1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giao an lop 4 tuan 34,36

35 445 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 405 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Biết dọc bài với giọng rõ ràng, rành mạch, phù hợp với một văn bản phổ biến khoa học.- Hiểu nội dung bài: Tiếng cời làm cho con ngời khác với động vật.. Mục đích, yêu cầu: - Nhận thức đú

Trang 1

Tuần 34 Thứ hai ngày 3 tháng 5 năm 2010

Tiết 1: Chào cờ

Tiết 2: Toán

Bài 166: Ôn tập về đại lợng (Tiếp theo).

I Mục tiêu:

Củng cố các đơn vị đo diện tích và quan hệ giữa các đơn vị đó

- Rèn kĩ năng chuyển đổi các đơn vị đo diện tích và giải các bài toán có liên quan

II Các hoạt động dạy học.

A, Kiểm tra bài cũ.

? Đọc bảng đơn vị đo thời gian? - 2 hs lên bảng nêu, lớp nx

- Gv nx chung, ghi điểm

B, Bài mới.

1 Giới thiệu bài.

2 Bài tập.

- Gv nx chốt bài đúng: - 1m2 = 100 dm2; 1km2 = 1000 000m2

1m2=10 000 cm2; 1dm2 = 100cm2

Bài 2; Hs làm phần a vào nháp: - Cả lớp làm bài, 3 hs lên bảng chữa bài,

lớp đối chéo nháp kiểm tra bài bạn

Bài 3 Lớp làm bài vào nháp. - Cả lớp làm bài , 2 hs lên bảng chữa bài,

lớp đổi nháp chấm bài cho bạn

- Gv nx, chữa bài: 2m25dm2>25dm2; 3m299dm2<4 dm2

3dm25cm2= 305cm2; 65 m2 = 6500dm2

cách làm bài

- Gv thu chấm một số bài:

- Gv cùng hs nx chung

Bài giảiDiện tích thửa ruộng hình chữ nhật là:

64 x 25 = 1600 (m2)Cả thửa ruộng thu hoạch đợc số tạ thóc là: 1600 x

2

1

= 800 (kg)

800 kg = 8 tạ Đáp số: 8 tạ thóc

3 Củng cố, dặn dò.

- Nx tiết học, vn làm bài tập 2b,c

Tiết 3: Tập đọc

Bài 67: Tiếng cời là liều thuốc bổ

I Mục đích, yêu cầu:

Trang 2

- Đọc lu loát, trôi chảy toàn bài Biết dọc bài với giọng rõ ràng, rành mạch, phù hợp với một văn bản phổ biến khoa học.

- Hiểu nội dung bài: Tiếng cời làm cho con ngời khác với động vật Tiếng

c-ời làm cho con ngc-ời hạnh phúc, sống lâu Từ đó làm cho học sinh có ý thức tạo ra xung quanh cuộc sống của mình niềm vui, sự hài hớc, tiếng cời

II Đồ dùng dạy học.

- Tranh minh hoạ bài đọc

III Các hoạt động dạy học.

A, Kiểm tra bài cũ:

? HTL bài Con chim chiền chiện và trả

lời câu hỏi về nội dung? - 2 Hs đọc bài, trả lời câu hỏi Lớp nx, bổ sung

- Gv nx chung, ghi điểm

B, Bài mới.

1 Giới thiệu bài.

2 Luyện đọc và tìm hiểu bài.

? Phân tích cấu tạo bài báo trên, nêu ý

chính của từng đoạn? - Đ1: Tiếng cời là đặc điểm quan trọng, phân biệt con ngời với các

loài vật khác

- Đ2: Tiếng cời là liều thuốc bổ

- Đ3: Những ngời cá tính hài hớc chắc chắn sống lâu

? Vì sao nói tiếng cời là liều thuốc bổ? - Vì khi cời, tốc độ thở của con ngời

tăng đến một trăm ki - lô - mét 1 giờ, các cơ mặt th giãn thoải mái, não tiết

ra một chất làm con ngời có cảm giác sảng khoái, thoải mái

? Nếu luôn cau có hoặc nổi giận sẽ có

nguy cơ gì?

