1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA (KH + ĐL 4+5) TUẦN 32 CKTKN ĐEP

11 262 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 166 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Công tác tuần đến:Triển khai một số hoạt động lớn tuần tới cho các lớp + Tiếp tục ổn định tình hình thực hiện nội quy nhà trường, nội quy của lớp để giữ vững nền nếp chung.. - Giáo viê

Trang 1

Tuần 32: Thứ hai ngày 18 tháng 4 năm 2011

SÁNG Chào cờ

Tiết : 32

Tổng kết công tác thi đua giữa các lớp Đề ra mục tiêu hoạt động trong tuần 32

II Hoạt động chính

1 Nội dung:

- Tập hợp theo đội hình qui định, ổn định tổ chức

- Chào cờ theo nghi thức Đội

- Nhận xét, đánh giá tình hình hoạt động tuần qua, công bố kết quả thi đua tuần, tuyên dương, phê bình tập thể và cá nhân trong tuần

- Phổ biến công tác mới của Liên đội và nhà trường tuần đến

2 Hình thức:

- Tập trung nghe nhận xét hoạt động tuần qua và phổ biến công tác mới

III) CHUẨN BỊ HOẠT ĐỘNG:

1 Phương tiện :

- Âm thanh, trống Đội, cờ chi - liên đội, đội nghi lễ

- Sổ theo dõi thi đua, kết quả xếp loại thi đua tuần (tháng)

- Nhận xét của TPT, BGH về hoạt động tuần qua

- Kế hoạch công tác tuần (tháng) của Liên đội và nhà trường tuần tới

- Bàn ghế cho giáo viên ngồi dự chào cờ, ghế ngồi của học sinh

2 Tổ chức:

- Sinh hoạt dưới cờ, toàn thể HS, GVCN, TPT, BGH tham gia

IV) TIẾN HÀNH HOẠT ĐỘNG:

Người

thực hiện

NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG

LĐT 1 Khởi động:

- Tập hợp đội hình, ổn định tổ chức

- Mời thầy cô giáo ra lễ đài dự tiết chào cờ

- Giới thiệu nội dung tiết chào cờ:

+ Giới thiệu đại biểu: Gồm có các thầy cô trong BGH, TPT, GVCN và toàn thể các bạn HS tham dự

+ Nội dung tiết chào cờ hôm nay gồm có:

* Chào cờ theo nghi thức Đội.

* Thông qua kết quả thi đua tuần qua.

* Nhận xét, đánh giá HĐ tuần qua của LĐ và nhà trường.

* Nghe phổ biến công tác mới của LĐ và nhà trường.

TPT

Sao đỏ

TPT

BGH

2 Các hoạt động:

a HĐ1: Tiến hành nghi lễ chào cờ:

(Tiến hành theo Nghi thức Đội)

b HĐ2: Thông qua kết quả thi đua tuần qua.

( Có Sổ theo dõi thi đua của Liên đội )

c HĐ3: Liên đội và nhà trường nhận xét, đánh giá tình hình hoạt động tuần qua và phổ biến công tác tuần đến.

- Liên đội nhận xét, đánh giá, tuyên dương, phê bình

-Thay mặt BGH nhà trường nhận xét chung và phổ biến công tác tuần tới:

+ Tình hình hoạt động tuần qua:

Trang 2

+ Công tác tuần đến:

Triển khai một số hoạt động lớn tuần tới cho các lớp + Tiếp tục ổn định tình hình thực hiện nội quy nhà trường, nội quy của lớp để giữ vững nền nếp chung

- TPT ( hiệu phó) nhận xét ý thức tham gia tiết chào cờ của các lớp:

+Tuyên dương các lớp tham gia tốt: ……… + Phê bình các lớp thiếu ý thức tổ chức kỷ luật trong tiết chào cờ:………

_

LỚP 5:

KHOA HỌC(Tiết 63:) TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN

I MỤC TIÊU

- Nêu được một số ví dụ và ích lợi của tài nguyên thiên nhiên.

- Biết quý trọng tài nguyên thiên nhiên

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Phiếu học tập

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

A Kiểm tra bài cũ:

- GV hỏi HS:

+ Môi trường là gì?

+ Cho ví dụ phân bịêt môi trường tự nhiên và môi

trường nhân tạo

- GV nhận xét.

