MỤC TIÊU BÀI HỌC: 1 Kiến thức : -Nắm vững những đặc điểm cơ bản của tự nhiên Việt Nam, trong đó tính chất nhiệt đới gió mùa ẩm là tính chất nền tảng.. 2 Kĩ năng : - Phát triển tư duy tổ
Trang 1Ngày soạn : 17/4/2016
Ngày giảng: 18/4/2016
Tuần 34
Tiết 47
BÀI 39: ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA TỰ NHIÊN VIỆT NAM I MỤC TIÊU BÀI HỌC: 1) Kiến thức : -Nắm vững những đặc điểm cơ bản của tự nhiên Việt Nam, trong đó tính chất nhiệt đới gió mùa ẩm là tính chất nền tảng 2) Kĩ năng : - Phát triển tư duy tổng hợp thông qua tổng kết các kiến thức đã học về các thành phần tự nhiên Việt Nam 3) Thái độ : Biết liên hệ hoàn cảnh tự nhiên với hoàn cảnh kinh tế-xã hội của đất nước tạo nền móng cho việc học địa lí kinh tế- xã hội Việt Nam II PHƯƠNG TIỆN : GV:- Bản đồTN, Átlát Việt Nam - Bản đồ các môi trường đại lí, vở bài tập, bài tập thực hành Địa Lý HS:- SGK, tài liệu tham khảo… III TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC: 1 Ổn định tổ chức 2 Kiểm tra b ài cũ : ? Vì sao TNSV nước ta ngày càng bị suy giảm? ? Chúng ta cần phải làm gì để bảo vệ tài nguyên sinh vật nước ta? 3 Bài mới :
Hoạt động của GV và Học sinh Nội dung chính
? Nhắc lại Việt Nam nằm trong vĩ độ nào?
? Thuộc môi trường tự hhiên nào?
? Nêu đặc điểm của môi trường tự nhiên đó?
( HS trả lời, nhận xét lẫn nhau, giáo viên kết luận)
? Đặc điểm môi trường tự nhiên: Khí hậu, rừng,
sông ngòi phong phú?
? ở vùng nào vào mùa nào tính chất nóng ẩm bị
giảm sút xáo trộn nhiều nhất?
? Tính chất nhiệt đới gtío mùa ẩm có ảnh hưởng
gì đến sản xuất và đời sống?
( HS trả lời, nhận xét lẫn nhau, giáo viên kết luận)
? Biển Đông có ảnh hưởng gì đến thiên nhiên
nước ta?
1.Việt Nam là nước nhiệt đới gió mùa ẩm.
- Tính chất nhiệt đới gió mùa ẩm thể hiện ở mọi thành phần tự hiên VN nhưng rõ nhất là khí hậu -tính chất nền tảng của thiên nhiên việt nam
- Ở miền Bắc vào mùa đông tính chất nóng ẩm bị giảm sút mạnh
2 Việt Nam là quốc gia ven biển
- Biển Đông ảnh hưởng tới toàn bộ thiên nhiên nước ta
Trang 2? Là một nước ven biển VN có thuận lợi và khó
khăn gì trong phát triển kinh tế?
? Cho biết tỷ lệ diện tích đồi núi, cao nguyên so
với đồng bằng nước ta?
? địa hình đồi núi có ảnh hưởng gì đến hoàn cảnh
tự nhiên chung?
? Đồi núi nước ta có ảnh hưởng gì đến phát triển
kinh tế-xã hội?
? Tiên nhiên nước ta phân hoá đa dạng, phức tạp
ntn? Tại sao lại như vậy?
? Sự phân hoá đó có thuận lợi và khó khăn gì cho
phát triển kinh tế-xã hội?
