1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giaoan lop 4 tuan 31-31

68 341 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 730 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

5.Nhận xét-Dặn dò: 1’ - GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của HS trong giờ học - Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện đọc bài văn.. 5.Nhận xét-Dặn dò: 1’ - Nhận xét tiết học - Chuẩn bị

Trang 1

Thứ hai ngày 19/4/2010

TẬP ĐỌC

Tiết 61 Ăng- Co vát

I.MỤC TIÊU:

 Biết đọc diễn cảm một đoạn bài văn giọng chậm rãi thể hiện tình cảm kính phục

 Hiểu nội dung của bài : Ca ngợi Aêng – co Vát , một công trình kiến trúc và điêu khắc tuyệt diệu của nhân dân Khơ - me.( TL các câu hỏi SGK)

Yêu thích tìm hiểu các di tích lịch sử của nhân loại *GDBVMT:

II.CHUẨN BỊ:

-Thầy:Ảnh khu đền Ăng-co Vát trong SGK

+Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc

-Trò: sgk, vở

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

Hoạt động của gv Hoạt động của hs 1.Khởi động: 1’ KTSS:

2.Bài cũ: 4’ Dòng sông mặc áo

- GV yêu cầu 2 HS đọc thuộc lòng bài tập đọc &

trả lời về nội dung bài tập đọc

- GV nhận xét & chấm điểm

3.Bài mới: 30’

.Giới thiệu bài:1’

Các bài đọc thuộc chủ điểm Khám phá

thế giới đã đưa các em đi du lịch nhiều cảnh đẹp

của đất nước như: vịnh Hạ Long, sông La, Sa Pa …

Bài đọc hôm nay sẽ đưa các em đến với đất nước

Cam-pu-chia, thăm một công trình kiến trúc & điêu

khắc tuyệt diệu – Ăng-co Vát

Hoạt động1: Hướng dẫn luyện đọc:9’

-Gọi 1 em khá đọc toàn bài

-GV yêu cầu HS chia đoạn bài tập đọc

- GV yêu cầu HS luyện đọc theo trình tự các đoạn

trong bài (đọc 2, 3 lượt)

- GV chú ý khen HS đọc đúng kết hợp sửa lỗi

phát âm sai Lưu ý HS nghỉ hơi đúng để làm rõ

nghĩa trong câu văn sau: Những ngọn tháp cao vút

ở phía trên, lấp loáng giữa những chùm lá thốt nốt

xòa tán tròn / vượt lên hẳn những hàng muỗm già

cổ kính

- GV yêu cầu HS đọc thầm phần chú thích các từ

mới ở cuối bài đọc

- HS nhận xét cách đọc của bạn

- HS đọc thầm phần chú giải-Luyện đọc theo cặp

Gv: Đỗ Như Trang 1

Trang 2

- Yc hs luyện đọc theo cặp.

-Yêu cầu 1 HS đọc lại toàn bài

-GV đọc diễn cảm cả bài

Giọng đọc chậm rãi, thể hiện tình cảm ngưỡng mộ;

nhấn giọng những từ ngữ ca ngợi vẻ đẹp của

Ăng-co Vát: tuyệt diệu, gần 1500 mét, 398 gian phòng,

kì thú, lạc vào, nhẵn bóng, kín khít, huy hoàng, cao

vút, lấp loáng, uy nghi, thâm nghiêm …

Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài:10’

 GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1

- Ăng-co Vát được xây dựng ở đâu & từ bao giờ?

- GV nhận xét & chốt ý

 GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2

- Khu đền chính đồ sộ như thế nào?

- Khu đền chính được xây dựng kì công như thế

nào?

- GV nhận xét & chốt ý

 GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 3

- Phong cảnh khu đền vào lúc hoàng hôn có gì

đẹp?

- GV nhận xét & chốt ý

-YC hs tìm ND bài

Hoạt động 3: Hướng dẫn đọc diễn cảm:10’

 Hướng dẫn HS đọc từng đoạn văn

- GV mời HS đọc tiếp nối nhau từng đoạn trong

bài

- GV hướng dẫn HS cả lớp luyện đọc diễn cảm,

thể hiện đúng nội dung bài

 Hướng dẫn kĩ cách đọc 1 đoạn văn

- 1HS đọc lại toàn bài

 HS đọc thầm đoạn 1

- Ăng-co Vát được xây dựng ở chia từ đầu thế kỉ mười hai

Cam-pu- HS đọc thầm đoạn 2

- Khu đền chính gồm 3 tầng với nhữngngọn tháp lớn, 3 tầng hành lang dài gần

1500 mét Có 398 gian phòng

- Những cây tháp lớn được dựng bằngđá ong & bọc ngoài bằng đá nhẵn.Những bức tường buồng nhẵn như mặtghế đá, được ghép bằng những tảng đálớn đẽo gọt vuông vức & lựa ghép vàonhau kín khít như xây gạch vữa

 HS đọc thầm đoạn 3

- Vào lúc hoàng hôn, Ăng-vo Vát thậthuy hoàng: Ánh sáng chiếu soi vào bóngtối cửa đền; những ngọn tháp cao vút lấploáng giữa những chùm lá thốt nốt xòatán tròn; ngôi đền cao với những thềm đárêu phong càng trở nên uy nghi, thâmnghiêm hơn dưới ánh chiều vàng, khi đàndơi bay tỏa ra từ các ngách

-Đại ý: Ca ngợi Aêng – co Vát , một côngtrình kiến trúc và điêu khắc tuyệt diệu của nhân dân Khơ – me

-Mỗi HS đọc 1 đoạn theo trình tự cácđoạn trong bài

- HS nhận xét, điều chỉnh lại cách đọccho phù hợp

Gv: Đỗ Như Trang 2

Trang 3

- GV treo bảng phụ có ghi đoạn văn cần đọc diễn

cảm (Lúc hoàng hôn, Ăng-co Vát … khi đàn dơi bay

tỏa ra từ các ngách)

- GV cùng trao đổi, thảo luận với HS cách đọc

diễn cảm (ngắt, nghỉ, nhấn giọng)

- GV sửa lỗi cho các em

4.Củng cố :4’

- Hệ thống lại bài

5.Nhận xét-Dặn dò: 1’

- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của HS

trong giờ học

- Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện đọc bài văn

- Chuẩn bị bài: Con chuồn chuồn nước

- Thảo luận thầy – trò để tìm ra cáchđọc phù hợp

- HS luyện đọc diễn cảm đoạn văn theocặp

- HS đọc trước lớp

- Đại diện nhóm thi đọc diễn cảm(đoạn, bài) trước lớp

 Biết được một số ứng dụng của tỉ lệ bản đồ vào vẽ hình *BTCL:B1

 Biết vận dụng KT vào TT

II.CHUẨN BỊ:

-Thầy:Thước thẳng có vạch chia xăng-ti-mét , pp lên lớp

-Trò: sgk, vở, thước thẳng cm

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC :

Hoạt động của gv Hoạt động của hs 1.Khởi động: 1’

2.Bài cũ: 4’ Thực hành

- GV yêu cầu HS đo độ dì mặt bàn của GV

- GV nhận xét

3.Bài mới: 30’

Giới thiệu bài trực tiếp 1’

Hoạt động 1:Giới thiệu vẽ đoạn thẳng AB trên

bản đồ (ví dụ trong SGK) :10’

-GV nêu bài toán: Một bạn đo độ dài đoạn thẳng

AB trên mặt đất được 20m Hãy vẽ đoạn thẳng

thu nhỏ biểu thị đoạn thẳng AB đó trên bản đồ có

Trang 4

tỉ lệ 1 : 400

-Gợi ý cách thực hiện:

- Trước hết tính độ dài thu nhỏ của đoạn thẳng

AB (theo cm)

- Vẽ vào vở một đoạn thẳng AB có độ dài 5cm

- GV kiểm tra việc thực hành của mỗi HS, nhận

xét & đánh giá

Hoạt động 2:Thực hành:20’

Bài tập 1:

- GV giới thiệu (chỉ lên bảng) chiều dài bảng lớp

học là 3m

- Yêu cầu HS tự tính độ dài thu nhỏ rồi vẽ

- Cả lớp làm vở, 3 em thi làm phiếu

- GV kiểm tra việc thực hành của mỗi HS, nhận

xét & đánh giá

Bài tập 2(nếu có điều kiện)

- Hướng dẫn tương tự như bài tập 1

- Cả lớp làm vở, 2 em thi làm phiếu

- Lưu ý: GV yêu cầu HS tính riêng chiều rộng,

chiều dài hình chữ nhật trên bản đồ Sau đó vẽ

một hình chữ nhật biết chiều dài, chiều rộng của

hình đó

4.Củng cố :4’

- Cho biết độ dài thật muốn tìm độ dài thu nhỏ ta

làm thế nào?

5.Nhận xét-Dặn dò: 1’

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài: Ôn tập về số tự nhiên

-Thầy:Tranh ảnh về kinh thành Huế

+Một số điều luật của Bộ luật Gia Long (nói về sự tập trung quyền hành & những hình phạtđối với mọi hành động phản kháng nhà Nguyễn)

-Trò: sgk, vở

Gv: Đỗ Như Trang 4

Trang 5

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

Hoạt động của gv Hoạt động của hs 1.Khởi động: 1’

2.Bài cũ: 4’ Những chính sách về kinh tế & văn

hóa của vua Quang Trung

- Em hãy kể lại những chính sách về kinh tế &

văn hóa của vua Quang Trung?