- Có nguy cơ bị hẹp mạch máu

? Ngời ta tìm ra cách tạo ra tiếng cời cho

bệnh nhân để làm gì? - .để rút ngắn thời gian điều trị bệnh, tiết kiệm tiền cho nhà Nớc

Trang 3

? Trong thực tế em còn thấy có bệnh gì

liên quan đến những ngời không hay cời,

? Rút ra điều gì cho bài báo này, chọn ý

cho ngời thoát khỏi một số bệnh tật, hạnh phúc sống lâu

c Đọc diễn cảm.

nhấn giọng: động vật duy nhất, liều thuốc bổ, th giãn, sảng khoái, thoả mãn, nổi giận, căm thù, hẹp mạch máu, rút ngắn, tiết kiệm tiền, hài h-

ớc, sống lâu

- Luyện đọc đoạn 3:

III Các hoạt động dạy học.

A, Kiểm tra bài cũ.

- Gv nx chung, ghi điểm

Trang 4

đất Hạt lúa là thức ăn của chuột, chim, gà,

+ Chuột : ăn lúa, ngô, gạo, và là thức ăn của hổ mang, đại bàng, (Tơng tự với các con vật khác)

? Mối quan hệ của các sinh vật trên bắt

- Dùng mũi tên và chữ thể hiện mối quan

hệ về thức ăn giữa cây lúa và các con vật

trong hình và giải thích sơ đồ: - Cả nhóm vẽ và lần lợt giải thích sơ

đồ

- Trình bày:

- Gv nx và khen nhóm trình bày tốt

- Các nhóm dán sơ đồ lên và cử đại diện lên giải thích

- Củng cố công thức tính chu vi, diện tích của 1 hình vuông

II Các hoạt động dạy học.

A, Kiểm tra bài cũ:

- Gv cùng hs nx chung, ghi điểm

Trang 5

400 000 : 400 = 400 (viên) Đáp số: 400 viên gạch.

3 Củng cố, dặn dò.

- Nx tiết học, vn làm bài tập VBT Tiết 167

Tiết 3: Tập đọc

Bài 68:Ăn "mầm đá".

I Mục đích, yêu cầu:

- Đọc lu loát, trôi chảy toàn bài Biết đọc bài với giọng kể vui, hóm hỉnh

Đọc phân biệt lời nhân vật

- Hiểu các từ ngữ trong bài

- Hiểu nội dung chuyện: Ca ngợi Trạng Quỳnh thông minh, vừa biết cách làm cho chúa ăn ngon miệng, vừa khéo răn chúa: No thì chẳng có gì vừa miệng

đâu ạ

Trang 6

II Đồ dùng dạy học.

- Tranh minh hoạ bài đọc

III Các hoạt động dạy học.

A, Kiểm tra bài cũ:

? Đọc bài Tiếng cời là liều thuốc bổ và trả

lời câu hỏi về nội dung? - 3 Hs đọc bài, trả lời câu hỏi Lớp nx, bổ sung

- Gv nx chung, ghi điểm

B, Bài mới.

1 Giới thiệu bài.

2 Luyện đọc và tìm hiểu bài.

a Luyện đọc.

+ Đ2: Tiếp "đại phong"

dùng lối nói hài hớc hoặc những cách độc đáo để châm biếm thói xấu của quan lại, vua chúa, bệnh vực dân lành

? Chúa Trịnh phàn nàn với Trạng điều gì? đã ăn đủ thứ ngon, vật lạ trên đời

mà không thấy ngon miệng

? Vì sao chúa Trịnh muốn ăn món mầm

đá? - Vì chúa ăn gì cũng không ngon miệng, nghe tên mầm đá thấy lạ nên

muốn ăn

? Trạng Quỳnh chuẩn bị món ăn cho chúa

nh thế nào? - cho ngời đi lấy đá về ninh, còn mình thì đi lấy một lọ tơng đề bên

ngoài 2 chữ "đại phong" rồi bắt cháu phải chờ đến khi bụng đói mềm

? Cuối cùng chúa có đợc ăn mầm đá

? Vì sao chúa ăn tơng mà vẫn thấy ngon

miệng?

