1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

tiết 9 - toán 8

6 158 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 73,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tiết 9: PHÂN TÍCH ĐA THỨC THÀNH NHÂN TỬ BẰNG PHƯƠNG PHÁP ĐẶT NHÂN TỬ CHUNG 1.. Mục tiêu của bài giảng: Về kiến thức: _HS hiểu thế nào là phân tích đa thức thành nhân tử.. Về kỹ năng:

Trang 1

Ngày soạn: 12/09/2009 Lớp: 8A1 Tiết: Ngày dạy…/…/… Sĩ số:… Vắng:….

Lớp: 8A2 Tiết: Ngày dạy…/…/… Sĩ số:… Vắng:…

Tiết 9: PHÂN TÍCH ĐA THỨC THÀNH NHÂN TỬ BẰNG

PHƯƠNG PHÁP ĐẶT NHÂN TỬ CHUNG

1 Mục tiêu của bài giảng:

Về kiến thức:

_HS hiểu thế nào là phân tích đa thức thành nhân tử

_Biết cách tìm nhân tử chung và đặt nhân tử chung

Về kỹ năng:

_ Vận dụng được phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử để giải được một số bài tập đơn giản

Về tư duy thái độ:

_Rèn luyện tính chính xác, làm việc khoa học, có tinh thần hợp tác trong hoạt động nhóm

2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

* GV:_Chia nhóm học tập.

_Bảng phụ ghi bài tập và câu hỏi

_MTBT

* HS:_Bảng nhóm

_MTBT

_Ôn tập kiến thức : 7 hằng đẳng thức đáng nhớ

3 Nội dung bài giảng:

3.1 Kiểm tra bài cũ

3.1.1 Kiểm tra (5 phút)

3.1.1.1 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

_Nêu yêu cầu kiểm tra:

HS1:* Phát biểu HĐT bình

phương một hiệu

* Làm bài tập 35b tr 17 SGK

_HS chú ý yêu cầu kiểm tra

_HS chuẩn bị câu trả lời HS1: Bình phương của một tổng hai

biểu thức bằng bình phương biểu

thức thứ nhất trừ hai lần tích biểu

thức thứ nhất với biểu thức thứ hai cộng bình phương biểu thức thứ hai

* Bài tập 35 tr 17 SGK:

b) 742 + 242 - 48 74

Trang 2

HS2:* Phát biểu HĐT lập

phương của một tổng

* Làm bài tập 36b tr 17 SGK

_Gọi HS trình bày

_Gọi HS nhận xét

_GV nhận xét – Ghi điểm

_ĐVĐ: Hôm nay chúng ta tìm

hiểu một dạng toán mới nó

giúp ta giải quyết một số BT

khi chưa học cách giải trực

tiếp

_HS trình bày

_HS nhận xét

= 742 - 2 74 24 + 242

= (74 - 24)2

= 502

= 2500 HS2: Lập phương của một tổng hai biểu thức bằng lập phương biểu

thức thứ nhất, cộng ba lần tích bình

phương biểu thức thứ nhất với biểu thức thứ hai, cộng ba lần tích biểu thức thứ nhất với bình phương biểu

thức thứ hai, cộng lập phương biểu

thức thứ hai

* Bài tập 36 tr 17 SGK:

b) x3 + 3x2 + 3x + 1 tại x = 99

= (x + 1)3

= (99 + 1)3

= 1003

= 1000000

Phân tích đa thức thành nhân tử

bằng phương pháp đặt nhân tử chung

3.2 Bài mới

3.2.1 HĐ1: Ví dụ (10 phút)

3.2.1.1 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

Làm thế nào để tính nhanh:

34 76 + 34 24 ?

_GV hướng dẫn HS làm VD1

và giới thiệu việc làm như thế

gọi là phân tích đa thức thành

nhân tử Việc phân tích đó là

tối giản không thể phân tích

_HS chú ý GV nêu câu hỏi

Và xung phong :

34 76 + 34 24 = 34 (76 + 24)

= 34 100 _HS chú ý bảng và ghi nhận

1 Ví dụ

1/ 2x2 – 4x = 2x x – 2x 2 = 2x(x - 2)

* Phân tích đa thức thành nhân tử (hay thừa số) là biến

Trang 3

đưỡc nữa.