- GV nhận xét

3.Bài mới:30’

.Giới thiệu bài trực tiếp:1’

Hoạt động1: Tìm hiểu hoàn cảnh ra đời của nhà

Nguyễn: 13’

- Cho HS thảo luận nhóm

- Nhà Nguyễn ra đời vào hoàn cảnh nào?

- Năm 1792, Quang Trung qua đời, triều đại

Tây Sơn như thế nào?

- Nguyễn Ánh lật đổ triều Tây Sơn vào năm

nào? Lấy hiệu là gì? Kinh đô ở đâu?

- Nhà Nguyễn trải qua các đời vua nào?

- Yêu cầu HS trình bày

- GV nhận xét chốt ý:

Sau khi vua Quang Trung mất, lợi dụng triều

đình đang suy yếu, Nguyễn Aùnh đã đem quân

tấn công, lật đổ nhà Tây Sơn Nguyễn Aùnh lên

ngôi hoàng đế, lấy niên hiệu là Gia Long, chọn

Huế làm kinh đô Từ năm 1802 đến năm 1848,

nhà Nguyễn trải qua các đời vua: Gia Long,

Minh Mạng, Thiệu Trị, Tự Đức

Hoạt động 2: Tìm hiểu về các đời vua nhà

Nguyễn:8’

- GV treo tranh kinh thành Huế & giới thiệu

nhà Nguyễn đã chọn Phú Xuân làm kinh đô,

các đời vua nhà Nguyễn: Gia Long, Minh

Mạng, Thiệu Trị, Tự Đức

- Yêu cầu HS chọn đúng thứ tự các đời vua

đầu nhà Nguyễn?

Hoạt động 3: Tìm hiểu về một số điều luật của

- Nguyễn Aùnh lên ngôi hoàng đế, lấy niênhiệu là Gia Long, chọn Huế làm kinh đô Từnăm 1802 đến năm 1848

- Nhà Nguyễn trải qua các đời vua: GiaLong, Minh Mạng, Thiệu Trị, Tự Đức

- Các tổ lên thi đua chọn đúng thứ tự cácđời vua đầu nhà Nguyễn (Gia Long, MinhMạng, Thiệu Trị, Tự Đức)

Gv: Đỗ Như Trang 5

Trang 6

bộ luật Gia Long:8’

- GV nêu câu hỏi gọi HS trả lời

- Nhà Nguyễn đã làm gì để bảo vệ quyền của

vua?

- Hãy nêu một số điều luật trong bộ luật Gia

Long?

- GV cung cấp thêm một số điểm trong bộ luật

Gia Long: Gia Long đặt lệ “tứ bất” (nhưng

không ghi thành văn) tức là: không đặt tể tướng,

không lập hoàng hậu, không lấy trạng nguyên

trong thi cử, không phong tước vương cho người

ngoài họ vua

- Các vua nhà Nguyễn bảo vệ quyền lợi của

mình bằng bộ luật hà khắc nào?

-Vì sao các vua nhà Nguyễn không muốn chia

sẻ quyền lợi của mình cho ai?

- Từ việc đặt luật pháp, thay đổi các cơ quan,

đến việc tổ chức các kì thi Hội do ai làm?

- Để bảo vệ uy quyền tuyệt đối của nhà vua,

các vua triều Nguyễn đã đặt ra các hình phạt

như thế nào?

- GV kết luận: Các vua nhà Nguyễn đã dùng

mọi biện pháp thâu tóm quyền hành vào tay

mình Nhà Nguyễn ra đời đã xây dựng ngai

vàng của mình trên biển máu của cuộc khởi

nghĩa nông dân Tây Sơn Vì vậy nhà Nguyễn

đã thực hiện chính sách quản lí xã hội rất chặt

chẽ & tàn bạo

4.Củng cố :4’

-GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi trong SGK

-Nhà Nguyễn ra đời trong hoàn cảnh nào?

-Những diều gì cho thấy các vua nhà Nguyễn

-Ban hành bộ luật Gia Long

-Bảo vệ quyền hành tuyệt đối của vua, đềcao địa vị của quan lại, trừng trị tàn bạo kẻchống đối

-Có điều quy định: Những kẻ mưu phản vàcùng mưu đều bị xử lăng trì Ông, cha, anh,

em của những kẻ đó từ 16 tuổi trở lên đều bịchém đầu Con trai từ 16 tuổi trở xuống, mẹvà con gái của những kẻ đó phải làm nô tìcho nhà quan Tài sản của các kẻ đóbị tịchthu

- Để bảo vệ ngai vàng của mình

-Đều do vua quyết định -Định ra luật xử tội lăng trì

-HS trả lời -Sau khi vua Quang Trung mất, lợi dụngtriều đình đang suy yếu, Nguyễn Aùnh đãđem quân tấn công, lật đổ nhà Tây Sơn

Gv: Đỗ Như Trang 6

Trang 7

không chịu chia sẻ quyền hành cho ai và kiên

quyết bảo vệ ngai vàng của mình?

5.Nhận xét-Dặn dò: 1’

- Nhận xét tiết học

- Tìm đọc: Các vua đời nhà Nguyễn

- Chuẩn bị bài: Kinh thành Huế

- Các vua nhà Nguyễn đã dùng mọi biệnpháp thâu tóm quyền hành vào tay mình.Nhà Nguyễn ra đời đã xây dựng ngai vàngcủa mình trên biển máu của cuộc khởi nghĩanông dân Tây Sơn Vì vậy nhà Nguyễn đãthực hiện chính sách quản lí xã hội rất chặtchẽ & tàn bạo

 Đồng tình, ủng hộ những hành vi bảo vệ môi trường

II.CHUẨN BỊ:

-Thầy:Phiếu giao việc

-Trò:sgk, vở, VBT

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC :

Hoạt động của gv Hoạt động của hs 1.Khởi động: 1’

2.Bài cũ: 4’ Bảo vệ môi trường (tiết 1)

- Môi trường bị ô nhiễm do ai? Bảo vệ môi

trường là trách nhiệm của những ai?

- GV nhận xét

3.Bài mới: 30’

.Giới thiệu bài trực tiếp.1’

Hoạt động1: Tập làm “Nhà tiên tri” (bài tập 2)

7’

Mục tiêu: Giúp HS biết

- GV chia HS thành các nhóm

Trang 8

-GV đánh giá kết quả làm việc của các nhóm

& đưa ra đáp án đúng:

a.Các loại cá, tôm bị tuyệt diệt, ảnh hưởng đến

sự tồn tại của chúng & thu nhập của con người

sau này

b.Thực phẩm không an toàn, ảnh hưởng đến

sức khoẻ con người & làm ô nhiễm đất &

nguồn nước

c.Gây ra hạn hán, lũ lụt, hoả hoạn, xói mòn

đất, sạt núi, giảm lượng nước ngầm dữ trự…

d.Làm ô nhiễm nguồn nước, động vật dưới

nước bị chết

đ Làm ô nhiễm không khí (bụi, tiếng ồn)

e Làm ô nhiễm nguồn nước, không khí

Đánh giá nhận xét 10 chứng cứ 1 của HS toàn

lớp

Hoạt động 2: Bày tỏ ý kiến của em (bài tập 3)

7’

- GV phổ biến cho HS cách bày tỏ thái độ

thông qua các tấm bìa

- GV lần lượt nêu từng ý kiến trong bài tập 3

- GV yêu cầu HS giải thích lí do

GV kết luận:

-Các loài vật nào cũng cần phải bảo vệ Phá

rừng ảnh hưởng đến môi trường sinh thái chung

của toàn thế giới Tiết kiệm điện nước ít phải

khai thác nguồn nguyên liệu để sản xuất làm

ra sản phẩm đó cũng là bảo vệ môi trường

Tận dụng các đã cũ cũng là tiết kiệm đồ dùng

- Từng nhóm trình bày kết quả làm việc

- Các nhóm khác nghe & bổ sung ý kiến

+ Màu đỏ: Biểu lộ thái độ tán thành

+ Màu xanh: Biểu lộ thái độ phản đối

+ Màu trắng: Biểu lộ thái độ phân vân, lưỡnglự

- HS biểu lộ thái độ theo cách đã quy ước:Tán thành với ý c, d, đ

- HS giải thích lí do & thảo luận chung cả lớp

- Từng nhóm nhận một nhiệm vụ, thảo luận

& tìm cách xử lí:

a Các loài vật nào cũng cần phải bảo vệ

b Phá rừng ảnh hưởng đến môi trườngsinh thái chung của toàn thế giới

c Tiết kiệm điện nước ít phải khai thácnguồn nguyên liệu để sản xuất làm rasản phẩm đó cũng là bảo vệ môi trường

d Tận dụng các đã cũ cũng là tiết kiệmđồ dùng

đ Mọi người ai cũng cần phải bảo vệ môitrường

Gv: Đỗ Như Trang 8

Trang 9

Mọi người ai cũng cần phải bảo vệ môi trường.

