II.CHUẨN BỊ: - Truyện “Dế Mèn phiêu lưu kí” - Bảng viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS Mở đầu: - GV yêu
Trang 1Thứ hai ngày 24 tháng 08 năm 2009
Tiết 1: TẬP ĐỌC DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU
I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
- Đọc rành mạch, trơi chảy, bước đầu cĩ giọng đọc phù hợp tính cách của nhân vật.
- Hiểu nội dung bài: Ca ngợi Dế Mèn cĩ tấm lịng nghĩa hiệp- bênh vực người yếu
- Bước đầu nhận xét về một nhân vật trong bài, trả lời đươcvj các câu hỏi
II.CHUẨN BỊ:
- Truyện “Dế Mèn phiêu lưu kí”
- Bảng viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Mở đầu:
- GV yêu cầu HS mở mục lục SGK & nêu tên
5 chủ điểm sẽ học trong HKI
- GV kết hợp nói sơ qua từng chủ điểm nhằm
kích thích các em tò mò, hứng thú với các bài
đọc trong sách:
+ Thương người như thể thương thân: nói về
lòng nhân ái
+ Măng mọc thẳng: nói về tính trung thực,
lòng tự trọng
+ Trên đôi cánh ước mơ: nói về mơ ước của
con người
+ Có chí thì nên: nói về nghị lực của con người.
+ Tiếng sáo diều: nói về vui chơi của trẻ em.
Bài mới:
Giới thiệu chủ điểm & bài đọc
- GV yêu cầu HS mở tranh minh hoạ chủ
điểm đầu tiên & cho biết tên của chủ điểm,
cho biết tranh minh hoạ vẽ những gì?
- GV giới thiệu tập truyện Dế Mèn phiêu lưu
kí & giới thiệu: Đây là tập truyện nói về
những cuộc phiêu lưu của Dế Mèn Truyện
được nhà văn Tô Hoài viết năm 1941 Đến
nay, truyện này đã được tái bản nhiều lần &
được dịch ra nhiều thứ tiếng trên thế giới Các
bạn nhỏ ở mọi nơi đều rất thích truyện này
- Bài tập đọc Dế Mèn bênh vực kẻ yếu là một
trích đoạn từ truyện Dế Mèn phiêu lưu kí
- GV yêu cầu HS quan sát tranh minh hoạ để
biết hình dáng Dế Mèn & Nhà Trò
Hoạt động1: Hướng dẫn luyện đọc
- HS nêu
- HS lắng nghe
- HS nêu: chủ điểm đầu tiên: Thương
người như thể thương thân với tranh minh
hoạ chủ điểm thể hiện những con ngườiyêu thương, giúp đỡ nhau khi gặp hoạnnạn, khó khăn
- HS theo dõi
Trang 2- Bước 1: GV giúp HS chia đoạn bài tập đọc
Bước 2: GV yêu cầu HS luyện đọc
theo trình tự các đoạn trong bài (đọc 2, 3 lượt)
- Lượt đọc thứ 1: GV chú ý khen HS đọc
đúng kết hợp sửa lỗi phát âm sai, ngắt nghỉ
hơi chưa đúng hoặc giọng đọc không phù hợp
- Lượt đọc thứ 2: GV yêu cầu HS đọc thầm
phần chú thích các từ mới ở cuối bài đọc
Bước 3: Yêu cầu 1 HS đọc lại toàn bài
Bước 4: GV đọc diễn cảm cả bài
Giọng chậm rãi, chuyển giọng linh
Hoạt phù hợp với diễn biến câu chuyện, với
lời lẽ & tính cách từng nhân vật (lời Nhà Trò
– giọng kể lể đáng thương; lời Dế Mèn an ủi,
động viên Nhà Trò – giọng mạnh mẽ, dứt
khoát, thể hiện sự bất bình, thái độ kiên
quyết)
Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài
* Bước 1: GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1
- Dế Mèn gặp chị Nhà Trò trong hoàn cảnh
như thế nào?
- GV nhận xét & chốt ý
Bước 2: GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2
- Tìm những chi tiết cho thấy chị Nhà Trò
rất yếu ớt?
- GV nhận xét & chốt ý
* Bước 3: GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 3
- Nhà Trò bị bọn nhện ức hiếp, đe doạ như
thế nào?
- GV nhận xét & chốt ý
* Bước 4: GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 4
- Những lời nói & cử chỉ nào nói lên tấm
- HS nêu:
+ Đoạn 1: Hai dòng đầu (vào câu chuyện)+ Đoạn 2: Năm dòng tiếp theo (hìnhdáng Nhà Trò)
+ Đoạn 3: Năm dòng tiếp theo (lời Nhà Trò)+ Đoạn 4: Phần còn lại (hành độngnghĩa hiệp của Dế Mèn)
+ HS đọc thầm phần chú giải
- 1, 2 HS đọc lại toàn bài
- HS nghe
HS đọc thầm đoạn 1
- Dế Mèn đi qua một vùng cỏ xước thìnghe tiếng khóc tỉ tê, lại gần thì thấy chịNhà Trò ngồi gục đầu bên tảng đá cuội
HS đọc thầm đoạn 2
- Thân hình chị bé nhỏ, gầy yếu, bựnhững phấn như mới lột Cánh chịmỏng, ngắn chùn chùn, quá yếu, lại chưaquen mở Vì ốm yếu, chị kiếm bữa cũngchẳng đủ nên lâm vào cảnh nghèo túng
HS đọc thầm đoạn 3
- Trước đây, mẹ Nhà Trò có vay lươngăn của bọn nhện Sau đó chưa trả đượcthì đã chết Nhà Trò ốm yếu, kiếmkhông đủ ăn, không trả được nợ Bọnnhện đã đánh Nhà Trò mấy bận Lầnnày chúng chăng tơ chặn đường, đe bắtchị ăn thịt
HS đọc thầm đoạn 4
- Lời của Dế Mèn: Em đừng sợ Hãy trở
về cùng với tôi đây Đứa độc ác không thể
Trang 3lòng nghĩa hiệp của Dế Mèn?
