1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA L5 T32 CKTKN+BVMT(Tien)

36 187 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 645,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Hiểu nội dung: Ca ngợi tấm gương giữ gìn an toàn giao thông đường sắt và hành động dũng cảm cứu em nhỏ của Út Vịnh trả lời các câu hỏi trong SGK.. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt

Trang 1

Thứ hai ngày 26 tháng 04 năm 2010

Tập đọc

Tiết 63: Út Vịnh

I Mục tiêu:

- Biết đọc diễn cảm được một đoạn hoặc toàn bộ bài văn

- Hiểu nội dung: Ca ngợi tấm gương giữ gìn an toàn giao thông đường sắt và hành động dũng cảm cứu em nhỏ của Út Vịnh ( trả lời các câu hỏi trong SGK)

II Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh hoạ ở SGK

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Kiểm tra bài cũ

- Gọi 3 HS đọc thuộc lòng bài thơ Bầm

ơi và trả lời câu hỏi về nội dung bài

- 3 HS đọc thuộc lòng và trả lời từng câu hỏi theo SGK

- Gọi HS nhận xét bạn đọc bài và trả lời

câu hỏi

- Nhận xét

- Nhận xét, cho điểm từng HS

2 Dạy học bài mới

- Giới thiệu bài

a) Luyện đọc:

- HS đọc đoạn nối tiếp

- GV chia đoạn : 4 đoạn - HS dùng bút chì đánh dấu đoạn trong SGK

- Cho HS đọc đoạn nối tiếp lần 1 - HS nối tiếp nhau đọc

- Luyện đọc những từ ngữ dễ đọc sai:

thanh ray, trẻ chăn trâu, thả diều, buổi,

giục giã, chuyền thẻ, mát rượi, giục giã,

lao ra như tên bắn, la lớn,……

- HS đọc: thanh ray, trẻ chăn trâu, thả diều,

buổi, giục giã, chuyền thẻ, mát rượi, giục giã, lao ra như tên bắn, la lớn,……

- Đọc nối tiếp lần 2 - HS nối tiếp nhau đọc

- Gọi HS đọc phần Chú giải - 1 HS đọc cho cả lớp nghe

- 5 HS nối tiếp nhau giải thích

- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp - 2 HS ngồi cạnh nhau cùng luyện đọc từng

đoạn (2 lượt)

- Gọi HS đọc toàn bài - 2 HS đọc thành tiếng trước lớp

b) Tìm hiểu bài

*Đoạn 1:

- Cho HS đọc thành tiếng, đọc thầm - 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm theo + Đoạn đường sắt gần nhà Út Vịnh mấy

năm nay thường có những sự cố gì? + Lúc thì đá tảng nằm chềnh ềnh trên đường tàu chạy, lúc thì ai đó thaó cả ốc gắn các

thanh ray Nhiều khi, trẻ chăn trâu còn ném

đá lên tàu khi tàu qua lại

*Đoạn 2:

- Cho HS đọc thành tiếng, đọc thầm - 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm theo + Út Vịnh đã làm gì để thực hiện nhiệm + Út Vịnh tham gia phong trào Em yêu

Trang 2

vụ giữ gìn an toàn đường sắt? đường sắt quê em; nhận việc thuyết phục

Sơn – một bạn thường chạy trên đường tàu thả diều; đã thuyết phục được Sơn không chạy trên đường tàu thả diều

*Đoạn 3, 4:

- Cho HS đọc thành tiếng, đọc thầm - 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm theo + Khi nghe thấy tiếng còi tàu vang lên

từng hồi giục giã, Út Vịnh nhìn ra

đường sắt đã thấy điều gì?

