1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA TUẦN 31- CKTKN

22 236 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 366,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động trên lớp: * Soát lỗi chấm bài: - Treo bảng phụ đoạn văn và đọc lại để 2 HS soát lỗi.. - Nhận diện được trạng ngữ trong câu BT1, mục III, bước đầu viết được đoạn văn ngắn trong

Trang 1

Thứ hai, ngày 19 tháng 04 năm 2010

- Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng các phương ngữ và tên tiếng

nước ngoài : Ăng - co - vát ; Cam - pu - chia )

- Các chữ số La Mã ( XII - mười hai ),

- Đọc rành mạch, trôi chảy ; biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng chậm rãi,biểu lộ tình cảm kính phục

- Bảng phụ ghi nội dung các đoạn cần luyện đọc

- Tranh ảnh minh hoạ chụp đền Ăng - co – vát

- Bản đồ thế giới chỉ đất nước Cam - pu - chia

- Quả địa cầu

III Hoạt động trên lớp:

1 KTBC:

2 Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

b) Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:

* Luyện đọc:

- GV viết lên bảng các tên riêng Ăng co vát,

Cam - pu - chia các chỉ số La Mã chỉ thế kỉ.

- Cả lớp đọc đồng thanh, giúp học sinh đọc

đúng không vấp váp các tên riêng, các chữ

số

- HS đọc 3 đoạn của bài

- GV sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho HS

- Chú ý câu hỏi:

Phong cảnh ở đền vào hoàng hôn có gì đẹp

- HS đọc phần chú giải

- HS lên bảng đọc và trả lời nội dung

+ Quan sát ảnh chụp khu đền Ăng - co

Trang 2

- GV hướng dẫn HS đọc các câu dài.

- HS đọc lại các câu trên

- Lưu ý HS đọc đúng các từ ngữ khó đọc

- HS luyện đọc theo cặp

- HS đọc lại cả bài

- Lưu ý HS cần ngắt nghỉ hơi đúng sau các

dấu câu, nghỉ hơi tự nhiên, tách các cụm từ

trong những câu

- GV đọc mẫu, chú ý cách đọc

* Tìm hiểu bài:

- HS đọc đoạn 1 câu chuyện trao đổi và trả

lời câu hỏi

+ Ăng - co - vát được xây dựng ở đâu và từ

bao giờ ?

- Nội dung đoạn 1 nói lên điều gì ?

- HS nhắc lại

- HS đọc đoạn 2 trao đổi và trả lời câu hỏi

+ Đoạn 2 cho em biết điều gì?

- Thi đọc diễn cảm cả câu truyện

- Nhận xét về giọng đọc và cho điểm HS

- Tổ chức cho HS thi đọc toàn bài

3 Củng cố – dặn dò:

- Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?

- Nhận xét tiết học

- Về nhà học bài, chuẩn bị cho bài học sau

- Luyện đọc các tiếng: Ăng - co - vát;

- Tiếp nối phát biểu

- Đoạn này giới thiệu về vị trí và thời gian ra đời của ngôi đền Ăng - co - vát

- 2HS đọc nhắc lại, lớp đọc thầm

- HS đọc, lớp đọc thầm

- Trao đổi thảo luận và phát biểu

* Miêu tả về sự kiến trúc kì công của khu đền chính ăng - co - vát

- 1 HS đọc, lớp đọc thầm trả lời câu hỏi

- HS thảo luận nhóm và cử đại diện báocáo

- Miêu tả vẻ đẹp huy hoàng của đềnăng - co -vát khi hoàng hôn

- 2 HS đọc, lớp đọc thầm lại nội dung

- 3 HS tiếp nối đọc 3 đoạn

- Rèn đọc từ, cụm từ, câu khó theo hướng dẫn của GV

Trang 3

I Mục tiêu:

- Biết được một số ứng dụng của tỉ lệ bàn đồ vào hình vẽ

II Đồ dùng dạy học:

- HS: Thước thẳng có vạch chia xăng - ti mét

- Giấy hoặc vở để vẽ đoạn thẳng " thu nhỏ " trên đồ

III Hoạt động trên lớp:

1 Bài mới

a) Giới thiệu bài:

- HS đọc bài tập

- GV gợi ý HS :

- Đề bài yêu cầu ta làm gì ?