Đánh giá nhận xét 10 chứng cứ 1 của toàn lớp

Hoạt động 3: Xử lí tình huống (bài tập 4) 7’

- GV chia HS thành các nhóm

- GV nhận xét cách xử lí của từng nhóm &

đưa ra những cách xử lí có thể như sau:

a.Thuyết phục mẹ chuyển bếp than sang chỗ

khác

b.Đề nghị giảm âm thanh

c.Tham gia thu nhặt phế liệu & dọn sạch

đường làng

Hoạt động 4: Dự án “Tình nguyện xanh” 8’

- GV chia HS thành 3 nhóm

+ Nhóm 1: Tìm hiểu về tình hình môi trường ở

xóm/phố, những hoạt động bảo vệ môi trường,

những vấn đề còn tồn tại & cách giải quyết

+ Nhóm2: Tương tự nhưng đối với môi trường

GV kết luận chung:

- GV nhắc lại tác hại của việc làm ô nhiễm

môi trường

- GV gọi vài em đọc to phần ghi nhớ

- Yêu cầu nêu những việc làm để bảo vệ môi

trường của bản thân

- Đánh giá nhận xét 10 chứng cứ 3 của HS

toàn lớp

5.Nhậnxét-Dặn dò: 1’

- Nhận xét tiết học

- Tích cực tham gia các hoạt động bảo vệ môi

trường tại địa phương

-Đại diện từng nhóm lên trình bày kết quảthảo luận (có thể bằng đóng vai)

- Từng nhóm thảo luận

- Từng nhóm trình bày kết quả làm việc

- Các nhóm khác bổ sung ý kiến

 Giúp HS ôn tập về :

+Đọc, viết số tự nhiên trong hệ thập phân

Gv: Đỗ Như Trang 9

Trang 10

+Nắm được Hàng và lớp; giá trị của chữ số phụ thuộc vào vị trí của chữ số trong một số cụ thể.+Dãy số tự nhiên và một số đặc điểm của nó

 Hs làm đúng các bài tập.*BTCL:B1;B3a;B4

 Rèn tính cẩn thận , trình bày KH

II.CHUẨN BỊ:

-Thầy: pp lên lớp

-Trò: sgk ,vở, bảng con

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

Hoạt động của gv Hoạt động của hs 1.Khởi động: 1’ KTSS:

2.Bài cũ: 4’ Thực hành (tt)

- GV yêu cầu 2HS lên bảng làm bài 1;2

- Củng cố về cách đọc, viết số & cấu tạo

thập phân của một số

- GV hướng dẫn HS làm câu mẫu

- Cho HS thi đua viết số vào bảng con

- Thi đua đọc số

- Cột 3 số gồm có thi đua nêu miệng

4 nghìn, 3trăm, 8 đơnvị

Một trăm sáumươi nghìnhai trăm bảymươi tư

6 chục nghìn,

2 trăm, 7chục, 4 đơnvị

Một triệu haitrăm ba mươibảy nghìnkhông trămlinh năm

1 237 005 1 triệu, 2

trăm nghìn, 3chục nghìn, 7nghìn, 5 đơnvị

Tám triệukhông trămlinh bốnnghìn không

8 004 090 8 triệu, 4

nghìn, 9 chục

Gv: Đỗ Như Trang 10

Trang 11

Bài tập 2(nếu có điều kiện)

- Yêu cầu HS tự làm

- Cả lớp làm vở, 3 em thi đua làm trên bảng

lớp

- Nhận xét chốt lời giải đúng

Bài tập 3:Làm bài a (Nếu có điều kiện làm

bài b)

- Cho HS chơi truyền điện

- Củng cố việc nhận biết vị trí của từng chữ

số theo hàng & lớp

- Yêu cầu HS nhắc lại: Lớp đơn vị, lớp nghìn,

lớp triệu gồm những hàng nào?

Bài tập 4:

- Củng cố việc nhận biết giá trị của từng chữ

số theo vị trí của nó trong một số cụ thể

- Cho HS thi đua nêu miệng

Bài tập 5: (nếu có điều kiện)

- Yêu cầu HS quan sát kĩ từng dãy số, rồi

điền những số thích hợp vào ô trống

- GV gợi ý để HS thấy rằng:

+ Dãy a chính là dãy số tự nhiên Yêu cầu

HS nêu lại đặc điểm của dãy số tự nhiên?

(Trong dãy số tự nhiên, hai số tự nhiên liên

tiếp thì hơn kém nhau bao nhiêu đơn vị? Số

tự nhiên bé nhất là số nào? Có số tự nhiên

lớn nhất hay không?…)

+ Dãy b là dãy số chẵn; dãy c là dãy số lẻ

GV gợi ý để HS nêu: Hai số chẵn (lẻ) liên

tiếp nhau hơn kém nhau 2 đơn vị

4.Củng cố :4’

trăm chínmươi

-HS làm bài-HS sửa bài

Giátrịchữsố 5

a.67 ; 68 ; 69 798; 799; 800 999; 1000;1001b.8; 10; 12

98; 100; 102 998; 1000; 1002c.51; 53; 55

199; 201; 203997; 999; 1001

Gv: Đỗ Như Trang 11

Trang 12

- Yêu cầu HS nêu dãy số tự nhiên

- Số tự nhiên nào là lớn nhất? Số nào bé

nhất?

5.Nhận xét-Dặn dò: 1’

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài: Ôn tập về số tự nhiên (tt)

CHÍNH TẢ(Nghe – Viết)

Tiết31: Nghe lời chim nói

I.MỤC TIÊU:

 Nghe- viết đúng bài chính tả:biết trình bày các dòng thơ, khổ thơ theo thể thơ năm chữ

 Làm đúng BT chính tả phương ngừa,3b

Trình bày bài cẩn thận, sạch sẽ.Có ý thức rèn chữ viết đẹp.*GDBVMT:

II.CHUẨN BỊ:

-Thầy:Một số tờ phiếu viết nội dung BT2a, 3b

-Trò: sgk vở, VBT, bảng con

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

Hoạt động của gv Hoạt động của hs 1.Khởi động: 1’

2.Bài cũ: 4’

-Đọc những lỗi sai đại trà tiết 30

-GV nhận xét

3.Bài mới: 30’

.Giới thiệu bài trực tiếp.1’

Hoạt động1: Hướng dẫn HS nghe - viết chính tả

:20’

- GV đọc đoạn văn cần viết chính tả 1 lượt

- GV yêu cầu HS đọc thầm lại đoạn văn cần

viết & cho biết những từ ngữ cần phải chú ý khi

viết bài

- GV đọc từng câu, từng cụm từ 2 lượt cho HS

viết

- GV đọc toàn bài chính tả 1 lượt

- GV chấm chữa bài: chấm 5 bài và NX HD

sửa sai cho HS

Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài tập chính

-HS theo dõi trong SGK

- HS đọc thầm lại đoạn văn cần viết

-HS nêu những hiện tượng mình dễ viết saivà luyện viết bảng con

Trang 13

- GV phát phiếu cho các nhóm thi làm bài

- GV nhắc HS có thể tìm nhiều hơn 3 trường

hợp đã nêu

- GV nhận xét kết quả bài làm của HS, chốt lại

lời giải đúng

Bài tập 3b:

- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập 3b

- GV phát phiếu cho HS làm bài

- GV nhắc HS có thể tìm nhiều hơn 3 trường

hợp đã nêu

- GV nhận xét kết quả bài làm của HS, chốt lại

lời giải đúng

4.Củng cố :4’

- Cho HS luyện viết lại các từ mà HS viết sai

5.Nhận xét-Dặn dò: 1’

- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của

HS

- Nhắc những HS viết sai chính tả ghi nhớ để

không viết sai những từ đã học

- Chuẩn bị bài: Nghe – viết: Vương quốc vắng

nụ cười

- Các nhóm thi đua làm bài

- Đại diện nhóm xong trước đọc kết quả

- Cả lớp nhận xét kết quả làm bài

- Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng, làm bàivào vở khoảng 15 từ

Bài tập 3b:

- HS đọc yêu cầu của bài tập

- HS làm bài cá nhân

- HS phát biểu

- Cả lớp nhận xét kết quả làm bài

- Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng

- HS viết bảng con

LUYỆN TỪ VÀ CÂU

Tiết 61: Thêm trạng ngữ cho câu

I.MỤC TIÊU:

 Hiểu được thế nào là trạng ngữ (ND ghi nhớ)

 Biết nhận diện trạng ngữ trong câu (BT1 mục III ) bước đầu viết được đoạn văn ngắntrong đó có ít nhất 1 câu có sử dụng trạng ngữ (BT2) *HS khá giỏi: viết được đoạn vănngắn có ít nhất 2 câu có sử dụng trạng ngữ (BT2)

 Yêu thích tìm hiểu Tiếng Việt

II.CHUẨN BỊ:

-Thầy:Bảng phụ viết câu văn ở BT1 (phần Luyện tập)

-Trò: VBT , vở, sgk

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC :

Hoạt động của gv Hoạt động của hs 1.Khởi động: 1’

2.Bài cũ:4’ Câu cảm

- GV kiểm tra 2 HS

- GV nhận xét

3.Bài mới: 30’

Hát

- 1 HS nói lại nội dung cần ghi nhớ

- 1 HS đặt câu cảm

- HS nhận xét

Gv: Đỗ Như Trang 13

Trang 14

.Giới thiệu bài:1’

-Trong các tiết học trước, các em đã

biết câu có 2 thành phần là CN và VN Đó là

những thành phần chính của câu Tiết học hôm

nay giúp các em biết thành phần phụ của câu:

trạng ngữ (TrN)

Hoạt động1: Hình thành khái niệm:13’

Bước 1: Hướng dẫn phần nhận xét

- GV yêu cầu HS đọc nội dung bài tập 1, 2, 3

- Yêu cầu HS hoạt động nhóm

- GV nhận xét

Lưu ý: TrN có thể đứng trước C – V của câu,

đứng giữa CN và VN hoặc đứng sau nòng cốt

câu Trong trường hợp TrN đứng sau, nó thường

được phân cách với nòng cốt câu bằng một

quãng ngắt hơi (thể hiện bằng dấu phẩy khi

viết) hoặc bằng một quan hệ từ chỉ nguyên

nhân, mục đích, phương tiện Để phù hợp với

trình độ của HS tiểu học, Sgk chỉ nêu các trường

hợp TrN đứng trước nòng cốt câu Tuy nhiên,

nếu HS đặt câu có TrN đứng sau nòng cốt câu

thì vẫn chấp nhận

Bước 2: Ghi nhớ kiến thức

- Yêu cầu HS đọc thầm phần ghi nhớ

Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện tập:16’

Bài tập 1:

- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập

- GV phát phiếu cho một số HS

- GV nhận xét; mời vài HS dán bài làm lên

bảng lớp

- GV chốt lại lời giải đúng: gạch dưới bộ phận

TrN trong các câu văn đã viết trên bảng phụ

+ Ngày xưa, rùa có một cái mai láng bóng.

+ Trong vườn, muôn loài hoa đua nở.

+ Từ tờ mờ sáng, cô Thảo đã dậy sắm sửa đi về

làng Làng cô ở cách làng Mĩ Lý hơn mười lăm

cây số Vì vậy, mỗi năm cô chỉ về làng chừng hai

-HS tiếp nối nhau đọc nội dung BT

-HS hoạt động nhóm, suy nghĩ, trả lời lầnlượt từng câu hỏi

- Đại diện nhóm trình bày

-HS đọc thầm phần ghi nhớ

- 3 – 4 HS lần lượt đọc to phần ghi nhớtrong SGK

Bài tập 1:

- HS đọc yêu cầu của bài tập

- HS làm việc cá nhân vào vở Một số HSlàm bài trên phiếu

- HS phát biểu ý kiến

- HS làm bài trên phiếu dán bài làm lênbảng lớp, đọc kết quả

Gv: Đỗ Như Trang 14

Trang 15

ba lượt

- GV yêu cầu HS đặt câu hỏi cho bộ phận tmờ

sáng, cô Thảo đã dậy sắm sửa đi về làng Làng

cô ở cách làng Mĩ Lý hơn mười lăm cây số Vì

vậy, mỗi năm cô chỉ về làng chừng hai ba lượt

- GV yêu cầu HS đặt câu hỏi cho bộ phận TrN

- GV lưu ý HS: bộ phận TrN trả lời cho câu hỏi

Khi nào? Ở đâu? Vì sao? Để làm gì? ……

Bài tập 2:

- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập

-GV nhận xét, chấm điểm

4.Củng cố :4’

- Thế nào là trạng ngữ?

- Trạng ngữ đứng ở vị trí nào trong câu?

5.Nhận xét-Dặn dò: 1’

- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của

HS

- Yêu cầu HS về nhà viết đoạn văn ở BT2 chưa

đạt yêu cầu, về nhà hoàn chỉnh và viết lại vào

vở

- Chuẩn bị bài: Thêm trạng ngữ chỉ nơi chốn

cho câu

Bài tập 2:

- HS đặt câu hỏi cho bộ phận TrN

-HS đọc yêu cầu của bài tập-HS thực hành viết 1 đoạn văn ngắn về 1 lần

đi chơi xa, trong đó có ít nhất 1 câu dùngTrN *hs khá giỏi: viết 1 đoạn văn ngắn về 1lần đi chơi xa, trong đó có ít nhất 1 câu dùngtrạng ngữ

- Viết xong, từng cặp HS đổi bài sửa lỗi chonhau

- HS tiếp nối nhau đọc đoạn văn, nói rõ câuvăn có dùng TrN

ĐỊA LÍ

Tiết30: Thành phố Đà Nẵng

I.MỤC TIÊU:

 HS biết vì sao Đà Nẵng là thành phố cảng biển & một số nét về thị xã Hội An

 Nêu được một số đặc điểm chủ yếu của thành phố Đà Nẵng:

+ Vị trị ven biển, đồng bằng Duyên Hải Hải Miền Trung

+ Đà Nẵng là thành phố cảng lớn , đầu mối của nhiều tuyến đường giao thơng

+ Đà Nẵng là trung tâm cơng nghiệp,địa điểm du lịch

- Chỉ được thành phố Đà Nẵng trên bản đồ (lược đồ)

Gv: Đỗ Như Trang 15

Trang 16

* HS khá giỏi: Biết các loại đường giao thơng từ thành phố Đà Nẵng đi tới các tỉnh khác.

 Tự hào về công trình kiến trúc lâu năm ở Hội An (thị xã buôn bán), thánh địa Mĩ Sơn.II.CHUẨN BỊ:

-Thầy:Bản đồ hành chính Việt Nam

+Lược đồ của hình 1 bài 20

+Một số ảnh cảnh thành phố Đà Nẵng, thị xã Hội An

-Trò:sgk, vở

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

Hoạt động của gv Hoạt động của hs 1.Khởi động: 1’

2.Bài cũ:4’ Thành phố Huế.

- Tìm vị trí thành phố Huế trên lược đồ các tỉnh

miền Trung?

- Những địa danh nào dưới đây là của thành phố

Huế: biển Cửa Tùng, cửa biển Thuận An, chợ

Đông Ba, chợ Bến Thành, Ngọ Môn, lăng Tự Đức,

sông Hồng, sông Hương, cầu Tràng Tiền, hồ Hoàn

Kiếm, núi Ngự Bình

- GV nhận xét

3.Bài mới: 30’

.Giới thiệu bài trực tiếp: 1’

Hoạt động1: Hoạt động nhóm đôi:10’

- GV yêu cầu HS làm bài tập trong SGK, nêu

được:

+ Tên, vị trí của tỉnh địa phương em trên bản đồ?

+ Vị trí của Đà Nẵng, xác định hướng đi, tên địa

phương đến Đà Nẵng theo bản đồ hành chính Việt

Nam

+Đà Nẵng có những cảng gì?

+ Nhận xét tàu đỗ ở cảng Tiên Sa?

-GV yêu cầu HS liên hệ để giải thích vì sao Đà

-Vài em lên chỉ bản đồ+Đà Nẵng nằm ở phía Nam đèo HảiVân, trên cửa sông Hàn & bên vịnh ĐàNẵng, bán đảo Sơn Trà

+Đà Nẵng có cảng biển Tiên Sa, cảngsông Hàn gần nhau

- Cảng biển – tàu lớn chở nhiều hàng.+Vị trí ở ven biển, ngay cửa sông Hàn;có cảng biển Tiên Sa với tàu cập bến rấtlớn; hàng chuyển chở bằng tàu biển cónhiều loại

Gv: Đỗ Như Trang 16

Trang 17

Nẵng lại là thành phố cảng biển?

Hoạt động 2: Hoạt động cả lớp:10’

- GV yêu cầu HS tìm Hội An trên bản đồ hành

chính Việt Nam

- Mô tả phố cổ Hội An từ hình 3?

Hoạt động 3: hoạt động cá nhân 9’

- GV yêu cầu HS đọc tiếp đoạn văn trong SGK

- Yêu cầu HS tìm vị trí của khu di tích Mĩ Sơn trên

bản đồ Việt Nam hoặc từ lược đồ 1 của bài 20?

- Yêu cầu HS quan sát hình 4 & nhận xét về

quang cảnh xung quanh (cây cối) các tháp (lành,

đổ vỡ)?

- GV bổ sung: Khu tháp Mĩ Sơn cách Hội An

khoảng 40 km, nằm trong một thung lũng kín đáo,

xung quanh là đồi núi Các vua thời xưa đã xây

dựng các tháp bằng gạch đá để thờ các thần, thờ

vua Chiến tranh đã tàn phá nặng nề các tháp

Hiện chỉ còn một số tháp Từ tháng 12 năm 1999

khu tháp này được tổ chức văn hoá giáo dục của

Liên Hiệp Quốc công nhận là di sản văn hoá thế

giới

4.Củng cố :4’

- GV yêu cầu vài HS kể về lí do Đà Nẵng trở

thành cảng biển?