+ Sự đa dạng của thành phần tự nhiên
+ Sự phối hợp các thành phần tự nhiên-tính đa
dạng và phức tạp của cảnh quan tự nhiên
( Vị trí đại lí, lịch sử phát triển tự nhiên lâu dài,
tiếp xúc quy tự của các luồng sinh vật, con người
tác động)
- Biển Đông duy trì, tăng cường tính chất nóng,ẩm, gió mùa
3 Việt Nam là xứ sở của cảnh quan đồi núi
- Đồi núi chiếm ắ diện tích lãnh thổ
4 Thiên nhiên nước ta phân hoá đa dạng và phức tạp
- Thiên nhiên n]ớc ta phân hoá theo thời gian, không gian và theo độ cao của địa hình
(Bắc-Nam, Đông-Tây, Thấp-cao)
Tạo điều kiện cho nước ta phát triển một nền kinh tế-xã hội toàn diện và đa dạng
4) Kiểm tra đánh giá- GV-HS kết luận nội dung bài học
- HS đọc chữ đỏ trong SGK
5) Dặn dò :- Làm bài tập trong SGK, Vở bài tập, tập bản đồ.
- Hướng dẫn ở nhà ( chuẩn bi bài 40)
Ngày soạn: 17/4/2016
Ngày giảng:19/4/2016
Tiết 48
BÀI 40: THỰC HÀNH: ĐỌC LÁT CẮT TỔNG HỢP
I
MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học, học sinh cần nắm được:
- Thấy được cấu trúc đứng và ngang của lát cắt tổng hợp
- Phân tích được mối quan hệ chặt chẽ giữa các thành phần tự nhiên
- Hiểu được sự phân hoá lãnh thổ tự nhiên theo ,ột tuyến cắt cụ thẻ
- Biết đọc lát cắt tổng hợp của Địa Lí tự nhiên Việt Nam
II
PHƯƠNG TIỆN DẠY-HỌC :
1 Bản đồ TNVN, Átlát Việt Nam Lát cắt tổng hợp
2 Bản đồ các môi trường đại lí, vở bài tập, bài tập thực hành Địa Lý
3 SGK, SGV, tài liệu tham khảo…
III TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC:
1 Ổn định tổ chức.
Trang 32.Kiểm tra bài cũ: Kết hợp bài thực hành.
3 Tiến trình bài thực hành
-Tiến hành theo gợi ý của SGK
- Xác định hướng tuyến cắt A-B (TB-ĐN)
- Độ dài tuyến cắt AB: (Tỷ lệ 1/2.000.000)=>18x20km=360km
- Sự biến đổi khí hậu khu vực:
+ Tính chất nhiệt đới
+ Tính chất gió mùa
+ Tính chất đai cao
- Chạy qua ba khu vực : Ba nhóm nghiên cứu ba vấn đề theo bảng gợi ý dưới đây :
+ Khu vực núi cao Hoành Sơn
+ Khu vực cao nguyên Mộc Châu
+ Khu vực đồng bằng Thanh Hoá
Khu
vực
Yếu tố
Hoành Sơn (N1) Mộc Châu (N2) ĐB Thanh Hoá
(N3)
và phun trào
Trầm tích đá vôi Trầm tích phù sa
Địa hình Núi cao trên dưới
3000m
-Thấp
- Độ cao TB<1000m
Thấp, bằng phẳng
Độ cao TB< 50m
mưa nhiều
Cận nhiệt, mưa ít nhiệt độ thấp
Nóng quanh năm, mưa nhiều
vôi nâu đỏ
Đất phù sa trẻ
Kiểu rừng Rừng ôn đới Cận nhiệt, ôn đới,
đồng cỏ
Hệ sinh thái Nông nghiệp
Cho các nhóm nghiên cứu trình bày báo cáo kết quả, giáo viên kết luận
? Cho biết sự khác biệt khí hậu trong khu vực?
? Các kiểu rừng phát triển trong điều kiện tự hiên như thế nào?
Các thành phần tự nhiên có mối quan hệ thống nhất chặt chẽ với nhau Có sự phân hoá lãnh thổ
4) Kiểm tra đánh giá- GV-HS kết luận nội dung bài học
- HS đọc chữ đỏ trong SGK
5) Dặn dò- Làm bài tập trong SGK, Vở bài tập, tập bản đồ.
- Hướng dẫn ở nhà ( chuẩn bi bài 41)