Kể chuyệnLuật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em Ôn tập về tính DT,TT một số hình Tác động của con người đến môi trường rừng Kể chuyện đã nghe đã đọc Thứ ba 27.04.2010 Chính tả Toán Luy
Trang 1PHÒNG GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO CHÂU ĐỐC
TRƯỜNG TIỂU HỌC NGUYỄN HUỆ
LỚP 5
HÀ THỊ THANH TUYỀN
NĂM HỌC 2009 -2010
Trang 2Kể chuyện
Luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em
Ôn tập về tính DT,TT một số hình Tác động của con người đến môi trường rừng
Kể chuyện đã nghe đã đọc
Thứ ba
27.04.2010
Chính tả Toán Luyện từ và câu Lịch sử Đạo đức
Trong lời mẹ hát Luyện tập
MRVT: Trẻ em
Ôn tập Muỗi vằn truyền bệnh sốt xuất huyết
Thứ tư
28.04.2010
Tập đọc Toán Địa lí
Sang năm con lên bảy Luyện tập chung
Ôn tập cuối năm
Thứ năm
29.04.2010
Tập làm văn Toán Luyện từ và câu
Kỹ thuật
Ôn tập về tả người Một số dạng bài toán đã học
Ôn tập về dấu câu (Dấu ngoặc kép) Lắp ráp mô hình tự chọn (T1)
Thứ sáu
30.04.2010
Tập làm văn Toán Khoa học SHL
Tả người (Kiểm tra viết) Luyện tập
Tác động của con người đến môi trường đất
Trang 3TẬP ĐỌC Ngày dạy
Tiết 65
LUẬT BẢO VỆ, CHĂM SÓC VÀ GIÁO DỤC TRẺ EM
I Mục tiêu
- Biết đọc bài văn rõ ràng, rành mạch và phù hợp với giọng đọc 1 văn bản luật
- Hiểu ND 4 điều của Luật Bảo vệ chăm sóc và giáo dục trẻ em
II Chuẩn bị
- Văn bản luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em của nước cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Việt Nam
- Tranh, ảnh gắn với chủ điểm: Nhà nước, các địa phương, các tổ chức, đoàn thể hoạt động để thực hiện luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
1.Ổn định :
2 Bài cũ: Giáo viên kiểm tra 2 – 3 đọc thuộc lòng
những đoạn thơ tự chọn( hoặc cả bài thơ) Những cánh
buồm, trả lời các câu hỏi về nội dung bài thơ
-Giáo viên nhận xét, cho điểm
3 Giới thiệu bài mới:
-Luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em
4 Các hoạt động:
* Hoạt động 1: Luyện đọc
-Lượt 1 : học sinh đọc toàn bài
- Lượt 2 : HS đọc nối tiếp đoạn từ điều 15 đến điều 21
cảu luật kết hợp rèn phát âm
- Lượt 3 : HS đọc nối tiếp đoạn kếy hợp giải nghĩa một
-Yêu cầu học sinh đọc câu hỏi 1
-Giáo viên chốt lại câu trả lời đúng
-Những điều luật nào trong bài nêu lên quyền trẻ em ?
-Yêu cầu học sinh đọc câu hỏi 2
-Giáo viên nhận xét, chốt lại câu tóm tắt
-Yêu cầu học sinh đọc câu hỏi 3
- Hát
- Học sinh trả lời câu hỏi
- Một số học sinh đọc từng điều luật nối tiếp nhau đến hết bài
- VD: người đỡ đầu, năng khiếu, văn hoá, du lịch, nếp sống văn minh, trật tự công cộng, tài sản,…)
- Cả lớp đọc lướt từng điều luật trong bài, trả lời câu hỏi
Điều 15 ,16, 17
- Học sinh trao đổi theo cặp – viết tóm tắt mỗi điều luật thành một câu văn
- Học sinh phát biểu ý kiến
- Điều 15 : Quyền của trẻ em được chăm sóc , bảo vệ sức khoẻ
- Điều 16 : Quyền học tập cũa trẻ em
- Điều 17 : Quyền vui chơi, giải trí của trẻ em trẻ em có quyền và bổn phận học tập
- Học sinh đọc lướt từng điều luật để xác định xem điều luật nào nói về bổn phận của trẻ em, nêu các bổn phận đó
Trang 4-Học sinh nêu cụ thể 5 bổn phận.