? Câu chuyện ca ngợi ai, ca ngợi về điều

- Vì lúc đó chúa đã đói lả thì ăn cái gì cũng ngon

- ý chính: Mđ, yc

Trang 7

- Giọng chúa Trịnh : phàn nàn, sau háo hức hỏi ăn món vì đói quá, cuối cùng ngạc nhiên, vui vẻ vì đợc ăn ngon

- Luyện đọc đoạn :Từ Thấy chiếc nọ đề hai

chữ "đại phong" hết bài

II Các hoạt động dạy học.

A, Kiểm tra bài cũ:

? 2 đơn vị đứng liền nhau trong bảng đơn

vị đo diện tích hơn kém nhau bao nhiêu

- Gv cùng hs nx chung, ghi điểm

Trang 8

- Các cạnh vuông góc với BC là AB.

Bài 2 Làm bài trắc nghiệm:

- Gv cùng hs nx, trao đổi chốt bài đúng:

- Hs suy nghĩ và thể hiện kết quả bằng giơ tay:

- Câu đúng: c: 16 cm

Bài 3

- Gv cùng hs nx, chữa bài

- Hs làm bài vào nháp, 2 hs lên bảng chữa bài Lớp đổi nháp chấm bài

Diện tích của hình chữ nhật BEGC là: 3x 4= 12 (cm2)

Diện tích hình H là:

12 +12 = 24 (cm2)

Đáp số: 24 cm2

3 Củng cố, dặn dò.

- Nx tiết học, vn làm bài tập VBT Tiết 168

Tiết 2: Chính tả (Nghe - viết)

Bài 34: Nói ngợc.

I Mục đích, yêu cầu.

- Nghe-viết lại đúng chính tả, trình bày đúng đẹp bài vè dân gian Nói ngợc

- Làm đúng các bài tập phân biệt tiếng có âm đầu dễ lẫn r/d/gi

II Đồ dùng dạy học.

- Phiếu học tập

III Hoạt động dạy học.

A, Kiểm tra bài cũ.

- Viết 3 từ láy trong đó tiếng nào cũng có

âm đầu là ch; tr - 2 Hs lên bảng viết, lớp viết nháp, trao đổi, bổ sung

- Gv nx chung, ghi điểm

B, Bài mới.

1 Giới thiệu bài Nêu MĐ,YC.

2 Hớng dẫn hs nghe- viết.

liếm lông, quả hồng nuốt ngời già, xôi nuốt đứa trẻ, lơn nằm cho trúm

bò vào

Trang 9

? Nội dung bài vè? - Bài vè nói toàn những chuyện ngợc

đời, không bao giờ là sự thật nên buồn cời

lên bảng viết

- VD: ngoài đồng, liếm lông, lao

đao, lơn, trúm, thóc giống, đổ vồ, chim chích, diều hâu, quạ,

- Gv cùng hs nx chung

3 Bài tập.

bài

giải đáp; tham gia; dùng; theo dõi; kết quả; bộ não; không thể

- Biết tên gọi và chọn đợc các chi tiết để lắp ghép mô hình tự chọn

- Lắp đợc từng bộ phận theo đúng quy trình kĩ thuật

- Rèn tính cẩn thận, khéo léo khi thực hiện lắp các chi tiết

3 Hoạt động 2: Chọn chi tiết lắp cho mô

Trang 10

Tiết 4: Luyện từ và câu

Bài 67: Mở rộng vốn từ: Lạc quan - yêu đời.

I Mục đích, yêu cầu:

- Tiếp tục mở rộng, hệ thống hoá vốn từ về tinh thần lạc quan, yêu đời

- Biết đặt câu với các từ đó

II Đồ dùng dạy học.

