Hoạt động 3: Làm việc cả lớp 8p - YC HS làm việc với bảng số liệu về dân số các châu ở bài 17, so sánh số dân châu á với dân số - Yêu cầu HS quan sát hình 5 và đọc bảng chú giải để nhận
Trang 1Tuần 20 Thứ hai ngày 10 tháng 1 năm 2011
Tập đọc thái s trần thủ độ
I - Mục tiêu: - Đọc lu loát, diễn cảm bài văn Biết đọc phân biệt lời các nhân vật.
- Hiểu các từ ngữ khó trong truyện (thái s, câu đơng, kiệu, quân hiệu,…)
- Hiểu ý nghĩa truyện: Ca ngợi thái s Trần Thủ Độ, một con ngời c xử gơng mẫu, nghiêm
minh, không vì tình riêng mà làm sai phép nớc.
- Giáo dục HS yêu thích, kính trọng những con ngời gơng mẫu, nghiêm minh
II- Chuẩn bị: Tranh SGK
III- Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra: Gọi HS đọc phân vai trích đoạn
Ng-ời công dân số một.
………
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài: Giới thiệu bài trực tiếp.
b HD HS luyện đọc và tìm hiểu bài
* GV đọc diễn cảm bài văn
- Đ1: từ đầu đến ông mới tha cho
- Đ2: tiếp đến thởng cho
- Đ3: Còn lại
Giới thiệu tranh minh hoạ bài đọc
* Hớng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu nội dung
theo đoạn.
* Đoạn 1: Gọi HS đọc bài
- GV kết hợp giúp HS hiểu từ: Thái s, câu đơng;
sửa lỗi phát âm cho HS
- HD và tổ chức luyện đọc diễn cảm
* Đoạn 2: Gọi HS đọc bài
- GV kết hợp giúp HS hiểu từ: kiệu, quân hiệu
thềm cấm, khinh nhờn; sửa lỗi phát âm cho HS.
- HD và tổ chức luyện đọc phân vai
* Đoạn 3: Gọi HS đọc bài
- GV kết hợp giúp HS hiểu từ: Xã tắc, thợng phụ,
chầu vua, tâu xằng ; sửa lỗi phát âm cho HS.
- HD và tổ chức luyện đọc phân vai: (Ngời dẫn
chuyện, viên quan, vua, Trần Thủ Độ)
- HD HS nêu ý nghĩa câu chuyện
3 Củng cố- dặn dò: - Gọi HS nhắc lại ý nghĩa
câu chuyện, liên hệ giáo dục
- Dặn dò về nhà học bài
- 4 HS đọc phân vai: Anh Thành, anh
Lê, anh Mai và ngời dẫn chuyện
Trang 2Tiết 96: luyện tập I- Mục tiêu: Giúp HS:
- Rèn luyện kĩ năng tính chu vi hình tròn, tính đờng kính của hình tròn khi biết chu vi của hình tròn đó
- Giáo dục học sinh tính cẩn thận khi làm bài
II- Đồ dùng dạy học: - GV chuẩn bị một số bảng phụ
III- Các hoạt động dạy học
1 Kiểm tra: Nêu cách tính chu vi hình tròn
bán kính hình tròn khi biết chu vi của nó
- GV đánh giá bài làm của HS
HD BT3: Y/C HS đọc và HD HS nhận biết
bánh xe lăn một vòng thì xe đạp sẽ đi đợc
quãng đờng bằng chu vi của bánh xe
- Chấm, chữa bài, nhận xét, thống nhất kết
quả
4 Củng cố – dặn dò
-YC HS hệ thống lại kiến thức
- Chuẩn bị tiết sau: Tính diện tích hình tròn
- HS tự giải toán vào vở, 1 số HS trình bày,các HS khác nhận xét, chữa bài
* Củng cố kĩ năng tìm thừa số cha biết của một tích và kĩ năng làm tính chia STP
BT3 :1 HS đọc y/c, tự làm bài vào vở, đổi
vở cho nhau để kiểm tra bài của bạnNhận xét thống nhất kết quả
Bài giải a) Chu vi của bánh xe đó là:
0,65 ì 3,14 = 2,041 (m) b) Nếu bánh xe lăn trên mặt đất 10 vòng thì ngời đó đi đợc quãng đờng là:
2,041 ì 10 = 20,41(m)Nếu bánh xe lăn trên mặt đất 100 vòng thì ngời đó đi đợc quãng đờng là:
Trang 3I Mục tiêu: - Hệ thống lại những sự kiện lịch sử tiêu biểu từ năm 1945 đến năm 1954; lập
đợc bảng thống kê một số sự kiện theo thời gian
- Rèn kĩ năng tóm tắt các sự kiện lịch sử tiêu biểu trong giai đoạn lịch sử
- Giáo dục HS tự hào về truyền thống dân tộc
II Đồ dùng dạy – học: - Bản đồ hành chính Việt Nam.