Và cách phân tích VD1 trên

gọi là PTĐTTNT bằng cách

đặt nhân tử chung

_Hãy cho biết nhân tử chung ở

VD1 là gì ?

_Cho HS làm tiếp VD2

HƯỚNG DẪN:

*Nhân tử của hệ số 15, 5, 10?

Vì sao?

*Nhân tử của x3,x2,x?

* Nhận xét lũy thừa bằng chữ

(x) của nhân tử chung quan hệ

thế nào với lũy thừa bằng chữ

của các hạng tử ?

*Vậy nhân tử chung là ?

* Gọi 1 HS lên bảng làm bài

* Kiểm tra bài của một số HS

dưới lớp

_GV nhận xét, sửa chửa

à Đưa “Cách tìm nhân tử chung

với các đa thức có hệ số

nguyên” (tr 25 SGV) đã ghi

vào bảng phụ lên bảng

_HS chú ý bảng

_HS trả lời :nhân tử chung là 2x

*Nhân tử của 15, 5, 10 là 5 vì Hệ số 5 là ƯCLN của các hệ số 15 ; 5 ; 10

*Nhân tử của x3,x2,x là x

*Lũy thùa bằng chữ của nhân tử chung phải là lũy thừa có mặt trong tất cả các hạng tử của đa thức với số mũ nhỏ nhất của nó trong các hạng tử

*Vậy nhân tử chung là 5x

Cả lớp làm vào vở

_1 HS lên bảng làm

_HS theo dõi, ghi chú

đổi đa thức đó thành một tích của những đa thức

2/ PTĐTTNT : 15x3 – 5x2 + 10x

15x3 – 5x2 + 10x = 5x.x2 – 5x.x + 5x.2

= 5x(x2 – x + 2)

3.2.2 HĐ2: Vận dụng (7 phút)

3.2.2.1 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

_GV ghi đề bài tập ?1 ở bảng

_GV hướng dẫn sơ lượt tìm

nhân tử chung từng bài và gọi

ba HS lên bảng

_Lưu ý đổi dấu ở câu c  để

làm xuất hiện nhân tử chung

_Như vậy đôi khi bài toán

_HS theo dõi đề BT _Chú ý GV hướng dẫn phương pháp phân tích

_HS được gọi lên bảng thực hiện

_HS theo dõi, tiến hành đổi

2 Aùp dụng

?1 a) x2 – x = x.x – x = x(x – 1) b) 5x2(x – 2y) – 15x(x – 2y) = 5x(x – 2y)(x - 3)

hoặc = (x – 2y)(5x2 – 15x)

Trang 4

cho chưa xuất hiện nhân tử

chung ta phải đổi dấu các

hạng tử để xuất hiện nhân tử

chung

_Ở câu b nếu dừng lại ở kết

quả (x – 2y)(5x2 – 15x) được

không ?

_PTĐTTNT có nhiều ích lợi,

một trong các ích lợi đó là giải

toán tìm x

dấu, làm vào vở

_HS ghi nhận chú ý _HS: Tuy kết quả đó là một tích nhưng phân tích như vậy chưa triệt để vì đa thức (5x2 – 15x) còn tiếp tục phân tích được

5x(x - 3) _HS chú ý nghe

= 5x(x – 2y)(x - 3) c) 3(x – y) – 5x(y – x) = 3(x – y) + 5x(x – y) = (x – y) (3 + 5x)

* Chú ý: Nhiều khi để làm

xuất hiện nhân tử chung ta cần đổi dấu các hạng tử (với

A = - (A))

3.2.3 HĐ3: rèn luyện kỹ năng (6 phút)

3.2.3.1 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

_GV ghi đề bài tập ?2 ở bảng

_Gợi ý HS phân tích đa thức

3x2 – 6x thành nhân tử

_Tích trên bằng 0 khi nào ?