+ Út Vịnh thấy Hoa và Lan đang ngồi chơi chuyền thẻ trên đường tàu

(Cho HS quan sát tranh minh hoạ trang

136, SGK để thấy được mức độ nguy

hiểm của sự việc và hành động dũng

cảm, nhanh trí của Út Vịnh)

+ Em học tập được Út Vịnh điều gì ? + Em học được ở Út Vịnh ý thức trách

nhiệm, tôn trọng quy định về an toàn giao thông và tinh thần dũng cảm

+ Câu chuyện có ý nghĩa như thế nào? + Câu chuyện ca ngợi Út Vịnh có ý thức của

một chủ nhân tương lai, thực hiện tốt nhiệm

vụ giữ gìn an toàn đường sắt, dũng cảm cứu

em nhỏ

- Ghi nội dung chính của bài lên bảng - 2 HS nhắc lại nội dung chính của bài HS

cả lớp ghi vào vở

c) Luyện đọc diễn cảm

- Gọi HS đọc nối tiếp từng đoạn của bài

- Yêu cầu HS cả lớp theo dõi, tìm cách

đọc hay

- 4 HS nối tiếp nhau đọc toàn bài, cả lớp theo dõi Sau đó 1 HS nêu ý kiến về giọng đọc, cả lớp bổ sung và thống nhất cách đọc

- Tổ chức cho HS đọc diễn cảm đoạn từ

“Thấy lạ, Út Vịnh nhìn ra đường tàu

đến trước cái chết trong gang tấc”

cần nhấn giọng

+ Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp + 2 HS ngồi cạnh nhau đọc cho nhau nghe

- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm - 3 HS thi đọc diễn cảm

Trang 3

- Viết kết quả phép chia dưới dạng phân số, số thập phân.

- Tìm tỉ số phần trăm của hai số

- Cả lớp làm bài 1 (a,b dòng 1), 2 (cột 1, 2), 3 HSKG làm thêm các phần còn lại

II Đồ dùng dạy học :

Bảng phụ

III.Các hoạt động dạy học chủ yếu :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Kiểm tra bài cũ

- GV mời HS lên bảng làm các bài tập 4

của tiết học trước

- GV chữa bài nhận xét ghi điểm

2 Dạy học bài mới

- Giới thiệu bài

- GV yêu cầu HS tự làm bài nhanh vào

vở, sau đó yêu cầu HS nối tiếp nhau nêu

a)

17

2617

126:17

- HS cả lớp làm bài vào vở, 6 HS tiếp nối nhau nêu kết quả của các phép tính trước lớp, mỗi HS nêu 2 phép tính

a) 3,5 : 0,1 = 35 6,2 : 0,1 = 627,2 : 0,01 = 720 9,4 : 0,1 = 948,4 : 0,01 = 840 5,5 : 0,01 = 550b) 12 : 0,5 = 24 24 : 0,5 = 48

20 : 0,25 = 80

7

3: 0,5 =

76

Trang 4

Bài 3

- GV yêu cầu HS đọc đề bài

- GV làm bài mẫu trên bảng

- GV hỏi: Có thể viết phép chia dưới

dạng phân số như thế nào?

- GV yêu cầu HS làm bài

- Gọi HS nhận xét bài làm của các bạn

trên bảng

- GV nhận xét cho điểm HS

Bài 4 (HSKG)

- GV yêu cầu HS đọc đề bài

- GV yêu cầu HS tự làm bài

- GV chữa bài, yêu cầu HS nhắc lại

cách tìm tỉ số phần trăm của 2 số

- GV nhận xét cho điểm HS

3 Củng cố, dạn dò:

- GV nhận xét tiết học

- Hướng dẫn HS chuẩn bị bài sau

ta chỉ việc nhân số đó với 2, 4, …

- HS đọc thầm đề bài trong SGK

- Theo dõi GV làm bài mẫu phần a

- HS: Ta có thể viết kết quả phép chia dưới dạng phân số có tử số là số bị chia và mẫu số

7 = = ; c) 0,5

2

12:

d) 1,75

4

74:

- HS nhận xét bài làm của các bạn trên bảng

- 1 HS đọc đề bài, HS cả lớp đọc thầm đề bài trong SGK

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

* Hoạt động 1: Thực hành

- GV giới thiệu bài

- GV chia nhóm

- GV giao nhiệm vụ cho các nhóm

- GV theo dõi, giúp đỡ các nhóm

- GV tổ chức

- HS thảo luận theo nhóm: chọn nội dung (một chuẩn mực đạo đức đã học) để đóng vai thể hiện nội dung chuẩn mực đó

- Lần lượt từng nhóm lên trình bày

- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

Trang 5

Mĩ thuật

Tiết 32: Vẽ theo mẫu: Vẽ tĩnh vật (Vẽ màu)