- GV yêu cầu HS đọc lướt toàn bài & nêu
một hình ảnh nhân hoá mà em thích, cho
biết vì sao em thích hình ảnh đó?
Hoạt động 3: Hướng dẫn đọc diễn cảm
* Bước 1: Hướng dẫn HS đọc từng đoạn văn
- GV mời HS đọc tiếp nối nhau từng đoạn
trong bài
- GV hướng dẫn, điều chỉnh cách đọc cho các
em sau mỗi đoạn (GV có thể hỏi cả lớp bạn
đọc như thế có đúng chưa, cần đọc đoạn văn
đó, lời những nhân vật đó với giọng như thế
nào?) từ đó giúp HS hiểu:
+ Cần đọc chậm đoạn tả hình dáng Nhà Trò,
giọng đọc thể hiện được cái nhìn ái ngại của
Dế Mèn đối với Nhà Trò
+ Cần đọc lời kể lể của Nhà Trò với giọng
đáng thương
+ Cần đọc lời nói của Dế Mèn với giọng
mạnh mẽ, thể hiện sự bất bình, thái độ kiên
quyết của nhân vật
* Bước 2: Hướng dẫn kĩ cách đọc 1 đoạn văn
- GV treo bảng phụ có ghi đoạn văn cần đọc
diễn cảm (Năm trước, gặp khi trời làm đói
kém… cậy khoẻ ăn hiếp kẻ yếu)
- GV cùng trao đổi, thảo luận với HS cách
đọc diễn cảm (ngắt, nghỉ, nhấn giọng)
- GV sửa lỗi cho các em
Củng cố
- Em học được gì ở nhân vật Dế Mèn?
Dặn dò:
- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của
HS trong giờ học
- Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện đọc bài
văn, chuẩn bị bài: Mẹ ốm
cậy khoẻ ăn hiếp kẻ yếu (Lời nói dứt khoát,mạnh mẽ làm Nhà Trò yên tâm)
- Cử chỉ & hành động của Dế Mèn: phản
ứng mạnh mẽ “xoè cả hai càng ra”; hànhđộng bảo vệ che chở “dắt Nhà Trò đi”
- HS tự nêu ý kiến của cá nhân
- Mỗi HS đọc 1 đoạn theo trình tự cácđoạn trong bài
- HS nhận xét, điều chỉnh lại cách đọccho phù hợp
- Thảo luận thầy – trò để tìm ra cáchđọc phù hợp
- HS luyện đọc diễn cảm đoạn văn theo cặp
- HS đọc trước lớp
- Đại diện nhóm thi đọc diễn cảm(đoạn, bài, phân vai) trước lớp
- HS nêu
Trang 4Tiết 2: TOÁN
I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
- Đọc , viết được c ác số đến 100.000.
- Biết phân tích cấu tạo số
II.CHUẨN BỊ:
- VBT
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Bài cũ: Kiểm tra đồ dùng học tập của HS
Bài mới:
Giới thiệu:
Hoạt động1: Ôn lại cách đọc số, viết số & các hàng
- GV viết số: 83 251
- Yêu cầu HS đọc số này
- Nêu rõ chữ số các hàng (hàng đơn vị, hàng
chục, hàng trăm…)
- Muốn đọc số ta phải đọc từ đâu sang đâu?
- Tương tự như trên với số: 83001, 80201, 80001
- Nêu quan hệ giữa hai hàng liền kề nhau?
- Yêu cầu HS nêu các số tròn chục,
tròn trăm, tròn nghìn (GV viết bảng các số
mà HS nêu)
- Tròn chục có mấy chữ số 0 tận cùng?
- Tròn trăm có mấy chữ số 0 tận cùng?
- Tròn nghìn có mấy chữ số 0 tận cùng?
Hoạt động 2: Thực hành
Bài tập 1:
- GV cho HS nhận xét, tìm ra quy luật viết
các số trong dãy số này; cho biết số cần viết
tiếp theo 8000 là số nào, sau đó nữa là số nào…
Bài tập 2:
- GV cho HS tự phân tích mẫu
Bài tập 3:
- Yêu cầu HS phân tích cách làm & nêu cách làm.( a
Viết được 2 số, b dòng 1.)