_Gọi 1 HS lên bảng trình bày

_HS quan sát đề BT _HS chú ý phương pháp phân tích

_HS: Tích bằng 0 khi một trong các nhân tử bằng 0 _1 HS lên bảng làm _Cả lớp làm vào vở

?2 3x2 – 6x = 0

⇔ 3x(x - 2) = 0

⇔ x = 0 hoặc x – 2 = 0

Û x = 0 hoặc x = 2

3.3 Củng cố

3.3.1 Củng cố - luyện tập (15 phút)

3.3.1.1 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

_GV chia bảng thành 4 phần

ghi đề bài tập 39 ở bảng

_GV sơ lượt phương pháp giải

từng bài

_Gọi 4 HS lên bảng

_Nhắc nhở HS cách tìm các số

HS đọc đề bài tập 39

_HS chú ý GV hướng dẫn phương pháp giải

_4 HS được gọi lên bảng

Bài tập 39 tr 19 SGK:

b) x2 5x3 x2y

5

=x 5x y

5

2

2

c) 14x2y – 21xy2 + 28x2y2

Trang 5

hạng viết trong ngoặc (thành

phần riêng) : lấy lần lượt các

hạng tử của đa thức chia cho

nhân tử chung

_Lưu ý về dấu câu e

_GV nhận xét, sửa chửa

_Treo bảng phụ đề BT40b,

BT41a/19 (SGK)

_Tổ chức HS giải 2 BT trên

theo nhóm :

• Nhóm 1, 3, 5 : làm 40b

• Nhóm 2, 4, 6 : làm 41a

* Theo dõi các nhóm hoạt

động

_GV nhận xét, sửa chửa

_Đưa câu hỏi củng cố lên

bảng phụ :

1/ Thế nào là phân tích đa

thức thành nhân tử ?

2/ Khi phân tích đa thức thành

nhân tử phải đạt yêu cầu gì ?

3/ Nêu cách tìm nhân tử chung

của các đa thức có hệ số

nguyên

4/ Nêu cách tìm các hạng tử

trong ngoặc (thành phần

riêng)

_HS chú ý GV nhắc nhỡ từng bài

_HS khác nhận xét

_HS đọc đề bài tập 40b/ và 41a/

_Tiến hành thảo luận nhóm theo y/c

_Các nhóm làm vào bảng nhóm

_Các nhóm khác theo dõi, nhận xét

_HS gấp tập vở lại và trả lời

_HS: PTĐTTNT là biến đổi

đa thức đó thành một tích của các đa thức

_HS: PTĐTTNT phải triệt để tối giản

_HS: Nêu 2 bước

* Hệ số

* Lũy thừa bằng chữ _HS: Lấy lần lượt các hạng tử của đa thức chia cho nhân tử chung

= 7xy(2x – 3y + 4xy)

5

2 ) 1 ( 5

2x y− − y y

= (y−1)(xy)

5 2

e) 10x(x – y) – 8y(y - x)

= 10x(x – y) + 8y(x - y)

= (x – y)(10x + 8y)

= 2(x – y)(5x + 4y)

Bài tập 40 tr 19 SGK:

b) x(x – 1) – y(1 – x)

= x(x – 1) + y(x – 1)

= (x – 1)(x + y) với x = 2001, y = 1999 ta có : (2001 - 1)(2001 + 1999)

= 2000 4000

= 8 000 000

Bài tập 41 tr 19 SGK:

a) 5x(x – 2000) – x + 2000 = 0

⇔ 5x(x – 2000) – (x – 2000) = 0

⇔ (x – 2000)(5x – 1) = 0

⇔ x – 2000 = 0 hoặc 5x – 1 = 0

⇔ x = 2000 hoặc x =

5 1

1/ PTĐTTNT là biến đổi đa thức đó thành một tích của các đa thức

2/ PTĐTTNT phải triệt để

3/ Thực hiện theo 2 bước

* Hệ số

* Lũy thừa bằng chữ 4/ Lấy lần lượt các hạng tử của

đa thức chia cho nhân tử chung

3.4 Hướng dẫn về nhà

Trang 6

3.4.1 HD (2 phút)

_ Học bài cần nắm vững : Câu trả lời ở các câu hỏi củng cố _ Làm bài tập 40a, 41b, 42 tr 19 SGK; 22, 24, 25 tr 5 – 6 SBT _ Ôn tập lại kiến thức : 7 hằng đẳng thức đáng nhớ

Ngày đăng: 08/07/2014, 11:00

Xem thêm

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w