- Phiếu học tập, giáo án điện tử
III Hoạt động dạy - học.
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS trả lời câu hỏi bài cũ:
- GV nhận xét - ghi điểm
2 Bài mới:
- Giới thiệu, nêu nhiệm vụ của bài học
a Hoạt động1:(làm việc theo nhóm)
- GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cho các
nhóm:
- Yêu cầu đại diện các nhóm trình bày kết
quả thảo luận
đề sẵn các địa danh tiêu biểu, HS dựa và
kiên thức đã học kể lại sự kiện, nhân vật
lịch sử tơng ứng với các địa danh đó
+ Nhóm 1: câu hỏi 1.Tình thế hiểm nghèo củanớc ta sau Cách mạng tháng Tám thờng đợcdiễn tả bằng những cụm từ nào? Hãy kể tên baloại “giặc” mà cách mạng nớc ta đã phải đơng
đầu từ cuối năm 1945?
+ Nhóm 2: câu hỏi 2 “Chín năm làm một
Điện Biên, nên vành hoa đỏ, nên thiên sửvàng!” Em hãy cho biết: Chín năm đó đợc bắt
đầu và kết thúc vào thời gian nào?
+ Nhóm 3: câu hỏi 3 Lời kêu gọi toàn quốckháng chiến của Chủ tịch Hồ Chí Minh đãkhẳng định điều gì? Lời kêu gọi ấy giúp emliên tởng tới bài thơ nào ra đời trong cuộckháng chiến chống quân Tống xâm lợc lầ thứhai (đã học ở lớp 4)?
+ Nhóm 4: câu hỏi 4 Hãy thống kê một số sựkiện mà em cho là tiêu biểu nhất trong chínnăm kháng chiến chống thực dân Pháp xâm l-ợc
- Các nhóm làm việc, sau đó cử đại diện trìnhbày kết quả thảo luận, các nhóm khác bổ sung
- HS thực hiện trò chơi theo hớng dẫn của GV
- HS cùng GV hệ thống lại những nội dung chính của bài
Tiếng việt (ôn)
Trang 4Luyện từ và câu : câu ghép
I Mục tiêu :
- Củng cố cho HS những kiến thức về từ và cấu tạo từ mà các em đã đợc học
- Rèn cho học sinh có kĩ năng làm bài tập thành thạo
- Giáo dục học sinh ý thức ham học bộ môn
II Chuẩn bị : Nội dung ôn tập.
III Hoạt động dạy học :
1 Kiểm tra bài cũ : Giáo viên kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.
2 Dạy bài mới :
- Hớng dẫn học sinh làm bài tập
- Cho học sinh nhắc lại những kiến thức về câu ghép
Bài tập 1 : Tìm câu ghép trong đoạn văn sau, gạch chân dới câu ghép đó
ở phía bờ đông bắc, mặt hồ phẳng lặng nh gơng (1) Những cây gỗ tếch xoè tán rộngsoi bóng xuống mặt nớc(2) Nhng về phía bờ tây, một khung cảnh hùng vĩ hiện ra trớc mắt(3) Mặt hồ, sóng chồm dữ dội, bọt tung trắng xoá, n ớc réo ào ào(4)
* Trong câu ghép em vừa tìm đợc có thể tách mỗi cụm chủ – vị thành mộtcâu đơn đợc không? Vì sao?