- Giấy khổ rộng, bút dạ

III Các hoạt động dạy học.

A, Kiểm tra bài cũ:

? Nêu ghi nhớ bài Thêm trạng ngữ chỉ mục

đích cho câu? Đặt câu có trạng ngữ chỉ

- Gv cùng hs nx chung, ghi điểm

B, Bài mới.

1 Giới thiệu bài Nêu Mđ, Yc.

2 Bài tập.

sung

b Vui thích, vui mừng, vui lòng, vui thú, vui vui

c Vui tính, vui nhộn, vui tơi

d vui vẻ

Mời các bạn đến góp vui với bọn mình

- Mình đánh một bản đàn để mua vui cho bạn thôi

- Trao đổi theo cặp để tìm từ miêu tả tiếng

- VD: Cô bạn cời hơ hớ nom thật vô duyên

+ Ông cụ cời khùng khục trong cổ họng

+ Cu cậu gãi đầu cời hì hì, vẻ xoa

Trang 11

- Gv cùng hs nx, chữa bài dịu.

- Giúp học sinh rèn kĩ năng giải toán về tìm số trung bình cộng

II Các hoạt động dạy học.

A, Kiểm tra bài cũ:

? Muốn tính diện tích của hình chữ nhât,

đổi chéo nháp kiểm tra

làm bài

Lần đầu 3 ôtô chở đợc là:

16 x3 = 48 (máy)Lần sau 5 ôtô chở đợc là:

24 x5 = 120 (máy)

Số ôtô chở máy bơm là:

3+5 = 8 (ôtô)Trung bình mỗi ôtô chở đợc là:

(48 + 120) :8 = 21 (máy)

Trang 12

- Gv cùng hs nx, chữa bài Đáp số:21 máy bơm.

- Học thuộc tên nốt nhạc Đọc đúng cao độ, trờng độ, kết hợp hát lời ca

- Học thuộc giai điệu và lời ca bài TĐN số 5,6 kết hợp gõ đệm

II Chuẩn bị:

- Nhạc cụ quen dùng và sgk, vở ghi nhạc

III Các hoạt động dạy học.

- Đọc từng bài không theo đàn, kết hợp lời

đọc nhạc trên

- Gv nx chung, đánh giá

Tiết 3: Luyện từ và câu.

Bài 68: Thêm trạng ngữ chỉ phơng tiện cho câu.

I Mục đích, yêu cầu.

- Hiểu đợc tác dụng và đặc điểm của các trạng ngữ chỉ phơng tiện

(Trả lời câu hỏi bằng cái gì? Với cái gì?)

- Nhận biết trạng ngữ chỉ phơng tiện trong câu; thêm trạng ngữ chỉ phơng tiện vào câu

II Đồ dùng dạy học.

- Bảng phụ, phiếu học tập

III Các hoạt động dạy học.

A, Kiểm tra bài cũ:

? Tìm từ miêu tả tiếng cời và đặt câu với

- Gv nx chung, ghi điểm

Trang 13

B, Bài mới.

1 Giới thiệu bài Nêu Mđ, yc.

2 Phần nhận xét.

- Hs suy nghĩ trả lời câu hỏi: - Hs nêu, lớp nx, bổ sung, trao đổi

hỏi bằng cái gì? Với cái gì?

- Bài 2: Cả 2 trạng ngữ đề bổ sung ý nghĩa phơng tiện cho câu

4 Phần luyện tập:

- Hs gạch chân trạng ngữ chỉ phơng tiện

- Gv cùng hs nx, chốt bài làm đúng: - Câu a: bằng một giọng thân tình,

thầy khuyên chúng em

- Câu b: Với óc quan sát tinh tế và

đôi bàn tay khéo léo, ngời hoạ sĩ dân gian đã sáng tạo nên

Tiết 4: Tập làm văn.

Bài 68: Trả bài văn miêu tả con vật.