-Yêu cầu học sinh trao đổi theo nhóm Mỗi em tự liên
hệ xem mình đã thực hiện tốt những bổn phận nào
* Hoạt động 3: Củng cố
-Giáo viên nhắc nhở học sinh học tập chăm chỉ, kết
hợp vui chơi, giải trí lành mạnh, giúp đỡ cha mẹ việc
nhà, làm nhiều việc tốt ở đường phố( xóm làng)… để
thực hiện quyền và bổn phận của trẻ em
- Học sinh nêu tóm tắt những quyền và những bổn phậm của trẻ em
Trang 5TẬP ĐỌC Ngày dạy
Tiết 66
SANG NĂM CON LÊN BẢY
I Mục tiêu
- Biết đọc diễn cảm bài thơ, ngắt nhịp hợp lý theo thể thơ tự do
- Hiểu được điều người cha muốn nói với con: Khi lớn lên từ giã tuổi thơ, con sẽ có cuộc sốnghaạnh phúc thực sự do chính hai bàn tay con gây dựng nên
- HS khá giỏi học thuộc và diễn cảm bài thơ
II Chuẩn bị
- Tranh minh hoạ trong SGK
- Bảng phụ viết những dòng thơ cần hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
1.Ổn định:
2 Bài cũ:
- Giáo viên kiểm tra 2 học sinh tiếp nối nhau đọc luật
bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em
- Giáo viên nhận xét, cho điểm
3 Giới thiệu bài mới: Bài thơ Sang năm con lên bảy
của nhà thơ Vũ Quần Phương là lời của một người cha
nói với con đã đến tuổi cxon tới trường.Điều nhà thơ
muốn nói là một phát hiện rất thú vị về thế giới tuổi thơ
của trẻ em Các em hãy lắng nghe bài thơ
4 Các hoạt động:
* Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện đọc
- Lượt 1 : học sinh đọc toàn bài
- Lượt 2 : HS đọc nối tiếp kết hợp rèn phát âm
- Lượt 3 : HS đọc nối tiếp kết hợp giải nghĩa một số từ
trong SGK
- Lượt 4 : HS rèn đọc trong nhóm
- Giáo viên đọc diễn cảm bài thơ
- Hoạt động2: Tim hiểu bài:
- Giáo viên tổ chức cho học sinh thảo luận, tìm hiểu
bài thơ dựa theo hệ thống câu hỏi trong SGK
- Những câu thơ nào cho thấy thế giới tuổi thơ rất vui
Giờ con đang lon ton Khắp sân vườn chạy nhảy Chỉ mình con nghe thấy Tiếng muôn loài với con
Ơ khổ 2, những câu thơ nói về thế giới của ngày mai theo cách ngược lại với thế giới tuổi thơ cũng giúp ta hiểu về thế giới tuổi thơ Trong thế giới tuổi thơ, chim và gió biết nói, cây không chỉ
là cây mà là cây khế trong truyện cổ tích Cây khế có đại bàng về đậu)
- Học sinh đọc lại khổ thơ 2 và 3,qua thời thơ ấu , không còn sống trong thế giới tưởng tượng, thế giới thần tiên của những câu chuyện thần thoại, cổ tích
mà ở đó cây cỏ, muôn thú đều biết nói, biết nghĩ như người Các em nhìn đời thực hơn, vì vậy thế giới của các em
Trang 6-Từ giã thế giới tuổi thơ con người tìm thấy hạnh phúc ở
đâu?
→ Giáo viên chốt lại: Từ giã thế giới tuổi thơ, con
người tìm thấy hạnh phúc trong đời thực Để có những
hạnh phúc, con người phải rất vất vả, khó khăn vì phải
giành lấy hạnh phúc bằng lao động, bằng hai bàn tay
của mình, không giống như hạnh phúc tìm thấy dễ dàng
trong các truyện thần thoại, cổ tích nhờ sự giúp đỡ của
bụt của tiên…
- Điều nhà thơ muốn nói với các em?