- HS đọc
- HS nêu
- Đọc từ trái sang phải
- Quan hệ giữa hai hàng liền kề nhau là:+ 10 đơn vị = 1 chục
+ 10 chục = 1 trăm
………
- HS nêu ví dụ
- Có 1 chữ số 0 ở tận cùng
- Có 2 chữ số 0 ở tận cùng
- Có 3 chữ số 0 ở tận cùng
- HS nhận xét:
+ số 7000, 8000 là số tròn nghìn+ hai số này hơn kém nhau 1000 đơn vịtheo thứ tự tăng dần
- HS làm bài
- HS sửa bài
- HS phân tích mẫu
- HS làm bài
- HS sửa & thống nhất kết quả
- Cách làm: Phân tích số thành tổng
- HS làm bài
- HS sửa
Trang 5Bài tập 4: ( HDHS làm thêm)
- Hình H có mấy cạnh?
- Cạnh nào đã biết số đo? Cạnh nào chưa
biết số đo?
- Xác định chiều dài các cạnh chưa có số đo?
- Yêu cầu HS nêu cách tìm chu vi hình H
Củng cố
- Viết 1 số lên bảng cho HS phân tích
- Nêu ví dụ số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn…
Dặn dò:
- Chuẩn bị bài: Ôn tập các số đến 100 000 (tt)
- 6 cạnh: 4 cạnh có số đo, 2 cạnh chưa cósố đo
- HS bàn cách tìm số đo:
+ 18 cm = …… + 9 cm+ 18 cm = 6 cm + … cm
- HS nêu quy tắc tính chu vi hình H
- HS làm bài
- HS sửa bài
Tiết 3: Kĩ thuật
BÀI : VẬT LIỆU, DỤNG CỤ CẮT, KHÂU,THÊU (TIẾT 1)
I Mục đích – Yêu cầu :
- HS biết các đặc điểm, tác dụng và cách sử dụng, bảo quản những vật liệu dụng cụ đơn giản thường dùng để cắt, khâu, thêu
- Giáo dục ý thức thực hiện an toàn lao động
II Đồ dùng dạy học
- Mẫu vải, chỉ khâu, chỉ thêu, kim khâu, kim thêu
- Kéo cắt vải, kéo cắt chỉ
- Khung thêu,sáp, phấn màu, thước dây, thướt dẹt
III Các hoạt động dạy - học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Bài cũ :
Bài mới :
Giới thiệu:
- Giới thiệu một số sản phẩm may, khâu, thêu
Để làm được những sản phẩm này cần có các
vật liệu, dụng cụ nào và phải làm gì?
- GV nêu mục đích bài học
Hoạt động1 : Quan sát, nhận xét về vật liệu
khâu, thêu.
a) Vải:
- GV nhận xét
- Hướng dẫn HS chọn vải để học khâu, thêu
Chọn vải trắng hoặc vải màu có sợi thô, dày
như vải sợi bông , vải sợi pha Không nên sử
dụng vải lụa , xa tanh , vải ni lông … vì những
loại vải này mềm , nhũn, khó cắt , khó vạch
dấu và khó khâu , thêu
- HS đọc nội dung a (SGK) và quan sát màusắc, hoa văn, độ dày, mỏng của các mẫu vải
Trang 6b) Chỉ:
- GV giới thiệu mẫu chỉ và đặc điểm của chỉ
khâu và chỉ thêu
- Lưu ý HS : Muốn có đường khâu, thêu đẹp chọn
chỉ có độ mảnh và độ dai phù hợp với vải
- Kết luận nội dung theo mục b
Hoạt động 2: Đặc điểm và cách sử dụng kéo
- Nêu đặc điểm cấu tạo của kéo cắt vải ?
- So sánh sự giống nhau và khác nhau giữa kéo
cắt vải và kéo cắt chỉ ?
- GV giới thiệu thêm kéo bấm cắt chỉ
- Lưu ý HS : Khi sử dụng kéo, vít kéo cần được
vặn chặt vừa phải
- GV hướng dẫn HS cách cầm kép cắt vải
Hoạt động 3: Quan sát, nhận xét một số vật
liệu và dụng cụ khác
=> Kết luận :
- Thước may: dùng để đo vải, vạch dấu trên vải
- Thước dây: làm bằng vai tráng nhựa dài
150cm, để đo các số đo trên cơ thể
- Khung thêu: giữ cho mặt vải căng khi thêu
- Khuy cài, khuy bấm để đính vào nẹp áo, quần
- Phấn để vạch dấu trên vải
Củng cố – Dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Chuẩn bị : Vật liệu , dụng cụ cắt , khâu ,
thêu ( Tiết 2) Học và tìm hiểu các dụng cụ
Tiết 4: KHOA HỌC
I.MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU:
- Nêu được con người cần thức ăn, nước uống, không khí, ánh sáng, nhiệt độ để sống
- Kể ra một số điều kiện vật chất & tinh thần mà chỉ con người mới cần trong cuộc sống
- Có ý thức bảo vệ môi trường sống
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Hình trang 4, 5 SGK
- Bộ phiếu dùng cho trò chơi “Cuộc hành trình đến hành tinh khác”
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Bài mới:
Giới thiệu bài:
Hoạt động 1: Động não
Mục tiêu: HS liệt kê tất cả những gì các em cần có
Trang 7cho cuộc sống của mình.
Cách tiến hành:
Bước 1:
- GV đặt vấn đề & nêu yêu cầu: Em
hãy kể ra những thứ các em cần dùng hằng ngày
để duy trì sự sống của mình?