- GV yêu cầu HS tìm vị trí Hội An, Mĩ Sơn trên

bản đồ & lần lượt mô tả về 2 địa điểm này

- GV khẳng định:

+ Hoạt động kinh tế khác của nhiều thành phố

miền Trung là hoạt động của cảng biển

+ Miền Trung có nhiều di tích lịch sử được công

nhận là di sản văn hoá thế giới (Thành phố Huế,

Thị xã Hội An, Thánh địa Mĩ Sơn)

5.Nhận xét-Dặn dò: 1’

-Đánh giá tiết học

-Chuẩn bị bài: Biển, đảo & quần đảo.

- HS tìm Hội An trên bản đồ-HS mô tả: Phố cổ Hội An nhà cửa sansát …

Trang 18

 Hiểu ND ý nghĩa : Ca ngợi vẻ đẹp sinh động của chú chuồn chuồn nước và cảnh đẹp củaquê hương ( Trả lời được các câu hỏi sgk)

 Yêu quê hương, đất nước

II.CHUẨN BỊ:

-Thầy:Tranh minh hoạ

+Sưu tầm thêm ảnh chuồn chuồn, ảnh cây lộc vừng

+Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc

-Trò: sgk ,vở

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC:

Hoạt động của gv Hoạt động của hs 1.Khởi động: 1’ KTSS:

2.Bài cũ: 4’ Ăng-co Vát

- GV yêu cầu 2 – 3 HS nối tiếp nhau đọc bài

& trả lời về nội dung bài đọc

- GV nhận xét & chấm điểm

3.Bài mới: 30’

.Giới thiệu bài:1’

-Nếu chịu quan sát, chúng ta sẽ phát

hiện ra vẻ đẹp của thế giới xung quanh, của

muôn vật Bài Con chuồn chuồn nước tả vẻ đẹp

của chú chuồn chuồn bé nhỏ & quen thuộc

Dưới ngòi bút miêu tả của nhà văn Nguyễn Thế

Hội, con vật quen thuộc ấy hiện lên thật đẹp &

mới mẻ

Hoạt động1: Hướng dẫn luyện đọc:10’

-Yêu cầu 1 HS đọc toàn bài tập đọc

-GV giúp HS chia đoạn bài tập đọc

-GV yêu cầu HS luyện đọc theo trình tự các

đoạn trong bài (đọc 2, 3 lượt)

- GV HS đọc đúng những câu cảm, kết hợp

sửa lỗi phát âm sai, ngắt nghỉ hơi chưa đúng

hoặc giọng đọc không phù hợp

- GV kết hợp hướng dẫn các em quan sát

tranh, ảnh minh họa con chuồn chuồn; giải

-Hát

- HS nối tiếp nhau đọc bài

- HS trả lời câu hỏi

- HS nhận xét

-1 em đọc toàn bài-Mỗi lần xuống hàng là 1 đoạn -Mỗi HS đọc 1 đoạn theo trình tự các đoạntrong bài tập đọc

+ HS nhận xét cách đọc của bạn

- HS đọc thầm phần chú giải

- HS quan sát tranh minh họa

Gv: Đỗ Như Trang 18

Trang 19

nghĩa thêm từ lộc vừng (bằng tranh, ảnh – một

loại cây cảnh, hoa màu hồng nhạt, cánh là

những tua mềm)

- YC hs luyện đọc theo cặp

-Yêu cầu 1 HS đọc lại toàn bài

-GV đọc diễn cảm cả bài

Giọng nhẹ nhàng, hơi ngạc nhiên; nhấn giọng

các từ ngữ miêu tả vẻ đẹp của chú chuồn chuồn

nước, cảnh thiên nhiên đất nước tươi đẹp dưới

cánh chú (đẹp làm sao, lấp lánh, long lanh,

mênh mông, lặng sóng, lũy tre xanh, tuyệt đẹp

… ); đổi giọng linh hoạt phù hợp với nội dung

từng đoạn (chậm rãi lúc tả lúc tả chú chuồn

chuồn Đậu một chỗ; chuyển giọng nhanh, đột

ngột lúc tả chú tung cánh bay; trở lại nhịp chậm

rãi ở đoạn tả cảnh thiên nhiên đất nước theo

cánh bay của chú.)

Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài:9’

- Chú chuồn chuồn nước được miêu tả bằng

những hình ảnh so sánh nào?

-Em thích hình ảnh so sánh nào? Vì sao?

-Cách miêu tả chú chuồn chuồn bay có gì hay?

-Luyện đọc theo cặp

-1, 2 HS đọc lại toàn bài

- HS nghe

-Bốn cái cánh mỏng như giấy bóng; Hai conmắt long lanh như thủy tinh; Thân chú nhỏ &thon vàng như màu vàng của nắng mùa thu;Bốn cánh khẽ rung rung như đang còn phânvân

- VD:

+Hình ảnh chuồn chuồn với bốn cánh mỏngnhư giấy bóng; hai con mắt long lanh nhưthủy tinh vì đó là những hình ảnh so sánhđẹp giúp em hình dung được rõ hơn về đôicánh & cặp mắt chú chuồn chuồn

+ Hình ảnh thân chú nhỏ & thon vàng nhưmàu vàng của nắng mùa thu; hoặc bốn cánhkhẽ rung rung như còn đang phân vân vìnhững hình ảnh so sánh đó giúp em hìnhdung rõ hơn về màu vàng của thân, độ rungnhẹ của bốn cánh chuồn chuồn Cách sosánh đó rất mới lạ: so sánh màu vàng củathân chuồn chuồn với màu vàng của nắng,

so sánh độ rung của cánh với tâm trạng phânvân của con người

- Tả rất đúng về cách bay vọt lên rất bấtngờ của chuồn chuồn nước; tả theo cánh bay

Gv: Đỗ Như Trang 19

Trang 20

-Tình yêu quê hương đất nước của tác giả thể

hiện qua những câu văn nào?

- GV: Bài văn miêu tả vẻ đẹp của chú chuồn

chuồn nước Qua đó, tác giả đã vẽ lên rất rõ

khung cảnh làng quê Việt Nam tươi đẹp, thanh

bình đồng thời bộc lộ tình cảm yêu mến của

mình đối với quê hương, đất nước

-YC HS tìm ND bài

Hoạt động 3: Hướng dẫn đọc diễn cảm:10’

 Hướng dẫn HS đọc từng đoạn văn

- GV mời HS đọc tiếp nối nhau từng đoạn

trong bài

- GV hướng dẫn HS tìm đúng giọng đọc bài

văn & thể hiện diễn cảm

 Hướng dẫn kĩ cách đọc 1 đoạn văn

- GV treo bảng phụ có ghi đoạn văn cần đọc

diễn cảm (Ôi chao! Chú chuồn chuồn nước …

……… như còn đang phân vân)

- GV cùng trao đổi, thảo luận với HS cách đọc

diễn cảm (ngắt, nghỉ, nhấn giọng)

- GV sửa lỗi cho các em

4.Củng cố :4’

- Hệ thống lại bài

- GD HS yêu thiên nhiên yêu cảnh đẹp của

quê hương

5.Nhận xét-Dặn dò: 1’

- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của

HS trong giờ học

- Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện đọc bài

văn

- Chuẩn bị bài: Vương quốc vắng nụ cười

của chuồn chuồn nước nhờ thế tác giả kếthợp tả được một cách rất tự nhiên phongcảnh làng quê

- Những câu văn tả về cảnh đẹp của làng quê dưới cánh bay của chuồnchuồn thể hiện tình yêu của tác giả đối vớiđất nước, quê hương: Mặt hồ trải rộng mênhmông & lặng sóng; lũy tre xanh rì rào tronggió, bờ ao với những khóm khoai nước rungrinh; rồi những cảnh tuyệt đẹp của đất nướchiện ra: cánh đồng với những đàn trâu thungthăng gặm cỏ, dòng sông với những đoànthuyền ngược xuôi, trên tầng cao là đàn còđang bay, là trời xanh trong & cao vút -Đại ý: Ca ngợi vẻ đẹp sinh động của chúchuồn chuồn nước và cảnh đẹp của quêhương

-Mỗi HS đọc 1 đoạn theo trình tự các đoạntrong bài

- HS nhận xét, điều chỉnh lại cách đọc chophù hợp

-Thảo luận thầy – trò để tìm ra cách đọc phùhợp

- HS luyện đọc diễn cảm đoạn văn theocặp

- HS đọc trước lớp

- Đại diện nhóm thi đọc diễn cảm (đoạn,bài) trước lớp

- HS nêu

Gv: Đỗ Như Trang 20

Trang 21

TOAÙN

Tieât 153: OĐđn taôp veă soâ töï nhieđn (TT)

I.MÚC TIEĐU:

 Giuùp HS ođn taôp veă so saùnh & xeâp thöù töï caùc soâ töï nhieđn

 So saùnh ñöôïc caùc soâ coù ñeân saùu chöõ soâ Bieât saĩp xeẫp boân soâ töï nhieđn theo thöù töï töø lôùn ñeân beù, töø beù ñeân lôùn.*BTCL:B1 doøng 1,2;B2;B3

 Hs yeđu thích mođn toaùn , trình baøy KH

II.CHUAƠN BÒ:

-Thaăy: pp leđn lôùp

-Troø:sgk ,vôû, bạng con

III.CAÙC HOÁT ÑOÔNG DÁY- HÓC:

Hoát ñoông cụa gv Hoát ñoông cụa hs 1.Khôûi ñoông: 1’

2.Baøi cuõ: 4’ OĐn taôp veă soâ töï nhieđn

- GV yeđu caău 2 HS leđn bạng laøm baøi 1; 2 VBT

- Vieât theo thöù töï töø beù ñeân lôùn

- Cho HS thi neđu mieông

- Nhaôn xeùt choât lôøi giại ñuùng

Baøi taôp 3:

- Vieât theo thöù töï töø lôùn ñeân beù

- Cho HS thi ñua laøm bạng

- Nhaôn xeùt choât lôøi giại ñuùng

Baøi taôp 4(neâu coù ñieău kieôn)

- Cho HS chôi truyeăn ñieôn

- Yeđu caău HS töï laøm

- Nhaôn xeùt choât yù ñuùng

Baøi taôp 5: (neâu coù ñieău kieôn)

- HS neđu

a 999 ; 7624 ; 7626 ; 7642

b 1853 ; 3158 ; 3190 ; 3518Baøi taôp 3:

- HS laøm bạng con

a 897 ; 1567 ; 1590 ; 10261

b ; 4270; 2518 ; 2490; 2476Baøi taôp 4:

a o ; 10 ; 100 ;

b 9 ; 99 ; 999

c 1 ; 11 ; 111

d 8 ; 98 ; 998Baøi taôp 5:

Gv: Ñoê Nhö Trang 21

Trang 22

- Yêu cầu tìm x

- Yêu cầu HS làm vở, 3 em làm phiếu

- Nhận xét chốt lời giải đúng

4.Củng cố :4’

- Yêu cầu HS đọc lại các số ở bài tập 1, 2, 3

- Có thể với hình thức truyền điện hoặc viết số

vào bảng con rồi đố bạn đọc

5.Nhận xét-Dặn dò: 1’

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài: Ôn tập về số tự nhiên (tt)

-HS làm bài-HS sửa bài

-Thầy:Bảng lớp viết đề bài, gợi ý 2

+Ảnh về các cuộc du lịch, cắm trại, tham quan

-Trò:sgk ,vở

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC :

Hoạt động của gv Hoạt động của hs 1.Khởi động: 1’

2.Bài cũ:4’ Kể chuyện đã nghe, đã đọc

- Yêu cầu 1 HS kể lại câu chuyện các em đã

được đọc hay được nghe về du lịch hay thám

hiểm

- GV nhận xét & chấm điểm

3.Bài mới: 30’

Giới thiệu bài :1’

- GV nêu MĐ, YC của giờ học

- GV kiểm tra việc chuẩn bị cho tiết học; xem

những tấm ảnh về du lịch, cắm trại mà HS mang

Trang 23

-GV gạch dưới những từ ngữ quan trọng trong đề

bài, giúp HS xác định đúng yêu cầu của đề: Kể

chuyện về một cuộc du lịch hoặc cắm trại mà em

được tham gia

- GV nhắc HS:

+ Em hãy nhớ lại để kể về một chuyến du lịch

(hoặc cắm trại) cùng bố mẹ, cùng các bạn trong

lớp hoặc với người nào đó Nếu các em chưa

từng đi du lịch hay cắm trại, các em có thể kể về

một cuộc đi thăm ông bà, cô bác …… hoặc một

buổi đi chơi xa, đi chơi đâu đó

+ Kể một câu chuyện có đầu có cuối Chú ý nêu

những phát hiện mới mẻ qua những lần đi du lịch

hoặc cắm trại

Hoạt động 2: HS thực hành kể chuyện:21’

a) Yêu cầu HS kể chyện theo nhóm

- GV đến từng nhóm, nghe HS kể, hướng dẫn,

góp ý

b) Yêu cầu HS thi kể chuyện trước lớp

- GV dán lên bảng tiêu chuẩn đánh giá bài kể

chuyện

- GV viết lần lượt lên bảng tên những HS tham

gia thi kể & tên truyện của các em (không viết

sẵn, không chọn trước) để cả lớp nhớ khi nhận

xét, bình chọn

- GV cùng cả lớp bình chọn bạn kể chuyện hay

nhất, hấp dẫn nhất

4.Củng cố :4’

- Đi du lịch có lợi gì?

- Em đã từng đi du lịch ở những nơi nào?

- Em cần làm gì để bố mẹ cho đi du lịch?

5.Nhận xét-Dặn dò: 1’

- GV nhận xét tiết học, khen ngợi những HS kể

hay, nghe bạn chăm chú, nêu nhận xét chính xác

- Yêu cầu HS về nhà tập kể lại câu chuyện cho

người thân

- Chuẩn bị bài: Khát vọng sống

- HS cùng GV phân tích đề bài

- HS tiếp nối nhau nói tên câu chuyệnmình chọn kể

a) Kể chuyện trong nhóm

- Từng cặp HS kể chuyện cho nhau nghe

- Mỗi HS kể lại toàn bộ câu chuyện b) Kể chuyện trước lớp

- Vài HS tiếp nối nhau thi kể chuyện trướclớp

- Mỗi HS kể chuyện xong, cùng các bạntrong lớp trao đổi về ấn tượng của cuộc dulịch, cắm trại

-HS cùng GV bình chọn bạn kể chuyện haynhất, hấp dẫn nhất

Trang 24

 Trình bày được sự trao đổi chất của thực vật với MT : thực vật thường xuyên lấy từ MT các chất khoáng , khí các- bô -níc, khí- ô –xi và thải ra hơi nước , khí ô- xi , chất khoáng khác,

 Thể hiện sự trao đổi chất giữa thực vật với MT bằng sơ đồ

 Yêu thích khám phá khoa học

II.CHUẨN BỊ:

-Thầy:Hình trang 122, 123

-Trò: sgk ,vở

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC :

Hoạt động của gv Hoạt động của hs 1.Khởi động:1’

2.Bài cũ: 4’ Nhu cầu không khí của thực vật

- Thực vật cần gì để quang hợp và hô hấp?

- Nêu vai trò của khi ô-xi và khí các-bô-níc trong

quá trình hô hấp và quang hợp của thực vật

- GV nhận xét, chấm điểm

3.Bài mới:30’

.Giới thiệu bài:1’

Hoạt động 1: Phát hiện những biểu hiện bên ngoài

của trao đổi chất ở thực vật :15’

Mục tiêu: HS tìm trong hình vẽ những gì thực vật

phải lấy từ môi trường và những gì phải thải ra

môi trường trong quá trình sống

Cách tiến hành:

Bước 1: Làm việc theo cặp

- GV yêu cầu HS quan sát hình 1 trang 122:

+Kể tên những gì được vẽ trong hình?

+Những yếu tố nào đóng vai trò quan trọng đối với

sự sống của cây xanh?

+Những yếu tố nào còn thiếu?

-GV kiểm tra và giúp đỡ các nhóm

Bước 2: Hoạt động cả lớp

- GV gọi một số HS lên trả lời câu hỏi:

+Kể tên những yếu tố cây thường xuyên phải lấy

từ môi trường và thải ra môi trường trong quá trình

sống

+Quá trình trên được gọi là gì?

Kết luận của GV:

- Thực vật phải thường xuyên lấy từ môi trường

-Hát

- HS trả lời

- HS nhận xét

- HS quan sát hình 1 trang 122

- HS thực hiện nhiệm vụ theo gợi ý cùngvới bạn

- Cây xanh, mặt trời, động vật, nước

- Ánh sáng, nước, chất khoáng trong đấtcó trong hình

Trang 25

các chất khoáng, khí các-bô-níc, nước, khí ô-xi và

thải ra hơi nước, khí các-bô-níc, chất khoáng

khác… Quá trình đó được gọi là quá trình trao đổi

chất giữa thực vật và môi trường

Hoạt động 2: Thực hành vẽ sơ đồ trao đổi chất ở

thực vật :14’

Mục tiêu: HS vẽ và trình bày sơ đồ trao đổi khí và

trao đổi thức ăn ở thực vật

Cách tiến hành:

Bước 1: Tổ chức, hướng dẫn

- GV chia nhóm, phát giấy và bút vẽ cho các

- Hãy nêu quá trình trao đổi chất ở thực vật

- Thế nào là quá trình trao đổi khí?

- Thực vật lấy từ môi trường những gì? Thải

ra môi trường những gì?

5.Nhận xét-Dặn dò:1’

- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của HS

- Chuẩn bị bài: Động vật cần gì để sống?