I Mục tiêu

- HS biết quan sát so sánh và nhận ra đặc điểm của mẫu

- Vẽ được hình và vẽ màu theo mẫu

II Đồ dùng dạy học:

- Hình gợi ý cách vẽ

- Mẫu vẽ: hai hoặc ba mẫu lo hoa, quả khác nhau

- HS: SGK, vở ghi, giấy vẽ,vở thực hành

III Các hoạt động dạy học chủ yếu

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

*Hoạt động 1: quan sát nhận xét

- GV giới thiệu một số tranh tĩnh vật đẹp

để tạo cho HS hứng thú với bài học yêu

+ Hình dáng của lọ hoa, quả + Màu sắc độ đậm nhạt của mẫu

Trang 6

- GV quan sát, khuyến khích các nhóm

chọn nội dung và tìm cách thể hiện khác

nhau, thi đua xem nhóm nào thực hiện

nhanh hơn, đẹp hơn

- HS thực hiện theo hướng dẫn của GV không nên kẻ to, bé quá so với khổ giấy

* Hoạt động 4: Nhận xét đánh giá

- GV tổ chức

- GV nhận xét

- GV nhận xét chung tiết học

- Khen ngợi những nhóm, cá nhân tích

cực phát biểu ý kiến XD bài và có bài

Thứ ba ngày 27 tháng tư năm 2010

Luyện từ và câu

Tiết 63: Ôn tập về dấu câu (Dấu phẩy)

I Mục tiêu:

- Sử dụng đúng dấu chấm, dấu phẩy trong câu văn, đoạn văn (BT1)

- Viết được đoạn văn khoảng 5 câu nói về hoạt động của HS trong giờ ra chơi

và nêu được tác dụng của dấu phẩy (BT2)

II Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Kiểm tra bài cũ

- Gọi HS lên bảng - 2 HS lên bảng đặt câu có sử dụng dấu phẩy

- GV yêu cầu - HS dưới lớp nêu tác dụng của dấu phẩy

- HS dưới lớp nêu tác dụng của từng dấu phẩy trong câu bạn đặt

- Nhận xét, cho điểm HS đặt câu và trả

lời tốt các câu hỏi

2 Dạy học bài mới

- Giới thiệu bài - HS lắng nghe và xác định nhiệm vụ tiết học

* Hướng dẫn HS làm bài tập

Bài 1

- Gọi HS đọc yêu cầu và mẩu chuyện

vui Dấu chấm và dấu phẩy - 1 HS đọc thành tiếng trước lớp.

Trang 7

+ Bức thư đầu là của ai? + Bức thư đầu là của anh chàng đang tập viết

văn

+ Bức thư thứ hai là của ai? + Bức thư thứ hai là thư trả lời của Bớc-na

- Yêu cầu HS tự làm bài Nhắc HS

cách làm bài - 2 HS làm trên bảng phụ, HS cả lớp làm vào vở bài tập:

+ Đọc kỹ mẩu chuyện

+ Điền dấu chấm, dấu phẩy vào chỗ thích hợp

+ Viết hoa những chữ đầu câu

- Gọi HS nhận xét bài bạn làm trên

bảng - Nhận xét bài làm của bạn đúng / sai, nếu sai thì sửa lại cho đúg

- Nhận xét, kết luận lời giải đúng

- Hỏi: Chi tiết nào chứng tỏ nhà văn

Bớc-na Sô là một người hài hước? + Chi tiết: Anh chàng nọ muốn trở thành nhà văn nhưng không biết sử dụng dấu chấm, dấu

phẩy hoặc lười biến đến nỗi không đánh dấu câu, nhờ nhà văn nổi tiếng làm hộ và đã nhận được từ Bớc-na Sô một bức thư trả lời có tính giáo dục mà lại mang tính chất hài hước

Bài 2

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập - 1 HS đọc thành tiếng trước lớp

- Yêu cầu HS tự làm bài

Treo bảng phụ và nhắc HS các bước

làm bài:

+ Viết đoạn văn

+ Viết câu văn có sử dụng dấu phẩy và

viết tác dụng của dấu phẩy

- HS cả lớp làm bài cá nhân

- Gọi HS trình bày bài làm của mình - 3 – 5 HS trình bày kết quả làm việc của

mình

- Nhận xét, cho điểm HS làm bài tốt

3 Củng cố, dặn dò

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà hoàn thành đoạn văn,

ghi nhớ các kiến thức về dấu phẩy,

xem lại các kiến thức về dấu hai chấm

IV Rút kinh nghiệm:

Âm nhạc

Tiết 32

Trang 8

- Giải bài toán có liên quan đến tỉ số phần trăm.

