ra được ở dạng tự do, chỉ tồn tại được trong dung dịch
b Muối cromat và đicromat:
- muối cromat CrO
2-4 có màu vàng, muối đicromat
Hoạt động 6:Củng cố và dặn dò