B Dạy bài mới:

1/ Giới thiệu bài:

+ Hãy kể tên những tài nguyên mà em biết.

- Nêu: Trong môi trường của chúng ta có rất

nhều loại tài nguyên thiên nhiên Vậy tài

nguyên thiên nhiên là gì? Nó có ích lợi gì cho

cuộc sống của chúng ta? Các em sẽ tìm thấy

câu trả lời trong bài học hôm nay.

2/ Hoạt động:

Hoạt động 1: Làm việc với phiếu học tập.

- Tài nguyên thiên nhiên là gì?

- GV cho HS làm việc theo nhóm

- Phát phiếu học tập

- HS trình bày:

+ Môi trường là tất cả những gì có xung quanh chúng ta; những gì có trên Trái Đất hoặc những gì tác động lên Trái Đất này Trong đó có những yếu tố cần thiết cho sự

sống và những yếu tố ảnh hưởng đến sự tồn

tại, phát triển của sự sống

+ Môi trường tự nhiên (Mặt trời, khí quyển, đồi, núi, cao nguyên, các sinh vật,…) và môi trường nhân tạo (làng mạc, thành phố, nhà máy, công trường,…)

+ Tài nguyên đất

+ Tài nguyên rừng + Tài nguyên nước + Tài nguyên gió

- Học sinh lắng nghe.

- HS trả lời

- Cả nhóm cùng quan sát các hình trang 130, 131

Trang 3

- Giáo viên kết luận:

Hoạt động 2: Trò chơi “Thi kể tên các tài

nguyên thiên nhiên và công dụng của chúng”

GV nói tên trò chơi và hướng dẫn HS cách

chơi:

- Chia số HS tham gia chơi thành 2 đội có số

người bằng nhau

- 2 đội đứng thành 2 hàng dọc, cách bảng một

khoảng cách như nhau

- Khi GV hô “bắt đầu”, người đứng trên cùng của

mỗi đội cầm phấn lên bảng viết tên một tài

nguyên thiên nhiên Khi viết xong, bạn đó đi

xuống và đưa phấn cho bạn tiếp theo lên viết

công dụng của tài nguyên đó hoặc tên tài nguyên

thiên nhiên khác…

- Trong cùng một thời gian, đội nào viết được

nhiều tên tài nguyên thiên nhiên và công dụng của

các tài nguyên đó là thắng cuộc

- Số HS còn lại sẽ cổ động cho 2 đội

- GV cho HS chơi như hướng dẫn

- Kết thúc trò chơi, GV tuyên dương đội thắng

cuộc

3/ Củng cố, dặn dò:

- GV nhận xét tiết học

- GV dặn HS về nhà chuẩn bị bài cho tiết sau

“Vai trò của môi trường tự nhiên đối với đời sống

con người ”.

SGK để phát hiện các tài nguyên được thể hiện trong mỗi hình và xác định công dụng của mỗi tài nguyên đó

- Thư kí ghi kết quả làm việc của nhóm vào phiếu học tập

nguyên thiên nhiên

Công dụng

Hình 1 Hình 2 Hình 3 Hình 4 Hình 5 Hình 6 Hình 7

- Đại diện từng nhóm trình bày kết quả làm

việc của nhóm mình Các nhóm khác bổ sung

- Làm việc theo nhóm

- HS lắng nghe GV hướng dẫn

- HS chơi trò chơi

Rút kinh nghiệm tiết dạy:

Trang 4

Thứ ba ngày 19 tháng 4 năm 2011 LỚP 4;

ĐỊA LÍ BIỂN, ĐẢO VÀ QUẦN ĐẢO

I Mục tiêu:

Sau khi học HS có khả năng:

- Chỉ trên bản đồ Việt Nam vị trí biển Đông, vịnh Bắc Bộ, vịnh Hạ Long, vịnh Thái lan, các đảo và quần đảo Cái Bầu, Cát Bà, Phú Quốc, Côn Đảo, Hoàng Sa

- Phân biệt được các khái niệm: Vùng biển, đảo và quần đảo

- Trình bày được một số đặc điểm tiêu biểu của biển, đảo và quần đảo của nước ta và vai trò của chúng

- Rèn luyện kỹ năng quan sát, phân tích lược đồ, bản đồ

II Đồ dùng dạy - học:

- Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam

- Tranh ảnh về biển, đảo Việt

III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:

1 Kiểm tra bài cũ

- Không kt

2 Bài mới

a GTB-GĐB

b Nội dung

Hoạt động 1: Vùng biển Việt Nam

- GV y/c HS thảo luận nhóm, qs

1 HS chỉ trên bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam, vị trí

biển Đông, vịnh Bắc Bộ, vịnh Thái Lan

- HS quan sát và thảo luận

- 1 HS lên chỉ bản đồ

- Nêu những giá trị của biển Đông đối với nước ta + Những giá trị: Muối, khoáng sản, hải sản,

du lịch, cảng biển

- Yêu cầu HS chỉ trên bản đồ một số mỏ dầu, mỏ khí của

nước ta

- HS tiếp tục lần lượt lên chỉ bản đồ

GV nhận xét câu trả lời của học sinh

Hoạt động 2: Đảo va quần đảo

- GV giải thích nghĩa hai khái niệm: đảo và quần đảo - HS lắng nghe, ghi nhớ

+ Đảo là bộ phận đất nổi, nhỏ hơn lục địa xung quanh, có

nước biển và đại dương bao bọc

+ Quần đảo: là nơi tập trung nhiều đảo

Y/C HS thảo luận theo nhóm 5 HS

1 Chỉ trên bản đồ Địa lí tự nhiên VN + Nhóm 1: Vịnh Bắc Bộ

+ Nhóm 3: Biển phía Nam và tây Nam

- Đại diện nhóm trả lời các nhóm còn lại theo dõi và nhận xét

Hoạt động 3: Trò chơi "Ai đoán tên đúng"

- GV tham khảo trong thiết kết để tổ chức cho HS chơi

trò chơi

3 Củng cố - dặn dò

- Nhận xét giờ học

Trang 5

- Chuẩn bị bài giờ sau

Rút kinh nghiệm tiết dạy:

_

Thứ tư ngày 20 tháng 4 năm 2011 LỚP 5:

ĐỊA LÍ: (Tiết 32:) ĐỊA LÍ ĐỊA PHƯƠNG

DÒNG SÔNG ÔNG CHƯỞNG XÃ LONG GIANG

I MỤC TIÊU

Giúp HS ôn tập, củng cố các kiến thức, kĩ năng địa lí sau:

- Nêu được một số đặc điểm tiêu biểu về tự nhiên dân cư và các hoạt động kinh tế của châu Á, châu

Âu, châu Phi, châu Mĩ, châu Đại Dương

- Nhớ được tên các quốc gia đã được học trong chương trình của các châu lục kể trên

- Chỉ được trên lược đồ thế giới các châu lục và các đại dương

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.

- Bản đồ thế giới để trống tên các châu lục và các đại dương

- Qủa địa cầu

- Phiếu học tập của HS

- Thẻ từ ghi tên các châu lục và các đại dương

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.

1 Kiểm tra bài cũ:

GV gọi một số HS lên bảng kiểm tra bài

-Nhận xét cho điểm HS

2 Dạy bài mới:

a Giới thiệu bài:

- Trong tiết học ngày hôm nay chúng ta sẽ cùng

nhau tìm hiểu về địa lí Sông Ông Chưởng xã

Long Giang , Chợ Mới, An Giang

b Ôn tập

Hoạt động 1: Vị trí, giới hạn

- Gv treo 2 bản đồ tỉnh An Giang và bản đồ Chợ

Mới

- Yêu cầu HS quan sát lược và trả lời câu hỏi

+ Xã Long Giang nằm ở khu vực nào của huyện

Chợ Mới ?

+ Xã Long Giang giáp với những xã nào của

huyện Chợ Mới ?

+ Xã Long Giang có bao nhiêu ấp ? Kể tên

+ Diện tích đất và dân số của xã Long Giang là

bao nhiêu ?

-Nhận xét, kết quả trình bày của HS

-2-3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu của GV

- HS lắng nghe

-Quan sát bản đồ

-HS quan sát và trả lời

+ Xã Long Giang nằm cuối dòng sông Ông Chưởng

+ …Giáp với xã Long Kiến, Nhơn Mĩ, Kiến Thành

+ Hiện xã Long Giang có 8 ấp như ấp Long Thạnh 1, Long Thạnh 2, Long Phú, Long Mĩ

I, Long Mĩ II, Long Thuận, Long Hòa, Long

Q ưới, Long Thành

+ Long Giang là xã có dân số đông và diện tích đất đai rộng Dân số năm 2010 là

Trang 6

Hoạt động 2: Điều kiện tự nhiên:

a Khí hậu:

Khí hậu xã Long Giang như thế nào? Có ảnh

hưởng gì đến đời sống và sản xuất?

b Đất đai:

- Có những loại đất nào?