- GV chỉ định từng HS nêu & viết các ý kiến đó
lên bảng
Bước 2: GV tóm tắt lại tất cả những ý kiến của HS
đã được ghi trên bảng & rút ra nhận xét chung dựa
trên ý kiến các em đã nêu ra
Lưu ý: Nếu ý kiến của HS tương đối đầy đủ thì GV
không cần phải nêu phần kết luận dưới đây.
Kết luận của GV:
Những điều kiện cần để con người sống & phát
triển là:
- Điều kiện vật chất như: thức ăn, nước uống,
quần áo, nhà ở, các đồ dùng trong gia đình, các
phương tiện đi lại…
- Điều kiện tinh thần, văn hoá, xã hội như: tình
cảm gia đình, bạn bè, làng xóm, các phương tiện
học tập, vui chơi, giải trí…
Hoạt động 2: Làm việc với phiếu học tập & SGK
Mục tiêu: HS phân biệt được những yếu tố mà con
người cũng như những sinh vật khác cần để duy trì sự
sống của mình với những yếu tố mà chỉ có con người
mới cần
Cách tiến hành:
Bước 1: Làm việc theo nhóm.
- GV yêu cầu HS làm theo nhóm
Bước 2: Chữa phiếu học tập cho các nhóm
Bước 3: Thảo luận cả lớp
Dựa vào kết quả làm việc với phiếu học tập, GV
yêu cầu HS mở SGK & thảo luận lần lượt 2 câu hỏi:
- Như mọi sinh vật khác, con người cần gì để duy
trì sự sống của mình?
- Hơn hẳn những sinh vật khác, cuộc sống của con
người còn cần những gì?
Kết luận của GV:
- Con người, động vật & thực vật đều cần đến
thức ăn, nước, không khí, ánh sáng, nhiệt độ thích
hợp để duy trì sự sống của mình
- Hơn hẳn những sinh vật khác, cuộc sống con
người còn cần nhà ở, áo quần, phương tiện giao
- HS nêu ý ngắn gọn
- HS theo dõi
- HS làm việc theo nhóm
- Đại diện nhóm trình bày kết quả làm việc trước lớp
- HS bổ sung, nhận xét
- HS nêu
- HS theo dõi
Trang 8thông & những tiện nghi khác Ngoài những yêu
cầu về vật chất, con người còn cần những điều kiện
về tinh thần, văn hoá, xã hội
Hoạt động 3: Trò chơi Cuộc hành trình đến hành
tinh khác
* Mục tiêu: Củng cố những kiến thức đã học về
những điều kiện cần để duy trì sự sống của con người.
Cách tiến hành:
Bước 1: Tổ chức
- GV chia lớp thành các nhóm nhỏ, phát cho mỗi
nhóm 1 bộ đồ chơi gồm 20 tấm phiếu có nội dung
bao gồm những thứ “cần có” để duy trì cuộc sống
& những thứ các em “muốn có” Mỗi tấm phiếu
chỉ vẽ 1 thứ
Bước 2: GV hướng dẫn cách chơi & chơi
Bước 3: Thảo luận cả lớp
- Từng nhóm so sánh kết quả lựa chọn của nhóm
mình với các nhóm khác & giải thích tại sao lại lựa
chọn như vậy?
Củng cố :
- Như mọi sinh vật khác, con người cần những gì
để duy trì sự sống của mình?
- Hơn hẳn những sinh vật khác, cuộc sống của con
người còn cần những gì?
Dặn dò:
- GV nhận xét chung tiết học, thái độ học tập của HS
- Chuẩn bị bài: Trao đổi chất ở người
- HS chia thành nhóm nhỏ để tham gia trò chơi
- Các nhóm bàn bạc với nhau, chọn
ra 10 thứ (được vẽ trong 20 tấm phiếu) mà các em thấy cần phải mang theo khi các em đến 1 hành tinh khác (những tấm phiếu vẽ các hình đã loại
ra phải nộp lại cho GV)
- Tiếp theo, mỗi nhóm hãy chọn 6 thứ cần hơn cả để mang theo
- HS trả lời
- HS trả lời
Tiết 5: CÔNG TÁC CHỦ NHIỆM.
Trang 9Thứ ba ngày 25 tháng 08 năm 2009
Tiết 1: TẬP LÀM VĂN
I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
- Hiểu được những đặc điểm cơ bản của văn kể chuyện Phân biệt được văn kểchuyện với những loại văn khác
- Bước đầu biết xây dựng một bài văn kể chuyện ngắn có đầu có cuối, liên quan đến1,2 nhân vật và nói lên được một điều ý nghĩa
- Yêu thích văn học
II.CHUẨN BỊ:
- Bảng ï ghi sẵn các sự việc chính trong truyện: Sự tích hồ Ba Bể
- VBT
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Bài cũ:
- Kiểm tra đồ dùng & sách vở học tập
Bài mới:
Giới thiệu bài
Lên lớp 4, các em sẽ học các bài tập
làm văn có nội dung khó hơn lớp 3 nhưng cũng
rất lí thú Cô sẽ dạy các em cách viết các đoạn
văn, bài văn kể chuyện, miêu tả, viết thư; dạy
cách trao đổi ý kiến với người thân, giới thiệu địa
phương, tóm tắt tin tức, điền vào giấy tờ in sẵn
Tiết học hôm nay, các em sẽ học để biết thế nào
là bài văn kể chuyện
Hoạt động1: Hình thành khái niệm
Bước 1: Hướng dẫn phần nhận xét
Bài tập 1:
- GV yêu cầu HS đọc nội dung bài tập 1
- Yêu cầu 1 HS kể lại câu chuyện Sự tích Hồ Ba Bể
- GV yêu cầu HS thực hiện yêu cầu bài tập theo
nhóm vào phiếu
- GV nhận xét
Bài tập 2:
- GV gợi ý:
+ Bài văn có nhân vật không ?