Trong đoạn văn trên câu 4 là câu ghép Ta không thể tách mỗi cụm chủ – vị trongcâu ghép thành câu đơn đợc vì các vế câu diễn tả những ý có quan hệ chặt chẽ với nhau.Nếu tách ra sẽ tạo thành một chuỗi câu rời rạc
Bài tập 2 : Đặt 3 câu ghép
- Do chăm chỉ học tập nên cuối năm bạn ấy đạt danh hiệu học sinh giỏi.
- Sáng nay, bố em đi làm, mẹ em đi chợ, em đi học.
- Trời ma rất to, Lan vẫn đi học đúng giờ.
Bài tập 3: Thêm một vế câu vào chỗ trống để tạo thành câu ghép
a) Vì trời nắng to nên ruộng đồng nứt nẻ
b) Mùa hè đã đến nên hoa phợng nở rực
c) Trong truyện Tấm Cám, Tấm chăm chỉ, hiền lành còn Cám lời nhác và độc ác.
d) Mặt trời lặn, gà rủ nhau lên chuồng
3 Củng cố, dặn dò:
Nhận xét giờ học
Dặn dò học sinh về nhà hoàn thành phần bài tập cha hoàn chỉnh
Trang 5Địa lý
Châu á (Tiếp theo)
I Mục tiêu: Học xong bài này, HS:
- Nêu đợc đặc điểm về dân c, 1 số hoạt động kinh tế của ngời dân châu á
- Dựa vào lợc đồ, nhận biết 1 số hoạt động của ngời dân châu á
- Biết đợc khu vực Đông nam á có khí hậu nóng ẩm, trồng nhiều lúa gạo, cây công nghiệp
và khai thác khoáng sản
II Đồ dùng dạy – học:
- Bản đồ các nớc châu á Bản đồ tự nhiên châu á
III Hoạt động dạy – học:
1 Kiểm tra bài cũ: (3’)
+ Nêu vị trí của châu á? Nêu đặc điểm tự
nhiên của châu á?
………
2 Bài mới: Giới thiệu, ghi bài
a Hoạt động 3: Làm việc cả lớp (8p)
- YC HS làm việc với bảng số liệu về dân số các
châu ở bài 17, so sánh số dân châu á với dân số
- Yêu cầu HS quan sát hình 5 và đọc bảng chú
giải để nhận biết các hoạt động sản xuất khác
nhau của ngời dân Châu á
- GV lu ý khu vực Đông Nam á có đờng xích
đạo chạy qua nên khí hậu nóng, loại rừng chủ
yếu là rừng rậm nhiệt đới
Kết luận: Khu vực Đông Nam á có khí hậu gió
mùa nóng, ẩm Ngời dân trồng nhiều lúa gạo,
-2-3 HS trả lời, nhận xét, bổ sung
3 Dân c châu á.
- HS làm việc với bảng số liệu về dân sốcác châu ở bài 17, so sánh số dân châu ávới dân số các châu lục khác
- HS đọc đoạn văn ở mục 3 và đa ra nhậnxét về ngời dân châu á
4 Hoạt động kinh tế.
- HS lần lợt nêu tên một số ngành sảnxuất: trồng bông, trồng lúa mì, lúa gạo,nuôi bò, khai thác dầu mỏ, sản xuất ô tô,
…
- HS làm việc nhóm nhỏ với hình 5, tìm
kí hiệu về các hoạt động sản xuất trên
l-ợc đồ và rút ra nhận xét về sự phân bốcủa chúng
5 Khu vực Đông Nam á
HS quan sát hình 3 bài 17, hình 5 bài 18.Xác định lại vị trí địa lí khu vực ĐôngNam á, đọc tên 11 quốc gia trong khuvực
- HS quan sát hình 3 bài 17 để nhận xét
Trang 6cây công nghiệp, khai thác khoáng sản.