=> thuận lợi cho phát triển kinh tế không?

* Kết luận: Phát triển kinh tế nông nghiệp, trồng

rau, hoa màu, làm vườn và làm VAC, …

c Sông ngòi:

- Dòng sông Ông Chưởng có lượng phù sa như

thế nào ?

Hoạt động 3: Điều kiện kinh tế:

+ Xã Long Giang chủ yếu có những hình thức

sản xuất kinh tế nào?

+ Đời sống kinh tế nhân dân hiện nay ra sao?

Hoạt động 4: Văn hóa - Giáo dục:

- Hoạt động văn hóa, giáo dục như thế nào ?

- Có những tôn giáo nào?

3 Củng cố, dặn dò:

- Củng cố lại nội dung của bài

- GV nhận xét tiết học và dặn HS về nhà chuẩn bị

bài cho tiết sau

………… người và diện tích là

……… ha

+ Do nằm trên địa bàn châu thổ sông Hậu và sông Tiền ở vùng có khí hậu nhiệt đới gió mùa, hàng năm có hai mùa rõ rệt

+ Địa hình xã Long Giang tương đối bằng phẳng, có nhiều phù sa bồi đắp nên thuận lợi cho việc phát triển nông nghiệp

+ Có nhiều sông lớn như sông Tiền và sông Hậu chảy qua mang lượng phù sa màu mỡ nên thuận lợi cho việc trồng trọt

+ 1)Nghề nông trồng lúa nước 3 vu

2)Nghề nông trồng màu và vụ đông

3)Nghề trồng thủy hải sản phát triển

4)Nghề làm vườn và làm VAC

5)Nghề đan lác, mộc và có nhiều cơ sở lò gạch nổi tiếng

- Đời sống nhân dân đang dần được nâng cao nhưng còn gặp nhiều khó khăn

+ Xã có nhà văn hóa, tổ chức nhiều phong trào bổ ích cho nhân dân; xã luôn quan tâm chăm sóc giáo dục, hiện đang phổ cập giáo dục phổ thông

+ Có tôn giáo Hòa hảo là chính, bên cạnh đó

có đạo Phật, Thiên Chúa giáo, Cao đài,…

- HS lắng nghe

Rút kinh nghiệm tiết dạy:

_

LỚP 4:

KHOA HỌC (Tiết 63) ĐỘNG VẬT ĂN GÌ ĐỂ SỐNG

I Mục tiêu:

Kể tên một số động vật và thức ăn của chúng

II Đồ dùng dạy học:

GV-HS:sưu tầm tranh ảnh những con vật ăn các loại thức ăn khác nhau

Trang 7

III Hoạt động dạy học chủ yếu :

1: Kiểm tra bài cũ.

- GV kiểm tra 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi

Động vật cần gì để sống?

- GV nhận xét ,ghi điểm

2 Dạy bài mới:

a Giới thiệu bài:

b HD HS tìm hiểu bài:

Hoạt động 1:Tìm hiểu nhu cầu thức ăn của

các loài động vật khác nhau

Mục tiêu:- Phân loại động vật theo thức ăn

của chúng

- Kể tên một số con vật và thức ăn của

chúng

Cách tiến hành:

GV yêu cầu nhóm trưởng tập hợp tranh ảnh

của những con vật ăn các loại thức ăn khác nhau

mà thành viên trong nhóm đã sưu tầm, sau đó

phân chúng thành các nhóm theo thức ăn của

chúng: VD

Nhóm ăn thịt

Nhóm ăn cỏ, lá cây…

GVKL như mục bạn cần biết

Hoạt động 2: Trò chơi Đố bạn con gì?