+ Bài văn có kể các sự việc xảy ra đối với các
- HS đọc nội dung bài tập
- HS khá, giỏi kể lại nội dung câu
chuyện Sự tích Hồ Ba Bể
- Cả lớp thực hiện theo yêu cầu củabài theo nhóm vào phiếu khổ to
- HS dán bài làm lên bảng lớp xemnhóm nào làm đúng, nhanh
- HS nhận xét
- HS đọc yêu cầu
- Cả lớp đọc thầm lại, suy nghĩ, trả lờicâu hỏi
+ Không
+ Không Chỉ có những chi tiết giới
Trang 10nhân vật không ?
Bài tập 3:
- GV hỏi: Theo em, như thế nào là kể chuyện?
Bước 2: Ghi nhớ kiến thức
- Yêu cầu HS đọc thầm phần ghi nhớ
Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện tập
Bài tập 1:
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập
- GV giúp HS khai thác đề bài:
+ Nhân vật chính là ai ?
+ Em phải xưng hô như thế nào ?
+ Nội dung câu chuyện là gì ? – Gồm những
chuỗi sự việc nào?
(GV ghi khi HS trả lời)
- GV nhận xét & góp ý
Bài tập 2:
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập
- GV hỏi từng ý:
+ Những nhân vật trong câu chuyện của em?
+ Nêu ý nghĩa câu chuyện?
- GV lưu ý: nếu có HS nói đứa con nhỏ cũng là
một nhân vật thì GV vẫn chấp nhận là đúng
nhưng cần giải thích thêm cho HS hiểu đây chỉ là
nhân vật phụ
Củng cố - Dặn dò:
- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của HS
- Yêu cầu về nhà đọc thuộc nội dung cần ghi nhớ
- Chuẩn bị bài: Nhân vật trong chuyện
thiệu về hồ Ba Bể như: độ cao, chiềudài, đặc điểm địa hình, khung cảnh thi
vị gợi cảm xúc thơ ca…
- So sánh bài hồ Ba Bể với sự tích hồ
Ba Bể ta rút ra kết luận: Bài này khôngphải là bài văn kể chuyện, mà chỉ làgiới thiệu về hồ Ba Bể (dùng trongngành du lịch, trong các sách giới thiệudanh lam thắng cảnh)
- Thảo luận nhóm rồi trả lời
- HS đọc thầm phần ghi nhớ
- 3 – 4 HS lần lượt đọc to phần ghinhớ trong SGK
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập: Kể lại câuchuyện em đã giúp một người phụ nữ bếcon, mang xách nhiều đồ đạc trên đường
- HS nêu
- Từng cặp HS tập kể trước lớp
- Cả lớp nhận xét, góp ý
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- HS trả lời + Người phụ nữ & em+ Quan tâm, giúp đỡ nhau là một nếpsống đẹp
Tiết 2: LỊCH SỬ
BÀI 1: MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ
I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
Trang 11-Biết môn Lịch sử và Địa lí ở lớp 4 Giúp HS biết thêm về thiên nhiên và con người
Việt Nam, biết công lao ông cha thời kì dựng nước và giữ nước từ thời Hùng Vương đến thời Nguyễn
- Biết môn Lịch sử và Địa lí góp phần giáo dục HS tình yêu quê hương, đất nước Việt Nam
II.CHUẨN BỊ:
- Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam, bản đồ hành chính Việt Nam
- Hình ảnh sinh hoạt một số dân tộc ở một số vùng
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Bài mới:
Giới thiệu:
Hoạt động1: Hoạt động cả lớp
- GV treo bản đồ
- GV giới thiệu vị trí của đất nước ta & cư dân ở
mỗi vùng.
Hoạt động 2: Thảo luận nhóm
- GV đưa cho mỗi nhóm 1 bức tranh (ảnh) về
cảnh sinh hoạt của một dân tộc nào đó ở một
vùng, yêu cầu HS tìm hiểu & mô tả bức tranh
hoặc ảnh đó.
- GV kết luận: Mỗi dân tộc sống trên đất nước
Việt Nam có nét văn hoá riêng song đều có cùng
một Tổ quốc, một lịch sử Việt Nam.
Hoạt động 3: Làm việc cá nhân
- GV đặt vấn đề: Để Tổ quốc ta tươi đẹp như
ngày hôm nay, ông cha ta đã trải qua hàng
ngàn năm dựng nước & giữ nước Em nào có
thể kể được một sự kiện chứng minh điều đó.
- GV kết luận
Hoạt động 4: Làm việc cả lớp
- GV hướng dẫn HS cách học.