- Liên hệ với đất nớc Việt Nam
3 Củng cố – dặn dò:
- Hệ thống bài: HS đọc bài học
- Chuẩn bị bài sau:Các nớc láng giềng của VN
địa hình: núi là chủ yếu, có độ cao trungbình; đồng bằng nằm dọc sông lớn vàven biển
Bài 2 : Cho tam giác có DT là 250cm2 và chiều cao là 20cm Tìm đáy tam giác
Hãy khoanh vào cách giải đúng
A: 250 : 20
B : 250 x 2 : 20C: 250 : 20 : 2
Bài 3 : Cho hình thang có DT là S, chiều cao h, đáy bé a, đáy lớn b Hãy viết công thức tìm
- GV chấm bài, gọi HS lên chữa bài
- GV chữa riêng vào bài cho HS
- Bài nào cần chữa chung thì GV chữa cho cả lớp
Trang 7- Công bố điểm và rút kinh nghiệm cho HS
IV Dặn dò: Về làm lại bài sai
Thứ ba ngày 11 tháng 1 năm 2011
Toán
Tiết 97: diện tích hình tròn I- Mục tiêu:
- Giúp HS nắm đợc quy tắc, công thức tính diện tích hình tròn và biết vận dụng để tính diện
tích hình tròn
II- Đồ dùng dạy học: Bộ đồ dùng Toán GV + HS
III- Các hoạt động dạy học
1 Kiểm tra:
- Nêu các yếu tố của hình tròn
- Nêu cách tính chu vi của hình tròn
………
2 Bài mới:
Giới thiệu bài
* Giới thiệu công thức tính diện tích hình
- áp dụng thực hiện VD SGK
BT1:1 HS nêu y/c cả lớp làm nháp
- 3 HS lên bảng thực hiện, HS khác nhận xét
- 1 HS nhắc lại cách tính diện tích hình tròn
BT2: 1 HS đọc y/c, nêu hớng giải
HS làm vở rồi đổi vở kiểm tra cho nhau
*1–2 HS nêu lại cách tính diện tích hình tròn
Trang 8Chính tả
cánh cam lạc mẹ (Nghe – viết)
Phân biệt âm đầu r /d /gi I- Mục tiêu :
- Nghe và viết đúng chính tả bài thơ “Cánh cam lạc mẹ ”
- Làm các bài tập phân biệt những tiếng có âm đầu hoặc vần dễ lẫn: r/gi/d
- GD HS có ý thức rèn chữ và ý thức khi viết bài
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng nhóm chuẩn bị bài tập 2a SGK
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Kiểm tra: không
2 Dạy bài mới:
- Giới thiệu bài:
a Hớng dẫn nghe viết:
- GV đọc mẫu bài viết
+Nội dung bài thơ cho em biêt điều gì?
-Hớng dẫn viết từ khó:
- Y/ cầu HS nêu từ ngữ khó viết, dễ lẫn
trong khi viết chính tả
- GV đọc toàn bài cho HS soát lỗi
- Thu chấm bài
- Nhận xét bài viết của HS
luyện; nhớ lại mẩu chuyện vui Giữa cơn
hoạn nạn, kể lại cho ngời thân nghe.
- HS nghe đọc và tìm hiểu nội dung đoạn viết
- 2-3 HS trả lời: Cánh cam lạc mẹ vẫn đợc sự
che chở, yêu thơng của bạn bè.
- HS nghe và viết ra bảng con và bảng lớp: xô
vào, khản đặc, râm ran…
- 2 HS lên bảng viết, HS dới lớp viết vở nháp
- HS nhận xét
- HS nghe và viết bài
- Dùng bút chì , đổi vở cho nhau để kiểm tra,soát lỗi, chữa bài
Bài 2:a) HS đọc YC, làm việc cá nhân: Tự
điền( dùng bút chì điền vào SGK)
- 1 HS trình bày kết quả trên bảng phụ
- Nhận xét bổ sung và nêu kết quả đúng
Các tiếng sau khi điền r/ d/ gi vào chỗ trống là: ra, giữa dòng, rò, ra, duy, ra, giấu, giận, rồi.