Mục tiêu:Vẽ và trình bày sơ đồ trao đổi chất

ở động vật

Cách tiến hành:

GV hướng dẫn cách chơi: Một HS được GV đeo

hình vẽ bất kì một con vật nào trong số những

hình các em đã sưu tầm mang đến lớp hoặc được

vẽ trong SGK

HS đeo hình vẽ phải đặt câu hỏi đúng / sai để

đoán xem đó là con gì? cả lớp chỉ đúng/ sai

3: Củng cố, dặn dò

- GV cùng HS hệ thống bài

- GV dặn dò, nhận xét

- HS lên bảng trả lời

Các nhóm làm việc, trình bày

HS chơi trò chơi

VD con vật này có hai chân phải không? Con vật này có sừng phải không?

Rút kinh nghiệm tiết dạy:

_

Thứ sáu ngày 22 tháng 4 năm 2011 LỚP 4:

KHOA HỌC (Tiết 64 ) TRAO ĐỔI CHẤT Ở ĐỘNG VẬT

I - Mục tiêu:

Trang 8

- Trình bày được sự trao đổi chất của động vật với mơi trường:động vật thường xuyên phải lấy từ mơi trường thức ăn, nước uống, ơ-xi và thải ra các chất cặn bả, khí các-bơ-níc, nước tiểu,…

- Thể hiện sự trao đổi chất giữa động vật với mơi trường bằng sơ đồ

II- Đồ dùng dạy học:

- Hình trang 128,129 SGK

- Giấy A 0, bút vẽ dùng cho nhĩm

III- Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Động vật ăn gì để sống?

- GV nhận xét, ghi điểm

2 Bài mới:

a Giới thiệu:

Bài “Trao đổi chất ở động vật”

b Phát triển:

Hoạt động 1: Phát hiện những biểu hiện bên

ngồi của trao đổi chất ở động vật

Mục tiêu:HS tìm trong hình vẽ những gì động

vật phải lấy từ mơi trường và những gì phải thải

ra từ mơi trường trong quá trình sống

Cách tiến hành:

- Yêu cầu HS quan sát hình 1 trang 128 SGK:

+ Kể tên những con vật được vẽ trong hình

+ Những yếu tố nào đĩng vai trị quan trọng đối với

động vật cĩ trong hình

+ Phát hiện những yếu tố cịn thiếu để bổ sung

- Động vật thường xuyên lấy gì và thải gì vào mơi

trường trong quá trình sống?

- Quá trình trên được gọi là gì?

Kết luận:

Động vật thường xuyên phải lấy từ mơi trường thức

ăn, nứơc, khí ơ- xi và thải ra các chất cặn bã, khí

các-bơ- níc, nước tiểu…Quá trình đĩ được gọi là quá

trình trao đổi chất giữa động vật và mơi trường

Hoạt động 2: Thực hành vẽ sơ đồ trao đổi chất ở

động vật

Mục tiêu:Vẽ và trình bày sơ đồ trao đổi chất ở

động vật

Cách tiến hành:

- Chia nhóm, phát giấy, bút vẽ cho các nhóm

- Quan sát các hình SGK

- Kể tên các con vật: bò, nai, hổ, vịt

- Kể ra: cỏ, không khí…

- Thức ăn của hổ và vịt

- Lấy thức ăn, nước, không khí và thải vào môi trường khí các- bô- níc, phân, nước tiểu…quá trình trên được gọi là quá trình trao đỗi chất

- HS làm việc theo nhóm vẽ sơ đồ trao đổi chất ở động vật, nhóm trưởng điều

Trang 9

khiển các bạn lần lượt giải thích sơ đồ

- Các nhóm treo sản phẩm và cử đại diện trình bày trước lớp

3 Củng cố:

- Động vật thường xuyên lấy gì từ mơi trường?

- Động vật thường xuyên thải ra mơi trường những gì?

4 Dặn dị:

Chuẩn bị bài sau, nhận xét tiết học

Rút kinh nghiệm tiết dạy:

_

LỚP 5:

KHOA HỌC (Tiết 64)

VAI TRỊ CỦA MƠI TRƯỜNG TỰ NHIÊN ĐỐI VỚI ĐỜI SỐNG CON NGƯỜI

I MỤC TIÊU

- Nêu được VD : mơi trường cĩ ảnh hưởng lớn đến đời sống con người

- Tác động của con người đối với tài nguyên thiên nhiên và mơi trường

KNS*: - Kĩ năng tự nhận thức hành động của con người và bản thân đã tác động vào mơi trường những gì