- Các nhóm làm việc
- Đại diện nhóm báo cáo
- HS phát biểu ý kiến
Trang 12II.CHUẨN BỊ:
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Bài cũ: Ôn tập các số đến 100000
- Yêu cầu HS sửa bài làm nhà
Hoạt động 2: Thực hành
Bài tập 1: (cột 1)
Bài tập 2a:
- GV hỏi lại cách đặt tính dọc
Bài tập 3 dòng 1,2)
- Yêu cầu HS nêu cách so sánh 2 số tự nhiên?
Bài tập 4b:
- Yêu cầu HS so sánh & khoanh tròn vào kết
quả là số lớn nhất
- HS đọc kết quả
- HS kế bên đứng lên đọc kết quả
- HS kế bên đứng lên đọc kết quả
- Nghe – viết đúng chính tả, trình bày đúng một đoạn trong bài tập đọc Dế Mèn
bênh vực kẻ yếu Khơng mắt quá 5 lỡi.
- Làm đúng bài tập 2a
- Trình bày bài cẩn thận, sạch sẽ
- Có ý thức rèn chữ viết đẹp
II.CHUẨN BỊ:
- Bảng quay viết sẵn nội dung BT 2b
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Trang 13HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Mở đầu:
- GV nhắc lại một số điểm cần lưu ý về yêu cầu của
giờ học Chính tả, việc chuẩn bị đồ dùng cho giờ học
… nhằm củng cố nền nếp học tập cho các em
Bài mới:
Giới thiệu bài
- Lên lớp 4, các em tiếp tục luyện tập để viết
đúng chính tả, nhưng bài tập ở lớp 4 có những yêu
cầu cao hơn lớp 3
Trong tiết chính tả ngày hôm nay, các em sẽ
nghe cô đọc & các em có nhiệm vụ viết đúng
chính tả một đoạn trong bài Dế Mèn bênh vực kẻ
yếu Sau đó các em sẽ làm bài tập phân biệt những
tiếng có âm đầu l/n mà các em dễ đọc sai, viết sai
Hoạt động1: Hướng dẫn HS nghe - viết chính tả
- GV đọc đoạn văn cần viết chính tả 1 lượt
- GV yêu cầu HS đọc thầm lại đoạn văn cần viết
& cho biết những từ ngữ cần phải chú ý khi viết bài
- GV viết bảng những từ HS dễ viết sai & hướng
dẫn HS nhận xét
- GV yêu cầu HS viết những từ ngữ dễ viết sai
vào bảng con
- GV lưu ý HS: ghi tên bài vào giữa dòng Sau khi
chấm xuống dòng, chữ đầu tiên nhớ viết hoa Chú
ý ngồi viết đúng tư thế
- GV đọc từng câu, từng cụm từ 2 lượt cho HS viết
- GV đọc toàn bài chính tả 1 lượt
- GV chấm bài 1 số HS & yêu cầu từng cặp HS
đổi vở soát lỗi cho nhau
- GV nhận xét chung
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả
Bài tập 2b:
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập 2b
- GV yêu cầu HS tựa làm vào vở bài tập
- GV nhận xét kết quả bài làm của HS, chốt lại lời
giải đúng
Bài tập 3a:
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập 3a
- GV nhận xét nhanh, khen ngợi những HS giải
- HS theo dõi trong SGK
- HS đọc thầm lại đoạn văn cần viết
- HS nêu những hiện tượng mình dễ
viết sai: cỏ xước, tỉ tê, ngắn chùn chùn
- HS nhận xét
- HS luyện viết bảng con
- HS nghe – viết
- HS soát lại bài
- HS đổi vở cho nhau để soát lỗichính tả
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- HS tự làm vào VBT, 1 HS làm bàitrên bảng quay
- Cả lớp nhận xét kết quả làm bài
- Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- HS thi giải đố nhanh & viết đúngvào bảng con
- HS giơ bảng Một số em đọc lại câu
Trang 14đố nhanh, viết đúng chính tả
Củng cố - Dặn dò:
- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của HS
- Nhắc những HS viết sai chính tả ghi nhớ để
không viết sai những từ đã học
- Chuẩn bị bài: (Nghe – viết) Mười năm cõng bạn
đi học
đố & lời giải đúng
Tiết 5: ÂM NHẠC
BÀI: ÔN TẬP 3 BÀI HÁT VÀ KÍ HIỆU GHI NHẠC ĐÃ
HỌC Ở LỚP 3
I MỤC TIÊU :
- HS ôn tập, nhớ lại một số bài hát đã học ở lớp 3
- Nhớ một số kí hiệu ghi nhạc đã học
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
* Giáo viên :
- Bảng phụ ; Tranh ảnh phong cảnh quê hương , đất nước Băng đĩa bài hát , nhạc cụ
* Học sinh : III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1.Phần mở đầu:
Giới thiệu nội dung tiết học: Ôn tập các bài hát và
một số kí hiệu ghi nhạc đã học ở lớp 3
2 Phần hoạt động :
Nội dung 1: Ôn tập 3 bài hát lớp 3
Hoạt động 1:
Chọn 3 bài để HS ôn lại: Quốc ca Việt Nam, Bài ca
đi học, Cùng múa hát dưới trăng
Hoạt động 2:
Hát kết hợp với gõ đệm
Nội dung 2:
Ôn tập một số kí hiệu ghi nhạc
Hoạt động 1: Hỏi một số kí hiệu ghi nhạc đã học ở
lớp 3? (Kí hiệu ghi nhạc gì? Kể tên các nốt nhạc?