- 1-2 HS đọc lại bài làm hoàn chỉnh
Thứ t ngày 12 tháng 1 năm 2011
Tập đọc
Trang 9nhà tài trợ đặc biệt của cách mạng I- Mục tiêu: - Đọc lu loát, diễn cảm bài văn với cảm hứng ca ngợi, kính trọng nhà tài trợ
đặc biệt của Cách mạng
- Hiểu các từ ngữ trong bài Nắm đợc nội dung: Biểu dơng một công dân yêu nớc, một
nhà t sản đã trợ giúp Cách mạng rất nhiều tiền bạc, tài sản trong thời kì Cách mạng gặp khó khăn về tài chính
- Giáo dục học sinh yêu thích môn học
II Chuẩn bị:
III Các hoạt động dạy – học
1 Kiểm tra: Gọi HS đọc bài và trả lời câu hỏi
………
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài: Giới thiệu ảnh Đỗ Đình Thiện.
b HD HS luyện đọc và tìm hiểu bài
*Luyện đọc: - Gọi HS đọc bài
- Hớng dẫn chia đoạn đọc: 5 đoạn
- Cho đọc nối tiếp theo đoạn,
(giải nghĩa từ, luyện đọc từ…)
- GV đọc diễn cảm toàn bài
* Tìm hiểu bài:
- YC HS đọc thầm, trao đổi theo nhóm để trả lời câu
hỏi SGK
- Cho trả lời từng câu, nhận xét, bổ sung
- GV chốt nội dung: (ông là một công dân yêu nớc, có
tấm lòng vàng, sẵn sàng hiến tài sản của mình cho
Cách mạng.)
Hớng dẫn liên hệ: Từ câu chuyện này em có suy nghĩ
nh thế nào về trách nhiệm của công dân với đất
n-ớc?
- YC HS thảo luận nêu nội dung, ý nghĩa của bài văn
* Luyện đọc diễn cảm
- Gọi 2 HS nối tiếp nhau đọc lại bài văn
- GV hớng dẫn học sinh đọc diễn cảm bài văn thể hiện
sự thán phục, kính trọng; nhấn mạnh những con số về
số tiền, tài sản mà ông đã trợ giúp cho CM
- 1 HS nhắc lại nội dung
- HS liên hệ trả lời câu hỏi
(Ngời công dân phải có trách nhiệm với vận mệnh của đất nớc,
…)
- 2 HS luyện đọc lại bài văn
- HS luyện đọc diễn cảm đoạn 3
- HS thi đọc diễn cảm
- HS nhận xét, bình chọn bạn đọc
Trang 10- GV nhận xét.
- Cho thi đọc diễn cảm
3 C 2 – d 2 : - Cho học sinh nêu ý nghĩa của bài
I - Mục tiêu: Giúp HS biết tính diện tích hình tròn khi biết:
III- Các hoạt động dạy học
1 Kiểm tra: Nêu cách tính chu vi, diện tích
BT2: 1 HS đọc y/c, HS trao đổi với nhau
để nhớ lại cách tìm bán kính khi biết chu
BT3 :1 HS đọc y/c, HS phân tích đề, nêu
hớng giải và làm bài vào vở
- 1HS trình bày kết quả, HS khác nhận xét,đọc lời giải của mình
Bài giải Diện tích của hình tròn nhỏ( miệng giếng) là:
0,7 ì 0,7 ì 3,14 = 1,5386 (m2)Bán kính của hình tròn lớn là:
Trang 114 Củng cố – dặn dò
- YC HS hệ thống lại kiến thức
- Chuẩn bị tiết sau: Luyện tập chung
0,7 + 0,3 = 1(m) Diện tích của hình tròn lớn là:
1 ì 1 ì 3,14 = 3,14 (m2) Diện tích thành giếng ( phần tô đậm) là:
3,14 - 1,5386 = 1,6014 (m2) Đáp số: 1,6014 m2
*1–2 HS những nội dung vừa luyện tập
- Nắm đợc một số từ đồng nghĩa với từ công dân và sử dụng phù hợp với văn cảnh
- Giáo dục học sinh ý thức ham học bộ môn
II Đồ dùng đạy học :
Bảng phụ kẻ BT 2, bút dạ
III.Hoạt động dạy học :
1 Kiểm tra bài cũ : (3’)
- Gọi HS nêu miệng BT 3 (23), giáo viên
Bài tập 2 : Gọi HS đọc yêu cầu BT2 và
làm bài tập sau đó thi làm bài trên bảng
- Gọi một số nhóm trình bày kết quả
BT1: 1 HS đọc YC bài tập Cả lớp theo dõi SGK.