I Mục đích, yêu cầu:

- Nhận thức đúng về lỗi trong bài văn miêu tả con vật của bạn và của mình

- Biết tham gia sửa lỗi chung: ý, bố cục bài, cách dùng từ, đặt câu, lỗi chính tả; biết

tự sửa lỗi theo yêu cầu của cô giáo

- Thấy đợc cái hay của bài văn hay

II Đồ dùng dạy học.

- Phiếu ghi sẵn lỗi về chính tả, dùng từ, câu, ý cần chữa trớc lớp

- Một số phiếu phát cho học sinh sửa lỗi, bút màu,

III Các hoạt động dạy học.

1 Nhận xét chung bài viết của hs:

- Đọc lại các đề bài, phát biểu yêu cầu

bài tuần trớc

- Gv nhận xét chung:

* Ưu điểm:

- Đa số các em hiểu đề, viết đúng yêu cầu của đề bài văn tả con vật

- Chọn đợc đề bài và viết bài có cảm xúc với con vật

- Bố cục bài văn rõ ràng, diễn đạt câu, ý rõ ràng, trọn vẹn

- Có sự sáng tạo trong khi viết bài, viết đúng chính tả, trình bày bài văn lôgich theo dàn ý bài văn miêu tả

- Những bài viết đúng yêu cầu; hình ảnh miêu tả sinh động; có sự liên kết giữa các phần nh:

- Có mở bài, kết bài hay:

Trang 14

* Khuyết điểm: Một số bài còn mắc một số khuyết điểm sau:

a Hớng dẫn học sinh chữa bài.

- Gv giúp đỡ hs yếu nhận ra lỗi và sửa

- Đọc thầm bài viết của mình, đọc kĩ lời cô giáo phê tự sửa lỗi

- Viết vào phiếu học tập các lỗi trong bài

- Sửa lỗi:

3 Học tập những đoạn văn hay, bài văn hay:

- Gv đọc đoạn văn hay của hs:

+Bài văn hay của hs:

- Hs trao đổi, tìm ra cái hay, cái tốt của

đoạn, bài văn: về chủ đề, bố cục, dùng

từ đặt câu, chuyển ý hay, liên kết,

4 Hs chọn viết lại một đoạn trong bài làm của mình.

- Hs tự chọn đoạn văn cần viết lại

- Đoạn có nhiều lỗi chính tả: - Viết lại cho đúng

- Đoạn viết sai câu, diễn đạt rắc rối: - Viết lại cho trong sáng

5 Củng cố, dặn dò.

- Nx tiết học

- Vn viết lại bài văn cho tốt hơn ( Hs

viết cha đạt yêu cầu)

Thứ sáu ngày 7 tháng 5 năm 2010.

Trang 15

Tiết 1: Toán

Bài 170: Ôn tập về tìm hai số khi biết tổng

và hiệu của hai số.

I Mục tiêu:

- Giúp học sinh rèn kĩ năng giải bài toán "Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hiệu của hai số đó"

II Các hoạt động dạy học.

A, Kiểm tra bài cũ:

- Chữa bài 3/175? - 1 hs lên bảng chữa bài, lớp đổi

chéo bài kiểm tra

- Gv nx chung, ghi điểm

- Nêu miệng và điền kết quả vào

làm bài

nháp kiểm tra, nx, bổ sung

- Gv nx, chốt bài đúng: Bài giải

Số lớn nhất có 3 chữ số là: 999 Do

đó tổng hai số là: 999

Số lớn nhất có 2 chữ số là: 99 Do đó hiệu hai số là: 99

Số bé là: (999 - 99 ) : 2 = 450

Số lớn là: 450 + 99 = 549 Đáp số: Số lớn : 549;

Số bé :450

Trang 16

3 Củng cố, dặn dò.

- Nx tiết học, vn làm bài tập tiết 170 VBT

Tiết 2: Tập làm văn.

Bài 68: Điền vào giấy tờ in sẵn.

I.Mục đích, yêu cầu.