- Cả lớp làm bài 1(c, d), 2, 3 HSKG làm thêm bài 1 a, b và 4

II Đồ dùng dạy học:

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Kiểm tra bài cũ

- GV yêu cầu

- GV chữa bài, nhận xét

2 Dạy bài mới

- Giới thiệu bài: Trong tiết học hôm

nay, chúng ta cùng làm các bài toán

luyện tập về tỉ số phần trăm

Bài 1 (Cả lớp và HSKG)

- GV gọi HS đọc đề bài toán

- Nhắc lại cách tìm tỉ số phần trăm của

hai số?

- GV yêu cầu HS làm bài

- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên

các tỉ số phần trăm ta làm như thế nào?

- GV nhận xét câu trả lời, sau đó yêu

số tự nhiên, sau đó viết kí hiệu phần trăm vào kết quả

- 3 HS lên bảng làm bài Cả lớp làm vào vở.a) 2,5% + 10,34% = 12,84%

b) 56,9% - 34,25% = 22,65%

c) 100% - 23% - 47,5% = 29,5%

- 1 HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng, chữa bài

Trang 9

- GV gọi HS đọc đề bài toán.

- Yêu cầu HS tóm tắt đề bài

- Muốn biết diện tích đất trồng cây cao

su bằng bao nhiêu phần trăm diện tích

đất trồng cây cà phê ta làm như thế

nào?

- GV yêu cầu HS làm bài

- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên

bảng

- GV nhận xét

Bài 4 (HSKG)

- GV gọi HS đọc đề bài toán

- Yêu cầu HS tóm tắt đề bài

- GV yêu cầu HS làm bài

- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên

bảng

- GV nhận xét

3 Củng cố, dặn dò

- GV tóm lại nội dung bài học

- Nhận xét giờ học

- Dặn HS về nhà ôn lại bài và chuẩn bị

bài sau

- 1 HS đọc đề bài trước lớp, HS cả lớp đọc thầm trong SGK

- 1 HS tóm tắt trước lớp,

- Ta tính tỉ số phần trăm giữa diện tích đất trồng cây cao su và diện tích đất trồng cây cà phê

- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở

Bài giải

a)Tỉ số phần trăm của diện tích đất trồng cây cao su và diện tích đất trồng cây cà phê là:

480 : 320 = 1,5 = 150%

b) Tỉ số phần trăm của diện tích đất trồng cây

cà phê và diện tích đát trồng cay cao su là:

320 : 480 = 0,6666…= 66,66% Đáp số: a) 150%; b) 66,66% - 1 HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng, chữa bài - 1 HS đọc đề bài trước lớp, HS cả lớp đọc thầm trong SGK - 1 HS tóm tắt trước lớp, - 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở Bài giải Số cây lớp 5A trồng được là: 180 x 45 : 100 = 81 (cây) Số cây lớp 5A còn phải trồng theo dự định là: 180 – 81 = 99 (cây) Đáp số: 99 cây - 1 HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng, chữa bài - HS lắng nghe IV Rút kinh nghiệm:

Trang 10

Sau bài học, giúp HS biết:

- Âm mưu lấn chiếm, cướp giật lúa của nhân dân ta của địch

- Quân, dân Vĩnh Lợi phản ứng như thế nào, kết quả ra sao?