+ Ta phải tính theo đơn vị nào?

- Hướng dẫn HS ghi bài giải như SGK

- HS thực hành vẽ đoạn thẳng trên bản đồ

b) Thực hành :

*Bài 1 :

-HS nêu đề bài, lên đo độ dài cái bảng và

đọc kết quả cho cả lớp nghe

- Hướng dẫn HS tự tính độ dài thu nhỏ rồi

- Tiếp nối phát biểu

- 1HS nêu bài giải

- HS nhắc lại nội dung bài

- Về nhà học bài và làm bài tập còn lại - -

CHÍNH TẢ: NGHE LỜI CHIM NÓI

Trang 4

- 3- 4 tờ phiếu lớn viết nội dung bài tập 2a hoặc 2b.

-Phiếu lớn viết nội dung BT3a, 3b

- Bảng phụ viết sẵn đoạn văn trong bài "Nghe lời chim nói " đe HS đối chiếu khi soátlỗi

III Hoạt động trên lớp:

* Soát lỗi chấm bài:

- Treo bảng phụ đoạn văn và

đọc lại để 2 HS soát lỗi

- 2HS đọc đoạn trong bài viết, lớp đọc thầm

- Bầy chim nói về những cảnh đẹp, những đổi thaycủa đất nước

+ HS viết vào giấy nháp các tiếng khó dễ lần trong

bài như: lắng nghe, nối mùa, ngỡ ngàng, thanh khiết,

thiết tha .

+ Nghe và viết bài vào vở

- Từng cặp soát lỗi cho nhau

- 1 HS đọc

- Quan sát, lắng nghe GV giải thích

-Trao đổi, thảo luận và tìm từ cần điền ở mỗi cột rồighi vào phiếu

-Bổ sung

-1 HS đọc các từ vừa tìm được trên phiếu:

+ a/ Các từ có âm đầu cần chọn để điền là :

Trường hợp chỉ viết với l không viết với

n

Trường hợp chỉ viết với n không viết với l

- là, lạch, laĩ, làm, lãm, lảm, lản, lãng, lãnh, lảnh, làu, lảu , lạu, lặm, lẳng, lặp, lắt, lặt, lâm, lẩm, lẫm, lẩn, lận, lất, lật, lầu, lầy, lẽ, lèm, lẻm, lẹm, lèn, lẻn, lẽn, liễn, liến, liéng, liệng, liếp, liều, liễu, lim, lìm, lịm, lỉnh, lĩnh, loà, loá, loác, loạc, lao, loài, loại, loan, loàn, loạn, loang, loàng, loãng, loãng, lói, lọi, lỏi, lõm, lọm, lõng, lồ, lộc, lổm, lổn, lốn, lộng, lốt, lột, lời, lởi, lợi, lờm, lợn,

Nãy, này, nằm, nắn, nậm, nẫng, nấng, nẫu, nấu, néo, nêm, nếm, nệm, nến, nện, nỉ, nĩa, niễng, niết, nín, nịt, nõ, noãn, nống, nơm, nuối,

Trang 5

- GV nhận xét, chốt ý đúng.