→ Giáo viên chốt: thế giới của trẻ thơ rất vui và đẹp vì
đó là thế giới của truyện cổ tích Khi lớn lên, dù phải từ
biệt thế giới cổ tích đẹp đẽ và thơ mộng ấy nhưng ta sẽ
sống một cuộc sống hạnh phúc thật sự do chính bàn tay
ta gây dựng nên
* Hoạt đọc: Đọc diễn cảm + học thuộc lòng bài thơ
- Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm giọng đọc diễn cảm
bài thơ
- Giáo viên đọc mẫu khổ thơ
* Hoạt động : Củng cố
- Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc thuộc lòng từng
khổ thơ, cả bài thơ Chia lớp thành 3 nhóm
- Giáo viên nhận xét tuyên dương
5 Dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
thay đổi – trở thành thế giới hiện thực Trong thế giới ấy chim không còn biết nói, gió chỉ còn biết thổi, cây chỉ còn là cây, đại bàng không về đậu trên cành khế nữa; chỉ còn trong đời thật tiếng cười nói
- 1 học sinh đọc thành tiếng khổ thơ 3
cả lớp đọc thầm lại, suy nghĩ trả lời câu hỏi
+ Con người tìm thấy hạnh phúc trong đời thật
+ Con người phải dành lấy hạnh phúc một cách khó khăn bằng chính hai bàn tay; không dể dàng như hạnh phúc có được trong các truyện thần thoại, cổ tích
- Học sinh phát biểu tự do
- Giọng đọc, cách nhấn giọng, ngắt giọng
Mai rồi / con lớn khôn / Chim / không còn biết nói/
Gió / chỉ còn biết thổi/
Cây / chỉ còn là cây / Đại bàng chẳng về đây/
Đậu trên cành khế nữa/
Chuyện ngày xưa, / ngày xửa / Chỉ là chuyện ngày sưa.//
Học sinh luyện đọc khổ thơ trên, đọc cả bài Sau đó thi đọc diễn cảm từng khổ thơ, cả bài thơ
- Các nhóm nhận xét
Trang 7CHÍNH TẢ Ngày dạy
Tiết 33
TRONG LỜI MẸ HÁT
I Mục tiêu
- Nhờ viết đúng bài CT, trình bày đúng hình thức bài thơ 6 tiếng
- Viết hoa đúng tên các tổ chức cơ quan, tổ chức trong đoạn văn công ước về quyền trẻ em
II Chuẩn bị
- Bảng phụ
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
- Nội dung bài thơ nói gì?
- Giáo viên hướng dẫn học sinh viết một số từ dể sai:
ngọt ngào, chòng chành, nôn nao, lời ru
- Giáo viên đọc từng dòng thơ cho học sinh viết, mỗi
- Giáo viên lưu ý học sinh đề chỉ yêu cầu nêu tên tổ
chức quốc tế, tổ chức nước ngoài đặc trách về trẻ em
không yêu cầu giới thiệu cơ cấu hoạt động của các tổ
- Lớp đọc thầm bài thơ
- Học sinh nghe - viết
- Học sinh đổi vở soát và sữa lỗi cho nhau
+ Liên hợp quốc + Uỷ ban/ Nhân quyền /Liên hợp quốc + Tổ chức /Nhi đồng /Liên hợp quốc+ Tổ chức lao động /Quốc tế
+ Tổ chức /Quốc tế về bảo vệ ttrẻ em+ Tổ chức /An xá /Quốc tế
+ Tổ chức /Cứu trợ trẻ em của/ Thuỵ Điển
+ Đại hội đồng /Liên hợp quốc
Trang 8III Các hoạt động dạy học chủ yếu
1.Ổn định :
2 Bài cũ:
- Giáo viên kiểm tra hai học sinh nối tiếp nhau kể lại
câu chuyện Nhà vô địch và nêu ý nghĩa của câu chuyện.
- Nhận xét
3 Giới thiệu bài mới: Kể chuyện đã nghe đã đọc
4 Các hoạt động:
* Hoạt động 1: Hướng dẫn HS tìm câu chuyện theo
yêu cầu của đề bài
- GV hướng dẫn HS phân tích đề bài, xác định hai
hướng kể chuyện theo yêu cầu của đề
1) chuyện nói về việc gia đình,nhà trường, xã hội
chăm sóc, giáo dục trẻ em
2) chuyện nói về việc trẻ em thhực hiện bổn phận
với gia đình, nhà trường , xã hội
- Truyện”rất nhiều mặt trăng” muốn nói điều gì?