II Đồ dùng dạy học:

Tài liệu Giáo dục lịch sử địa phương (PGD- ĐT Vĩnh Lợi)

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Kiểm tra bài cũ:

- GV yêu cầu

- GV nhận xét

2 Dạy bài mới:

- GV giói thiệu bài

* Hoạt động 1: Cung cấp thông tin

- Vĩnh Lợi là huyện đông dân, trực tiếp

tác động đến hang ổ cuối cùng của nguỵ

quân, nguỵ quyền tỉnh Bạc Liêu Lại có

tiềm lực lớn về nông nghiệp Nên Vĩnh

Lợi là một trọng điểm trong kế hoạch mùa

khô của địch

- Cuối năm 1973, địch triển khai chủ

trương cướp lúa Sau đó chúng tăng giá

lúa để thu mua

- Đầu tháng 4/1974, địch tăng cường

phòng vệ, chúng đưa quân vô phản kích

cố tái chiếm lại những nơi bị mất: Xóm

Lá, Chắc Đốt ( Châu Hưng), Hoàng II

( Hưng Hội) Nhưng chúng bị thiệt hại

nặng nề

- Từ ngày 16 – 20/4/1974, du kích xã

Hưng Hội, Châu Hưng cùng địa phương

quân huyện bao vây đồn Chắc Đốt gây

cho địch tổn thất và hoang mang Lập

thành tích chào mừng sinh nhật Bác 19/5,

các xã Hưng Hội, Châu Hưng, Châu Thới,

Long Thạnh tập trung lực lượng 3 mũi

Trang 11

Tranh minh hoạ trang 139 SGK

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Kiểm tra bài cũ

- Gọi 2 HS kể lại một việc làm tốt của

- Gọi HS dưới lớp nhận xét bạn kể

- Nhận xét, cho điểm từng HS

2 Dạy học bài mới

- Giới thiệu bài - Lắng nghe và xác định nhiệm vụ tiết học

* Hướng dẫn kể chuyện

a) Tìm hiểu đề bài

- Yêu cầu HS quan sát tranh minh hoạ - Quan sát

- GV kể lần 1, yêu cầu HS nghe và ghi

lại tên các nhân vật trong truyện

- Yêu cầu HS đọc tên các nhân vật ghi

được, GV ghi nhanh lên bảng

- Các nhân vật: Chị Hà, Hưng Tồ, Dũng Béo, Tuấn Sứt, Tôm Chíp

- GV kể lần 2, vừa kể vừa chỉ vào tranh

minh hoạ

- Yêu cầu HS nêu nội dung chính của

mỗi tranh Khi có câu trả lời đúng, GV

kết luận và ghi dưới mỗi tranh

- HS nối tiếp nhau phát biểu đến khi có câu trả lời đúng Mỗi HS chỉ nêu 1 tranh

+ Tranh 1: Các bạn trong làng tổ chức thi nhảy xa Chị Hà làm trọng tài Hưng Tồ, Dũng Béo và Tuất Sứt đều đã nhảy qua hố cát thành công

+ Tranh 2: Chị Hà gọi đến Tôm Chíp Cậu rụt rè, bối rối Bị các bạn trên chọc, cậu quyết định vào vị trí đến gần điểm đệm nhảy thì đứng sựng lại

+ Tranh 3: Tôm Chíp quyết định nhảy lần thứ hai Nhưng đến gần hố nhảy, cậu đã

Trang 12

nhìn thấy một bé trai đang lăn theo bờ mương nên lao đến, vọt qua con mương, kịp cứu đứa bé sắp rơi xuống nước.

+ Tranh 4: Các bạn ngạc nhiên vì Tôm Chíp đã nhảy qua được con mương rộng, thán phục tuyên bố chức vô địch thuộc về Tôm Chíp

b) Kể trong nhóm

- Yêu cầu HS kể nối tiếp từng tranh bằng

lời của người kể chuyện và trao đổi với

nhau bằng cách trả lời 3 câu hỏi trong

- Yêu cầu HS kể trong nhóm bằng lời của

Tôm Chíp toàn bộ câu chuyện

c) Kể trước lớp

- Gọi HS thi kể nối tiếp + 2 nhóm HS, mỗi nhóm 4 em thi kể

Mỗi HS thi kể về nội dung 1 bức tranh

- Gọi HS kể toàn bộ câu truyện bằng lời

của người kể chuyện

+ 2 HS kể toàn bài

- Gọi HS kể toàn bộ câu truyện bằng lời

của nhân vật Tôm Chíp - 2 HS kểt toàn chuyện.

- Gợi ý HS dưới lớp đặt câu hỏi cho bạn kể

chuyện

- GV hỏi để giúp HS hiểu rõ nội dung câu

chuyện:

+ Em thích nhất chi tiết nào trong bài? Vì

+ Nguyên nhân nào đẫnn đến thành tích bất

ngờ của Tôm Chíp?