* Bài tập 3:

- HS đọc yêu cầu đề bài

- GV tờ phiếu, mời 4 HS lên

nuột, nước, nượp…

-Thứ Ba ngày 20 tháng 04 năm 2010

TOÁN: ÔN TẬP VỀ SỐ TỰ NHIÊN

I Mục tiêu :

- Đọc , viết được số tự nhiên trong hệ thập phân

- Nắm được hàng và lớp , giá trị của chữ số phụ thuộc vào vị trí của chữ số đó trongmột số cụ thể

- Dãy số tự nhiên là dãy số đặc điểm của nó

- GD HS tính tự giác khi làm toán

II Đồ dùng dạy học:

- 4 Tờ phiếu kẻ sẵn theo mẫu BT1

- Bộ đồ dùng dạy học toán 4

III Hoạt động trên lớp:

Trang 6

* Bài 2 :

- HS nêu đề bài

- GV hướng dẫn HS làm mẫu 1 bài

- HS tự thực hiện tính vào vở, lên bảng

viết các số thành tổng

- Nhận xét bài làm học sinh

* Bài 3 :

- HS nêu đề bài

- GV hướng dẫn HS làm mẫu 1 bài

- HS tự thực hiện tính vào vở, lên bảng

- GV hướng dẫn HS làm mẫu 1 bài

- HS tự thực hiện tính vào vở, lên bảng

- Học sinh nhắc lại nội dung bài

- Về nhà học bài và làm bài tập còn lại - -

LUYỆN TỪ VÀ CÂU:

THÊM TRẠNG NGỮ CHO CÂU

I Mục tiêu:

- Hiểu được thế nào là trạng ngữ (ND Ghi nhớ)

- Nhận diện được trạng ngữ trong câu (BT1, mục III), bước đầu viết được đoạn văn ngắn trong đó có ít nhất 1 câu có sử dụng trạng ngữ (BT2)

*HS khá, giỏi viết được đoạn văn có ít nhất hai câu dùng trạng ngữ (BT2)

II Đồ dùng dạy học:

- Bút, một số tờ giấy phiếu khổ to viết nội dung ở BT 1 ( phần nhận xét )

III Hoạt động trên lớp:

- HS đọc yêu cầu và nội dung

- 3 HS lên bảng đặt câu cảm theo từngtình huống

- Lắng nghe

- 3 HS đọc

Trang 7

- HS suy nghĩ tự làm bài vào vở.

- HS phát biểu

* GV lưu ý: - Trạng ngữ có thể đứng

trước C- V của câu, đứng giữa chủ ngữ

và vị ngữ hoặc đứng sau nòng cốt câu

- GV gợi ý HS viết đoạn văn dựa vào

yêu cầu gợi ý của đề bài mà trong đó có

ít nhất 1 câu có trạng ngữ

- Nhận xét tuyên dương HS

3 Củng cố – dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Về nhà viết cho hoàn chỉnh đoạn văn,

chuẩn bị bài sau

- Tiếp nối nhau phát biểu

- Nhận xét câu trả lời của bạn

- 1 HS đọc, lớp đọc thầm

- Thảo luận, suy nghĩ viết đoạn văn

- Đọc đoạn văn trước lớp:

- Nhận xét bổ sung bình chọn bạn cóđoạn văn viết đúng chủ đề và viết haynhất

- Biết sắp xếp các sự việc theo trình tự hợp lí để kể lại rõ ràng; biết trao đổi với bạn về

ý nghĩa câu chuyện

*GV có thể yêu cầu HS kể về một lần đi thăm họ hàng hoặc đi chơi cùng người thân trong gia đình,…

II Đồ dùng dạy học:

Trang 8

- Đề bài viết sẵn trên bảng lớp.

-Bảng phụ viết tiêu chuẩn đánh giá kể chuyện

- HS sưu tầm các truyện có nội dung nói về những việc đã chứng kiến hoặc đã tham

gia về du lịch - thám hiểm

III Hoạt động trên lớp:

- HS suy nghĩ, nói nhân vật em chọn kể

- Chú ý nêu những phát hiện mới mẻ qua

- Kể câu chuyện phải có đầu, có kết thúc,

kết truyện theo lối mở rộng

- Nói với các bạn về những điều mà mình

trực tiếp trông thấy

nghe các bạn kể cho người thân nghe

- 3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu

- Lắng nghe GT bài

- 2 HS đọc

- Lắng nghe phân tích

- Tiếp nối nhau đọc

- Suy nghĩ và nói nhân vật em chọn kể

- Về nhà thực hiện theo lời dặn

Trang 9

- Nêu được những việc cần làm phù hợp với lứa tuổi để BVMT.