- HS nhận giấy, bút vẽ theo nhóm

- HS làm việc theo nhóm, các em cùngtham gia vẽ sơ đồ trao đổi khí và trao đổithức ăn ở thực vật

- Nhóm trưởng điều khiển các bạn lầnlượt giải thích sơ đồ trong nhóm

-Các nhóm treo sản phẩm và cử đại diệntrình bày trước lớp

 Biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 2,3,,5,9.*BTCL:B1;B2;B3

 Rèn tính cẩn thận , trình bày KH , yêu thích học toán

Trang 26

Hoạt động của gv Hoạt động của hs 1.Khởi động: 1’ KTSS:

2.Bài cũ: 4’ Ôn tập về số tự nhiên (tt)

- GV yêu cầu HS làm bài 2;3 VBT tiết 153

- Trước khi làm bài, GV yêu cầu HS nêu lại các

dấu hiệu chia hết cho 2, 5, 3, 9; GV giúp HS củng

cố lại dấu hiệu chia hết cho 2, 5 (xét chữ số tận

cùng); cho 3, 9 (xét tổng các chữ số của số đã

cho)

- Cho HS chơi trò chơi đố bạn:

VD: Đố bạn số 605 chia hết cho những số nào?

Bài tập 2:

- Cho HS thi điền nhanh trên phiếu to

- Khi chữa bài, GV yêu cầu HS nêu lại dấu hiệu

của số chia hết cho cả 2 và 5 (tận cùng bằng 0)

Bài tập 3:

- Yêu cầu HS liệt kê các số tự nhiên từ 23 đến

31 rồi tìm các số lẻ và chia hết cho 5

Bài tập 4:(nếu có điều kiện)

- Yêu cầu HS tự làm vào vở, 3 em thi làm trên

phiếu

- GV nhận xét chốt lời giải đúng

Bài tập 5: (nếu có điều kiện)

- GV hướng dẫn để HS nêu cách làm

-Hát

- 2HS lên bảng , cả lớp làm vào vở nháp

- HS nhận xét

Bài tập 1:

- HS chơi đố bạn

- Kết quả đúng:

a Số chia hết cho 2 là: 7362 ; 2640 ;

4136 ; số chia hết cho 5 là: 605 ; 2640

b Số chia hết cho 3 là: 7362 ; 2640 ; 20601số chia hết cho 9 là: 7362 ; 20601

c Số chia hết cho cả 2 và 5 là: 2640

d Số chia hết cho 5 nhưng không chia hếtcho 3 là: 605

e Số không chia hết cho cả 2 và 9 là: 605 ;

1207 Bài tập 2:

- HS làm bài

- HS sửa

a HS điền số 2 hoặc 5 hay 8

b HS điền số 0 hoặc 9

c HS điền số 0

d HS điền số 5Bài tập 3:

- HS làm bài

- HS sửa bài24; 25; 26; 27; 28; 29; 30

- Trong các số đó chỉ có số: 25 là chia hếtcho 5 và lẻ

Bài tập 4:

- HS làm bài, sửa chữa và thống nhất

- 250 ; 520 ; là số vừa chia hết cho 5 vừachia hết cho2

Trang 27

- HS thảo luận và trình bày cách làm

- GV nhận xét chốt ý đúng

4.Củng cố :4’

- Yêu cầu HS nhắc lại dấu hiệu chia hết cho 2, 3,

5, 9

- GD HS vận dụng vào các bài toán có liên quan

5.Nhận xét-Dặn dò: 1’

-Đánh giá tiết học

- Chuẩn bị bài: Ôn tập về các phép tính với số tự

nhiên

một số vừa chia hết cho cả 3 và 5 (tức là phảitận cùng bằng 0 hoặc 5và có tổng các chữ sốchia hết cho 3) Số cam đó lại phải ít hơn 20.Vậy số cam đó là 15 quả

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC :

Hoạt động của gv Hoạt động của hs 1.Khởi động:1’

2.Bài cũ: 4’ Trao đổi chất ở thực vật

- Hãy nêu sự trao đổi khí trong hô hấp của

thực vật

- Hãy nêu sự trao đổi thức ăn của thực vật

- GV nhận xét, chấm điểm

3.Bài mới:30’

.Giới thiệu bài trực tiếp:1’

Hoạt động 1: Trình bày cách thực hiện thí

nghiệm động vật cần gì để sống :15’

Mục tiêu: HS biết cách làm thí nghiệm chứng

minh vai trò của nước, thức ăn, không khí và

ánh sáng đối với đời sống động vật

Cách tiến hành:

Trang 28

Mở bài:

- Bắt đầu vào bài học, GV yêu cầu HS nhắc

lại cách làm thí nghiệm chứng minh cây cần

gì để sống

- GV nêu rõ: trong thí nghiệm đó ta có thể

chia thành hai nhóm:

 4 cây được dùng làm thí nghiệm

 1 cây được dùng để làm đối chứng

- Bài học này có thể sử dụng những kiến

thức đó để chúng ta tự nghiên cứu và tìm ra

cách làm thí nghiệm chứng minh: động vật

cần gì để sống?

Bước 1: Tổ chức và hướng dẫn

- GV chia nhóm, yêu cầu các em làm việc

theo thứ tự sau:

+Đọc mục Quan sát trang 124 để xác định

điều kiện sống của 5 con chuột trong thí

nghiệm

+Nêu nguyên tắc của thí nghiệm

+Đánh dấu vào phiếu theo dõi điều kiện sống

của từng con và thảo luận, dự đoán kết quả thí

nghiệm

Bước 2: Làm việc theo nhóm

- GV kiểm tra, giúp đỡ các nhóm làm việc

Bước 3: Làm việc cả lớp

- GV yêu cầu đại diện một vài nhóm nhắc lại

công việc các em đã làm và GV điền ý kiến

của các em vào bảng sau

Lưu ý: không yêu cầu HS làm thí nghiệm này,

chỉ trình bày cho HS nắm được phương pháp

làm thí nghiệm

- Muốn làm thí nghiệm xem cây cần gì đểsống, ta cho cây sống thiếu từng yếu tố, riêngcây đối chứng đảm bảo được cung cấp tất cảmọi yếu tố cần cho cây sống

- HS lắng nghe hướng dẫn

-Nhóm trưởng điều khiển các bạn làm việctheo hướng dẫn của GV

- Đại diện nhóm nêu ý kiến

- Nhóm khác nhận xét và bổ sungChuột

4 Aùnh áng, nước,

Trang 29

Hoạt động 2: Dự đoán kết quả thí nghiệm:14’

Mục tiêu: HS nêu những điều kiện cần để

động vật sống và phát triển bình thường

Cách tiến hành:

Bước 1: Thảo luận nhóm

- GV yêu cầu HS trong nhóm thảo luận dựa

vào câu hỏi trang 125

-Dự đoán xem con chuột trong hộp nào sẽ

chết trước? Tại sao? Những con chuột còn lại

sẽ như thế nào?

-Kể ra những yếu tố cần để một con vật sống

và phát triển bình thường?

Bước 2: Thảo luận cả lớp

- GV kẻ thêm mục dự đoán và ghi tiếp vào

phần dự đoán theo ý kiến của HS

Kết luận của GV:

- Như mục Bạn cần biết

4.Củng cố :4’

- Động vật cần gì để sống?

- Ơû nhà em nuôi các con vật em châm

sóc như thế nào?

5.Nhận xét-Dặn dò:1’

- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của

HS

- Chuẩn bị bài: Động vật ăn gì để sống?

- HS thảo luận nhóm các câu hỏi trang 125-Đại diện các nhóm trình bày dự đoán kết quả

- Con chuột ở hộp 4 sẽ chết trước vì không thểngừng thở trong giây lát.Những con chuột khácsẽ yếu dần và chết vì thiếu 1 trong các yếu tốcần cho sự sống.Thứ tự là: con số 4, 2, 1, 5.Consố 3 sẽ tồn tại và phát triển bình thường

TẬP LÀM VĂN

Tiết 61: Luyện tập miêu tả các bộ phận của con vật

I.MỤC TIÊU:

 Luyện tập miêu tả bộ phận của con vật

 Nhận biết được những nét tả bộ phận chính của con vật (BT1,BT2)quan sát các bộ phận của con vật em yêu thích và bước đầu tìm được những từ ngữ miêu tả thích hợp (BT3)II.CHUẨN BỊ:

-Thầy:Phiếu khổ to kẻ lời giải BT2.Tranh ảnh một số con vật

-Trò:sgk ,vở

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC :

Hoạt động của gv Hoạt động của hs 1.Khởi động: 1’

2 Bài cũ:4’

-Hát

Gv: Đỗ Như Trang 29

Trang 30

-Kiểm tra ND tiết 60.

3.Bài mới: 30’

.Giới thiệu bài trực tiếp:1’

Hoạt động1: Hướng dẫn quan sát & chọn lọc

chi tiết miêu tả :13’

Bài tập 1, 2

- GV yêu cầu HS đọc nội dung bài tập

-GV dùng phấn đỏ gạch dưới những từ ngữ chỉ

tên các bộ phận của con ngựa được miêu tả;

dùng phấn vàng gạch chân các từ ngữ miêu tả

từng bộ phận đó

- GV nhận xét, dán tờ phiếu đã viết tóm tắt

những điểm đáng chú ý trong cách miêu tả ở

mỗi bộ phận

Hoạt động 2: Viết đoạn văn miêu tả từng bộ

phận của con vật :16’

Bài tập 3

- GV yêu cầu HS đọc nội dung bài tập

- GV treo ảnh một số con vật

- GV nhắc HS:

- Nhắc HS thứ tự quan sát, chọn những bộ

phận đặc sắc nổi bật để quan sát kĩ

+ Đọc 2 ví dụ trong SGK để hiểu yêu cầu bài

+ Viết lại những từ ngữ miêu tả theo 2 cột như

ở BT2

- GV chọn đọc trước lớp 5 bài hay; chấm điểm

một số bài thể hiện sự quan sát các bộ phận của

con vật (BT3)

4.Củng cố :4’

- Khi miêu tả các bộ phận của con vật ta cần

chú ý điều gì?