+ Một bé trai đang lăn theo bờ xuống mương nước, Tôm Chíp nhảy qua mương để giữ đứa bé lại

+ Câu chuyện có ý nghĩa gì? - Câu chuyện khen ngợi Tôm Chíp đã

dũng cảm, quên mình cứu người bị nạn, trong tình huống nguy hiểm đã bộc lộ những phẩm chất đáng quý

- Nhận xét, cho điểm HS kể tốt, hiểu nội

dung ý nghĩa truyện

3 Củng cố, dặn dò

- Hỏi: Em có nhận xét gì về nhân vật Tôm

Chíp? Qua nhân vật Tôm Chíp em hiểu

được điều gì?

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện cho

người thân nghe và chuẩn bị câu chuyện đã

nghe, đã đọc nói về việc gia đình, nhà

trường và xã hội

IV Rút kinh nghiệm:

Trang 13

Thứ tư ngày 28 tháng 04 năm 2010

Tập đọc

Tiết 64: Những cánh buồm

I Mục tiêu:

- Biết đọc diễn cảm bài thơ, ngắt giọng đúng nhịp thơ

- Hiểu nội dung, ý nghĩa: Cảm xúc tự hào của người cha, ước mơ về cuộc sống tốt đẹp của người con ( trả lời được các câu hỏi trong SGK; thuộc 1, 2 khổ thơ trong bài) Học thuộc bài thơ

II Đồ dùng dạy học:

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Kiểm tra bài cũ

- Gọi 3 HS nối tiếp nhau đọc bài Út

Vịnh và trả lời câu hỏi về nội dung

bài

- 3 HS đọc bài nối tiếp và lần lượt trả lời các câu hỏi theo SGK

- Gọi HS nhận xét bạn đọc bài và trả

- Nhận xét, cho điểm từng học sinh

2 Dạy học bài mới

- Giới thiệu bài

a) Luyện đọc:

- GV chia đoạn : 5 khổ - HS dùng bút chì đánh dấu các khổ trong

SGK

(Chú ý: giữa các dòng thơ nghỉ hơi

như một dấu phẩy) - Mỗi HS đọc 1 khổ thơ.

- Cho HS đọc đoạn nối tiếp lần 1 - HS nối tiếp nhau đọc

- Luyện đọc những từ ngữ dễ đọc sai:

rực rỡ, rả rích, chắc nịch, lênh khênh

- HS đọc: rực rỡ, rả rích, chắc nịch, lênh

khênh, …

- Đọc nối tiếp lần 2 - HS nối tiếp nhau đọc

- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp - 2 HS ngồi cạnh nhau cùng luyện đọc nối tiếp

từng khổ thơ

- Gọi HS đọc toàn bài - 1 HS đọc thành tiếng trước lớp

- GV đọc mẫu toàn bài Chú ý giọng

trong bài thơ, hãy tưởng tượng và

miêu tả cảnh hai cha con dạo trên bãi

biển?

* Khổ 2, 3, 4, 5:

- Cho HS đọc thành tiếng, đọc thầm - 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm theo + Em hãy đọc những câu thơ thể hiện

Trang 14

cuộc trò chuyện giữa hai cha con.

+ Hãy thuật lại cuộc trò chuyện giữa

hai cha con bằng lời của em

+ Những câu hỏi ngây thơ cho thấy

con có ước mơ gì?

+ Dựa vào phần tìm hiểu, em hãy nêu

nội dung chính của bài + Bài thơ ca ngợi ước mơ khám phá cuộc sống của trẻ thơ, những ước mơ làm cho cuộc sống

- Yêu cầu HS đọc nối tiếp từng khổ

thơ Cả lớp tìm cách đọc hay - 5 HS nối tiếp nhau đọc thành tiếng.- 1 HS nêu ý kiến về giọng đọc, sau đó cả lớp

bổ sung ý kiến và đi đến thống nhất như mục 2.2.a đã nêu

nhấn giọng

- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp + 2 HS ngồi cạnh nhau cùng luyện đọc

- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm - 3 HS thi đọc diễn cảm

- Nhận xét cho điểm HS

- Tổ chức cho HS học thuộc lòng - HS tự học thuộc lòng

- Tổ chức cho HS đọc thuộc lòng

từng khổ thơ - 5 HS nối tiếp nhau đọc thuộc lòng từng khổ thơ (2 lượt)

- Gọi HS đọc thuộc lòng toàn bài - 2 HS đọc thuộc lòng toàn bài

Thể dục

Tiết 63

Trang 15

Tiết 158: Ôn tập về các phép tính với số đo thời gian

I Mục tiêu:

- Biết thực hành tính vời số đo thời gian và vận dụng trong giải toán

- Cả lớp làm bài 1, 2, 3 HSKG làm thêm bài 4

II Đồ dùng dạy học :

III Các hoạt động dạy học chủ yếu :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Kiểm tra bài cũ

- GV mời HS lên bảng làm các bài

tập

- GV nhận xét, chữa bài

2 Dạy – học bài mới

- Giới thiệu bài

Bài 1

- GV yêu cầu HS đọc đề bài

- Đề bài yều cầu gì?

- Yêu cầu HS nêu lại cách cộng,

từ các số đo thời gian

- Nhận xét câu trả lời của HS sau

đó yêu cầu HS làm bài

- GV nhận xét và cho điểm HS

làm bài trên bảng

Bài 2

- GV yêu cầu HS đọc đề bài

- Yêu cầu HS tự làm bài, 2 HS

làm trên bảng lớp

- 2 HS lên bảng làm bài

- 1 HS đọc đề bài HS cả lớp đọc thầm đề bài trong SGK

- Đề bài yêu cầu thực hiện các phép tính cộng, trừ

số đo thời gian

+ 5,4 giờ11,2 giờ _ 20,4 giờ12,8 giờ

- HS theo dõi bài chữa của GV và tự kiểm tra bài mình

- 1 HS đọc đề bài HS cả lớp đọc thầm đề bài trong SGK

- HS làm vào vở, 2 em làm bảng lớp

Kết quả :

Trang 16

- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn

- GV gọi 1HS làm bài trên bảng

- GV chữa bài, nhận xét và cho

điểm HS

Bài 4 (HSKG)

- Yêu cầu HS đọc đề toán

- GV yêu cầu HS tóm tắt bài toán

- Yêu cầu HS tự làm bài, GV

hướng dẫn riêng cho HS yếu:

+ Thời gian từ 6 giờ 15 phút đến 8

giờ 56 phút ô tô làm những việc

gì? (Ô tô chạy từ Hà Nội đến Hải

Phòng và nghỉ giải lao.)

+ Thời gian ô tô đi trên đường từ

Hà Nội đến Hải Phòng là bao lâu?

+ Quãng đường từ Hà Nội đến Hải

Phòng dài bao nhiêu ki-lô-mét?

- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn

- Dặn HS về nhà ôn lại bài và

chuẩn bị bài sau: Ôn tập về tính

chu vi, diện tích một số hình.

a) 8 phút 54 giây x 2 = 17phút48giây

38 phút 18 giây : 6 = 6phút 23 giâyb) 4,2 giờ x 2 = 8,4 giờ

Đáp số: 1 giờ 48 phút

- 1 HS đọc đề bài HS cả lớp đọc thầm đề bài trong SGK

- 1 HS tóm tắt bài toán trước lớp

Bài giải

Thời gian ô tô đi trên đường là:

8 giờ 56 phút - 6 giờ 15 phút = 2 giờ 16 phút

2 giờ 16 phút=

15

34 giờQuãng đường từ Hà Nội đến Hải Phòng dài là:

45 x 15

34 = 102 (km)Đáp số: 102 km

- 1 HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng

IV Rút kinh nghiệm:

Trang 17

Tập làm văn

Tiết 63: Trả bài văn tả con vật

I Mục tiêu:

Giúp HS:

- Biết rút kinh nghiệm về cách viết bài văn tả con vật (về bố cục, cách quan sát

và chọn lọc chi tiết); nhận biết và sửa được lỗi trong bài

- Viết lại một đoạn văn cho đúng hoặc hay hơn

II Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ ghi sẵn một số lỗi về: chính tả, cách dùng từ, cách diễn đạt, hình ảnh, … cần chữa chung cho cả lớp

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Kiểm tra bài cũ

- Chấm điểm dàn ý miêu tả một trong các

cảnh ở đề bài trang 134 SGK của HS - 3 HS mang vở lên cho GV chấm.