Em biết những hình nốt nhạc nào?)
Hoạt động 2: Học sinh tập nói tên nốt nhạc trên
khuông
HS tập viết một số nốt nhạc trên khuông (VD: Son
đen, Son trắng)
3 Phần kết thúc:
HS hát lại một bài hát
Dặn dò, nhận xét tiết học
Học sinh hát
HS trả lời
HS hát
Trang 15Thứ tư ngày 26 tháng 08 năm 2009
Tiết 1: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Mở đầu:
GV nói tác dụng của tiết Luyện từ và câu –
tiết học giúp các em mở rộng vốn từ, biết cách
dùng từ, biết nói thành câu gãy gọn
Bài mới:
Giới thiệu bài
Tiết học hôm nay sẽ giúp các em nắm được các
bộ phận cấu tạo của 1 tiếng, từ đó hiểu thế nào
là những tiếng bắt vần với nhau trong thơ
Hoạt động1: Hình thành khái niệm
Bước 1: Hướng dẫn phần nhận xét
- Yêu cầu 1: Đếm số tiếng trong câu tục ngữ
+ GV nhận xét
- Yêu cầu 2: Đánh vần tiếng bầu Ghi lại cách
đánh vần đó
+ GV ghi lại kết quả làm việc của HS lên bảng,
dùng phấn màu tô các bộ phận của tiếng bầu
- Yêu cầu 3: Phân tích cấu tạo của tiếng bầu (tiếng
bầu do những bộ phận nào tạo thành)
- Yêu cầu 1:
+ Tất cả HS đếm thầm
+ 1, 2 HS làm mẫu đếm thành tiếngdòng đầu (vừa đếm vừa đập nhẹ taylên mặt bàn) Kết quả: 6 tiếng
+ Tất cả lớp đếm thành tiếng dòngcòn lại (vừa đếm vừa đập nhẹ taylên mặt bàn) Kết quả: 8 tiếng
- Yêu cầu 2:
+ Tất cả HS đánh vần thầm+ 1 HS làm mẫu: đánh vần thành tiếng+ Tất cả HS đánh vần thành tiếng
& ghi lại kết quả đánh vần vào bảngcon: bờ – âu – bâu – huyền – bầu.
HS giơ bảng con báo cáo kết quả
- Yêu cầu 3:
+ HS trao đổi nhóm hai+ Đại diện nhóm trình bày kết luận,
Trang 16+ GV giúp HS gọi tên các thành phần: âm đầu,
vần, thanh
- Yêu cầu 4: Phân tích cấu tạo của các tiếng còn
lại Rút ra nhận xét
+ GV giao cho mỗi nhóm 1 bảng có ghi sẵn những tiếng
cần phân tích (mỗi nhóm phân tích khoảng 2 tiếng)
+ GV nhận xét
- GV yêu cầu HS nhắc lại kết quả phân tích:
Tiếng do những bộ phận nào tạo thành?
- GV nêu câu hỏi:
+ Tiếng có đủ các bộ phận như tiếng “bầu” là
những tiếng nào?
+ Tiếng nào không có đủ các bộ phận như tiếng “bầu”?
- GV kết luận: Trong mỗi tiếng, bộ phận vần &
thanh bắt buộc phải có mặt Bộ phận âm đầu
không bắt buộc phải có mặt.
- GV lưu ý HS: Thanh ngang không được đánh dấu
khi viết, còn các thanh khác đều được đánh dấu ở phía
trên hoặc phía dưới âm chính của vần.
Bước 2: Ghi nhớ kiến thức
- Yêu cầu HS đọc thầm phần ghi nhớ
Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện tập
Bài tập 1:
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập
- GV phân công HS mỗi bàn phân tích 3 tiếng
- GV nhận xét
Bài tập 2:
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập
- GV nhận xét
Củng cố - Dặn dò:
- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của HS
- Yêu cầu HS học thuộc phần ghi nhớ trong bài,
HTL câu đố
- Chuẩn bị bài: Luyện tập về cấu tạo của tiếng
vừa nói vừa chỉ vào dòng chữ GV đã
viết trên bảng: tiếng bầu gồm ba phần
- Yêu cầu 4:
+ HS hoạt động theo nhóm+ HS gắn bảng những tiếng củamình để tạo thành 1 bảng lớn (nhưSGV)
+ HS rút ra nhận xét
- Tiếng do âm đầu, vần, thanh tạo thành
- HS nêu
- HS đọc thầm phần ghi nhớ
- 3 – 4 HS lần lượt đọc to phần ghinhớ trong SGK
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- HS làm việc cá nhân vào VBT
- Mỗi bàn cử 1 đại diện lên sửa bài tập
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- HS suy nghĩ, giải câu đố dựa theonghĩa của từng dòng (ao, sao)
- HS làm bài vào VBT
Tiết 2: KỂ CHUYỆN
I.MỤC TIÊU:
- Nghe- kể lại được từng đoạn câu chuyện theo tranh minh họa, kể nối tiếp nhau được toànbộ câu chuyện Sự tích hồ Ba Bể