- Kĩ năng tư duy tổng hợp, hệ thống từ các thơng tin và kinh nghiệm bản thân để thấy con người đã nhận từ mơi trường các tài nguyên mơi trường và thải ra mơi trường các chất thải độc hại trong quá trình sống

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Hình trang 132 SGK

- Phiếu học tập

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:

A Kiểm tra bài cũ:

GV hỏi HS: Tài nguyên thiên nhiên là gì? Nêu

cơng dụng của một số tài nguyên thiên nhiên

mà em biết

B Dạy bài mới:

HS trả lời:

- Tài nguyên thiên nhiên là những của cải cĩ sẵn trong mơi trường tự nhiên Con người khai thác, sử dụng chúng cho lợi ích của bản thân và cộng đồng

+ Nước: Cung cấp cho hoạt động sống của người, thực vật, động vật Năng lượng nước chảy được sử dụng trong các nhà máy thủy điện, được dùng để làm quay bánh xe nước đưa nước lên cao,…

+ Đất: Mơi trường sống của thực vật, động vật

và con người

+ Thực vật, động vật: Tạo ra chuỗi thức ăn trong tự nhiên (sự cân bằng sinh thái), duy trì sự sống trên Trái Đất

Trang 10

1/ Giới thiệu bài:

GV nêu MĐ, YC của tiết học

2/ Hoạt động 1: Quan sát

KNS*: - Kĩ năng tự nhận thức hành động

của con người và bản thân đã tác động vào

môi trường những gì

- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm Nhóm

trưởng điều khiển nhóm mình quan sát các

hình trang 132 SGK để phát hiện: Môi trường

tự nhiên đã cung cấp cho con người những gì và

nhận từ con người những gì ?

- GV mời đại diện từng nhóm trình bày kết quả

làm việc của nhóm mình Các nhóm khác bổ

sung

- GV yêu cầu HS nêu thêm ví dụ về những gì

môi trường cung cấp cho con người và những gì

con người thải ra môi trường

GV kết luận:

- Môi trường tự nhiên cung cấp cho con người:

+ Thức ăn, nước uống, khí thở, nơi ở, nơi làm

việc, nơi vui chơi giải trí,…

+ Các nguyên liệu và nhiên liệu (quặng kim

loại, than đá, dầu mỏ, năng lượng mặt trời, gió,

nước,…) dùng trong sản xuất, làm cho đời sống

của con người được nâng cao hơn

- Môi trường còn là nơi tiếp nhận những chất

thải trong sinh hoạt, trong quá trình sản xuất và

trong các hoạt động khác của con người

3/ Hoạt động 2: Trò chơi “Nhóm nào nhanh

- Làm việc theo nhóm

- HS đọc thông tin trong SGK và thảo luận

- Đại diện từng nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung ý kiến.

Hình

Môi trường tự nhiên

Cung cấp cho con người các hoạt động củaNhận từ

con người Hình 1 Chất đốt (than) Khí thải Hình 2 Đất đai để xây

dựng nhà ở, khu vui chơi giải trí (bể bơi)

Chiếm diện tích đất, thu hẹp diện tích trồng trọt, chăn nuôi

Hình 3 Bãi cỏ để chăn

nuôi gia súc

Hạn chế sự phát triển cảu những thực vật và động vật khác

Hình 4 Nước uống Hình 5 Đất đai để xây

dựng đô thị

Khí thải của nhà máy và của các phương tiện giao thông,…

Hình 6 Thức ăn

- HS phát biểu

- HS lắng nghe

Ngày đăng: 23/06/2015, 09:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2. Hình thức: - GA (KH + ĐL 4+5) TUẦN 32 CKTKN ĐEP
2. Hình thức: (Trang 1)
Hình  Tên tài - GA (KH + ĐL 4+5) TUẦN 32 CKTKN ĐEP
nh Tên tài (Trang 3)
Hình vẽ bất kì một con vật nào trong số những - GA (KH + ĐL 4+5) TUẦN 32 CKTKN ĐEP
Hình v ẽ bất kì một con vật nào trong số những (Trang 7)
Hình trang 132 SGK để phát hiện: Môi trường - GA (KH + ĐL 4+5) TUẦN 32 CKTKN ĐEP
Hình trang 132 SGK để phát hiện: Môi trường (Trang 10)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w