- Nhận xét ý thức học bài của HS

2 Dạy bài mới

a) Nhận xét chung bài làm của HS

- Gọi HS đọc lại đề bài Tập làm văn - 1 HS đọc thành tiếng trước lớp

- Trả lời cho HS - Xem lại bài của mình Dựa vào lời nhận

xét của GV để tự đánh giá bài làm của mình

b) Hướng dẫn HS chữa lỗi

- Yêu cầu HS tự chữa bài của mình bằng

cách trao đổi với bạn bên cạnh về nhận

xét của GV, tự sửa lỗi bài của mình

- HS sửa bài của mình

- GV đi giúp đỡ từng HS

c) Học tập những bài văn hay, những

đoạn văn tốt

- GV gọi một số HS có đoạn văn hay, bài

văn được điẩm cao đọc cho các bạn nghe

Sau mỗi HS đọc GV hỏi HS để tìm ra:

cách dùng từ hay, lối diễn đạt hay, ý hay

- 3 - 5 HS đọc đoạn văn hay, bài văn hay của mình

d) Hướng dẫn viết lại một đoạn văn

- Gợi ý HS viết lại một đoạn văn khi:

+ Đoạn văn có nhiều lỗi chính tả

+ Đoạn văn lủng củng, diễn đạt chưa rõ ý

+ Đoạn văn dùng từ chưa hay

+ Mở bài, kết bài đơn giản

- HS tự chữa bài của mình

- Gọi HS đọc đoạn văn đã viết lại - 3 – 5 HS đọc đoạn văn mình đã viết lại

- Nhận xét

3 Củng cố, dặn dò

- Nhận xét tiết học

Trang 18

- Dặn HS về nhà mượn bài của bạn được

điểm cao và viết lại bài văn (nếu được

điểm dưới 7)

- Dặn HS chuẩn bị bài sau

IV Rút kinh nghiệm:

- Hình minh hoạ trang 130, 131 - SGK

III Các hoạt động dạy học chủ yếu :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1.Kiểm tra bài cũ

- GV yêu cầu HS lên bảng trả lời câu hỏi

về nội dung bài 62

- 3 HS lên bảng lần lượt trả lời

- Nhận xét ghi điểm HS

2 Dạy bài mới

- Giới thiệu bài

+ Hãy kể tên những tài nguyên mà em

biết

+ Tài nguyên đất

+ Tài nguyên rừng+ Tài nguyên nước+ Tài nguyên gió

* Hoạt động 1: Các loại tài nguyên thiên

+ Yêu cầu HS đọc mục Bạn cần biết,

quan sát hình 130, 131 SGK và trả lời câu

hỏi sau:

+ HS quan sát hình minh hoạ, trả lời câu hỏi Nhóm trưởng ghi câu trả lời vào giấy

+ Thế nào là tài nguyên thiên nhiên?

+ Loại tài nguyên thiên nhiên nào được thể hiện trong hình minh hoạ?

Nêu ích lợi của từng loại tài nguyên thiên nhiên đó

- Gọi HS trình bày kết quả làm việc của

nhóm mình - 8 HS nối tiếp nhau trình bày, Mỗi HS chỉ nói về 1 hình minh hoạ.+ GV ghi nhanh lên bảng thành 2 cột

Tài nguyên gió Công dụng

Năng lượng gió làm quay cánh quạt, chạy máy

+ Tài nguyên thiên nhiên là những của cải sẵn có trong mỗi trường tự nhiên

Ngày đăng: 07/07/2014, 19:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng phụ - GA L5 T32 CKTKN+BVMT(Tien)
Bảng ph ụ (Trang 3)
Hình chữ nhật Hình tam giác - GA L5 T32 CKTKN+BVMT(Tien)
Hình ch ữ nhật Hình tam giác (Trang 24)
Hình tự chọn”. - GA L5 T32 CKTKN+BVMT(Tien)
Hình t ự chọn” (Trang 27)
Hình   thang   chia   cho   trung   bình - GA L5 T32 CKTKN+BVMT(Tien)
nh thang chia cho trung bình (Trang 31)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w