- Tham gia BVMT ở nhà, ở trường học, nơi công cộng bằng những việc làm phù hợp với khả năng

- Không đồng tình với những hành vi làm ô nhiễm môi trường và biết nhắc bàn bè, người than cùng bảo vệ môi trường

II Đồ dùng dạy học:

-Các tấm bìa màu xanh, đỏ, trắng

-Phiếu giao việc

III Hoạt động trên lớp:

* Hoạt động 1:

Tập làm “Nhà tiên tri” (Bài tập 2- SGK/44- 45)

- GV chia HS thành 6 nhóm và giao nhiệm vụ cho

mỗi nhóm một tình huống để thảo luận và bàn cách giải

quyết: Điều gì sẽ xảy ra với môi trường, với con người,

nếu:

Nhóm 1: a)Dùng điện, dùng chất nổ để đánh cá, tôm

Nhóm 2: b) Sử dụng thuốc bảo vệ thực vật không đúng

quy định

Nhóm 3: c) Đố phá rừng

Nhóm4:d) Chất thải nhà máy chưa được xử lí đã cho

chảy xuống sông, hồ

Nhóm 5: đ) Quá nhiều ôtô, xe máy chạy trong thành

phố

Nhóm 6: e) Các nhà máy hóa chất nằm gần khu dân cư

hay đầu nguồn nước

- GV đánh giá kết quả làm việc các nhóm và đưa ra

đáp án đúng:

* Hoạt động 2:

Bày tỏ ý kiến của em (Bài tập 3- SGK/45)

- GV nêu yêu cầu bài tập 3

- Thảo luận nhóm và bày tỏ thái độ

a Chỉ bảo vệ các loài vật có ích

b Việc phá rừng ở các nước khác không liên quan gì

đến cuộc sống của em

c Tiết kiệm điện, nước và các đồ dùng là một biện

pháp để bảo vệ môi trường

d Sử dụng, chế biến lại các vật đã cũ là một cách bảo

vệ môi trường

đ Bảo vệ môi trường là trách nhiệm của mỗi người

- HS lên trình bày ý kiến của mình

- GV kết luận về đáp án đúng:

- HS thảo luận và giảiquyết

- Từng nhóm trình bày kếtquả làm việc

- Các nhóm khác nghe và

bổ sung ý kiến

- HS làm việc theo từngđôi

- HS thảo luận ý kiến

- HS trình bày ý kiến

- Nhóm khác nhận xét, bổ

Trang 10

* Hoạt động 3: Xử lí tình huống (Bài tập 4- SGK/45)

- GV chia HS thành 3 nhóm và giao nhiệm vụ cho

* Hoạt động 4: Dự án“Tình nguyện xanh”

- GV chia HS thành 3 nhóm và giao nhiệm vụ cho các

nhóm như sau:

Nhóm1: Tìm hiểu về tình hình môi trường, ở xóm /

phố, những hoạt động bảo vệ môi trường, những vấn đề

còn tồn tại và cách giải quyết

Nhóm 2: Tương tự đối với môi trường trường học

Nhóm 3: Tương tự đối với môi trường lớp học

- GV nhận xét kết quả làm việc của từng nhóm

* Kết luận chung:

-GV nhắc lại tác hại của việc làm ô nhiễm môi trường

- Vài HS đọc to phần Ghi nhớ

4 Củng cố - Dặn dò:

- Tích cực tham gia các hoạt động bảo vệ môi trường

tại địa phương

sung

- Từng nhóm nhận mộtnhiệm vụ, thảo luận và tìmcách xử lí

- Đại diện từng nhóm lêntrình bày kết quả thảo luận(có thể bằng đóng vai)