- Hiểu các yc trong Điện chuyển tiền đi, giấy đặt mua báo chí trong nớc

- Biết điền đúng nội dung vào những chỗ trống trong giấy tờ in sẵn điện chuyển tiền và giấy đặt mua báo chí

II Đồ dùng dạy học.

- Phiếu khổ to và phiếu cho hs

III Các hoạt động dạy học.

1 Giới thiệu bài Nêu MĐ, YC.

- Hs theo dõi, cùng trao đổi cách ghi

- Họ tên ngời gửi (mẹ em)

- Địa chỉ: Nơi ở của gđ em

- Số tiền gửi (viết số trớc, chữ sau)

- Họ tên ngời nhận:ông hoặc bà em

- Địa chỉ : Nơi ở của ông hoặc bà em

- Gv hớng dẫn hs ghi các thông tin: - Tên báo chí đặt mua cho mình, cho ông

bà, bố mẹ, anh chị

- Thời gian đặt mua.( 3 tháng, 6 tháng, 12 tháng)

Trang 17

II Các hoạt động dạy học.

A, Kiểm tra bài cũ.

1 Giới thiệu bài.

2 Hoạt động 1: Vai trò của con ngời trong chuỗi thức ăn trong tự nhiên.

* Mục tiêu: Phân tích vai trò của con ngời với t cách là một mắt xích của chuỗi thức ăn trong tự nhiên

? Dựa vào các hình trên bạn nói về chuỗi

thức ăn?

- Hs trao đổi theo N2

nx, trao đổi, bổ sung

Cỏ - bò - ngời

? Hiện tợng săn bắt thú rừng, phá rừng dẫn

đến hiện tợng gì? - Cạn kiệt các loài Đv, TV, môi trờng sống sống của ĐV,TV bị phá

? Điều gì xảy ra nếu 1 mắt xích trong chuỗi

thức ăn bị đứt?

- ảnh hởng đến sự sống của toàn bộ sinh vật trong chuỗi thức ăn, nếu không có cỏ thì bò bị chết, con ngời không có thức ăn

? Thực vật có vai trò gì đối với đời sống

Trang 18

* Kết luận: Gv chốt ý trên.

3 Củng cố, dặn dò:

- Nx tiết học, vn tiếp tục ôn bài

Tiết 4: Kể chuyện

Bài 31: Kể chuyện đợc chứng kiến hoặc tham gia.

I Mục đích, yêu cầu.

+ Rèn kĩ năng nói:

- Hs chọn đợc một câu chuyện về một ngời vui tính Biết sắp xếp các sự việc thành một câu chuyện Biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa câu chuyện

- Lời kể tự nhiên, chân thực, kết hợp lời nói với cử chỉ, điệu bộ

+Rèn kĩ năng nghe: Lắng nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn

II Đồ dùng dạy học.

- Bảng phụ viết nội dung gợi ý 3

III Các hoạt động dạy học.

A, Kiểm tra bài cũ:

? Kể lại câu chuyện em đợc nghe hoặc

đ-ợc đọc nói về ngời có tinh thần lạc quan,

1 Giới thiệu bài Nêu Mđ, yc.

2 Hớng dẫn học sinh hiểu yêu cầu đề

bài.

- Gv viết đề bài lên bảng:

- Hs đọc đề bài

- Gv hỏi học sinh để gạch chân những từ

*Đề bài: Kể chuyện về một ng ời vui tính mà em biết

+ Lu ý : Hs có thể giới thiệu 1 ngời vui

tính, nêu những sự việc minh hoạ cho

đặc điểm, tính cách đó

Hs kể sự việc để lại ấn tợng sâu sắc về

một ngời vui tính

- Giới thiệu nhân vật mình chọn kể: - Nối tiếp nhau giới thiệu

3 Thực hành kể chuyện, trao đổi ý

nghĩa câu chuyện.

đổi về nội dung, ý nghĩa câu chuyện

Ngày đăng: 08/07/2014, 20:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w