* Hoạt động 2: Hướng dẫn kể chuyện
- Hát
- HS trả lời
-1 HS đọc đề bài
- 1 học sinh đọc gợi ý một trong SGK
1 học sinh đọc truyện tham khảo “rất nhiều mặt trăng” Cả lớp đọc thầm theo
- Truyện kể về việc người lớn chăm sóc, giáo dục trẻ em Truyện muốn nói một điều: Người lớn hiểu tâm lý của trẻ
em, mong muốn của trẻ em mới không đánh giá sai những đòi hỏi tưởng là vô
lý của trẻ em, mới giúp đựơc cho trẻ em
- HS suy nghĩ, tự chọn câu chuyện cho mình
- Nhiều HS phát biểu ý kiến, nói tên câu chuyện em chọn kể
- 1 HS đọc gợi ý 2, gợi ý 3 Cả lớp đọc thầm theo
- Học sinh kể chuyện theo nhóm
- Lần lược từng học sinh kể theo trình tự: giới thiệu tên chuyện, nêu xuất sứ
→ kể phần mở đầu → kể phần diễn biến → kể phần kết thúc → nêu ý nghĩa
- Góp ý của các bạn
- Trả lời những câu hỏi của bạn về nội
Trang 9- GV nhận xét: Người kể chuyện đạt các tiêu chuẩn:
chuyện có tình tiết hay, có ý nghĩa; được kể hấp dẫn;
người kể hiểu ý nghĩa chuyện, trả lời đúng, thông minh
những câu hỏi về nội dung, ý nghĩa chuyện, sẽ được
chọn là người kể chuyện hay
- Cả lớp nhận xét , bình chọn người kể chuyện hay nhất trong tiết học
Trang 10LUYỆN TỪ VÀ CÂU Ngày dạy
Tiết 65
MỞ RỘNG VỐN TỪ TRẺ EM
I Mục tiêu
- Hiểu và biết thêm 1 số từ ngữ về trẻ em
- Tìm được hình ảnh so sánh đẹp về trẻ em; Hiểu ý nghĩa của các thành ngữ, tục ngữ ở BT4
II Chuẩn bị
- Từ điển học sinh, từ điển thành ngữ tiếng Việt , giấy khổ to để các nhóm học sinh làm BT2, viết nội dung BT4
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
1.Ổn định :
2 Bài cũ:
- Giáo viên kiểm tra 2 học sinh
3 Giới thiệu bài mới:
- Giáo viên nêu mục đích, yêu cầu của tiết học
- Học sinh đọc yêu cầu của bài tập
- Trao đổi để tìm hiểu nhưng từ đồng nghĩa với trẻ em, ghi vào giấy đặt câu với các từ đồng nghĩa vừa tìm được
- Mỗi nhóm dán nhanh bài lên bảng lớp, trình bày kết quả
Học sinh đọc yêu cầu của bài
- Học sinh trao đổi nhóm, ghi lại những hình ảnh so sánh vào giấy khổ to
Học sinh đọc yêu cầu của bài
- Cả lớp đọc thầm lại nội dung bài, làm việc cá nhân – các em điền vào chỗ trống trong SGK
- Học sinh đọc kết quả làm bài
- Học sinh làm bài trên phiếu dán bài lên bảng lớp, đọc kết quả
- 1 học sinh đọc lại toàn văn lời giải của bài tập
- Nêu thêm những thành ngữ, tục ngữ khác theo chủ điểm
Trang 11TẬP LÀM VĂN Ngày dạy
Tiết 65
ÔN TẬP VỀ TẢ NGƯỜI
I Mục tiêu
- Lập dàn ý một bài văn tả người theo đề bài gơi ýtrong SGK
- Trình bày miệng được đoạn văn một cách rõ ràng, rành mạch dựa trên dàn ý đã lập
II Chuẩn bị
- Bảng phụ ghi sẵn 3 đề văn , Bảng nhóm cho học sinh lập dàn ý
III.Các hoạt động dạy học chủ yếu
1.Ổn định :
2 Bài cũ:
3 Giới thiệu bài mới: Bắt đầu từ tuần 12 (sách Tiếng
Việt 5, tập một) các em đã học thể loại văn tả người –
dạng bài miêu tả phức tạp nhất Tiết học hôm nay, các
em sẽ Ôn tập về văn tả người (Lập dàn ý, làm văn
miệng) theo 3 đề đã nêu trong SGK
4 Các hoạt động:
* Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh hiểu đề bài
- Giáo viên gắn bảng phụ đã viết các đề văn, cùng học
sinh phân tích đề – gạch chân những từ ngữ quan trọng
Cụ thể:
Bài a) Tả cô giáo, thầy giáo) đã từng dạy dỗ em
Bài b) Tả một người ở địa phương
Bài c) Tả một người em mói gặp một lần, ấn tượng sâu
- Giáo viên nhận xét Hoàn chỉnh dàn ý
* Giáo viên nhắc học sinh chú ý: dàn ý trên bảng là của
bạn Em có thể tham khảo dàn ý của bạn nhưng không
nên bắt chước máy móc vì mỗi người phải có dàn ý cho
bài văn của mình – một dàn ý với những ý tự em đã
quan sát, suy nghĩ – những ý riêng của em
* Hoạt động 3: Hướng dẫn trình bày miệng từng đoạn
- Hát
Hoạt động lớp
- 1 học sinh đọc 3 đề bài đã cho trong SGK
- Cả lớp đọc thầm lại các đề văn: mỗi
em suy nghĩ, lựa chọn 1 đề văn gần gũi, gạch chân dưới những từ ngữ quan trọng trong đề
- 5, 6 học sinh tiếp nối nhau nói đề văn
- Học sinh lập dàn ý cho bài viết của mình – viết vào vở hoặc viết trên nháp
- Học sinh làm việc theo nhóm
- Các em trình bày trước nhóm dàn ý của mình để các bạn góp ý, hoàn chỉnh
- Mỗi nhóm chọn 1 học sinh (có dàn ý tốt nhất) đọc dàn ý mình trước lớp
- Cả lớp nhận xét
- Những học sinh làm bài trên giấy lên bảng trình bày dàn ý của mình
- Cả lớp nhận xét
Trang 12của bài văn.