Bài tập 1, 2-2 HS tiếp nối nhau đọc nội dung BT1, 2

- HS đọc kĩ đoạn Con ngựa, phát hiện cáchtả của tác giả có gì đáng chú ý

- HS phát biểu ý kiến

- Cả lớp cùng nhận xét

Bộ phận miêu

Hai tai

Hai lỗ mũiHai hàm răngBờm

NgựcBốn chânCái đuôi

to dựng đứng trên cái đầurất đẹp

ươn ướt động đậy hoàitrắng muốt

cắt rất phẳngnở

khi đứng cũng giậm lộpcộp

dài ve vẩy hết sang tráilại sang phải

- 1 HS nhìn phiếu, nói lại

- HS viết đoạn văn

- HS tiếp nối nhau đọc kết quả

Gv: Đỗ Như Trang 30

Trang 31

- Bài văn hay là nhờ đâu?

5.Nhận xét-Dặn dò: 1’

- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của

HS

- Yêu cầu HS về nhà hoàn chỉnh kết quả quan

sát các bộ phận của con vật, viết lại vào vở

- Dặn HS quan sát con gà trống

- Chuẩn bị bài: Luyện tập xây dựng đoạn văn

miêu tả con vật

 Biết đặt tính và thực hiện cộng, trừ các số tự nhiên Vận dụng các tính chất của phép cộng để tính thuận tiện Giải được bài toán liên quan đến phép cộng , trừ.*BTCL:Bài1 (dòng 1,2);B2;B4(dòng 1);B5

 Yêu thích học toán

II.CHUẨN BỊ:

-Thầy: pp lên lớp

-Trò: sgk, vở

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

Hoạt động của gv Hoạt động của hs 1.Khởi động: 1’ KTSS:

2.Bài cũ: 4’Ôn tập về số tự nhiên (tt)

- GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà

- GV nhận xét

3.Bài mới: 30’

Giới thiệu bài trực tiếp:1’

Thực hành:29’

Bài tập 1:làm dòng 1;2

- Củng cố về kĩ thuật tính cộng, trừ (đặt

tính, thực hiện phép tính)

- Cho cả lớp làm vở, 2 em thi làm bài trên

phiếu, 1 em làm bảng lớp vừa viết vừa nói

47 386+5 409

52 795

10 592+79 438

90 030

Gv: Đỗ Như Trang 31

Trang 32

- GV nhận xét chốt ý đúng

Bài tập 2:

- Trước khi làm bài yêu cầu HS nêu lại

quy tắc tìm “một số hạng chưa biết”, “số bị

trừ chưa biết”

- Cho HS làm bài vào vở, 2 em thi làm bài

trên phiếu

- GV nhận xét chôt ý đúng

Bài tập 3(nếu có điều kiện)

- Củng cố tính chất của phép cộng, trừ;

đồng thời củng cố về biểu thức có chứa

chữ

- Trước khi làm bài GV yêu cầu HS phát

biểu lại các tính chất của phép cộng, trừ

tương ứng

- Cho cả lớp làm bài vào vở, 2 đại diện thi

làm bảng lớp

- GV nhận xét chốt ý đúng

Bài tập 4:làm dòng 1

- Yêu cầu HS vận dụng tính chất giao

hoán &kết hợp của phép cộng để tính bằng

cách thuận tiện nhất

- Chú ý: Nên khuyến khích HS tính nhẩm,

nêu bằng lời tính chất được vận dụng ở

từng bước

- Cho HS thi tính nhanh vào bảng con

- Nhận xét khen ngợi khích lệ tinh thần

- HS làm bài

- HS sửa

a + b = b + a(a + b) + c = c + (a + b)

= (121+469)+(85 +115)

= 590 + 200

= 790Bài tập 5:

- HS làm bài

- Cả hai trường quyên góp được số quyển vở là:

Gv: Đỗ Như Trang 32

Trang 33

- Nhâïn xét chốt lời giải đúng

4.Củng cố :4’

- Yêu cầu HS nhắc lại tính chất giao hoán,

kết hợp của phép cộng

- Muốn tìm số hạng chưa biết, số bị trừ

chưa biết ta làm thế nào?

5.Nhận xét-Dặn dò: 1’

-Đánh giá tiết học

-Chuẩn bị bài: Ôn tập về các phép tính với

số tự nhiên (tt)

1475 x 2 + 184 = 3134 (quyển) Đáp số: 3134 quyển vở

- HS nêu

LUYỆN TỪ VÀ CÂU

Tiết 62: Thêm trạng ngữ chỉ nơi chốn cho câu

 Yêu thích tìm hiểu Tiếng Việt

II.CHUẨN BỊ:

-Thầy:Bảng phụ viết:

+ 2 câu văn ở BT1 (phần Nhận xét)

+ 3 câu văn ở BT1 (phần Luyện tập)

+3 băng giấy – mỗi băng giấy viết 1 câu văn hoàn chỉnh ở BT2 (phần Luyện tập)

+4 băng giấy – mỗi băng giấy viết 1 câu có TrN chỉ nơi chốn ở BT3 (phần Luyện tập).-Trò: sgk, vở, VBT

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC :

Hoạt động của gv Hoạt động của hs 1.Khởi động: 1’

2.Bài cũ:4’ Thêm trạng ngữ cho câu

- GV kiểm tra 2 HS

- GV nhận xét

3.Bài mới: 30’

.Giới thiệu bài :1’

Giờ học trước, các em đã biết TrN là

thành phần phụ của câu, có tác dụng xác định

thời gian, nơi chốn, nguyên nhân, mục đích ……

-Hát

- 2 HS đọc đoạn văn ngắn kể về một lần em

đi chơi xa, trong đó có ít nhất 1 câu dùng TrN

- HS nhận xét

Gv: Đỗ Như Trang 33

Trang 34

của sự việc nêu trong câu Tiết học hôm nay

giúp các em tìm hiểu kĩ về TrN chỉ nơi chốn

cho câu

Hoạt động1: Hình thành khái niệm:13’

Bước 1: Hướng dẫn phần nhận xét

- GV yêu cầu HS đọc nội dung bài tập 1, 2

- GV nhắc HS: trước hết, cần tìm thành phần

CN, VN của câu Sau đó tìm thành phần TrN

- GV mời 1 HS lên bảng, gạch dưới bộ phận

TrN trong câu, chốt lại lời giải đúng

- Cả lớp suy nghĩ làm bài

Bước 2: Ghi nhớ kiến thức

- Yêu cầu HS đọc thầm phần ghi nhớ

Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện tập:16’

Bài tập 1:

- GV yêu cầu HS đọc nội dung bài tập

- GV nhắc HS: trước hết, cần tìm thành phần

CN, VN của câu Sau đó tìm thành phần TrN

- GV mời 1 HS lên bảng, gạch dưới bộ phận

TrN trong câu, cả lớp làm vở

- GV chốt lại lời giải đúng

Bài tập 2:

- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập

- GV nhắc HS: phải thêm đúng là TrN chỉ nơi

chốn cho câu

- GV dán 3 băng giấy lên bảng, mời 3 HS lên

bảng làm bài,cả lớp làm vở

- GV chốt lại lời giải đúng

Bài tập 3:

-HS tiếp nối nhau đọc yêu cầu bài

- HS đọc lại các câu văn ở BT1, suy nghĩ,làm bài vào vở nháp

- HS phát biểu ý kiến

- 1 HS lên bảng gạch dưới bộ phận TrNtrong câu

a Trước nhà

b Trên các lề phố, trước cổng các cơquan, trên mặt đường nhựa, từ khắp năm cửa

ô trở vào

- HS đọc thầm phần ghi nhớ

- 3 – 4 HS lần lượt đọc to phần ghi nhớ trongSGK

Bài tập 1:

- HS tiếp nối nhau đọc yêu cầu bài

- HS đọc lại các câu văn ở BT1, suy nghĩ,làm bài vào vở nháp

- HS phát biểu ý kiến

- 1 HS lên bảng gạch dưới bộ phận TrNtrong câu

Trước rạpTrên bờDưới những mái nhà ẩm nướcBài tập 2:

- HS đọc yêu cầu của bài tập

- HS làm bài vào vở

- HS phát biểu ý kiến

- 3 HS lên bảng làm bài, chốt lại lời giảiđúng

VD:

Ở nhà

Ở lớpNgoài vườnBài tập 3:

Gv: Đỗ Như Trang 34

Ngày đăng: 08/07/2014, 02:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hoạt động1:12’ Hình thành khái niệm - giaoan lop 4 tuan 31-31
o ạt động1:12’ Hình thành khái niệm (Trang 49)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w