- HS làm việc theo nhóm đôi
- Phát biểu ý kiến, nhận xét bổ sung
+ Dòng b- Ngời dân của một nớc, có quyền lợi và
nghĩa vụ với đất nớc.
BT2: HS đọc yêu cầu.
- HS trao đổi theo nhóm 4, tra từ điển
- Viết kết quả vào nháp
- Một số nhóm ghi kết quả vào bảng nhóm
- Đại diện nhóm lên gắn bảng nhóm
Công là “của
nhà nớc, của chung”
Công là
không thiên vị” Công là “
thợ , khéo tay”
công dân, côngcộng, công chúng
công bằng, công
lí, công minh, công tâm
công nhân, công
nghiệp
Trang 12HDBT4: Gọi HS đọc yêu cầu của bài.
- GV chỉ bảng đã viết lời của nhân vật
Thành, nhắc HS cần thử các từ đồng
nghĩa của bài tập 3 và đọc
- Nhận xét, chốt lại bài giải đúng
3 Củng cố- dặn dò:
- Nhận xét, khen ngợi động viên HS
- Dặn học sinh về chuẩn bị bài: Nối các
vế câu ghép bằng quan hệ từ.
BT3: 1 HS đọc yêu cầu bài tập Cả lớp theo dõi
SGK
- HS làm việc theo nhóm đôi
- Phát biểu ý kiến, nhận xét bổ sung
Đề bài: Kể một câu chuyện em đã nghe hoặc đã đọc về những tấm gơng sống , làm
việc theo pháp luật, theo nếp sống văn minh.
I Mục tiêu:
- Học sinh kể đợc câu chuyện đã nghe, đã đọc về một tấm gơng sống, làm việc theo phápluật, theo nếp sống văn minh
- Hiểu về trao đổi với bạn về nội dung, ý nghĩa của câu chuyện
- Rèn cho học sinh kĩ năng nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn
- Giáo dục học sinh ý thức thực hiện tốt nếp sống văn minh
II Đồ dùng dạy học :
- Bảng phụ, su tầm sách báo về những tấm gơng tốt
III Hoạt động dạy học :
A Kiểm tra bài cũ: (3–)
- Gọi HS kể lại câu chuyện Chiếc đồng hồ
- Giáo viên nhận xét và ghi điểm
- Gọi HS đọc 3 gợi ý trong SGK
- Cho học sinh đọc thầm gợi ý 1
- Giáo viên kiểm tra sự chuẩn bị ở nhà của học sinh
Trang 13* Học sinh thực hành kể chuyện, trao đổi về ý
nghĩa của câu chuyện.
- GV hớng dẫn HS kể trong nhóm
- Giáo viên nhắc học sinh cố gắng kể thật tự nhiên,
có thể kết hợp động tác, điệu bộ
- Giáo viên gắn bảng tiêu chuẩn đánh giá, viết tên
câu chuyện và tên học sinh kể để cho các em dễ
dàng nhận xét câu chuyện của bạn
- Giáo viên nhận xét và bổ sung
- HD Lớp bình chọn bạn có câu chuyện hay nhất,
chọn bạn kể hay, diễn cảm nhất
3.Củng cố dặn dò:
- Nhận xét , tuyên dơng những học sinh có nhiều
tiến bộ
- Dặn học sinh về nhà chuẩn bị bài tiết sau: KC đợc
chứng kiến hoặc tham gia
- Học sinh đọc gợi ý 2, mỗi học sinh lập nhanh dàn ý câu chuyện mình sẽ kể
- Học sinh kể chuyện theo cặp, trao
đổi ý nghĩa của câu chuyện
- Học sinh thi kể trớc lớp
- Học sinh có thể xung phong kể hoặc
cử đại diện thi kể
- Mỗi học sinh kể xong câu chuyện của mình thì trao đổi với các bạn về ý nghĩa của câu chuyện mình đã kể
- Nêu cách tìm B kính khi biết chu vi hình tròn
- Cho vài HS nhắc lại
Hoạt động 2: Thực hành
HS tự làm bài
Bài 1: Tìm chu vi của hình tròn biết đờng kính là 6,5dm 15m
Bài 2: Một cái ao có hình nh sau :
Tính chu vi cái ao đó