- Giáo viên nêu yêu cầu 2, nhắc nhở học sinh cần nói
theo sát dàn ý, dù là văn nói vẫn cần diễn đạt rõ ràng,
rành mạch, dùng từ, đặt câu đúng, sử dụng một số hình
ảnh bằng cách so sánh để lời văn sinh động, hấp dẫn
- Giáo viên nhận xét, bình chọn người làm văn nói hấp
- Những học sinh khác nghe bạn nói, góp ý để bạn hoàn thiện phần đã nói
- Cả nhóm chọn đại diện sẽ trình bày trước lớp
- Đại diện từng nhóm trình bày miệng đoạn văn trước lớp
- Cả lớp nhận xét
- Học sinh phân tích nét đặc sắc, ý sáng tạo, lối dụng từ, biện pháp nghệ thuật
- Lớp nhận xét
Trang 13LUYỆN TỪ VÀ CÂU Ngày dạy
Tiết 66
ÔN TẬP VỀ DẤU CÂU (DẤU NGOẶC KÉP)
I Mục tiêu
- Nêu được tác dụng của dấu ngoặc kép và làm được BT thực hành về dấu ngoặc kép
- Viết được đoạn văn khoảng 5 câu có dùng dấu ngoặc kép
II Chuẩn bị
- Bảng phụ,bảng nhóm
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
1.Ổn định :
2 Bài cũ: MRVT: “Trẻ em”
- Giáo viên kiểm tra bài tập học sinh (2 em)
- Nêu những thành ngữ, tục ngữ trong bài
3 Giới thiệu bài mới:
Ôn tập về dấu câu _ Dấu ngoặc kép
→ Treo bảng phụ tác dụng dấu ngoặc kép
- Bảng tổng kết vừa thể hiện 2 tác dụng của dấu ngoặc
kép vừa có ví dụ minh hoạ phải gồm mấy cột?
- Giáo viên lưu ý học sinh: Hai đoạn văn đã cho có
những từ được dùng với nghĩa đặc biệt nhưng chưa đặt
trong dấu ngoặc kép
- Giáo viên nhận xét + chốt bài đúng
* Hoạt động 2: Củng cố
- Nêu tác dụng của dấu ngoặc kép?
- Thi đua cho ví dụ
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương
- Học sinh sửa bài
- 1 học sinh đọc yêu cầu
- Cả lớp đọc thầm
- Học sinh làm việc cá nhân: đọc thầm từng câu văn, điền bằng bút chì dấu ngoặc kép vào chỗ thích hợp trong đoạn văn
- Học sinh phát biểu
- Học sinh sửa bài
- 1 học sinh đọc yêu cầu
- Học sinh đọc kĩ đoạn văn, phát hiện ra những từ dùng nghĩa đặc biệt, đặt vào dấu ngoặc kép
- Học sinh làm việc cá nhân
- Học sinh sửa bài
Trang 14- Viết được bài văn tả người theo đề bài gợi ý trong SGK Bài văn rõ nội dung miêu tả, đúng
cấu tạo bài văn tả người đã học
II Chuẩn bị
- Dàn ý cho đề văn của mỗi học sinh
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
1 Ổn định :
2 Giới thiệu bài mới:
Trong tiết học trước, các em đã lập dàn ý và trình bày
miệng 1bài văn tả người Tiết học này các em sẽ viết hoàn
chỉnh cả bài văn
3 Các hoạt động:
* Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh làm bài
- Nhắc hS : các em viết theo dàn ý đã lập kì trưóc
* Hoạt động 2: Học sinh làm bài
5 Tổng kết - dặn dò:
- Nhận xét tiết học
+ Hát
HS đọc đề Phân tích , chú ý các từ trong tâm của đề bài
Hoạt động cá nhân
- 1 học sinh đọc lại đề văn
- Học sinh mở dàn ý đã lập từ tiết trước
và đọc lại
- Học sinh viết bài theo dàn ý đã lập
- Học sinh đọc soát lại bài viết để phát hiện lỗi, sửa lỗi trước khi nộp bài