- Từng nhóm HS thảoluận

- Từng nhóm HS trình bàykết quả làm việc Cácnhóm khác bổ sung ý kiến

- HS cả lớp thực hiện

- -

Thứ tư, ngày 21 tháng 04 năm 2010

TẬP ĐỌC: CON CHUỒN CHUỒN NƯỚC

I Mục tiêu:

1 Đọc thành tiếng:

- Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng các phương ngư như:

lấp lánh, long lanh, rung rung, phân vân, mênh mông, lặng sóng, luỹ trexanh, tuyệt

Trang 11

- Hiểu nghĩa các từ ngữ : giấy bóng, phân vân, lộc vừng,

II Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK

- Ảnh chụp con chuồn chuồn và cây lộc vừng

- Bảng phụ ghi sẵn câu, đoạn cần luyện đọc

III Hoạt động trên lớp:

1 KTBC:

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

b H/dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:

* Luyện đọc:

- 2 HS đọc từng đoạn của bài

- GV sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho

HS

- GV treo tranh minh hoạ hướng dẫn

HS tìm hiểu các từ khó trong bài

- Lưu ý học sinh phát âm đúng ở các

- HS đọc đoạn đầu trao đổi và trả lời

- Đoạn 1 cho em biết điều gì?

- Ghi ý chính đoạn 1

- HS đọc tiếp đoạn tiếp theo của bài

trao đổi và trả lời câu hỏi

+ Nội dung bài nói lên điều gì ?

- Ghi ý chính của bài

* Đọc diễn cảm:

- 2 HS đọc 2 đoạn của bài

- HS đọc diễn cảm theo đúng nội

dung của bài ở lớp theo dõi để tìm ra

cách đọc

Giới thiệu các câu luyện đọc diễn

- HS lên bảng thực hiện yêu cầu

- Quan sát

- HS lắng nghe

- HS tiếp nối nhau đọc theo trình tự:

Đoạn 1: Ôi chao! Chú … mặt sông

Đoạn 2: Rồi đột đến hết

- Lắng nghe GV hướng dẫn để nắm cách ngắtnghỉ các cụm từ và nhấn giọng

- 2 HS tiếp nối nhau đọc

- Cả lớp theo dõi tìm cách đọc

- HS luyện đọc trong nhóm 2 HS

- Lắng nghe

Trang 12

- Dặn HS về nhà học thuộc bài thơ và

chuẩn bị tốt cho bài học sau

- Biết sắp xếp bốn số tự nhiện theo thứ tự từ lớn đến bé , từ bé đến lớn

- GD HS tính tự giác khi làm toán

II Đồ dùng dạy học:

- 4 Tờ phiếu kẻ sẵn theo mẫu BT1

- Bộ đồ dùng dạy học toán 4

III Hoạt động trên lớp:

- HS cả lớp làm chung một bài vào vở

- Đọc kết quả và nêu cách so sánh đối với từng cặp số:

- Nhận xét bài bạn

- 1 HS đọc, lớp đọc thầm

- HS cả lớp làm chung một bài vào vở

- Đọc kết quả và nêu cách so sánh đối với từng cặp số:

Trang 13

* Bài 4 : (Dành cho HS khá, giỏi)

- Học sinh nhắc lại nội dung bài

- Về nhà học bài và làm bài tập còn lại - -

- Có ý thức chăm sóc và bảo vệ con vật nuôi

II Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh hoa một số loại con vật như: chó, mèo, lợn …

- Tranh ảnh vẽ một số con vật nuôi nhiều ở địa phương mình

- Bảng phụ hoặc tờ giấy lơn ghi lời giải bài tập 1

III Hoạt động trên lớp:

1 Kiểm tra bài cũ:

- HS đọc bài đọc " Con ngựa "

- Hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu

- HS đọc thầm 2 đoạn văn suy nghĩ và trao

đổi để nêu lên cách miêu tả của tác giả trong

mỗi đoạn văn có gì đáng chú ý

- HS bàn trao đổi và sửa cho nhau

- Tiếp nối nhau phát biểu

Trang 14

- GV dùng thước và phấn màu gạch chân các

từ ngữ miêu tả từng bộ phận

- HS và GV nhận xét, sửa lỗi

Bài 3 :

- HS đọc yêu cầu đề bài

- GV treo bảng yêu cầu đề bài

- Gọi 1 HS đọc: tả một bộ phận của một loài

vật mà em yêu thích

- Treo tranh ảnh về một số loài vật lên bảng

như trâu, bò, lợn, gà, chó, …

- Hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu

- Gọi HS lần lượt đọc kết quả bài làm

- HS trao đổi và sửa cho nhau

- HS tự suy nghĩ để hoàn thành yêucầu

- Tiếp nối nhau đọc kết quả bài làm

- Nhận xét và bổ sung

- Về nhà thực hiện theo lời dặn của

GV

-

-Thứ năm ngày 22 tháng 04 năm 2010

TOÁN: ÔN TẬP VỀ SỐ TỰ NHIÊN (TT)

III Hoạt động trên lớp:

Trang 15

thích hợp với yêu cầu đề bài.

- Học sinh nhắc lại nội dung bài

- Về nhà học bài và làm bài tập còn lại - -

LUYỆN TỪ VÀ CÂU:

THÊM TRẠNG NGỮ CHỈ NƠI CHỐN CHO CÂU

I Mục tiêu:

- Hiểu được tác dụng và đặc điểm của trạng ngữ chỉ nơi chốn trong câu (trả lời CH Ở

đâu ?) ; nhận biết được trạng ngữ chỉ nơi chốn trong câu (BT1 mục III) ; bước đầu biết

thêm trạng ngữ chỉ nơi chốn cho câu chưa có trạng ngữ (BT2) ; biết thêm những bộ phận cần thiết để hoàn chỉnh câu có trạng ngữ cho trước (BT3)

II.Đồ dùng dạy học:

+ Ba câu văn ở BT1 (phần nhận xét)

+ Ba băng giấy - mỗi băng viết 1 câu chưa hoàn chỉnh ở BT2 (phần luyện tập)

- Bốn băng giấy - mỗi băng viết 1 câu có trạng ngữ chỉ nơi chốn BT3

III Hoạt động trên lớp:

Trang 16

Bài 1:

- HS đọc yêu cầu và nội dung

- GV treo phiếu viết sẵn BT lên bảng

- HS suy nghĩ và tự làm bài vào vở

- HS lên bảng làm vào 2 tờ phiếu lớn

- Bộ phận trạng ngữ trong các câu này đều

trả lời các câu hỏi: Ở đâu ?

- HS phát biểu ý kiến

- Gọi HS khác nhận xét bổ sung

Bài 2:

- HS đọc yêu cầu

- Gợi ý cần phải thêm đúng bộ phận trạng

ngữ nhưng phải là trạng ngữ chỉ nơi chốn

- Tiếp nối nhau phát biểu

- 1 HS đọc, lớp đọc thầm

- Tự suy nghĩ và làm bài vào vở

- Tiếp nối nhau đặt câu hỏi

- Nhận xét câu trả lời của bạn

+ Tiếp nối nhau phát biểu

- Nhận xét câu trả lời của bạn

- HS suy nghĩ và làm bài cá nhân

- 4 HS lên bảng làm trên phiếu

- Nhận xét bổ sung

- HS cả lớp thực hiện

Ngày đăng: 07/07/2014, 05:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng thi làm bài - GA TUẦN 31- CKTKN
Bảng thi làm bài (Trang 5)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w