Trang 17- Hiểu truyện, biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa câu chuyện: Ngoài việc giải thích sự hình thành hồ Ba Bể, câu chuyện còn ca ngợi những con người giàu lòng nhân ái, khẳng định giàu lòng nhân ái sẽ được đền đáp xứng đáng
II.CHUẨN BỊ:
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Bài mới:
Hoạt động1: Giới thiệu bài
- Trong tiết kể chuyện mở đầu chủ điểm Thương
người như thể thương thân, các em sẽ nghe cô kể câu
chuyện giải thích sự tích hồ Ba Bể – một hồ nước
rất to, đẹp thuộc tỉnh Bắc Kạn
- GV giới thiệu tranh ảnh về hồ Ba Bể
- Trước khi nghe cô kể, các em hãy quan sát tranh
minh hoạ, đọc thầm yêu cầu của bài kể chuyện
hôm nay
Hoạt động 2: HS nghe kể chuyện
Bước 1: GV kể lần 1
- GV kết hợp vừa kể vừa giải nghĩa từ
- Giọng kể thong thả, rõ ràng; nhanh hơn ở đoạn
kể về tai hoạ trong đêm lễ hội; chậm rãi ở đoạn
kết Chú ý nhấn giọng những từ ngữ gợi tả, gợi cảm
về hình dáng khổ sở của bà cụ ăn xin, sự xuất hiện
của con giao long, nỗi khiếp sợ của mẹ con bà nông
dân, nỗi kinh hoàng của mọi người khi đất dưới
chân rung chuyển, nhà cửa, người vật đều chìm
nghỉm dưới nước
Bước 2: GV kể lần 2
- GV vừa kể vừa chỉ vào tranh minh hoạ
Bước 3: GV kể lần 3
Hoạt động 3: Hướng dẫn HS kể chuyện, trao
đổi ý nghĩa câu chuyện
Bước 1: Hướng dẫn HS kể chuyện
- GV mời HS đọc yêu cầu của từng bài tập
- GV nhắc nhở HS trước khi kể chuyện:
+ Chỉ cần kể đúng cốt truyện, không cần lặp lại
nguyên văn từng lời của cô
+ Kể xong, cần trao đổi cùng bạn về nội dung, ý
nghĩa câu chuyện
a) Yêu cầu HS kể chyện theo nhóm
b) Yêu cầu HS thi kể chuyện trước lớp
- HS xem tranh ảnh về hồ Ba Bể
- HS nghe & giải nghĩa một số từ khó
- HS nghe, kết hợp nhìn tranh minh hoạ
a) Kể chuyện trong nhóm
- HS kể từng đoạn câu chuyện theonhóm (4 HS)
- Mỗi HS kể lại toàn bộ câu chuyện
b) Kể chuyện trước lớp
Trang 18 Bước 2: Trao đổi ý nghĩa câu chuyện
- Yêu cầu HS trao đổi cùng bạn về nội dung, ý
nghĩa câu chuyện, trả lời câu hỏi: Ngoài mục đích
giải thích sự hình thành hồ Ba Bể câu chuyện còn nói
với ta điều gì?
- GV nhận xét, chốt lại
- GV cùng cả lớp bình chọn bạn kể chuyện hay
nhất, hiểu câu chuyện nhất
Củng cố - Dặn dò:
- GV nhận xét tiết học, khen ngợi những HS kể
hay, nghe bạn chăm chú, nêu nhận xét chính xác
- Yêu cầu HS về nhà tập kể lại câu chuyện cho
người thân
- Chuẩn bị bài: Kể chuyện đã nghe – đã đọc
- Vài tốp HS thi kể chuyện từngđoạn theo tranh trước lớp
- Vài HS thi kể lại toàn bộ câu chuyện
Bước 2
- HS trao đổi, phát biểu: Câu chuyện
ca ngợi những con người giàu lòng nhân ái; khẳng định người giàu lòng nhân ái sẽ được đền đáp xứng đáng
- HS cùng GV bình chọn bạn kể chuyệnhay nhất, hiểu câu chuyện nhất
Tiết 3: ĐẠO ĐỨC
I.MỤC TIÊU:
Học xong bài này, HS có khả năng
- Nêu được một số biểu hiện của trung thực trong học tập
- Biết được: Trung thực trong học tập giúp em học tập tiến bộ, được mọi người yêu mến
- Hiểu được trung thực trong học tập là trách nhiệm của HS
- Có thái độ và hành vi trung thực trong học tập
II.CHUẨN BỊ:
- SGK
- Các mẩu chuyện, tấm gương về sự trung thực trong học tập
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Bài mới:
Giới thiệu bài
Hoạt động1: Xử lí tình huống
- GV yêu cầu HS xem tranh SGK
- Theo em, bạn Long có thể có những cách giải
quyết như thế nào?
- GV liệt kê thành mấy cách giải quyết chính:
- Mượn tranh, ảnh của bạn để đưa cô giáo xem
- Nói dối cô là đã sưu tầm nhưng quên ở nhà
- Nhận lỗi và hứa với cô sẽ sưu tầm, nộp sau
- GV hỏi: Nếu em là Long, em sẽ chọn cách
- HS xem tranh trong SGK và đọc nộidung tình huống
- HS nêu
- Từng nhóm thảo luận xem vì sao chọncách giải quyết đó